Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành

紫微斗数精成

TỬ VI ĐẨU SỐ TINH THÀNH

内容提要

Nội dung tóm tắt

紫微斗数论命,以立体多维地反映人一生的命运轨迹,内容十分丰富,信息能量巨大,在中国的五大神数中名列榜首,号称天下第一神数,现时港台地区仍然很流行,可见其魅力之大。

Tử vi đẩu số luận mệnh, phản ánh quĩ đạo vận mệnh đời người theo cách đa chiều, nội dung vô cùng phong phú, thông tin hàm chứa vô cùng lớn, ở Trung quốc nó đứng đầu bảng trong ngũ đại thần số, được gọi là “Đệ nhất thiên hạ thần số “, hiện tại ở Hương Cảng vẫn đang rất phổ biến, có thể thấy sức mê hoặc của nó rất to lớn.

本书是编者经过多年的学习研究和实践,充分发挥自己的灵感和经验,以1998年本门玉林办班教材为基础,并以古本《紫微斗数全书》为蓝本,打破门派之见,集思广益,博采百家,汇集了诸多名著的精华,进行系统的归纳、整理、注译和编辑而成,数度易稿,不断完善,力求在理论和内容上成为较系统、详细、精辟、全面的好书。通过用大量命例来排盘然后习熟宫、星要义的学习方法,是初学者入门的不二法门。为方便初学者学习,星情、六亲及限年部分内容采用了查阅式的风格,排出命盘后,按十二宫的名称和落宫星曜对号入座,查找出有关内容,综合起来就可论断命主一生及其六亲命运的一些大致趋势。同时亦有系统的理论分析和演断实例,对于有基础者,就可以融会贯通,灵巧运用,不断实践,提高悟性和预测水平。

Quyển sách này được viết thông qua nhiều năm nghiên cứu học tập cùng thực tiễn, phát huy đầy đủ linh cảm và kinh nghiệm của bản thân, lấy tài liệu bản môn năm 1998 làm cơ sở, cũng lấy cổ bản < tử vi đẩu số toàn thư > là bản gốc, phá bỏ cách nhìn của môn phái, tiếp thu ý kiến quần chúng, thu thập rộng rãi nhiều trường phái, hội tụ chứa nhiều tác phẩm nổi tiếng tinh hoa, tiến hành hệ thống quy nạp, chỉnh lý, chú dịch và biên tập mà thành.Có nhiều bản thảo, không ngừng hoàn thiện, cố gắng trở nên có hệ thống về lí thuyết và nội dung, kể lại, sâu sắc, toàn diện sách hay. Thông qua sử dụng số lượng lớn mệnh lệ để lập lá số thành thục, đólà phương pháp học tập trọng yếu, là người mới học nhập môn không có con đường thứ hai. Là phương tiện người mới học học tập, tinh tình, lục thân cùng hạn năm bộ phận nội dung dùng cách tra tìm, sau khi lập lá số, án mười hai cung tên gọi và vị trí các sao ở các cung, tra tìm nội dungcó liên quan, tổng hợp liền có thể phán đoán suy luận mệnh chủ suốt đời cùng một ít tổng quát về xu thế của mệnh vận lục thân. Đồng thời cũng có hệ thống lý luận phân Tých và diễn đoán ví dụ thực tế, đối với người có nền tảng, có thể thông hiểu đạo lí, khéo léo vận dụng, không ngừng thực tiễn, đề cao ngộ Týnh và trình độ dự đoán.

上篇讲述紫微斗数的基础知识、排盘方法、以及基本的也是主要的论断方法,即星情论断法,分析和论断先天命数部份。下篇继续分析、论断后天运势部份和具体命例分析演断,再进一步深入讨论紫微斗数的四化分析论断方法,以及象梅花六爻一样灵活运用紫微斗数来预测日常生活中的人事物的方法。

Phần trên cũng đã giải thích kiến thức cơ bản của tử vi đẩu số, phương pháp lập lá số cùng với phương pháp suy luận cơ bản. Tức là cách suy luận dựa vào đặc Týnh của sao, phân Tých và phán đoán suy luận tiên thiên mệnh số bộ phận. Phần dưới đây tiếp tục phân Tých, phán đoán suy luận phần hậu thiên vận thế và mệnh lệ cụ thể phân Tých diễn đoán, lại tiến thêm một bước thâm nhập thảo luận tử vi đẩu số Tứ Hóa vềphương pháp phân Tých phán đoán suy luận, cùng với tượng hoa mai lục hào như nhau linh hoạt vận dụng tử vi đẩu số tới phương pháp dự đoán trong sinh hoạt hàng ngày của người của sự vật.

书中语言通俗易懂,内容深入浅出,易学易用,具有初中文化水平者就能阅读和应用,既适宜于初学者入门学习,也适宜于有一定基础的爱好者提高参考之用,还可作为紫微斗数预测学的教材使用。

Trong sách ngôn ngữ thông tục dễ hiểu, nội dung đi sâu nghiên cứu, dịch học dễ sử dụng. Người có trình độ văn hóa sơ trung là có thể xem và ứng dụng, nó cũng thích hợp với người mới học nhập môn học tập, nó cũng có giá trị tham khảo ứng dụng cao đối với những người có đam mê nghiên cứu, còn có thể làm sử dụng làm giáo trình dạy về tử vi đẩu số.

紫微斗数精成

TỬ VI ĐẨU SỐ TINH THÀNH

上编

Phần thượng

大德山人编著

Tác giả: Đại Đức Sơn Nhân

内部资料

Mục lục

目录

前言—————————-5

第一章   基础知识————————8

第一节   阴阳五行————————8

第二节   天干地支————————9

第三节   天干地支的组合——————10

第四节   纳音五行————————11

第五节   怎样排斗数四柱——————11

第二章 紫微斗数排盘方法步骤————15

第一节   出生时间的推算规则————–15

第二节  斗数的排盘方法步骤————–16

附录 紫微斗数十二基本命盘图———-35

第三章 紫微斗数术语解释—————-36

第四章 斗数诸星分级及分类————–38

第五章 斗数十二宫的基本意义————42

第六章    紫微斗数的分析推演————–47

第一节   斗数推演的主要内容————–47

第二节   斗数分析推演概论—————-47

第三节   先天命数的分析推断————–51

第四节   格局概论————————58

第五节   论事业————————–64

第六节   论财运————————–65

第七节   论疾厄————————–67

第八节   看六亲————————–70

第九节   看恋爱婚姻———————-73

第十节 斗数论命经验总结—————-80

第十一节  快速推断命限的焦点问题———-86

第十二节 斗数五行论命——————–89

第十三节  考试及文凭———————-90

第十四节  紫微斗数与四柱八字合参———-91

第七章   论女命————————–93

第一节   男女命的异同——————–93

第二节  女命论命要点——————–94

第八章 诸星落命宫参断——————97

1、紫微星——————98 2、天机星——————109

3、太阳星——————120 4、武曲星——————130

5、天同星——————140   6、廉贞星——————149

7、天府星——————160 8、太阴星——————165

9、贪狼星——————172 10、巨门星——————180

11、天相星——————187 12、天梁星——————191

13、七杀星——————197   14、破军星——————204

15、命无主星—————-210  16、禄存、天马————–213

   17、文昌、文曲————–217   18、天魁、天钺————–222

19、左辅、右弼————–225   20、擎羊、陀罗————–228

   21、火星、铃星————–232   22、天空、地劫————–236

   23、四化星——————239   24、三台、八座————–246

   25、台辅、封诰————–247   26、恩光、天贵————–248

   27、龙池、凤阁————–249   28、天哭、天虚————–251

   29、孤辰、寡宿————–252   30、红鸾、天喜————–253

   31、华盖星——————255   32、天姚星——————255

   33、咸池星——————257   34、天刑星——————257

   35、阴煞星——————259   36、劫杀星——————259

   37、天伤、天使————–260   38、破碎、蜚廉————–260

   39、大耗星——————262   40、天德星——————262

   41、解神星——————263   42、天月星——————263

   43、天巫星——————263   44、天官、天福————–264

   45、天寿、天才————–264   46、空亡星——————265

47、长生十二神——————————-265

48、生年(流年)博士十二神——————-267

   49、生年(流年)岁前十二神——————-268

50、生年(流年)将前十二神——————-269

第九章 诸星落十二宫参断————————271

第一节 兄弟宫—————————-271

第二节   夫妻宫—————————-278

  第三节   子女宫—————————-294

第四节   财帛宫—————————-305

  第五节   疾厄宫—————————-317

第六节   迁移宫—————————-329

  第七节   奴仆宫—————————-340

第八节   事业(官禄)宫——————–347

  第九节   田宅宫—————————-361

第十节  福德宫—————————-370

  第十一节  父母宫—————————-380

Lời mở đầu —————————- 5

Chương 1: Cơ sở tri thức ———————— 8

Tiết 1: Âm dương ngũ hành ———————— 8

Tiết 2: Thiên can địa chi ———————— 9

Tiết 3: Thiên can địa chi tổ hợp —————— 10

Tiết 4: Nạp âm ngũ hành ———————— 11

Tiết 5: Thế nào bài đẩu số tứ trụ —————— 11

Chương 2: Cách lập lá số tử vi ———— 15

Tiết 1: Cách Týnh giờ sinh ————– 15

Tiết 2: Phương pháp lập lá số ————– 16

Phụ lục 12 mệnh bàn cơ bản của tử vi ———- 35

Chương 3: tử vi đẩu số thuật ngữ giải thích —————- 36

Chương 4: Phân cấp và phân loại các sao trong tử vi đẩu số ————– 38

Chương 5: Ý nghĩa cơ bản của 12 cung tử vi ———— 42

Chương 6: tử vi đẩu số phân Tých suy diễn ————– 47

Tiết 1: nội dung suy diễnchủ yếu trong tử vi ————– 47

Tiết 2: đẩusố phần Tých suy diễn khái luận —————- 47

Tiết 3: tiên thiên mệnh số phân Tých suy đoán ————– 51

Tiết 4: khái luận cách cục ———————— 58

Tiết 5: luận sự nghiệp ————————– 64

Tiết 6: luận tài vận ————————– 65

Tiết 7: luận tật ách ————————– 67

Tiết 8: lục thân ————————– 70

Tiết 9: luyến ái hôn nhân ———————- 73

Tiết 10: kinh nghiệm tổng kếtđẩu số luận mệnh —————- 80

Tiết 11:Đoán nhanh tiêu điểm vấn đề trong đoán mệnh ———- 86

Tiết 12:đẩu số ngũ hành luận mệnh ——————– 89

Tiết 13: cuộc thi cùng văn bằng ———————- 90

Tiết 14: tử vi đẩu số cùng tứ trụ bát tự kết hợp ———- 91

Chương 7: luận nữ mệnh ————————– 93

Tiết 1: Giống và khác giữa nam nữ mệnh ——————– 93

Tiết 2: Nội dung chính khi luận mệnh nam nữ ——————– 94

Chương 8: Nhiều sao lạc cung mệnh để đoạn —————— 97

1, sao tử vi —————— 98

2, so thiên cơ —————— 109

3, sao thái dương —————— 120

4, sao Vũ khúc —————— 130

5, sao thiên đồng —————— 140

6, sao Liêm trinh —————— 149

7, sao Thiên phủ —————— 160

8, sao thái âm —————— 165

9, sao tham lang —————— 172

10, sao cự môn —————— 180

11, sao thiên tướng —————— 187

12, sao thiên lương —————— 191

13, sao thất sát —————— 197

14, sao phá quân —————— 204

15, mệnh vô chính diệu —————- 210

16, lộc tồn, thiên mã ————– 213

17, văn xương, văn khúc ————– 217

18, thiên khôi, thiên việt ————– 222

19, tả phụ, hữu bật ————– 225

20, kình dương, đà la ————– 228

21, Hỏa Tinh, linh tinh ————– 232

22, thiên không, Địa kiếp ————– 236

23, Tứ Hóa tinh —————— 239

24, tam thai, bát tọa ————– 246

25, thai phụ, phong cáo ————– 247

26, dạ quang, thiên quý ————– 248

27, long trì, phượng các ————– 249

28, thiên khốc, thiên hư ————– 251

29, cô thần, quả tú ————– 252

30, hồng loan, thiên hỉ ————– 253

31, sao hoa cái —————— 255

32, sao thiên diêu —————— 255

33, sao Hàm trì —————— 257

34, sao thiên hình —————— 257

35, sao âm sát —————— 259

36, sao kiếp sát —————— 259

37, thiên thương, thiên sứ ————– 260

38, phá toái, phỉ liêm ————– 260

39, đại hao —————— 262

40, sao thiên đức —————— 262

41, sao giải thần —————— 263

42, sao thiên nguyệt —————— 263

43, sao thiên vu —————— 263

44, thiên quan, thiên phúc ————– 264

45, thiên thọ, thiên tài ————– 264

46, không vong tinh —————— 265

47, trường sinh thập nhị thần ——————————- 265

48, năm sinh (Lưu Niên) bác sĩ thập nhị thần ——————- 267

49, năm sinh (Lưu Niên) tuế tiền thập nhị thần ——————- 268

50, năm sinh (Lưu Niên) tướng tiền thập nhị thần ——————- 269

Chương 9: Đoán các sao khi lạc vào 12 cung ———————— 271

Tiết 1: cung huynh đệ —————————- 271

Tiết 2: cung phu thê —————————- 278

Tiết 3: cung tử nữ —————————- 294

Tiết 4: cung tài bạch —————————- 305

Tiết 5: cung tật ách —————————- 317

Tiết 6: cung thiên di —————————- 329

Tiết 7: Cung nô bộc —————————- 340

Tiết 8: Cung sự nghiệp (quan lộc) ——————– 347

Tiết 9: cung điền trạch —————————- 361

Tiết 10: Cung phúc đức —————————- 370

Tiết 11: Cung phụ mẫu —————————- 380

前言

LỜI MỞ ĐẦU

  中国的五术,即山医卜命相,源远流长,是我们的古圣先哲留给我们的瑰宝,是中国传统文化的一部份。在几千年的历史长河里,她经历了千锤百炼,流传至今,千古不衰。在秦始皇焚书坑儒行动中,五术的书却例外地被官方保留下来。在现代科学和文明都相当发达的日本、东南亚、港、澳、台等国家和地区,五术仍然很盛行,可见五术的魅力之大。现代科学是在大量的实践中来的,五术也是我国先哲们长期实践的结晶,我们无须把五术套入现代科学的圈子里,但她却是完全符合中国先哲们发明的“大道”的。

Trung quốc ngũ thuật, tức sơn y bốc mệnh tướng, bắt nguồn xa xưa, đây là báu vật quí mà ông cha ta truyền lại, làmột bộ phận truyền thống văn hóaTrung Quốc. Qua mấy ngàn năm lịch sử, con người đã trải qua muôn ngàn thử thách, truyền lưu đến nay, thiên cổ không suy. Lúc Tần Thủy Hoàng thực hiện đốt sách chôn nho, sách ngũ thuật bị nhà nước lưu giữ. Ở các nước khoa học hiện đại và văn minh tương đương phát triểnnhư Nhật bản, Đông Nam Á, Hongkong, Úc, Đài Loan và các khu vực khác, ngũ thuật vẫn đang rất thịnh hành, có thể thấy ngũ thuật có sức hấp dẫn to lớn. Khoa học hiện đạiđến từ rất nhiều thực tiễn, ngũ thuật cũng là kết tinh kiến thức của ông cha, chúng ta không cần đem ngũ thuật đưa vào khoa học hiện đại, nhưng nó lại phù hợp với phát minh của các nhà triết học Trung Quốc gọi là “Đại đạo “.

  五大方术都蕴藏着宇宙的运行规律~“道”,其哲学核心都是“阴阳五行”、“天人合一”观。它们都是研究人类命运的方法技术,目的都是测灾防灾,趋吉避凶。显然,它们的方法技术各异,层次有别。“山”,就是指修道、修炼、养生、气功等术;山是道行,其层次最高,是趋吉避凶、改变命运的最好法门。“医”,就是医术,治病的方法,这是有了病之后采取措施的一种被动方法,它对未病,尤其是天灾横祸,就毫无办法。“卜”,是指八卦、三式(奇门、六壬、太乙)等类预测术,亦称为占卜;一般多为短期行为,其长处是预测范围广,世事国事生活诸事均可预测。“相”,是从人、物、地等形相上研究人类命运的方法,包括手面相、风水地理等术。“命”,是以出生时间来研究个人命运的方法,种类和派别繁多,其中主要有四柱命理学和紫微斗数命理学。

Ngũ đại phương thuật đều ẩn chứa quy luật vũ trụ vận hành là ~ “Đạo “, hạt nhân triết học của nó là “Âm dương ngũ hành “, “Thiên nhân hợp nhất “. Những thứ này đều là phương pháp kỹ thuật nghiên cứu vận mạng loài người, mục đích đều là luận đoán tai phòng tai, xu cát tị hung. Hiển nhiên, phương pháp kỹ thuật bọn họ khác nhau, tầng thứ khác biệt. “Sơn “, chính là chỉ tu đạo, tu luyện, dưỡng sinh, khí công loại thuật; sơn là đạo hạnh, nó là tầng cao nhất, là xu cát tị hung, là pháp môn cải biến vận mạng hay nhất. “Y “, chính là y thuật, phương pháp chữa bệnh, cái này là có bệnh sau khi áp dụng thực hiện một số phương pháp bị động, để khỏi bệnh, nhất là thiên tai bất ngờ, thì không có biện pháp chút nào. “Bốc “, là chỉ bát quái, tam thức (kỳ môn, lục nhâm, Thái Ất) các loại thuật dự đoán, cũng xưng là bói toán; giống nhau đều đoán hành đồng, sở trường của nó là dự đoán phạm vi ngắn, thế sự quốc sự sinh hoạt mọi việc đều có thể dự đoán. “Tướng “, là đi theo người, vật, phương pháp này theo diện mạo bên ngoài để nghiên cứu vận mạng loài người, bao quát tướng mặt, thuật phong thuỷ địa lý. “Mệnh “, là phương pháp lấy thời gian sinh để nghiên cứu vận mạng đời người, có rất nhiều loại, trong đó chủ yếu có tứ trụ mệnh lý học và tử vi đấu sổ mệnh lý học.

  五大方术是互相联系、相辅相承的,最宜五术互相研参。修炼者处于低层次时,仍然受到命运的左右,研究命相后,可以找到克服命运束缚的方法,找到修炼和沟通宇宙的最佳方位及良师益友,人随星转,星照人和,从而更好更快地修炼成功。研究卜命相的人,亦应该研究和修炼山术和医术,以提高灵感、智慧和身体素质,从而提高预测水平和趋吉避凶术,否则很难达到高层预测水平,或因此而致晦气缠身、疾病灾厄。

Ngũ đại phương thuật có liên hệ với nhau, tương phụ tương thừa, tốt nhất nên kết hợp với nhau mà nghiên cứu. Người tu luyện ở chỗ tầng thấp, vẫn đang đã bị vận mạng trói buộc, sau khi nghiên cứu mệnh tướng, có thể tìm đượcphương pháp khắc phục số phận ràng buộc, tìm được điều kiện tu luyện vàphương vị câu thông vũ trụ tốt nhất cùng thầy tốt bạn hiền, nhân tùy tinh chuyển, tinh chiếu nhân hòa, do đó rất tốt nhanh hơn địa tu luyện thành công. Nghiên cứu bốc mệnh tướng của người cũng nên nên nghiên cứu và tu luyện sơn thuật và y thuật, lấy đề cao linh cảm, trí khôn và thân thể tố chất, do đó đề cao trình độ dự đoán cùng thuật xu cát tị hung, bằng không rất khó đạt được trình độ cao tầng dự đoán, hoặc bởi vì đến đây mà xui xẻo quanh người, tật bệnh tai ách.

  人的命运为什么会不同?宇宙星体在不停地运行着,它们的相互作用产生了宇宙力,古人称为阴阳五行之气。宇宙的力量是无穷无尽的,它无时无刻不在影响着宇宙间的万事万物。人是万物之灵,受到宇宙力的影响最敏感,人的命运就是宇宙力作用下的产物。人与宇宙无时无刻不在进行着信息和能量的交换,不同的时空场所,宇宙天体对人的影响力是不同的。宇宙天体的运行十分快速,分秒之间已过十万八千里,而出生时间和出生地经纬度都分秒相同的人是极少数的,加上父母遗传、家居环境的不同,所以人的命运也是千姿百态,各不相同的。

Số mạng của người tại sao lại khác nhau? Vũ trụ tinh thể đang không ngừng vận hành, chúng tương tác nhau tạo ra lực vũ trụ, cổ nhân coi là âm dương khí ngũ hành. Lực lượng vũ trụ là vô cùng vô tận, nó luôn luôn luôn ảnh hưởng vạn vật mọi lúc. Con người là tinh thần của vạn vật, nhạy cảm nhất với lực vũ trụ, số mạng con người chính là kết quả của các tác nhân vũ trụ. Con người cùng vũ trụ luôn trao đổi năng lượng với nhau, mỗi không gian và thời gian khác nhau, thì lực ảnh hưởng của vũ trụ cũng ảnh hưởng khác nhau. Thiên thể vũ trụ vận hành rất nhanh, chỉ vài giây đã qua cách xa vạn dặm, những người sinh cùng giờ cùng vị trí thì rất là ít, hơn nữa di truyền bố mẹ, hoàn cảnh gia đình khác nhau, cho mên số mạng cũng muôn hình vạn trạng, không giống nhau.

  命和运是一个整体,但各自又有所主与不同的特点。“命”是先天及内部因素,是人的灵魂、身体,是人的命运的主体骨架、主要成份。“命”的格局高低注定了一个人一生承受富贵福寿能力所达到的最高限额。“运”则是外部因素、后天环境影响力、人生机遇,是人适应时空场能变化的能力,在各个时空场点上活动与运用的历程,以及后天努力的结果,“运”的发展变化也可以影响“命”的结局。内因起主要作用,外因通过内因而起作用。“命”是主要因素,“命”通过“运”起作用,所以“命”和“运”都很重要,共同组成人生命运的曲线。

Mệnh và vận là một chỉnh thể, nhưng chúng có những điểm khác nhau. “Mệnh ” là tiên thiên cùng nhân tố bên trong, là linh hồn của con người, thân thể, là khung xương số mạng con người, chủ yếu thành phần. “Mệnh ” cách cục cao thấp quyết định một đời phú quí phúc thọ con ngườicó thể đạt tới mức cao nhất. “Vận ” thì là nhân tố bên ngoài, lực ảnh hưởng của hoàn cảnhhậu thiên, nhân sinh kỳ ngộ, là người có thể biến hóa thay đổi để thích nghi với không gian và thời gian, quá trình hoạt động và hoạt động tại không gian và thời gian khác nhau, cùng với kết quả nỗ lựchậu thiên, “Vận ” phát triển biến hóa cũng có thể ảnh hưởng kết cục của “Mệnh “. Nguyên nhân bên trong đóng vai trò chính, nguyên nhân bên ngoài thông qua nguyên nhân bên trong mà có tác dụng. “Mệnh ” là nhân tố chủ yếu, “Mệnh ” đi quacó tác dụng của “Vận “, cho nên “Mệnh ” và “Vận ” đều rất trọng yếu, cộng với nhau để tạo thành đồ thị đời người.

  人的命运能否改变呢?这个问题,如同人能否胜天一样。唯物主义认为:客观规律,只能利用,不能改变。人们能否能让地震、洪水不发生呢?至少目前还不可能,但我们可以掌握它们的规律进行预防,将灾害减低。人的命运也是客观规律,不易改变,但我们可以利用不同的时空点和外部环境来改变宇宙影响力,进行趋吉避凶,并适时适宜地抓住机遇,大干快上,取得更大的成功。要大改大变甚至彻底改变命运,谈何容易,把痴子变皇帝,天地不容。圣人制易,其目的就是帮助人们趋吉避凶,千方百计地改良人类的命运。道家在与命运的斗争中,表现最为积极,他们的观点是“我命在我不在天”,目标是长生不老,得道成仙。

Số mạng của người có thể đổi hay không? Vấn đề này dường như con người có thể có hoặc là không. Chủ nghĩa duy vật cho rằng: qui luật khách quan, chỉ có thể sử dụng, không thể cải biến. Mọi người có thể hay không có thể làm cho địa chấn, hồng thủy không phát sinh? Chí ít hiện nay hoàn không có khả năng, nhưng chúng ta có thể nắm giữ quy luật đó tiến hành dự phòng, để giảm thấp tai họa. Số mạng của người cũng là quy luậtkhách quan, không dễ cải biến, nhưng chúng ta có thể sử dụng thời gian và không gian điểm và hoàn cảnh bên ngoài khác nhauđể cải biến lực ảnh hưởngvũ trụ, tiến hành xu cát tị hung, cũng phải đúng thời điểm thích hợp để nắm thời cơ, để đạt được thành công lớn hơn. Lớn hơn nữa là tạo biến đổi lớn thậm chí hoàn toàn thay đổi số phận, nói dễ vậy sao, đem thằng ngốc thay đổi làm hoàng đế, trời đất không cho. Thánh nhân chế dịch, mục đích gì chính là trợ giúp mọi người xu cát tị hung, trăm phương nghìn kế địa thay đổi số phậnloài người. Đạo gia ở cùng vận mạngtrong đấu tranh, biểu hiện Tých cựcnhất, bọn họ quan điểm là “Mệnh nằm ở ta không ở trời “, mục tiêu là trường sinh bất lão, có được thành tiên.

  紫微斗数是陈抟老祖(华山道士)研究宇宙星体运行的规律及其对人与事的影响后,顿悟出宇宙的真谛,总结出天人相应、星人相应的哲理。紫微斗数因紫微垣居中天而得名,它是通过南北斗紫微星群的运行规律,揭示星象与人之间的相互对应影响,以及通过星象的变化、运行来反影人事的信息运动轨迹,从而由星知人,预测出人一生的命运曲线。

Tử vi đấu sổ là trần đoàn lão tổ (Hoa Sơn đạo sĩ) nghiên cứu quy luật vận hành của tinh thể vũ trụ ảnh hưởng với con người, tỉnh ngộ đưa ra chân lý vũ trụ, tổng kết đưa ra triết lý thiên nhân tương ứng, tinh nhân tương ứng. Tử vi đấu sổ bởi vì tử vi viên ở giữa trời mà có danh, nó là thông qua quy luật vận hành nam bắc đấu tử vi tinh đàn, công bố sự ảnh hưởng của tinh tượng đối với con người, cùng với đi qua tinh tượng biến hóa, vận hành để phản ảnh quỹ Tých vận động tin tức nhân sự, do đó từ sao biết người, dự đoán đồ thị số phận một đời người.

  紫微斗数,以立体多维地反影人一生的命运轨迹,内容十分丰富,信息容量巨大,在中国五大神数中名列榜首,号称“天下第一神数”,可知其魅力之大。紫微斗数不必取用神,排出命盘后,根椐各宫的星情及其三方四正星曜的扶抑情况,即可进行论断,易学易懂,比较直观、具体、细致,准确率也很高。但因紫微斗数长期深藏于高层社会中,虽古老而新奇,经验尚欠老成,很多观点还有争议,且易学而难精,有待我们去不断开发利用、实践总结和发扬光大。四柱预测须取准用神,用神一错,全盘皆非,但相对来讲,四柱命理流行较广,理论经验较丰富。所以,最好将紫微和四柱两者结合起来,互相取长补短,这样信息内容就比较全面准确。

Tử vi đấu sổ, lấy hình học đa chiều mà phản ánh quỹ Tých số phận một đời người, nội dung vô cùng phong phú, lượng tin tức lớn. Nó đứng đầu bảng trong ngũ đại thần số, được xưng “Đệ nhất thiên hạ thần số “, nên ta cũng biết được sự cuốn hút của môn này là cỡ nào. Tử vi đấu sổ không cần chọn dụng thần, sau khi lập lá số, căn cứ vào đặc Týnh các sao nằm trong mỗi cung khác nhau kết hợp tình trạng các sao khác hỗ trợ từ tam phương tứ chính là luận đoán được, dịch học dễ hiểu, tương đối trực quan, cụ thể, cẩn thận, tỉ lệ chính xác cũng rất cao. Nhưng bởi vì tử vi đấu một thời gian dài nằm trong giới thượng lưu, mặc dù cổ mà mới lạ, kinh nghiệm vần còn quá cũ, rất nhiều quan điểm còn có tranh luận, mà lại dịch học khó mà thông hiểu, cần chúng ta đi không ngừng khai phá sử dụng, thực tiễn tổng kết và phát triển. Tứ trụ dự đoán cần chọn đúng dụng thần, dụng thần chọn sai thì toàn bộ sai, nhưng tương đối mà nói, tứ trụ mệnh lý lưu hành rộng rãi hơn, lý luận kinh nghiệm so sánh phong phú. Thế nên, tốt nhất là đem tử vi và tứ trụ kết hợp lại, bù trừ cho nhau, làm dạng này thì nội dung tin tức tương đối toàn diện chuẩn xác.

  紫微斗数的应用,还可象八卦占卜一样,广泛应用于生活诸事的预测。

Ứng dụng tử vi đẩu số, còn có thể dùng cho việc bói toán, áp dụng vào việc dự đoán sự việc.

  现代科学解释不了很多自然现象,历代社会都根除不了贪污盗窃和奸淫掳掠现象;医师技术有高低,现代医学也不能百分百地医好人类的疾病;预测师的水平亦有高低,预测术同样不能百分百地预测准确,这大概都是“道”的规律吧!

Khoa học hiện đại giải thích không được rất nhiều hiện tượng tự nhiên, qua nhiều thời kì vẫn không loại bỏ được việc tham ô trộm cướp, gian dâm, giết người cướp của; trình độ bác sĩ có cao thấp, y học hiện đại cũng không hoàn toàn chữa được mọi bệnh; trình độ thầy dự đoán cũng có cao thấp, thuật dự đoán cũng không thể hoàn toàn chính xác, cái này đại khái đều là quy luật của “Đạo “!

  本书详细论述了紫微排盘方法和分析论断的基本方法,还采用了查阅式的方法,在排出命盘后,根据各宫星曜的组合情况,从“诸星落十二宫参断”和“岁限分析”等章内各节查出相关的内容,即可给人论命,有一定的准确度,但不可能很高。要知道,任何易学预测术的灵魂都在于活用和灵变;任何易学书刊提供的学术也只能是基础知识,高深的预测术还是要靠自己融会贯通,不断实践总结和提高的。续编将深入讨论其它论断方法,以及活用紫微斗数预测生活中人事物的方法,以提高我们对紫微斗数的预测水平。

Quyển sách nói về cách lập lá số tử vi và cách đoán cơ bản, cũng đung để tra cứu, sau khai lập lá số, căn cứ các cung có tinh diệu tổ hợp, từ “Nhiều sao lạc mười hai cung để đoạn ” và “Tuế hạn phân Tých ” để tra tìm nội dung liên quan, là có thể luận mệnh. Có độ chuẩn xác nhất định, nhưng không có khả năng cao. Phải biết rằng, bất luận cái gì môn gì thuộc dịch học đều phải linh hoạt sử dụng và thay đổi; bất luận sách vở nào về dịch học cũng chỉ cung cấp học thuật kiến thức cơ ản, muốn dự đoán cao hơn thì dựa vào chính mình thông hiểu đạo lí, không ngừng thực tiễn tổng kết và đề cao. Tiếp theo biên đem thâm nhập thảo luận cái khác phán đoán suy luận phương pháp, cùng với linh hoạt sử dụng phương pháp tử vi đấu sổ dự đoán trong cuộc sống nhân sự vật, từ đó có thể cải thiện trình độ.

  由于种种原因,大陆的易学热一阵冷一阵,受社会虚假风气的影响,易学著作多如牝毛,但高水平的不多,且各持己见,学术观点相当混乱,谁是谁非,实难分辩,只有靠各人的悟性了。港台的大气候温和,特别适宜易学的发展,因而高水平的易学著作较多,内容充实,但也有不足之处,可能是出于经济上的原因吧,内容多比较沉繁琐碎,让人迷雾,摸不着要点,且哲理也不太适合大陆的风族习俗和现状。

Do những nguyên nhân đó, dịch học Trung Quốc được một phen nóng lạnh, bị xã hội ảnh hưởng tạo thành giả tạo, sách về dịch học rất nhiều, nhưng ở mức độ cao cấp thì không nhiều lắm, mà tôi thấy, quan điểmhọc thuật tương đương hỗn loạn, ai đúng ai sai, thực khó phân biện, chỉ có dựa vào ngộ Týnhmọi người. Hương Cảng khí hậu ấm áp, đặc biệt thích hợp dịch học phát triển, cho nên sách dịch học ở mức độ cao cấp khá nhiều, nội dung phong phú, nhưng cũng có không đủ chỗ, có thể là do chuyện kinh tế, nội dung nhiều phần rườm rà, làm cho người đọc thấy như sương mù dày đặc, khó hiểu, mà triết lí cũng không phù hợp với phong tục và tình trạng hiện nay.

本门宗师是不喜欢夹杂别派东西的,但本人为了挖掘整理和发扬光大祖国的文化瑰宝,故屏弃派别之嫌而为之。本书以古本《紫微斗数全书》为蓝本,并在1998年本门玉林办班教材的基础上进行编辑修善,并参考了国内和港澳台众多名著,集思广益,博采众家之精华,借鉴名家经验,在宗师灵力的加持下,充分发挥自己的灵感和实践经验,把复杂繁琐、深奥难懂、杂乱无序的论述,作比较系统的归纳、整理、注译和编辑而成,故名“紫微斗数预精成”。由于本人学识和悟性有限,疏误之处、甚至糟粕在所难免,诚望各位行家、同好和有识之士鉴正。并望后学以实践为准绳,不断开悟创新。

Bản môn tông sư không thích pha tạp phái khác, nhưng bản thân để muốn đào sâu chỉnh lí phát dương quang đại bảo vật văn hóa quốc gia, cho nên bỏ đi sự phe cánh đó thôi. Quyển sách lấy cổ bản < tử vi đấu sổ toàn thư > là bản gốc, cũng vào năm 1998 ban giảng dạy bản môn ngọc lâm dựa trên cơ sở tiến hành biên tập sửa thêm, cũng tham khảo nhiều tác phẩm nổi tiếng, tiếp thu ý kiến quần chúng, thu thập rộng rãi chúng gia của tinh hoa, tham khảo danh gia kinh nghiệm, thêm năng lực của các tông sư, phát huy đầy đủ linh cảm và thực tiễn kinh nghiệm bản thân, đem phức tạp rườm rà, thâm ảo khó hiểu, hỗn độn không thứ tự trình bày và phân Tých, làm thành hệ thốngso sánh quy nạp, chỉnh lý, chú dịch và biên tập mà thành, tên cổ “Tử vi đấu sổ dự tinh thành ” . Do ở tại bản thân học thức và ngộ Týnh cóhạn, sẽ có sai sót, thậm chí bã không thể tránh được. Xin nhờ những người tài giỏi, người cùng sở thích và có hiểu biết giúp đỡ. Cũng có người đi sau lấy thực tiễn là thước đo, không ngừng khai ngộ đổi mới.

吾生长在广西桂平偏僻的山村,儿童时代乡亲们给我起了个“大德”的雅号,为纪念而书号“大德山人”,山野村夫也。

Ta sinh trưởng ở Quế Bình, Quảng Tâynơi nông thôn hẻo lánh, lúc nhỏ các cụ đặt tên là “Đại đức ” nhã hào, vì kỉ niệm lúc bé nên gọi là “Đại đức sơn nhân “, sơn dã nông thôn.

在此,谨向本门宗师以及在本书引用过的国内和港澳台名著的前辈、老师们致以衷心的感谢和崇高的敬礼!

Ở đây, tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn tới các sư phụ ở trong và ngoài nước được trích dẫn trong sách này, xin cảm ơn các thầy!

桂桂木木乡士:大德山人  癸未仲秋善稿

Quế quế mộc mộc hương sĩ: Đại đức sơn nhân

第一章  基础知识

Chương 1: cơ sở tri thức

第一节  阴阳五行

Phần 1: âm dương ngũ hành

  老子说:道生一,一生二,二生三,三生万物。易经说:无极生太极,太极生两仪,两仪生四象,四象生八卦,五行八卦生成物。是故,天下万物皆生于无,从无到有,从有到生生不息。

Lão tử nói: Đạo sinh một, nhấtsinhnhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật. Kinh dịch nói: Vô cực sinh thái cực, thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, ngũ hành bát quái sinh thành vật. Là cho nên, thiên hạ vạn vật đều là sinh ở tại hư không, từ không tới có, từ có đến sinh sôi không thôi.

易经和阴阳五行学说是东方文化的基础和支柱,是五大方术的基本哲学观点。它们用朴素的唯物主义哲学观,揭示宇宙间万事万物的生长、发展和变化的自然规律,从而给人们在生产、生活和军事上掌握有利的时机,造福人类而作出了伟大的贡献。

Kinh dịch và học thuyết âm dương ngũ hành là nguồn gốc cơ sở của văn hóa phương đông, chính là quan điểm triết học của ngũ đại phương thuật. Nó dùng góc nhìn của chủ nghĩa triết học duy vật, tìm ra sự sinh trưởng của vạn vật trong vũ trụ, phát triển và biến hóa quy luật tự nhiên, do đó làm cho con người nắm giữ lợi thế trong sản xuất, cuộc sống và quân sự, tạo phúc nhân loại mà làm ra cống hiếnvĩ đại.

中国古代先哲们就是通过“阴阳”两个简单符号的演变规律,发明创造出光辉灿烂、酷如渊海的易学体系。

Các nhà hiền triết Trung Quốc thông qua hai dấu hiệu đơn giản “Âm dương ” mà diễn biến quy luật, phát minh sáng tạo ra hệ thống dịch học vô cùng uyên thâm.

阴阳学说,它把宇宙间的万事万物都归结为阴阳两大性质,认为一切事物的形成、变化、和发展,都是由于阴阳二气的运动与转换的结果。

Học thuyết âm dương, nó đem vạn vật trong vũ trụ đưa vào hai Týnh chất âm dường, cho rằng tất cả sự vật hình thành, biến hóa, và phát triển, đều là do kết quả của âm dương nhị khí vận động và chuyển hoán.  

阳性代表积极、天、男、夫、上、进、光明、正面、外在、刚、动、热、大、有、生、正数、俯下、日、太阳等。

Dương Týnh đại biểu Tých cực, trời, nam, chồng, trên, tiến, quang minh, chính diện, bên ngoài, cương, động, nóng, đại, có, sinh, số dương, cúi xuống, ban ngày, mặt trời.

阴性代表消极、地、女、妻、下、退、黑暗、反面、内在、柔、静、冷、小、无、死、负数、仰上、夜、太阴等。

Âm Týnh đại biểu tiêu cực, đất, nữ, vợ, bên dưới, lui, hắc ám, phản diện, nội tại, nhu, tịnh, lãnh, nhỏ, không, chết, số âm, ngửa lên, ban đêm, mặt trời.

物理学中的阴阳电子有同性相拆、异性相吸的作用。易学中的阴阳亦有拆吸作用,只不过是用相克相生来形容罢了。易学中的同性相生,即阳生阳、阴生阴,生力大;异性相生,即阳生阴、阴生阳,生力小。阴阳同性相克,即阴克阴、阳克阳,克性大,是真克,无情之克;阴阳异性相克,即阴克阳、阳克阴,克性不大,是有情之克,只是适度的管制约束而已。

Trong vật lý học âm dương điện tử có đồng Týnh đẩy nhau, khác Týnh thì hút nhau. Âm dương trong dịch học cũng có tác dụng, chỉ qua là sử dụng tương khắc tương sinh để hình dung mà thôi. Trong dịch học đồng Týnh tương sinh, tức dương sinh dương, âm sanh âm, lực sinh lớn; khác giới tương sinh, tức dương sinh âm, âm sanh dương, lực sinh nhỏ. Âm dương đồng Týnh tương khắc, tức âm khắc âm, dương khắc dương, khắc Týnh lớn, là khắc mạnh, là khắc vô tình; âm dương khác giới tương khắc, tức âm khắc dương, dương khắc âm, khắc Týnh không lớn, là khắc có tình, chỉ là vừa phải quản chế ước thúc mà thôi.

五行学说与阴阳学说的关系极为密切,在数术易学中,阴阳是比较笼统的,它必须通过五行的属性来具体地展现出来。

Thuyết ngũ hành và thuyết âm dương quan hệ cực kỳ mật thiết, với các môn thuật số trong dịch học, âm dương là tương đối không rõ ràng, nó nhất định phải đi qua ngũ hành thuộc Týnh tmới thể hiện ra.

在数术易学中,阴阳是通过五行的属性来展现的。五行就是金木水火土。中国古代先哲们把宇宙的构成归结为金木水火土五种最基本的物质。五行学说认为,世界上万事万物的形成、发展和变化,都是阴阳五行的生克制化,相互作的结果。

Ở các môn thuật số của dịch học, âm dương là thông qua ngũ hành thuộc Týnh mà thể hiện. Ngũ hành chính là kim mộc thủy hỏa thổ. Các nhà hiền triết của Trung Quốc cổ đại đem vũ trụ cấu thành quy kết là kim mộc thủy hỏa thổ là 5 loại vật chất cơ bản nhất. Học thuyết ngũ hành cho rằng, trên thế giới vạn sự vạn vật hình thành, phát triển và biến hóa, đều là kết quả của âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa, tương hỗ làm nên.

  根据自然现象,金熔化成液体,水滋生树木,木能生火,火烧成灰土,土中埋藏有金矿,中国先圣们总结出五行有两个最基本的特性和规律:即相生和相克。五行的相生和相克都具有循环往复的规律。

Căn cứ hiện tượng tự nhiên, kim nóng chảy thành dịch thể, thủy sinh sôi cây cối, mộc có thể nhóm lửa, hỏa đốt thành tro đất, trong đất chôn dấu có mỏ vàng, các tiên thánhTrung Quốc tổng kết và đưa ra hai đặc Týnh và qui luật cơ bản nhất của ngũ hành: Tức tương sinh và tương khắc. Ngũ hành tương sinh và tương khắc đều là quy luật sẵn có tuần hoàn liên tục.

相生,好比母生子,是一种物质对另一种物质起到滋生、繁衍、促进、推动、助长的作用。五行相生有:金生水,水生木,木生火,火生土,土生金,如此循环不断。

Tương sinh, ví dụ mẹ sinh con, là một loại vật chất đối với một loại vật chất khác có tác dụng đưa đến sinh sôi, sinh sôi nảy nở, xúc tiến, thôi động, cổ vũ. Ngũ hành tương sinh có: Kim sinh thủy, thủy sinh mộc, mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, lòng vòng như vậy không ngừng.

相克,好比官管民、警察管囚犯,是一种物质对另一种物质起到管制、制约、抑制的作用。一般相克双方都是仇敌的。五行相克有:水克火,火克金,金克木,木克土,土克水,如此循环不断。相生和相克既是矛盾的,又是统一的,如此推动事物的发展变化。

Tương khắc, ví dụ quan quản dân, cảnh sát quản tội phạm, là một loại vật chất ức chế vật khác. Giống nhau tương khắc hai bên đều là kẻ thù. Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim, kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, lòng vòng như vậy không ngừng. Tương sinh và tương khắc vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất, nó thúc đẩy sự vật phát triển biến hóa.

  五行随四季的改变,会有旺衰的变化,依程度的不同,可分为旺、相、休、囚、死五个等级。旺为旺盛;相为次旺;休为退休;囚为衰落被囚困住;死为生气全无,到了死亡的程度。

Ngũ hành tùy mỗi mùa mà đổi, sẽ có vượng suy biến hóa, dựa vào mức độ khác nhau, có thể chia làm vượng, tướng, hử, tù, tử năm mức độ. Vượng là tràn đầy; tướng là thứ vượng; hưu là về hưu; tù là suy sụp bị tù vây khốn; tử là không còn sinh khí, đến mức độ tử vong.

  旺衰的推算方法为:当令者旺,令生者相,生令者休,克令者囚,令克者死。(令是指四季。春季木当令,夏季火当令,秋季金当令,冬季水当令,三、六、九、十二月为土当令)。例如,木生于春季,正为当令而旺,而木生的火为相,生木的水为休,克木的金为囚,木克的土为死等等,其余类推。

Cách Týnh vượng suy là: Đương lệnh là vượng, lệnh sinh là tướng, sinh lệnh là hưu, khắc lệnh là tù, lệnh khắc tử. (lệnh là chỉ bốn mùa. Mùa xuân mộc đương lệnh, mùa hạ hỏa đương lệnh, mùa thu kim đương lệnh, mùa đông thủy đương lệnh, tháng 3, 6, 9, 12 là thổ đương lệnh). Ví dụ như, mộc sinh ở tại mùa xuân, lúc này là vượng, mà mộc sanh hỏa là tướng, thủy sinh mộc là hưu, kim khắc mộc là tù, mộc khắc thổ là tử, còn lại ta dễ dàng suy ra được.

  五行的旺衰状态还有另一种表达方法,即长生十二神。长生十二神的顺序为:长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养。它把五行的旺衰程度形象于人从怀胎到死亡,直至消失绝灭的全过程。金长生在巳,木长生在亥,火长生在寅,水土长生在申。在斗数中,长生、冠带、临官、帝旺,这四种状态属于旺相;衰、病、死、墓、绝,这五种状态属于衰落;沐浴属于破败;胎养属于中间温养状态。

Trạng thái ngũ hành vượng suy còn có cách biểu đạt khát, tức trường sinh thập nhị thần. Trường sinh thập nhị thần trình tự là: Trường sinh, mộc dục, quan đới, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, dưỡng. Nó đem mức độ vượng suy ngũ hành hình tượng toàn bộ quá trình giai đoạn sống của con người từ thai đến chết, cho đến biến mất tuyệt diệt. Kim trường sinh ở tị, mộc trường sinh ở hợi, hỏa trường sinh ở dần, thủy thổ trường sinh ở thân. Ở trong đẩu số, trường sinh, quan đới, lâm quan, đế vượng, cái này bốn loại trạng thái thuộc ở tại vượng tướng; suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, cái này ngũ loại trạng thái suy thoái; mộc dục thuộc ở tại phá bại; trạng thái thai dưỡng thuộc trung gian săn sóc ân cần.

第二节  天干地支

Tiết 2: Thiên can địa chi

  天干地支是古人用于记忆年、月、日、时、方位、数据等的方法符号。年月日时为时间,方位为空间,所以,天干地支就是代表时空体系的符号。

Thiên can địa chi là một phương pháp người xưa dùng ghi nhớ năm, tháng, ngày, giờm phương vị. Năm tháng ngày giờ là thời gian, phương vị là không gian, cho nên, Thiên can địa chi chính là dấu hiệu đại biểu thời gian và không gian.

  一、天干

Một, Thiên can

  1、十天干:天干共有十个,顺序为:1甲,2乙,3丙,4丁,5戊,6己,7庚,8辛,9壬,10癸。天干简称为“干”。

1. Thập thiên can gồm 10 thiên can theo thứ tự: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quí.

  其中单数属阳性,双数属阴性。具体来讲,甲丙戊庚壬为阳,乙丁己辛癸为阴。

Trong đó số lẻ thuần dương Týnh, số chẵn thuần âm Týnh. Cụ thể mà nói, giáp bính mậu canh nhâm là dương, ất đinh kỷ tân quý là âm.

  2、天干配属五行:甲乙属木,甲为阳木,乙为阴木;丙丁属火,丙为阳火,丁为阴火;戊己属土,戊为阳土,己为阴土;庚辛属金,庚为阳金,辛为阴金;壬癸属水,壬为阳水,癸为阴水。

2, Thiên can phối ngũ hành: Giáp ất thuộc mộc, giáp là dương mộc, ất là âm mộc; bính đinh thuộc hỏa, bính là dương hỏa, đinh là âm hỏa; mậu kỷ thuộc thổ, mậu là dương thổ, kỷ là âm thổ; canh tân thuộc kim, canh là dương kim, tân là âm kim; nhâm quý thuộc thủy, nhâm là dương thủy, quý là âm thủy.

  3、天干配方位:甲乙东方,丙丁南方,戊己中央,庚辛西方,壬癸北方。

3, Thiên can phối phương vị: Giáp ất thuộc phía đông, bính đinh phía nam, mậu kỷ trung ương, canh tân phương tây, nhâm quý phương bắc.

  4、天干相冲:甲庚,乙辛,壬丙,癸丁。(这里,冲为强烈相克之意)

4, Thiên can tương xung: Giáp canh, ất tân, nhâm bính, quý đinh. (đây là xung khắc mãnh liệt)

  5、天干相合:甲己化土,乙庚化金,丙辛化水,丁壬化木,戊癸化火。

5, Thiên can tương hợp: Giáp kỷ hóa thổ, ất canh hóa kim, bính tân hóa thủy, đinh nhâm hóa mộc, mậu quý hóa hỏa.

