Tử vi luận cung Thiên di

Bản dịch từ cuốn Tử Vi Đại Toàn của tác giả Kiba, VDTT

(1) 迁移宫有吉星庙旺坐守, 如紫微, 天府, 天同, 天梁, 天机, 太阳, 太阴, 左辅, 右弼, 文昌, 文曲等, 外出得利; 遇廉贞, 巨门, 武曲, 破军, 七杀, 擎羊, 陀罗, 火星, 铃星, 化忌, 又逢陷地, 主在外多是非不顺.

(1) cung thiên di có cát tinh miếu vượng tọa thủ như Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Đồng, Thiên Cơ, Thái Dương, Thái Âm, Tả Phụ Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc… thì ra ngoài hay được lợi; gặp Liêm Trinh, Cự Môn, Vũ Khúc, Phá Quân, Thất Sát, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Hóa Kỵ, nếu lại hãm địa thì chủ ra ngoài hay gặp thị phi không thuận lợi.

(2) 各星若遇四煞空劫刑忌等恶宿, 则主多招是非及身心不安, 或挫折重重, 志不易遂.

(2) Nếu như gặp các sát tinh Tứ Sát Không Kiếp Hình Kỵ thì chủ gặp thị phi, trong lòng bất an hoặc thất bại trùng trùng, không được như ý.

(3) 命无紫府十四正曜, 须把迁移宫视作命宫, 加上命宫的三合方, 用以论述一生大局.

(3) Mệnh cung không có 14 chính tinh như Tử Phủ… thì phải xem cung thiên di như cung mệnh, dùng thêm tam hợp cung mệnh để luận về đại cục cả đời.

(4) 流年斗君在原命盘迁移宫过度, 遇吉星坐守, 其年动中得福; 遇四煞及空劫等诸恶, 动中每有口舌之挠.

(4) Lưu tiên đẩu quân tại cung thiên bàn qua cung thiên di, gặp cát tinh tỏa thủ thì năm đó hoạt động mà được phúc lợi; nếu như gặp các sát tinh Tứ sát và Không kiếp thì có họa khẩu thiệt.

★ 紫微

Tử Vi

得辅弼众吉同宫, 出外每得贵人扶持, 大吉大利.

Đồng cung với Phụ Bật, ra ngoài hay được quý nhân giúp đỡ, đại cát đại lợi.

可得长辈朋友的帮助, 人事关系很好. 中年时期能与商业, 政治上的人士交往, 得上流社会人士之帮忙而成就事业, 此点要命宫会吉星 算. 紫微与左辅, 右弼, 文昌, 文曲同宫, 主宜外出发展, 在外遇贵人相助, 为在异乡成功的象征. 见禄存, 化禄, 天马, 同宫会照, 出外发财, 利以经营. 加四煞空劫刑忌诸恶, 出外不宁, 遭人算计.

Có thể nhận được sự giúp đỡ từ bậc bề trên bạn bè, quan hệ với mọi người đều tốt đẹp. Giai đoạn trung niên có thể giao thiệp với các nhân vật hoạt động về mảng thương nghiệp, chính trị, có thể nhờ sự giúp đỡ của tầng lớp xã hội thượng lưu mà đạt được thành công trong sự nghiệp, điểm này cần phải xét thêm cát tinh cung mệnh. Tử Vi và Tả Phụ, Hữu bật, Văn Xương, Văn Khúc đồng cung, chủ ra ngoài dễ phát triển, ở bên ngoài gặp được quý nhân tương trợ, tượng trưng cho sự thành công ở nơi khác (ngoài quê hương). Gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên mã đồng cung hoặc hội chiếu thì ra ngoài phát tài, lợi cho việc kinh doanh. Gia các sát tinh Tứ Sát Không Kiếp Hình Kỵ thì ra ngoài không yên ổn, hay phải suy tính.

紫微天府在寅申, 主吉利, 可受贵人相助, 并能遇富贵. 会众吉多必中外地发展, 若遇空亡大耗不利外出. 遇陀罗火铃贵人变小人, 必中暗算, 然可化解.

Tử Vi Thiên Phủ tại Dần Thân, chủ may mắn thuận lợi, có thể nhận được sự giúp đỡ của quý nhân mà được phú quý. Hội nhiều cát tinh thì phát triển tốt, nếu như gặp Không Vong Đại Hoa thì ra ngoài không thuận lợi. Gặp Đà La Hỏa Linh thì quý nhân biến thành tiểu nhân, tất suy tính mờ ám, nhưng có thể hóa giải được.

紫微贪狼在卯酉, 在外能广结人缘, 并有异性相助, 命无正曜, 若三方无吉, 迁移有禄存, 化禄, 化科最吉, 辅弼, 昌曲者亦吉, 宜外出创业.

Tử Vi Tham lang tại Mão Dậu, ra ngoài giao thiệp rộng, có thể nhận được sự giúp đỡ của người khác phái, nếu mệnh không có chính tinh, tam phương không có cát tinh, thiên di có lộc tồn, hóa lộc, hóa khoa là tốt nhất, sau đó là phụ bật, xương khúc cũng tốt, chỉ ra ngoài dễ lập nghiệp.

