Công cụ

38 phân khu Hà Nội (3): Bảng đối chiếu phương vị và thời vận

🏷 Phong Thủy ✍ Sơn Chu 🕒 20/10/2026

Hai bảng tra cứu cho đủ 38 phân khu: phương chủ đạo, vận tinh cơ sở và những điều cần khảo sát ở từng khu qua Vận 9, Vận 1, Vận 2.

Hai phần trước đã dựng nền địa hình và hệ quy chiếu Huyền Không. Phần này đặt cả 38 phân khu vào tám phương và trung cung, kèm bảng nội dung khảo sát cho ba vận.

6. Đối chiếu 38 phân khu theo tám phương và trung cung

Bảng 1 giữ đủ 38 mục theo thứ tự chú giải của bản đồ gốc. Phương chủ đạo được xác định theo vị trí tương đối của mỗi phân khu so với vòng La kinh; các cung giao nhau ghi trong ngoặc. Ba con số ở cột cuối là vận tinh cơ sở tại cung chủ đạo trong Vận 9, Vận 1 và Vận 2, không phải điểm đánh giá cát hung hay dự báo triển vọng bất động sản.

Bảng 1. Phương chủ đạo và vận tinh cơ sở của 38 phân khu

TTMã phân khuTên và phạm vi theo chú giảiPhương chủ đạoVận tinh cơ sở (Vận 9 / 1 / 2)
1N1Đô thị bắc sông Hồng – Mê LinhTây Bắc (Bắc)1 / 2 / 3
2N2Công nghiệp và nêm xanh – Mê LinhTây Bắc (Bắc)1 / 2 / 3
3N3Đô thị bắc sông Hồng – Mê Linh/Đông AnhTây Bắc (Bắc)1 / 2 / 3
4N4Đô thị bắc sông Hồng – Đông AnhTây Bắc (Bắc)1 / 2 / 3
5N5Đô thị bắc sông Hồng – Đông AnhBắc (Đông Bắc)5 / 6 / 7
6N6Công nghiệp và dân cư – Đông AnhBắc (Đông Bắc)5 / 6 / 7
7N7Đô thị bắc sông Hồng – Đông AnhBắc (Đông Bắc)5 / 6 / 7
8N8Đô thị bắc sông Hồng – Đông AnhBắc (Đông Bắc)5 / 6 / 7
9N9Đô thị bắc sông Hồng – Đông Anh/Gia LâmĐông Bắc (Đông)3 / 4 / 5
10N11Đô thị bắc sông Hồng – Gia LâmĐông (Đông Nam)7 / 8 / 9
11GNNêm xanh bắc sông Hồng – Mê Linh/Đông AnhTây Bắc (Bắc)1 / 2 / 3
12S1Đô thị phía Tây Vành đai 4 – Đan Phượng/Từ LiêmTây (Tây Bắc)2 / 3 / 4
13S2Đô thị Tây Vành đai 4 – Hoài Đức/Đan Phượng/Từ LiêmTây (Tây Nam)2 / 3 / 4
14S3Đô thị Tây Vành đai 4 – Hoài Đức/Từ LiêmTây Nam (Tây)6 / 7 / 8
15S4Đô thị phía Tây Vành đai 4 – Hà ĐôngTây Nam (Nam)6 / 7 / 8
16S5Đô thị phía Nam Vành đai 4 – Thanh Trì/Thường TínNam (Đông Nam)4 / 5 / 6
17GSVành đai xanh, nêm xanh nam sông HồngTây (Tây Nam/Nam)2 / 3 / 4
18A6Hồ Tây và khu vực xung quanhTrung cung (Bắc/Tây Bắc)9 / 1 / 2
19A1Trung tâm chính trị – hành chính Ba ĐìnhTrung cung (Tây Bắc)9 / 1 / 2
20A2Hoàng thành Thăng Long – khảo cổ 18 Hoàng DiệuTrung cung (Đông)9 / 1 / 2
21A5 (H1-1)Hồ Gươm và phụ cậnTrung cung (Đông/Đông Nam)9 / 1 / 2
22A3 (H1-1)Khu phố cổTrung cung (Đông)9 / 1 / 2
23A4 (H1-1)Khu phố cũTrung cung (Đông/Đông Nam)9 / 1 / 2
24A7 (H1-2)Hạn chế phát triển – Ba ĐìnhTrung cung (Tây/Tây Nam)9 / 1 / 2
25A7 (H1-3)Hạn chế phát triển – Đống ĐaTrung cung (Nam/Tây Nam)9 / 1 / 2
26A7 (H1-4)Hạn chế phát triển – Hai Bà TrưngTrung cung (Đông Nam/Nam)9 / 1 / 2
27B1 (H2-1)Nội đô mở rộng – Tây Hồ/Từ LiêmTây Bắc (Tây/Trung cung)1 / 2 / 3
28B2 (H2-2)Nội đô mở rộng – Cầu Giấy/Từ Liêm/Hà ĐôngTây (Tây Nam/Trung cung)2 / 3 / 4
29B3 (H2-3)Nội đô mở rộng – Thanh Xuân/Hoàng Mai/Hà ĐôngNam (Tây Nam/Trung cung)4 / 5 / 6
30B4 (H2-4)Nội đô mở rộng – Hoàng Mai/Hai Bà TrưngĐông Nam (Nam/Trung cung)8 / 9 / 1
31N10Đô thị Long BiênĐông (Đông Bắc/Đông Nam)7 / 8 / 9
32GN(A)Trung tâm TDTT ASIAD và nêm xanhĐông Bắc (Đông)3 / 4 / 5
33GN(B)Cây xanh, công viên, nêm xanh nam KCN Đông AnhBắc (Đông Bắc)5 / 6 / 7
34GN(C)Nêm xanh nam sông Cà LồBắc (Đông Bắc)5 / 6 / 7
35GN(ĐB)Di tích thành Cổ LoaĐông Bắc (Đông)3 / 4 / 5
36GS(D) / GN(D)Nêm xanh Đông S5 – khu vực Đông Mỹ, Thanh TrìĐông Nam (Nam)8 / 9 / 1
37R(1–5)Hành lang xanh hai bên sông HồngLiên cung (Tây Bắc/Bắc/Đông/Nam)Không cố định
38R(6)Hành lang xanh hai bên sông ĐuốngLiên cung (Đông Bắc/Đông/Đông Nam)Không cố định