  二、地支

Hai, địa chi

  1、十二地支:地支共十二个,顺序为:1子,2丑,3寅,4卯,5辰,6巳,7午,8未,9申,10酉,11戍,12亥。其中单数为阳,双数为阴。即子寅辰午申戍为阳,丑卯巳未酉亥为阴。地支简称为“支”。

1, 12 địa chi: địa chi có 12 con giáp theo thứ tự: 1 Tý, 2 sửu, 3 dần, 4 mão, 5 thìn, 6 tị, 7 ngọ, 8 mùi, 9 thân, 10 dậu, 11 tuất, 12 hợi. Trong đó số lẻ là dương, số chẵn là âm. Tức Tý dần thìn ngọ thân tuất là dương, sửu mão tị mùi dậu hợi là âm. Địa chi tên gọi tắt là “Chi ” .

  2、地支配属五行:寅卯属木,寅属阳木,卯属阴木;巳午属火,巳属阳火,午属阴火;申酉属金,申属阳金,酉属阴金;子亥属水,子属阳水,丑属阴水;辰戍丑未属土,辰戍属阳土,丑未属阴土。

2, địa chi phối ngũ hành: Dần mão thuộc mộc, dần thuần dương mộc, mão thuần âm mộc; tị ngọ thuộc hỏa, tị thuần dương hỏa, ngọ thuần âm hỏa; thân dậu thuộc kim, thân thuần dương kim, dậu thuần âm kim; Tý hợi thuộc thủy, Tý thuần dương thủy, sửu thuần âm thủy; thìn tuất sửu mùi thuộc thổ, thìn tuất thuần dương thổ, sửu mùi thuần âm thổ.

  3、地支配属方位及季节:寅卯辰东方,属春季;巳午未南方,属夏季;申酉戍西方,属秋季;亥子丑北方,属冬季。

3, địa chi phối phương vị cùng mùa: Dần mão thìn phương đông, thuộc mùa xuân; tị ngọ mùi phía nam, thuộc mùa hạ; thân dậu tuất phương tây, thuộc mùa thu; hợi Tý sửu phương bắc, thuộc mùa đông.

  4、地支配属生肖;子鼠,丑牛,寅虎,卯兔,辰龙,巳蛇,午马,未羊,申猴,酉鸡,戍狗,亥猪。

4, địa chi phối cầm tinh; Tý chuột, sửu trâu, dần hổ, mão thỏ, thìn rồng, tị rắn, ngọ ngựa, mùi đê, thân khỉ, dậu gà, tuất chó, hợi heo.

  5、纪月:用十二地支固定地代表每年的十二个月,地支与月份的固定关系是:正月寅,二月卯,三月辰,四月巳,五月午,六月未,七月申,八月酉,九月戍,十月亥,十一月子,十二月丑。

5, Tháng: Sử dụng mười hai địa chi cố định đại biểu 12 tháng, địa chi cùng tháng cố định quan hệ là: Tháng giêng dần, hai tháng mão, tháng ba thìn, tháng tư tị, tháng năm ngọ, tháng sáu mùi, bảy tháng thân, tám tháng dậu, chín tháng tuất, tháng mười hợi, tháng mười một Tý, mười hai tháng sửu.

6、地支纪时:用地支固定地代表每天十二个时辰,每个时辰相当于现在的两个小时。

6, giờ chia theo địa chi: Sử dụng địa chi để phân chia thời gian một ngày thành 12 canh giờ, một canh giờ là 2 giờ ngày nay.

地支与小时对照表:(按每天24小时计)

Bảng chia thời gian theo địa chi

时 支

现 代

时 间

23–

1时

1–

3时

3–

5时

5–

7时

7–

9时

9–

11时

11–

13时

13–

15时

15–

17时

17–

19时

19–

21时

21-

23时

Địa chi

Tý

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Thời gian

23h – 1h

1h – 3h

3h – 5h

5h – 7h

7h – 9h

9h – 11h

11h – 13h

13h – 15h

15h – 17h

17h – 19h

19h – 21h

21h – 23h

注:以上纪时是以一般农历的纪时方法为准来推算的,紫微斗数另有规定,如下文。

Ghi chú: đây là cách chia giờ cơ bản, tử vi đấu sổ có một số qui tắc thêm vào như sau.

  7、地支六冲:六冲,就是方位相对,互相冲动的意思。在紫微斗数中,无论吉星或凶星,不冲就不动,动了才显示出吉凶来,不动则不能显示出吉凶来。

7, Địa chi lục xung: Lục xung, chính là phương vị đối lập nhau mang ý xung nhau. Ở trong tử vi đẩu số, bất luận cát tinh hoặc hung tinh, không xung sẽ không động, động thì mới biểu hiện xuất ra cát hung tới, bất động thì không thể biểu hiện xuất ra cát hung.

  六冲是:子午相冲,丑未相冲,寅申相冲,卯酉相冲,辰戍相冲,巳亥相冲。共六组。

Lục xung là: Tý ngọ tương xung, sửu mùi tương xung, dần thân tương xung, mão dậu tương xung, thìn tuất tương xung, tị hợi tương xung. Có 6 cặp.

  8、地支六合:十二地支分成六组,分别两两相合,相合后会化成另一个五行。

8, địa chi lục hợp: Mười hai địa chi chia làm 6 cặp, từng cặp hợp nhau sẽ hóa thành ngũ hành khác.

  六合即为:子丑合化土,寅亥合化木,卯戍合化火,辰酉合化金,巳申合化水,午未合化为土。(其中,午又代表太阳,未代表太阴,即阴阳合,有说只相合而不化的,本人认为午火生未土,相合后必显土性,故午未合而生土才是正理)。

Lục hợp tức là: Tý sửu hợp hóa thổ, dần hợi hợp hóa mộc, mão tuất hợp hóa hỏa, thìn dậu hợp hóa kim, tị thân hợp hóa thủy, ngọ mùi hợp hóa thổ. (trong đó, ngọ vừa đại biểu thái dương, mùi đại biểu thái âm, tức âm dương hợp, có nói chỉ tương hợp mà không hóa, bản thân cho rằng ngọ hỏa sinh mùi thổ, tương hợp sau tất tạo ra Týnh năng của thổ, cho nên ngọ mùi hợp sinhthổ mới là đúng lý).

  9、地支三合:十二地支中,每隔三位的三个地支相合而组成一个局体,合化出一个新的五行,称为地支三合。

9, Địa chi tam hợp: trong 12 địa chi, mỗi địa chi cách nhau 3 chi hợp nhau tạo thành một cục, hợp hóa tạo ra một ngũ hành, gọi là địa chi Tam hợp.

  在紫微斗数中,地支三合局用得很多,术语“三方四正”中的三方,就是指地支三合局的三个地支方位。四正是指对冲宫,即六冲宫。三合局是:申子辰合化水,亥卯未合化木,寅午戍合化火,巳酉丑合化金。

Ở trong tử vi đẩu số, địa chi Tam hợp cục sử dụng có được rất nhiều, thuật ngữ “Tam phương tứ chính ” trong tam phương, chính là phương vị địa chi Tam hợp cục. Tứ chính thị chỉ đối diện, tức cung lục xung. Tam hợp cục là: Thân Tý thìn hợp hóa thủy, hợi mão mùi hợp hóa mộc, dần ngọ tuất hợp hóa hỏa, tị dậu sửu hợp hóa kim.

  10、四墓:四墓,又叫四库。墓,就是坟墓的意思。库,就是仓库的意思。辰戍丑未为五行墓库之地,所以叫四墓库。木墓在未,金墓在丑,水墓在辰,火土墓在戍。

10, tứ mộ: Tứ mộ, còn gọi là tứ khố. Mộ, mang nghĩa chính là phần mộ. Khố, mang nghĩa chính là thương khố. Thìn tuất sửu mùi là ngũ hành là mộ khố của ngũ hành, cho nên gọi là tứ mộ khố. Mộc mộ ở mùi, kim mộ ở sửu, thủy mộ ở thìn, hỏa thổ mộ ở tuất.

第三节  天干地支的组合

Tiết 3: Thiên can địa chi tổ hợp

  天干代表天,地支代表地。天干与地支组合在一起,就完整地表示了天地宇宙的结合体,代表了天地宇宙万事万物的信息库。天干与地支的配合,必须以阳干配阳支,阴干配阴支。例如,甲为阳干,就要与子、寅、辰、午、申、戍等阳支相配。

Thiên can đại biểu cho trời, địa chi đại biểu cho đất. Thiên can cùng địa chi kết hợp cùng nhau, là một chỉnh thể kết hợp của trời đất trong vũ trụ, đại biểu kho thông tin của vạn sự vạn vật trong thiên địa vũ trụ. Thiên can cùng địa chi phối hợp, nhất định phải lấy dương can phối dương chi, âm can phối âm chi. Ví dụ như, giáp là dương can, sẽ cùng dương chi như Tý, dần, thìn, ngọ, thân, tuất.

  干支的排列组合,天干由甲起首,地支由子起首,排列均依天干地支的次序循环搭配。第一轮:1甲1子,2乙2丑,3丙3寅,4丁4卯,5戊5辰,6己6巳,7庚7午,8辛8未,9壬9申,10癸10酉,共十组,天干从甲至癸正好用完,而地支还剩下11戍12亥两个没有配上,轮空了。这是第一轮的配合,每一轮称之为“旬”,这一旬以甲子为首,所以称为甲子旬。轮空的两个地支就叫“旬空”,甲子旬中戍亥空。

Can chi sắp hàng tổ hợp, Thiên can ở giáp bắt đầu, địa chi ở Tý bắt đầu, sắp hàng đều dựa vào Thiên can địa chi thứ tự tuần hoàn phối hợp. Vòng thứ nhất: 1 giáp 1 Tý, 2 ất 2 sửu, 3 bính 3 dần, 4 đinh 4 mão, 5 mậu 5 thìn, 6 kỷ 6 tị, 7 canh 7 ngọ, 8 tân 8 mùi, 9 nhâm 9 thân, 10 quý 10 dậu, cộng thập tổ, Thiên can từ giáp đến quý vừa xong, mà địa chi còn dư lại là 11 tuất 12 hợi hai cái không có hợp với, vào chỗ trống. Cái này là vòng thứ nhất phối hợp, mỗi một vòng xưng là “Tuần “, cái này tuần đầu lấy Giáp Tý dẫn đầu, cho nên xưng là Giáp Tý tuần. Để trống hai địa chi thì làm “Tuần không “, Giáp Tý tuần thìtuất hợi không.

  第二轮,天干仍以甲为首,而地支则不能再以子为起首,而是以第一轮中轮空的两个地支为优先,轮完这两个地支后又从子开始循环配下去。所以第二轮的搭配次序为:1甲11戍,2乙12亥,3丙1子,4丁2丑,5戊3寅,6己4卯,7庚5辰,8辛6巳,9壬7午,10癸8未。至此,十天干又排完了,这一旬以甲戍为首,称为甲戍旬。这一旬又有两个地支9申10酉轮空了,成为甲戍旬中申酉空,到第三轮时它们就优先排上。

Tiếp theo, Thiên can vẫn lấy giáp dẫn đầu, mà địa chi thì không thể lại lấy Tý làm lúc đầu, mà là lấy 2 địa chi tuần không làm vòng tiếp theo, vòng này sau 2 địa chi tuần không thì về lại Tý để đi tiếp tục. Cho nên vòng thứ hai phối hợp thứ tự là: 1 giáp 11 tuất, 2 ất 12 hợi, 3 bính 1 Tý, 4 đinh 2 sửu, 5 mậu 3 dần, 6 kỷ 4 mão, 7 canh 5 thìn, 8 tân 6 tị, 9 nhâm 7 ngọ, 10 quý 8 mùi. Đến tận đây, thập Thiên can vừa bài xong, tuần này giáp tuất dẫn đầu, gọi là tuần giáp tuất. Tuần này lại có hai địa chi 9 thân 10 dậu tuần không, cho nên giáp tuất tuần có thân dậu tuần không, đến vòng thứ ba thì chúng nó được ưu tiên đứng hàng.

  继续按上法排第三轮:1甲9申,2乙10酉,3丙11戍,4丁12亥,5戊1子,6己2丑,7庚3寅,8辛4卯,9壬5辰,10癸6巳。甲申旬中午未空。

Tiếp theo là vòng thứ ba: 1 giáp 9 thân, 2 ất 10 dậu, 3 bính 11 tuất, 4 đinh 12 hợi, 5 mậu 1 Tý, 6 kỷ 2 sửu, 7 canh 3 dần, 8 tân 4 mão, 9 nhâm 5 thìn, 10 quý 6 tị. Trong tuần Giáp thân thì ngọ mùi tuần không.

  第四轮:1甲7午,2乙8未,3丙9申,4丁10酉,5戊11戍,6己12亥,7庚1子,8辛2丑,9壬3寅,10癸4卯。甲午旬中辰巳空。

Vòng thứ 4: 1 giáp 7 ngọ, 2 ất 8 mùi, 3 bính 9 thân, 4 đinh 10 dậu, 5 mậu 11 tuất, 6 kỷ 12 hợi, 7 canh 1 Tý, 8 tân 2 sửu, 9 nhâm 3 dần, 10 quý 4 mão. Tuần Giáp ngọ thì thìn tị tuần không.

  第五轮:1甲5辰,2乙6己,3丙7午,4丁8未,5戊9申,6己10酉,7庚11戍,8辛12亥,9壬1子,10癸2丑。甲辰旬中寅卯空。

Vòng thứ năm: 1 giáp 5 thìn, 2 ất 6 kỷ, 3 bính 7 ngọ, 4 đinh 8 mùi, 5 mậu 9 thân, 6 kỷ 10 dậu, 7 canh 11 tuất, 8 tân 12 hợi, 9 nhâm 1 Tý, 10 quý 2 sửu. Tuần Giáp thìn dần mão tuần không.

  第六轮:1甲3寅,2乙4卯,3丙5辰,4丁6巳,5戊7午,6己8未,7庚9申,8辛10酉,9壬11戍,10癸12亥。甲寅旬中子丑空。

Vòng thứ 6: 1 giáp 3 dần, 2 ất 4 mão, 3 bính 5 thìn, 4 đinh 6 tị, 5 mậu 7 ngọ, 6 kỷ 8 mùi, 7 canh 9 thân, 8 tân 10 dậu, 9 nhâm 11 tuất, 10 quý 12 hợi. Tuần Giáp dần thì Tý sửu tuần không.

  至此,十天干与十二地支刚好全部循环相配完毕,完成了一轮天干地支的循环组合,共有六十组,称为六十甲子,又称一个花甲。

Đến đây, 10 thiên can và 12 địa chị kết hợp với nhau thành một tổ hợp, tạo thành 60 tổ hợp, gọi là sáu mươi Giáp Tý, vừa gọi là một cái hoa giáp.

第四节  纳音五行

Tiết 4: nạp âm ngũ hành

  天干有天干的五行,地支有地支的五行,天干与地支配合后会变成新的五行,称为“纳音五行”。原干支五行称为正五行,纳音五行叫做假借五行,因为它是假借古代五音(宫商角徵羽)和十二音律而组合成的纳音五行。六十甲子的纳音五行,可参看如下附表。

Thiên can có Thiên can ngũ hành, địa chi có địa chi ngũ hành, Thiên can cùng địa chi phối hợp sau sẽ biến thành ngũ hành mới, gọi là “Nạp âm ngũ hành ” . Nguyên can chi ngũ hành xưng là chính ngũ hành, nạp âm ngũ hành là mượn ngũ hành, bởi vì là nó là mượn danh nghĩa ngũ âm cổ đại (cung thương giác trưng vũ) và mười hai âm luật mà tổ hợp thành nạp âm ngũ hành. Sáu mươi Giáp Tý nạp âm ngũ hành, có thể xem thêm dưới đây.

纳音五行速记法:天干配数:甲乙1,丙丁2,庚辛3,戊己4,壬癸5。地支配数:子丑午未1,寅卯申酉2,辰巳戍亥3。将干支数相加,以和数查(若大于5则减5,以余数查)得纳音五行为:1木,2金,3水,4火,5土。例如:戊戍的纳音五行,从天干配数查得戊为3,从地支配数查得戍为3,干支相加=3+3=6,和数大于5,减去5余1,所得的余数就是纳音五行数,从纳音五行数属五行表中查出,1数为木,故知戊戍的纳音五行为木。

Cách Týnh nhanh nạp âm: Thiên can phối số: Giáp ất 1, bính đinh 2, canh tân 3, mậu kỷ 4, nhâm quý 5. Địa chi phối số: Tý sửu ngọ mùi 1, dần mão thân dậu 2, thìn tị tuất hợi 3. Đem số can chi cộng với nhau, lấy tổng số tra (nếu to hơn 5 thì giảm 5, lấy số dư tra) có được nạp âm ngũ hành là: 1 mộc, 2 kim, 3 thủy, 4 hỏa, 5 thổ. Ví dụ như: Mậu tuất nạp âm ngũ hành gì, từ Thiên can phối số tra có được mậu là 3, từ địa chi phối sổ tra có được tuất là 3, can chi tương gia = 3+ 3= 6, tổng trừ 5, giảm đi 5 dư 1, có được số dư chính là số nạp âm ngũ hành, từ nạp âm ngũ hành sốta tra thử, 1 sổ là mộc, nên mậu tuất có nạp âm ngũ hành là mộc.

第五节  怎样排斗数四柱

Tiết 5: Làm sao để lập tứ trụ đẩu số

  用天干地支纪年月日时,就形成了四组干支,称为四柱,年干支称年柱,月干支称月柱,日干支称日柱,时干支称时柱。四柱共有八个字,所以又叫四柱八字。四柱一般要借助万年历来推查。紫微斗数推排四柱的方法有争议,各派意见不一。本人的意见,紫微斗数既然重视数的运用,所以在推排四柱和紫微盘时,不必考虑节令,月和日均用数字来推算;对于时辰,本人也主张以晚上12点正(24时制为0点正)作为每日子时的交接时间,即从晚上1201分开始作每一日的子时,与四柱命理推算方法不一样。

Sử dụng Thiên can địa chi của năm tháng ngày giờ, tạo thành 4 tổ can chi, xưng là tứ trụ, can chi năm gọi là niên trụ, can chi tháng gọi là nguyệt trụ, can chi ngày gọi là nhật trụ, can chi giờ gọi là thời trụ. Tứ trụ cùng có tám chữ, cho nên gọi là tứ trụ bát tự. Tứ trụ tranh nhanh là dùng lịch vạn niên tra. Cách lập tứ trụ trong Tử vi đấu sổ cũng có tranh luận, các phái có các quan điểm không đồng nhất. Bản thân tôi thấy, tử vi đấu sổ nếu coi trọng vận dụng số, cho nên lập tứ trụ và lá số thì, không cần suy xét tiết lệnh, tháng và ngày đều sử dụng chữ số tới suy Týnh; đối với thời thần, bản thân cũng chủ trương lấy 12h khuya là điểm chính ( 24h thì 0h là điểm chính) làm điểm giao giờ Tý, tức từ 12h01 là bắt đầu giờ Tý, và phương phápsuy Týnhtứ trụ mệnh lý không giống nhau.

四柱的具体推排方法如下:

Phương pháp bài tứ trụ cụ thể như sau

  1、年柱:排年柱,即年干支,可查万年历。

1. Trụ năm, tức là can chi năm, tra lịch vạn niên

  干支纪年,在斗数中,一年之始是以农历的正月初一为始的,而不是以农历的立春节为交接点,农历十二月最后一天晚上12点00分以前仍按上一年的干支纪年,晚上12点01分起就算新一年的正月初一,即算新一年的干支。

Can chi năm nào, ở trong đẩu số, một năm bắt đầu từ mùng 1 tháng giêng mà khởi, mà không phải lấy nông lịch “Tiết lập xuân ” là giao điểm, can chi 1 năm kéo dài tới 12h khuya ngày cuối cùng của năm cũ, qua 12h01 là bắt đầu sang mùng 1 tháng giêng năm mới, tức năm tiếp theo.

  2、月柱:排月柱,即月干支。干支纪月,在斗数中,每月之始是以每月的初一为始的,每月最后一天晚上12点01分起算新一月的初一,即算新一月的干支。凡遇闰月出生的,作下一个月来推,例如闰一月出生作二月来推算干支;闰五月出生,就以六月来推算干支,其余类推。(注:这样做会有一个月重复,例如闰一月作二月推,二月仍作二月推)。

2, nguyệt trụ: Bài nguyệt trụ, tức can chi tháng. Can chi tháng nào, ở trong đẩu số, mỗi tháng đều lấy mùng 1 là ngày đầu 1 tháng, ngày cuối cùng của tháng đó sau khi điểm sang 12h01 thì sẽ sang mùng 1 của tháng mới, tức đến can chi của tháng mới. Khi gặp sinh tháng nhuận, thì ta dùng tháng sau, ví dụ như sinh tháng 1 nhuận thì lấy tháng 2; sinh vào nhuận tháng năm, thì lấy tháng sáu để suy Týnh can chi, còn lại tương tự. (chú: Dạng này làm cho 1 tháng bị trùng, ví dụ như nhuận tháng 1 thì lấy tháng 2, còn tháng 2 vẫn lấy tháng 2).

  每月的月支是固定不变的,前面已述,即正月寅,二月卯,三月辰……,我们要推的只有月干。推月干的方法是用“五虎遁起月诀”:甲己之年丙作首,乙庚之年戊为头,丙辛之年从庚起,丁壬正月是壬寅,戊癸正月建甲寅,十干年月顺行流。意思是说,凡年干为甲或己的,正月的天干都为丙,以下各月则从正月丙寅为打头,顺序搭配下去,即二月丁卯,三月戊辰,四月己巳,五月庚午,六月辛未,七月壬申,八月癸酉,九月甲戍,十月乙亥,十一月丙子,十二月丁丑。下面列有表格,可方便查阅。

Địa chi mỗi tháng không đổi, như ở trên, tức tháng giêng dần, hai tháng mão, ba tháng thìn…, chúng ta cần thêm can tháng. Týnh tháng ta dùng “Ngũ hổ độn khởi nguyệt quyết ” : Giáp kỷ chi niên bính tác thủ, ất canh chi niên mậu vi đầu, bính tân chi niên tòng canh khởi, đinh nhâm chính nguyệt thị nhâm dần, mậu quý chính nguyệt kiến giáp dần, thập can niên nguyệt thuận hành lưu. Là ý nói, phàm năm can là giáp hoặc kỷ, tháng giêng Thiên can đều là bính, khởi tháng bắt đầu tháng Bính Dần, trình tự phối hợp tiếp theo, tức tháng hai Đinh Mão, tháng ba mậu thìn, tháng tư kỷ tị, tháng năm canh ngọ, tháng sáu tân mùi, bảy tháng nhâm thân, tám tháng quý dậu, chín tháng giáp tuất, tháng mười ất hợi, tháng mười một bính Tý, mười hai tháng Đinh Sửu. Phía dưới có bảng, có thể tiện tìm đọc.

  3、排日柱:每日以晚上12点00分为交接点,晚上12时00分以前仍算上一日的干支,晚上12时01分起才算为新一日的干支。

3, bài nhật trụ: Mỗi ngày lấy buổi tối 12h là điểm giao giờ, trước 12h tối là can chi ngày cũ, qua 12h01 thì là can chi ngày mới.

  推算日干支可根椐出生的公历或阴历的年月日,直接从万年历上查出来。

Týnh nhật can có thể tra bằng lịch vạn niên.

  4、排时柱:时辰的具体规定是:以一日24小时计,0.011.00为当日的早子时,1.013.00丑时,3.015.00寅时,5.017.00卯时,7.019.00辰时,9.0111.00巳时,11.0113.00午时,13.0115.00未时,15.0117.00申时,17.0119.00酉时,19.0121.00戍时,21.0123.00亥时,23.0124.00为当日的晚子时。

4, bài thời trụ: thời thần cụ thể quy định là: Lấy một ngày chia thành 24 giờ, từ 0h1 đến 1h là giờ Tý ngày hôm sau, 1h01 đến 3h là giờ sửu, 3h01 đến 5h là giờ dần, 5h01 đến 7h là giờ mão, 7h01 đến 9h là giờ thìn, 9h01 tới 11h là giờ tị, 11h01 đến 13h là giờ ngọ, 13h01 đến 15h là giờ mùi, 15h01 đến 17h là giờ thân, 17h01 đến 19h là giờ dậu, 19h01 đến 21h là giờ tuất, 21h01 đến 23h là giờ hợi, từ 23h01 đến 24h là giờ Tý ngày hôm đó

  注意同一天中,0:01至1:00和23:01至24:00都属子时,而从晚上的24:00进入到0:01后则是进入第二天的子时了。

Chú ý trong cùng một ngày, 0h01 đến 1h và 23h01 đến 24 h đều thuộc giờ Tý hôm đó, mà từ 24h01 đến 1h là giờ Tý ngày tiếp theo.

时辰干支的推算,时辰的地支是固定不变的,只要推出时干即可知道时辰的干支。

Mỗi giờ sẽ có can khác nhau nhưng địa chi thì vẫn như cũ.

  知道了日干以后,可以日干为依椐来推算时干。推时干的歌诀叫“五鼠遁推时干诀”:甲己还加甲,乙庚丙作初,丙辛推戊子,丁壬庚子居,戊癸起戊子,时之正不虚。五鼠,指五个子时,子时为每日的第一个时辰。歌诀的意思是:如第一句的“甲己还加甲”,就是甲日或己日的子时的天干为甲,其余时辰的干支,则以甲子起打头,依次序搭配下去:子时为甲子,丑时为乙丑,寅时丙寅,卯时丁卯,辰时戊辰,巳时己巳,午时庚午,未时辛未,申时壬申,酉时癸酉,戍时甲戍,亥时乙亥。下面列有表格,可方便查阅。

Đã biết nhật can lấy sau, có thể nhật can là dựa vào đó để suy Týnh thời can. Týnh thời can ta dùng “Ngũ thử độn thôi thời can quyết ” : Giáp kỷ hoàn gia giáp, ất canh bính tác sơ, bính tân thôi mậu Tý, đinh nhâm canh Tý cư, mậu quý khởi mậu Tý, thì chi chính bất hư. Ngũ thử, chỉ năm giờ Tý, giờ Tý là giờ đầu tiên của mỗi ngày. Ca quyết ý tứ là: Như câu đầu tiên “Giáp kỷ hoàn gia giáp “, chính là ngày giáp hoặc ngày kỉ thì Thiên can là giáp, còn lại cứ tiếp tục vòng thiên can, giờ lấy Giáp Tý khởi đẩu tiên, lần lượt tự phối hợp: Tý thì là Giáp Tý, sửu thì là ất sửu, dần thì bính dần, mão thì Đinh Mão, thìn thì mậu thìn, tị thì kỷ tị, ngọ thì canh ngọ, mùi thì tân mùi, thân thì nhâm thân, giờ dậu quý dậu, tuất thì giáp tuất, hợi thì ất hợi. Phía dưới có bảng, có thể tiện tìm đọc.

六十甲子纳音及六甲旬空表

Bảng lục thập hoa giáp nạp âm và tuần không

甲子旬

纳音

甲戍旬

纳音

甲申旬

纳音

甲午旬

纳音

甲辰旬

纳音

甲寅旬

纳音

甲子

海中金

甲戍

山头火

甲申

泉中水

甲午

沙中金

甲辰

佛灯火

甲寅

大溪水

乙丑

乙亥

乙酉

乙未

乙巳

乙卯

丙寅

炉中火

丙子

洞下水

丙戍

屋上土

丙申

山下火

丙午

天河水

丙辰

沙中土

丁卯

丁丑

丁亥

丁酉

丁未

丁巳

戊辰

大林木

戊寅

城墙土

戊子

霹雳火

戊戍

平地木

戊申

大驿土

戊午

天上火

己巳

己卯

己丑

己亥

己酉

己未

庚午

路旁土

庚辰

白腊金

庚寅

松柏木

庚子

壁上土

庚戍

钗钏金

庚申

石榴木

辛未

辛巳

辛卯

辛丑

辛亥

辛酉

壬申

剑锋金

壬午

杨柳木

壬辰

长流水

壬寅

金箔金

壬子

桑松木

壬戍

大海水

癸酉

癸未

癸巳

癸卯

癸丑

癸亥

本 旬 空 亡

戍亥空

申酉空

午未空

辰巳空

寅卯空

子丑空

Tuần Giáp Tý

Nạp âm

Tuần Giáp Tuất

Nạp âm

Tuần Giáp Thân

Nạp âm

Tuần Giáp Ngọ

Nạp âm

Tuần Giáp Thìn

Nạp âm

Tuần Giáp Dần

Nạp âm

Giáp Tý

Hải trung kim

Giáp Tuất

Sơn đầu hỏa

Giáp Thân

Truyền trung thủy

Giáp Ngọ

Sa trung kim

Giáp Thìn

Phật đăng hỏa

Giáp Dần

Đại khê thủy

Ất Sửu

Ất Hợi

Ất Dậu

Ất Mùi

Ất Tị

Ất Mão

Bính Dần

Lô trung hỏa

Bính Tý

Động hạ thủy

Bính Tuất

Ốc thượng thổ

BÍnh Thân

Sơn hạ hỏa

Bính Ngọ

Thiên Hà thủy

Bính Thân

Sa trung thổ

Đinh Mão

Đinh Sửu

Đinh Hợi

Đinh Dậu

Đinh Mùi

Đinh Tị

Mậu Thìn

Đại lâm mộc

Mậu Dần

Thành tường thổ

Mậu Tý

Phích lịch hỏa

Mậu Tuất

Bình địa mộc

Mậu Thân

Đại dịch thổ

Mậu Ngọ

Thiên thượng hỏa

Kỉ Tị

Kỉ Mão

Kỉ Sửu

Kỉ Hợi

Kỉ Dậu

Kỉ Mùi

Canh Ngọ

Lộ bàng thổ

Canh Thìn

Bạch tịch kim

Canh Dần

Tùng bách mộc

Canh Tý

Bích thượng thổ

Canh Tuất

Thoa xuyến kim

Canh Thân

Thạch lựu mộc

Tân Mùi

Tân Tị

Tân Mão

Tân Sửu

Tân Hợi

Tân Dậu

Nhâm Thân

Kiếm phong kim

Nhâm Ngọ

Dương liễu mộc

Nhâm Dần

Trường lưu thủy

Nhâm Dần

Kim bạc kim

Nhâm Tý

Tang tùng mộc

Nhâm Tuất

Đại hải thủy

Quí Dậu

Quí Mùi

Quí Tị

Quí Mão

Quí Sửu

Quí Hợi

Tuần không vong

Tuất hợi không

Thân Dậu không

Ngọ Mùi không

Thìn Tị không

Dần Mão Không

Tý Sửu không

由年干起月干支表

月年干

正月

二月

三月

四月

五月

六月

七月

八月

九月

十月

十一月

十二月

甲己

丙寅

丁卯

戊辰

己巳

庚午

辛未

壬申

癸酉

甲戍

乙亥

丙子

丁丑

乙庚

戊寅

己卯

庚辰

辛巳

壬午

癸未

甲申

乙酉

丙戍

丁亥

戊子

己丑

丙辛

庚寅

辛卯

壬辰

癸巳

甲午

乙未

丙申

丁酉

戊戍

己亥

庚子

辛丑

丁壬

壬寅

癸卯

甲辰

乙巳

丙午

丁未

戊申

己酉

庚戍

辛亥

壬子

癸丑

戊癸

甲寅

乙卯

丙辰

丁巳

戊午

己未

庚申

辛酉

壬戍

癸亥

甲子

乙丑

由年干起月干支表

Từ can năm khởi can tháng

Tháng

Can năm

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Giáp Kỉ

Bính Dần

Đinh Mão

Mậu Thìn

Kỉ Tị

Canh Ngọ

Tân Mùi

Nhâm Thân

Quí Dậu

Giáp Tuất

Ất Hợi

Bính Tý

Đinh Sửu

Ất Canh

Mậu Dần

Kỉ Mão

Canh Thìn

Tân Tị

Nhâm Ngọ

Quí Mùi

Giáp Thân

Ất Dậu

Bính Tuất

Đinh Hợi

Mậu Tý

Kỉ Sửu

Bính Tân

Canh Dần

Tân Mão

Nhâm Thìn

Quí Tị

Giáp Ngọ

Ất Mùi

Bính Thân

Đinh Dậu

Mậu Tuất

Kỉ Hợi

Canh Tý

Tân Sửu

Đinh Nhâm

Nhâm Dần

Quí Mão

Gián Thìn

Ất Tị

Bính Ngọ

Đinh Mùi

Mậu Thân

Kỉ Dậu

Canh Tuất

Tân Hợi

Nhâm Tý

Quí Sửu

Mậu Quí

Giáp Dần

Ất Mão

Bính Thìn

Đinh Tị

Mậu Ngọ

Kỉ Mùi

Canh Thân

Tân Dậu

Nhâm Tuất

Quí Hợi

Giáp Tý

Ất Sửu

由日干起时干支表

日干→

时辰↓

甲己

乙庚

丙辛

丁壬

戊癸

早子时0:01-1:00

甲子

丙子

戊子

庚子

壬子

丑时1:01-3:00

乙丑

丁丑

己丑

辛丑

癸丑

寅时3:01-5:00

丙寅

戊寅

庚寅

壬寅

甲寅

卯时5:01-7:00

丁卯

己卯

辛卯

癸卯

乙卯

辰时7:01-9:00

时辰

庚辰

壬辰

甲辰

丙辰

巳时9:01-11:00

己巳

辛巳

癸巳

乙巳

丁巳

午时11:01-13:00

庚午

壬午

甲午

丙午

戊午

未时13:01-15:00

辛未

癸未

乙未

丁未

己未

申时15:01-17:00

壬申

甲申

丙申

戊申

庚申

酉时17:01-19:00

癸酉

乙酉

丁酉

己酉

辛酉

戍时19:01-21:00

甲戍

丙戍

戊戍

庚戍

壬戍

亥时21:01-23:00

乙亥

丁亥

己亥

辛亥

癸亥

晚子时23:01-24:00

甲子

丙子

戊子

庚子

壬子

由日干起时干支表

Từ can ngày suy can giờ

Can ngày

Can giờ

Giáp Kỉ

Ất Canh

Bính Tân

Đinh Nhâm

Mậu Quí

Giờ Tý sớm 0h01 – 1h00

Giáp Tý

Bính Tý

Mậu Tý

Canh Tý

Nhâm Tý

Giờ Sửu 1h01 – 3h00

Ất Sửu

Đinh Sửu

Kỉ Sửu

Tân Sửu

Quí Sửu

Giờ Dần 3h01 – 5h00

Bính Dần

Mậu Dần

Canh Dần

Nhâm Dần

Giáp Dần

Giờ Mão 5h01 – 7h00

Đinh Mão

Kỉ Mão

Tân Mão

Quí Mão

Ất Mão

Giờ Thìn 7h01 – 9h00

Mậu Thìn

Canh thìn

Nhâm Thìn

Giáp Thìn

Bính Thìn

Giờ Tị 9h01 – 11h00

Kỉ Tị

Tân Tị

Quí Tị

Ất Tị

Đinh Tị

Giờ Ngọ 11h01 – 13h00

Canh Ngọ

Nhâm Ngọ

Giáp Ngọ

Bính Ngọ

Mậu Ngọ

Giờ Mùi 13h01 – 15h00

Tân Mùi

Quí Mùi

Ất Mùi

Đinh Mùi

Kỉ Mùi

Giờ Thân 15h01 – 17h00

Nhâm Thân

Giáp Thân

Bính Thân

Mậu Thân

Canh Thân

Giờ Dậu 17h01 – 19h00

Quí Dậu

Ất Dậu

Đinh Dậu

Kỉ Dậu

Tân Dậu

Giờ Tuất 19h01 – 21h00

Giáp Tuất

Bính Tuất

Mậu Tuất

Canh Tuất

Nhâm Tuất

Giờ Hợi 21h01 – 23h00

Ất Hợi

Đinh Hợi

Kỉ Hợi

Tân Hợi

Quí Hợi

Giờ Tý tối 23h01 – 24h00

Giáp Tý

Bính Tý

Mậu Tý

Canh Tý

Nhâm Tý

五行与天干地支及四季旺衰表

五行

天干

甲乙

丙丁

戊己

庚辛

壬癸

地支

寅卯

巳午

辰戍

丑未

申酉

子亥

八卦

震巽

坤艮

乾兑

五色

方位

西

注:季指三、六、九、十二月,具体来论,土旺于立春、立夏、立秋、立冬前的十八日内。

Bảng vượng suy của thiên can và địa chi theo 4 mùa

Ngũ hành

Mộc

Hỏa

Thổ

Kim

Thủy

Thiên can

Giáp Ất

Bính Đinh

Mậu Kỉ

Canh Tân

Nhâm Quí

Địa chi

Dần Mão

Tị Ngọ

Thìn Tuất Sửu Mùi

Thân Dậu

Tý Hợi

Bát quái

Chấn Tốn

Ly

Khôn Cấn

Càn Đoài

Khảm

Màu sắc

Xanh

Đỏ

Vàng

Trắng

Đen

Phương vị

Đông

Nam

Trung

Tây

Bắc

Xuân

Vượng

Tướng

Tử

Hưu

Hạ

Hưu

Vượng

Tướng

Tử

Thu

Tử

Hưu

Vượng

Tướng

Đông

Tướng

Tử

Hưu

Vượng

Tứ Quí

Hưu

Vượng

Tướng

Tử

Chú ý: Quí chỉ tháng 3, 6, 9, 12, thổ vượng vào 18 ngày trước tiết lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông

预测一般用的是天文时间,应以出生当地的经纬度与北京标准时间进行换算,本地子时的起始时间的换算公式为:

Dự đoán đều dùng thời gian thiên văn, lấy thời gian ở Bắc Kinh làm chuẩn từ đó ta có công thức Týnh giờ sinh.

本地当日早子时=北京时间0点0分+4×(120-B)(分)

Sinh theo giờ bản địa = giờ bắc kinh 0h00 + 4x(120 – B) (phút)

  式中B为本地经度,可从标准地图上查出。如果B小于是120度,4×(120-B)得出来的数字为正数,相加出来的和数大于0.00,则当地时间比北京时间晚。如果B大于120度,4×(120-B)得出来的数字为负数,则当地时间比北京时间早。注意4×(120-B)代表分数,大于60分时要化成点数与0点相加减。

Trong công thức B là kinh độ, có thể tra từ chuẩn bản đồ. Nếu như B nhỏ hơn 120 độ thì 4x(120 – B) có được số dương, ta cộng với 0h00 thì nơi đó trễ hơn Bắc kinh bao nhiêu phút. Nếu như B lớn hơn 120 độ thì 4x(120 – B) sẽ là số âm, thì nơi đó sớm hơn giờ Bắc kinh. Lưu ý rằng 4 × (120-B) đại diện cho điểm số và khi lớn hơn 60 phút, Số điểm được cộng và trừ từ 0 điểm.

例如:广西玉林市的经度是110.2 0,那么,广西玉林的当日早子时起始为:

Ví dụ: kinh độ của thành phố Ngọc Lâm ở Quảng Tây là 110,20, thì bắt đầu buổi sáng sớm của Quảng Tây Ngọc Lâm là:

玉林子时=0点00分+4×(120-110.2)分=0点39.2分=0点39分12秒。

Giờ Tý ở Ngọc Lâm = 0h00 + 4×( 120 – 110.2) phút = 0h39.2 phút = 0h39 phút 12 giây.

那么,0.39′12″~1.39′11″都属玉林的早子时范围内,1.39′12″~3.39′11″属广西玉林的丑时,其余时辰按此类推。

Như vậy, 0h39 phút 12s đến 1h39 phút 1slà giờ Tý sớm của Ngọc Lâm, 1h39 phút 12s – 3h39 phút 11s là giờ sửu, còn lại cứ theo đó Týnh tiếp.

外国时辰怎么算?万事万物都有一个中心、核心问题,既然易学出于中国,理应以中国为中心,中国以北京为中心,所以,外国时辰仍可以上述公式来进行换算。但南半球的月柱刚好相反,月干支可按“天冲地冲”处理,例如,北半球为壬子月,与壬相冲的天干是丙,与子相冲的地支是午,可知南半球为丙午月;北半球为癸丑月,则南半球为丁未月,其余类推;年、日、时干支则相同。

Giờ ngoại quốc Týnh thế nào? Mọi thứ đều có tâm, nếu dịch học bắt nguồn từ Trung Quốc, thì nên lấy Trung Quốc làm trung tâm, Trung Quốc lấy Bắc Kinh làm trung tâm, cho nên công thức thời gian ở nơi khác cũng thay đổi. Nhưng tháng ở nam bán cầu thì ngược lại, can chi tháng có thể xử lí bằng “Thiên xung địa xung “, ví dụ như, bắc bán cầu là tháng nhâm Tý, thiên can tương xung với Nhâm là Bính, địa chi Tý xung với ngọ, vậy nam bán cầu là tháng Bính Ngọ; bắc bán cầu là tháng Quí Sửu, thì nam bán cầu là tháng Đinh Mùi, còn lại tương tự; năm, ngày, giờ can chi thì tương đồng.

紫微斗数中,大小限及流年的岁数均以虚岁计算,并以出生时间为大小限的交接时间,流年则以初一为界。

Trong tử vi, đại tiểu hạn cùng Lưu Niên đều lấy tuổi mụ Týnh toán, cũng lấy thời gian sinh làm nơi giao giữa đại tiểu hạn, Lưu Niên thì lấy mùng một là giới.

二十四节气

24 tiết khí

正月立春雨水,二月惊蛰春分,三月清明谷雨,四月立夏小满,

Tháng giêng lập xuân vũ thủy, tháng hai kinh trập xuân phân, tháng ba thanh minh cốc vũ, tháng tư lập hạ tiểu mãn,

五月芒种夏至,六月小暑大暑,七月立秋处暑,八月白露秋分,

Tháng năm tiết Mang chủng Hạ Chí, tháng sáu tiểu thử đại thử, tháng bảy lập thu tiết xử thử, tám tháng bạch lộ tiết thu phân,

九月寒露霜降,十月立冬小雪,十一大雪冬至,十二小寒大寒。

Tháng chín hàn lộ tiết sương giáng, tháng mười lập đông tiểu tuyết, tháng mười một đại tuyết đông chí, tháng mười hai tiểu hàn đại hàn.

上述每月两个节气中,前者为“节令”,简称“节”;后者为“中气”,简称“气”。在推算月干支时,是以“节”为交接点的;例如立春为一年的交接点,又是正月的交接点,立春节的日时分秒一到,即为正月建令,算入正月的干支;又如惊蛰节为二月的交接点,惊蛰节的时分秒一到,即为二月建令,算入二月的干支。

Mỗi tiết khí trong tháng kể trên, ở trước là “Tiết lệnh “, tên gọi tắt “Tiết ” ; sau là “Trung khí “, tên gọi tắt “Khí ” . Khi Týnh toán can chi tháng, là lấy “Tiết ” là giao tiếp điểm; ví dụ như lập xuân làm điểm giao năm, vừa là nơi giao tháng giêng, ngày giờ tiết lập xuân đến, tức là đến tháng giêng, Týnh là can chi tháng giêng; nếu như kinh trập là tiết giao tháng 2, giây phút tiết kinh trập tới, tức là đến tháng 2, Týnh toán can chi cho tháng 2.

第二章  紫微斗数排盘方法

Chương 2: Cách lập lá số

第一节  斗数出生年月日时的推算规则

Tiết 1: Týnh năm tháng ngày giờ sinh

  推排紫微斗数,首先必须知道预测者的出生年月日时。

Để lập được lá số tử vi phải biết được năm tháng ngày giờ sinh

  下面再强调,紫微斗数出生年月日时的推算规则如下:

Phía dưới là cách Týnh năm tháng ngày giờ sinh

  1、四柱的推排方法规则详见第一章第五节。

1. Cách lập tứ trụ đã nói trong tiết 5 chương 1

  2、在推排命盘中,凡用到出生年干支的,一律以农历的正月初一为分界线,初一前按上一年干支,初一后按新一年干支推算。阳男阳女,就是阳年出生的男女;阴男阴女,就是阴年出生的男女。

2. Khi lập lá số phải dùng can chi năm sinh, đều dùng mùng 1 tháng giêng làm ranh giới, trước mùng 1 là năm cũ, sau mùng 1 là năm mới. Dương nam dương nữ là người sinh năm dương, âm nam âm nữ là người sinh năm âm.

  3、在推排月系诸星时,以农历出生月份的数字为准,仍按一月之始是以初一为界线的规则推算,而不是象四柱命理以节令为界线。

3. Tiếp tục Týnh tháng, cứ lấy âm lịch làm chuẩn, bắt đầu một tháng là mùng 1, không cần theo qui tắc tiết khí của tứ trụ mệnh lí.

  4、在推排命身宫时,以及注明用几月几日来推排的,一律不用天干地支,只用相应的数字来推排。例如在“紫微斗数排盘方法步骤总表”中,安命身宫、布紫微星、安三台星、安八座星、安天贵星、安恩光星等,均以数字为准,不管节气到不到,出生是农历的几月、几日,就用几月、几日来推排。

4, Týnh toán cung mệnh thân, ghi rõ chỉ dùng tháng ngày để Týnh, giống nhau không cần Thiên can địa chi, chỉ sử dụng tương ứng chữ số tới lập ra. Ví dụ như ở trong “Tử vi đẩu số bài bàn tổng biểu “, an mệnh thân cung, an sao tử vi, an sao tam thai, an sao bát tọa, an sao thiên quý tinh, an sao ân quang, đều lấy chữ số là chuẩn, mặc kệ tiết khí đến hay không, xem thời điểm sinh âm lịch tháng ngày mấy, hay dùng tháng ngày đó lập lá số.

  在命盘中,出生月的数字与十二地支宫需对照时,其相对应的关系分别是:正月寅宫,二月卯宫,三月辰,四月巳,五月午,六月未,七月申,八月酉,九月戍,十月亥,十一月子宫,十二月丑宫,一一相对应。

Ở trong mệnh bàn, tháng sinh cùng 12 địa chi, nó có quan hệ theo thứ tự là: Tháng giêng cung dần, tháng hai cung mão, tháng ba cung thìn, tháng tư cung tị, tháng năm cung ngọ, tháng sáu cung mùi, tháng bảy cung thân, tháng tám cung dậu, tháng cung tuất, tháng mười cung hợi, tháng mười một cung Tý, tháng 12 cung sửu.

  4、在推排生时诸星时,时支均按上章推排出四柱中的时柱地支为准来推排。

4, Xếp các sao theo giờ sinh, chỉ cần làm theo ở chương trên an theo chi giờ là xong.

  5、在晚上12时0分(24小时制为24.00)以前出生者,仍应算当日的晚子时;过了12时01分(24小时制为24.01)以后出生,才算下一日的早子时来推算。

5, Với người sinh trước 12h(24h bình thường), lúc đó vẫn là giờ Tý tối; khi sinh qua 12h01 hay 24h01, thì đó là giờ Tý sớm.

  6、闰月的处理: 分两种情况:

6. Tháng nhuận có 2 cách xử lí:

①在排命盘时,凡遇闰月出生的,作下一个月来推排,例如闰一月出生作二月来推排命盘,闰一月后的二月仍算二月;闰五月出生作六月来算,六月仍算六月,其余类推。

  1. Trong khi lập lá số khi gặp tháng nhuận thì ta lấy tháng sau, như sinh vào tháng 1 nhuận thì ta lấy tháng 2, sau tháng 1 nhuận là tháng 2 thì ta vẫn lấy tháng 2 tiếp tục. Nếu sinh vào tháng 5 nhuận thì lấy tháng 6, tới tháng 6 vẫn lấy tháng 6, các tháng còn lại tương tự.

②在推算斗君流月时,逢闰月则将闰月一分为二,上半月自初一子时起至十五日亥时止,归上月来推查吉凶;自十六日子时起,至三十日亥时止,则归下个月来推查吉凶。

闰月出生者,准确度会差,有些流派在推命盘时也用此法则来推排,本人亦主张在用上法不符合实际时可用此法试试。

  1. Khi Týnh toán đẩu quân lưu nguyệt, khi gặp tháng nhuận thì có thể chia làm 2, từ mùng 1 đến giờ hợi ngày 15 thì thuộc tháng trước, từ ngày 16 đến ngày 30 thì thuộc tháng sau.

Người sinh tháng nhuận, độ chuẩn xác sẽ sai, có các lưu phái cũng dùng phương pháp này, bản thân tôi thì cách số 1 sẽ hợp lí hơn cách số 2.

  7、时辰准确与否,直接影响到预测的准确性,对于不能确切知道时辰的人,可试用下述方法来核对:

7, Giờ sinh chuẩn hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến độ chuẩn xác dự đoán, đối với người không có giờ sinh chính xác, ta có thể dùng cách dưới đây kiểm tra:

  ①可以睡觉时的姿势来核对:喜仰卧者为子午卯酉时生,喜侧卧者为寅申巳亥时生,喜扒着睡的为辰戌丑未时生。

①Có thể nhìn tư thế ngủ để biết: thích nằm ngửa là sinh giờ Tý ngọ mão dậu, thích nằm nghiêng là giờ dần thân tị hợi, thích nằm sấp là sinh giờ thìn tuất sửu mùi.

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Thìn

Dậu

Mão

Tuất

Dần

Sửu

Tý

Hợi

  ②以小指的长度与无名指端骨节横纹高低来判别:小指端高于无名指端骨节横纹的,为子午卯酉时生;平行的为寅申巳亥时;低于无名指端骨节横纹的,为辰戍丑未时生人。

②Có thể lấy chiều cao của ngón áp út so với ngón đeo nhẫn để xem: Ngón út cao hơn đốt trên cùng của ngón áp út là sinh giờ Tý ngọ mão dậu; cao bằng là sinh giờ dần thân tị hợi; thấp hơn là người sinh giờ thìn tuất sửu mùi.