紫微天相在辰戌, 出外吉利, 但亦有小人, 命宫有吉者福吉, 命宫无吉而有煞, 不利外出.

Tử Vi Thiên Phủ tại Thìn Tuất, ra ngoài hay gặp may mắn thuận lợi, nhưng cũng có tiểu nhân, nếu cung mệnh có cát tinh thì tốt đẹp được phúc, còn nếu cung mệnh không có cát tinh mà lại có sát tinh thì ra ngoài bất lợi.

紫微破军在丑未, 出外能得意外之财, 有辅弼魁钺昌曲大吉.

Tử Vi, Phá Quân tại Sửu Mùi, ra ngoài có thể phát tài ngoài dự kiến, có Phụ Bật Khôi Việt Xương Khúc thì đại cát.

紫微七杀在巳亥, 在外到处遇贵人, 无煞侵福吉, 遂志旺发, 加禄存大发富贵.

Tử Vi Thất Sát tại Tị Hợi, ở ngoài luôn gặp quý nhân, nếu không bị sát tinh xâm phạm thì tốt đẹp như ý, gia lộc tồn thì đại phát phú quý.

★ 天机

Thiên Cơ

天机为动星, 多主出外吉利, 遇较贵人帮助, 多忙碌, 若居家固守本土本乡, 反而多生是非, 仍主多转职, 改变工作环境. 其人在外所结识之人, 颇有些聪明才智, 能启发自己的思维. 加四煞在外艰辛经营, 难得资助, 身心欠安宁, 多不顺, 是非, 灾祸.

Thiên Cơ là sao chủ động, thường chủ ra ngoài thuận lợi may mắn, gặp quý nhân giúp đỡ, nhiều công nhiều việc, nếu như cứ ở nhà, ở mãi 1 chỗ thì ngược lại sinh nhiều thị phi, mà lại hay chuyển đổi công việc, thay đổi môi trường công việc. Những người mà người này quen biết ở ngoài đều có chút tài trí thông minh, có cách tư duy của riêng mình. Gia Tứ sát thì ở ngoài kinh doanh khó khăn, khó được trợ giúp, thân tâm bất an, hay không gặp thuận lợi mà lại nhiều thị phi, tai họa.

天机太阴在寅申, 注定一生辛劳奔波, 申比寅吉, 加逢吉曜, 如科权禄及禄存, 天马, 左右, 昌曲等, 他乡或国外颇有发展. 若逢化忌星, 或天马有煞, 主东来西去, 成败不一.

Thiên Cơ Thái Âm tại Dần Thân, chỉ một đời gian khổ bôn ba, ở Thân thì tốt hơn ở Dần, gia cát tinh như Quyền Lộc, Lộc tồn, Thiên mã, Tả Hữu, Xương Khúc… thì tha hương hoặc phát triển được ở nước ngoài. Nếu như gặp sao Hóa Kỵ, hoặc sao Thiên Mã có sát tinh, chủ hay bôn ba chạy ngược xuôi, thành bại bất nhất.

天机巨 在卯酉, 命无正曜, 只宜外出创业, 且变动甚大, 见禄存化禄化权主外出能富贵. 加四煞殊不利, 遇化忌星, 必死于他乡.

Thiên Cơ Cự Môn tại Mão Dậu, mệnh không có chính tinh, chỉ ra ngoài dễ lập nghiệp, sự thay đổi biến động tương đối lốn, gặp Lộc Tồn Hóa Lộc Hóa Quyền chủ ra ngoài có phú quý. Gia Tứ Sát thì không tốt, gặp Hóa Kỵ tất chết ở xa xứ.

天机天梁在辰戌, “机梁加吉坐迁移, 可为巨商高贾”, 机梁辰戌, 以加吉星如左右昌曲并吉化在命或迁移之三方, 可作巨商高贾论之, 或凭舌辩及学艺而发旺, 宜外出立业, 甚至远涉重洋, 有大发展, 多遇贵人扶持. 不加吉星, 出外技艺安身.

Thiên Cơ Thiên Lương tại Thìn Tuất, “Thiên Lương gia cát tọa di cung, khả dĩ cự thương cao cổ”, Cơ Lương Thìn Tuất, gia cát tinh như Tả Hữu Xương Khúc thì cát hoa tại mệnh hoặc tam phương của thiên di, có thể làm thương gia tài ba, hoặc dựa vào tài ăn nói biện luận và học nghệ mà phát tài, ra ngoài dễ lập nghiệp, thậm chí càng đi xa càng phát triển, hay được quý nhân phù trợ. Nếu không có thêm cát tinh, ra ngoài an thân bằng nghề kĩ nghệ.

★ 太阳

Thái Dương

日月运行, 太阳太阴皆主动. 太阳入迁移, 其人多在青少年时期就会离家在外, 或在他乡长大. 书谓: “太阳在迁移宫, 难招祖业, 移根换叶, 出祖为家”.