Các khu N2, N5, N7, S2, S3, S5, N10 và GN(C) có phương hướng tương đối dễ nhận diện trên hình. Các nhóm A, B1–B4, các dải xanh và hai hành lang sông thì trải dài hoặc nằm gần tâm, khó quy vào một cung duy nhất. Với dòng sông, dù bản đồ ghi chung một ký hiệu, mỗi đoạn chảy và mỗi bờ lại có phương vị, hướng nước, cao độ và điều kiện tiếp cận khác nhau.

Có hai ký hiệu cần tiếp tục kiểm chứng. Thứ nhất, GN(B) ở nhóm II bị ghi lặp thành GN(A). Thứ hai, dải xanh góc Đông Nam được ghi GS(D) ở chú giải nhưng trên hình lại là GN(D). Cả hai cách ghi ở mục 36 được giữ lại để tránh sửa thay tư liệu, chờ đối chiếu với bản vẽ quy hoạch gốc.

Nội dung khảo sát hình thế và thời vận

Bảng 2 sắp xếp các nhận định theo ba vận, trong đó Vận 9 là giai đoạn phân tích chính. Mỗi ô nên được đọc như một vấn đề cần tiếp tục khảo sát về địa hình, sông nước, không gian xây dựng và thời điểm quy hoạch, không phải kết quả dự đoán. Một khu vực có nhiều nước chưa đủ để kết luận là được Linh thần; một nơi có khối nhà cao chưa thể coi là đã có sơn thích hợp.