  ③子午卯酉时生人,头顶上的旋正中,神清目秀,顶正声清,面圆身圆;寅申巳亥时生人,头上的旋偏左,人物丰满,声粗性急,形方脸方;辰戍丑未时生人,头上的旋偏右或双旋,身体硕长,性急声雄。

③Người sinh giờ Tý ngọ mão dậu, trên đỉnh đầu có xoáy tóc ở giữa, mắt thần sắc rõ ràng, tiếng vang rõ ràng, mặt vuông thân vuông; người sinh giờ dần thân tị hợi, trên đầu xoáy bên trái, nhân tròn đầy, tiếng to gấp gáp, mặt vuông; người sinh giờ thìn tuất sửu mùi, trên dầu xoáy lệch phải hoặc 2 bên, thân thể to lớn, nóng nảy tiếng to.

  ④以在兄弟姐妹中的排行来核对:子午卯酉时生人,男一四七胎,女二五八胎;辰戍丑未时生人,男二五八胎,女三六九胎;寅申巳亥时生人,男三六九胎,女一四七胎。

④Lấy anh chị em trong gia đình để xem: người sinh giờ Tý Ngọ Mão Dậu, nam là con thứ 1, 4, 7, nữ là con thứ 2, 5, 8; người sinh giờ thìn tuất sửu mùi, nam sinh thứ 2, 5, 8, nữ con thứ 3, 6, 9; người sinh giờ dần thân tị hợi, nam con thứ 3, 6, 9, nữ con thứ 1, 4, 7.

  以上几种方法,可同时考虑,以相同项数多者为是。从实践看,第②③点较准。

Ở trên là vài phương pháp, có thể dùng kết hợp với nhau, lấy số nhiều làm chuẩn. Từ thực tiễn thì số 2 và 3 là chuẩn nhất.

⑤更主要的是,通过排出命盘后,用命宫主星的性格长相、时系中的昌曲空劫星入哪一宫就会有它们的星情表意,以及其人以往的一些重大事件来进行验正,不符合时可换用上下一个时辰重排一个命盘进行比照,看哪一个时辰符合其人的情况,即以该时辰的命盘为准,进行论命。

⑤ Chủ yếu hơn chính là, sau khi lập lá số thì dùng chủ tinh cung mệnh để đoán Týnh cách và tướng mạo, tinh tình của hệ xương khúc không kiếp nhập cung nào thì sẽ biểu thị Týnh chất đó, cùng với một ít sự kiện xảy ra trong đời để nghiệm hứng, nếu không phù hợp ta có thể lập thêm một mệnh bàn với giờ khác để đối chiếu, thấy giờ nào hợp người đó, thì lấy mệnh bàn giờ đó làm chuẩn, tiến hành luận mệnh.

第二节  紫微斗数的排盘方法步骤

Tiết 2: Phương pháp lập mệnh bàn tử vi đẩu số

紫微斗数中,用以记录人一生命运动态轨迹的图叫命盘图。

Trong tử vi đẩu số, dùng mệnh bàn để ghi lại số phận của một đời người

命盘图的绘制:先绘出空白命盘图(式样如左图及实用的样本图),命盘图分为十二宫,将十二地支固定地分布在十二宫中,然后依照布星规则,将各星曜都推查出来并填到空白盘中相应的宫里,即成为命盘图。

Cách tạo mệnh bàn: Kiếm một tờ giấy, mệnh bàn chia thành 12 cung có sẵn địa chi trên 12 cung đó, sau đó bài bố sao theo qui tắc, đem các sao an vào đúng vị trí từng cung theo thứ tự, vậy là ta có được mệnh bàn.

 每个人的命盘又分成三个盘,一个是天盘,二是人盘,三是地盘。

Mệnh người chi làm 3 bàn là thiên bàn, nhân bàn, địa bàn

  天盘:是以命宫纳音五行为依椐,推布出来的紫微星曜图,这是紫微斗数论命中的主要命盘,展示人的性格容貌、事业、财运、婚姻、富贵、祸福、寿夭等一生命运趋势,以及父母、兄弟、夫妻、儿女等六亲的先天兆示。

Thiên bàn: căn cứ vào nạp âm ngũ hành cung mệnh, để bố trí các tinh diệu tử vi, mệnh bàn là mục tiêu luận chính của tử vi đẩu số, khi xếp ra thể hiện về những đặc điểm mệnh vận cả đời của người đó như dung mạo, sự nghiệp, tài vận, hôn nhân, phú quý, họa phúc, thọ yểu cùng với cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái đều chỉ ra trên lá số

  人盘:就是大限、小限、流年、流月、流日、流时等运限变化动态图。人盘展示人在各个阶段里沉浮情况的曲线。

Nhân bàn: Chính là vậnđại hạn, tiểu hạn, Lưu Niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời là mô hình biến hóa động thái. Nhân bàn biểu diễn đồ thị vận trình đời người.

  地盘:是以身宫纳音五行为依椐,推布出来的星曜布局图。地盘可了解其人的先天根源,并可看出其人暗中的性情根器。例如一些人有社会地位,但却有一些下流的小动作,这是其人天盘命宫好而地盘命宫不好之故。再如一些人贫贱,但却有清高和大方的性情,这是其人天盘命宫凶而地盘命宫好之故。地盘的论断方法和天盘近似,但本书不作讨论。

Địa bàn: Là căn cứ vào nạp âm ngũ hành cung thân, để bố cục sao. Địa bàn có thể lý giải tiên thiên căn nguyên của người đó, cũng có thể xem Týnh tình căn khí của người đó. Ví dụ như một số người có địa vị xã hội, nhưng có một chút hạ lưu mờ ám, cái này nguyên nhân là do thiên bàn cung mệnh tốt mà địa bàn cung mệnh không tốt. Lại như một số người nghèo hèn, nhưng cóTýnh tình thanh cao và hào phóng, cái này nguyên nhân là do thiên bàn cung mệnh hung mà địa bàn cung mệnh tốt. Phương pháp luận đoán của địa bàn và thiên bàn tương tự nhau, nhưng quyển sách không thảo luận đến.

天盘和人盘绘制的具体方法和操作步骤参看《紫微斗数排盘方法步骤总表》和后面的命例。人盘的绘制只列出大限、小限的命宫落宫,还没有进行展开,在分析推断限运时须以限运宫为太极点重布十二宫并布上流曜而成为大限、小限、流年、流月、流日、流时等盘。因为排限运盘时十二地支宫和星曜都基本不变,只增加限运流星,所以在实际操作时,分析到那一个限运,就用心推算即可,不必另行排出限运盘。

Cách xem thiên bàn và nhân bàn ta xem thêm < phương pháp lập lá số tử vi> và một số lá số ở sau. Nhân bàn chỉ hiện xuất đại hạn, tiểu hạn cung mệnh lạc cung, còn không có tiến hành triển khai, ở phân Tých suy đoán hạn vận thì cần phải lấy cunghạn vận là thái cực điểm sắp xếp 12 cung lưu diệu mà trở thành bàn đại hạn, tiểu hạn, Lưu Niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời. Cho nên bài hạn vận bàn thì mười hai địa chi cung và tinh diệu đều cơ bản bất biến, chỉ tăng hạn vận lưu tinh, cho nên ở thực tế khi thực hiện, phân Tých một hạn vận, chỉ cần Týnh trong đầu là được, không cần lập thêm bàn vận hạn.

在这里,我们给出一套以表格形式来推查星曜和排命盘的具体方法,非常方便简捷,按照表中步骤从一步一步来操作,即可排出天盘和大小限盘来。但为了记忆好的人能摆脱书本,在排盘总表中的主要星曜时也提供了用掌指和心算排盘的方法,很多小星可以从表格中自己摸索出一些速记的规律来,就不一一写出了。绘图时只选其中一法即可。

Ở phần này, chúng ta đưa ra cách tra sao và phương pháp lập lá số, rất thuận tiện và đơn giản.Đi theo từng bước trong này là có thể lập được thiên bàn và bàn đại tiểu hạn. Nhưng có người có trí nhớ tốt không cần sách vở có thể dùng bàn tay để Týnh toán hoặc Týnh nhẩm trong đầu, rất nhiều sao nhỏ có thể từ trong bảng mà tìm ra qui luật, sẽ không cần viết ra. Khi lập lá số chỉ cần chọn một cách là được.

排盘方法总表后有一张标准的空白命盘图,复印下来就可以直接使用。接着举出了一个完整的命盘图例子,此例的出生月若按节令算为乙未月,按紫微斗数规则应算丙申月,即以七月的数字“七”为准。

Sau phương pháp lập lá số có mệnh bàn trống, có thể in ra và trực tiếp sử dụng. Lấy một ví dụ mệnh bàn để thử, theo ví dụ tháng sinh theo tiết lệnh là tháng Ất Mùi, an theo tử vi đẩu số là tháng Bính Thân, tức lấy bảy tháng chữ số “7 ” là chuẩn.

紫微斗数排盘方法步骤总表

Bảng tổng quát về phương pháp lập lá số tử vi

按下述各步骤,在空白命盘图上一步步地进行填写操作,即可完成命盘图的制作。分两种推算方法,一是查表法(叙述很显浅的仍不用图表法),方便查阅;二是口诀方式,方便记忆,适用于记忆力强者;任选其中一法即可。

Căn cứ theo các bước này và mẫu lá số để trống để thực hiện điền vào theo từng bước là xong được việc lập lá số. Có 2 cách lập ra lá số, cách đầu tiên là tra bảng (mô tả ít, không cần biểu đồ), dễ tra tìm. Cách thứ 2 là dùng khẩu quyết, dễ nhớ, phù hợp với người trí nhớ tốt; chỉ cần chọn 1 trong 2 cách trên.

一、查表法排盘步骤

Một, các bước tra bảng.

  1、预先绘制好空白命盘图(见附表)。

1. Vẽ một bảng trống ( bảng đính kèm).

  2、将预测者的姓名、性别、出生年月日时、四柱填到空白命盘图的内框上。

2. Điền tên, giới Týnh, can chi năm tháng ngày giờ sinh vào ở giữa mệnh bàn.

3、安命宫及身宫:在空白命盘图上,从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,逆时针方向数到出生时支止安命宫;从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,顺时针方向数到出生时支止安身宫。例如三月辰时生人,在寅宫起正月,顺数至卯宫为二月,辰宫三月,到辰宫后,再从辰宫起子时,逆数回卯宫为丑时,寅宫寅时,子宫辰时,已到生时宫,就在此宫安命宫。

3, An cung mệnh cùng cung thân: Ở trên mẫu lá số trống, từ cung dần khởi tháng giêng, đếm thuận kim đồng hồ tới tháng sinh, từ cung đó là giờ Tý đếm nghịch về giờ sinh là an cung mệnh; từ cung dần khởi tháng giêng, đếm thuận kim đồng hồ đến tháng sinh, từ cung đó giờ Tý, thuận chiều kim đồng hồ đếm đến giờ sinh thì đó là nơi an cung thân. Ví dụ như người sinh tháng 3 giờ thìn, ở cung dần khởi tháng giêng, đếm thuận cung mão là tháng 2, cung thìn là tháng 3, sau khi đến cung thìn, từ cung thìn khởi giờ Tý, đếm ngược về cung mão là giờ sửu, cung dần là giờ dần, cung Tý là giờ thìn, đã đến cung an giờ sinh thì đó là cung mệnh.

  4、命盘十二宫:从命宫开始,把下列十二宫名称按次序逆时针方向填入空白命盘图的十二宫内:⑴命宫⑵兄弟⑶夫妻⑷子女⑸财帛⑹疾厄⑺迁移⑻奴仆⑼官禄⑽田宅⑾福德⑿父母。例如:命宫在子,则兄弟宫在亥,夫妻宫在戍,子女宫在酉,财帛宫在申,疾厄宫在未,迁移宫在午,奴仆宫在巳,事业宫在辰,田宅宫在卯,福德宫在寅,父母宫在丑。

4, An 12 cung mệnh bàn: Theo cung mệnh bắt đầu, dùng 12 cung này điền theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ vào lá số trống: ⑴ cung mệnh ⑵ huynh đệ ⑶ phu thê ⑷ tử nữ ⑸ tài bạch ⑹ tật ách ⑺ thiên di ⑻ nô bộc ⑼ quan lộc ⑽ điền trạch ⑾ phúc đức ⑿ phụ mẫu. Ví dụ như: Cung mệnh tại Tý, thì cung huynh đệ ở hợi, cung phu thê ở tuất, cung tử nữ ở dậu, cung tài bạch ở thân, cung tật ách ở mùi, cung thiên di ở ngọ, nô bộc cung ở tị, sự nghiệp cung ở thìn, cung điền trạch ở mão, cung phúc đức ở dần, cung phụ mẫu ở sửu.

5、安十二宫天干:以出生年的天干为条件,从下表查出命盘内十二地支所配的天干,并填到相应地支的前面。例:生年干甲,则在寅宫布丙,卯宫布丁,辰宫布戊……

5, An mười hai cung Thiên can: Lấy thiên can năm sinh để xem xét, xem bảng ở dưới để xem 12 địa chi cung phối thiên can, điền thiên can trước địa chi. Ví dụ: Can năm sinh là giáp, thì ở cung Dầnlà bính, cung mão là đinh, cung thìn là mậu…

宫支→

宫干↓

甲 、己

乙、庚

丙、辛

丁、壬

戊、癸

Chi cung→

Can cung↓

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Sửu

Giáp, kỷ

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Ất, canh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Bính, tân

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Đinh, nhâm

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Mậu, quý

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Giáp

Ất

6、定命宫五行局:以命宫地支和命宫天干为条件,从下表中直接查出五行局,并填到空白命盘图中心框内。例:命宫干甲,命宫支子,则为金四局;甲寅为水二局……

6, Định ngũ hành cục cung mệnh: Xem can chi cung mệnh, từ bảng ở dưới có thể trực tiếp tra ngũ hành cục, điền vào giữa mệnh bàn. Ví dụ: Cung mệnh can giáp, địa chi cung mệnh là Tý, thì là kim tứ cục; giáp dần là thủy nhị cục…

宫支→

宫干↓

子、丑

寅、卯

辰、巳

午、未

申、酉

戍、亥

甲、乙

金四局

水二局

火六局

金四局

水二局

火六局

丙、丁

水二局

火六局

土五局

水二局

火六局

土五局

戊、己

火六局

土五局

木三局

火六局

土五局

木三局

庚、辛

土五局

木三局

金四局

土五局

木三局

金四局

壬、癸

木三局

金四局

水二局

木三局

金四局

水二局

Chi cung→

Can cung↓

Tý, sửu

Dần, mão

Thìn, tị

Ngọ, mùi

Thân, dậu

Tuất, hợi

Giáp, ất

Kim tứ cục

Thủy nhị cục

Hỏa lục cục

Kim tứ cục

Thủy nhị cục

Hỏa lục cục

Bính, đinh

Thủy nhị cục

Hỏa lục cục

Thổ ngũ cục

Thủy nhị cục

Hỏa lục cục

Thổ ngũ cục

Mậu, kỷ

Hỏa lục cục

Thổ ngũ cục

Mộc tam cục

Hỏa lục cục

Đất ngũ cục

Mộc tam cục

Canh, tân

Thổ ngũ cục

Mộc tam cục

Kim tứ cục

Thổ ngũ cục

Mộc tam cục

Kim tứ cục

Nhâm, quý

Mộc tam cục

Kim tứ cục

Thủy nhị cục

Mộc tam cục

Kim tứ cục

Thủy nhị cục

7、推查紫微星所在宫位:由表格左边的命宫所属五行局和右边的出生日数为条件,从下表查出紫微星所在十二地支中的宫位,并填入命盘图内。例:命宫五行局为水,初一日生人,紫微星在丑;初二日生人,紫微星在寅;初三日生人,紫微星在寅……

7, Tìm vị trí sao Tử Vi: Xem vị trí cung mệnh và ngày sinh để xác định, tra trong bảng phía dưới để biết vị trí Tử Vi nằm đâu trong 12 cung, rồi điền vào mệnh bàn. Ví dụ: Cung mệnh ngũ hành cục là thủy, người sinh mùng 1, tử vi tinh ở sửu; người sinh mùng 2, tử vi tinh ở dần; đầu tháng ba nhật người sinh, tử vi tinh ở dần…

农历出生日数

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Cục ngũ hành

Ngày sinh âm lịch

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Thủy

Sửu

Dần

Dần

Mão

Mão

Thìn

Thìn

Tị

Tị

Ngọ

Ngọ

Mùi

Mùi

Thân

Thân

Mộc

Thìn

Sửu

Dần

Tị

Dần

Mão

Ngọ

Mão

Thìn

Mùi

Thìn

Tị

Thân

Tị

Ngọ

Kim

Hợi

Thìn

Sửu

Dần

Tý

Tị

Dần

Mão

Sửu

Ngọ

Mão

Thìn

Dần

Mùi

Thìn

Thổ

Ngọ

Hợi

Thìn

Sửu

Dần

Mùi

Tý

Tị

Dần

Mão

Thân

Sửu

Ngọ

Mão

Thìn

Hỏa

Dậu

Ngọ

Hợi

Thìn

Sửu

Dần

Tuất

Mùi

Tý

Tị

Dần

Mão

Hợi

Thân

Sửu

续上页

Tiếp bảng trên

Cục ngũ hành

Ngày sinh âm lịch

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Thủy

Dậu

Dậu

Tuất

Tuất

Hợi

Hợi

Tý

Tý

Sửu

Sửu

Dần

Dần

Mão

Mão

Thìn

Mộc

Dậu

Ngọ

Mùi

Tuất

Mùi

Thân

Hợi

Thân

Dậu

Tý

Dậu

Tuất

Sửu

Tuất

Hợi

Kim

Tị

Mão

Thân

Tị

Ngọ

Thìn

Dậu

Ngọ

Mùi

Tị

Tuất

Mùi

Thân

Ngọ

Hợi

Thổ

Dậu

Dần

Mùi

Thìn

Tị

Tuất

Mão

Thân

Tị

Ngọ

Hợi

Thìn

Dậu

Ngọ

Mùi

Hỏa

Ngọ

Mão

Thìn

Tý

Dậu

Dần

Mùi

Thìn

Tị

Sửu

Tuất

Mão

Thân

Tị

Ngọ

8、安十四正星:由紫微星所在宫位为条件。从下表中查出十四正星所在宫位,并一一填入空白命盘相应的宫位上。例:紫微星在子,则天机星在亥,太阳星在酉,武曲在申……

8, An 14 chính tinh: Từ vị trí saoTử Vi, dò theo bảng ở dưới để có thể tìm vị trí các sao còn lại, điền vào mỗi cung trên lá số. Ví dụ: Tử vi tại Tý, thì thiên cơ ở hợi, thái dương ở dậu, vũ khúc ở thân…

十三星→

紫微星↓

13 sao→

Sao Tử Vi↓

Thiên Cơ

Thái Dương

Vũ Khúc

Thiên Đồng

Liêm Trinh

Thiên Phủ

Thái Âm

Tham Lang

Cự Môn

Thiên Tướng

Thiên Lương

Thất Sát

Phá Quân

Tý

Hợi

Dậu

Thân

Mùi

Thìn

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Dần

Sửu

Tý

Tuất

Dậu

Thân

Tị

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Sửu

Dần

Sửu

Hợi

Tuất

Dậu

Ngọ

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Tý

Mão

Dần

Tý

Hợi

Tuất

Mùi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Hợi

Thìn

Mão

Sửu

Tý

Hợi

Thân

Tý

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Thìn

Tị

Thìn

Dần

Sửu

Tý

Dậu

Hợi

Tý

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Dậu

Ngọ

Tị

Mão

Dần

Sửu

Tuất

Tuất

Hợi

Tý

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Thân

Mùi

Ngọ

Thìn

Mão

Dần

Hợi

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Sửu

Dần

Mão

Mùi

Thân

Mùi

Tị

Thìn

Mão

Tý

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Sửu

Dần

Ngọ

Dậu

Thân

Ngọ

Tị

Thìn

Sửu

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Sửu

Tị

Tuất

Dậu

Mùi

Ngọ

Tị

Dần

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Thìn

Hợi

Tuất

Thân

Mùi

Ngọ

Mão

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Mão

9、安生月系诸星:以出生月份为条件,从下表中查出月系诸星所在宫位,并填入空白命盘中相应的宫位上。例:一月生人则左辅星在辰,右弼星在戍,阴煞在寅,天刑在酉……

9, An sao tháng sinh: Xem tháng sinh và căn cứ theo bảng để tìm vị trí của các sao theo tháng sinh, rồi điền sao vào trong lá số. Ví dụ: Người sinh tháng 1 âm thì Tả Phụ ở thìn, Hữu Bật ở Tuất, âm sát ở dần, thiên hình ở dậu…

月份→

月星↓

十一

十二

左辅

右弼

阴煞

天刑

天姚

天月

天巫

Tháng →

Sao tháng↓

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tả phụ

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Sửu

Dần

Mão

Hữu bật

Tuất

Dậu

Thân

Mùi

Ngọ

Tị

Thìn

Mão

Dần

Sửu

Tý

Hợi

Âm sát

Dần

Tý

Tuất

Thân

Ngọ

Thìn

Dần

Tý

Tuất

Thân

Ngọ

Thìn

Thiên hình

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Thiên diêu

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tị

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Tý

Thiên nguyệt

Tuất

Tị

Thìn

Dần

Mùi

Mão

Hợi

Mùi

Dần

Ngọ

Tuất

Dần

Thiên vu

Tị

Thân

Hợi

Dần

Tị

Thân

Hợi

Dần

Tị

Thân

Hợi

Dần

10、布生年支系诸星:以出生年支为条件,从下表查出生年支系列诸星所在宫位,并填入空白命盘内。例如:生年支为子,则天喜在酉宫,天虚在午宫,天德在酉宫……

10, An các sao theo chi năm sinh: Căn cứ theo địa chi năm sinh tra bảng phía dưới để biết vị trí các sao theo năm sinh, rồi điền vào lá số. Ví dụ như: chi năm sinh là Tý, thì thiên hỉ ở cung dậu, thiên hư ở ngọ, thiên đức ở dậu…

年星→

年支↓

宿

Sao năm sinh→

Chi năm↓

Thiên Hỉ

Thiên Hư

Thiên Khốc

Thiên Đức

Hồng Loan

Long Trì

Phượng Các

Cô Thần

Quả Tú

Phá Toái

Đại Hao

Hoa Cái

Giải Thần

Hàm Trì

Kiếp Sát

Thiên Mã

Phi Liêm

Mệnh chủ

Thân chủ

Tý

Dậu

Ngọ

Ngọ

Dậu

Mão

Thìn

Tuất

Dần

Tuất

Tị

Mùi

Thìn

Tuất

Dậu

Tị

Dần

Thân

Tham

Linh

Sửu

Thân

Mùi

Tị

Tuất

Dần

Tị

Dậu

Dần

Tuất

Sửu

Ngọ

Sửu

Dậu

Ngọ

Dần

Hợi

Dậu

Cự

Tướng

Dần

Mùi

Thân

Thìn

Hợi

Sửu

Ngọ

Thân

Tị

Sửu

Dậu

Dậu

Tuất

Thân

Mão

Hợi

Thân

Tuất

Lộc

Lương

Mão

Ngọ

Dậu

Mão

Tý

Tý

Mùi

Mùi

Tị

Sửu

Tị

Thân

Mùi

Mùi

Tý

Thân

Tị

Tị

Khúc

Đồng

Thìn

Tị

Tuất

Dần

Sửu

Hợi

Thân

Ngọ

Tị

Sửu

Sửu

Hợi

Thìn

Ngọ

Dậu

Tị

Dần

Ngọ

Liêm

Xương

Tị

Thìn

Hợi

Sửu

Dần

Tuất

Dậu

Tị

Thân

Thìn

Dậu

Tuất

Sửu

Tị

Ngọ

Dần

Hợi

Mùi

Ngọ

Mão

Tý

Tý

Mão

Dậu

Tuất

Thìn

Thân

Thìn

Tị

Sửu

Tuất

Thìn

Mão

Hợi

Thân

Dần

Phá

Hỏa

Mùi

Dần

Sửu

Hợi

Thìn

Thân

Hợi

Mão

Thân

Thìn

Sửu

Tý

Mùi

Mão

Tý

Thân

Tị

Mão

Tướng

Thân

Sửu

Dần

Tuất

Tị

Mùi

Tý

Dần

Hợi

Mùi

Dậu

Mão

Thìn

Dần

Dậu

Tị

Dần

Thìn

Liêm

Lương

Dậu

Tý

Mão

Dậu

Ngọ

Ngọ

Sửu

Sửu

Hợi

Mùi

Tị

Dần

Sửu

Sửu

Ngọ

Dần

Hợi

Hợi

Khúc

Đồng

Tuất

Hợi

Thìn

Thân

Mùi

Tị

Dần

Tý

Hợi

Mùi

Sửu

Tị

Tuất

Tý

Mão

Hợi

Thân

Tý

Lộc

Xương

Hợi

Tuất

Tị

Mùi

Thân

Thìn

Mão

Hợi

Dần

Tuất

Dậu

Thìn

Mùi

Hợi

Tý

Thân

Tị

Sửu

Cự

注一:命主星以命宫支为准来查出,身主星则以年支为准来查出。

Ghi chú : Sao mệnh chủ lấy địa chi cung mệnh để tra, sao thân chủ lấy địa chi năm để tra.

注二:命主星、身主星填入命盘图中的中心框内。

Ghi chú 2: sao mệnh chủ và sao thân chủ đều điền bên trong lá số.

11、安四化星:以出生年干为条件,从下表查出四化星,并注明在相应星曜的右边。例如:甲年生人,化禄星是廉贞,化权星是破军,化科星是武曲,化忌星是太阳。

11, An Tứ Hóa tinh: Căn cứ vào can năm sinh, tra theo bảng và điền vào lá số. Ví dụ như: Người sinh năm Giáp,sao hóa lộc là liêm trinh, ao hóa quyền là phá quân, sao hóa khoa là vũ khúc, sao Hóa kỵ là thái dương.

Thiên Can→

Hóa diệu↓

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

Hóa lộc tinh

Liêm trinh

Thiên cơ

Thiên đồng

Thái âm

Tham lang

Vũ khúc

Thái dương

Cự môn

Thiên lương

Phá quân

Hóa quyền tinh

Phá quân

Thiên lương

Thiên cơ

Thiên đồng

Thái âm

Tham lang

Vũ khúc

Thái dương

Tử vi

Cự môn

Hóa khoa tinh

Vũ khúc

Tử vi

Văn xương

Thiên cơ

Hữu bật

Thiên lương

Thái âm

Văn khúc

Tả phụ

Thái âm

Hóa sao Hóa kỵ

Thái dương

Thái âm

Liêm trinh

Cự môn

Thiên cơ

Văn khúc

Thiên đồng

Văn xương

Vũ khúc

Tham lang

12、安时系诸星:以出生时支为条件,从下表查出生时系列诸星,并填入命盘图内。例如:丑时生人,文昌在酉宫,文曲在巳宫,天空在戍宫,地劫在子宫,台辅在未宫,封诰在卯宫。

//ChienNguyen

12. An hệ chư tinh: Lấy chi năm sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra hàng loạt chư tinh, điền vào mệnh bàn lá số. Ví dụ như: Người sinh năm sửu, văn xương ở dậu cung, văn khúc ở tị cung, thiên không ở tuất cung, Địa kiếp tại Tý cung, thai phụ ở mùi cung, phong cáo ở mão cung.

时支→

时星↓

文昌

文曲

天空

地劫

台辅

封诰

13、安生年干系诸星:以出生年干为条件,从下表查出生年干系列诸星所在宫位,并填入命盘图内。例如:乙年生人,擎羊星在辰宫,陀罗星在寅宫,天钺星在申宫……

13. An các sao dùng can năm sinh : Lấy can năm sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra can năm sinh ra cung vị của các sao, nhập vào mệnh bàn lá số. Ví dụ như: Người sinh năm ất, kình dương tinh tại cung thìn, đà la tinh ở cung dần, thiên việt tinh ở cung thân. . .

年星→

生年干↓

擎羊星

陀罗

天钺

天魁

禄存

天福

天官

正空

副空

(注:表中正副空亡均为截空星,天干阳性入阳宫、天干阴性入阴宫均属正空亡,凶性大;阳入阴、阴入阳均为副空,凶性小。)

(chú: Trong bảng chính phó không vong đều là tiệt không tinh (Việt Nam ta gọi là Triệt), Thiên can dương Týnh nhập dương cung, Thiên can âm Týnh nhập âm cung đều thuộc về chính không vong, hung Týnh lớn; dương nhập âm, âm nhập dương đều là phó không, hung Týnh nhỏ. )

14、安火星:以出生年支和出生时支为条件,从下表查出火星所在宫位,并填到空白命盘图内。例:寅年生人在寅午戍栏内查,若子时生则火星在丑,……

14, an Hỏa Tinh: Lấy chi năm sinh và lấy chi giờ sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra Hỏa Tinh chỗ cung vị, tịnh điền đến chỗ trống mệnh bàn lá số. Ví dụ: Người sinh năm dần ở dần ngọ tuất tra trong cột, nếu sinh giờ tý thì Hỏa Tinh ở sửu, . . .

时支→

年支↓

寅午戍

申子辰

巳酉丑

亥卯未

15、安铃星:以出生年支和出生时支为条件,从下表查出铃星所在宫位,并填到空白命盘图内。例:子年生人,在申子辰栏内查,若子时生则铃星在戍宫。

15, an linh tinh: Lấy chi năm sinh và lấy chi giờ sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra cung vị của Linh Tinh, tịnh điền đến chỗ trống mệnh bàn lá số. Ví dụ: Người sinh năm tý, ở thân Tý thìn tra trong cột, nếu sinh giờ tý thì linh tinh ở cung tuất.

时支→

年支↓

寅午戍

申子辰

巳酉丑

亥卯未

16、安三台星:由左辅星所在宫位上起初一日,沿十二宫顺时针方向数,数至出生日止,即在此宫安三台星。

16, an tam thai tinh: Lấy cung vị của sao Tả Phụ khởi ngày thứ nhất, xuôi theo 12 cung thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến ngày sinh thì dừng, tức ở đây cung an tam thai tinh.

  17、安八座星:由右弼星所在宫位上起初一日,沿十二宫逆时针方向数,数至出生日止,即在此宫安八座星。

17, an bát tọa tinh: Lấy cung vị chứa Hữu Bật khởi ngày thứ nhất, xuôi theo 12 cung đếm nghịch chiều kim đồng hồ, đếm đến ngày sinh thì dừng, tức ở đây cung an bát tọa tinh.

  18、安天贵星:由文曲星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安天贵星。

18, an thiên quý tinh: Lấy cung vị chứa Văn khúc khởi ngày thứ nhất, thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến ngày sinh cung rồi lùi lại một cung, tức ở đây cung an thiên quý tinh.

  19、安恩光星:由文昌星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安恩光星。

19, an ân quang tinh: Lấy cung vị chứa Văn Xương khởi ngày thứ nhất, thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến ngày sinh cung lại lui về một cung, tức ở đây cung an ân quang tinh.

  20、安天才星:由命宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天才星。

20, an thiên tài tinh: Từ cung mệnh khởi năm tý, xuôi theo 12 cung thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến chi năm sinh chỗ cung dừng, tức ở cung này an thiên tài tinh.

  21、安天寿星:由身宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天寿星。

21, an thiên thọ tinh: Tại cung thân (cung chức năng là Thân) khởi năm tý, xuôi theo 12 cung thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến chi năm sinh chỗ cung dừng, tức ở cung này an thiên thọ tinh.

  22、安天伤、天使星:天伤星固定在奴仆宫,天使星固定在疾厄宫。

22, an thiên thương, thiên sứ tinh: Thiên thương tinh cố định ở cung nô bộc, thiên sứ tinh cố định ở cung tật ách

  23、安生年博士十二神:由命盘上的禄存星所在宫打头,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,依次布下博士、力士、青龙、小耗、将军、奏书、飞廉、喜神、病符、大耗、伏兵、官符,每一宫安一星。

23, an năm sinh bác sĩ mười hai thần: Do trên mệnh bàn lộc tồn tinh chỗ cung khởi đầu, dương nam âm nữ thuận đi, âm nam dương nữ đi ngược chiều, lần lượt bày bác sĩ, lực sĩ, thanh long, tiểu hao, tướng quân, tấu thư, phi liêm, hỉ thần, bệnh phù, đại hao tổn, phục binh, quan phù, mỗi một cung an một sao.

  24、安长生十二神:长生落宫由五行局确定:金长生在巳,木长生在亥,火长生在寅,水土长生在申。由长生宫起头,男顺女逆,依次安长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养,一宫安一星。

24, an trường sinh mười hai thần: Trường sinh rơi cung do ngũ hành cục xác định: Kim trường sinh ở tị, mộc trường sinh ở hợi, hỏa trường sinh ở dần, thủy thổ trường sinh ở thân. Do trường sinh cung khởi đầu, nam thuận nữ nghịch, lần lượt an trường sinh, mộc dục, quán mang, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, nuôi, một cung an một sao.

25、定大限岁数:由命宫为起点,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,每一宫管十年。起限年龄(虚岁)以命宫五行局数为标准。例如,水二局第一大限为命宫,从2岁起至11岁止;第二大限阳男阴女为父母宫,阴男阳女为兄弟宫,从12岁起至21岁止;第三大限类推。

25, định năm đại hạn: Từ cung mệnh làm khởi điểm, dương nam âm nữ thuận đi, âm nam dương nữ đi ngược chiều, mỗi một cung quản mười năm. Khởi hạn năm tuổi (tuổi mụ) lấy cung mệnh ngũ hành cục sổ làm tiêu chuẩn. Ví dụ như, thủy nhị cục đệ nhất đại hạn làm cung mệnh, từ 2 tuổi lên đến 11 tuổi kết thúc; Đại hạn thứ hai dương nam âm nữ làm cung phụ mẫu, âm nam dương nữ làm huynh đệ cung, từ 12 tuổi lên đến 21 tuổi kết thúc; Đại hạn thứ ba suy rộng ra.

26、起小限岁数(虚岁):小限宫起点宫所在宫位如下:在生年支三合库支的对宫,即寅午戍年生人在辰,申子辰年生人在戍,亥卯未年生人在丑,巳酉丑年生人在未。不论阳阴,男顺女逆,从小限宫起一岁,一年行一宫。例如:寅年生人,小限宫在辰,即从辰宫宫起1岁,男命顺下巳宫安2岁,午宫安3岁,……;女命从辰宫起1岁,逆数下至卯宫安2岁,寅宫安3岁,亥宫安4岁,……。

26, khởi tiểu hạn mấy tuổi (tuổi mụ): Cung tiểu hạn cung khởi điểm chỗ cung vị như sau: Tại chi năm sinh Tam hợp kho chi đối cung, tức người sinh năm dần ngọ tuất ở thìn, người sinh năm thân tý thìn ở tuất, người sinh năm hợi mão mùi ở sửu, người sinh năm tị dậu sửu ở mùi. Bất luận dương âm, nam thuận nữ nghịch, từ cung tiểu hạn khởi nhất tuổi, một năm đi một cung. Ví dụ như: Người sinh năm dần, cung tiểu hạn ở thìn, tức từ thìn cung cung khởi 1 tuổi, nam mệnh thuận tới cung tị an 2 tuổi, ngọ cung an 3 tuổi, . . . ; nữ mệnh từ thìn cung khởi 1 tuổi, nghịch đếm xuống đến cung mão an 2 tuổi, cung dần an 3 tuổi, hợi cung an 4 tuổi, . . . .

27、定主星庙旺失陷:由主星及所在宫位,从下表查出该星的庙旺失陷情况,并注明在命盘上相应的主星右边。例:紫微星在子宫为-1,在丑宫为+3,在寅宫为+3……

Định chủ tinh miếu vượng thất hãm: căn cứ vào chủ tinh cùng chỗ cung vị, từ bảng dưới tra ra miếu vượng thất hãm của sao, đem ghi rõ ở trên mệnh bàn tương ứng bên phải chủ tinh. Ví dụ: Tử vi tinh tại cung tý làm – 1, tại cung sửu làm + 3, tại cung dần làm + 3. . .

( 注: 庙+3 旺+2 地+1 利 0 平-1 不得地-2 陷-3)

( chú: Miếu + 3 vượng + 2 địa + 1 lợi 0 bình – 1 không đắc địa – 2 hãm – 3)

 

宫支

-1

+3

-3

+2

+2

-1

+3

+3

+2

+2

+3

+3

+2

+3

-3

-3

+2

+1

+1

+3

-3

-2

+3

-2

0

+3

+3

+3

-2

+3

+2

+3

+2

+1

+1

+3

+3

+3

+3

+3

+1

+2

+1

0

+3

+3

-2

-1

+3

+3

+3

+3

+1

+3

+3

-3

-3

-1

+2

+2

+3

0

+3

-1

+1

-3

+1

+3

-3

+2

+2

-3

0

0

-3

+2

+2

+1

0

+2

+3

-1

0

+2

-3

+3

-1

-1

+3

+1

+2

-3

-3

+3

+3

+1

+1

+2

-1

+2

-1

+3

-3

+1

-3

-3

-1

+1

-3

-1

-1

+1

+1

-3

+3

+3

+3

+3

+3

+2

-3

-1

+2

-3

+2

+2

+1

+3

+2

+3

+3

+3

-3

-3

-3

+3

-3

+1

+3

-2

0

+3

-1

+3

-1

+1

+2

+3

+2

0

0

+3

+3

0

+2

+2

+1

0

+1

+2

+3

+1

0

-1

+3

+3

-3

+3

+1

-3

-3

-3

+1

+1

+2

+2

-1

0

-1

-1

+2

+2

0

+3

-3

+1

+2

-3

+1

+1

+2

+3

+3

+1

0

-3

+3

-1

0

+2

+2

+3

-1

+1

+3

+3

+2

+3

+3

+3

+3

-3

-3

+2

-1

-3

-1

+3

-3

+1

+3

-3

+2

+1

-3

-1

-1

0

0

-3

0

+2

28、安生年将前十二星:以出生年支为条件,从下表查出十二星。

28, an năm sinh tướng tiền mười hai sao: Lấy chi năm sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra mười hai sao

星→

年支↓

将星

攀鞍

岁驿

息神

华盖

劫煞

灾煞

天煞

指背

咸池

月煞

亡神

寅午戍

申子辰

巳酉丑

亥卯未

29、安生年岁前十二星:以生年支为条件,从下表查出十二星,并填入命盘图内。

29, an năm sinh tuế tiền mười hai tinh: Lấy năm sinh chi làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra mười hai tinh, tịnh điền nhập mệnh bàn lá số

星→

年支↓

30、安生年旬空星:以出生干支为准,从下表中查出旬空星所在宫位,即在此宫填入旬空星。例如:甲子年生人,从下表年干栏找出甲,直对下来找出年支子,再横过来看最左边一栏为戍亥,戍亥就是甲子年的旬空星所在宫位。又如庚辰年,从年干栏找出庚,直对下来找出年支辰所在位,再横过来看最左边的一栏为申酉,申酉就是庚辰年的旬空星所在宫位。注意,在两个旬空宫位中,阳年空阳支,阴年空阴支,即阳年干支两旬空星中的阳支为正空,阴支为副空;阴年干支两旬空星中的阴支为正空,阳支为副空。正空力大,逢灾较重,副空力小,逢灾较轻。

30, an năm sinh tuần không tinh: Lấy can chi năm sinh làm chuẩn, từ trong bảng dưới tra ra tuần không tinh chỗ cung vị, tức ở cung này điền nhập tuần không tinh. Ví dụ như: Người sinh năm giáp tý, từ bảng dưới cột can năm sinh tìm ra giáp, thẳng đối xuống tới tìm ra chi năm tý, lại ngang sang xem cột ngoài cùng bên trái là tuất hợi, tuất hợi chính là giáp Tý năm tuần không tinh chỗ cung vị. Nếu như năm canh thìn, từ cột can năm sinh tìm ra canh, thẳng đối xuống tới tìm ra chi năm thìn chỗ vị, lại ngang sang xem cột bên trái nhất là thân dậu, thân dậu chính là năm canh thìn tuần không tinh chỗ cung vị. Chú ý, ở hai cái tuần không trong cung vị, dương năm không dương chi, âm năm không âm chi, tức dương năm can chi lưỡng tuần không tinh Trong dương chi làm chính không, âm chi làm phó không; âm năm can chi lưỡng tuần không tinh Trong âm chi làm chính không, dương chi làm phó không. Chính không lực lớn, phùng tai nặng hơn, phó không lực tiểu, phùng tai hơi nhẹ.

年干→

旬支↘

空星宫位↓

年支

戍亥

申酉

午未

辰巳

寅卯

子丑

至此命盘图就已全部绘制完成。

Tới đây mệnh bàn đồ đã toàn bộ hoàn thành

空白命盘图及实例参看下页。图中框内列出四化和流曜的查法,以方便限年推断。

Chỗ trống mệnh bàn đồ cùng ví dụ thực tế xem thêm trang dưới. Bên trong khung lá số dùng phương pháp tra bảng liêt kê ra Tứ Hóa và lưu diệu, lấy làm phương tiện suy đoán hạn năm.

二、口诀排盘法步骤

Khẩu quyết từng bước bài bàn pháp

  1、预先绘制好空白命盘图(见附表)。

1.Trước tiền vẽ xong khoảng trống mệnh bàn đồ (xem bảng phụ)

  2、将预测者的姓名、性别、出生年月日时、四柱填到空白命盘图的内框上。

2. Đem dự đoán cái Týnh danh, giới Týnh, năm sinh ra ngày tháng sinh, tứ trụ điền đến chỗ trống trên mệnh bàn đồ

  3、安命宫及身宫:在空白命盘图上,从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,逆时针方向数到出生时支止安命宫;从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,顺时针方向数到出生时支止安身宫。例如三月辰时生人,在寅宫起正月,顺数至卯宫为二月,辰宫三月,到辰宫后,再从辰宫起子时,逆数回卯宫为丑时,寅宫寅时,子宫辰时,已到生时宫,就在此宫安命宫。

3.An mệnh cung cùng thân cung: tại khoảng không trên mệnh bàn đồ,theo dần cung khởi tháng 1,thuận Phương hướng kim đồng hồ đếm đến tháng sinh thì dừng ở cung đó,ở tại cung này khởi giờ tý,thuận kim đồng hồ đếm đến chi giờ sinh thì dừng an cung thân tại đó.Ví dụ người sinh tháng 3 giờ thìn,tại cung dần khởi tháng 1,thuận đếm đến cung mão là tháng 2,cung thìn là tháng 3,sau cung thìn lại theo cung thìn khởi giờ tý nghịch đếm quay lại cung mão là giờ sửu,cung dần là giờ dần,cung tý là giờ thìn là đến cung giờ sinh,liền tại cung này an cung mệnh

  4、命盘十二宫:从命宫开始,把下列十二宫名称按次序逆时针方向填入空白命盘图的十二宫内:⑴命宫⑵兄弟⑶夫妻⑷子女⑸财帛⑹疾厄⑺迁移⑻奴仆⑼官禄⑽田宅⑾福德⑿父母。例如:命宫在子,则兄弟宫在亥,夫妻宫在戍,子女宫在酉,财帛宫在申,疾厄宫在未,迁移宫在午,奴仆宫在巳,事业宫在辰,田宅宫在卯,福德宫在寅,父母宫在丑。

4.Mệnh bàn 12 cung : theo cung mệnh khởi đầu,theo 12 cung danh xưng dưới đây nghịch chiều kim đồng hồ điền vào khoảng không trong mệnh bàn: (1) mệnh cung, (2) huynh đệ,(3)phu thê,(4)tử nữ,(5)tài bạch,(6)tật ách,(7) thiên di,(8) nô bộc,(9)quan lộc,(10)điền trạch,(11)phúc đức,(12)phụ mẫu ví dụ: mênh cung tại tý, theo nguyên tắc huynh đệ cung tại hơi,phu thê cung tại tuất,tử nữ cung tại dậu,tài bạch cung tại thân,tật ách cung tại mùi,thiên di cung tại ngọ,nô bộc cung tại tị,sự nghiệp cung tại thìn,điền trạch cung tại mão,phúc đức cung tại dần,phụ mẫu cung tại sửu

5、安十二宫天干:可按本章第五节推月干的“五虎遁干”方法来推出寅宫的天干,然后从寅宫起按天干固有顺序(即甲、乙、丙……癸,循环绕排)顺时针排入十二个宫中。

5、An thiên can 12 cung: có thể theo chương 5 suy ra nguyệt can từ “Ngũ Hổ độn can” phương pháp tìm ra thiên can của cung Dần,sau đó từ cung dần khởi thiên can theo trình tự (giáp,ất,bính đinh… quý, lần lượt và liên tục) thuận kim đồng hồ sắp xếp vào 12 cung .

6、定命宫五行局:

纳音五行速记方法:天干配数:甲乙1,丙丁2,庚辛3,戊己4,壬癸5。地支配数:子丑午未1,寅卯申酉2,辰巳戍亥3。将干支数相加,以和数查(若大于5则减5,以余数查)得纳音五行为:1木,2金,3水,4火,5土。

以命宫的天干地支推算出纳音五行,纳音五行是什么,纳音五行局就是什么;纳音五行对应的数字是几数,五行局就是几局。例如,命宫干支纳音五行为木,则纳音五行局为木,木为1,故为木一局。

6.Định mệnh cung ngũ hành cục

Nạp âm ngũ hành tốc ký phương pháp:Thiên Can đánh số : Giáp Ất là 1,Bính Đinh là 2,Canh Tân là 3,Mậu Kỷ là 4,Nhâm Quý là 5 .Địa chi đánh số: Tý Sửu Ngọ Mùi là 1,Dần Mão Thân Dậu là 2, Thìn Tị Tuất Hợi là 3, Đem số của can chi cộng lại với nhau lấy tổng số để tra (nếu lớn hơn 5 thì trừ cho 5 lấy số dư để tra) được nap âm ngũ hành tương ứng là : 1 mộc 2 kim 3 thủy 4 hỏa 5 thổ

Lấy thiên can địa chi của cung mệnh týnh ra nạp âm ngũ hành,nạp âm ngũ hành là gì,nạp âm ngũ hành cục chính là cái đó.Nạp âm ngũ hành đối ứng với chữ số là số của Kỷ,ngũ hành cục chính là Kỷ cục.Ví dụ: cung mệnh can chi nạp âm ngũ hành là Mộc thì nạp âm ngũ hành cục là Mộc ,Mộc là 1 cho nên là Mộc nhất cục

7、推查紫微星所在宫位:

口诀:生日除局商为月,一自寅起紫微定。只加不减到整除,阳退阴进记心中。

注解:用出生日数除以命宫五行局得商数,商数按月支固有排序为对应的宫位地支,即寅1,卯2,辰3,巳4,午5,未6,申7,酉8,戍9,亥10,子11,丑12,商数所落地支宫位即为紫微所在;若不能整除时,需添加一个最小的数,至刚好能整除为止,所添加之数若为单数就从商数所落地支宫向后退几位,所添加之数若为偶数即从商数所落地支宫向前进几位,定紫微星所在。

例一:水二局28日生,28除以2,整除得14,14大于12减去12得2,2为卯宫,故紫微星落在卯宫。

例二:木三局25日生,不能整除,25加2除以3得9,9为戍宫,添加2为双数,就从戌宫前进两位(不包括本位)为子宫,故紫微在子。

例三:火六局15日生,不能整除,15加3除以6得3,3为辰宫,添加3为单数,就从辰宫后退三位(不包括本位)为丑宫,故紫微在丑。

7.Týnh toán cung vị của Tử vi tinh:

Khẩu quyết: Sinh nhật trừ cục thương vi nguyệt, nhất tự dần khởi tử vi định. Chỉ gia bất giảm đáo chỉnh trừ, dương thối âm tiến ký tâm trung.