Nhật Nguyệt vận hành, Thái Dương Thái Âm đều chủ động. Người có Thái Dương nhập Thiên Di thì xa nhà từ thời thanh niên, hoặc lớn lên ở nơi khác. Sách viết: “Thái Dương tại Thiên Di cung, nan chiêu tổ nghiệp, di căn hoán diệp, xuất tổ vi gia”

不宜静守, 宜出外大吉, 能获成功, 生财发福, 多有贵人扶助. 陷地或加四煞诸恶, 在外地劳忙, 身心不闲, 化忌多是非口舌. 太阳陷地化忌守迁移, 主在外劳碌贫忙, 到处碰壁. 太阳在迁移宫的女命, 多与异性交游, 甚至纠缠不清.

Không dễ thủ tĩnh, ra ngoài đại cát, có thể thu được thành công, sinh tài phát phúc, được nhiều quý nhân giúp đỡ. Hãm địa hoặc gia các sát tinh Tứ Sát thì lao động mệt nhọc ở nơi khác, thân tâm không được nghỉ ngơi, Hóa Kỵ thì nhiều thị phi khẩu thiệt. Thái Dương hãm địa Hóa Kỵ trấn thủ Thiên Dĩ, chủ bận rộn vất vả ở ngoài, khó khăn trở ngại khắp nơi. Người nữ có Thái Dương ở Di cung thì hay giao thiệp với người khác phái, thậm chí có tình cảm phức tạp không rõ ràng.

太阳太阴在丑未, 奔波到老, 各方面均多变化, 加左右昌曲并吉化, 颇有发展, 能有富贵, 尤其丙年生人. 加煞化忌, 一世贫忙.

Thái Dương Thái Âm tại Sửu Mùi, bôn ba đến già, các phương diện đều thay đổi khá nhiều, gia Tả Hữu Xương Khúc thì cát hóa, có thể phát triển và được phú quý, đặc biệt là với người sinh năm Bính. Gia sát tinh Hóa Kỵ thì 1 đời vất vả nghèo khó.

太阳巨门在寅申, 主其人声名播于远方. 出外多遇贵, 但易逢竞争, 加权禄左右昌曲吉星大利外出, 近贵荣财, 并可得到国外人士之助. 寅比申吉.

Thái Dương Cự Môn tại Dần Thân, chủ vang danh nơi phương xa. ra ngoài hay gặp quý nhân, nhưng dễ gặp phải tranh chấp, đấu tranh, gia các cát tinh Quyền Lộc Tả Hữu Xương Khúc thì ra ngoài nhiều thuận lợi, cận kề với vinh hoa phú quý, có thể có sự giúp đỡ của người nước ngoài. Ở Dần tốt hơn ở Thân.

太阳天梁在卯酉, 命无正曜, 见昌曲禄存大吉, 出外近贵, 声名在外. 见四煞劫空, 有名无实. 卯比酉吉.

Thái Dương Thiên Lương tại Mão Dậu, mệnh không có chính tinh, gặp Xương Khúc Lộc Tồn thì đại cát, ra ngoài hay được gần với người phú quý, có danh tiếng ở ngoài. Gặp Tứ Sát Không Kiếp, hữu danh vô thực. Ở Mão tốt hơn ở Dậu.

★ 武曲

Vũ Khúc

在外劳心劳力, 一生多变动, 少有安宁, 为个人的财运, 事业而四处奔波, 闹中安身. 得吉星守照, 在外发财, 会科权禄并吉星, 经商大富, 加四煞空劫多咎, 不得安宁, 反招破耗. 武曲化忌, 主凶, 见擎羊火铃死于他乡, 逢文昌铃星陀罗在辰戌二宫相对, 主在外淹死, 或自杀.

Ở ngoài lao tâm lao lực, cả đời hay thay đổi, ít khi được yên bình, vì tiền tài, sự nghiệp của cá nhân mà bôn ba khắp nơi, lập thân nơi huyên náo ồn ào. Được cát tinh thủ chiếu thì ở ngoài phát tài, hội cát tinh Khoa Quyền Lộc thì kinh doanh đại phú, gia tứ Sát Không Kiếp nhiều khó khăn, không được bình an, hay đổ vỡ hao hụt. Vũ Khúc Hóa Kỵ chủ hung, gặp Kình Dương hỏa Linh thì chết ở xa xứ, gặp Văn Xương Hỏa Linh, Đà La taị 2 cung Thìn Tuất tương đối xấu, chủ chết đuối ở ngoài hoặc tự sát.

武曲天府在子午, 加禄存吉化主大发, 利以经营, 可为巨商. 见擎羊火铃主凶, 在外有祸.

Vũ Khúc Thiên Phủ tại Tý Ngọ, gia Lộc Tồn cát hóa chủ đại phát, lợi cho việc kinh doanh, có thể thành thương gia cự phách. Gặp Kình Dương Hỏa Linh chủ hương, có họa ở ngoài.