Bảng 2. Nội dung khảo sát hình thế và thời vận của 38 phân khu

TTMãVận 9 (2024–2043)Vận 1 (2044–2063)Vận 2 (2064–2083)
1N1Bờ bãi sông Hồng, đê và dải xanh Mê Linh – Tây Bắc.Đối chiếu phần giao Khảm khi phương Bắc chuyển thành Chính thần.Tiếp tục xem sa thủy đã hình thành; không suy trực tiếp từ Khôn – Cấn.
2N2Khảo sát đường công nghiệp, nêm xanh và sự thay đổi khối nhà xưởng.Kiểm tra chuyển đổi công năng, cảnh quan và vận trạch từng công trình.Xem hiệu quả sử dụng đất thực tế, không dựa riêng vào địa vận.
3N3Khảo sát cửa ngõ Tây Bắc, các trục giao thông và dải nước tiếp giáp.Đối chiếu phần giao Bắc bằng cùng một điểm lập cực.Quan sát cấu trúc hình thành từ hai vận trước và quy hoạch mới.
4N4Theo dõi bờ sông Hồng, cầu và các trục đường dẫn Đông Anh.Đánh giá lại đoạn thực thuộc Bắc theo phép Chính – Linh.Chỉ kết luận sau khi có ranh, hiện trạng và tọa hướng cụ thể.
5N5Linh thần Bắc: khảo sát mặt nước thực, nền đất và tuyến đê.Bắc chuyển Chính thần; cần xét lại quan hệ sơn – thủy thực tế.Theo dõi đô thị đã hình thành; không gán ưu thế Khôn – Cấn.
6N6Tách khu công nghiệp, dân cư và GN(B) khi khảo sát khoảng mở.Đo lại vận trạch của công trình mới, cập nhật biến động sử dụng đất.Sự chuyển đổi công năng, nếu có, phải căn cứ hồ sơ pháp lý.
7N7Đối chiếu hệ nước Cà Lồ – sông Thiếp – đầm Vân Trì với khối đô thị.Khảm thành Chính thần, cần so sánh hình thế mới với giai đoạn trước.Chất lượng môi trường và hạ tầng quyết định điều kiện sử dụng.
8N8Đáng chú ý ở vùng giao đô thị, bờ sông và không gian xanh.Khảo sát lại hình thế phía Bắc theo cặp Chính – Linh mới.Phần thực thuộc Cấn có thể mở thêm phép xem Linh thần.
9N9Đông Bắc giao Đông: phân biệt hào thành Cổ Loa, sông, hồ và bờ bãi.Theo dõi hạ tầng đã hình thành và chức năng đất thực tế.Cấn Linh thần: chú trọng những vị trí có thủy thế xác định.
10N11Gia Lâm: sông Đuống, đê, cầu và hình thế ô phố.So sánh hạ tầng đã hoàn thiện, không suy cát hung từ vận tinh 8.Vùng Chấn nhận 9 cơ sở, không phải mặc nhiên đắc thời.
11GNGiữ riêng vai trò nêm xanh và khoảng mở phía Bắc sông Hồng.Đối chiếu đoạn Bắc theo Chính thần nhưng giữ nguyên phân loại đất.Tính liên tục của hành lang xanh vẫn là đối tượng chính.
12S1Quan sát trục vành đai, đường Tây Bắc và khoảng mở ven đô.Khảo sát lại các công trình đã xây trong Vận 9.Ảnh hưởng Khôn – Cấn chỉ xét tại những phần thực có liên hệ.
13S2Đô thị Tây: khảo sát sông Nhuệ, kênh tiêu, hồ và cốt nền.Đoài nhận vận tinh 3 cơ sở; không dùng để suy giá đất.Đoài nhận vận tinh 4 cơ sở; cần so sánh sa hình đã đổi.
14S3Đáng chú ý ở ranh Đoài – Khôn, nơi đô thị gặp nêm xanh.Đối chiếu các tuyến đường và khối kiến trúc đã hình thành.Khôn Chính thần: xem riêng phần thật thuộc Tây Nam.
15S4Theo dõi sự thay đổi không gian dài theo rìa Tây Nam – Nam.Phần giao Ly cần xét lại khi Nam chuyển Linh thần.Khôn Chính thần chỉ áp dụng cho những đoạn nằm trong cung Khôn.
16S5Nam Chính thần: xét vùng đất thấp, kênh tiêu, nền và khối công trình.Nam thành Linh thần; so sánh lại hình thế nước và khối kiến trúc.Phần Tốn giao Nam không được tự nhập vào Khôn.
17GSChia nhỏ các đoạn xanh và mặt nước từ Tây xuống Nam.Kiểm tra các đoạn thực thuộc Ly sau khi đảo Chính – Linh.Chỉ những đoạn thuộc Khôn mới xét theo Chính thần Tây Nam.
18A6Hồ Tây: chia bờ và điểm lập cực, không dùng một hướng thủy chung.Nếu dùng tâm phụ ven hồ, cần phân cung và lập bàn lại.Không suy giá trị khu hồ từ sao nhập trung của vận.
19A1Giữ trọng tâm cảnh quan chính trị, di sản và trục không gian.Lõi vẫn gần trung cung, không đồng nghĩa toàn khu “đắc vận”.Chức năng quản lý đặc thù quan trọng hơn cách gọi số sao.