Chú giải: Dùng số ngày sinh chia cho ngũ hành cục cung mệnh được số dư,số dư chính là chi tháng vốn được sắp xếp tương ứng là cung vị của địa chi.Tức là dần 1 mão 2 thìn 3 tị 4 ngọ 5 mùi 6 thân 7 dậu 8 tuất 9 hợi 10 tý 11 sửu 12.Số dư chính là địa chi của cung vị tức là nơi tử vi đóng. Nếu ngày sinh chia cho ngũ hành cục cung mệnh không chia hết,lúc này cần cộng thêm vào ngày sinh một số nhỏ nhất để có thể chia hết cho ngũ hành cục cung mệnh.Sau đó định vị trí tử vi như phía trước đã nêu.Sau đó nếu số cộng thêm là số lẻ thì từ vị trí tử vi vừa định đó lùi về gần đó cung vị(không bao gồm cung vị hiện tại,lùi bằng số đã cộng thêm),nếu số cộng thêm là số chẵn thì từ vị trí tử vi vừa định tiến lên phía trước gần đó cung vị (không bao gồm cung vị hiện tại,tiến bằng số đã cộng thêm).Được vị trí mới đó là vị trí đóng của Tử Vi tinh cần tìm

Ví dụ 1:Thủy nhị cục ngày sinh 28,lấy 28 chia cho 2,chia hết được 14,14 lớn hơn 12 do đó trừ cho 12 được 2,2 là cung mão tức là tử vi tinh đóng tại mão cung

Ví dụ 2: Mộc tam cục sinh ngày 25,25 không thể chia hết cho 2,25 cộng thêm 2 chia cho 3 đươc 9,9 là tuất cung,thêm 2 là số chẵn,tức là từ cung tuất tiến lên phía trước 2 cung (không bao gồm cung vị của chính nó là tuất) là cung tý,cho nên tử vi an tại Tý

Ví dụ 3: Hỏa lục cục sinh ngày 15,15 không thể chia hết cho 6,15 công thêm 3 chia cho 6 được 3,3 là cung thìn,thêm 3 là số lẻ,tức là theo cung thìn lùi 3 cung vị (Không bao gồm chính cung vị của nó là thìn)được cung sửu,cho nên tử vi an tại sửu

8、安十四正星:安紫微星系诀:紫微天机逆行旁,隔一阳武天同当,又隔二位廉贞地,空三复见紫微郞。意思是:紫微星系的六颗正星沿盘逆布,先安紫微,逆下一宫安天机,逆隔一宫安太阳,再逆下一宫安武曲,再逆下一宫安天同,再逆隔二宫安廉贞,逆隔三位又是紫微星。

布天府星系必须先推求出天府星所在宫位,方法是:如右图,寅申二宫必然紫府同宫,其余宫度的紫府二星就

分别在斜线的两对宫中。例如紫微在未则天府在酉,紫微在酉则天府在未,其余类推。

求出天府星的宫位后,就可以排布天府星系诸星,歌诀是:天府太阴与贪狼,巨门天相及天梁,七杀空三破军位,

八星顺数细推详。意思是:天府系八星沿盘顺布,以天府为始,连续顺下安太阴、贪狼、巨门、天相、天梁、七杀,

到七杀星后再顺下空出三个宫,在第四宫安破军。

8、An 14 chính tinh: Bí quyết an tử vi tinh hệ: Tử vi thiên cơ nghịch hành bàng, cách nhất dương võ thiên đồng đương, hựu cách nhị vị liêm trinh địa, không tam phục kiến tử vi lang .Ý nghĩa là: Tử vi tinh hệ gồm 6 chính tinh nghịch bàn mà bài bố,đầu tiên an tử vi,nghịch xuống 1 cung an thiên cơ,nghịch cách 1 cung an Thái Âm,lại nghịch xuống 1 cung an Vũ Khúc,lại nghịch xuống 1 cung an Thiên Đồng,lại nghịch cách 2 cung an Liêm Trinh,nghịch cách 3 cung vị lại là Tử Vi

Bài bố Thiên Phủ tinh hệ đầu tiên cần tìm ra vị trí cung vị của Thiên Phủ,phương pháp là: Dần Thân 2 cung tất Tử Phủ đồng cung,còn lại Tử Vi Thiên Phủ phân bố đối xứng qua trục Dần Thân ví dụ: Tử Vi ở Mùi Thiên Phủ ở Dậu và ngược lại hay Tử Vi ở Tị Thiên Phủ ở Hợi và ngược lại,còn lại có thể tự suy tương tự

Tìm ra cung vị của Thiên Phủ có thể bài bố các sao của Thiên Phủ tinh hệ Ca quyết là: Thiên phủ thái âm dữ tham lang, cự môn thiên tương cập thiên lương, thất sát không tam phá quân vị Bát tinh thuận sổ tế thôi tường. Ý nghĩa là:Thiên Phủ tinh hệ gồm 8 sao xuôi theo bàn thuận bố:Lấy Thiên Phủ khởi đầu liên tiếp hạ an Thái Âm,Tham Lang,Cự Môn,Thiên Tướng,Thiên Lương,Thất Sát. Tới sao Thất Sát sau đó lại thuận bỏ qua 3 cung tới cung thứ 4 an sao Phá Quân

9、安生月系诸星:

安左辅星:左辅从辰宫起正月,顺数至生月宫止,所在宫即是。

安右弼星:右弼从戍宫起正月,逆数至生月宫止,所在宫即是。

安天刑诀:从酉宫起正月,顺数至生月宫止,所在宫即是。

安天姚诀:从丑宫起正月,顺数至生月宫止,所在宫即是。

安阴煞诀:从正月至十二月顺序为:寅子戍申午辰寅子戍申午辰。规律:正月至六月,正月从寅支起,以后逐月地支逆隔一支,七月至十二月重复同前。

安天月:从正月至十二月顺序为:戍巳辰寅未卯亥未寅午戍寅。(无规律)

安天巫:从正月至十二月顺序为:巳申亥寅巳申亥寅巳申亥寅。(每隔四个月重复相同)。

9.An vòng sao theo tháng sinh:

An sao Tả Phụ : Tả Phụ từ cung thìn khởi tháng 1,theo chiều thuận đếm số tới tháng sinh thì dừng,chính là cung an Tả Phụ

An sao Hữu Bật: Hữu Bật từ cung Tuất khởi tháng 1, nghịch đếm tới tháng sinh thì dừng.Chính là cung an Hữu Bật

An Thiên Hình bí quyết: Từ cung Dậu khởi tháng 1,thuận đếm tới tháng sinh thì dừng.tại đây an Thiên Hình

An Thiên Diêu bí quyết: Từ Sửu cung khởi tháng 1,thuận đếm tới tháng sinh thì dừng.tại đây an Thiêu Diêu

An Âm Sát bí quyêt:Từ tháng 1 đến tháng 12 tuần tự làm: Dần Tý tuất thân ngọ thìn dần Tý tuất thân ngọ thin. Quy luật:sinh Tháng 1 đến tháng 6,tháng 1 khởi từ dần sau đó đếm nghịch cách 1 cung tới tháng sinh,sinh tháng 7 đến tháng 12 làm tương tự tháng 7 khởi từ dần đếm nghịch các 1 cung tới tháng sinh thì an Âm Sát ở đó (Chú ý là Âm Sát chỉ đóng ở một trong các cung : Dần Tý tuất thân ngọ thìn)

An Thiên Nguyệt: Từ tháng 1 đến tháng 12 thuận thứ tự : Tuất tị thìn dần mùi mão hợi mùi dần ngọ tuất dần. (không quy luật).(Sinh tháng nào an tương ứng Thiên Nguyệt ở tháng đó)

An Thiên Vu:Từ tháng 1 đến tháng 12 thuận an theo thứ tự: Tị thân hợi dần tị thân hợi dần tị thân hợi dần (cách mỗi 4 tháng lại lặp lại 1 lần sinh tháng nào tương ứng an thiên vu tháng đó)

10、安四化星:四化星无速记口诀,只能死记硬背了,记忆方法是:先记住四化星顺序为禄权科忌,然后按年干顺序记忋,例如,甲廉破武阳,乙机梁紫阴,丙同机昌廉,丁阴同机巨,戊贪阴右机,己武贪梁曲,庚阳武阴同,辛巨阳曲昌,壬梁紫左武,癸破巨阴贪。

10. An Tứ Hóa tinh: Tứ Hóa tinh không có khẩu quyết ghi nhớ,chỉ có thể Học Bằng Cách Nhớ.Phương pháp ghi nhớ là: Trước tiên nhớ kỹ tứ hóa tinh lần lượt là Lộc Quyền Khoa Kỵ.Sau đó theo can năm tuần tự ghi nhớ, ví dụ: Giáp Liêm Phá Vũ Dương,Ất Cơ Lương Tử Âm,Bính Đồng Cơ xương Liêm,Đinh Âm Đồng Cơ Cự,Mậu Tham Âm Hữu Cơ,Kỷ Vũ Tham Lương Khúc,Canh Dương Vũ Âm Đồng,Tân Cự Dương Khúc Xương,Nhâm Lương Tử Tả Vũ,Quý Phá Cự Âm Tham

11、安时系诸星:

安文昌星:文昌从戍宫起子时,逆数至生时宫止,所在宫即是。

安文曲星:文曲从辰宫起子时,顺数至生时宫止,所在宫即是。

安天空星:天空从亥宫起子时,逆数至生时宫止,所在宫即是。

安地劫星:地劫从亥宫起子时,顺数至生时宫止,所在宫即是。

安台辅星诀:从午宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

安封诰星诀:从寅宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

11.An hệ sao theo giờ sinh:

An sao Văn Xương: Văn Xương từ cung Tuất khởi giờ tý,nghich đếm tới giờ sinh thì dừng ở cung đó,cung này chính là cung an Văn Xương

An sao Văn Khúc: Văn Khúc từ cung thìn khởi giờ tý,thuận đếm tời giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Văn Phúc

An sao Thiên Không: Thiên Không từ cung hợi khởi giờ tý,nghịch đếm tới giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Thiên Không

An sao Địa Kiếp: Địa Kiếp từ cung Hợi khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Địa Kiếp

An sao Thai Phụ: Thai Phụ từ cung Ngọ khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Thai Phụ

An sao Phong Cáo: Phong Cáo từ cung Dần khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Phong Cáo

12、布生年支系诸星:可自己从查表法中找规律记忆。

安天哭星:天哭从午宫起子年,逆数至生年止,所在宫即是。

安天虚星:天虚从午宫起子年,顺数至生年止,所在宫即是。

安天马星:寅午戍年马居申,申子辰年马在寅,巳酉丑年马在亥,亥卯未年马居巳。

安红鸾星:从卯宫起子年,逆数至出生年支,所在宫即是。

安天喜星:天喜必在红鸾的对宫。

安龙池星:从辰宫起子年,顺数到生年地支止,所在宫即是。

安凤阁星:从戍宫起子年,逆数到生年地支止,所在宫即是。

安华盖星:申子辰年生人在辰,亥卯未年在未,寅午戍年在戍,巳酉丑年在丑。(四墓宫)

安劫煞星:申子辰年生人在巳,亥卯未年在申,寅午戍年在亥,巳酉丑年在寅。(四马宫)

安咸池星:申子辰年生人在酉,亥卯未年在子,寅午戍年在卯,巳酉丑年在午。(四败宫)

安孤辰星:寅卯辰年生人在巳,巳午未年在申,申酉戍年在亥,亥子丑年在寅。(四马宫)

安寡宿星:寅卯辰年生人在丑,巳午未年在辰,申酉戍年在未,亥子丑年在戍。(四墓宫)

安破碎星:子午卯酉年生人在巳,辰戍丑未年生人在丑,寅申巳亥年生人在酉。

安大耗星:子年在未,丑年在午,寅年在酉,卯年在申,辰年在亥,巳年在戍,

  午年在丑,未年在子,申年在卯,酉年在寅,戍年在巳,亥年在辰。

安天德星:从酉宫起子年,顺数到生年地支止,所在宫即是。

安解神星:从戍宫起子年,逆数到生年地支止,所在宫即是。

安蜚廉星:子年在申,丑年在酉,寅年在戍,卯年巳,辰年在午,巳年在未,午年在寅,未年在卯,申年在辰,酉年在亥,戍年在子,亥年在丑。(规律:从子年起申,年和星均顺数)

安命主星:以命宫地支为准查对应的星曜:子贪,丑巨,寅禄,卯曲,辰廉,巳武,午破,未武,申廉,酉曲,戍禄,亥巨。(填入命盘图中的中心框内)

安身主星:以生年地支为准查对应的星曜:子铃,丑相,寅梁,卯同,辰昌,巳机,午火,未相,申梁,酉同,戍昌,亥机。(填入命盘图中的中心框内)

12.Bài bố hệ sao theo năm sinh:Có thể tự mình từ việc tra biểu pháp tìm ra quy luật ghi nhớ:

An Đại Hao tinh: Đại Hao từ cung ngọ khởi năm tý,nghịch đếm tới năm sinh thì dừng,an Đại Hao tại cung này

An Thiên Hư tinh:Thiên Hư từ cung ngọ khởi năm tý,thuận đếm tới năm sình thì dừng,an Thiên Hư tại cung này

An Thiên Mã tinh: năm Dần Ngọ Tuất Thiên Mã tại Thân,Thân Tý Thìn Thiên Mã tại Dần,Tị Dậu Sửu Thiên Mã tại Hợi,Hợi Mão Mùi Thiên Mã tại Tị

An Hồng Loan tinh:từ cung Mão khởi năm tý,nghịch đếm tới chi năm sinh,an Hồng Loan tại cung này

An Thiên Hỷ tinh:Thiên Hỷ an tại đối cung của sao Hồng Loan

An Long Trì tinh:Từ cung Thìn khởi năm tý,thuận đêm tới địa chi năm sinh,an Long Trì tại đây

An Phượng Các tinh: từ cung Tuất khởi năm tý,nghịch đếm tới địa chi năm sinh thì dừng,an Phượng Các ở đây

An Hoa Cái tinh: người sinh năm Thân Tý Thìn Hoa Cái tại Thìn,Hợi Mão Mùi Hoa Cái tại Mùi,Dần Ngọ Tuất Hoa Cái tại Tuất,Tị Dậu Sửu Hoa Cái tại Sửu ( Tứ mộ cung)

An Kiếp Sát tinh: người sinh năm Thân Tý Thìn Kiếp Sát tại Tị,Hợi Mão Mùi Kiếp Sát ở Thân,Dần Ngọ Tuất Kiếp Sát ở Hợi,Tị Dậu Sửu Kiếp Sát ở Dần (Tứ Mã cung)

An Hàm Trì tinh: người sinh năm Thân Tí Thìn Hàm Trì ở Dậu,Hợi Mão Mùi Hàm Trì ở Tý,Dần Ngọ Tuất Kiếp Sát ở Mão,Tị Dậu Sửu Kiếp Sát ở Ngọ (Tứ Bại cung)

An Cô Thần tinh: người sinh năm Dần Mão Thìn an tại Tị,Tị Ngọ Mùi an tại Thân,Thân Dậu Tuất an tại Hợi,Hợi Tý Sửu an tại Dần (Tứ Mã cung)

An Quả Tú tinh: người sinh năm Dần Mão Thìn an tại Sửu,Tị Ngọ Mùi an tại Thìn,Thân Dậu Tuất tại Mùi,Hợi Tý Sửu tại Tuất (Tứ Mộ cung)

An Phá Toái tinh: người sinh năm Tý Ngọ Mão Dậu an tại Tị,Thìn Tuất Sửu Mùi an tại Sửu,Dần Thân Tị Hợi an tại Dậu

An Đại Hao tinh: năm Tý an tại Mùi,Sửu an tại Ngọ,Dần an tại Dậu,Mão an tại Thân,Thìn an tại Hợi,Tị an tại Tuất,Ngọ an tại Sửu,Mùi an tại Tý,Thân an ại Mão,Dậu an tại Dần,Tuất an tại Tị,Hợi an tại Thìn

An Thiên Đức tinh:Từ Dậu cung khởi năm tý,thuận đếm tới địa chi năm sinh,tại đây an Thiên Đức

An Giải Thần tinh: Từ cung Tuất khởi năm tý,nghịch đếm tới chi năm sinh thì dưng,tại đây an Giải Thần

An Phi Liêm tinh: năm Tý tại Thân,Sửu tại Dậu,Dần tại Tuất,Mão tại Kỷ,Thìn tại Ngọ,Kỷ tại Mùi,Ngọ tại Dần,Mùi tại Mão,Thận tại Thìn,Dậu tại Hợi,Tuất tại Tý,Hợi tại Sửu(Quy Luật:từ năm Tý khởi Thân,năm và tinh đều cùng thuận mà đếm)

An Mệnh Chủ tinh: lấy địa chi cung mệnh làm chuẩn tra đối chiếu được tinh diệu:Tý Tham,Mão Cự,Dần Lộc,Mão Khúc,Thìn Liêm,Tị Vũ,Ngọ Phá,Mùi Vũ,Thân Liêm,Dậu Khúc,Tuất Lộc,Hợi Cự (Điền nhập vào mệnh bàn đồ)

An Thân chủ tinh:Lấy địa chi của năm sinh là chuẩn,đối chiếu ứng với tinh diệu:Tý Linh,Sửu Tướng,Dần Lương,Mão Đồng,Thìn Xương,Kỷ Cơ,Ngọ Hỏa,Mùi Tướng,Thân Lương,Dậu Đồng,Tuất Xương,Hợi Cơ (Điền nhập và mệnh bàn đồ)

13、安生年干系诸星:以下天干均为出生年的天干,地支即为星曜所在地支宫。

安禄存星诀:甲禄在寅乙禄卯,丙戊在巳丁己午,庚禄居申辛禄酉,壬禄居亥癸禄子。

安擎羊陀罗诀:羊禄陀三星始终连在一起,禄居中间,羊在前(顺下为前一位),陀在后(逆数为后一位)。

安天魁天钺诀:甲戊庚丑未,乙己子申乡,辛逢午寅是,丙丁亥酉位,壬癸卯巳藏,此是贵人方。(每句天干为出生年天干,前一地支为天魁所在宫,后一地支为天钺所在宫)。

安天官星:甲年在未,乙年在辰,丙年在巳,丁年在寅,戊年在卯,己年在酉,庚年在亥,辛年在酉,壬年在戍,癸年在午。

安天福星:甲年在酉,乙年在申,丙年在子,丁年在亥,戊年在卯,己年在寅,庚年在午,辛年在巳,壬年在午,癸年在巳。

安截空星:甲己年申酉,乙庚年午未,丙辛年辰巳,丁壬年寅卯,戊癸年子丑。意思是:甲年或己年的截空星是申和酉,余类推。截空星分正空和副空,正空力大,副空力小。天干为阳者则在阳宫的空星为正空,在阴宫的空星为副空;天干为阴者则在阴宫的空星为正空,在阳宫的空星为副空。例如,甲年生人,申为正空,酉为副空;己年生人,酉为正空,申为副空。

13.An hệ chư tinh theo Thiên Can:Thiên Can dưới đây đều là năm sinh ra Thiên Can,Địa Chi chính là tinh diệu ở tại địa chi cung

An sao Lộc Tồn bí quyết: can Giáp Lộc Tồn ở tại Dần,Can Ất Lộc Tồn ở tại Mão,can Bính Mậu Lộc Tồn ở tại Tị,Đinh Kỷ ở Ngọ,Canh ở tại Thân,Tân ở tại Dậu,Nhâm ở tại Hợi,Quý ở tại Tý

An Kình Dương,Đà La bí quyết: Dương Lộc Đà (ý Kình Dương Đà La Lộc Tồn) 3 sao liên tiếp nhau,Lộc ở giữa trung gian Dương ở phía trước (thuận xuống dưới 1 vị trí),Đà ở phía sau (nghịch xuống sau 1 vị trí)

An Thiên Khôi,Thiên Việt bí quyết: Giáp,Mậu,Canh an tại Sửu Mùi,Ất Kỷ an tại Tý Thân,Tân an tại Ngọ Dần,Bính Đinh an tại Dậu Hợi,Nhâm Quý an tại Mão Tị(Mỗi câu đều là địa chi trước an Thiên Khôi địa chi sau an Thiên Việt)

An sao Thiên Quan: Năm Giáp an tại Mùi,Ất an tại Thìn,Binh an tại Tị,Đinh an tại Dần,Mậu an tại Mão,Kỷ an tại Dậu,Canh an tại Hợi,Tân an tại Dậu,Nhâm an tại Tuất,Quý an tại Ngọ

An sao Thiên Phúc:Giáp an tại Dậu,Ất an tại Thân,Bính an tại Tí,Đinh an tại Hợi,Mậu an tại Mão,Kỷ an tại Dần,Canh an tại Ngọ,Tân an tại Tị,Nhâm an tại Ngọ,Quý an tại Tị

An sao Tiệt Không:Giáp Kỷ an tại Thân Dậu,Ất Canh an tại Ngọ Mùi,Bính Tân an tại Thìn Tị,Đinh Nhâm an tại Dần Mão,Mậu Quý an tại Tý Sửu. Ý Nghĩa là: năm Giáp hoặc năm Kỷ,Tiệt Không tinh an tại Thân và Dậu,các cái khác cứ thế suy ra.Tiệt Không tinh phân Chính Không và Phó Không,Chính Không lực lớn,Phó Không lực nhỏ.Thiên Can là Dương thì tại Dương cung Không Tinh là Chính Không,tại âm cung thì Không Tinh là Phó Không.Thiên Can là Âm thì tại âm cung Không Tinh là Chính Không,tại Dương cung Không Tinh là Phó Không.Ví dụ như:Người sinh năm Giáp,Giáp là Chính Không,Dậu là Phó Không. Người sinh năm Kỷ,Dậu là Chính Không,Thân là Phó Không

14、安火星:寅午戍年丑宫起,申子辰年寅宫始,巳酉丑年在卯宫,亥卯未年酉宫起,从起始宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

14. An Hỏa Tinh: Năm Dần Ngọ Tuất khởi tại cung Sửu,năm Thân Tý Thìn khởi tại cung Dần,năm Tị Dậu Sửu khởi tại cung Mão,năm Hợi Mão Mùi khởi tại cung Dậu,lấy cung khởi khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,an Hỏa Tinh tại cung đó

15、安铃星:寅午戍年卯宫起子时,申子辰、巳酉丑、亥卯未年均从戍宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

15. An sao Linh (Linh Tinh): Năm Dần Ngọ Tuất từ Mão cung khởi giờ tý, Thân Tý Thìn, Tị Dậu Sửu,Hợi Mão Múi đều từ cung Tuất khởi giờ Tý,Thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,tại đây an Linh Tinh

16、安三台星:由左辅星所在宫位上起初一日,沿十二宫顺时针方向数,数至出生日止,即在此宫安三台星。

16.An sao Tam Thai:Từ cung chứa Tả Phụ khởi ngày mùng 1,thuận kim đồng hồ theo phương hướng 12 cung,đếm đến ngày sinh thì dừng,tại đây an Tam Thai

  17、安八座星:由右弼星所在宫位上起初一日,沿十二宫逆时针方向数,数至出生日止,即在此宫安八座星。

17. An sao Tam Thai : Từ cung an sao Tả Phụ khởi tháng 1,Theo 12 cung nghịch phương hướng kim đồng hồ đếm đến ngày sinh thì dừng,tại đây an sao Bát Tọa

  18、安天贵星:由文曲星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安天贵星.

18.An sao Thiên Quý: Từ cung chứa sao Văn Khúc khởi ngày mùng 1,Thuận theo phương hướng kim đồng hồ,đếm cung đến ngày sinh thì quay ngược lại 1 cung,tại đây an sao Thiên Quý

  19、安恩光星:由文昌星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安恩光星。

19.An Sao Ân Quang: từ cung chứa sao Văn Khúc khởi ngày mùng 1,thuận theo phương hướng kim đồng hồ đếm cung đến ngày sinh thì quay ngược lại 1 cung,tại đây an sao Thiên Quý

  20、安天才星:由命宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天才星。

  20.An sao Thiên Tài:Từ cung Thân khởi năm tý,thuận theo phương hướng kim đồng hồ đếm tới chi năm sinh thì dừng,tại đây an sao Thiên Tài

21、安天寿星:由身宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天寿星。

21.An sao Thiên Thọ: Từ cung Thân(thân mệnh) khởi năm Tý,thuận theo phương hướng kim đồng hồ đếm tới chi năm sinh thì dừng,tại đây an sao Thiên Thọ

22、安天伤、天使星:天伤星固定在奴仆宫,天使星固定在疾厄宫。

22.An Thiên Thương,Thiên Sứ:Sao Thiên Thương cố định tại cung Nô Bộc,Sao Thiên Sứ cố định an tại cung Tật Ách

  23、安生年博士十二神:由命盘上的禄存星所在宫打头,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,依次布下博士、力士、青龙、小耗、将军、奏书、飞廉、喜神、病符、大耗、伏兵、官符,每一宫安一星。

23.An 12 sao Bác Sỹ theo năm sinh: theo mệnh bàn từ nơi an Lộc Tồn,dương nam âm nữ an theo chiều thuận,âm nam dương nữ an theo chiều nghịch lần lươt bài bố vòng sao Bác Sỹ: Lực Sỹ,Thanh Long,Tiểu Hao,Tướng Quân,Tấu Thư,Phi Liêm,Hỷ Thần,Bệnh Phù,Đại Hao,Phục Binh,Quan Phù,Mỗi cung an 1 sao

  24、安长生十二神:长生落宫由五行局确定:金长生在巳,木长生在亥,火长生在寅,水土长生在申。由长生宫起头,男顺女逆,依次安长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养,一宫安一星。

24. An 12 sao vòng Trường Sinh: Trường Sinh rơi vào cung nào do ngũ hành cục xác đinh:Kim trường sinh tại Tị,Mộc trường sinh tại Hợi,Hỏa trường sinh tại Dần,Thủy trường sinh tại Thân, từ cung trường sinh khởi đầu,nam thuận nữ nghịch,theo thứ tự an Trường Sinh,Mộc Dục,Quan Đới,Lâm Quan,Đế Vượng,Suy,Bệnh,Tử,Mộ,Tuyệt,Thai,Dưỡng, mỗi cung an 1 sao

25、定主星庙旺失陷:参看查表法。

25.Định chủ tinh Miếu Vượng Thất Hãm:Xem Thêm ở trong bảng tra

26、定大限岁数:由命宫为起点,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,每一宫管十年。起限年龄(虚岁)以命宫五行局数为标准。例如,水二局第一大限为命宫,从2岁起至11岁止;第二大限阳男阴女为父母宫,阴男阳女为兄弟宫,从12岁起至21岁止;第三大限类推。

26.Đinh năm Đại Hạn : Từ cung Mệnh làm khởi điểm,Dương Nam Âm Nữ thuận hành,Âm Nam Dương Nữ nghịch hành.Mỗi một cung quản 10 năm.Khởi năm tuổi của hạn (tuổi âm) lấy ngũ hành cục của mệnh cung làm chuẩn Ví dụ: Thủy Nhị Cục,Đại hạn thứ nhất là ở cung Mệnh từ 2 tổi đến 11 tuổi,đại hạn thứ 2 là Dương Nam Âm Nữ ở cung phụ mẫu,Âm Nam Dương Nữ ở cung Huynh Đệ từ 12 tuổi đến 21 tuổi,Các hạn khác suy rộng ra

27、起小限岁数(虚岁):

小限宫起点宫所在宫位如下:在生年支三合库支的对宫,即寅午戍年生人在辰,申子辰年生人在戍,亥卯未年生人在丑,巳酉丑年生人在未。不论阳阴,男顺女逆,从小限宫起一岁,一年行一宫。例如:寅年生人,小限宫在辰,即从辰宫宫起1岁,男命顺下巳宫安2岁,午宫安3岁,……;女命从辰宫起1岁,逆数下至卯宫安2岁,寅宫安3岁,亥宫安4岁,……。

27.Khởi năm tuổi tiểu hạn (tuổi mụ)

Cung tiểu hạn khởi điểm cung vị như sau: Tam hợp với chi năm sinh sẽ có 1 chi thuộc tứ khố (Thìn tuất sửu mùi) thì cung tiểu hạn sẽ sẽ ở đối cung với cung thuộc tứ khố đó.Tức là người sinh năm Dần Ngọ Tuất năm tiểu hạn tại Thìn (vì Thìn đối cung với Tuất),Thân Tý Thìn tại Tất,Hợi Mão Mùi tạ Sửu,Tị Dậu Sửu tại Mùi.Bất luận dương âm, nam thuận nữ nghịch,từ cung tiểu hạn khởi 1 tuổi,một năm đi 1 cung,ví dụ:Người sinh năm Dần, tiểu hạn tại Thìn,tức từ cung Thìn khởi 1 tuổi,nam mệnh thuận hạ cung Tị 2 tuổi, cung Ngọ 3 tuổi … Nữ mệnh từ cung Thìn khởi 1 tuổi,nghịch hạ Cung Mão 2 tuổi,Dần 3 tuổi, Tý 4 tuổi

28、安生年旬空星:

速记法:在指掌上生年支的位置加上生年干,然后从该支上起逆数天干至甲止,所止之宫即为六甲旬头,再以旬头推旬空星,在旬头地支退后的二个地支就是旬空星。例如,甲子旬,退后两个地支就是戍亥,故甲子旬中戍亥空。

28 An năm sinh tuần không tinh:

Tốc kí pháp: Tại trên bàn tay năm sinh chi vị trí cộng thêm can năm sinh, sau đó từ từ trên chi đó khởi nghịch đếm Thiên can đến Giáp dừng lại, chỗ dừng lại của cung tức là lục giáp tuần đầu, lại lấy tuần đầu suy tuần không tinh, tại tuần đầu địa chi lui về phía sau hai cái địa chi chính là tuần không tinh . Ví dụ, giáp tuần, lui ra phía sau hai địa chi chính là Tuất Hợi, cho nên giáp tuần bên trong 2 cung Tuất Hợi .

29、安生年将前十二星:参看查表法。

29. An năm sinh Tướng Tiền 12 sao:Xem thêm tra ở bảng

30、安生年岁前十二星:参看查表法。

30.An Năm Sinh Tuế Tiền 12 sao: Xem thêm tra ở bảng

至此命盘图就已全部绘制完成。

Đến đây mệnh bàn toàn bộ đã hoàn thành

空白命盘图及实例参看下页。图中框内列出四化和流曜的查法,以方便限年推断。

Mệnh bàn cùng ví dụ thức tế xem thêm ở trang dưới.mệnh bàn xuất tứ hóa và lưu tinh diệu làm phương tiện để suy đoán hạn năm

下面介绍推算流月流日流时的方法,可作为分析流月流日流时用,不必排入命盘图中,但可注明生年斗君在某宫,以便推算逐年斗君:

Phía dưới giới thiệu phương pháp suy tính lưu nguyệt lưu nhật lưu thì, có thể dùngkhi phân tích lưu nguyệt lưu nhật lưu thì, không cần xếp vào mệnh bàn đồ bên trong, nhưng có thể ghi chú rõ năm sinh đấu quân tại cung nào, để suy tính đấu quân từng năm:

  1、定斗君及流月

  斗君即是流月的正月。因是以各人的生月和生时为准来推出的,所以各人的斗君不同,且每年不同。

  起斗君的规则:以流年的太岁(即流年地支)所在宫起正月,逆数到出生月宫上,再以该宫起子时,顺数到出生时辰止,即在此宫安斗君。

  生年斗君定出后,以后逐年斗君可顺盘而推,一年一宫。

  起流月的规则:以斗君宫起正月,其余各流月顺盘而布,一月一宫。

  2、定流日:以流月所在的宫起初一,顺行十二宫,一日一宫,到月底最后一天止。

3、定流时:在流日所在的宫上起子时,顺布十二宫,每一个时辰占一宫。

1, định đấu quân cùng lưu nguyệt

Đấu quân tức là lưu nguyệt tháng giêng. Bởi vì là lấy giờ sinh cùng tháng sinh của mỗi người làm chuẩn để suy ra, cho nên mọi người đấu quân khác biệt, hàng năm cũng khác biệt.

Khởi đấu quân quy tắc: Lấy lưu niên thái tuế (tức địa chi của lưu niên) khởi tháng giêng, nghịch đếm tới cung tháng sinh, lại lấy cung này khởi giờ Tý, thuận đếm tới giờ sinh thì dừng, tức tại cung này an đấu quân.

(ví dụ bạn sinh tháng 9 giờ dần, cần tìm đẩu quân của lưu niên năm tý,thì lưu niên năm tý ở cung tý (sửu ở cung sửu..) từ tý đếm nghịc đến tháng 9 là cung thin,tại thìn khởi giờ tý đếm tới giờ dần la cung ngọ Đây là nơi an đẩu quân )

Năm sinh đấu quân định ra về sau, về sau từng năm đấu quân có thể thuận bàn Mà suy ra, một năm một cung.

Khởi lưu nguyệt quy tắc: Lấy cung đấu quân khởi tháng giêng, còn lại các lưu nguyệt thuận bàn mà phân bố, một tháng một cung.

2, định lưu nhật: Lấy cung lưu nguyệt khởi mùng một, thuận đi mười hai cung, một ngày một cung, đến cuối ngày cuối cùng của tháng thì dừng.

3, định lưu thời: Tại chỗ cung lưu nhật khởi giờ Tý, thuận bố mười hai cung, thường một canh giờ chiếm một cung

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

大限:

大限:

大限:

大限:

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

姓名: 性别:

阳历:年月日时

阴历:年月日时

四柱:年月日时

五行局:

命主星:身主星:

甲 乙 丙 丁 戊 己 庚 辛 壬 癸

化禄:廉 机 同 阴 贪 武 阳 巨 梁 破

化权:破 梁 机 同 阴 贪 武 阳 紫 巨

化科:武 紫 昌 机 右 梁 阴 曲 左 阴

化忌:阳 阴 廉 巨 机 曲 同 昌 武 贪

流羊:卯 辰 午 未 午 未 酉 戍 子 丑

流陀:丑 寅 辰 巳 辰 巳 未 申 戍 亥

流禄:寅 卯 巳 午 巳 午 申 酉 亥 子

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

大限:

大限:

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

大限:

大限:

庙旺年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

庙陷年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

庙旺年小限

  

  

  

  

  

  

  

  

大限:

大限:

大限:

大限:

庙旺年小限

巨门 +1 化禄 59 9

孤辰 71 21

蜚廉 83 33

破碎 95 45

天马 07 57

天福 19 69

副空岁驿病

丧门病符

庙旺年小限

廉贞 +1 58 8

天相 +2 70 20

文昌 -2 化忌 82 32

封诰 94 44

天喜 06 56

天魁 18 68

息神衰

旬空贯索大耗

庙旺年小限

天梁 +1 57 7

天空 69 19

龙池 81 31

凤阁 93 43

华盖恩光 05 55

解神天姚 17 67

华盖帝旺

旬空官符伏兵

庙旺年小限

七杀 +2 56 6

文曲 +1 化科 68 18

大耗 80 30

劫煞 92 42

陀罗 -2 04 54

16 66

劫煞临官

小耗官符

父母

大限:13/22

癸巳

福德

大限:23/32

甲午

田宅

大限: 33/42

乙未

官禄

大限: 43/52

丙申

庙旺年小限

贪狼 +2 60 10

右弼 72 22

正空 84 34

96 46

08 58

20 70

攀鞍死

晦气喜神

姓名: ※※※性别: 阴女

阳历: 1951 年月日时

阴历: 辛卯年七月三日辰时

四柱: 辛卯年丙申月丁丑日甲辰时

五行局: 木三局

命主星: 文曲星身主星: 天同星

甲 乙 丙 丁 戊 己 庚 辛 壬 癸

化禄:廉 机 同 阴 贪 武 阳 巨 梁 破

化权:破 梁 机 同 阴 贪 武 阳 紫 巨

化科:武 紫 昌 机 右 梁 阴 曲 左 阴

化忌:阳 阴 廉 巨 机 曲 同 昌 武 贪

流羊:卯 辰 午 未 午 未 酉 戍 子 丑

流陀:丑 寅 辰 巳 辰 巳 未 申 戍 亥

流禄:寅 卯 巳 午 巳 午 申 酉 亥 子

庙旺年小限

天同 -1 55 5

天虚 67 17

禄存 79 29

天官 91 41

天贵 03 53

15 65

灾煞冠带

大耗博士

命宫

大限:3/12

壬辰

奴仆

大限: 53/62

丁酉

庙旺年小限

太阴 -2 61 11

地劫 73 23

天哭 85 35

八座 97 47

天刑 09 59

21 71

将星墓

岁建飞廉

庙旺年小限

武曲 +2 54 4

擎羊 +2 66 16

台辅 78 28

左辅 90 40

02 52

14 64

天煞沐浴

龙德力士

兄弟

大限:

辛卯

迁移

大限:63/72

戊戍

庙旺年小限

紫微 +1 62 12

天府 +2 74 24

铃星 +2 86 36

天铖 98 48

阴煞 10 60

22 72

亡神绝

丧门奏书

庙旺年小限

天机 -2 1951 1

寡宿 63 13

火星 +1 75 25

87 37

99 49

11 61

月煞胎

吊客将军

庙旺年限

破军 +2 52 2

天德 64 14

咸池 76 26

红鸾 88 38

00 50

12 62

咸池养

身宫天德小耗

庙旺年小限

太阳 -2 化权 53 3

三台 65 15

天月 77 27

天巫 89 39

01 51

13 63

指背长生

白虎青龙

夫妻

大限:

庚寅

儿女

大限:

辛丑

财帛

大限:

庚子

疾厄

大限:73/82

己亥

附录:紫微斗数十二基本命盘图

太阴陷

贪狼旺

天同陷

巨门陷

武曲地

天相庙

  

天机平

紫微庙

破军地

廉贞利

天府庙

紫微在子

太阳平

天梁地

七杀庙

紫微在午

七杀庙

太阳旺

天梁庙

廉贞利

天府庙

破军地

紫微平

天机平

武曲地

天相庙

天同陷

巨门陷

贪狼旺

太阴庙

廉贞陷

贪狼陷

巨门旺

天相地

天同旺

天梁陷

天机旺

紫微庙

破军旺

太阴陷

紫微在丑

武曲利

七杀旺

太阳旺

紫微在未

天府旺

天府地

太阳陷

武曲利

七杀旺

太阴旺

紫微庙

破军旺

天机旺

天同利

天梁庙

天相庙

巨门旺

廉贞陷

贪狼陷

巨门旺

廉贞平

天相庙

天梁旺

七杀庙

太阳旺

破军庙

天机陷

紫微旺

天府地

贪狼庙

紫微在寅

天同平

武曲庙

紫微在申

太阴旺

太阴陷

武曲庙

天同平

贪狼庙

紫微旺

天府庙

天机

破军庙

太阳陷

七杀庙

天梁旺

廉贞平

天相庙

巨门旺

天相地

天梁庙

廉贞利

七杀庙

武曲平

破军平

太阳旺

天府庙

天机地

太阴利

巨门陷

紫微在卯

天同平

紫微在酉

紫微旺

贪狼利

紫微旺

贪狼利

天同平

巨门陷

天机地

太阴旺

天府庙

太阳陷

武曲平

破军平

廉贞利

七杀庙

天梁庙

天相地

天梁陷

七杀旺

廉贞庙

天同庙

武曲旺

天府旺

太阳地

太阴陷

贪狼平

紫微地

天相地

紫微在辰

破军旺

紫微在戌

巨门庙

天机旺

巨门庙

天机旺

破军旺

紫微地

天相地

贪狼平

太阳陷

太阴庙

武曲旺

天府庙

天同庙

廉贞庙

七杀旺

天梁陷

紫微旺

七杀平

天府地

天同陷

太阴陷

武曲庙

贪狼庙

巨门庙

太阳地

天机利

天梁庙

紫微在巳

廉贞平

破军陷

紫微在亥

天相陷

天相陷

廉贞平

破军陷

天机利

天梁庙

巨门庙

太阳旺

武曲庙

贪狼庙

天同旺

太阴庙

天府地

紫微旺

七杀平

第三章  紫微斗数术语解释

Chương 03: tử vi đấu sổ thuật ngữ giải thích

  在进行演断之前,首先要弄懂紫微斗数中的一些名词术语。

紫微斗数是在“宫”与“星”两者之间进行玩棋的,通过宫与星、宫与宫及星与星的演变,来表现天、地、人之间的变化发展规律。下面的解释大多是“宫”与“星”的问题。

Để sử dụng được các phần trước, đầu tiên phải tìm hiểu được một chút danh từ thuật ngữ bên trong tử vi đấu sổ.

Tử vi đấu sổ là tại “Cung” và “Tinh” giữa hai bên tiến hành chơi cờ, thông qua cung và tinh, cung cùng cung và tinh cùng tinh diễn biến, biểu hiện ra quy luật phát triển biến hóa giữa thiên địa nhân. Phía dưới giải thích phần lớn vấn đề “Cung” và “Tinh”

1、星宿:命盘中各种星的总体称呼,又叫星辰、星曜,或简称星或辰。

1.Tinh tú:là các sao chứa trong mệnh bàn gọi là tinh thần,tinh diệu hoặc tên gọi tắt là tinh hoặc thần

  2、正星、辅星:主导命运主要发展趋势的星曜称为正星,指紫微、天机、太阳、武曲、天同、廉贞、天府、太阴、贪狼、巨门、天相、天梁、七杀、破军等,共十四颗。命无正星,即命宫中没有十四颗正星。辅助正星发挥作用和发展变化而起较大作用的星称为辅助星曜,指左辅、右弼、天魁、天钺、文昌、文曲、禄存、天马、擎羊、陀罗、火星、铃星、天空、地劫、化禄、化权、化科、化忌等十八颗星曜。以上正星和辅星均属甲级星,共三十二颗。

2, chính tinh, phụ tinh: Sao chủ đạo sự phát triển xu thế của vận mệnh xưng là chính tinh, chỉ tử vi, thiên cơ, thái dương, vũ khúc, thiên đồng, liêm trinh, Thiên phủ, thái âm, tham lang, cự môn, thiên tướng, thiên lương, thất sát, phá quân các loại, tổng mười bốn khỏa. Mệnh không chính tinh, tức mệnh cung bên trong không có mười bốn khỏa chính tinh. Phụ trợ chính tinh phát huy tác dụng cùng phát triển biến hóa mà khởi lên đại tác dụng của sao gọi là trợ tinh diệu, chỉ Tả Phụ, hữu bật, thiên khôi, thiên việt, Văn Xương, văn khúc, lộc tồn, thiên mã, kình dương, đà la, hoả tinh, linh sao, thiên không, kiếp, hóa lộc, hóa quyền, hóa khoa, hóa kị mười tám khỏa tinh diệu. Trên đây chính tinh cùng phụ tinh đều thuộc về sao Giáp cấp, tổng ba mươi hai khỏa.

  3、副星、杂曜:我们把乙级星称作副星,把丙级以下的星曜称为杂曜。

3, phó tinh, tạp diệu: Chúng ta đem Ất cấp gọi cho các sao phó tinh, đem bính gọi cho các sao là tạp diệu.

  4、吉星:指有利于人的命运、福禄吉昌之星。一般称左辅、右弼、天魁、天钺、文昌、文曲等六颗星为六吉星。加禄存天马称为八吉星。正星中的紫微、天府、太阳、太阴、天相、天梁、天同、武曲等为正宗的富贵福禄之主吉星、正吉星。此外,四化星中的化禄、化科、化权亦为吉星。

4, Cát tinh: Chỉ có lợi cho vận mệnh con người, sao của phúc lộc cát lợi . Bình thường gọi là Tả Phụ, hữu bật, thiên khôi, thiên việt, Văn Xương, văn khúc tổng sáu sao là sáu Cát tinh. Thêm lộc tồn thiên mã gọi là là tám Cát tinh. Chính tinh bên trong tử vi, Thiên phủ, thái dương, thái âm, thiên tướng, thiên lương, thiên đồng, vũ khúc là chính tông chủ Cát tinh phú quý phúc lộc, chính Cát tinh. Ngoài ra,sao tứ hóa hóa lộc, hóa khoa, hóa quyền cũng là Cát tinh.

  5、煞星:对人的命运有破坏、抑制、衰亡、失落之星曜,统称为煞星。一般称四煞星为:擎羊、陀罗、火星、铃星。加上天空、地劫称为六煞星

5, sát tinh:Sao đối vận mệnh con người có phá hư, ức chế, suy vong, thất lạc, gọi chung là sát tinh . Bình thường gọi Tứ Sát là: Kình dương, đà la, hoả tinh, linh sao. Cộng thêm thiên không,địa kiếp gọi là lục sát tinh.

  6、四化星:指化禄、化权、化科、化忌等四颗星曜,又叫四化曜。是主星变好变坏的四种结果。四化星虽不是正星,但他们的作用很大,尤其是化忌星,其破坏作用并不亚于六煞星,往往加上六煞星并称为七煞星

6, tứ hóa tinh: Chỉ hóa lộc, hóa quyền, hóa khoa, hóa kị bốn sao, lại gọi là tứ hóa diệu. Là chủ tinh biến tốt biến xấu bốn loại kết quả. Tứ hóa tinh mặc dù không phải chính tinh, nhưng tác dụng của chúng rất lớn, nhất là sao hóa kỵ, phá hư tác dụng cũng không thua gì lục sát tinh, thường thường cộng thêm lục sát tinh hợp lại gọi là thất sát tinh

  7、流星;指大限、小限、流年、流月、流日、流时等随岁月时间的变化而变化的星曜,这些星曜是有时限的,当时有用,过期作废。流年的流星较多,有流年将前十二星、流年岁前十二星、流羊、流陀、流火、流铃、流禄、流马、流鸾、流喜、流魁、流钺、流昌、流曲、流年四化等。

7, lưu tinh; chỉ đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời các loại theo tuế nguyệt thời gian biến hóa Mà biến hóa của tinh diệu, những tinh diệu này là có thời hạn, đương thời hữu dụng, quá thời hạn hết hiệu lực. Lưu niên lưu tinh khá nhiều, có lưu niên tương tiền mười hai sao, lưu niên tuế tiền mười hai sao, lưu dương, lưu đà, lưu hỏa, lưu linh, lưu lộc, lưu mã, lưu loan, lưu hỉ, lưu khôi, lưu việt, lưu xương, lưu khúc, lưu niên tứ hóa các loại.

  8、星曜的简称:斗数中的星曜多数为双字,如紫微、天机等,为方便编写和记忆,用一个字来代表,如紫微简称紫,天机简称机,贪狼简称贪或狼,武曲简称武,文曲简称曲,流年擎羊简称流羊,流年陀罗简称流陀,等等。请注意,古书中常常把擎羊称为刑,陀罗称为忌的,本书一律把擎羊称为羊,把陀罗称为陀,把天刑称为刑,把化忌称为忌。

8, tên gọi tắt của tinh diệu: Đấu số tinh diệu đa số là hai từ, như tử vi, thiên cơ các loại, để thuận tiện biên soạn cùng ghi nhớ, dùng một chữ để gọi, như tử vi gọi tắt là tử, thiên cơ gọi tắt là cơ, tham lang gọi tắt là tham hoặc lang, vũ khúc gọi tắt là vũ, văn khúc gọi tắt là khúc, lưu niên kình dương gọi tắt là lưu dương, lưu niên đà la gọi tắt là lưu đà, vân vân. Xin chú ý, trong sách xưa thường thường đem kình dương gọi là hình, đà la gọi là kị, sách này nhất loạt đem kình dương gọi là dương, đem đà la gọi là đà, đem thiên hình gọi là hình, đem hóa kị gọi là kị

  9、星情:即星曜具有的作用、意义、吉凶、善恶。

9, tinh tình: Tức tinh diệu có tác dụng, ý nghĩa, cát hung, thiện ác.

  10、宫垣:命盘上共有十二个方格,每一个方格称为一个宫(又称宫垣),整个命盘共有十二个宫,其中分为人事十二宫和地支十二宫。人事十二宫是指:命宫、兄弟宫、夫妻宫、子女宫、财帛宫、疾厄宫、迁移宫、奴仆宫、官禄宫、田宅宫、福德宫、父母宫;命盘十二宫随命宫(即太极点)在地支十二宫的位置变化而变化。地支十二宫是指:子、丑、寅、卯、辰、巳、午、未、申、酉、戍、亥;十二地支宫位置无论天盘和人盘均固定不变。

10, cung viên: Trên mệnh bàn tổng cộng có mười hai ô vuông, mỗi một ô vuông gọi là một cung (lại gọi là cung viên), toàn bộ mệnh bàn tổng cộng có mười hai cung, trong đó phân làm nhân sự mười hai cung cùng địa chi mười hai cung. Nhân sự mười hai cung là chỉ: Mệnh cung, huynh đệ cung, phu thê cung, tử nữ cung, tài bạch cung, tật ách cung, thiên di cung, nô bộc cung, quan lộc cung, điền trạch cung, phúc đức cung, phụ mẫu cung; mệnh bàn mười hai cung theo mệnh cung (tức thái cực điểm) tại địa chi mười hai cung vị trí biến hóa Mà biến hóa. Địa chi mười hai cung là chỉ: Tý, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi; mười hai địa chi cung vị bất kể thiên bàn cùng nhân bàn đều cố định không thay đổi.

  11、本宫:指主事之宫。如看兄弟的事情,则以兄弟宫为主来看,所以兄弟宫就是你要论事时的本宫。若问父母情况,则以父母宫为本宫,等等。十二宫均可为本宫。

11, bản cung: Chỉ cung chủ sự. Như nhìn huynh đệ chuyện, thì lại lấy huynh đệ cung làm chủ đến xem, cho nên huynh đệ cung chính là ngươi nếu bàn về sự tình của cung. Như hỏi phụ mẫu tình hình, thì lại lấy phụ mẫu cung là cung trọng tâm, vân vân. Mười hai cung đều có thể là cung trọng tâm.