武曲贪狼在丑未, 宜外出加吉星贵人多, 并有异性支助, 发达扬名, 可为巨商, 但其人骄狂. 不见吉星, 技艺安身.

Vũ Khúc Tham Lang tại Sửu Mùi, gia cát tinh thì ra ngoài gặp nhiều quý nhân, có sự giúp đỡ của người khác phái, phát đạt nổi danh, có thể trở thành thương gia cự phách, nhưng người này kiêu căng, ngông cuồng. Nếu không gặp cát tinh thì an thân bằng nghề kỹ nghệ.

武曲天相在寅申, 利在外求财, 有意外收获, 见科权禄马主大吉, 发财无疑, 为巨商高贾, 衣锦荣归, 加空劫陀忌不发.

Vũ Khúc Thiên Tướng tại Dần Thân, ra ngoài phát tài, có thu hoạch ngoài dự kiến, gặp Khoa Quyền Lộc Mã chủ đại cát, chắc chắn phát tài, là thương gia lỗi lạc, áo gấm vinh quy. Gia Không Kiếp Đà Kỵ thì không phát.

武曲七杀在卯酉, 成败不一, 为财辛劳, 更有纷争. 见火铃擎羊有灾伤, 甚至犯罪遭囚, 逢化忌有官非, 牢狱, 争斗, 病伤.

Vũ Khúc Thất Sát tại mão Dậu, thành bại bất nhất, vì tiền bạc mà lao động vất vả, càng có tranh chấp. Gặp Hỏa Linh Kình Dương có tai họa thương tật, thậm chisphamj tội ngục tù, gặp Hóa Kỵ có thị phi quan trường, tù ngục, tranh đấu, bệnh thương tật.

武曲破军在巳亥, 主外在巧艺安身, 在外辛劳, 多遇小人欺骗, 吃亏不少.

Vũ Khúc Phá Quân tại Tị Hợi, chủ ở ngoài an thân bằng kĩ nghệ, làm việc vất vả ở ngoài, hay gặp phải kẻ tiểu nhân lường gạt, ấm ức không ít.

天同

Thiên Đồng

庙旺出外, 近贵而易发达, 得众吉守照尤美, 加四煞空劫刑耗忌死绝, 出外少遂.

Miếu vượng thì ra ngoài gần người phú quý mà dễ phát đạt, được các cát tinh thủ chiếu thì tốt, gia Tứ Sát Không Kiếp Hình Kỵ Hao thì dễ chết, ra ngoài ít được như ý.

天同太阴在子午, 奔走劳碌, 异地安身, 白手成家, 人际关系良好, 有异性之助力. 子比午佳, 加遇吉星最宜外在发展, 午宫落陷则主艰辛.

Thiên Đồng Thái Âm tại Tý Ngọ, bôn ba vất vả, an thân nơi đất khách, tay trắng lập nghiệp, quan hệ xã hội tốt đẹp, có sự trợ giúp từ người khác phái. Tại Tý tốt hơn tại Ngọ, gia cát tinh càng dễ phát triển, ở Ngọ cung hãm địa thì chủ gian nan.

天同巨门在丑未, 虽能在外创业, 但多烦恼口舌, 操心劳力, 好为争纷.

Thiên Đồng Cự Môn tại Sửu Mùi, tuy rằng lập nghiệp ở ngoài, nhưng hay phiền não khẩu thiệt, thao tâm tổn lực, dễ gặp chuyện tranh chấp.

天同天梁在寅申, 多长辈, 友人之助, 在外安定, 福厚. 见天马, 有出国运, 不然一生迁动也是相当大.

Thiên Đồng Thiên Lương tại Dần Thân, được sự giúp đỡ từ bậc bề trên, bạn hữu, ở ngoài thì yên ổn, được hưởng phúc. gặp Thiên Mã, có số xuất ngoại, nếu không thì thường xuyên đi lại di chuyển.

★ 廉贞

Liêm Trinh

庙旺在家日少, 外出时多, 出外通达近贵, 其人擅长人际交往, 可发挥才华, 在外乡成就事业. 其人若经商, 多赚取国家机关或公务机构的钱财.

Miếu Vượng thì ít khi ở nhà mà dành nhiều thời gian ở ngoài, ra ngoài gần người phú quý, quan hệ xã hội rộng, có thể phát huy tài hoa, xa xứ mà lập nghiệp thành công. Người này nếu như kinh doanh thương nghiệp, thì hay kiếm được tiền tài từ cơ quan quốc gia hoặc cơ cấu công vụ.

加羊陀及三方有恶煞拱冲而无吉解, 主死于外道.

Gia Kình Đà và tam phương có các sao xấu mà không có các sao tốt cứu giải thì chủ chết ở ngoài.

廉贞天府在辰戌, 在外闹中进财, 加吉多, 有巨商之福, 在外发达. 加煞化忌, 客死他乡.