20A2Hoàng thành: xét di tích nền cao và địa hình lịch sử núi Nùng.Khảo sát cảnh quan nhưng không thay thế nguyên tắc bảo tồn.Không suy Chính – Linh Khôn – Cấn trực tiếp lên khu di tích.
21A5 (H1-1)Hồ Gươm: xét mặt nước, dấu tích dòng cũ và hệ trục phố.So sánh hướng tuyến ven hồ và trạch vận từng công trình.Quy chế nội đô và bảo tồn vẫn chi phối việc sử dụng đất.
22A3 (H1-1)Chú trọng mạng ngõ phố cổ, chỉnh trang, PCCC và minh đường.Mỗi trạch có lịch sử xây dựng riêng; không đồng loạt đổi vận.Không xếp hạng toàn phố cổ theo một cung trên bản đồ.
23A4 (H1-1)Khảo sát sự ổn định và thay đổi kiến trúc của khu phố cũ.Kiểm tra biến động từng công trình, không suy từ mốc năm đơn lẻ.Đối chiếu chế độ bảo tồn và không gian đã hình thành.
24A7 (H1-2)Xem đường ngõ, hạ tầng và chỉnh trang theo từng ô phố Ba Đình.Chuyển Chính – Linh không tự động làm đổi trạch vận bàn.Khu sát tâm cần lập cực riêng trước khi phân hướng.
25A7 (H1-3)Vùng giao trung cung – Nam; chú trọng đường mới và khối nhà.Phần thực thuộc Ly chuyển Linh thần, cần xác định rõ ranh.Phân tích từng trạch, không dùng vận bàn đô thị thay thế.
26A7 (H1-4)Vùng giao Đông Nam – Nam, cần theo dõi thay đổi mạng phố.Tốn nhận 9 cơ sở nhưng Cửu Tử đã qua thời đương vận.Tốn nhận 1 cơ sở; đây không phải chỉ báo kinh tế.
27B1 (H2-1)Khảo sát liên hệ Tây Hồ – Từ Liêm, sông và các trục hướng tâm.Tách phần giao Bắc khi Khảm trở thành Chính thần.Càn nhận số 3 cơ sở, không trực tiếp dự báo thị trường.
28B2 (H2-2)Đô thị cao tầng phía Tây: chú ý đường, khối tích, khoảng thoáng.Theo dõi hệ thống công trình được hình thành trong Vận 9.Phần giao Khôn đáng đối chiếu riêng với Khôn Chính thần.
29B3 (H2-3)Nam – Tây Nam: xét sông Nhuệ, kênh tiêu, vùng trũng và cốt nền.Ly thành Linh thần, cần khảo sát lại thủy cục.Chỉ những ô thực thuộc Khôn mới xét Chính thần Vận 2.
30B4 (H2-4)Đông Nam – Nam: khảo sát vùng thấp, hồ và hệ tiêu thoát nước.Phần giao Ly cần xem lại theo phép Linh thần phương Nam.Hình thế thủy và cao độ vẫn quan trọng hơn số 1 tại Tốn.
31N10Long Biên: tách hai hệ sông Hồng – Đuống, đê và các cầu.Đánh giá sự vận hành của kết nối thực tế sau xây dựng.Chấn nhận số 9 cơ sở, không có nghĩa chắc chắn tăng trưởng.
32GN(A)Khảo sát dải thể thao, khoảng xanh và nước vùng Đông Bắc.Cần xác định công trình nào đã triển khai, công năng ra sao.Phần thực thuộc Cấn có thể xét theo Linh thần Vận 2.
33GN(B)Giữ rõ vai trò nêm xanh giữa khu công nghiệp và dân cư.Bắc chuyển Chính thần; tiếp tục khảo sát khoảng mở thực.Không suy diễn đất ở từ chức năng nêm xanh GN(B).
34GN(C)Sông Cà Lồ: khảo sát hành lang nước, đê, nền và công năng xanh.Đối chiếu Bắc Chính thần cùng bờ, nền và hành lang thoát nước.Thủy văn và bảo vệ dòng sông tiếp tục là căn cứ thực địa.
35GN(ĐB)Cổ Loa: hào thành, vòng lũy và không gian nước lịch sử.Tiếp tục đặt yêu cầu bảo tồn lên trước mọi suy luận khác.Cấn Linh thần: chỉ nêu giả thuyết sau khi xác định thủy thế.
36GS(D) / GN(D)Vùng xanh Đông Mỹ giao Nam – Đông Nam, cần xác định lại mã.Những đoạn thực thuộc Ly cần xét biến đổi thủy pháp.Chưa kết luận khi mã và ranh GIS chưa được chuẩn hóa.
37R(1–5)Sông Hồng: chia 5 đoạn theo bờ, đê, bãi, cầu và vị trí thủy.Định vị lại mặt nước từng đoạn sau khi Chính – Linh đổi.Đoạn giao Cấn có thể xét Linh thần, không áp cho toàn tuyến.
38R(6)Sông Đuống: phân đoạn từ vùng phân lưu qua Đông Bắc – Đông.Xét mặt nước theo điểm lập cực và hướng của từng công trình.Chỉ đoạn thực thuộc Cấn mới đối chiếu Linh thần Vận 2.