  12、对宫:指本宫对面的宫,就是地支六冲,即对冲之宫,如子宫的对宫为午,丑宫的对宫为未。对宫的吉凶对本宫影响很大。

12, đối cung: Chỉ bản cung cung đối diện, chính là địa chi lục xung, tức cung đối xung, như cung tý đối cung là ngọ, cung sửu đối cung là mùi. Đối cung cát hung đối với bản cung ảnh hưởng rất lớn

  13、三合宫:即地支三合宫。如申子辰,巳酉丑,亥卯未,寅午戍。与本宫隔三位,成等边三角形的三个宫即是三合宫,又称三方。

13, tam hợp cung: Tức địa chi tam hợp cung. Như thân tý thìn, tị dậu sửu, hợi mão mùi, dần ngọ tuất. Cùng bản cung cách ba vị, thành tam giác đều ba cung tức là tam hợp cung, lại gọi là tam phương.

  14、三方四正:指本宫的三合宫为三方,本宫的对冲宫为四正。三合宫和对冲宫合起来统称为三方四正。分析三方四正以确定本宫的强弱吉凶为斗数论命的重要一环,是人事命运分析的主线,考察人事吉凶的入手之处。

14, tam phương tứ chính: Chỉ bản cung tam hợp cung là tam phương, bản cung đối xung cung là tứ chính. Tam hợp cung cùng đối xung cung hợp lại gọi chung là tam phương tứ chính. Phân tích tam phương tứ chính để xác định bản cung mạnh yếu cát hung là một khâu trọng yếu trong đẩu số luận mệnh, là đầu mối chính nhân sự mệnh vận phân tích, quan sát tỉ mỉ nơi bắt đầu nhân sự cát hung.

  15、坐、锯、守:均是星曜落入某宫的意思。吉星入本宫叫坐,凶星入本宫叫锯,但一般都称为坐或守。

15, tọa, cư, thủ: Đều là ý nghĩa tinh diệu rơi vào cung nào đó. Cát tinh nhập bản cung gọi tọa, hung tinh nhập bản cung gọi cư, nhưng bình thường đều gọi là tọa hoặc thủ.

  16、朝与冲:吉星居对宫叫朝,凶星居对宫叫冲。本宫及对宫逢七煞星亦谓之冲。一般多称化忌星在对宫为冲。

16, triều và xung: Cát tinh cư đối cung gọi triều, hung tinh cư đối cung gọi xung. Bản cung cùng đối cung gặp thất sát tinh cũng gọi là xung . Bình thường hay gọi sao hóa kỵ tại đối cung là xung.

  17:会与照:星曜在本宫的三方叫会,在对宫相对称照。

17: Hội và chiếu: Tinh diệu tại bản cung tam phương gọi là hội, tại đối cung đối lập gọi là chiếu

  18、遇、加、逢、同或同度:均指某一星曜与另一星曜同宫的意思。

18, ngộ, gia, phùng, đồng hoặc đồng độ: Đều ý nghĩa chỉ một tinh diệu nào đó cùng một tinh diệu khác đồng cung.

  19、辅与夹:吉星分居两邻宫叫辅,凶星分居两邻宫叫夹。在实际运用中,本宫的左右两邻宫叫夹宫,吉凶星入两邻宫都叫夹,如日月夹命,空劫夹命等。

19, phụ cùng giáp: Cát tinh ở riêng hai lân cận cung gọi phụ, hung tinh ở riêng hai lân cận cung gọi giáp. Tại thực tế trong sử dụng, trái phải hai bên lân cận cung gọi giáp cung, cát hung sao nhập hai lân cận cung đều gọi giáp, như nhật nguyệt giáp mệnh, không kiếp giáp mệnh các loại.

  20、扶拱:是扶助之意,吉星不论守或会照,均可称为扶拱。顺向、前帮后为扶,如寅帮卯,卯帮未、未帮亥;逆向、后帮前为拱,如卯帮寅,亥帮未、未帮卯。

20, phù củng: Là ý phù trợ, cát tinh bất luận thủ có thể chiếu, đều có thể gọi là phù củng. Thuận hướng, trước giúp sau là phù, như dần giúp mão, mão giúp mùi, mùi giúp hợi; nghịch hướng, sau giúp trước là củng, như mão giúp dần, hợi giúp mùi, mùi giúp mão.

  21、大限:人一生可分若干阶段,每十年为一单位,称为大限。大限是人一生经历几个重要阶段的沉浮曲线,是十年吉凶情况的总括。

21, đại hạn: Một đời người có thể phân một số giai đoạn, thường mười năm là một đơn vị, gọi là đại hạn. Đại hạn là những giai đoạn trọng yếu chìm nổi của một đời người trải, là mười năm cát hung .

  22、流年:即出生以后每一年的运气情况。流年每年都在变化。

22, lưu niên: Tức tình hình vận khí sinh ra về sau của mỗi một năm. Lưu niên hàng năm đều đang biến hóa.

  23、天罗地网:指命盘上的辰戍二宫,是捆绑住的意思。辰为天罗,戍为地网。

23, Thiên La Địa Võng: Chỉ trên mệnh bàn thìn tuất hai cung, là ý nghĩa chói trặt lại. Thìn là thiên la, tuất là địa võng.

  24、四恶曜:指杀、破、廉、贪。主要因为它们容易向坏方面发展,一旦失陷,遇凶煞则凶相毕露。但入庙会吉亦具有良好的作用,最具创劲和横发机遇。

24, bốn ác diệu: Chỉ sát, phá, liêm, tham. Chủ yếu nguyên nhân vì chúng nó dễ dàng hướng xấu phương diện phát triển, một khi thất thủ, ngộ hung thần thì bộc lộ bộ mặt hung ác. Nhưng vào miếu hội cát cũng có tác dụng tốt đẹp, lớn nhất sáng tạo kình cùng hoành phát cơ ngộ

  25、杀破狼:指七杀、破军、贪狼三星,在命盘中,它们永远成三合会照。限年逢杀破狼,多主变革开创,变好还是变坏则看主星是庙旺还是失陷,以及吉多还吉少。

25, sát phá lang: Chỉ thất sát, phá quân, tham lang ba sao, tại trong mệnh bàn, bọn chúng vĩnh viễn thành hội Tam Hợp chiếu. Hạn năm gặp sát phá lang, nhiều chủ biến đổi khai sáng, biến tốt hay là trở nên xấu thì nhìn chủ sao là miếu vượng hay là thất hãm, cùng cát nhiều hay cát it.

  26、庙:星曜处于最亮的时侯。任何星曜入庙,都能充分发挥其优良作用,吉星逢之更吉,凶星逢之不凶,加煞影响也不大。

26, miếu: Tinh diệu ở vào lúc sáng nhất. Bất kỳ tinh diệu nào nhập miều, đều có thể phát huy đầy đủ tác dụng tốt đẹp, gặp cát tinh càng thêm cát, gặp hung tinh thì không hung, thêm sát ảnh hưởng cũng không lớn.

  27、旺:星的亮度仅次于庙,力量属中上,多呈良性,加煞影响也不太大。

27, vượng: Sao độ sáng gần với miếu, sức mạnh thuộc trung trở lên, nhiều tính tốt, thêm sát ảnh hưởng cũng không quá lớn.

  28、得地:亮度稍弱于旺,属中吉,力量较为稳定不易改变。加煞会有影响,在实际运用中,可作旺来看待。

28, đắc địa: Độ sáng hơi yếu hơn vượng, thuộc bên trong cát, sức mạnh khá là ổn định không dễ đổi biến. Thêm sát sẽ có ảnh hưởng, tại thực tế trong sử dụng, có thể lấy vượng đến đối đãi.

  29、利益:亮度较得地弱,仍属小吉,仍有利主星的发挥,凶星宜静不宜动。遇吉增加亮度,但不可能达到庙旺的程度,遇煞影响较大。

29, lợi ích: Độ sáng so với đắc địa là yếu, vẫn thuộc tiểu cát, vẫn có lợi chủ sao phát huy, hung tinh nên tĩnh không nên động. Ngộ cát gia tăng độ sáng, nhưng không có khả năng đạt tới miếu vượng trình độ, ngộ sát ảnh hưởng khá lớn.

  30、平和:星曜已几乎无力,凶吉都不利发挥,多呈凶的作用,易受其它星曜的影响,遇吉还可以过得去,遇煞则凶。在实际运用中,可作失陷看待。

30, bình hòa: Tinh diệu đã hầu như bất lực, hung cát đều bất lợi phát huy, nhiều hiện lên hung tác dụng, dễ bị tinh diệu khác ảnh hưởng, ngộ cát còn có thể không có trở ngại, ngộ sát thì hung. Tại sử dụng trong thực tế, có thể làm thất hãm đối đãi.

  31、陷落:星的亮度全无,力量全无,处于被动局面,缺点完全暴露。人事的运势处于低落灰暗时期,吉星不吉,凶星更凶。遇吉亦难扶起,遇煞更凶。

31, hãm lạc: Sao độ sáng hoàn toàn không có, sức mạnh hoàn toàn không có, ở vào cục diện bị động, khuyết điểm hoàn toàn bại lộ. Nhân sự vận thế ở vào sa sút u ám thời kì, cát tinh bất cát, hung tinh càng hung. Ngộ cát cũng khó đỡ lên, ngộ sát càng hung

32、闲宫:是闲着,作用不大的意思。力量处于中性,作用显现不出来。

32, nhàn cung: Là nhàn rỗi, tác dụng không lớn ý nghĩa. Sức mạnh ở vào trung tính, tác dụng hiển hiện không ra.

33、四马之地:又叫四生之地,即寅申巳亥四宫。命入主辛劳,离乡背井,易受制于人,自寻烦恼。

33, tứ mã chi địa: Lại gọi tứ sinh chi địa, tức dần thân tị hợi bốn cung. Mệnh nhập chủ vất vả, rời xa nơi chôn rau cắt rốn, dễ bị người chế trụ, tự tìm phiền não.

  34、四库之地:又叫四墓,即辰戍丑未四宫。命入主刑,孤独,刑克六亲,弃祖离宗,外表沉着,内里多游移。

34, tứ khố chi địa: Lại gọi tứ mộ, tức thìn tuất sửu mùi bốn cung. Mệnh nhập chủ hình, cô độc, hình khắc lục thân, vất tổ ly tông, bề ngoài bình tĩnh, bên trong nhiều dao động.

  35、四败之地:即子午卯酉四宫,为桃花之地。命入,较风流好色,人缘好,感情复杂,因福德宫必在四马宫,故多飘荡。

35, tứ bại địa: Tức tử ngọ mão dậu bốn cung, là hoa đào chi địa. Mệnh nhập, khá phong lưu háo sắc, nhân duyên tốt, tình cảm phức tạp, nguyên nhân phúc đức cung tất tại tứ mã cung, cho nên nhiều phiêu đãng.

36、男女阴阳:阳年生的男人称阳男,阳年生的女人称阳女,阴年生的男人称阴男,阴年生的女人称阴女。

36, nam nữ âm dương: Năm sinh dương nam nhân gọi là dương nam, năm sinh dương nữ nhân gọi là dương nữ, năm sinh âm nam nhân gọi là âm nam, năm sinh âm nữ nhân gọi là Âm nữ.

37、格局:就是群星组合在一起形成的一个群体结构、布局的意思。紫微斗数的格局多为本宫或与三方四正宫或左右夹宫的星曜之间搭配而成的一些规定的、合格的组合体、布局,分为吉格和凶格,是前人实践经验的结晶,对吉凶判断有很重要的指导意义。

37, cách cục: Chính là quần tinh tổ hợp tại cùng một chỗ hình thành một quần thể kết cấu, bố cục ý nghĩa. Tử vi đấu sổ cách cục ngoài bản cung hoặc cùng tam phương tứ chính cung hoặc tả hữu giáp cung của tinh diệu ở giữa phối hợp mà thành một số quy định, hợp cách tổ hợp thể, bố cục, phân làm cát cách cùng hung cách, là tiền nhân thực tiễn kinh nghiệm kết tinh, đối cát hung phán đoán rất là có ý nghĩa quan trọng.

38、局象:就是星曜群体布成的局体结构所显示出来的形象、象意、形势。斗数中的局象,是显示吉凶祸福的形象、象意、趋势。

38, cục tượng: Chính là tinh diệu quần thể bố thành cục thể kết cấu biểu hiện ra tới hình tượng, tượng ý, tình hình. Trong đẩu số cục tượng, là biểu hiện cát hung họa phúc hình tượng, tượng ý, xu thế.

  39、星的阴阳:星曜都有阴阳的属性,阳星较活泼,表面性强,刚劲多动;阴星不太活泼,比较阴柔少动。

39, sao âm dương: Tinh diệu đều có âm dương thuộc tính, dương tinh khá hoạt bát, mặt ngoài tính mạnh, mạnh mẽ năng động; âm tinh không quá hoạt bát, so khá âm nhu thiếu động.

40、地支六合:即命盘中十二地支的六合宫,带有暗合作用,表两者之间的关系密切相关(两者应分出主客,本宫为主,来合本宫者为客;两者关系的好坏就看客宫的好坏,客宫好表示对方对我好,则两者关系好,客宫坏则两者关系不好)。例如命宫与父母宫六合,表示我与父亲的关系息息相关,命宫为我为主,父母宫为客,父母宫好则关系好,父母宫坏则关系不好;又如福德宫与兄弟宫六合,我的习性爱好与母亲、兄弟息息相关,福德宫为我为主,兄弟宫为客,兄弟宫好则对我的享受有帮助,兄弟宫不好则对我享受无助。

40, địa chi lục hợp: Tức trong mệnh bàn mười hai địa chi lục hợp cung, có chứa ám hợp tác dụng (tác dụng ngầm), biểu quan hệ giữa hai cái mật thiết tương quan (cả hai ứng phân ra chủ khách, bản cung làm chủ, đến hợp bản cung là khách; hai cái quan hệ tốt xấu liền khán khách cung tốt xấu, khách cung tốt biểu thị đối phương tốt với ta, thì cả hai quan hệ tốt, khách cung xấu thì cả hai quan hệ không tốt). Ví dụ như mệnh cung cùng cung phụ mẫu lục hợp, biểu thị ta cùng quan hệ với phụ thân quan hệ mật thiết, mệnh cung là ta làm chủ, cung phụ mẫu là khách, cung phụ mẫu tốt thì quan hệ tốt, cung phụ mẫu xấu thì quan hệ không tốt; lại như phúc đức cung cùng huynh đệ cung lục hợp, ta tập tính yêu thích cùng mẫu thân, huynh đệ quan hệ mật thiết, phúc đức cung là ta làm chủ, huynh đệ cung là khách, huynh đệ cung tốt thì đối với hưởng thụ của ta có trợ giúp, huynh đệ cung không tốt thì đối ta hưởng thụ bất lực.

41、对星:对星就是配对、成双成对的意思。紫微斗数中把作用近似或阴阳相辅相成的两个星曜组成配对星,紫微斗数中大多数星曜都是配对出现的。例如府相、日月、左右、昌曲、魁钺、禄马、羊陀、火铃、空劫、伤使、刑姚、三台八座、哭虚、龙凤、台辅封诰、红喜等均为对星。对星同宫或同时出现于本宫的三方四正宫时,力量较大;反之仅见单星时力量较小,有时甚至还起到不良的作用,例如六吉星之单星守于六亲宫反有不良的作用。

41, đối tinh: Đối tinh chính là ghép thành đôi, thành song thành đôi ý nghĩa. Trong tử vi đẩu số đem tác dụng gần giống hoặc âm dương hỗ trợ lẫn nhau hai tinh diệu tạo thành cặp đôi sao, trong tử vi đẩu số đại đa số tinh diệu đều là ghép thành đôi xuất hiện. Ví dụ phủ tướng, nhật nguyệt tả hữu xương khúc, khôi việt, lộc mã, dương đà, hỏa linh, không kiếp, thương sử, hình diêu, tam thai bát tọa, khốc hư, long phượng, thai phụ phong cáo, hồng hỉ các loại đều là đối tinh. Đối tinh đồng cung hoặc đồng thời xuất hiện tại bản cung tam phương tứ chính cung lúc, sức mạnh khá lớn; trái lại ít thấy đơn tinh thì sức mạnh nhỏ bé, có khi thậm chí còn đưa đến tác dụng không tốt, ví dụ sáu cát tinh của đơn tinh thủ tại lục thân cung trái lại có tác dụng không tốt.

42、体和用:体,就是身体、本体、躯干、主体、根基的意思。用,就是活动、发展、从属、枝叶的意思。没有身体,就不可能有活动,所以体用的关系是:先有体,然后才有用;体指挥用,用从属于体;体为静象,用为动象。身体好,活动能力才强;身体差,活动能力就弱。在紫微斗数中,本命盘为体,为静,为大局,为大象,为大势,为整体;限运为用,为动,为小局,为小象,为小势,为具体;命宫为体为内,其余十一宫为用为外;主星为体,助星、副星、四化为用。大象吉,如中流砥柱,经得起风浪,大象凶如风中小草,大风一吹则连根拔起。看命以体为主,看定数、大体、趋势、兆示,以用为辅,看变化、应数、具体、详细。在宫垣中,以正星主星为体,为人事的主体、大体、树干、背景;以副星小星为辅,为人事的具体、枝叶、前景。在宫与星中,宫为体,为根据地;星曜为用,为魂魄。

42, thể cùng dụng: Thể, chính là thân thể, bản thể, thân thể (trừ đầu và tứ chi), chủ thể, căn cơ ý nghĩa. Dụng, liền là hoạt động, phát triển, phụ thuộc, cành lá ý nghĩa. Không có có thân thể, liền không khả năng có hoạt động, cho nên thể dụng quan hệ là: Trước có thể, sau đó mới có dụng; thể chỉ huy dụng, dụng phụ thuộc tại thể; thể là tĩnh tượng, dụng là động tượng. Thân thể tốt, năng lực hoạt động mới mạnh; thân thể kém, năng lực hoạt động liền yếu. Tại trong tử vi đẩu số, bản mệnh bàn là thể, là tĩnh, là đại cục, là đại tượng, là đại thế, là chỉnh thể; hạn vận là dụng, là động, là tiểu cục, là Tiểu Tượng, là tiểu thế, là cụ thể; mệnh cung là thể là bên trong, còn lại mười một cung là dụng là bên ngoài; chủ tinh là thể, trợ tinh, phó tinh, tứ hóa là dụng. Đại tượng cát, như trụ cột vững vàng, trải qua sóng gió, đại tượng hung như cỏ non trong gió, gió lớn thổi một cái thì nhổ cả rể lên. Đoán mệnh lấy thể làm chủ, nhìn xuống số, đại thể, xu thế, chỉ ra điềm báo, lấy dụng làm phụ, đoán biến hóa, ứng sổ, cụ thể, kỹ càng. Tại cung viên bên trong, lấy chính tinh chủ tinh là thể, làm nhân sự chủ thể, đại thể, thân cây, bối cảnh; lấy phó tinh tiểu tinh làm phụ, làm nhân sự cụ thể, cành lá, tiền cảnh. Tại cung cùng tinh bên trong, cung là thể, là căn cứ địa; tinh diệu là dụng, là hồn phách.

43、顺行与逆行:与时钟指针运行的方向一致,称顺时针方向。在斗数十二宫中,按顺时针方向一宫一宫地数下去称为顺行。与时钟指针运行的方向相反,称逆时针方向。在斗数十二宫中,按逆时针方向一宫一宫地数下去称为逆行。

43, thuận hành cùng nghịch hành: Cùng kim đồng hồ phương hướng vận hành nhất trí, gọi là thuận phương hướng kim đồng hồ. Tại bên trong mười hai cung, theo thuận phương hướng kim đồng hồ mỗi cung địa đếm tiếp đi gọi là thuận hành. Cùng kim đồng hồ phương hướng vận hành ngược lại, gọi là nghịch phương hướng kim đồng hồ. Tại bên trong mười hai cung, theo nghịch phương hướng kim đồng hồ mỗi cung địa đếm tiếp đi gọi là nghịch hành.

44、空星:包括天空、截空、旬空三星。

44, không tinh: Bao gồm thiên không, tiệt không, tuần không ba sao.

45、限年:书中常出现有“限年”二字,为大限和流年的简称。其中限指大限,简称为“限”;年指流年,简称为“年”。

45, hạn năm: Trong sách thường xuất hiện có “Hạn năm” hai chữ, là đại hạn cùng lưu niên gọi tắt. Trong đó hạn chỉ đại hạn, gọi tắt là là “Hạn” ; năm chỉ lưu niên, gọi tắt là là “Năm” .

46、强宫、弱宫:强宫是对本人命运影响较大的宫度;弱宫是对本人命运影响较小的宫度。男命以命、身、财、官、福、田、迁等宫为强宫,其余兄、妻、儿、疾、奴、父等宫为弱宫。女命以命、身、夫、儿、财、田、福等宫为强宫,其余兄、疾、迁、奴、官、父等宫为弱宫。这里的强宫弱宫只是相对而言,实际上有时候弱宫对命运影响也是相当大的。

46, cường cung, nhược cung: Cường cung là đối với bản nhân vận mệnh ảnh hưởng khá lớn cung độ; nhược cung là đối với bản nhân vận mệnh ảnh hưởng khá nhỏ cung độ. Nam mệnh lấy mệnh, thân, tài, quan, phúc, điền, thiên (thiên di) các loại cung là cường cung, còn lại huynh, phụ,, tật, nô, phụ các loại cung là nhược cung. Nữ mệnh lấy mệnh, thân, phu, tử, tài, điền, phúc các loại cung là cường cung, còn lại huynh, tật, thiên (thiên di), nô, quan, phụ các loại cung là nhược cung. Ở đây cường cung nhược cung chỉ là so ra mà nói, trên thực tế có đôi khi nhược cung đối vận mệnh ảnh hưởng cũng là tương đối lớn.

第四章  斗数诸星分级及分类

Chương 4: đấu số chư tinh phân cấp cùng phân loại

  一、斗数诸星分级

  紫微斗数把大大小小的星曜依作用的大小、重要程度分为:甲、乙、丙、丁、戊等五个级别。甲级星最为重要为第一位,在论命时主要看甲级星;乙级星其次为第二位,称为副星类,起辅助甲级主星的作用;丙级星第三位,丁级星第四位,戊级星第五位。丙级星以下的星曜统称为杂曜,在原局命盘中作用不大,但在限运流年盘中作用则不可低估。

  诸星的具体分级如下:

Một, đấu số chư tinh phân cấp

Tử vi đấu sổ đem tất cả lớn nhỏ của tinh diệu dựa vào tác dụng lớn nhỏ, trình độ trọng yếu phân làm: Giáp, Ất, bính, đinh, Mậu năm loại cấp bậc. Giáp cấp tinh nặng nhất phải là vị thứ nhất, tại lúc luận mệnh chủ yếu đoán Giáp cấp tinh; Ất cấp tinh tiếp theo là vị thứ hai, gọi là loại phó tinh, khởi tác dụng phụ trợ giáp cấp chủ tinh; bính cấp tinh vị thứ ba, đinh cấp tinh vị thứ tư, Mậu cấp tinh vị thứ năm. Bính cấp tinh trở xuống của tinh diệu gọi chung là tạp diệu, tại nguyên cục trong mệnh bàn tác dụng không lớn, nhưng ở hạn vận lưu niên trong bàn tác dụng thì không thể nào đánh giá thấp.

Chư tinh cụ thể phân cấp như sau:

  1、甲级星:紫微星系六个,天府星系八个,八吉星,六凶星,四化星,共32个。在论命中主要看这32个颗甲级正主星和辅佐星曜(具体星曜见上章第2条)。

1, Giáp cấp tinh: Tử vi tinh hệ sáu sao, Thiên phủ tinh hệ tám sao, tám cát tinh, sáu hung tinh, tứ hóa tinh, tổng 32 sao. Tại luận trúng đích chủ yếu đoán cái này 32 sao Giáp cấp chính chủ tinh cùng phụ tá tinh diệu (cụ thể tinh diệu xem tại đầu chương thứ 2).

  2、乙级星:天官、天福、天虚、天哭、龙池、凤阁、红鸾、天喜、孤辰、寡宿、蜚廉、破碎、华盖、咸池、天德、天才、天寿、天刑、天姚、解神、天巫、天月、阴煞、台辅、封诰、八座、三台、恩光、天贵。

2, Ất cấp tinh: Thiên quan, thiên phúc, thiên hư, thiên khốc, long trì, phượng các, Hồng Loan, thiên hỉ, cô thần, quả tú, phỉ liêm, phá toái, hoa cái, hàm trì, thiên đức, thiên tài, thiên thọ, thiên hình, thiên diêu, giải thần, thiên vu, Thiên Nguyệt, âm sát, thai phụ, phong cáo, bát tọa, tam thai, ân quang, thiên quý.

  3、丙级星:长生十二神,生年博士十二神,天伤,天使。

3, bính cấp tinh: Trường sinh mười hai thần, năm sinh bác sĩ mười hai thần, thiên thương, thiên sứ.

  4、丁级星:流年星中的岁建、龙德、天德、将星、攀鞍、岁驿、华盖。

4, đinh cấp tinh: Lưu niên tinh bên trong gồm có: tuế kiến, long đức, thiên đức, tướng tinh, phàn an, tuế dịch, hoa cái.

  5、戊级星:流年星中的晦气、丧门、贯索、官符、小耗、大耗、白虎、吊客、病符、劫煞、灾煞、天煞、息神、指背、咸池、月煞、亡神。

二、斗数诸星分类

5, Mậu cấp tinh: Lưu niên tinh bên trong hối khí, Tang Môn, quán sách, quan phù, tiểu hao, đại hao, bạch hổ, điếu khách, bệnh phù, kiếp sát, tai sát, Thiên Sát, tức thần, chỉ bối, hàm trì, nguyệt sát, vong thần.

Hai, đấu số chư tinh phân loại

  (一)一般分类

(một) thông thường phân loại

  1、分正星、辅助星、副星、吉星、煞星、四化星、流星等,解释参看第三章。

1, phút chính tinh, phụ trợ tinh, phó tinh, cát tinh, sát tinh, tứ hóa tinh, lưu tinh các loại, giải thích xem thêm Chương 03:.

  2、辅佐八曜的解释和区别:

2, phụ tá tám tinh diệu giải thích cùng khác nhau:

  ◎辅曜:天魁、天钺、左辅、右弼等四曜称为辅曜,其成功得益于“他力”,即为他人的助力,其助力往往是天然的,不用辛劳和努力刻意追求就可自然而得。

◎ phụ diệu: Thiên khôi, thiên việt, Tả Phụ, hữu bật bốn tinh diệu gọi là phụ diệu, thành công nhờ vào ” lực của nó”, tức vì người khác trợ lực, trợ lực thường thường là thiên nhiên, không cần vất vả cùng cố gắng tận lực truy cầu liền có thể tự nhiên mà được.

  ◎佐曜:文昌、文曲、禄存、天马等四曜称为佐曜,其成功须靠“自力”,即要靠自己个人努力争取才能获得成功,不能依赖别人的帮助来取得成功。

◎ tá diệu: Văn Xương, văn khúc, lộc tồn, thiên mã bốn tinh diệu gọi là tá diệu, thành công cần dựa vào” cố gắng”, tức cần nhờ chính mình cá nhân cố gắng tranh thủ mới có thể thu được thành công, không thể ỷ lại người khác trợ giúp tới lấy được thành công.

  (二)以斗分类

(hai) lấy đấu(ý là nam đẩu bắc đẩu) phân loại

  1、北斗诸星共12颗

  主星:紫微(这里的主星是北斗的核心星曜的意思)

  正星:贪狼、巨门、禄存、文曲、廉贞、武曲、破军。(此七星即为俗称的北斗七星)

  助星:左辅、右弼、擎羊、陀罗。

1, bắc đẩu chư tinh tổng 12 sao

Chủ tinh: Tử vi (ở đây chủ tinh là bắc đẩu ý là tinh diệu trọng tâm)

Chính tinh: Tham lang, cự môn, lộc tồn, văn khúc, liêm trinh, vũ khúc, phá quân. (này thất tinh tức là tục xưng bắc đẩu thất tinh)

Trợ tinh: Tả Phụ, hữu bật, kình dương, đà la.

  2、南斗诸星共11颗

  主星:天府(这里的主星是南斗核心星曜的意思)

  正星:天梁、天机、天同、天相、七杀、文昌。(天府星加上此六星,俗称南斗七星)

  助星:天魁、天钺、火星、铃星。

2, sao Nam Đẩu chư tinh tổng 11 sao

Chủ tinh: Thiên phủ (ở đây chủ tinh là sao Nam Đẩu ý là tinh diệu trọng tâm)

Chính tinh: Thiên lương, thiên cơ, thiên đồng, thiên tướng, thất sát, Văn Xương. (Thiên phủ tinh cộng thêm sáu sao này, tục gọi là sao Nam Đẩu thất tinh)

Trợ tinh: Thiên khôi, thiên việt, hỏa tinh, linh tinh.

  3、中天诸星共40颗

  主星:太阴、太阳(这里的主星是中天核心星曜的意思)

  正星:化禄、化权、化科、化忌。

  中天17吉星:台辅、封诰、恩光、天贵、天官、天福、三台、八座、龙池、凤阁、天才、天寿、红鸾、天喜、天马、解神、天巫。

  中天17凶星:天空、地劫、地空、天刑、天姚、天伤、天使、天虚、天哭、孤辰、寡宿、截空、旬空、蜚廉、破碎、天月、阴煞。

3, trung thiên chư tinh tổng 40 sao

Chủ tinh: Thái âm, thái dương (ở đây chủ tinh là trung thiên ý là tinh diệu trọng tâm)

Chính tinh: Hóa lộc, hóa quyền, hóa khoa, hóa kị.

Trung thiên 17 cát tinh: Thai phụ, phong cáo, ân quang, thiên quý, thiên quan, thiên phúc, tam thai, bát tọa, long trì, phượng các, thiên tài, thiên thọ, Hồng Loan, thiên hỉ, thiên mã, giải thần, thiên vu.

Trung thiên 17 hung tinh: Thiên không, địa kiếp, địa không, thiên hình, thiên diêu, thiên thương, thiên sứ, thiên hư, thiên khốc, cô thần, quả tú, tiệt không, tuần không, phỉ liêm, phá toái, Thiên Nguyệt, âm sát.

  4、生年博士十二星:博士、力士、青龙、小耗、将军、奏书、飞廉、喜神、病符、大耗、伏兵、官符。

4, năm sinh bác sĩ mười hai sao: Bác sĩ, lực sĩ, thanh long, tiểu hao, tướng quân, tấu sách, Phi Liêm, hỉ thần, bệnh phù, đại hao, phục binh, quan phù.

  5、长生十二星:长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养。

5, trường sinh mười hai sao: Trường sinh, mộc dục, quan đái, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, dưỡng.

三、吉凶分类

  吉星善星大多为富贵福寿、温和慈祥、六亲缘好、正面特性良好的星曜,这类星大多创劲不如凶星恶星;凶星恶星大多为贫贱、劳碌、刚强、狠毒、疾病、伤残、官司、六亲缘薄,具有贪心、好色、性情变化无常等负面特性的星曜,这类星大多创劲很足。

  紫微斗数的吉星和凶星基本是相等的,体现了吉与凶、善与恶的生态平衡。星的吉凶善恶只是相对的,不是绝对的,吉星也有缺点,凶星也有好的一面。下面的分类一般是指本质而言,在实际上能否起到善或恶,则要看其是否庙陷、得地、得令,更重要的是看星与星之间的配合是否和偕。下面是单星的看法,不包括多星组合的情况。

Ba, cát hung phân loại

Cát tinh thiện tinh phần lớn là phú quý Phúc Thọ, ôn hòa hiền lành, lục thân duyên tốt, chính diện đặc tính tốt đẹp của tinh diệu, loại sao này phần lớn lực sáng tạo không bằng hung tinh ác tinh; hung tinh ác tinh phần lớn là nghèo hèn, lao lực, kiên cường, ngoan độc, tật bệnh, tàn tật, kiện cáo, lục thân duyên mỏng, có lòng tham, háo sắc, tính tình biến đổi thất thường các loại mặt trái đặc tính của tinh diệu, loại sao này phần lớn lực sáng tạo dồi dào.

Tử vi đấu sổ cát tinh cùng hung tinh căn bản là cùng loại, thể hiện cát cùng hung, thiện và ác cân bằng sinh thái. Cát hung thiện ác của sao chỉ là tương đối, không phải là tuyệt đối, cát tinh cũng có khuyết điểm, hung tinh cũng có một mặt tốt. Phía dưới phân loại bình thường là chỉ bản chất mà nói, tại trên thực tế có thể hay không đưa đến thiện hoặc ác, nó phụ thuộc có hay không miếu hãm, đắc địa, đắc lệnh, càng quan trọng hơn là xem các sao ở giữa phối hợp có hài hòa hay không. Phía dưới là đơn tinh nhận định, không bao gồm trường hợp tổ hợp nhiều sao.

  1、吉星善星类:紫、府、武、日、月、梁、机、相、同、禄、昌、曲、辅、弼、魁、钺、化科、化权、化禄,中天17吉星(见上述二之(二)之3),博士十二星中的博士、力士、青龙、将军、奏书、喜神,长生十二星中的长生、冠带、临官、帝旺、胎、养。

1, cát tinh thiện tinh: Tử, phủ, vũ, nhật, nguyệt, lương, cơ, tướng, đồng, lộc, xương, khúc, phụ, bật, khôi, việt, hóa khoa, hóa quyền, hóa lộc, trung thiên 17 cát tinh (xem lại phần trên hai của (hai) của 3), bác sĩ mười hai sao bên trong bác sĩ, lực sĩ, thanh long, tướng quân, tấu sách, hỉ thần, trường sinh mười hai sao bên trong trường sinh, quan đái, lâm quan, đế vượng, thai, dưỡng.

  2、凶星恶星类:贪、巨、廉、破、杀、羊、陀、火、铃、化忌,中天17凶星(见上述二之(二)之3),博士十二星中的小耗、飞廉、病符、大耗、伏兵、官符,长生十二星中的沐浴、衰、病、死、墓、绝。

2, hung tinh ác tinh loại: Tham, cự, liêm, phá, sát, dương, đà, hỏa, linh, hóa kị, trung thiên 17 hung tinh (xem lại phần trên hai của (hai) của 3), bác sĩ mười hai sao bên trong tiểu hao, Phi Liêm, bệnh phù, đại hao, phục binh, quan phù, trường sinh mười hai sao bên trong mộc dục, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt.

  四、附录:命主星和身主星

Bốn, phụ lục: Chủ tinh mệnh cùng chủ tinh thân

命主星是命宫的守护神,主宰人的富贵贫贱祸福寿夭,与精神思想有关,先天魂所居之所,是先天具有的特性。在具体的运用中,命主星的好坏仅作为判断命宫吉凶的补充。

Chủ tinh mệnh là chính tinh thủ cung mệnh, chi phối người phú quý nghèo hèn họa phúc thọ yểu, cùng tinh thần tư tưởng có quan hệ, chỗ tiên thiên tinh thần, là đặc tính tiên thiên vốn có. Tại cụ thể trong sử dụng, chủ tinh mệnh tốt xấu chỉ để phán đoán cung mệnh cát hung bổ sung.

身主星是身宫的守护神,主掌营养、修为、阴骘、福德等,先天魄所居之所,是先天作为导致如今的行为,和身宫一样,是一生最执迷的地方,属后天努力的因素。在具体运用中,身主星的好坏仅作为判断身宫吉凶的补充。

Chủ tinh thân là chính tinh thủ ở cung thân, nắm giữ dinh dưỡng, tu vi ( rèn luyện tu sửa tâm tính hành đông), âm đức, phúc đức các loại, chỗ tiên thiên của tinh lực tinh khí, là tiên thiên hành vi dẫn đến hành vi bây giờ, cùng cung thân đồng dạng, là nơi mà cả đời để tâm vào đó, thuộc nhân tố hậu thiên nỗ lực cố gắng. Vận dụng cụ thể, chủ tinh thân tốt xấu chỉ để phán đoán cung thân cát hung bổ sung.

命、身主星宜庙旺、在生旺之宫、与吉星同宫则为吉论;若失陷、在死绝空亡之宫、与煞星同宫则为凶论。命身主星庙旺、在生旺之宫、得宫生,可加强命身宫的力量,再得吉星吉格,必可增强富贵福寿的力度;若逢失陷、在死绝之宫、受宫克,可减弱命身宫的力量,再逢凶星凶格,则增强贫贱夭残的力度。

命身主星入命身宫,自我意识特强;为龙归大海,适得其所,逢吉更吉,逢凶减凶。

命身主星入兄弟宫,靠兄弟朋友,吉则兄弟朋友和睦有助,凶则不和少助。

命身主星入夫妻宫,注重夫妻生活,吉则夫唱妇随,凶则争吵不和、刑克。

命身主星入子孙宫,重视照顾子孙、员工,吉则爱护子孙员工、统御力强;凶则反之。

命身主星入财帛宫,追求财物,吉则财丰,凶则难求。

命身主星入疾厄宫,宫吉主工作环境好,少年得志;宫凶主疾病、想不开、不得志。

命身主星入奴仆宫,为卑贱的宫位,纵有吉星也劳碌;老板兼打工。逢贵人禄马亦吉。

命身主星入官禄宫,追求事业、工作狂,吉则事业顺遂而富贵,凶则不利。

命身主星入迁移宫,追求出人头地,想外出发展,变动较大,较宜离祖过房;吉则增利、得人敬重,凶则减利、不得人缘、过房或偏房庶出。

命身主星入田宅宫,重视家庭和经营,吉则增加财富、不动产;凶则少聚财。

命身主星入福德宫,追求享受,吉则享清福,凶则减福。

命身主星入父母宫,靠父母,追随名望,吉则孝顺、有名望;凶则缺衣少禄、不孝、官非、有恶名。

Chủ tinh mệnh, thân nên miếu vượng, tại cung sinh vượng, cùng cát tinh đồng cung thì là cát luận; nếu thất hãm, tại tử tuyệt không vong của cung, cùng sát tinh đồng cung thì là hung luận. Chủ tinh của mệnh thân miếu vượng, tại cung sinh vượng, đến cung sinh, có thể tăng cường sức mạnh của mệnh thân cung, lại được cát tinh cát cách, tất có thể tăng mạnh cường độ phú quý phúc thọ; như gặp thất hãm, tại cung tử tuyệt, bị cung khắc, có thể yếu đi sức mạnh của mệnh thân cung, lại gặp hung tinh hung cách, thì tăng cường nghèo hèn yểu tàn cường độ.

Chủ tinh của mệnh thân nhập mệnh thân cung, từ ta ý thức đặc biệt mạnh; là rồng về biển lớn, vừa vặn được chỗ tốt, gặp cát càng cát, gặp hung giảm hung.

Chủ tinh của mệnh thân nhập huynh đệ cung, dựa vào huynh đệ bằng hữu, cát thì huynh đệ bằng hữu hòa thuận có trợ lực, hung thì không cùng thiếu trợ lực.

Chủ tinh của mệnh thân nhập phu thê cung, chú trọng phu thê sinh hoạt, cát thì phu xướng phụ tùy, hung thì cãi lộn bất hòa, hình khắc.

Chủ tinh của mệnh thân nhập tử tôn cung, coi trọng chăm sóc tử tôn, nhân viên, cát thì bảo vệ tử tôn nhân viên, làm chủ lực mạnh; hung thì trái lại.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung tài bạch, truy cầu tài vật, cát thì tài lớn, hung thì khó cầu.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung tật ách, cung cát chủ công việc hoàn cảnh tốt, thiếu niên đắc chí; cung hung chủ tật bệnh, nghĩ quẩn, thất bại.

Chủ tinh của mệnh thân nhập nô bộc cung, là ti tiện cung vị, dù có cát tinh cũng lao lực; lão bản kiêm làm công. Gặp quý nhân lộc mã cũng cát.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung quan lộc, truy cầu sự nghiệp, cuồng công việc, cát thì sự nghiệp trôi chảy Mà phú quý, hung thì bất lợi.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung thiên di, truy cầu trở nên nổi bật, nghĩ ra ngoài phát triển, biến động khá lớn, tốt nhất nên đi xa nhà; cát thì tăng lợi, được người kính trọng, hung thì giảm lợi, không có nhân duyên, cho làm con nuôi người khác hoặc vợ lẽ con thứ.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung điền trạch, coi trọng gia đình cùng kinh doanh, cát thì gia tăng tài phú, bất động sản; hung thì thiếu tụ tài.

Chủ tinh của mệnh thân nhập phúc đức cung, truy cầu hưởng thụ, cát thì hưởng thanh phúc, hung thì giảm phúc.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung phụ mẫu, dựa vào phụ mẫu, đi theo danh vọng, cát thì hiếu thuận, có danh vọng; hung thì thiếu áo thiếu lộc, bất hiếu, quan phi, có tiếng xấu.

第五章  斗数人事十二宫的意义

Chương 05: đấu sổ nhân sự mười hai cung ý nghĩa

紫微斗数将人的命运吉凶、人事与命主本人的关系,归纳为十二大类,称人事十二宫,十二宫的名称就代表相应的六亲等人事。例如命宫代表本人,兄弟宫代表兄弟等。

Tử vi đấu sổ đem vận mệnh con người cát hung, nhân sự cùng mệnh chủ chính mình quan hệ, quy nạp thành mười hai loại lớn, gọi là nhân sự mười hai cung, mười hai cung tên chính là đại biểu tương ứng lục thân các loại nhân sự. Ví dụ cung mệnh đại biểu chính mình, huynh đệ cung đại diện huynh đệ các loại.

一、斗数人事十二宫的基本意义

Một, đấu sổ nhân sự mười hai cung cơ bản ý nghĩa

  1、命宫:这是十二宫中最重要的宫位,是整个命盘和斗数的核心,称为“太极点”,是人一生命运及其周围人事物的枢纽所在,在论十二宫的人事物时都要以命宫为基准、为“我”来看。可看出一个人的容貌、性格、才能、思想意识、发展程度、先天运势、机遇的好坏,决定一生的前途,是吉凶成败的关键。在论命时,以命宫为主,三方四正宫为辅,共同决定一生的贵气成就的最高层次,一生命运格局的高低,即先天命数,或称先天运数。先天运势好,后天运势(即大小限)差,遇到困难能得到天助人帮而过关;先天差后天好,则经努力拼搏可适当改造命运,但层次不可能很高,受先天运势的限制。

1, cung mệnh: Đây là cung vị trọng yếu trong mười hai cung, là trọng tâm của toàn bộ mệnh bàn cùng đẩu số, gọi là “Thái cực điểm”, là mệnh vận một đời cùng khắp chung quanh nhân sự vật nơi đầu mối trọng yếu, tại lúc luận mười hai cung nhân sự vật đều phải lấy cung mệnh làm tiêu chuẩn, là “Ta” đến xem. Có thể nhìn ra một người dung mạo, tính cách, tài năng, tư tưởng ý thức, phát triển trình độ, tiên thiên vận thế, cơ ngộ tốt xấu, quyết định tiền đồ cả đời, là cát hung thành bại mấu chốt. Tại lúc luận mệnh, lấy cung mệnh làm chủ, tam phương tứ chính cung làm phụ, cùng quyết định cả đời quý khí thành tựu mức độ cao nhât, cả đời vận mệnh cách cục cao thấp, tức tiên thiên mệnh số, hoặc gọi là tiên thiên vận số. Tiên thiên vận thế tốt, hậu thiên vận thế (tức đại tiểu hạn) chênh lệch, gặp được khó khăn có thể được đến thiên trợ nhân bang mà qua ải; tiên thiên chênh lệch hậu thiên tốt, thì trải qua nỗ lực phấn đấu có thể thích ứng cải tạo mệnh vận, nhưng cấp độ không có khả năng rất cao, bị tiên thiên vận thế hạn chế.

2、兄弟宫:主要代表家庭内兄弟姐妹、母亲的容貌性情才能、成就发展情况,以及兄弟姐妹的多少,相互之间的关系好坏,有无助益。亦可兼看亲密朋友、事业伙伴的关系。

2, huynh đệ cung: Chủ yếu đại biểu trong gia đình huynh đệ tỷ muội, mẫu thân dung mạo tính tình tài năng, thành tựu phát triển tình hình, cùng huynh đệ tỷ muội nhiều ít, tương hỗ quan hệ trong đó tốt xấu, có hay không giúp đỡ. Cũng có thể kiêm đoán thân mật bằng hữu, sự nghiệp đồng bạn quan hệ.

  3、夫妻宫:代表配偶的容貌、性情、才能、成就情况,看本人的恋爱和婚姻情况,以及夫妻之间的关系、感情、缘份;亦代表本人对配偶的态度、喜爱对象的类型。

3, phu thê cung: Đại biểu phối ngẫu dung mạo, tính tình, tài năng, thành tựu tình hình, đoán chính mình yêu đương cùng hôn nhân tình hình, cùng phu thê quan hệ trong đó, tình cảm, duyên phận; cũng đại biểu chính mình đối phối ngẫu thái độ, kiểu đối tượng yêu thích.

  4、儿女宫:代表子女的人数、容貌、性情、好坏、才能、成就发展前景,以及与自己的感情关系,还兆示自己生殖系统情况及能力,生儿育女和夫妻间性生活的情况。

4, nhi nữ cung: Đại biểu số lượng con cái, dung mạo, tính tình, tốt xấu, tài năng, thành tựu phát triển tiền đồ, cùng cùng tình cảm của mình quan hệ, hay chỉ ra điềm báo chính mình tình hình chức năng sinh sản cùng năng lực, sinh con dưỡng cái cùng tình hình sinh hoạt tình dục giữa hai vợ chồng.

  5、财帛宫:看一生经济活动及理财的能力,钱财怎样运用和运用到哪里去,财运的发展情况,收入高低,现金的数量,赚钱能力及赚什么行业的钱财,是正道收入还是横财致富,物质享受是否稳定和充裕。以宫位看求财的方位。

5, cung tài bạch : Đoán cả đời kinh tế hoạt động cùng năng lực quản lý tài sản, tiền tài như thế nào vận dụng cùng vận dụng đi nơi nào, tình hình phát triển tài vận, thu nhập cao thấp, tiền mặt số lượng, kiếm tiền năng lực cùng kiếm tiền bằng ngành ghề gì, là chính đạo thu nhập hay là tiền của phi nghĩa bất chính, vật chất hưởng thụ có hay không ổn định cùng dư dả. Lấy cung vị đoán phương vị cầu tài .

6、疾厄宫:代表本人的身体,为先天体质、身体状况、病根与健康发展趋势;可以看出人一身最薄弱的部位,灾疾来源,容易发生哪些凶险意外与疾病的种类,以及病伤的部位等。

6, cung tật ách: Đại biểu thân thể chính mình, là tiên thiên thể chất, tình trạng cơ thể, bệnh căn cùng khỏe mạnh xu thế phát triển; đó có thể thấy được bộ vị yếu nhất của toàn thân, nơi phát ra bệnh tật, dễ dàng phát sinh cái nào hung hiểm ngoài ý muốn cùng tật bệnh chủng loại, cùng bệnh tổn thương bộ vị các loại

  7、迁移宫:迁移宫与命宫关系很密切,如影随形,互为表里,命主内,迁主外。代表社会活动的空间、能力、地位,对外发挥的程度、机遇及被社会重用的情形,适应社会环境的能力,在外地活动、出外旅游、远行及交通的吉凶,出外的地点、人际关系及遇到的情况等。与迁动、升迁、调动、搬迁(远地)、离乡、远行等事有关。有无社会上的贵人相助也看此宫。

7, cung thiên di: Cung thiên di cùng cung mệnh quan hệ rất mật thiết, như bóng với hình, hỗ trợ nhau thể hiện trong và ngoài ( biểu lý), mệnh chủ bên trong, thiên (thiên di) chủ ngoại. Đại biểu hoạt động xã hội không gian, năng lực, địa vị, đối ngoại phát huy trình độ, cơ ngộ cùng được xã hội trọng dụng tình hình, thích ứng hoàn cảnh xã hội năng lực, tại ngoại địa hoạt động, xuất ngoại du lịch, đi xa cùng giao thông cát hung, địa điểm xuất ngoại, nhân tế quan hệ cùng gặp phải tình hình các loại. Cùng thiên (thiên di) động, thăng thiên (thiên di), điều động, chuyển thiên (thiên di) (xa địa), ly hương, đi xa các loại sự tình có quan hệ. Có hay không trên xã hội quý nhân tương trợ cũng đoán cung này.

  8、奴仆宫:主要代表与家庭以外一般朋友、平辈、同事、下属、佣人、员工、合作伙伴的关系,看他们是否得力,有无助益;看自己能否服众、人际关系和人缘多少,以及敌人的情况;可以看出“人灾”,若奴仆宫不好,每走到奴仆宫的岁限,便易被小人欺负、骗钱。恋爱对象及婚后的情人也看此宫。

8, nô bộc cung: Chủ yếu đại biểu cùng bên ngoài gia đình thông thường bằng hữu, ngang hàng, đồng sự, thuộc hạ, người hầu, nhân viên, hợp tác đồng bạn quan hệ, xem bọn hắn có hay không đắc lực, có hay không giúp đỡ; đoán mình liệu có thể phục chúng, nhân tế quan hệ cùng nhân duyên nhiều ít, cùng địch nhân tình hình; đó có thể thấy được “Nhân tai ( tai họa)”, như nô bộc cung không tốt, thường đi đến nô bộc cung tuổi hạn, liền dễ bị tiểu nhân ức hiếp, lừa gạt tiền. Đối tượng yêu đương cùng sau khi cưới tình nhân cũng đoán cung này.