Liêm Trinh Thiên Phủ tại Thìn Tuất, trong lúc náo loạn ở ngoài mà kiếm được tiền, gặp nhiều cát tinh thì có phúc thành cự thương, ở ngoài làm ăn phát đạt. Gia Sát tinh hóa kỵ chết nơi đất khách.

廉贞贪狼在巳亥, 命无正曜, 忙中立足, 并多主无事闲忙, 多应酬与酒色财气之交往, 有异性相助. 外出变化大, 逢禄存得财利. 加四煞艰辛, 煞多化忌主夭寿.

Liêm Trinh Tham lang tại Tỵ Hợi, mệnh vô chính diệu, trong cái bận rộn mà trụ vững, chủ hay rước bận bịu không đáng có, có nhiều quan hệ tiệc tùng và rượu chè, sắc giới, tài khí, được sự giúp đỡ của người khác giới, ra ngoài thay đổi tương đối nhiều, nếu gặp Lộc Tồn thì được tài lợi. Gia Tứ Sát thì gian khổ, nhiếu sát tinh Hóa Kỵ thì chết trẻ

廉贞天相在子午, 动中有吉, 出外多朋友知己和贵人相助, 并主长袖善舞, 见禄存及化禄主在外发达. 加四煞招是非, 甚至有官非刑责.

Liêm Trinh Thiên Tướng tại Tý Ngọ, động trung hữu cát, ra ngoài nhận được nhiều sự giúp đỡ của bạn bè tri kỉ và quý nhân, gặp Lộc Tồn và Hóa Lộc thì chủ phát đạt ở ngoài. Gia Tứ Sát thì hay gặp thị phi, thậm chí giấy tờ kiện tụng tù hình.

廉贞七杀在丑未, 主变化多端, 见化禄或左右昌曲魁钺外出大利, 不然辛劳. 逢遇廉贞化忌或与羊陀火铃同宫, 主外出遭伤残, 或遇交通事故, 再加官府, 主离乡遭配, 牢狱之灾.

Liêm Trinh Thất Sát tại Sửu Mùi, chủ biến hóa đa đoan, nếu gặp được Hóa Lộc hoặc Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt ra ngoài đại lợi, còn không thì gian khổ lao động. Gặp Liêm Trinh Hóa Kỵ hoặc đồng cung với Dương Đà Hỏa Linh, chủ ra ngoài nhiều thương tật, hoặc gặp sự cố giao thông, nếu có thêm Quan Phủ, chủ ly hương gặp tai họa tù ngục.

廉贞破军在卯酉, 在外巧艺安身, 操心劳力, 主艰苦维生. 见羊陀火铃加会, 外出多灾, 会擎羊加火铃, 或化忌遇火, 铃血光灾伤, 有舟车翻覆之祸, 死于外道.

Liêm Trinh Phá Quân tại Mão Dậu, ở ngoài lập thân bằng nghề kỹ nghệ, thao tâm lao lực, chủ gian khổ để duy trì cuộc sống. Gặp Kình Đà Hỏa Linh gia hội, ra ngoài nhiều tai họa, hội Kình Dương gia Hỏa Linh, hoặc Hóa Kỵ gặp Hỏa Linh thì có tai nạn thương tích máu me, hay có họa tàu thuyền xe cộ, chết ở ngoài.

★ 天府

Thiên Phủ

天府在迁移, 明显表现为出外有贵人. 庙旺大吉大利, 出外运气佳良, 每得贵人扶持, 无往不利, 更得众吉拱照遂心发达. 加煞, 在外地有损财之事及是非, 但可得到化解. 逢化忌同宫, 主损财.

Thiên Phủ tại Thiên Di, ra ngoài gặp được quý nhân. Miếu Vượng thì đại cát đại lợi, ra ngoài vận khí tốt đẹp, mỗi lần đều được quý nhân phù trợ, không có lần nào là không thuận lợi, càng được nhiều cát tinh chiếu thì càng phát đạt như ý. Gia Sát tinh thì ở ngoài có chuyện tổn hao tiền bại và thị phi nhưng có thể cứu giải được. Gặp Hóa Kỵ đồng cung thì chủ tổn thất tiền bạc.

★ 太阴

Thái Âm

太阴亦主多动, 庙旺出外遇贵发达, 多结人缘, 尤得异性之助力, 得众吉拱照无往不利, 化权禄有出国运. 陷宫多招是非, 苦劳多, 成就少. 陷宫遇煞羊陀火铃, 会遭人阴谋算计, 而逢化忌则多游疑变动, 口舌是非. 身宫太阴守迁移, 主背井离乡或随娘拜继, 在陷地更确.

Thái Âm cũng chủ động, miếu vượng thì ra ngoài hay gặp quý nhân phát đạt, hay kết bạn, đặc biệt hay nhận được sự giúp đỡ của người khác phái, được các cát tinh cộng chiếu thì ra ngoài không khi nào gặp bất lợi, Hóa Quyền Hóa Lộc thì có số xuất ngoại. Hãm địa thì hay gặp thị phi, gian khổ khó khăn nhiều mà thành tựu ít. Lạc hãm gặp Sát tinh Kình Đà Hỏa Linh thì hay gặp người âm mưu thủ đoạn, nếu gặp Hóa Kỵ thì hay nghi ngờ thay đổi, nhiều khẩu thiệt thị phi. Thân Cung Thái Âm thủ Thiên Di thì chủ ly hương hoặc sbasbb, tại hãm địa thì càng đúng.