Giữa ba cột thời vận không có quan hệ tăng hay giảm tuyến tính. Những yếu tố làm thay đổi hình thế thường là xây cầu, chỉnh đê, tạo hồ, nâng cốt nền, mở trục giao thông, chuyển đổi công năng hoặc giữ lại một khoảng xanh. Mức ảnh hưởng của chúng phải xác định theo từng địa điểm, chứ không suy thẳng từ vị trí một sao trên vận bàn.

Loạt bài: Nghiên cứu 38 phân khu đô thị trung tâm Hà Nội dưới góc nhìn Phong thủy

Sơn Chu
Về tác giả

Sơn Chu

Nhà sáng lập & Chủ tịch Học quán Sơn Chu

Nhà sáng lập Học quán Sơn Chu — nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tinh hoa Cổ học phương Đông.

Hỏi người biết việc

Chuyên gia của Học quán

Đọc xong còn điều muốn hỏi cho rõ? Đặt lịch trực tiếp với chuyên gia của Học quán, hoặc mở hồ sơ để biết họ nhận những môn nào.

Chang Đất

Chang Đất

Giảng viên - Chuyên gia Nghiên cứu và Tư vấn Tử Vi
5.0(1)
Tử ViTarotThần số Pitago
P

Phùng Đức Thắng

Nhà Nghiên cứu và Tư vấn Tử Vi
Chưa có đánh giá
Tử ViTarot
Dương Đức Thái

Dương Đức Thái

Phó chủ tịch Học quán Sơn Chu
Chưa có đánh giá
Tử Vi Đẩu Số (Nam phái)Phong thủy thực nghiệm
Dương Hoàng Hân

Dương Hoàng Hân

Phó chủ nhiệm CLB Tử Vi Miền Bắc, Ban Nghiên cứu & Tư vấn Học quán Sơn Chu
Chưa có đánh giá
Tử Vi Đẩu SốTướng PhápKinh dịch
Muốn học bài bản hoặc cần người xem giúp? Để lại tên và số điện thoại — không cần chọn khoá, không cần chọn thầy. Học quán sẽ liên hệ lại.