  9、官禄宫(现代叫事业宫):代表人的功名利禄、职位、工作态度、创业能力、适宜职业、事业发展情况、薪金多寡,以及与师长、上司的关系。可以看其人学生时期的学业情况,若考学时逢事业宫有昌曲魁钺不逢煞破,则发挥良好、考得好。成年人事业宫若逢化忌,则会频繁地更换工作;从政者逢化禄化权,则会升迁而大权在握。还可看配偶对自己的看法和态度。

9, cung quan lộc (hiện đại bảo sự nghiệp cung): Đại biểu công danh lợi lộc của con người, chức vị, thái độ làm việc, lập nghiệp năng lực, thích nghi chức nghiệp, sự nghiệp phát triển tình hình, lương bổng nhiều ít, cùng với cùng sư trưởng, cấp trên quan hệ. Có thể đoán thời kỳ học sinh của người việc học tình hình, như thi cử lúc gặp sự nghiệp cung có xương khúc khôi việt không gặp sát phá, thì phát huy tốt đẹp, thi tốt. Người trưởng thành sự nghiệp cung nếu gặp hóa kị, thì sẽ thường xuyên địa càng đổi việc; tham chính người gặp hóa lộc hóa quyền, thì sẽ thăng chức Mà đại quyền trong tay. Hay có thể nhìn phối ngẫu đối với chính mình nhận định cùng thái độ

  10、田宅宫:代表家庭、家宅、财库、不动产情况,看家人、家宅是否安宁;看居住环境、布置情况,看祖产的有无及得失情况,能否储钱,置业能力;看家里人对自己的影响;看邻居的好坏。看搬迁(近处)、搬家好坏、库藏情况、不动产买卖的情况,主要看限年田宅宫。

10, cung điền trạch: Đại biểu gia đình, gia đình, tài khố, bất động sản tình hình, đoán người trong nhà, gia đình có hay không an bình; đoán nơi sinh sống hoàn cảnh, bố trí tình hình, đoán sản nghiệp tổ tiên có hay không cùng được mất tình hình, có thể hay không trữ tiền, trí nghiệp năng lực; xem người trong nhà ảnh hưởng đối với chính mình; đoán hàng xóm tốt xấu. Đoán di chuyển (chỗ gần), dọn nhà tốt xấu, khố tàng tình hình, bất động sản mua bán tình hình, chủ yếu đoán hạn năm cung điền trạch.

  11、福德宫:为思想精神宫,是前世的修为,今生得享受,代表人的寿基、祖荫及先天的福份(包括物质和精神享受),看是否幸福,是辛劳还是安逸,对物质享受的方式方法,以及得到那一方面的享受;代表个人的修养好坏、生活享受方面的心态、内心世界、思想品德好坏情况;看个人精神是否愉快,是乐观还是悲观,是勤还是懒;代表兴趣、爱好,看爱好是否广泛,根据星情即可以知道其人主要想做些什么,即思想体系;代表财源,来财的地方,看财源多不多,看其人物质生活的优劣、消费方式、钱财的去向、投资环境的好坏和理财能力。

11, phúc đức cung: Là tư tưởng tinh thần cung, là kiếp trước tu vi ( rèn luyện tu sửa tâm tính hành đông), kiếp này được hưởng thụ, đại biểu tuổi thọ của người, tổ ấm cùng tiên thiên phúc phận (bao gồm vật chất cùng tinh thần hưởng thụ), đoán có hay không hạnh phúc, là vất vả hay là an nhàn, đối vật chất hưởng thụ phương thức phương pháp, cùng với đạt được phương diện đó hưởng thụ; đại biểu cá nhân tu dưỡng tốt xấu, sinh hoạt hưởng thụ phương diện tâm thái, thế giới nội tâm, tư tưởng phẩm đức tốt xấu tình hình; đoán cá nhân tinh thần có hay không vui sướng, là lạc quan hay là bi quan, là chuyên cần hay là lười; đại biểu hứng thú, yêu thích, đoán yêu thích có hay không rộng khắp, căn cứ tinh tình tức có thể biết người này chủ yếu muốn làm cái gì, tức hệ tư tưởng; đại biểu tài nguyên, đến tài địa phương, đoán tài nguyên nhiều hay không, đoán người này đời sống vật chất ưu khuyết, phương thức tiêu dùng, hướng đi của tiền tài, hoàn cảnh đầu tư tốt xấu cùng năng lực quản lý tài sản.

  12、父母宫:代表父母(主要为父亲)的性情、才能、事业、社会背境及吉凶情况;本人与父母的缘份、感情,以及得到父母的恩惠等情况,看是否要靠自己白手成家;也代表长辈、师长、上司,也就是看有无靠山,故就业时,父母宫也可看上司或老板的情况以及与自己的关系是否融合;父母宫又称相貌宫,看人的相貌时以命宫为主,还要参看父母宫;父母宫代表遗传的优劣,称为头脑线,看父母对自己的影响,一生的聪明才智以及思想意识、思维方式、学识、文化程度等与此宫有很大关系;父母宫为生我养我益我的宫位,幼年运宜参看父母宫,看少年时生活的好坏以及能否得到父母的关照;父母宫还是文书宫,看与党政文件、法规、文凭、文书、契约、合同、官司等有关的事情。父母宫不好,前半生较为劳心劳力,身心都很累。

12, cung phụ mẫu: Đại biểu phụ mẫu (chủ yếu là phụ thân) tính tình, tài năng, sự nghiệp, xã hội lưng cảnh cùng cát hung tình hình; chính mình cùng phụ mẫu duyên phận, tình cảm, cùng với nhận được phụ mẫu ân huệ loại tình huống, đoán có hay không cần nhờ chính mình tay không thành gia; cũng đại biểu trưởng bối, sư trưởng, cấp trên, cũng liền là đoán có hay không chỗ dựa, cho nên lúc vào sự nghiệp, cung phụ mẫu cũng có thể nhìn cấp trên hoặc ông chủ tình hình cùng với chính mình quan hệ có hay không hoà hợp; cung phụ mẫu lại gọi là tướng mạo cung, đoán người tướng mạo lúc lấy cung mệnh làm chủ, vẫn phải xem thêm cung phụ mẫu; cung phụ mẫu đại biểu di truyền ưu khuyết, gọi là đầu não tuyến, đoán phụ mẫu ảnh hưởng đối với chính mình, cả đời thông minh tài trí cùng với tư tưởng ý thức, phương thức tư duy, học thức, trình độ văn hóa các loại cùng cung này có quan hệ rất lớn; cung phụ mẫu mà sống ta dưỡng ta ích ta cung vị, còn nhỏ vận nên xem thêm cung phụ mẫu, đoán thời niên thiếu sinh hoạt tốt xấu cùng với có thể hay không nhận được phụ mẫu quan tâm; cung phụ mẫu hay là văn thư cung, đoán cùng chính đảng văn bản tài liệu, pháp quy, văn bằng, văn thư, khế ước, hợp đồng, kiện cáo các loại có liên quan chuyện. Cung phụ mẫu không tốt, nửa đời trước khá là lao tâm lao lực, thể xác tinh thần đều rất mệt mỏi

  二、人事十二宫的其他表意

Hai, nhân sự mười hai cung mặt khác biểu ý

1、命宫:代表祖母、外公的宫位;为配偶的福德宫,可看配偶的爱好、兴趣、财源及享受情况;子女的田宅;事业的资本;疾厄病变后的吉凶;住宅的走廊。

1, cung mệnh: Đại biểu tổ mẫu, ông ngoại cung vị; là phối ngẫu phúc đức cung, có thể nhìn phối ngẫu yêu thích, hứng thú, tài nguyên cùng hưởng thụ tình hình; tử nữ điền trạch; sự nghiệp vốn liếng; tật ách bệnh biến sau cát hung; hành lang của nơi ở.

2、兄弟宫:代表母亲,配偶的父亲;为财帛的田宅,即财之库,为现金存放处,即家庭生活费用和开支费用;为事业的疾厄位,看事业的病症所在。也代表本人夫妻情感的桥梁。今生积阴德之位,看寿元及往生情况。为大哥位。为厢房、夫妻的床位。

2, huynh đệ cung: Đại biểu mẫu thân, phụ thân của phối ngẫu; là tài bạch của điền trạch, tức tài bảo khố, là chỗ cất giữ tiền bạc, tức gia đình tiền sinh hoạt dụng cùng chi tiêu phí tổn; là sự nghiệp của tật ách vị, đoán sự nghiệp chứng bệnh chỗ. Cũng đại biểu cầu nối tính cảm của chính mình và phu thê. Kiếp này tích âm đức vị trí, đoán thọ nguyên cùng vãng sinh tình hình. Là anh trưởng vị. Là hiên nhà, phu thê giường ngủ.

3、夫妻宫:母亲的兄弟姐妹,看外地的事业,出外的运气、祸福。为第二个兄弟姐妹位。为厨房及厕所位。

3, phu thê cung: Mẫu thân huynh đệ tỷ muội, đoán nơi khác sự nghiệp, xuất ngoại vận khí, họa phúc. Là vị trí của huynh đệ tỷ muội thứ hai trong nhà. Là phòng bếp cùng nhà vệ sinh vị.

4、子女宫:为长子、第二配偶和第三个兄弟姐妹、配偶的兄弟姐妹、兄弟的配偶位。又可看父母的财帛,本人的才艺、合伙情况和桃花情况。代表怀孕、生育等事,也代表子孙晚辈、学生、弟子的情况及关系。为玩乐宫、桃花宫、车祸源。为住宅的大门、卧室、住屋前面的情况。是医生、医药、解忧、消灾的宫位(方位)。

4, cung tử nữ : Làm trưởng tử,vợ thứ hai cùng huynh đệ tỷ muội tứ ba trong nhà, phối ngẫu huynh đệ tỷ muội, huynh đệ phối ngẫu vị. Lại có thể nhìn tài bạch của phụ mẫu, chính mình tài nghệ, hùn vốn tình hình cùng đào hoa tình hình. Đại biểu mang thai, sinh dục các loại sự tình, cũng đại biểu tử tôn vãn bối, học sinh, đệ tử tình hình cùng quan hệ. Là vui đùa cung, hoa đào cung, tai nạn xe cộ nguồn gốc. Là nơi ở đại môn, phòng ngủ, ở phòng trước mặt tình hình. Là bác sĩ, y dược, giải lo, tiêu tai họa cung vị (phương vị).

5、财帛宫:代表孙辈、婚后配偶的密友、子女的朋友、兄弟的子女等宫位,又可看父母的健康,本人灾病的根源、营业、外缘情况。为次子、四哥、第三位配偶位。为客房。

5, cung tài bạch : Đại biểu cháu chắt, sau khi cưới bạn thân của phối ngẫu, tử nữ của bằng hữu, huynh đệ của tử nữ các loại cung vị, lại có thể nhìn sức khỏe của phụ mẫu, chính mình tai họa bệnh căn nguyên, kinh doanh, ngoại duyên tình hình. Là con thứ, tứ ca, là vị trí vợ thứ ba. Là khách phòng.

6、疾厄宫:媳妇、女婿的宫位,为兄弟的财帛,看本人婚后的生育能力,代表本人工作的埸所、工作单位、公司、店面的性质,为生财进财的地方。为客厅,布置好对身体有好处。

6, cung tật ách: Nàng dâu, con rể cung vị, là huynh đệ của tài bạch, đoán chính mình sau khi cưới sinh dục năng lực, đại biểu nơi làm việc của chính mình, đơn vị làm việc, công ty, mặt tiền cửa hàng tính chất, nơi mưu sinh thu nhập tiền tài. Là phòng khách, bố trí tốt đối thân thể có chỗ tốt.

7、迁移宫:为兄弟的疾厄,配偶的财帛,本人的偏财。看搬家情况。父之友,看父母的寿元。为卧室。

7, cung thiên di: Là huynh đệ của tật ách, phối ngẫu của tài bạch, chính mình thiên tài. Đoán dọn nhà tình hình. Phụ của bạn, đoán phụ mẫu tuổi thọ. Là phòng ngủ.

8、奴仆宫:为夫之疾,代表配偶的身材、灾病,子女的钱财,父母的事业,本人顶头上司。为神位。

8, nô bộc cung: Là phu của tật, đại biểu phối ngẫu dáng người, tai họa bệnh, tử nữ của tiền tài, phụ mẫu của sự nghiệp, chính mình người lãnh đạo trực tiếp. Là thần vị.

9、官禄宫:配偶的变动、外缘,子女的灾病,父母的财产,本人钱财的消耗、后遗症或后患。代表家中地基风水的来龙去脉。左邻、朋友的床位、外蓄的配偶。为书房。

9, cung quan lộc: Phối ngẫu của biến động, ngoại duyên, tử nữ của tai bệnh, phụ mẫu của tài sản, chính mình tiền tài tiêu hao, di chứng hoặc hậu hoạ. Đại biểu trong nhà nền móng phong thủy ngọn nguồn. Tả lân cận, bằng hữu giường ngủ, bên ngoài súc phối ngẫu. Là thư phòng.

10、田宅宫:兄弟的事业,子女的变动,父母的寿基福份,配偶的交友,女儿、大女的宫位,本人财物得失、前世因缘、异性朋友。因其为父母的福德,故也可看父母之间是否和睦。代表本人所在单位、服务的公司或工作场所的情况。代表第二职业,中年的夫妻感情,还可看女性的桃花和性生活情况。代表三妹、上祖公的位置。家居中心。

10, cung Điền trạch: Huynh đệ sự nghiệp, con cái biến động, thọ cơ phúc phận của cha mẹ, phối ngẫu của giao hữu, con gái, con gái lớn (con gái đầu) cung vị, chính người đó tài vật được mất, kiếp trước nhân duyên, bằng hữu khác phái . Bởi vì là phúc đức của cha mẹ, nguyên nhân bởi vậy nhưng nhìn Phụ Mẫu ở giữa có hòa thuận hay không . Đại biểu chính người đó chỗ ở đơn vị, phục vụ công ty hoặc nơi làm việc tình huống . Đại biểu nghề thứ hai, trung niên tình cảm vợ chồng, còn có thể xem phái nữ Đào Hoa và sinh hoạt tình dục tình huống . Đại biểu em gái thứ ba, thượng tổ công vị trí . Gia cư trung tâm .

11、福德宫:祖父位,配偶的事业,兄弟的田宅,子女的交友,本人金钱的流向和外来之财,女命婚姻吉凶。代表二妹。代表与生活享受方面的思维、心态、爱好有关。为疾之疾,故七情六欲、业障病看福德宫。政府机关、子公司、产品。左邻右舍,家居邻近情况。

11, cung phúc đức: Tổ phụ vị, phối ngẫu của sự nghiệp, huynh đệ của điền trạch, tử nữ của giao hữu, xu hướng tiền tài của bản thân và ngoại lai của Tài, nữ mệnh hôn nhân cát hung . Đại biểu em gái thứ hai . Đại biểu cùng sinh hoạt hưởng thụ phương diện tư duy, tâm tính, yêu thích có quan hệ . Là tật của tật, cho nên thất tình lục dục, nghiệp chướng bệnh xem cung phúc đức . Cơ quan chính phủ, công ty con, sản phẩm . Hàng xóm, gia cư lân cận tình huống .

12、父母宫:配偶的家庭情况,子女的事业,兄弟姐妹的涵养,本人的思慧灵感。代表与文学艺术方面的思维方式、爱好有关。为厨房。

12, cung phụ mẫu: Tình trạng gia đình của phối ngẫu, con cái của sự nghiệp, huynh đệ tỷ muội tu dưỡng, bản nhân Tư Tuệ linh cảm . Đại biểu cùng phương thức tư duy trên phương diện văn học nghệ thuật, yêu thích có quan hệ . Là phòng bếp .

  三、男女人事十二宫分强弱的方法

Ba, nam nữ nhân sự mười hai cung phương pháp phân cường nhược

  强,即强旺,亦为主要的意思。弱,即衰弱,亦为次要的意思。论命须以强宫为主体,以弱宫为次要。其实,强弱还要与所看什么事而定,看婚姻则以夫妻宫为强宫。

Mạnh, tức mạnh vượng, cũng làm chủ yếu ý nghĩa . Yếu, tức suy yếu, cũng làm thứ yếu ý nghĩa . Luận Mệnh cần lấy cường cung làm chủ thể, lấy nhược cung làm thứ yếu . Kỳ thật, mạnh yếu còn phải cùng chỗ nhìn sự tình gì mà định ra, xem hôn nhân thì lại lấy phu thê cung là cường cung

  男命,以命、身、财帛、事业、迁移、福德、田宅等宫为强宫;以子女、奴仆、兄弟、父母、夫妻、疾厄等宫为弱宫。若论遗传、文学修养、身体,父疾二宫亦重要。

Nam mệnh, lấy mệnh, thân, tiền tài, sự nghiệp, thiên di, phúc đức, điền trạch các loại cung là cường cung; lấy con cái, nô bộc, Huynh đệ, Phụ Mẫu, vợ chồng, tật ách các loại cung là nhược cung . Nếu bàn về di truyền, văn học tu dưỡng, thân thể, phụ tật hai cung cũng trọng yếu .

  女命,以命、身、夫妻、福德为主强宫,以子女、财帛、田宅为次强宫,以兄弟、迁移、疾厄、奴仆、事业、父母等宫为弱宫。若论遗传、文学修养、身体,父疾二宫亦重要。

Nữ mệnh, lấy mệnh, thân, vợ chồng, phúc đức làm chủ cường cung, lấy con cái, tiền tài, điền trạch làm thứ cường cung, lấy Huynh đệ, thiên di, tật ách, nô bộc, sự nghiệp, Phụ Mẫu các loại cung là nhược cung . Nếu bàn về di truyền, văn học tu dưỡng, thân thể, phụ tật hai cung cũng trọng yếu .

  四、定十二宫星曜落闲宫

Bốn, định mười hai cung tinh diệu lạc nhàn cung

  闲,是闲着不用,作用不大的意思。星曜落入闲宫后,作用显现不出来,无法发挥其应有的作用,须依会照的星曜来决定它的性质和力量。

Nhàn, là nhàn rỗi không dùng, ý nghĩa tác dụng không lớn . Tinh diệu rơi vào nhàn cung về sau, tác dụng không hiển hiện ra, không cách nào phát huy hiệu dụng của nó, cần dựa vào hội chiếu của tinh diệu đến quyết định tính chất cùng lực lượng của nó .

  紫微星在子辰亥宫为闲宫,贪狼星在寅申宫为闲宫,天相星在辰戍宫为闲宫,七杀星在辰亥宫为闲宫,天梁星在巳酉宫为闲宫,天机星在巳宫为闲宫,破军星在巳申宫为闲宫,武曲星在申宫为闲宫。

Sao tử vi tại tý thìn hợi cung là nhàn cung, Tham Lang Tinh tại cung Dần Thân là nhàn cung, Thiên Tướng tinh tại cung Thìn Tuất là nhàn cung, Thất Sát tinh tại Thìn cung hợi là nhàn cung, Thiên Lương tinh tại Tị Dậu cung là nhàn cung, Thiên Cơ tinh tại cung tị là nhàn cung, sao phá quân tại tị thân cung là nhàn cung, sao Vũ khúc tại cung thân là nhàn cung .

  五、六条主线

Năm, sáu đường chủ tuyến

  把本宫和对宫看成一条直线,十二宫就可以形成六条线,分别称为:命迁线,兄友线,夫官线,子田线,财福线,父疾线。

Đem bản cung và đối cung xem thành một đường thẳng, mười hai cung liền có thể hình thành sáu đường tuyến, phân biệt xưng là: Mệnh Thiên tuyến, huynh hữu tuyến, phu Quan tuyến, tử điền tuyến, Tài phúc tuyến, phụ tật tuyến .

每一条线的两宫均为阳阴对照关系,又为内(近)外(远)对应关系。命宫为内部因素、本人、现在及本地情况,迁移宫为外部活动的社会空间、未来及外地情况,命宫比迁移宫强宜本地发展,迁移宫比命宫强宜外地发展。兄弟宫主要为家庭内部的兄弟关系、早期人际关系,奴仆宫为外部的朋友关系、未来人际关系或开展结果。夫妻宫为内在的近期的事业,官禄宫为外部的未来的事业,夫妻宫不好也会影响自己的事业。子女宫是近亲的子女,田宅宫是未来的子女(即子孙),田宅宫不好难得好子孙(阳宅主要决定子孙的好坏及成败,阴宅主要决定子孙性格及地位)。财帛宫是现财近财,福德宫是远财、财源及得财后的使用,财帛宫不好则无物质享受的基础,福德宫不好则影响钱财的来源。疾厄宫是自己的身体素质,身体素质受父母宫遗传的影响。

Mỗi một đường hai cung đều là Dương Âm tương đối quan hệ, lại là nội ( gần ) bên ngoài ( xa ) đối ứng quan hệ . Cung Mệnh là nội bộ nhân tố, bản thân, hiện tại cùng bản địa tình huống, cung Thiên di là ngoại bộ hoạt động xã hội không gian, tương lai cùng nơi khác tình huống, cung Mệnh so với cung Thiên di mạnh thích hợp ở tại quê nhà phát triển, cung Thiên di so với cung Mệnh mạnh thích hợp đi nơi khác phát triển . Cung Huynh đệ chủ yếu là gia đình nội bộ Huynh đệ quan hệ, lúc đầu nhân tế quan hệ, cung Nô bộc là bên ngoài bằng hữu quan hệ, tương lai nhân tế quan hệ hoặc mở rộng kết quả . Phu thê cung là ở bên trong gần đây sự nghiệp, cung quan lộc là bên ngoài chuyện tương lai nghiệp, phu thê cung không tốt cũng sẽ ảnh hưởng sự nghiệp của mình . Cung tử nữ là thân cận con cái, cung Điền trạch là tương lai con cái ( tức Tử tôn ), cung Điền trạch không tốt khó được hảo tử tôn ( dương trạch chủ yếu quyết định Tử tôn tốt xấu cùng thành bại, âm trạch chủ yếu quyết định Tử tôn tính cách cùng địa vị ) . Cung tài bạch là hiện Tài gần Tài, cung phúc đức là xa Tài, tài nguyên cùng đắc tài sau sử dụng, cung tài bạch không tốt thì không có cơ sở vật chất hưởng thụ, cung phúc đức không tốt thì ảnh hưởng nơi kiếm tiền . Cung tật ách là tố chất thân thể của mình, tố chất thân thể bị cung phụ mẫu di truyền ảnh hưởng .

同线的两对宫关系比较密切,可以相互照应,相互影响,相互牵制,如影随形,本宫不好对宫好,可以得到补救,若本宫与对宫均不好则无法补救,在大限流年逢其中一宫有化忌星时易有凶事发生。本宫与对宫可以互为因果关系,例如子女宫不好的原因与田宅有关,而田宅不好则会造成子孙不良,故子女宫不好者可以改造住宅和祖坟的风水来改善;父母宫不好会造成本人遗传不良,身体不好;如疾厄宫不好者易生病,造成父母操心、损财;财帛宫不好则无钱财享受,精神会苦恼,若福德宫不好则财源少,影响钱财收入。所以在看本宫时,必须注意参看对宫。

Đồng tuyến hai đối cung quan hệ tương đối mật thiết, Có thể chiếu ứng lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, kiềm chế lẫn nhau, như bóng với hình, bản cung không tốt đối cung tốt, có thể được bổ cứu, như bản cung cùng đối cung đồng đều không tốt thì không cách nào bổ cứu, tại đại hạn lưu niên gặp trong đó một cung có sao hóa kỵ thì dễ có hung chuyện phát sinh . Bản cung cùng đối cung có thể tương hỗ là quan hệ nhân quả, tỷ như cung tử nữ không tốt nguyên nhân cùng điền trạch có quan hệ, mà điền trạch không tốt thì sẽ tạo thành Tử tôn không tốt, cho nên cung tử nữ không tốt người có thể sửa đổi nơi ở và mộ tổ tiên phong thuỷ đến cải thiện; cung phụ mẫu không tốt sẽ tạo thành bản thân di truyền không tốt, thân thể không tốt; nếu cung tật ách không tốt người dễ sinh bệnh, tạo thành Phụ Mẫu lo lắng, tổn hại Tài; cung tài bạch không tốt thì không tiền bạc hưởng thụ, tinh thần liền buồn rầu, như cung phúc đức không tốt thì tài nguyên ít, ảnh hưởng tiền tài thu nhập . Cho nên đang nhìn hiện tại bản cung, nhất định phải chú ý xem thêm đối cung

  每一条线的主要意义与作用如下:

  1、命迁线:称为生命线、活动线,多与本身的生命及活动有关。

  2、兄友线:称为成就线、费用线、助力线、感情线,多与助力及费用支出情况有关。

  3、夫官线:称为事业线、恋爱线、婚姻线,多与事业及婚姻有关。

  4、子田线:称为桃花线、娱乐线、财库线,多与娱乐及财库的积聚有关。

  5、财福线:称为金钱线、爱好线,多与钱财及爱好享受有关。

6、父疾线:称为名声线、政治线、头脑线,多与文书、学业、遗传、才智、声誉、疾病有关。人以父母为基础,故为富贵之基,少年生活与父母关系最大。

  

Mỗi một đường chủ yếu ý nghĩa cùng tác dụng như sau:

Nhất, Mệnh thiên (thiên di) tuyến: Xưng làm sinh mệnh tuyến, hoạt động tuyến, thêm cùng bản thân sinh mệnh cùng hoạt động có quan hệ .

2, huynh hữu tuyến: Xưng là thành tựu tuyến, phí tổn tuyến, trợ lực tuyến, đường tình cảm, thêm cùng trợ lực cùng phí tổn chi tiêu tình huống có quan hệ .

3, phu Quan tuyến: Xưng là sự nghiệp tuyến, yêu đương tuyến, hôn nhân tuyến, thêm cùng sự nghiệp cùng hôn nhân có quan hệ .

4, tử điền tuyến: Xưng là Đào Hoa tuyến, giải trí tuyến, kho tiền tuyến, thêm cùng giải trí cùng kho tiền dành dụm có quan hệ .

5, Tài phúc tuyến: Xưng vì kim tiền tuyến, yêu thích tuyến, thêm cùng tiền tài cùng yêu thích hưởng thụ có quan hệ

6, phụ tật tuyến: Xưng là thanh danh tuyến, chính trị tuyến, đầu não tuyến, thêm cùng văn thư, việc học, di truyền, tài trí, danh dự, bệnh tật có quan hệ . Người lấy Phụ Mẫu làm cơ sở, cho nên là phú quý của cơ, thiếu niên sinh hoạt cùng cha mẹ quan hệ lớn nhất .

  六、十二宫具体主事

Sáu, mười hai cung cụ thể chủ quản

  命 宫:生命,本质,性情,人品,才能,发展,人生定位,人生层次。

  兄弟宫:财库,成就,费用支出,情感,兄弟情义的事情。

  夫妻宫:异性缘,游玩,娱乐,恋爱,婚姻,感情,夫妻、婚后生活事情。

  子女宫:玩乐,游戏,合伙,子女,学生,晚辈,生育,色情,桃花。

  财帛宫:财运,生意,投资,赚钱,现金,花钱,损财,破财,资金周转,债务。

  疾厄宫:身体,疾病,伤残,死亡,工作地点,工作单位,倒店事。

  迁移宫:活动,出行,外出,外务,出国,向外发展,升职,转业。

  奴仆宫:交友,人际关系,外交,受骗,恋爱对象,小人损害。

  官禄宫:工作事业,就业,择业,调动,事业发展与层次,下岗,退休。

  田宅宫:住房,买卖房子,租房,搬迁,建房,拆房,装修,家具,存钱,财产。

  福德宫:享受,享乐,饮食,娱乐,思想行为,品德,思维活动,财源。

父母宫:遗传,命源,相貌,头脑,意识思维,文化程度,文学修养,才智,名声,前途,靠山,文书,法律,法规,官司。

Mệnh cung: Sinh mệnh, bản chất, tính tình, nhân phẩm, tài năng, phát triển, nhân sinh định vị, nhân sinh cấp độ .

Cung Huynh đệ: Kho tiền, thành tựu, phí tổn chi tiêu, tình cảm, tình nghĩa huynh đệ chuyện tình .

Phu thê cung: Người khác phái duyên, du ngoạn, giải trí, yêu đương, hôn nhân, tình cảm, vợ chồng, sau khi cưới sinh hoạt sự tình .

Cung tử nữ : Vui đùa, trò chơi, hùn vốn, con cái, học sinh, vãn bối, sinh dục, sắc tình, Đào Hoa .

Cung tài bạch : Tài vận, sinh ý, đầu tư, kiếm tiền, tiền mặt, dùng tiền, tổn hại Tài, phá tài, quay vòng vốn, nợ nần .

Cung tật ách: Thân thể, bệnh tật, tàn tật, tử vong, công việc địa điểm, đơn vị làm việc, sập tiệm sự tình .

Cung Thiên di: Hoạt động, xuất hành, ra ngoài, ngoại vụ, xuất ngoại, hướng ra phía ngoài phát triển, thăng chức, chuyển nghề .

Cung Nô bộc: Giao hữu, nhân tế quan hệ, ngoại giao, bị lừa, đối tượng yêu đương, tiểu nhân tổn hại .

cung quan lộc: Công việc sự nghiệp, vào nghề, chọn nghề nghiệp, điều động, phát triển sự nghiệp cùng cấp độ, nghỉ việc, về hưu .

Cung Điền trạch: Nhà ở, mua bán nhà cửa, phòng cho thuê, di chuyển, xây nhà, dỡ nhà, trang trí, đồ dùng trong nhà, tiết kiệm tiền, tài sản .

Cung phúc đức: Hưởng thụ, hưởng lạc, ẩm thực, giải trí, tư tưởng hành vi, phẩm đức, tư duy hoạt động, tài nguyên .

Cung phụ mẫu: Di truyền, Mệnh nguyên, tướng mạo, đầu não, ý thức tư duy, trình độ văn hóa, văn học tu dưỡng, tài trí, thanh danh, tiền đồ, chỗ dựa, văn thư, pháp luật, pháp quy, kiện cáo .

七、十二宫分属阴阳

Bảy, mười hai cung phân thuộc âm dương

六阳宫:命、夫、财、迁、官、福。

六阴宫:兄、子、疾、奴、田、父。

亦有将阳干落宫称为阳宫,阴干落宫称为阴宫者。凡生年干化三吉入阳宫主贵,入阴宫主富。

八、十二宫分属内外

六内宫:命、财、疾、官、田、福。内宫属自己本身的内部事情、造化及努力的结果。

六外宫:兄、夫、子、迁、友、父。外宫是自己与六亲和外部作用的关系好坏。

九、身宫及太岁宫

身宫的解释参看第六章第三节。

太岁宫,就是本人出生年支所在命盘上的宫位。太岁宫可以起辅助命宫的作用,吉凶的看法与看命宫一样。命宫吉,太岁宫又吉,则可锦上添花;命宫凶,太岁宫吉,则可以减凶;命宫吉,太岁宫凶,则减吉;命宫凶,太岁宫又凶,则雪上加霜。

太岁宫也算是较为重要的宫位,加看太岁宫后,可以区别同命盘而出生年不同的人的格局高低及人生吉凶。

Sáu cung dương: Mệnh, phu, Tài, thiên (thiên di), Quan, phúc .

Sáu cung âm: Huynh, tử, tật, nô, điền, phụ .

Cũng có đem dương can lạc cung xưng là dương cung, âm can lạc cung xưng là âm cung . Thông thường can năm sinh hóa tam cát nhập dương cung chủ quý, nhập âm cung chủ giàu .

Tám, mười hai cung phân thuộc nội ngoại

Sáu nội cung: Mệnh, Tài, tật, Quan, điền, phúc . Nội cung thuộc bản thân mình nội bộ sự tình, tạo hóa cùng cố gắng kết quả .

Sáu ngoại cung: Huynh, phu, tử, thiên (thiên di), bạn, phụ . Ngoại cung là mình cùng lục thân và bề ngoài tác dụng quan hệ tốt xấu .

Chín, cung thân cùng cung thái tuế

Cung thân giải thích xem thêm Chương 06: Tiết thứ ba .

Cung thái tuế, chính là bản thân chi năm sinh chỗ cung vị trên mệnh bàn . Cung thái tuế có thể lên phụ trợ cung Mệnh tác dụng, cát hung nhận định cùng xem cung Mệnh đồng dạng. Cung Mệnh cát, cung thái tuế lại cát, thì như dệt hoa trên gấm; cung Mệnh hung, cung thái tuế cát, thì như bớt hung; cung Mệnh cát, cung thái tuế hung, thì giảm cát; cung Mệnh hung, cung thái tuế lại hung, thì đã rét vì tuyết lại lạnh vì sương .

Cung thái tuế cũng coi là cung vị tương đối trọng yếu, xem thêm cung thái tuế về sau, Có thể khác nhau đồng cung Mệnh Bàn mà năm sinh ra người khác nhau cách cục cao thấp cùng nhân sinh cát hung .

第六章  紫微斗数的分析推演

Chương 6: Tử Vi đẩu số phân tích suy luận

此章介绍紫微斗数分析推演的基础知识和一些分析论断的经验,只有牢固地掌握了这些基础知识和经验,才能灵活运用到具体的分析推演上。初学者的学习方法,就是通过用大量命例来排盘,然后查对本书第八、九章的内容,反复演练实践,从而熟记宫、星情要义及组合喜忌,这应该是初学者入门的不二法门。入门后,就要靠自己去不断开悟,总结提高,打破单宫单星的界限,全盘融会贯通,综合灵巧运用,去除繁复,提炼精成,创出自己的思路,最后出神入化。

Chương này bắt đầu giới thiệu về cơ sở kiến thức và khai mở một chút kinh nghiệm luận đoán trong Tử Vi đẩu số, chỉ có nắm chắc điều này, kết hợp với kinh nghiệm, vận dụng linh hoạt nó mới có thể nâng cao khả năng luận đoán. Phương pháp học tập dành cho người mới tìm hiểu, đó là xem các ví dụ được đưa ra, sau đó đối chiếu với nội dung trong chương tám, chương chín (của sách này), đem ra phân tích thực tiễn nhiều lần, từ đó nhớ được tính chất của cung, của sao, các tổ hợp hỉ kị, đây chắc là phương pháp học tập tốt nhất. Sau nhập môn, sẽ dựa vào chính mình không ngừng tự khai ngộ, nâng cao khả năng tổng hợp, phá vỡ giới hạn về cung và sao, sau khi đã thông tỏ cái lý của nó, thì tổng hợp lại và khéo léo vận dụng, lược bỏ đi các vấn đề rườm rà rối rắm, tự chắt lọc kiến thức bản thân, tạo cho mình một con đường luận giải riêng, sau cùng bước vào cảnh giới xuất thần nhập hóa.

第一节  斗数分析推演的主要内容
Tiết 1: Nội dung chủ yếu của phân tích luận giải đẩu số

  1、人的品貌、性格、才华。
1. Tướng mạo, tích cách, tài năng của một người

  2、出身及父母情况。以父母宫为主兼看田宅宫。以上二步可以订正出生时辰。
2. Gia cảnh xuất thân, trình trạng của phụ mẫu. Lấy cung Phụ Mẫu là chính, xem thêm cung Điền Trạch, hai bước trên đây có thể xác định lại độ chính xác của giờ sinh.

  3、兄弟及交友情况。

3. Tình trạng anh em và bạn bè.

  4、婚恋及夫妻情况。

4. Tình yêu, hôn nhân, tình trạng vợ chồng.

  5、儿女情况。
5. Tình trạng con cái.

  6、人的先天定数,即富贵贫贱所能达到的最高层次。
6. Tiên thiên định số, khả năng giầu sang hay nghèo hèn tối đa có thể đạt tới.

  7、事业分析。

7. Phân tích sự nghiệp.

  8、财运分析。
8. Phân tích tài vận.

  9、灾病分析。

9. Phân tích bệnh tật.

  10、大小限运、流年凶吉祸福的分析。
10. Phân tích đại hạn, lưu niên hung cát họa phúc.

  以上这些内容主要从第八章和第九章各节中查找出来。

Nội dung ở trên chủ yếu sẽ viết trong các tiết của chương tám và chín.

第二节  斗数分析推演概论
Tiết 2: Đại cương về luận đoán phân tích đẩu số.

  

斗数排盘工作完成后,接下来就是对人的一生命运及六亲进行全面的分析推演。在分析推演之前,你还得熟习第三至第五章的内容。

紫微斗数由宫垣和星曜两大部分组成,宫垣尤如人的住宅、单位和地理位置,星曜尤如人,通过宫垣与星曜的不同组合,来显示出人一生的命运趋势和六亲情况。

Sau khi hoàn thành công việc sắp đặt lá số, bước tiếp theo chính là việc tiến hành phân tích suy diễn mệnh vận một cách toàn diện về cuộc đời và lục thân của đương số. Trước khi phân tích suy diễn, bạn còn phải nắm rõ và thành thạo nội dung từ chương 3 đến chương 5.
Tử Vi đẩu số được hình thành bởi cung và sao, cung vị ví như nơi ở, hoàn cảnh xã hội, vị trí địa lý; Sao ví như người, nhập vào cung kết hợp với các tổ hợp sao khác nhau, biểu hiện lên xu thế số phận đời người và tình trạng lục thân.

斗数分析推演的基本方法为:以宫位定人事,以星曜断吉凶。宫位指十二人事宫,即命、兄、夫、子、财、疾、迁、奴、官、田、福、父;十二宫所指的人事请看第五章。
Phương pháp cơ bản của phân tích suy luận Tử Vi đẩu số là: Lấy cung vị định sự việc, dùng tinh diệu để đoán cát hung. Cung vị là mười hai cung, tức: mệnh, bào, phu, tử, tài, tật, di, nô, quan, điền, phúc, phụ, xin xem rõ ở chương năm.

斗数分析推演的基本步骤为:1、排完命盘后,首先根据求测人要求预测的内容选择出主要的人事宫位,例如求测其本人命运,就选择命宫为主宫,求测兄弟的事情则选择兄弟宫为主宫,求测配偶的事情及恋爱婚姻就选择夫妻宫为主宫,等等。如果是批大命,即全面批断,就全选十二人事宫进行分析。2、选择出宫位后,接着分析人事吉凶的先天命数情况,这就得分析宫位上星曜的性情和星曜之间的组合情况了。3、最后分析后天运数,以及推断先天命数的应验时间。
Về cơ bản, các bước phân tích cơ bản như sau:
1. Sau khi hoàn thành an mệnh bàn, đầu tiên phải xác định được yêu cầu luận đoán là gì, sau đó mới định được cung vị trọng điểm của sự việc; Ví dụ như yêu cầu luận đoán về số phận bản thân, thì ta lấy cung mệnh là chính cung; Nếu yêu cầu luận đoán về tình trạng anh em thì lại lấy cung huynh đệ làm chính cung; Nếu yêu cầu luận đoán phối ngẫu và tình trạng luyến ái hôn nhân, lại lấy cung phu thê là chính cung;… Nếu cần đoán toàn bộ mệnh bàn, thì phải phân tích cả mười hai cung.
2. Sau khi lựa chọn được cung vị trọng điểm, tiến hành phân tích tình trạng cát hung tiên thiên, dựa vào tính của cung và sao kết hợp với các tổ hợp liên quan.
3. Sau cùng là phân tích hậu thiên vận số, kết hợp với mệnh số tiên thiên mà đưa ra thời gian ứng nghiệm sự kiện.

紫微斗数中,每一宫的三方四正宫位,众星曜之间会形成不同的组合,关系十分密切,互相影响,所以,斗数论命十分注重三方四正宫,要联系起来分析。
Trong Tử Vi đẩu số, mỗi một cung vị đều có tam phương tứ chính, các tinh diệu ở đó hình thành nên các tổ hợp khác nhau, nhưng quan hệ rất mật thiết, ảnh hưởng lẫn nhau, do đó, luận mệnh cực kì chú trọng vào các cung ở tam phương tứ chính, khi phân tích phải liên kết chặt chẽ.

论本身命运,以天盘命宫为核心,看主星的庙旺失陷情况,看落宫的生克及旺衰情况;再以同宫辅星副星为内部影响力,看他们是吉星还是凶星,是扶助主星还是抑制主星,来确定事体的主骨架的好坏;再以三方四正、左右邻宫上的星曜的扶抑情况作为外部影响力,内外综合分析推断出主事宫的强弱,从而推断出本人或所主宫人事的先天定数吉凶。再看限运的吉凶以断应数,限运吉则对定数起扶助增强作用,定数吉则应吉,凶则减凶;限运凶则对定数起抑制减弱作用,定数吉则减吉,凶则应凶。论其他宫人事则以该宫为核心,分析方法基本相同。

Luận đoán về số phận đương số, lấy cung mệnh thiên bàn làm trụ cột, khán tình trạng miếu vượng hãm của chính tinh, khán thế đứng ở cung vị đó là sinh hay khắc, vượng hay suy; Tiếp đó xem các phụ tinh đồng cung gây ra ảnh hưởng bên trong là gì, xem chúng là cát tinh hay hung tinh, là trợ lực hay kìm nén chính tinh, từ đó đưa ra kết luận tổng quan là tốt hay xấu; Tiếp đó xem tam phương tứ chính, tả hữu lân cung, đây là các lực lượng ảnh hưởng bên ngoài, đem nội ngoại lực tác động đó suy đoán là cung chủ sự (ở đây đang nói về mệnh cung)mạnh hay yếu. Từ đó suy đoán ra sự cát hung của định số tiên tiên về bản bản thân hoặc nhân sự của cung chủ quản.

Tiếp đó khán vận hạn cát hung tìm thời gian ứng số, nếu gặp vận tốt thì định số khởi động và làm tăng cường tác dụng, định số cát thì ứng với cát, hung thì giảm hung; Nếu vận hạn xấu thì đối với định số lại gây ra ức chế hoặc làm giảm bớt tác dụng, định số cát thì giảm cát, nếu hung thì ứng hung. Luận các cung khác cũng tương tự, phải chọn được cung trọng điểm.

斗数论命,主要分为先天命数和后天运势两大部分。分析首先从先天命数入手,先天命数以命宫为核心,参看三方四正宫(即财帛、官禄、迁移),进行综合分析论断。命、迁、财、官四宫决定人生的荣枯得失,命、身、疾、福四宫决定人生的吉凶祸福。
Trong luận mệnh, chủ yếu chia làm hai bộ phận lớn là tiên thiên mệnh số và hậu thiên vận thế. Trước hết là tiến hành phân tích thể tiên thiên, lấy cung mệnh làm trọng điểm, xem thêm tam phương tứ chính (di, tài, quan, tử), sau đó tiến hành tổng hợp lại các phán đoán và đưa ra kết luận. Mệnh, di, tài quan, là bốn cung quyết định cuộc sống được hay mất, vinh quang hay khổ nhục; Mệnh, thân, tật, phúc là bốn cung quyết định cuộc sống cát hay hung, họa hay phúc.

分析完先天命数后再分析后天运势,后天运势分大限、小限、流年、流月、流日、流时等,代表人生各个时期的遭遇,以及先天命数的应验时间。大限主管十年之祸福,小限、流年掌一年之荣枯,流月主一月之旺衰,流日主一日之得失,流时主一时之吉凶。
Sau khi hoàn thành phân tích thiên thiên mệnh số, lại tiến hành xem về hậu thiên vận thế. Vận thiên hậu thế phân ra làm đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời, đây là đại biểu cho các thời kì tao ngộ, kết hợp với tiên thiên số đưa ra ứng nghiệm về thời gian. Đại hạn quản mười năm họa phúc, tiểu hạn lưu niên quản một năm vinh quang sướng khổ, lưu nguyệt chủ một tháng vượng suy, lưu nhật chủ một ngày được mất, lưu thời chỉ một phút cát hung!

斗数星曜很多,满天星斗,正应人间百态,但对分析推演时则会令人无所适从,其实掌握要领后论命并不复杂。要学习斗数,就必须熟识星曜及其星情要义。首先,要明了星曜分级分类,十四颗正星尤如主帅,辅佐星如将领,副星如下层军官,杂曜如士兵。在分析中,应以十四正星的组合为主为基础,起本质的作用,辅佐星曜只起辅助和影响正星的作用,看是加强作用还是削弱作用,或是起转化作用(主要指四化星的作用而言,即由恶转化为善,或是由善转化为恶)。看副星杂曜亦是如此,唯影响作用力量较弱。大体上,主星看事情的主体、骨架,副星辅星看事情的细节,在人事吉凶已现时才去看辅佐星曜论细节。总之,分析时要分清主星辅星,然后在分析原命局时,重点看32颗甲级星,副星辅星可根据各人的理解水平,水平高者可全盘考虑,水平差者可少看甚至不看;在分析行运时,副星辅星就必须参考了。
Đẩu số thì tinh diệu rất nhiều, sao bay đầy trời, chính là tượng cho nhân gian này muôn màu muôn vẻ, khiến cho người học không biết lấy đâu làm trọng tâm luận đoán, kì thực để nắm vững yếu lĩnh luận mệnh thật không quá phức tạp. Muốn học tốt đẩu số, nhất định phải nẵm vững tính chất của tinh diệu, đây là điều tối quan trọng. Đầu tiên phải rõ là các sao có phân cấp phân loại, mười bốn chính tinh ví như chủ tướng, phụ tá tinh như các tướng lĩnh, phó tinh là các quan quân, tạp diệu như binh sĩ. Trong phân tích, lấy tổ hợp cách cục của mười bốn chính tinh làm cơ sở, khởi bản chất tác dụng, các sao phụ tá chỉ phụ trợ và gây nên ảnh hưởng cho chính tinh, khán rằng là làm tăng lên hay giảm bớt tác dụng của chính tinh, hoặc là chuyển hóa tác dụng (chủ yếu chỉ tứ hóa có tác dụng, có thể là ác chuyển thành thiện, hoặc thiện chuyển thành ác). Khán phó tinh tạp diệu cũng như vậy, nhưng lực tác dụng, ảnh hưởng yếu hơn. Tổng quan rằng, chính tinh khán chuyện chủ thể, khung xương của sự việc; Phó, phụ tinh khán chi tiết của sự việc; Sau khi đã định được cát hung của cung vị thì mới luận chi tiết đến các sao phụ. Nói chung, khi phân tích thì chủ yếu phân rõ chủ tinh – phụ tinh, Sau đó, trong khi phân tích mệnh cục gốc, điểm quan trọng là xem 32 sao cấp 1, phó phụ tinh thì dựa vào trình độ của người luận, trình độ cao có thể đem toàn bộ xem xét, trình độ thấp thậm chí không cần quan tâm đến nó; Tuy nhiên ở phân tích hành vận thì lại nhất định phải xét đến các phó phụ tinh.

星曜分南北斗,称斗分。就刚柔而言,南斗星多温柔而机敏,北斗星多刚强而欠思虑;就作用而言,北斗星作用较早、应事快、先易后难,南斗星作用较晚、应事迟、先难后易;大限中,北斗星应于前5年,南斗星应于后5年。小限流年中,北斗星应于上半年,南斗星应于下半年。流月流日流时同理。南斗星主生(生机、活跃),北斗星主死(死气、粛杀)。
Tinh diệu phân nam bắc đẩu, gọi là đẩu phân. Xét cương nhu mà nói, sao Nam đẩu tính ôn nhu mà nhạy bén, sao Bắc đẩu thì kiên cường nhưng lại thiếu suy nghĩ; Xét tác dụng mà nói, sao Bắc đẩu tác dụng sớm hơn, ứng với tính nhanh, trước dễ sau khó, sao Nam đẩu tác dụng muộn hơn, ứng với sự chậm, trước khó sau dễ. Trong đại hạn, sao Bắc đẩu ứng với năm năm trước, Nam đẩu ứng năm năm sau. Tiểu hạn, lưu niên, Bắc đẩu ứng nửa năm trước, Nam đẩu sáu tháng cuối năm. Lưu nguyệt, nhật, thời cũng tương tự. Sao Nam đẩu chủ sinh (sinh sôi, phát triển), sao Bắc đẩu chủ tử (tử khí, đấu tranh).

星曜有阴阳之分。阳性代表积极、天、男、夫、上、进、光明、正面、外在、刚、动、热、大、有、生、正数、俯下、日等。阴性代表消极、地、女、妻、下、退、黑暗、反面、内在、柔、静、冷、小、无、死、负数、仰上、夜。
Tinh diệu có phân âm dương. Dương tính đại diện tích cực, thiên, nam, phu, thượng, tiến, quang minh, chính diện, ngoại tại, cương, nhiệt, lớn, hữu, sinh, số dương, cúi xuống, ban ngày. Âm tính đại biểu tiêu cực, địa, nữ, thê, hạ, lùi, hắc ám, phản diện, nội tại, nhu, tĩnh, lạnh, nhỏ, vô, tử, số âm, ngửa lên, ban đêm

星曜有五行之属。明了星曜的五行特质,才能明了星曜的通性和进行宫星之间的生克制化。
Tinh diệu có thuộc tính ngũ hành. Nắm vững tính chất ngũ hành của sao, mới có thể thông suốt tính chất của sao và nắm được tình hình sinh khắc chế hóa của cung đối với sao.