★ 贪狼

Tham Lang

庙旺之地, 闹中横发进财, 逢吉化则更主在外地大发财, 并多有欢愉享受. 在外劳碌, 多酒食交际应酬, 广结人缘, 可遇异性相帮. 加桃花星则贪花念酒, 易有淫欲之举, 如嫖妓, 幽会等, 加煞因色或女人而致祸. 加四煞空劫, 擎羊, 陀罗, 化忌, 天刑, 大耗诸恶, 并主遇盗劫掠, 流年迁移宫逢贪狼及上例诸星, 且流年的田宅宫不好, 必遭小偷.

Vào đât miếu vượng thì trong lúc loạn mà phát tài, nếu cát hóa thì chủ đại phát tài ở ngoài, có nhiều việc vui vẻ, hưởng thụ. Ở ngoài bận rộn, quan hệ rộng rãi, hay tiệc tùng rượu chè, có thể nhận được sự giúp đỡ của người khác phái. Gặp Đào Hoa thì tham sắc tham rượu, dễ có những hành vi cử chỉ dâm dục, gia sát tinh thì vì sắc hoặc vì nữ giới mà chuốc họa. Gia các sao xấu như Tứ Sát Không Kiếp, Kình Dương, Đà la, Hóa Kỵ, Thiên Hình, Đại Hao thì chủ gặp tai kiếp, lưu niên cung thiên di gặp Tham lang và các sao trên, mà lưu niên cung Điền Trạch không tốt, tất gặp kẻ trộm.

★ 巨门

Cự Môn

巨门乃口舌是非的星曜, 外出运不佳, 在外主辛劳费力, 不安能安宁, 无故生灾, 不能有所发展, 并与人不睦, 结怨, 受到恶意攻讦. 入庙旺之地, 逢化禄, 化权或与禄存同宫, 方主吉利有为, 名声显扬, 大发财利, 惟仍多是凭口才而得来. 陷地劳苦异常, 或病从口入, 祸从口出, 多生是非, 逢巨门化忌, 更为不吉, 恐遭不测之祸. 加遇四煞耗忌诸恶辛劳及是非越甚, 无人相助, 并有大灾, 甚至犯罪入狱.

Cự Môn là ám tinh khẩu thiệt, ra ngoài vận số không tốt, hay vất vả phí công tốn sức, không thể yên bình, không cố tình nhưng vẫn sinh tai họa, không thể phát triển được, quan hệ với người khác không hòa thuận, hay kết thù oán, bị nhận ác ý đả kích. Vào đất miếu vượng, gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền hoặc Lộc Tồn đồng cung, chủ có may mắn thuận lợi, có danh tiếng, đại phát tài lợi, tuy nhiên nhiều phần là dựa vào tài ăn nói mà có được. Hãm địa thì lao động vất vả khác thường, hoặc bệnh từ mồm vào, họa từ mồm mà ra, hay sinh thị phi, nếu gặp Cự Môn Hóa Kỵ, càng không tốt, gặp họa không đoán trước được. Gia các sao xấu Tứ Sát Hao Kỵ thì vất vả và nhiều thị phi, không được ai giúp đỡ, có họa loạn, thậm chí phạm tội vào tù.

★ 天相

Thiên Tướng

出外到处受欢迎, 常有人跟随左右, 自己喜出风头, 爱管闲事. 庙旺每得贵人扶持, 遂心发达, 无往不利, 与禄存, 化禄, 化权, 左右, 昌曲魁钺众吉星同宫或加会, 有飞黄腾达的运气. 加四煞空劫刑忌, 辛劳经营, 且不顺利.

Ra ngoài luôn gặp sự hưởng ứng, yêu thích, thường có người theo làm vây cánh, thích xen vào chuyện không đâu. Miếu vượng địa thì được quý nhân phù rợ, phát tài như ý; đồng cung hoặc gia hội Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt thì rất tốt, mọi chuyện đều dễ dàng thuận lợi. Gia Tứ Sát Không Kiếp Hình Kỵ, kinh doanh gian khó, không được thuận lợi.

★ 天梁

Thiên Lương

社交广, 庙旺出外多近贵, 并得贵人扶持, 或得长辈之助, 而成就发达.”天梁加吉坐迁移, 巨商高贾”, 见吉化并吉星, 在外取得富贵, 是大商人之命, 不然亦是才艺扬名之士. 陷地独力辛苦, 加天马主奔波各地, 加四煞空劫, 局面不大, 多有不利, 流年命宫逢, 不可远行.