星曜的作用,在命局和限运是有区别的,在原命局本质起决定的作用,而在限运只起际遇、变化的作用,本质只起一般的作用。例如,紫微为帝王星,在本命须要百官朝拱,本质高贵而独断专行,而在限运则不一定非百官朝拱不可,也无独断专行的本性,只显示其有才干,加百官亦显示其处事能力强,但其高贵高级的性质也是有的,如作事走高级路线,可遇高贵人等。又如天机本质为参谋、聪明机变,在命则要聪明才智之星会合,运限逢则不表聪明,仅表机遇、变化,但其依附权势的性质仍存在,逢贵人星而能得助变好。
Tác dụng của tinh diệu, ở mệnh cục và hành hạn là có sự khác biệt, ở mệnh cục ban đầu có tác dụng quyết định bản chất, mà ở vận hạn thì chỉ khởi tế ngộ, có tác dụng biến hóa bản chất. Ví dụ, Tử Vi là đế vương, ở bản mệnh cần phải đủ quân thần vây quanh, bản chất cao quý mà chuyên quyền độc đoán; Tuy nhiên ở vận hạn thì không nhất định phải đủ bộ quân thần, cũng không phải là có tính chuyên quyền độc đoán, ở đây chỉ biểu hiện người đó vào thời kì có tài cán, nếu thêm đủ các cát tinh phò tá thì biểu hiện đây là thời kì có năng lực xử sự mạnh mẽ, bên cạnh đó cũng có tính chất cao quý, thượng hạng, ví như làm những việc cấp cao, gặp những người cao quý. Lại nói nếu Thiên Cơ bản chất là tham mưu, thông minh cơ biến, ở mệnh phải thông minh tài trí, nhưng nếu gặp hạn Thiên Cơ thì không thể nói tới vận đó người đó thông minh ra, mà là gặp thời cơ, gặp biến hóa, dựa vào khả năng ứng biến, nếu gặp các sao quý nhân mà có được sự trợ giúp khiến cho thay đổi tốt lên.

在紫微推命中,还要分清落宫星曜是吉星和凶星,书中所言星的吉凶善恶一般是指单星的本质而言,但吉凶只是相对的,不是绝对的,要具体情况具体分析,在实际上能否起到善或恶,关键是看星的庙旺失陷、落宫的生克情况,更重要的是看星与星的配合是否和谐。星的吉凶还与具体的人事有关,这与星曜的主要作用有关,例如武曲为财星论财运则吉,论学业就不一定好;又如白虎虽凶,但医生和武官得之却吉(若凶星多者仍不吉)。一般庙旺的主星加会六吉或化吉,有锦上添花之意,失陷的主星加会六吉星或化吉,有扶助脱困之意。
Nếu muốn luận đoán Tử Vi chính xác, ta cần phân rõ tinh diệu bay vào cung là cát tinh hay hung tinh, trong sách nói về tính chất của sao cát hung thiện ác tức là chỉ nói đến bản chất của chúng khi đứng một mình mà thôi. Mà vì rằng, cát hung họa phúc chỉ mang tính tương đối, nên phải dựa vào tình huống cụ thể thực tế mới định được. Mấu chốt ở đây là khán tính miếu vượng hãm của sao, tình trạng sinh khắc so với cung nó rơi vào, đây là điểm trọng yếu hơn là khán sao này sao kia ở trong cung phối hợp hay ức chế nhau. Tính cát hung có sự liên hệ mật thiết với sự việc, cũng liên hệ mật thiết với tinh diệu tác dụng. Ví dụ Vũ Khúc là tài tinh, luận về tài vận thì cát, nhưng luận về bài vở, bài tập thì chưa chắc đã tốt; Ví dụ Bạch Hổ là hung tinh, nhưng nếu mệnh bác sĩ và quân nhân có dược nó thì lại cát (nhưng nếu quá nhiều hung tinh thì vẫn không được tốt). Giống như là các chính tinh nếu đã miếu vượng còn được gia hội lục cát hoặc được cát hóa, ví như dệt hoa trên gấm, hổ mọc thêm cánh… còn nếu các chính tinh hãm địa gia hội lục cát hoặc được hóa cát thì có ý như trong cơn khó khăn được cứu giúp.

吉星,同宫者美,邻宫相夹其次,再次为三合方拱,最后是对宫。凶星,同宫及相夹者凶,对宫其次,三方更次。
Cát tinh, đồng cung là tốt nhất, lân cung tương giáp là tốt thứ nhì, tốt thứ ba là tam hợp, cuối cùng là đối cung. Hung tinh, đồng cung và giáp cung là hung nhất, đối cung thứ nhì, tam phương thứ ba.

每颗星曜都有基本星情表意和特殊的星情表意,基本星性落什么宫都一样;宫位不同,特殊星情表意就会不同,例如天机星,基本星性是机动、灵活、多思虑,落命宫表聪明、机灵,落夫妻宫则表感情多变,在官禄宫主事业多变动等。同一个宫位也会随客观条件的改变而改变,主要有:一是落宫不同会有旺衰的变化,二是受其它星曜加会照夹(即组合格局)的影响,三是四化的影响;三个因素要同时结合起来参断,守照夹拱要看宫垣、四化,四化也要看宫垣、会照夹拱。
Mỗi một sao về cơ bản đều có tính chất và biểu ý đặc thù, về tính chất thì nó rơi vào cung nào cũng đều giống nhau, nhưng về biểu ý thì tùy cung vị khác nhau mà nó biểu hiện các ý khác nhau. Ví dụ như sao Thiên Cơ, cơ bản tính chất của nó là linh hoạt, đa mưu nếu rơi vào mệnh biểu hiện là thông minh, cơ linh, nhưng nếu rơi vào cung phu thê thì nói lên rằng tình cảm hay thay đổi, nếu rơi vào quan lộc chủ sự nghiệp nhiều biến động. Trong cùng một cung vị, biểu ý của sao cũng tùy điều kiện khách quan mà cải biến thay đổi, chủ yếu: Một là khi rơi vào cung khác nhau sẽ có vượng suy biến hóa xảy ra, hai là tổ hợp tinh diệu bay tới (tổ hợp cách cục) ảnh hưởng, ba là ảnh hưởng của tứ hóa, khi luận đoán phải phối hợp ba yếu tố này,phải khán đủ các cung thủ-chiếu-giáp-đối và tứ hóa.

  斗数论命大要,先看命宫及三方星情组合的好坏以定得星格否,次看命宫的生克旺衰以定得数格否(星格重于数格),然后定出先天命数格局的高低。再看身宫及命主星身主星的好坏,以定富贵的程度。再看紫微星入强宫还是闲宫,入强宫则增贵气,入闲宫则减贵气且多辛劳。
Điểm chủ yếu trong luận mệnh đẩu số, trước là xem sự tốt xấu của mệnh cung và tổ hợp tình trạng của sao ở tam phương để xác định có hay không đến phẩm cách của sao, sau mới xem đến sự vượng suy sinh khắc của mệnh cung để xác định có hay không đến phẩm cách của số (phẩm cách của sao trọng ở phẩm cách của số), sau đó định ra sự cao thấp của cách cục mệnh số tiên thiên. Tiếp tục xem đến sự tốt xấu của thân cung và chính tinh cung mệnh, chính tinh cung thân, để xác định mức độ phú quý. Sau đó xem sao Tử Vi nhập cường cung hay nhàn cung, nhập cường cung thì tăng quý khí, nhập nhàn cung thì quý khí giảm đi, cuộc sống thêm phần vất vả cực nhọc.
  看生克旺衰,先看宫的五行与星的五行是什么,再看宫与星、星与星之间的五行生克制化情况,主星、吉星宜得宫生(宫生星则为福,星生宫则泄气不算美,但也不算坏),凶星宜得宫克,但阴水星入午宫、阳水星入巳宫为水火既济之象而反吉;主星宜得辅星之生(得生者虽失陷亦不作陷论),煞星宜得他星来克。其次看宫的旺衰情况,命身宫最宜在长生、冠带、临官、帝旺之宫,忌在死绝衰病墓沐浴空亡之宫。

Khán sinh khắc vượng suy, trước là khán ngũ hành cung vị cùng ngũ hành của sao là gì, lại khán cung và sao, sao và sao, xem xét hết các tình trạng sinh khắc chế hóa của chúng. Chính tinh, cát tinh thì nên được cung sinh (cung sinh sao là phúc, sao sinh cung thì nhụt chí không tính là tốt, cũng không tính là dở), Hung tinh cần được cung khắc chế, nhưng những sao âm thủy nhập cung Ngọ, những sao dương thủy nhập cung Tị là là tượng thủy hỏa cứu giúp nhau mà trở thành cát; Chính tinh nên được phụ tinh sinh cho (nếu được sinh dù hãm cũng không luận là hãm), sát tinh nên bị khắc. Tiếp đến là khán cung vượng suy, mệnh, thân tốt nhất nên ở Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, kị ở Tử, Suy, Bệnh, Mộ, Mộc Dục, vô chính diệu.

  在斗数的分析判断中,星的庙旺失陷很重要。一般来说,凡是庙旺的星曜都能充分发挥其良好一面的作用,吉星更吉,凶星不凶;凡是失陷的星曜则充分显现其不良的作用,吉星不吉,凶星更凶。善星失陷反变恶,恶星庙旺亦可善。
Trong luận mệnh đẩu số, tính miếu vượng hãm rất trọng yếu. Nói vậy tức là, phàm các sao miếu vượng đều có thể phát huy đầy đủ tác dụng về một mặt tốt nào đó, cát tinh lại càng cát, hung tinh thì không hung, phàm là các sao lạc hãm thì hiển thị đầy đủ các tác dụng xấu, cát tinh không cát, hung tinh càng hung. Thiện tinh phản phúc đổi thành ác, ác tinh miếu vượng cũng có thể thiện.

  星曜之间的配合很重要,配合得好,凶星也可以起良好的作用,配合不好,吉星也起不到良好的作用。所谓配合好,就是性质互相调和制约及阴阳平衡得好。例如,七杀为恶宿,若与紫微守照,则可变成帝星的得力良将。又如,擎羊为凶煞,若与天同在午宫守命,则为“马头带箭”格,大将之命。在星与星之间的配合上,一般来说,吉星与吉星多能相配,相生相扶者固然全美,相克者虽不全美亦无大害;吉星与凶星相配,吉凶混杂,多主乱而不吉(能制服凶星者则另当别论)或亦吉亦凶;凡十二宫中见四煞星,无论旺衰,一般都以刑冲克害论;凡吉星见四煞之一同宫,无论落于何宫,也谓被冲(这里的冲为冲坏和冲动的意思);煞星不可聚,凶煞聚在一起,则臭味相投,更增其凶。后面叙述的吉凶格局,就是星与星之间的配合关系的总括,很重要。
Sự phối hợp giữa các tinh diệu rất trọng yếu. Nếu phối hợp tốt, hung tinh có thể cát hóa, nếu phối hợp không tốt cát tinh cũng không có tác dụng. Cái gọi là phối hợp tốt, là khi tính chất của sao điều hòa, kìm nén được, âm dương cân đối thì tốt. Ví dụ Thất sát biểu hiện hung tàn, nếu cùng Tử Vi thủ chiếu, thì có thể biến đổi thành vua có tướng giỏi. Lại như, Kình Dương là hung ác, nếu gặp Thiên Đồng ở Ngọ thủ mệnh, thì thành cách “mã đầu đới tiễn”, là mệnh đại tướng. Xét sự phối hợp giữa sao và sao, thấy rằng; Nếu cát tinh hội cát tinh mà lại còn tương hỗ, tương sinh thì cố nhiên là toàn bộ tốt đẹp; Nếu tương khắc thì không đầy đủ tốt đẹp nhưng cũng không phải là xấu; Nếu cát tinh ngộ hung tinh tương hỗ, cát hung hỗn tạp, chủ nhiều loạn mà không cát (Nếu có thể chế khắc được hung tinh thì lại luận khác) hoặc cũng cát cũng hung. Tổng quan thấy mệnh bàn mười hai cung, cứ thấy tứ sát tinh, không bàn vượng suy, trước là lấy hình xung khắc hại mà luận; Phàm thấy cát tinh đồng cung tứ sát, bất kể cung nào, cung vị cũng bị xung (Sự xung này chỉ là ý xung xấu hoặc xung động); sát tinh không được tụ họp, hung thần nếu tụ chung một chỗ, thì ngưu tầm ngữu, mã tầm mã, càng thêm hung hiểm. Sau khi định được cách cục cát hung, thì việc luận quan hệ tổng quát giữa các sao là rất trọng yếu.

  煞星一般都有破坏性的一面,但又有激发性的一面。煞星表示积极能干,创新拼搏,坎坷辛劳。若庙旺且与吉星同宫或有制化则易得横发功名,显贵扬名,但须要以辛劳来换取。如果命宫皆为阴柔的星曜则为人过于懦弱而难有所作为,有点煞星则可提起阳刚之气;若有众吉星生旺,有一点煞星,反而起到激发进取及保镖作用,发挥出锐不可挡之势,能迅速地取得事业的成功,并出人头地,正所谓“有病方为贵”即是此意。此外,命宫居辰戍天罗地网之宫,除了七杀、破军或庙旺的太阳、太阴能自己冲破外,其他主星还须要一点煞星同宫,以助其冲破天罗地网,激发自我奋斗之力。煞星逢制服也会有好的作用,多在武职上显耀。擎羊星同宫守命不一定可怕,如上面的马头带箭格,反有权势,但若落于迁移宫正照,无制服则象一把刀子正对着自己,多少有些威胁力。所以不能一见到凶煞星就认为不吉,如果吉星众多,煞星少且庙旺,再加三方四正众吉会照,仍然是吉利的。如果主星失陷且吉星少,再逢煞星,那恐怕就不妙了,若煞星多又失陷则更凶。正所谓:诸星吉多,逢凶也吉;诸恶星多,逢吉也凶。能够制伏煞星的星曜有:紫微、天府、太阳、化科、化权,唯多宜正星庙旺时制煞才有力。
Các sát tinh mang tính phá hoại, nhưng bên cạnh đó cũng mang lại năng lực kích phát. Sát tinh biểu hiện ra sự tích cực, hăng hái, nhiệt tình, cách tân, phấn đấu, gian khó, vất vả, cực nhọc. Khi miếu vượng mà lại có cát tinh đồng cung hoặc có chế hóa thì dễ đạt được hoạnh phát về công danh, hiển quý dương danh, nhưng phải luận là có được thành tựu do vất vả cực nhọc mà nên. Nếu cung mệnh toàn các sao âm nhu thì thái độ làm người của đương số quá nhu nhược khó làm nên chuyện, nếu có sát tinh thì có thể hiểu họ có khí chất cương cường, nếu lại gặp cát tinh sinh vượng, một chút sát tinh đó ngược lại đưa đến lực kích phát vừa có chí tiến thủ vừa tạo ra tác dụng bảo tiêu, phát huy năng lực sắc bén, dễ có được sự nghiệp thành công, người ta thường bảo,”Có bệnh mới là quý” chính là ý này. Ngoài ra, cung mệnh cư Thìn Tuất là đất Thiên La Địa Võng, ngoại trừ Thất Sát, Phá Quân, hoặc Nhật Nguyệt miếu vượng có năng lực mạnh – chính mình đột phá, thì các chính tinh còn lại đều cần một sát tinh đồng cung, là lực trợ giúp để phá thế La Võng, tạo lực kích phát để ta phấn đấu. Nếu sát tinh được chế phục cũng sẽ mang lại tác dụng tốt, phần nhiều là danh vọng võ quan. Kình Dương đồng cung thủ mệnh cũng không nhất định đáng sợ, như phía trên đã nói đến cách cục “mã đầu đới tiễn”, trái lại là có quyền thế, nhưng nếu rơi (Kình Dương rơi) vào cung di, lại không có khắc chế thì chẳng khác nào một đao trước mặt, ít nhiều cũng mang lực uy hiếp. Không nên vừa thấy hung sát tinh đã luận là bất lợi, nếu như nhiều cát tinh, sát tinh ít mà lại miếu vượng, tam phương tứ chính lại hội chiếu nhiều cát lợi, vẫn là cát tượng. Nếu như chính tinh hãm địa, ít cát tinh, ngộ thêm sát tinh, là bất ổn, nếu nhiều sát tinh thì đã hãm lại thêm hung. Chính vì thế: Nhiều cát tinh, phùng hung cũng cát; nhiều ác tinh, phùng cát cũng hung. Các sao có năng lực chế ngự sát tinh: Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Hóa Khoa, Hóa Quyền, nhưng đa phần phải miếu vượng thì mới có lực.

 命身坚强,运限不好亦能过得去,即使逢少数煞星,亦主凶中有救,对身命无妨害。命好、身好、限好,终生荣昌(假如命宫身宫坐长生帝旺之地,本宫又得吉星庙旺坐守及副星吉众,为命身坚强,再得三方四正及大小二限众吉扶助,则为命好、身好、限好,定主终生荣昌)。命衰、身衰、限衰,一生乞丐(假如命宫居死绝空亡之乡,本宫又逢失陷之凶煞坐守,三方四正及左右邻宫更会空劫忌煞,而且大小二限又凶多吉少,则为命衰、身衰、限衰,定主终生贫贱)。生逢败地,发也虚花(命宫在死绝之地,即使有发展也不持久,虚名虚利而已)。绝处逢生,花而不败(命宫虽落于死绝之地,但得落宫之五行相生,或得众吉星生扶,仍为有救,不至于破败没落,或先败而后成,在困境中得到转机)。
Mệnh – Thân mạnh, vận hạn xấu cũng có năng lực vượt qua, cho dù gặp ít sát tinh, chủ về trong hung hiểm được cứu giúp, đối với mệnh thân không hại. Tốt số, mệnh thân tốt, vận hạn tốt thì suốt đời vinh quang hiển đạt (ví dụ như mệnh – thân tọa đất Trường Sinh Đế Vượng, bản cung thì nhiều cát tinh miếu vượng, là mệnh – thân mạnh, lại có được cát lợi từ tam phương tứ chính, đó là tốt số). Mệnh suy, thân suy, hạn suy, suốt đời là kẻ ăn mày (Giả như mệnh thân rơi vào đất Tử Tuyệt không vong, bản cung lại hăm hung sát tinh hãm, tam phương tứ chính tả hữu lân cung lại gặp Không Kiếp Kị sát, mà gặp hạn lớn nhỏ lại lành ít dữ nhiều, đó là xấu số). Sinh nơi bại địa, phát cũng chỉ là hư ảo (cung mệnh ở đất Tử, cho dù có phát cũng không bền, chỉ là hư danh hư lợi mà thôi). Tuyệt xứ phùng sinh, có họa mà không bại (cung mệnh dù rơi đất Tử, nhưng rơi vào cung ngũ hành tương sinh, hoặc có cát tinh sinh phù, là có thể cứu chữa, không đến mức bị phá bại xuống dốc, hoặc có thể trước bại sau thành, ở trong khốn cùng gặp duyên chuyển biến).

  好,好到什么程度?这就要看什么样的星守照,以及星格、数格和格局的高低了。能力大的星曜及组合成的格局高,则好的程度就高,反之则低。哪些星的能力强呢?一般来说,紫微、天府较大,太阳、太阴、武曲、天同、天相、天梁、天机的力量稍次,以上九星多为富贵福禄之吉星,若再会科权禄昌曲左右魁钺等吉星,则能力强大。廉贞、贪狼、巨门、七杀、破军等,则多有不良的一面,庙旺尚可,失陷则不良,会煞更凶;但此五星配合得好,组成富贵格局,能力也很大,其中紫杀、紫廉、武杀、武贪、廉府、廉杀、廉梁、火贪、铃贪、机巨等同守命身,并处庙旺之地,再加魁钺昌曲左右科权禄等众吉会照,获福亦大。
Tốt, tốt đến mức nào? Cái này sẽ xem xét và cân đong đo đếm các sao thủ – chiếu cũng như cách cục của chúng, sau đó định cao thấp. Các sao có năng lực mạnh tổ hợp thành cách cục cao, là tốt ở mức cao, còn ngược lại thì thấp. Vậy sao nào thì mạnh? Tử Vi, Thiên Phủ là lớn nhất, tiếp đến là Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thiên Cơ, chín sao trên đa số mang ý phú quý phúc lộc của cát tinh, nếu lại hội Khoa Quyền Lộc Xương Khúc Tả Hữu Khôi Việt, thì năng lực càng cường đại. Liêm Trinh, Tham Lang, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân là một nhóm sao, một mặt mang ý nghĩa bất lương, miếu vượng thì khá, còn hãm thì bất lương, hội thêm sát thì càng hung. Nhưng nếu năm sao này phối hợp tốt, cấu thành cách cục phú quý thì năng lực cũng rất lớn. Trong đó Tử Sát, Tử Liêm, Vũ Sát, Vũ Tham, Liêm Phủ, Liêm Sát, Liêm Lương, Hỏa Tham, Linh Tham, Cự Cơ cùng thủ mệnh thân, đồng thời đóng nơi miếu vượng, lại hội chiếu với nhóm cát tinh Khôi Việt Xương Khúc Tả Hữu Khoa Quyền Lộc, là được phúc lớn.
  机月同梁主福寿,日月左右主富贵,武破吉化则峥嵘,贪廉失陷性多劣,昌曲入命主科名,禄存到处皆美,巨门化吉亦富贵,魁钺扶拱主发达,一生近贵有功名,局中最忌空劫临。
Cơ Nguyệt Đồng Lương chủ phúc thọ, Nhật Nguyệt Tả Hữu chủ phú quý, Vũ Phá thì tài hoa xuất chúng, Tham Liêm hãm thì nhiều cái xấu, Xương Khúc nhập mệnh chủ khoa danh, Lộc Tồn ở đâu cũng tốt, Cự Môn hóa cát cũng phú quý, Khôi Việt phù là chủ phát đạt, suốt đời cận quý có công danh, tối kỵ gặp Không Kiếp nhập.

  凡刚烈之星多带孤克的特性,入命宫和六亲宫必然不利六亲,女命尤忌入夫妻宫。
Phàm các sao cương liệt đều mang tính cô khắc, nhập mệnh và lục thân bất lợi, nhất là trường hợp nữ mệnh phi Hóa Kỵ nhập cung phu thê là rất xấu.

本宫无正星,借对宫的所有星曜过来并与原宫副星一起论组合吉凶(借入星曜的庙旺失陷仍以原宫为准),但因本身软弱,要假借别宫(别人)之力,故吉凶都要打折扣;例如财帛宫空,则宜帮人打工赚钱。最忌本宫有煞,即使对宫吉亦不算美;对宫有煞忌星者凶性倍增。注意,本宫的三方无正星同样要借星过来论组合吉凶。
Cung vô chính diệu: mượn tất cả các sao ở đối cung để luận (tính miếu vượng hãm thì giữ nguyên khi nó ở cung đối), do bản thân mềm yếu, phải mượn lực từ người khác, cho nên cát hung đều bị suy giảm, ví dụ như tài bạch vô chính diệu, thì nên làm công ăn lương. Tối kỵ gặp bản cung có sát, cho dù đối cung có cát cũng không hoàn mỹ, cung xung chiếu có Sát Kị tinh thì tính hung tăng gấp đôi. Chú ý, tam phương của bản cung không có chính tinh, giống nhau là phải mượn sao đối diện để luận các tổ hợp cát hung.   

四化的分析很重要。看四化,凡化三吉入命宫三方者增吉;凡化忌星所落之宫,多有阻滞,吉者减吉,凶者更凶。庙旺的吉星化忌,虽有阻滞,但经努力终能成功;主星失陷逢化忌,那就大凶了,尤其是主星入受宫支五行相克的宫化忌,那必是凶灾人祸的了。化忌的对冲宫更不好,宫星旺吉尚可,若宫星陷且有煞,则必有凶灾。这只是一般而论,具体还要看星曜及三方四正宫的配合情况,配合得好者反面有促进作用。

Phân tích tứ hóa là rất quan trọng. Khán tứ hóa, phàm tam cát nhập cung mệnh hoặc tam phương tứ chính là tăng cát lợi; phàm cứ thấy Hóa Kỵ nhập cung, là có nhiều cản trở, cát giảm, hung tăng. Sao miếu vượng Hóa Kỵ, tuy có cản trở, nhưng trải qua nỗ lực cuối cùng thành công; Chủ tinh hãm gặp Hóa Kỵ, thì tất là hung tượng. Hóa Kỵ đối trùng cung càng khó, sao trong cung cát thì còn đỡ, nếu sao hãm lại có sát, thì tất là hung tai. Cái này chỉ là tương đối, cụ thể muốn khán rõ phải kết hợp tổ hợp sao cùng tam phương tứ chính, nếu có tổ hợp tốt thì ngược lại có tác dụng thúc đẩy đương số.

  凡主星失陷加煞又逢忌冲之宫为最薄弱之宫,为破格;若三方四正又逢失陷和煞星者更弱,往往是毁灭性的灾难,逢限年重叠到此宫必应灾。

Phàm chủ tinh hãm lại hội sát hội Kỵ xung cung là thất bại nhất, là đặc biệt; nếu tam phương tứ chính vừa phùng hãm, sát; thường là có tính chất hủy diệt tai nạn, gặp hạn năm trùng điệp đến cung đó tất xảy ra tai ương.

前辈们总结有几句訣语:本宫凶,根浅内乱;对宫凶,当头恶棒;三方凶,腹背受敌;邻宫凶,两邻相欺;本宫及三方皆凶,四面楚歌。
Các tiền bối tổng kết có vài câu khẩu quyết: Bản cung hung, rối loạn từ gốc; Đối cung hung, ví như một gậy đập vào đầu; Tam phương hung, hai bên đều có địch; Lân cung hung, lưỡng lân tướng lấn; Bản cung cùng tam phương tứ chính đều hung, bốn bề thọ địch.

分析推演的思路:先分析性情,再分析父母兼田宅看出身优劣,以定准其人出生时辰,并知其日后的运势是属于福荫型还是白手兴家型,若白手型出现连续几个劣运,虽命宫好亦难出头。然后分析命宫定格局,再分析福德定造化,若命宫好,福德亦好,自然无往不而不利,事业顺遂,家庭幸福;若命好,福德不好,则宜注意家庭、精神享受、身体等方面是否有缺陷,这里就要进一步查看夫妻、疾厄等宫;若分析出夫妻宫不好,那就是婚姻问题影响精神生活了,再继续追查大限和流年,看什么时候出现婚姻问题。

Ý nghĩa của việc phận tích suy diễn: Trước là phân tích tính tình, tiếp theo là phân tích cung Phụ Mẫu kiêm luôn phân tích cung Điền Trạch xem bản thân xấu tốt thế nào, cần xác định giờ sinh một cách chính xác của người đó, và biết được vận thế sau này của người đó là thuộc loại phúc âm hay là loại bạch thủ thành gia, nếu loại bạch thủ xuất hiện liên tiếp mấy vận không tốt, dù Mệnh cung có tốt thì cũng khó cất đầu dậy được, sau đó phân tích Mệnh cung để định cách cục, tiếp theo phân tích cung Phúc Đức để xác định sự may của đương số, nếu Mệnh cung tốt, Phúc Đức cũng tốt, đương nhiên không có gì là không lợi cả, sự nghiệp suông sẻ, gia đình hạnh phúc; nếu cung Mệnh tốt, Phúc đước không tốt thì cần chú ý các mặt có hay không sự thiếu khuyết như gia đình, tinh thần hưởng thụ, sức khỏe, ở đây cần tiến thêm một bước trong việc xem xét cung Phu Thê và Tật Ách; nếu phân tích ra cung Phu Thê không được tốt, đó chính là vấn đề hôn nhân có ảnh hưởng đến cuộc sống tinh thần, lại tiếp tục truy xét đến Đại hạn và Lưu niên, xem khi nào hôn nhân xuất hiện vấn đề.

第三节  先天命数的分析推断
Tiết 3: Suy Đoán, phân tích tiên thiên mệnh số

  ★一、看人的品貌、性格、才华
Một, Xem về tướng mạo, tính cách, tài hoa của mỗi con người

  看人的品貌、性格、才华,主要看命宫,次看父母宫、福德宫和疾厄宫。
Luận tướng mạo, tính cách tài năng của mỗi người, chủ yếu luận cung Mệnh, sau là đến Phụ Mẫu, Phúc Đức, Tật Ách.

  一般看表露于外在的个性以命宫为主,迁移宫为辅,隐藏于内在的性格兼看疾厄宫,气质习性、兴趣嗜好、潜意识(与祖传有关)兼看福德宫,四宫同参。命无主星看迁移宫和福德宫,福德又无主星看疾厄,无必四宫同参细究。看相貌和才华(思维能力)以命宫为主,参看父母宫。看身材以命宫和疾厄宫来看。
Thông thường, nhìn cá tính bộc lộ của một người ra bên ngoài thì xem cung Mệnh là chính, cung Di là phụ; Tính cách ẩn bên trong thì luận cung Tật; Khí chất tập tính, hứng thú đam mê, tiềm thức (có liên quan đến tổ truyền) thì luận cung Phúc, cả bốn cung này đều xem. Mệnh vô chính diệu thì luận cung Di và Phúc, nếu Phúc vô chính diệu nốt thì khán Tật, tất bốn cung đều đưa ra kết luận. Xem tướng mạo và tài hoa (năng lực suy nghĩ) lấy cung Mệnh làm chính, xem thêm cung Phụ. Khán vóc người lấy cung Mệnh và Tật để xem.

  主要宫及主星作为主脉络,次要宫及副星作为辅助脉络,归纳总结出其人的品貌、性格、才华。每个星都包含有其特殊的性情,所以命宫里所有星曜都要参看,相同者不再重复,不同者添加进来,或增强、减弱主星的性情等,最后进行归纳。具体请参看“诸星落宫参断”。查阅时,要懂得取舍,灵活掌握;以主星为主,宜详细查;辅星宜简,仅看主要作用,主要看其对主星是扶助还是抑制,然后对主星的性情作用进行增减取舍,综合归纳;例如,主星庙旺或逢众吉扶助,恶亦变善;失陷或逢凶煞聚,善亦变恶。
Cung chủ yếu và chính tinh làm mạch nguồn chủ, cung thứ yếu và phụ tinh làm mạch nguồn phụ trợ, từ đó quy nặp tổng kết ra tướng mạo, tính cách tài hoa của người đó. Mỗi sao đều chứa một tính chất đặc thù, Cho nên các tinh diệu mà mệnh cung sở hữu đều phải tham khảo thêm, cái giống nhau thì không nhắc lại nữa, cái không giống nhau thì tăng thêm vào hoặc tăng cường, giảm nhược tính tình của chính tinh.v.v.v., rồi sau đó mới tiến hành quy nạp

. Cụ thể thế nào, mời xem thêm “Luận đoán nhiều sao nhập cung”. Khi luận, phải linh hoạt xem xét để lấy cái ý chính; Lấy chủ tinh là trọng, nên xem xét tỉ mỉ; Phụ tinh thì nên giản lược, luận tác dụng chính của nó, chủ yếu là xem xem với chính tinh là giúp đỡ hay ức chế, lại xét đối với tính chất của chính tinh chọn lọc lại, tổng hợp và đưa ra kết luận. Ví dụ, chính tinh miếu vượng hoặc gặp nhiều cát, ác cũng đổi thành thiện; Đã hãm hoặc gặp nhiều hung tinh, thiện cũng đổi thành ác.

大体上,南斗星多柔而敏,北斗星多刚而欠思虑。命宫主星柔,喜三方有刚星;命宫主星刚,喜三方有柔星;这样才能刚柔相济,否则为过刚或过柔,过刚者易折,过柔者儒弱。凡贵星入命多清秀,桃花星入命多艳丽,破败星入命长相粗俗,甚则凶顽。
Nguyên tắc quan trọng, sao Nam Đẩu đa nhu mà nhanh nhạy, sao Bắc Đẩu đa cương mà thiếu suy nghĩ. Chính tinh nhu, mừng khi gặp tam phương có sao cương và ngược lại; dạng này là tài năng kết hợp cương nhu, bằng không là quá cương hoặc quá nhu. Phàm quý tinh nhập mệnh đa phần thanh tú, đào hoa tinh nhập mệnh đa phần diễm lệ, phá bại tinh nhập mệnh tướng mạo thô tục, quá mức thì hung bạo cố chấp.

(Dịch lại: Nguyên tắc là: Nam đẩu tinh nhu nhiều mà minh mẫn nhạy cảm, Sao Bắc đẩu cương nhiều mà thiếu suy nghĩ. Chính tinh ở cung mệnh nhu hòa, hỉ tam phương có các sao cương cường; Chính tinh ở cung mệnh cương cường, hỉ tam phương có sao nhu mền; như vậy mới có thể cương nhu phù giúp lẫn nhau, nếu không là qúa cương hoặc quá nhu, người quá cương dễ gãy, người quá nhu lại nhu nhược. Phàm là quý tinh nhập mệnh là đa phần thanh tú, Đào Hoa tinh nhập mệnh thì đa phần xinh đẹp, phá bại tinh nhập mệnh tướng mặt thô bỉ, nếu quá nhiều thì gàn bướng nhiều tai ương. )

如何看人的性情善恶?主要从命宫星情及衰旺来看,并兼看福德宫的星曜旺衰。大体上,逢吉星善星,其人本质上多善良;逢恶星凶星,其人本质上多恶劣;逢煞一般多有不良的习性。紫微中庸敦厚而高傲耳根软,日月左右最慈祥(太阴优雅而柔弱阴沉,太阳博爱而刚直急躁,左辅宽厚而孤僻,右弼忠良而自负),府相同梁性良而保守(天府温和稳重而怯儒,天相文雅厚重而奢侈,天同磊落和蔼而懒散,天梁老练敦厚而孤高),昌曲禄机清秀机巧(文昌正直而孤高,文曲多能而浪漫,禄存稳健而贪吝自私,天机机敏善良而浮夸计较),巨破羊陀性刚而多是非(巨门精明善辩苛薄而多口舌是非,破军胆大劲足而楞头狠恶,擎羊坚毅而残暴好斗,陀罗机谋而多变好争),火铃贪空劫性无常(火星干练而暴躁,铃星机伶而善变,贪狼豪爽而贪欲反复,地劫凛烈而欺诈,天空急智而虚伪),廉武杀刚烈顽固而好斗(廉贞刚硬任性而浮蕩,武曲刚毅果断而心地善良,七杀刚勇而多疑多变)。命身宫均有四煞,贪花恋酒。
Như thế nào là xem tính tình thiện ác của mỗi người? Điều này chủ yếu dựa vào lý tính và sự vượng suy của sao trong Mệnh cung để xem, đồng thời kiêm xem luôn sự vượng suy của tinh diệu trong cung Phúc Đức. Cơ bản là, gặp cát tinh thiện tinh, thì bản chất người đó nhiều thiện lương; gặp hung sát tinh, thì bản chất người đó đa số tồi tệ, xấu xa, tầm thường; người gặp Sát nói chung đa số có tập tính bất lương. Trong Tử Vi thông thường đôn hậu đến kiêu ngạo yếu đuối, Nhật Nguyệt Tả Hữu hiền từ nhất (Thái Âm tao nhã xinh đẹp mà yếu đuối thâm trầm, Thái Dương bác ái mà cương trực nôn nóng, Tả Phụ rộng lượng mà cô độc, Hữu Bật trung thực mà tự phụ), tính tình của Phủ Tướng Đồng Lương thì hiền lành mà bảo thủ ( Thiên Phủ ôn hòa thận trọng mộc mạc nho nhã, Thiên Tướng nho nhã, giàu có sang trọng, Thiên Đồng lỗi lạc hòa nhã lại lười biếng, Thiên Lương từng trải trung hậu mà kiêu ngạo), Xương Khúc Lộc Cơ thanh tú nhanh nhẹn khéo léo ( Văn Xương chánh trực mà kiêu ngạo, Văn Khúc đa tài mà lãng mạn, Lộc Tồn thận trọng mà tham lam keo kiệt ích kỷ, Thiên Cơ nhanh nhạy thiện lương mà ảo tưởng khoe khoang tính toán), Cự Phá Dương Đà tính tình cương cường mà lắm thị phi ( Cự Môn khôn khéo có sở trường về tranh luận biện giải nhưng khắt khe bạc bẽo mà lắm khẩu thiệt thị phi, Phá Quân to gan lớn mật khỏe mạnh mà đầu tóc góc cạch dữ tợn hung ác, Kình Dương cứng rắn mà tàn bạo hiếu chiến, Đà La cơ mưu mà lắm thay đổi thích tranh giành cướp đoạt), Hỏa Linh Tham Không Kiếp tính vô thường (Hỏa tinh giỏi giang mà nóng nảy, Linh Tinh nhanh nhẹn mà dễ thay đổi, Tham Lang phóng khoáng mà tham lam lật lọng, Địa Kiếp nghiêm khắc lừa dối bịp bợm, Thiên Không nhanh trí; tháo vát mà dối trá ), Liêm Vũ Sát cương liệt ngoan cố mà hiếu chiến ( Liêm Trinh kiên cường buông thả mà phù phiếm phóng túng, Vũ Khúc cương nghị quyết đoán mà tâm địa thiện lương, Thất Sát cương dũng mà đa nghi nhiều thay đổi). Cung Mệnh Thân đều có Tứ Sát là kẻ tham hoa luyến tửu.

一个人不可能十全十美,性情有好有坏,多有正负、优劣两方面的特性。主星庙旺、吉众,性情向良性方向发展;主星失陷、煞多,性情向劣方面发展。
Không cá nhân nào là thập toàn thập mỹ, ai cũng có tính tốt tính xấu, trong đó cũng có mặt điển hình mặt ít lộ, ưu khuyết chuyên biệt. Chủ tinh miếu vượng, nhiều cát tinh, tính tình phát triển theo hướng tốt; Chủ tinh thất hãm, nhiều sát, tính tình theo mặt yếu kém mà phát triển.

  自私与奸诈区别,轻重不同,自私不一定阴谋害人,自私过头易变为奸诈;奸诈者不但自私,且多虚伪,当面一套,前后一套,甚至阴谋害人或出卖朋友,这种人不可深交。命宫有四煞者多奸诈。

Ích kỉ và gian trá khác nhau, nặng nhẹ cũng khác, ích kỉ thì chưa chắc đã có mưu đồ hại người, nhưng nếu ích kỉ quá … thì dễ biến thành gian trá, gian trá thì không chỉ là ích kỉ, nó còn thể hiện sự ngụy tạo, trước mặt một kiểu, sau lưng một cách, thậm chí âm mưu hại người hoặc bán rẻ bạn hữu, đây là loại người không thể kết thâm. Cung mệnh mà có tứ sát là biểu hiện sự gian trá.

身体部位:命宫逆至疾厄宫左侧,父母宫顺至奴仆宫在右侧。命、父为头部,迁、奴为下部。宫干为阳在背面,宫干为阴在前面。

Bộ vị trên cơ thể: cung mệnh đi nghịch đến cung tật ách là bên trái, cung phụ mẫu thuận đến cung nô bộc là bên phải. Mệnh, phụ là đầu; thiên di, nô là hạ bộ. Can cung dương là ở mặt lưng; can cung âm là ở phía trước.

痣斑疤的看法:昌曲有大痣,陀罗有胎记,武曲有疤痕,廉贞和太阳有斑。天机化权入迁,眉毛有痣。以上述星曜落宫情况参看上述身体部位定痣斑疤的部位。
Nhận định về các nốt ruồi, bớt, thẹo: Xương Khúc là có nốt ruồi lớn, Đà La là có bớt, Vũ Khúc có sẹo, Liêm Trinh và Thái Dương có bớt, đốm. Thiên Cơ Hóa Quyền nhập thiên di, lông mi có nốt ruồi. Dựa vào thuật tinh diệu rơi vào cung nào để đoán trên các bộ vị cơ thể nơi nào có nốt ruồi, bớt, thẹo.

★二、一生命数的初步分析
Hai, phân tích sơ bộ mệnh số trọn đời

  一生命数,即一生命运的总趋势、一生富贵贫贱的走势范围。
Mệnh số trọn đời, tức xu thế tổng quan của vận mạng đời người.

  一生命数的分析,是立体多层次的分析方法,首先以命宫为核心为内部因素,看本宫的星情旺衰及吉凶以确定内部力量的强弱程度;然后再以命宫的三方四正、左右邻宫为外部条件、外部因素,看三方四正、左右邻宫的星情旺衰吉凶情况,以及与命宫是否组成吉凶格局,以确定外部力量的强弱程度;最后根据命宫的星格与数格进行全盘评定。
Phân tích mệnh số cuộc đời, là phương pháp phân tích lập thể đa tầng, đầu tiên lấy cung mệnh làm tụ cột là nội lực chính, khán bản cung cùng tinh tình vượng suy cát hung để xác mức độ mạnh yếu của nội lực; sau đó lại lấy tam phương tứ chính của cung mệnh, tả hữu lân cung là điều kiện ngoại lực, là tác nhân bên ngoài; Khán tam phương tứ chính, tả hữu lân cung tinh tình vượng suy cát hung tình huống; Kết hợp với cung mệnh cho ra cách cục gì không? Để xác định mức độ mạnh yếu của ngoại lực, quan trọng là phải căn cứ vào cách cục cung mệnh mà đo đếm đánh giá toàn bộ.

  • 以命宫为核心进行一生命数的初步分析
  1. Lấy cung mệnh làm trụ cột phân tích sơ bộ mệnh số trọn đời.

  命宫,尤如人的头脑、灵魂、骨架,是命运的核心,是先天的根基,天赋的能力,与官贵福气有关,其好坏影向着人一生的命运,主管一生的贵气成就,尤其对少年至中年(40岁前)的贫富情况影响最大。
Cung mệnh, ví như đầu não con người, linh hồn, khung xương, là hạt nhân chính của vận mạng, là nền móng tiên thiên, năng lực thiên phú, cùng sang quý phúc khí có liên quan, cung mệnh tốt xấu ảnh hưởng số phận cả đời người, quản lý thành tựu cả đời, nhất là từ niên thiếu đến tiền trung niên (trước 40 tuổi) giàu nghèo tình huống là ảnh hưởng lớn nhất.

  命宫的强弱是决定富贵贫贱的关键,命宫的强弱分析包括内部因素和外部因素两个方面进行。内部因素就是指命宫本宫的强弱,外部因素是指命宫的三方四正及左右夹宫的强弱及星曜对命宫的影响力。
Cung mệnh mạnh hay yếu là then chốt của một người giàu sang hay nghèo hèn, cung mệnh mạnh yếu phân tích tổng quan nhân tố nội bộ và ngoại bộ. Nội bộ nhân tố chính là chỉ cung mệnh mạnh hay yếu, ngoại bộ nhân tố là chỉ tam phương tứ chính của cung mệnh cùng tả hữu lân giáp cung tác dụng lực mạnh hay yếu lên cung mệnh.

  (1)、内部因素的强弱,即命宫本宫的分析判断
(1), Sự mạnh yếu của nhân tốt bên trong, tức là phân tích phán đoán Mệnh cung bản cung

  命宫内部因素的强弱程度,主要从命宫内星曜的力量组合、星的旺衰、落宫的生旺衰绝三方面情况来分析判断。
Mức độ manh yếu của nhân tốt bên trong cung Mệnh, chủ yếu từ lực lượng tổ hợp tinh diệu, sự vượng suy của sao ở trong cung mệnh, tình hình tam phương suy tuyệt sinh vượng mà các tinh diệu đóng tại các cung đó đế phân tích phán đoán.

  如何分析命宫本宫的强弱?下面分五种组合来看:
Làm sao để phân tích sự vượng nhược của Mệnh cung bản cung? Dưới đây là xét năm loại tổ hợp:

  ①最强的组合:有好的富贵格局;有庙旺的正星入宫,且得宫的五行相生,落宫又处长生、冠带、临官、帝旺等状态,宫内的副星均为扶助主星的吉星,无煞星,或者虽有粒把煞星,却庙旺又得宫克或其他吉星克制,这个内部堡垒必然非常坚固,能力十分强大。

① Tổ hợp mạnh nhất: Có được cách cục tốt, có chính tinh miếu vượng nhập cung, lại có được cung ngũ hành tương sinh, rơi vào cung có Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng. Trong cung phó tinh đều là giúp đỡ chủ tinh, không sát tinh, hoặc tuy có sát tinh, nhưng lại miếu vượng và được cung khắc hoặc cát tinh khác khắc chế, nội bộ này đương nhiên là một pháo đài phi thường kiên cố, năng lực thập phần cường đại.

  ②强的组合:主星庙旺,宫内副星吉星众多,但落宫不旺或不得宫生;主星庙旺而有粒把煞星冲破;无主星,有吉无煞,对宫好或组成好的格局,得宫旺或相生等。

② Tổ hợp mạnh: Chủ tinh miếu vượng, cát tinh đông đảo, nhưng rơi cung không được vượng hoặc không được cung sinh. Chủ tinh miếu vượng mà có sát tinh xung phá. Vô chính diệu, có cát vô sát, đối cung tốt hoặc cấu thành cách cục tốt, có được cung vượng hoặc tướng sinh cho.

  ③一般的组合:主星庙旺,吉凶星混杂,恶煞星有两粒以上;主星平性,但无煞星,又得宫生、宫旺或众吉星扶助;主星失陷,无煞有吉;命宫无主星,无煞,有吉而对宫一般,或无吉而对宫好但不成好格局者,仍属一般的组合,即平性。

③ Tổ hợp trung bình: Chủ tinh miếu vượng, cát hung tinh hỗn tạp, ác sát tinh có hai. Chủ tinh bình, nhưng không sát tinh, vừa có được cung sinh, cung vượng hoặc cát tinh giúp đỡ. Chủ tinh hãm, có cát không sát. Cung mệnh vô chính diệu, không sát, cung đối cũng tương tự; hoặc vô cát còn đối cung tốt nhưng đây không phải cách cục tốt, đều thuộc tổ hợp trung bình.

  ④弱的组合:主星平性,吉凶混杂;命无主星,副星吉凶混杂,对宫亦为一般;主星失陷,无煞,或吉凶混杂而吉多煞少。

④ Tổ hợp yếu: Chủ tinh bình, cát hung hỗn tạp. Mệnh vô chính diệu, cát hung hỗn tạp, đối cung cũng tương tự. Chủ tinh hãm, không sát, hoặc cát hung hỗn tạp nhiều sát ít cát.

  ⑤最弱的组合:成贫贱格局;主星失陷,无吉而恶煞星众多,且落宫衰绝无生;无主星,无吉而煞星多,落宫衰绝无生,且对宫亦弱;这是最坏的组合,根基无存,纵使身宫及三方吉星众多,亦难有好的发展前景。

⑤ Tổ hợp yếu nhất: Cách cục nghèo hèn. Chủ tinh hãm, không cát mà sát tinh thì đông đảo, lại rơi vào cung Suy Tuyệt Tử. Vô chính diệu, không cát nhiều sát tinh, rơi vào Suy Tuyệt Tử, mà đối cung cũng yếu, đây là tổ hợp xấu nhất, căn cơ không có, cho dù cung thân cùng tam phương cát tinh đông đảo, cũng khó có cơ hội phát triển.

  (2)、外部因素强弱的分析
(2), Phân tích nhân tố ngoại bộ mạnh yếu

  事物的发展,内因是主要的,但外因也是不可忽视的。命宫的三方四正、左右邻宫等宫和星曜就是外部条件、外部影响力。三方四正也显示未来的成就、外围环境的优劣及命运可改造的程度。三方四正及左右邻宫强则外部条件好而助力大(组成好格局则助力更大),反之则助力小,甚至起到破坏作用。
Sự vật phát triển, nhân tố nội bộ là chủ yếu, nhưng cũng không thể sao nhãng các nhân tố ngoại bộ. Cung mệnh tam phương tứ chính, tả hữu lân cung và tinh diệu của chúng, chính là điều kiện ngoại bộ, lực ảnh hưởng ngoại bộ. Tam phương tứ chính cũng biểu hiện thành tựu tương lai, ưu khuyết của hoàn cảnh ngoại vi và mức độ có thể cải tạo được số phận. Tam phương tứ chính cùng tả hữu lân cung cường thì ngoại bộ điều kiện tốt mà trợ lực lớn (cấu thành cách cục thì trợ lực lớn hơn nữa), ngược lại thì trợ lực yếu, thậm chí đến mức phá hư tác dụng

  三方四正、左右邻宫强弱的判断方法可参考上面命宫本宫强弱的分析判断方法。
Các phương pháp tham khảo dùng để phân tích phán đoán lực mạnh yếu của tam phương tứ chính, tả hữu lân cung lên mệnh bàn.

  (3)命宫强弱的综合判断

(3) Tổng kết phán đoán cung mệnh mạnh hay yếu

  如何看命宫与三方四正、左右邻宫的关系好坏呢?在这里,三方四正及左右邻宫等星曜,主要看其强弱,一般不必查其详细的星情,只知其一般的赋性,是吉星还是凶星以及其与命宫主星的配合情况(即是否组成吉凶格局)即可。
Làm sao để khán cung mệnh cùng tam phương tứ chính, tả hữu lân cung quan hệ tốt? Ở đây, tam phương tứ chính cùng tả hữu lân cung các loại tinh diệu, chủ yếu khán lực mạnh yếu, không cần tra cặn kẽ tinh tình, chỉ cần biết diều kiện thiên phú, cát tinh hung tinh cùng chủ tinh cung mệnh phối hợp ra sao (cách cục cấu thành ra sao) là được.