Giao thiệp rộng, miếu vượng thì ra ngoài hay được gần người phú quý, lại được quý nhân phù trợ hay nhận được sự giúp đỡ của bề trên mà thành công phát đạt. “Thiên Lương gia cát tọa Thiên Di, Cự Thương cao cổ”, gặp các cát tinh thì cát hóa, ở ngoài được phú quý, có số làm đại thương gia, nếu không cũng là bậc tài ba nổi danh. Hãm địa thì tự lập, gian khổ, gặp Thiên mã chủ bôn ba khắp nơi, gặp Tứ Sát Không Kiếp, không gặp môi trường tốt, hay có chuyện bất lợi, lưu niên mệnh cung gặp thì không được đi xa.

★ 七杀

Thất Sát

在外日多, 境遇变化较频繁, 忙中安身, 天马同宫更主背井离乡. 与禄存, 化禄, 昌曲, 辅弼同宫加会, 在外可得声名, 地位, 财富. 加四煞空劫刑耗忌绝, 主流荡天涯, 操心不宁. 羊陀同宫, 宜军人武职, 若命宫三方吉星少只为体力劳动之人. 火铃同宫, 宜军人, 警察, 司法人员等, 武职峥嵘, 不然在外亦突发资财, 若命宫三方吉星少, 只为贫苦劳力之辈. 与天刑或官府同宫并诸凶星, 在外遭凶遇险, 或有牢狱之灾, 且主死于他乡.

Hay ở ngoài, thay đổi tương đối nhiều, trong cái bận rộn mà lập thân, đồng cung với Thiên mã thì càng chủ ly hương lập nghiệp. Đồng cung hoặc gia hội với Lộc Tồn, Hóa Lộc, Xương Khúc, Phụ Bật thì ra ngoài hay được danh tiếng, địa vịa, tài lộc. Gia Tứ Sát Không Kiếp Hình Hao Kỵ Tuyệt thì chủ bôn ba nơi xa xôi, thao tâm không yên. Đồng cung với Kình Đà, chủ theo ngành vũ trang quân nhân, nếu tam phương mệnh có ít cát tinh thì chỉ là người lao động chân tay. Hỏa Linh đồng cung, chủ quân nhân, cảnh sát, nhân viên tư pháp… nếu không ở ngoài cũng bất ngờ phát tài, nếu tam phương mệnh ít cát tinh thì cả đời lao động nghèo khổ. Đồng cung cùng các hung tinh Thiên Hình và Quan Phủ thì ở ngoài hay gặp chuyện hung, hoặc có tai họa tù ngục, chủ chết ở xứ khách.

凡七杀在迁移宫会煞 ( 四煞, 化忌, 天刑 ), 会遭车祸, 若再有官府, 官符同宫, 尚主有牢狱之灾.

Hễ Thất Sát ở cung Thiên Di hội Sát tinh (Tứ Sát, Hóa Kỵ, Thiên Hình), sẽ gặp tai nạn xe, nếu như có thêm cả Quan Phủ, Quan Phù đồng cung thì chủ tai họa ngục tù.

★ 破军

Phá Quân

多主在外劳碌奔波, 不得安宁. 入庙独守, 在外旺达, 多凭专职技术或巧艺在外立身, 得人敬重. 子午两宫最吉, 逢禄存及化禄, 在外可获厚利, 发财. 破军化权者, 在外在有威权, 受人之敬重礼遇. 陷地主劳心, 在外不安宁. 不加吉, 奔走无力, 加四煞奔驰他乡, 巧艺过活. 逢文昌文曲武曲加会, 主为演艺人员, 辗转各地, 命宫三方无吉, 则不能成名.

Chủ ra ngoài bôn ba vất vả, không được an tâm. Nhập miếu độc thủ, ra ngoài phát đạt, lập thân bằng các nghề kỹ nghệ hoặc kĩ thuật chuyên ngành, được người khác kính trọng. Đẹp nhất ở 2 cung Tý Ngọ, gặp Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc thì ở ngoài thu được lợi lộc, phát tài. Người có Phá Quân Hóa Quyền, ở ngoài có quyền uy, nhận được sự kính trọng của người khac. hãm địa chủ lao tâm, ra ngoài bất an. Không có thêm cát tinh, bôn ba, gia Tứ Sát thì tha thương, kĩ nghệ qua ngày. Gặp Văn Xương, Văn Khúc gia hội, chủ là người giới nghệ thuật, hay đi khắp nơi, mệnh cung tam phương không có cát tinh thì không thể nổi danh được.

★ 文昌, 文曲

Văn Xương, Văn Khúc

庙旺, 出外遇贵发达, 以 艺扬名他邦, 加众吉守照并主得财, 加四煞少遂, 陷地有小人, 逢空劫刑忌主穷独, 在外欠安宁, 费心神. 逢化忌有恶名在外, 受人攻讦, 或与人有口舌, 争斗, 官非, 文书上的麻烦.

Miếu vượng, ra ngoài phát đạt, gặp được quý nhân, nhờ tài năng nghệ thuật mà nổi danh, gia nhiều cát tinh thủ chiếu thì chủ được tiền tài, gia Tứ Sát thì ít khi được như ý, hãm địa thì có kẻ tiểu nhân, gặp Không Kiếp Hình Kỵ chủ đơn độc nghèo khó, ở ngoài ít khi được bình yên, hao tâm tốn sức. Gặp Hóa Kỵ thì có tiếng xấu ở ngoài, chịu đả kích của người khác, hoặc có phiền phức về giấy tờ, quan trường kiện tụng, tranh chấp thị phi với người.

★ 左辅, 右弼, 天魁, 天魁

Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt

动中每得贵人扶助, 逢凶化吉, 多遂而旺发. 加四煞诸恶, 主小人不足, 亦主与人竞争.

Được quý nhân phù trợ, gặp hung hóa cát, nhiều việc như ý. Nếu gia các sao xấu Tứ Sát thì chủ tiểu nhân không vừa ý, cũng chủ tranh chấp với người khác.

禄存出外衣禄遂意, 有贵人大力相助, 得众吉守照主发财. 加火铃劫空诸恶, 与人不睦, 辛苦营生.

Lộc Tồn ra ngoài giàu sang như ý, có sự giúp đỡ lớn của quý nhân, được các cát tinh thủ chiếu chủ phát tài. Gia các sao xấu Hỏa Linh Không Kiếp thì không hòa thuận với người khac, cuộc sống kinh doanh vất vả.

★ 化禄, 化权, 化科

Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa

大吉之兆, 外出每获吉运, 多逢意外收获, 及贵人之助, 取得财富, 地位, 名声, 有侥幸成功的运气.

Là điềm đại cát, ra ngoài luôn gặp may mắn, hay có thu hoạch ngoài dự kiến, có sự giúp đỡ của quý nhân, thu được tài lộc phú quý, địa vị, danh tiếng, có số thành công.

★ 擎羊, 陀罗

Kình Dương, Đà La

入庙会合吉曜, 在外竞争遇贵得财发达. 陷地奔走无力, 加火铃空劫等诸恶与人不和, 百事难成, 且遭灾祸.

Nhập miếu hội cát tinh, ở ngoài tranh chấp gặp được quý nhân nên được tiền tài phát đạt. Hãm địa thì bôn tẩu vô định, gia Hỏa Linh Không Kiếp thì quan hệ với người khác không hòa thuận, làm chuyện gì cũng khó thành, lại dễ gặp tai họa.

★ 火星, 铃星

Hỏa tinh, Linh tinh

独守迁移宫, 主飘蓬不定, 加众吉守照闹中进财, 可发旺, 但仍主在外 寞孤独. 陷地加四煞空劫招是非, 与人不睦, 每有是非, 有志难伸.

Độc thủ Thiên Di cung, chủ phiêu dạt bất định, gia cát tinh thủ chiếu thì trong lúc náo loạn kiếm được tiền, có thể phát tài, nhưng vẫn chủ ở ngoài hay gặp cảnh cô độc cô đơn. hãm địa gia Tứ Sát Không Kiếp thì gặp thị phi, quan hệ với người không thuận hòa, mỗi khi gặp thị phi, có ý chí nhưng khó mà thoát được.

★ 天空, 地劫, 化忌

Thiên Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ

主人生性勤奋, 执著, 然运气不佳, 在外艰辛, 多是非, 困苦, 诸事白费心力, 难有成功. 若命宫三方有吉, 辛苦后仍有一半的收获.

Chủ người bẩm sinh nỗ lực, nhiệt thành không bỏ cuộc nhưng vận số không tốt, ở ngoài gian khổ, nhiều thị phi, khó khăn, nhiều chuyện bỏ công sức nhưng không thu lại được gì. Nếu Tam phương mệnh cung có cát tinh thì sau khi chịu gian khổ vẫn có thể thu lại được phân nửa thành quả.

★ 天马

Thiên Mã

一生多奔波, 外出, 旅行, 迁移, 远赴异地, 异国, 多为背井离乡之人. 与吉星同宫, 动则每每获利, 与禄存, 化禄同宫加会异地发财. 命宫三方有吉者, 迁移宫有天马, 出国运佳, 甚至移民海外.

Cả đời hay bôn ba, đi lại, ra ngoài, du lịch, di chuyển, tha hương nơi đất khách, nơi dị quốc, thường là người xa quê lập nghiệp. Đồng cung với cát tinh, ra ngoài được lợi. Đồng cung gia hội với Lộc Tồn, Hóa Lộc thì đến nơi khác phát tài. Tam phương mệnh cung có cát tinh, Di cung có Thiên mã, là vận xuất ngoại, thậm chí di dân hải ngoại.

(Sưu tầm)

Trusted by some of the biggest brands

spaces-logo-white
next-logo-white
hemisferio-logo-white
digitalbox-logo-white
cglobal-logo-white
abstract-logo-white
white-logo-glyph

We’re Waiting To Help You

Get in touch with us today and let’s start transforming your business from the ground up.