  命宫与三方四正及左右邻宫的配合关系好坏,可分以下四种情况:
Cung mệnh cùng tam phương tứ chính, tả hữu lân cung phối hợp, quan hệ tốt xấu, có thể phân làm bốn trường hợp dưới đây:

  ①、最强的组合:命宫强,三方四正、左右邻宫(统称外围宫,下同)均强,且多为善星及左右昌曲魁钺科权禄等众吉星会聚拱助命宫主星,无凶煞,或虽有粒把煞星,却庙旺或被制服或配合得好,则内外因素均好,必可大展宏图,一生顺遂,组成富贵格局更妙。

① Tổ hợp mạnh nhất: Cung mệnh cường, tam phương tứ chính, tả hữu lân cung (gọi chung ngoại vi cung, như trên) đều cường, mà lại đa số thiện tinh cùng Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt Khoa Quyền Lộc loại các cát tinh hội tụ vây quanh trợ giúp chính tinh, không có hung tinh, hoặc tuy có sát tinh, nhưng chúng lại miếu vượng hoặc bị chế phục hoặc có phối hợp tốt, thì nội ngoại đều tốt, tất có thể đại triển kế hoạch lớn, suốt đời trôi chảy, cấu thành phú quý cách cục lại càng hay.

  ②、较强的组合:命宫强,外围宫一般,吉凶混杂;命宫一般,外围宫强或组成富贵格局;命宫较强,外围宫亦较强。
② Tổ hợp khá mạnh: Cung mệnh cường, ngoại vi cung giống nhau, cát hung hỗn tạp; cung mệnh giống nhau, ngoại vi cung cường hoặc cấu thành phú quý cách cục; cung mệnh khá cường, ngoại vi cung cũng khá cường.

  ③、一般的组合:命宫不太好,外围星曜吉众而有力,配合又好,则依靠后天的努力和外部力量而得到不同程度的发展;命宫强,外围宫凶,主星陷或恶煞星多,吉星少,或外围星曜之间配合不好,则为外围环境不良,外援条件差,孤立无援,只有靠天然之力或自食其力了;命宫一般,外围宫亦一般,吉凶混杂。三方逢杀破廉贪一般多不是好事(成好格局时除外),失陷时可视为凶象,但较七煞星为轻。

③ Tổ hợp phổ biến: Cung mệnh không tốt lắm, ngoại vi tinh diệu cát chúng mà hữu lực, phố hợp đồng thời, thì dựa vào nỗ lực hậu thiên và lực lượng bên ngoài mà có được sự phát triển; Cung mệnh cường, ngoại vi cung hung, chủ tinh hãm hoặc ác sát tinh nhiều, cát tinh ít, hoặc ngoại vi tinh diệu giữa phối hợp không tốt, thì luận là hoàn cảnh bên ngoài không tốt, điều kiện bên ngoài kém, tứ cố vô thân, chỉ có dựa vào tự nhiên hoặc tay làm hàm nhai; cung mệnh đồng nhất, ngoại vi cung cũng đồng nhất, cát hung hỗn tạp. Tam phương gặp Sát Phá Liêm Tham đồng nhất đa không tốt ( nếu thành cách cục tốt thì ngoại trừ), hãm thì có thể coi là hung tướng, nhưng so sánh Thất Sát tinh là nhẹ.

  ④、弱的组合:命宫弱,外围宫亦弱,凶多吉少,且多为空劫羊陀火铃化忌等恶煞聚凑,星与星之间配合又不好(组成贫贱格局),那就内外交困,难以有所发展了。
④ Tổ hợp yếu: Cung mệnh yếu, ngoại vi cung cũng yếu, dữ nhiều lành ít, mà lại đa số sát tinh tụ hội, giữa các sao lại phối hợp không tốt (cấu thành cách cục nghèo hèn), vậy là trong ngoài đều khốn đốn, khó có thể có điều kiện phát triển.

  以上是命宫强弱的综合判断方法,这也是斗数的基本分析方法。此分析方法同样适用于身宫及其余各宫以及大限、流年、流月、流日、流时的分析。

Ở trên là tổng hợp các phương pháp phán đoán cung mệnh mạnh yếu, cái này cũng là phương pháp phân tích đấu sổ cơ bản. Phương pháp phân tích này cũng áp dụng cho cung thân, cùng với đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời.

  (4)、三夹命与六夹命的论断

(4) Phán đoán suy luận tam giáp mệnh và lục giáp mệnh

  三夹命凶格:即空劫、火铃、羊陀等三组凶煞星在命宫的左右两邻宫相夹。逢三夹命者,凶多吉少,命宫即使有吉星守照,亦作弱论。(注:羊陀夹身命,凶是有条件的,只有在禄逢冲破的情况下才凶,否则因禄存守身命,应主富贵吉论;羊陀夹忌,羊陀夹空劫、空亡,则禄存被冲破而无用,是为败局,吉处藏凶)。火铃夹羊陀、空劫夹忌、羊陀夹火铃则大凶,即使三方吉多亦主贫贱寿夭。同时有两组夹命,尤其是空劫与羊陀同时夹命,更凶,即使命宫主星为紫府禄存,也主夭残贫贱,再逢命宫主星化忌,更凶,必夭折。羊陀夹加火铃在对宫冲,空劫夹加化忌守照,亦主夭折或贫贱。大小限到此则应凶。

Tam giáp mệnh hung cách: Tức Không Kiếp, Hỏa Linh, Kình Đà tổ hợp hung thần ở cung mệnh và tả hữu lưỡng lân cung. Gặp cách cục này, dữ nhiều lành ít, cung mệnh cho dù có cát tinh thủ chiếu, cũng luận yếu. (chú: Kình Đà giáp thân mệnh, luận hung trong các trường hợp sau, khi xảy ra tình huống Lộc bị xung phá thì mới tính là hung, bằng không Lộc Tồn thủ thân mệnh, luận là phú quý, các trường hợp đó là: Kình Đà giáp Kỵ, Kình Đà giáp Không Kiếp, Không Vong, thì Lộc Tồn bị xung phá mà vô dụng, là bại cục, cát tàng hung). Hỏa Linh giáp Kình Đà, Không Kiếp giáp Kỵ, Kình Đà giáp Hỏa Linh là đại hung, cho dù tam phương nhiều cát cũng chủ nghèo hèn yểu mệnh. Nếu có hai tổ hợp cùng giáp mệnh, nhất là Không Kiếp cùng Kình Đà, lại càng hung, cho dù chính tinh cung mệnh là Tử Phủ Lộc Tồn, cũng chủ yểu bại nghèo hèn, lại gặp chính tinh cung mệnh Hóa Kỵ, thì càng hiểm, cũng chủ chết non hoặc nghèo hèn. Hành hạn đến đó thì ứng hung.

  六夹命吉格:即紫府、左右、昌曲、魁钺、日月、科权禄等六组吉星在命宫的左右两邻宫相夹。命逢,主吉多凶少,命宫凶者亦轻,吉者更吉,三方吉拱则锦上添花,但具体还要看庙陷情况而定。

Lục giáp mệnh cát cách: Tức Tử Phủ, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, Nhật Nguyệt, Khoa Quyền Lộc sáu tổ cát tinh ở cung mệnh tả hữu lưỡng lân cung giáp. Mệnh gặp, chủ cát nhiều hung ít, cung mệnh nếu hung thì cũng nhẹ, cát cái lại thêm cát, tam phương cát vây quanh thì dệt hoa trên gấm, nhưng cụ thể thì phải xem thêm miếu hãm tình huống mà định.

  (5)、命宫落宫的一些粗俗看法

(5) Một số nhận định sơ bộ về cung mệnh:

  ①阳年生人,命宫地支为阳者吉;阴年生人,命宫地支为阴者亦吉;寅午戍申子辰等六个时辰生人,称为六阳时生人,若命宫又居此六宫者吉;巳酉丑亥卯未等六个时辰生人,称为六阴时生人,若命宫又居此六宫者吉;以上均称得地,这类人,命宫吉则增吉,命宫凶则减凶。

① Người sinh năm dương, địa chi cung mệnh là dương thì cát lợi; Người sinh năm âm, cung mệnh địa chi là âmm cũng tốt. Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là sáu giờ sinh dương, nếu cung mệnh an đúng cung địa chi giờ sinh là tốt. Tương tự Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là sáu giờ sinh âm, nếu cung mệnh an đúng vào địa chi giờ sinh là tốt. Ở trên là có được địa lợi; những người này, cung mệnh cát thì thêm cát, hung thì giảm hung.

  ②阳年生人,命宫地支为阴者不吉;阴年生人,命宫地支为阳者不吉;六阳时生人命宫居六阴时地支宫和六阴时生人命宫居六阳时地支宫者,不吉;以上均称为反背,不得地,这类人,命宫吉则减吉,命宫凶则增凶。

② Người sinh năm dương, cung mệnh địa chi là âm thì không được cát; tương tự với người sinh năm âm. Người sinh giờ dương, cung mệnh an vào cung âm thì không được cát, tương tự với giờ âm…. Ở trên là đối xứng phản bối, không có được địa lợi, những người này, cung mệnh cát thì giảm cát, hung thì tăng hung.

  ③命宫在四生四马之地(寅申巳亥宫),主一生奔波,喜动不喜静,身心都动,爱动脑,聪明勤劳,为人喜行中庸之道,做事须经计谋劳心而获成功。
③ Cung mệnh an ở vị trí tứ sinh (Dần Thân Tỵ Hợi), chủ suốt đời bôn ba, phải luân chuyển thì mới có niềm vui, thể xác và tinh thần đều động, hay suy nghĩ, thông minh cần cù, thái độ làm người đem niềm vui để dung hòa, làm việc trải qua tính toán lao tâm mà thu hoạch thành công.

  ④命宫在四败之地(子午卯酉宫),主热情开朗,乐观,多情,善机变,喜投机取巧,事业因有机巧而容易成功。异性缘好。

Cung mệnh ở tứ bại (Tý Ngọ Mão Dậu), chủ nhiệt tình rộng rãi, lạc quan, đa tình, cơ biến, thích đầu cơ trục lợi,sự nghiệp nhờ có cơ trí nhanh nhẹn mà dễ thành công. Cơ duyên tốt với người khác giới.

  ⑤命宫在四墓之地(辰戍丑未宫),为人保守,勤劳节俭,忠诚老实,任劳任怨,忙碌,善积蓄,不善投机,做事须靠踏实苦干,历经艰难后才能获得成功。

⑤ Cung mệnh ở tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi), thái độ làm người bảo thủ, cần lao tiết kiệm, trung thành chân thật, chịu được mệt mỏi, khó khăn, hiền lành tiết kiệm, không giỏi phối hợp, làm việc dựa vào quyết tâm bền chí kiên định mà thành, trải qua gian nan mà thành công.

  ⑥命宫有空劫大耗等星,主青少年贫困,浪费消耗,破财不聚,事业发展艰难。

⑥ Cung mệnh có các sao hao tổn, chủ thanh thiếu niên nghèo khó, lãng phí tiêu hao, sự nghiệp phát triển gian nan.

  ⑦命宫煞重,财官宫吉,纵有财官亦辛苦,必经艰苦奋斗才能获得成功。

⑦ Cung mệnh nặng sát tinh, tài quan cát, dù có tài quan cũng khổ cực, tất trải qua gian khổ phấn đầu mà lấy được thành công.

  ⑧ “若逢败地,专看扶持之星,大有奇功”:如命在败(沐浴)和衰绝之地,有禄存、化禄扶持,仍算吉美。

⑧ ”Nếu gặp bại địa, khán các sao tương trợ, có kỳ công”: Như mệnh ở bại (Mộc Dục) và Suy Tuyệt, nếu có Lộc Tồn, Hóa Lộc đến tương trợ thì luận là cát mỹ.

  (6)、命宫无正星的看法

  命宫无正星,若本宫吉多无煞,财迁官三宫有吉星拱照,组成好的格局,经努力亦能富贵荣显,但亦主幼年多磨难,且宜出外发展。若本宫有失陷的煞忌星坐守,则为下局,即使三方有吉亦主成败多端;三方又有恶煞冲照,则为破祖败家之命,二姓方可延生,离祖才可成家发展。若财帛宫不好时,财将会破得很利害。

(6) Phương pháp xem Mệnh vô chính diệu:
Cung mệnh vô chính tinh, nếu bản cung cát nhiều vô sát, tài thiên di quan tam cung có cát tinh vây quanh chiếu, cấu thành cách cục tốt, trải qua nỗ lực cùng năng lực đạt phú quý vinh hiển, nhưng cũng chủ lúc nhỏ nhiều đau khổ, nên xuất ngoại phát triển. Nếu bản cung có sao Hóa Kỵ tọa thủ, là hạ cục, cho dù tam phương có cát cũng chủ thành bại đa đoan; tam phương lại có ác sát xung chiếu, là mệnh phá hoại tài sản tổ tiên, cách ly tổ nghiệp mới có khả năng thành gia phát triển. Nếu cung tài bạch không tốt, thì sẽ phá tàu rất mạnh.

  命无正曜,多有一些空虚不实性或迟疑不决性,喜怒哀乐常受外界的影响而起落(外界即迁移宫的社会活动空间影响),此时命宫不算强也不算弱,虽可借对宫的星曜来看,但吉凶多要打折扣(如果用数字表示,约可影响50%左右,即打五折算)。

Mệnh vô chính diệu, trong tính cách có điểm trống rỗng không thật tính hoặc chần trừ khó quyết định, hỉ nộ ái ố thường bị ngoại cảnh tác động mạnh (Tức cung thiên di ảnh hưởng), đến đây thì cung mệnh không tính mạnh yếu, tuy có thể mượn các sao cung đối để xem, nhưng cả cát và hung sẽ suy giảm nhiều (nếu dùng số mà định lượng, ước chừng ảnh hưởng khoảng 50%)

命无正曜,六亲缘薄,少小离家或由他人带养,若父母宫也无主星或不好者更验;对宫为巨门、破军,有可能为两姓延生,尤其女命较有可能;幼年多殃,宜外乡发展。

命无正星,除参看迁移宫外,还宜参看身宫。

Mệnh vô chính diệu, duyên với lục thân mỏng, lúc nhỏ dễ rời nhà hoặc do người khác nuôi, nếu cung phụ mẫu cũng vô chính diệu hoặc không tốt thì càng ứng, nếu cung di là Phá Quân, Cự Môn thì mới có thể duy trì, nhất là nữ mệnh mới khá có thể, còn lại thì đều xấu, nên ly hương để phát triển.

Mệnh vô chính diệu, ngoài việc xem thêm cung thiên di, thì nên xem thêm cung thân.

  (7)、富贵贫贱二十等人(这里列举的只能是一种兆示、倾向性,具体分析时宜参看财官迁疾父兄福田等宫及行运情况而定)

(7) Hai mươi cách cục giàu sang nghèo hèn (Đây chỉ là liệt kê điềm báo, mang tính khuynh hướng, cụ thể phải phân tích cả lá số cùng hành hạn thì mới đưa ra được nhận định chính xác được)

  富贵:命宫有紫府相日月昌曲左右魁铖科权禄等吉星守照拱合,正星庙旺无破,为富贵命(紫微须三方会齐左右二星,不逢空亡煞忌冲破才是)。(注:财官宫无破才是)

Phú quý: Cung mệnh có Tử Phủ Vũ Tướng Nhật Nguyệt Xương Khúc Tả Hữu hội Khoa Quyền Lộc đủ loại cát tinh hội hợp, chính tinh miếu vượng không bị phá, là phú quý mệnh ( Tử Vi tam phương tụ họp Tả Hữu hai sao, không được gặp Không Vong sát kỵ xung phá mới được). (Chú: Tài quan cũng phải không bị xung phá).

  富裕:武、阴入庙守财宫,无破耗凶星来犯,堆金积玉。其余参看“定富局”。

Giàu có: Vũ, Âm nhập miếu thủ tài cung, không bị phá bởi hao hung tinh, thì tài sản vô số. Còn lại xem thêm ”Định phú cục”

福寿:南方生人及阳男阴女,命宫中有庙旺的同、梁坐守,无煞冲破主富贵双全;北方生人及阴男阳女,命宫中有紫武贪,庙旺无煞冲破主福寿。(注:福德宫无破才是)

Phúc thọ: Người sinh phương Nam với dương nam âm nữ, trong cung Mệnh có Đồng, Lương miếu vượng tọa thủ, vô Sát xung phá chủ về phú qúy song toàn; người sinh ở phương Bác với âm nam dương nữ, trong cung Mệnh có Tử Vũ Tham miếu vượng tọa thủ vô sát chủ phúc thọ. (chú ý: cung Phúc Đức vô phá mới đúng).

文职:命宫中有昌曲左右魁铖,而落宫又旺,且三方四正有科权禄拱照,则为文官。命身坐紫府相加会左右昌曲,不逢空劫煞忌冲破,金榜题名,可为职位较高的文官。

Văn chức ( chức quan văn): Trong cung Mệnh có Xương Khúc Tả Hữu Khôi Việt, mà cung chúng đóng lại vượng, còn tam phương tứ chính có Khoa Quyền Lộc củng chiếu, thì là Quan văn. Cung Mệnh thân tọa Tử Phủ Tướng gia hội thêm Tả Hữu Xương Khúc, không phùng Không Kiếp Sát Kị xung phá, thì kim bẳng đề danh, có thể là chức vụ quan văn tương đối cao.

武职:命宫有庙旺的武杀廉,又得三台八座魁铖权禄拱照,为武职武官。命身坐紫微化权,有左右二星拱照,为大将之命。杀破廉贪守命,本宫无煞宜武职,加会吉星,威镇边疆。(武杀破廉贪庙旺守命,无煞同宫,三方会煞,宜武职,有煞同宫有危险)

Quan võ: Mệnh cung có Vũ Sát Liêm miếu vượng, lại được Tam Thai Bát Tọa Khôi Việt Quyền Lộc củng chiếu, làm quan võ (sĩ quan quân đội) hoặc tùy viên quân sự (trong sứ quán). Tử Vi Hóa Quyền tọa mệnh thân, có hai sao Tả Hữu củng chiếu, là mệnh đại tướng. Sát Phá Liêm Tham thủ mệnh, bản cung vô sát hợp với võ chức, gia hội thêm cát tinh, thì uy chấn biên cương. ( Vũ Sát phá Liêm Tham miếu vượng thủ mệnh, vô Sát đồng cung, tam phương hội Sát, đương nhiên là võ chức, có Sát đồng cung có nguy hiểm)

威勇:命宫中有武、杀、羊,又加权禄,三方有紫府左右拱照,主人威勇。

Uy dũng: Trong cung Mệnh có Vũ, Sát, Dương, lại thêm Quyền Lộc, tam phương có Tử Phủ Tả Hữu củng chiếu, chủ nhân uy dũng.

聪明:命宫和父母宫中有昌曲魁钺左右府相三台八座化科守拱照,无破主人极聪明。

Thông minh: Trong cung Mệnh và cung Phụ Mẫu có Xương Khúc Khôi Việt Tả Hữu Phủ Tướng Tam Thai Bát Tọa Hóa Khoa tọa thủ củng chiếu, vô phá chủ nhân vô cùng thông minh.

贫贱:命宫有羊陀廉杀巨破空劫忌等混杂守照拱冲,诸凶又逢陷地,主贫贱。正所谓“命中吉曜不来临,火忌羊陀四正侵,贪廉巨破来会合,一生暴躁又贫贱”。(空劫与羊陀同会)

Bần tiện: Mệnh cung có Dương Đà Liêm Sát Cự Phá Không Kiếp Kị … thủ chiếu củng xung, nhiều hung lại gặp hãm địa, chủ bần tiện. Đúng gọi là “Mệnh trung cát diệu bất lai lâm, hỏa kị Dương Đà tứ chính xâm, Tham Liêm Cự Phá lai hội hợp, nhất sinh bạo táo hựu bần tiện (ND: Trong mệnh cát diệu không thấy đến, Hỏa Kị Dương Đà 4 phương về, Tham Liêm Cự Phá đến hội hợp, cuộc đời nóng nảy thêm bần hàn) “. ( Không Kiếp và Dương Đà cùng hội ).

刑名:命宫逢羊、陀、火、铃、武、破、杀,庙旺吉拱,三方无凶,有刑名,可从事司法刑警工作。(武破杀庙旺守命,无煞同宫,三方会煞,宜武职,有煞同宫有危险)

Quan Pháp luật: Mệnh cung gặp Dương, Đà, Hỏa, Linh, Vũ, Phá, Sát, miếu vượng cát củng, tam phương không có hung tinh, là người làm về pháp luật, có thể làm công việc như tư pháp cảnh sát. ( Vũ Phá Sát miếu vượng thủ mệnh, vô Sát đồng cung, tam phương hội Sát hợp với võ chức, có Sát đồng có hữu nguy hiểm).

病夭:命宫或疾厄宫或父母宫有失陷的贪廉羊陀空劫火铃忌等星混杂守照拱冲,主疾病伤残,甚则夭折。(加会阴煞、大耗、天虚、天月等星更是)

Bệnh yểu: Mệnh cung hoặc cung Tật ách hoặc cung Phụ mẫu có nhóm hỗn tạp tinh gồm Tham Liêm Dương Đà Không Kiếp Hỏa Linh Kị thất hãm thủ chiếu củng xung, chủ bệnh tật thương tàn, thậm chí là chết yểu. ( hội thêm có sao Âm Sát, Đại Hao, Thiên Hư, Thiên Nguyệt càng đúng)

僧道:命宫机梁杀破空劫会聚;紫微居卯酉遇空劫,又有煞耗;命无正曜却逢煞忌,更兼父妻子三宫失陷或有煞,均为僧道之命。

Tăng đạo: Mệnh cung Cơ Lương Sát Phá Không Kiếp hội tụ; Tử Vi cư Mão Dậu ngộ Không Kiếp, lại có Sát Hao; mệnh Vô Chính Diệu lại phùng Sát Kỵ, lại kiêm 3 cung Phụ Mẫu Phu Thê Tử Tức thất hãm hoặc có Sát, chắc chắn là mệnh tăng đạo.

官吏(现时称公务员):日月庙旺化吉入强官 ;紫府守命加煞星,一生为吏呈英豪;机月同梁作吏人。

Công chức (thời nay gọi là nhân viên công vụ): Nhật Nguyệt miếu vượng hóa cát nhập cường cung, cả đời làm nhân viên giấy tờ, Cơ Nguyệt Đồng Lương nhân viên phục vụ.

商贾:天机巳亥及贪阴煞忌坐命,多为狡猾多机谋、离乡商贾命。财帛宫比命宫强者亦可为商贾命。梁武居迁移,世利经商。

Thương nhân: Thiên Cơ Tị Hợi và Tham Âm Sát Kị tọa mệnh, đa số là người giảo hoạt cơ mưu, xa rời quê hương buôn bán. Người có cung Tài Bạch mạnh hơn cung Mệnh cũng có thể là mệnh thương nhân. Lương vũ cư Thiên Di, có lợi thế về buôn bán.

盗贼:命逢巨破与廉贪,七杀三方会照,更遇武曲加煞星同临迁移官,为盗贼命。命逢失陷的巨破廉贪加羊陀劫煞聚,三方又凶者,不是盗贼亦贫贱。贪狼大耗守命、官宫,终身鼠盗。

Đạo tặc: Mệnh gặp Cự Phá và Liêm Tham, Thất Sát ở tam phương hội chiếu, lại ngộ Vũ Khúc thêm Sát tinh cùng lâm cung Thiên Di, là mệnh đạo tạc. Mệnh gặp Cự Phá Liêm Tham thêm Dương Đà Kiếp Sát tụ hợp, tam phương lại có các sao hung hiểm, không phải trộm cướp thì cũng bần tiện. Tham Lang Đại Hao thủ 2 cung Mệnh, Quan, suốt đời trộm cướp.

浪荡:命身廉贪煞曜加桃花,贪花恋酒祸患多。月梁陷宫坐命,漂蓬外乡,酒色淫荡。

Phóng đãng: Mệnh Thân có Liêm Tham Sát diệu thêm Đào Hoa, tham hoa luyến tửu mối họa nhiều. Nguyệt Lương hãm cung tọa mệnh, trôi dạt xứ người, tửu sắc dâm loạn.

破相:父母宫中逢煞星,更加三方有刑煞,疾宫羊陀伤使临,折伤肢体身残疾。命身宫主星失陷加七煞,疾厄官又失陷加煞,主有残疾。

Phá tướng: Trong cung Phụ Mẫu phùng Sát tinh, lại thêm tam phương có hình sát, Dương Đà Thương Sứ lâm cung Tật, ngã thương thân thể tứ chi tàn tật. Chính tinnh cung Mệnh thân thất hãm lại có Thất Sát, Cung Tật Ách lại thất hãm thêm Sát, chủ có thương tật.

匠人:天机天相临身命,紫微财星入墓中,天府又居迁移位,若有煞者,为匠人命。

Thợ thủ công (người thợ): Thiên Cơ Thiên Tướng lâm thân Mệnh, Tử Vi Tài tinh nhập Mộ khố, Thiên Phủ lại ở cung Thiên Di, nếu có sát, là mệnh người thợ.

巧艺:贪狼巳亥坐命身,廉破卯酉坐命身,为有巧艺之人。贪武加煞忌、破武居未、廉破居卯酉及机相坐命,天府居迁移,均为巧艺之人。

Kỹ Nghệ: Tham Lang Tị Hợi tọa Mệnh thân, Liêm Phá Mão Dậu tọa Mệnh thân, là người có kỹ nghệ. Tham Vũ thêm Sát Kỵ, Phá Vũ cư Mùi, Liêm Phá cư Mão Dậu và Cơ Tướng tọa mệnh, Thiên Phủ cư Thiên Di, đều là người có kỹ năng kỹ xảo.

驳杂:吉星相扶凶曜临,百般巧艺不通享,命身若还逢恶曜临,只做屠牛宰马人。(命宫吉凶混杂,或先富后贪,或事业有阻,恶煞聚更是倾败,或下贱)

Hỗn tạp: Cát tinh tương phù hung diệu lâm, kỹ năng kỹ xảo đủ loại mà không hanh thông, nếu mệnh thân còn gặp gặp ác diệu đến, chỉ là người làm nghề giết mổ gia súc. (Mệnh cung cát hung hỗn tạp, hoặc trước giàu sau tham ô, hoặc sự nghiệp có trở ngại, ác sát tụ tập lại càng đổ bại, hoặc hạ tiện).

娼婢:女命命身福三宫失陷而见桃花星与煞星聚,或命坐机月于寅申又加煞,或杀破巨贪守命于陷宫而加煞,天梁陷地遇天马等,多为淫荡娼婢之流,或为交际贫贱之妇。

Kỹ nữ hầu gái: Ba cung Mệnh thân Phúc của nữ mệnh thất hãm lại gặp sao Đào Hoa cùng sát tinh tụ hội, hoặc mệnh tọa Cơ Nguyệt ở Dần Thân lại thêm sát, hoặc Sát Phá Cự Tham thủ mệnh ở hãm cung mà thêm sát, Thiên Lương hãm địa ngộ Thiên Mã…, đa số là loại xướng tì dâm đãng, hoặc là phụ nữ giao tế nghèo hèn.

  2、身宫的看法 – Phương pháp xem cung thân

身宫是辅助命宫的,亦属内部因素。身宫也是人的栖息之地,是人的后天发展能力之处和努力情况,与财富有关,管中晚年(40岁后)的贫富情况(但贵气及成就仍要参看命宫)。命宫宜福寿之星坐守,身宫宜清贵之星坐守。身宫的具体分析方法和命宫一样,可参考。(注:本人认为,在实际分析论断中,身宫的作用除落财帛和官禄二宫较为符合上述的情况外,其余宫度并不是那么实际,主要显示后天一生最执迷的地方,即最重视或最有发展前途的地方,按下面有关身宫寄宫的看法来看就可以了,在命宫无正星时亦宜参看身宫。身宫为虚构的身体,疾厄宫才是代表真正的身体情况,身体的好坏与疾厄宫关系最大,最直接,所以宜多重视疾厄宫。身宫没有独立的宫度,实际意义应以寄宫来看)。

Cung thân là cung trợ giúp cho cung Mệnh, cũng thuộc nhân tố bên trong. Cung thân cũng là đất sống của mỗi người, là tình hình nỗ lực và nơi chốn mà năng lực phát triển hậu thiên của mỗi người, có quan hệ với tài phú, quản về tình hình giầu nghèo những năm trung vãn niên ( sau 40 tuổi) (nhưng liên quan đến quý khí và thành tựu vẫn cần tham khảo thêm cung Mệnh). Mệnh cung cần những sao phúc thọ tọa thủ, thân cung cần những sao thanh quý tọa thủ. Phương pháp phân tích cụ thể thân cung và mệnh cung là giống nhau, có thể tham khảo them. (chú ý: Bản thân cho rằng, trong luận đoán phân tích thực tế, vai trò của thân cung ngoài rơi vào hai cung Tài Bạch và Quan Lộc vừa phải tương đối phù hợp với những tình trên, còn lại cung độ cũng không phải là thực tế như vậy, chủ yếu nó hiển thị nơi chấp chưởng mê hoặc của cuộc đời hậu thiên, tức là chỗ cần xem trọng nhất hoặc chỗ có tiền đồ phát triển nhất, theo cách xem dưới đây có liên quan đến thân cung ký gửi ở các cung để xem thì đã có thể, khi ở mệnh cung vô chính tinh thì cũng cần xem thêm thân cung. Thân cung là hư cấu, cung Tật Ách mới là đại biểu cho tình hình sức khỏa thân thể chính thức, cái tốt xấu của thân thể sức khỏe có quan hệ lớn nhất, trực tiếp nhất với cung Tật Ách, cho nên cần xem trọng nhiều hơn với cung Tật Ách. Thân cung không có cung độ độc lập, ý nghĩa thực tế là nên lấy cung mà thân cung ký gửi để xem).

“三夹身凶”,“六夹身吉”(三夹、六夹的解释参看三夹命和六夹命)。

“Tam giáp thân hung “, “Lục giáp thân cát” (giải thích vềTam giáp, lục giáp xem thêm tam giáp mệnh và lục giáp mênh).

身宫有杀破羊陀火铃等恶煞冲破,往往会有破相伤损,甚则残疾;(注:看来应为父母宫或疾厄宫才如是断,身宫在财官宫就难与疾厄挂上钩了)。

Thân cung có các sao ác sát xung phá như Sát phá Dương Đà Hỏa Linh, thường thườn là phá tướng thương tổn, thậm trí là tàn tận; (Chú ý: Xem ra ứng vào cung Phụ Mẫu hoặc cung Tật ách mới đoán như thế, còn nếu thân cung ở cung Tài cung Quan thì khó vướng mắc đến Tật Ách).

羊陀夹身,易招怨恨,若身宫再化忌,则灾病破败。

Dương Đà kẹp thân, dễ gây ra oán hận, nếu thân cung lại Hóa Kị, thì tia họa bệnh tật phá bại.

空劫夹身,一生坎坷,或身体有缺陷。

Không Kiếp kẹp Thân, cả đời trắc trở, hoặc thân thể có khuyết hãm

火铃夹身,身体残障,或一生波折辛劳,发展困难。(应为夹疾、父宫才如是论)

Hỏa Linh kẹp thân, thân thể tàn phế, hoặc cả đời trắc trở vất vả cực nhọc, phát triển khó khăn. (ứng với kẹp cung Tật Ách cung Phụ Mẫu mới luận như vậy).

命宫好,身宫也好,则富贵双全,一生吉利。命宫好,身宫不好,则早年享通,但财源不聚,只有贵气而无实利,晚景也不好,相当于英雄无用武之地。命宫不好,身宫好,则早年艰辛,经过自己的艰苦创业,中晚年后可发福,但贵少富多。命宫不好,身宫又不好,则一生不利,贫困终生。(注:身宫入财官迁宫才如是断,入它宫以寄宫的论述来看)。

Mệnh cung tốt, thân cung cũng tốt, thì phú quý song toàn, cả đời cát lợi. Mệnh cung tốt, thân cung không tốt, thì thủa nhỏ hanh thông, nhưng nguồn tài không tụ, chỉ có quý khí mà không có thực lợi, về già cũng không tốt, giống như anh hùng không có đất dụng võ. Mệnh cung không tốt, thân cung tốt, thì thủa nhỏ gian khổ, trải qua được gian khổ của bản thân là có thể xây dựng được sự nghiệp, sau trung vãn niên có thể phát phúc, nhưng quý ít phú nhiều. Mệnh cung không tốt, thân cung lại không tốt, thì cả đời bất lợi, nghèo khó đến cuối đời. (Chú ý: Thân cung nhập cung Tài cung Di mới đoán như thế, nhập những cung khác thì lấy luận thuận mà thân cung ký gửi để xem).

身宫没有自己独立的宫,总是寄附于命、财、迁、福、事业、夫妻等宫。身宫寄于何宫,则与该宫的关系特别密切,预示一生的倾向性。身宫寄宫的情况如下:

Thân cung không có cung độc lập riêng của nó, nó luôn ký gửi ở các cung Mệnh, Tài, Di, Phúc, Cự Nghiệp, Phu Thê, Thân cung ký gửi ở cung nào thì quan hệ với cung đó đặc biệt mật thiết, báo hiệu xu hướng trọn đời của mỗi người. Tình huống mà thân cung ký gửi như sau.

身宫寄宫的看法

Phương pháp xem thân cung.

①、身命同宫(子午时生人):个性强,固执,坦率耿直,口硬心软;先后天都在一宫,命运有大好大坏的倾向,宫吉、三方吉拱,就能大好;宫凶、三方又凶则不稳定,看行运宫度的星曜吉凶及配合而定,吉者则稍吉,凶者则大坏。一般来讲,平生多劳碌。

1. Mệnh thân đồng cung (người sinh giờ Tý Ngọ): Có cá tính mạnh, cố chấp, nhưng thẳng thắn ngay thẳng, lời nói cứng rắn mà tâm địa nhu mềm; tiên hậu thiên đều ở một cung, mệnh vận có khuynh hướng tốt thì rất tốt, xấu thì rất xấu; Cung cát, được tam phương cát củng, thì có thể rất tốt; Cung hung, mà tam phương lại hung thì không ổn định, xem tinh diệu cát hung và sựu phối hợp mà cung độ hành vận mà xác định, có cát tinh thì hơi tốt, có hung tinh thì cực xấu. Nói chung để giải thích, thì suốt đời vất vả.

②、身宫入福德宫(丑未时生人):比较重视个人享受,星的组合吉则有享受,凶则无。有钱花在自己身上,满足于娱乐。财福两宫均不好时,一生辛劳,过着闷闷不乐的生活。财宫好福宫不好时,有钱不会花,为守财奴。财宫不好福宫好时,能知足常乐。

2, Thân cung nhập cung Phúc Đưc (người sinh giờ Sửu Mùi): Tương đối xem trọng sự hưởng thụ cá nhân, tổ hợp sao cát thì có hưởng thụ, còn hung thì không. Bản thân có tiền tiêu, thì thỏa mãn vui chơi giải chí, khi hai cung Tài Phúc đều không tốt, thì cả đời vất vả cực nhọc, cuộc sống sinh hoạt quá buồn bực không vui. Khi cung Tài tốt cung Phúc không tốt, có tiền mà không biết tiêu, là kể nô lệ của đồng tiền. Khi cung Tài không tốt, cung Phúc tốt, có thể thỏa mãn hưởng lạc.

③、身宫入事业宫(寅申时生人):对事业特别执着,有责任心、事业心,很重视荣誉,有野心。星系组合好者能创大业,做事能力强,一生顺利,气质高尚;反之则否。

3. Thân cung nhập cung Sự nghiệp (người sinh giờ Dần Thân): Đối với sự nghiệp đặc biệt cố chấp, có tinh thần trách nhiệm với sự nghiệp, rất coi trọng vinh dự, có dã tâm. Tổ hợp tinh hệ tốt thì có thể sáng lập sự nghiệp, năng lực làm việc tốt, cuộc đời thuận lợi, khí chất cao thượng, ngược lại thì xấu.

④、身宫入迁移宫(卯酉时生人):身入社会活动空间,交游广,能适应多变的环境,一生命运变化大,身心较忙碌,难得清闲,喜外出游荡。因命迁对宫,互相影响,命、迁均好,自己有才能,且能发挥良好。命好迁不好,自己虽有才能,但开始难发挥,须经努力,才能得到众人的赏识,从而有所发挥。命宫不好而身宫好者,幼年体弱多病,吃别人奶水或给人当义子,其人离乡背井发展比在本乡发展好。

4. Thân cung nhập cung Thiên Di (người sinh giờ Mão Dậu): Thân nhập vào không gian hoạt động xã hội, giao du rộng, có thể thích ứng với nhiều hoàn cảnh biến đổi, mệnh vận cuộc đời thay đổi lớn, thân tâm tương đối bận bịu, khó được thanh nhàn, thích ra ngoài lêu lổng. Do Mệnh Di đối cung, mà ảnh hưởng lẫn nhau, Mệnh, Di đều tốt, bản thân có tài năng, mà có thể phát huy tài năng bản thân được tốt đẹp. Mệnh tốt mà Di không tốt, bản thân tuy có tài năng, nhưng ban đầu khó phát huy, cần phải trải quan nỗ lực của bản thân mới có thể được sự ngưỡng mộ của mọi người, từ đó mới có chỗ để phát huy. Người có Mệnh cung không tốt mà thân cung tốt, thì tuổi nhỏ sức khỏe yếu nhược nhiều bệnh, cho uống sữa của người khác hoặc cho làm con nuôi, người này rời xa quê hương sẽ phát triển hơn khi ở quê hương.

⑤、身宫入财帛宫(辰戍时生人):一般多不缺钱用,一生重视金钱的运用,具有经济头脑,精打细算,善于理财。一般从商者居多,星系组合吉者,可成大富翁。反之则否,一生为钱财奔劳,过着艰辛的生活。

5. Thân cung nhập cung Tài Bạch (người sinh giờ Thìn Tuất): Nói chung đa số không thiếu tiền, cuộc đời thường xem trọng việc sử dụng tiền bạc, sẵn có đầu óc kinh doanh, tính toán tỉ mỉ, thiên về quản lý tiền tài. Phần lớn là thương nhân, nếu tổ hợp tinh hệ tốt, có thể thành người đại phú. Ngược lại thì không (tổ hợp tinh hệ xấu), thì cả đời buôn tẩu vất vả vì tiền, cuộc sống quá gian khổ khó khăn.

⑥、身宫入夫妻宫(巳亥时生人):家庭观念较重,对爱情敏感。星系组合吉者,夫妻感情好,对配偶非常关怀,体贴入微;可因婚姻获益;星系组合不好者,易被感情所困,易陷于单相思,感情苦恼,婚姻不美满。女命对夫家和娘家均关心。

6. Thân cung nhập cung Phu thê (người sinh giờ Tị Hợi): Có quan niệm về gia đình tương đối nặng, có mẫn cảm đối với ái tình. Người có tổ hợp tinh hệ tốt, thì tình cảm vợ chồng tốt, cực kỳ quan tâm đến người phối ngẫu của mình, sự quan tâm một cách tỉ mỉ tinh tế; có thể dành lợi ích bởi hôn nhân; người có tổ hợp tinh hệ không tốt, dễ bị khó khăn trong vấn đề tình cảm, dễ rơi vào sự tương tư đơn phương, buồn khổ vì tình cảm, hôn nhân không đầm ấm. Nữ mềnh đều rất quan tâm đến chồng và mẹ đẻ.

  ★三、综合评价先天命数 . Tổng hợp đánh giá mệnh số tiên thiên

分析完命宫及其三方四正和左右邻宫、身宫的吉凶好坏以后,就可以综合判断其人一生富贵荣华的程度、社会地位的高低,统称为先天命数。先天命数只是一种征兆、大势,能否达到,还得看限运是否扶助。

Phân tích toàn vẹn mệnh cung và tam phương tứ chính của nó và hai cung bên cạnh phải trái, sau sự cát hung tốt xấu của thân cung, chỉ có thể tổng hợp phán đoán địa vị xã hội cao thấp, mức độ vinh hoa phú quý của một người đó, gọi chung là mệnh số tiên thiên. Mệnh số tiên thiên chỉ là một loại dấu hiệu, chiều hướng có thể hay không biểu đạt, còn phải xem vận hạn có trợ giúp được hay không.

  1、一生能力的等级. Đẳng cấp năng lực trọn đời

(1)、上等之命,与命宫最强的组合相对应.

Loại mệnh thượng đẳng, phù hợp với tổ hợp mệnh cung mạnh nhất

  命宫强,主星能力强且庙旺,无煞星冲破,事业宫、财帛宫、迁移宫也好,吉星众多煞星少,则为上等命造。例如命身宫坐庙旺的强星和吉星,无煞星;三方四正或左右邻宫又有众吉星会聚,所聚的吉星多为紫府日月相同梁左右魁钺科权禄等星曜,吉多煞少(无煞更妙),必为上等之命。更得命宫坐长生帝旺之宫及落宫生扶主星,必为上上等之人。

Mệnh cung cường, năng lực của Chính tinh cường lại miếu vượng, không có sát tinh xung phá, cung Sự Nghiệp, cung Tài Bạch, cung Thiên Di cũng tốt, cát tinh đông đúc mà Sát tình ít, chính là mệnh tạo thượng đẳng. Ví dụ cung Mệnh thân có cường tinh và cát tinh tọa miếu vướng, vô sát tinh; tam phương tứ chính hoặc hai hai cung bên cạnh phải trái lại có nhiều cát tinh hội tụ, cát tinh tụ tập này nhiều là các tinh diệu như Tử Phủ Nhật Nguyệt Tướng Đồng Lương Tả Hữu Khôi Việt Khoa Quyền Lộc, cát nhiều sát ít (vô sát càng đẹp), đây nhất định là mệnh thượng đẳng.

上等命再得运限亦行吉运,尤其中晚年运限吉者,才是十全十美,富贵福禄寿齐美。若运限行值失陷刑囚忌劫煞等,则为美中不足,但运过则好。

Mệnh thượng đẳng lại được vận hạn cũng là cát vận, nhất là trung vãn niên là cát vận, mới là thập toàn thập mĩ, phú quý phúc lộc thọ đều đẹp. Nếu hành vận thất hãm Hình Tù Kị Kiếp Sát…., chính là trong cái đẹp vẫn còn có chỗ khiếm khuyết, nhưng vận qua thì hết.

(2)、中等之命,与命宫较强的组合相对应

Phù hợp với tổ hợp mệnh cung tương đối mạnh

命宫主星失陷,但有吉无煞,或虽有煞星而能生助主星,三方又有吉拱夹会照者,为中等之命。

Chính tinh cung Mệnh thất hãm, nhưng có cát mà vô sát, hoặc tuy có Sát tinh mà có thể sinh chính tinh, tam phương lại có cát tinh củng kẹp hội chiếu, là mệnh trung bình.

命宫主星虽庙旺,但有粒把煞星同宫,身宫及三方又有众吉拱夹会照者,仅可达中等之命局。

Chính tinh cung Mệnh tuy miếu vượng, nhưng có hạt sát tinh đồng cung, thân cung và tam phương lại có nhiều cát tinh củng kẹp hội chiếu, đây có thể đạt loại mệnh cục trung bình.

命宫主星庙旺,无煞有吉,或虽有煞而能生助主星,但三方有恶煞会照夹者,亦为中等之命。

Chính tinh cung Mệnh miếu vượng, vô sát có cát, hoặc tuy có sát mà có thể sinh trợ Chình tinh, nhưng tam phương lại có ác sát hội chiếu giáp, thì cũng là mệnh trung bình.

命宫无正星,有吉无煞,且身宫及三方有众吉拱照,可为中等之命。

Mệnh vô chính diệu, có cát vô sát, còn thân cung và tam phương tứ chính có nhiều cát tinh củng chiếu, có thể là mệnh trung bình.

命宫有煞,却得科权禄及吉星解救,三方又有众吉拱照,亦为中等之命。

Mệnh cung có Sát, lại được Khoa Quyền Lộc và cát tinh giải cứu, tam phương lại có nhiều cát tinh cũng chiếu, cũng là mệnh trung bình.

从命身各宫看,命身宫好,而事业、财帛宫、福德宫不太好,则富贵不全或福不全,事业宫好而财帛宫不好,只贵不富;财帛宫好而事业宫不好,只富不贵;福德宫不好,则福荫差,难有好的享受,富贵程度亦会受到影响。

Xem từ các cung Mệnh thân, thì cung mệnh thân tốt, mà cung Sự Nghiệp, Tài Bạch, Phúc Đức không tốt, thì phú quý không toàn, cung Sự nghiệp tốt mà cung Tài bạch không tốt, chỉ quý mà không phú; cung Tài bạch tốt mà cung Sự nghiệp không tốt chỉ phú không quý; cung Phúc đức không tốt, thì phúc ấm kém, khó có hưởng thụ tốt, mức phú quý cũng bị ảnh hưởng đến.

(3)、下等平常之命,与命宫一般的组合相对应

Mệnh thấp hèn bình thường Tương đối phù hợp với tổ hợp cung mệnh bình thường.

命宫主星失陷,无吉无煞,三方吉凶混杂,属平常之命。命宫虽庙旺而吉凶星混杂,亦属平常之命(组成好格局亦可为中等或上等命)。

Chính tinh Mệnh cung thất hãm, không có cát tinh và sát tinh, tam phương cát hung hỗn tạp, đây thuộc loại mệnh bình thường. Mệnh cung tuy miếu vượng mà cát hung tinh hỗ tạp, cũng thuộc loại mệnh bình thường (nếu tổ thành các cục tốt thì cũng có thể là mệnh trung trung bình hoặc thượng đẳng).

从命身等宫星情来看,命身宫好,但三方四正、左右邻宫不好,吉凶混杂,只得清闲一生,无富贵实利;或命身宫不太好,而三方四正邻宫好,经艰苦创业,仍可获小康以上水平,吉星众多者也可富贵。

Từ lý tính của sao ở cung thân mệnh để xem, thì cung mệnh thân tốt, nhưng tam phương tứ chính, hai lân bên cạnh phải trái không tốt, cát hung hỗn tạp, thì chỉ được cuộc đời thanh nhàn, mà không có phú quý thực lợi; hoặc cung mệnh thân rất không tốt, mà tam phương tứ chính và hai cung bên cạnh tốt, thì trải qua gian khổ mà sáng lập được sự nghiệp, cũng có thể đạt được mức độ trên trung bình, cát tinh đông đúc thì cũng có thể phú quý.

这种命造,一般衣食还是过得去的,只是富贵力不足,或疾厄较多。

Loại mệnh tạo này, nói chung, không có trở ngại về cơm áo, chỉ là bất túc về mức độ phú quý, hoặc bệnh tật tương đối nhiều

  

(4)、贫夭之命,与命宫弱的组合相对应

Mệnh bền tiện yểu chiến, tương ứng với tổ hợp mệnh cung yếu nhược

命身、福德、财帛、事业、迁移宫均不好,例如命身宫凶星坐守,吉凶混杂,或正星失陷,或命无正曜有煞,且三方四正又吉凶混杂;尤其是命身宫有空劫羊陀耗死绝等星同守,三方四正又为吉凶混杂;或组成空劫夹命、羊陀夹命(禄逢冲破才论)、火铃夹命等凶格,三方四正邻宫又吉凶混杂,那是贫贱之命,甚则夭折之命。

Các cung Mệnh thân, Phúc Đức, Tài Bạch, Sự Nghiệp, Thiên Di đều không tốt, ví dụ như cung mệnh thân có hung tinh tọa thủ, cát hung hỗn tập, hoặc chính tinh thất hãm, hoặc mệnh vô chính diệu có sát, mà tam phương tứ chính lại có cát hung tinh hỗn tạp; nhất là cung Mệnh thân có các sao Không Kiếp Dương Đà Hao Tử Tuyệt đồng thủ, tam phương tứ chính lại là cát hung hỗn tạp; hoặc tổ thành các nhóm hung cách như Không Kiếp giáp mệnh, Dương Đà giáp mệnh (Lộc phùng xung phá mới luận), Hỏa Linh giáp mệnh, tam phương tứ chính lân cung lại có cát hung hỗn tạp, đó chính là mệnh bần tiện, chắc chắn là mệnh yểu chiết.

  2、人生品位的判定(即社会地位能达到的最高等级)

2, Đoán định phẩm vị của đời người (Tức là đẳng cấp cao thấp có thể đạt được trong địa vị xã hội)

这是古人的看法,现代社会复杂得多,故只能提供参考。

Đây là phép xem của cổ nhân, trong xã hội hiện tại thì phức tạp hơn nhiều, do vậy mà chỉ có thể cung cấp cho người đọc tham khảo

(1)、首先判定命宫星格”(星格主贵气)的等级(与一生能力等级基本相同):

(1). Đầu tiên đoán định đẳng cấp “phẩm chất của sao” (phẩm chất của sao chủ về quý khí) trong mệnh cung (với thứ bậc năng lực đời người cơ bản tương đồng):

①命入格,即成富贵格局无破者;或是命宫正星庙旺,聚吉,有科权禄守照,三方四正皆为吉星,亦为上格。(相当于上等命)

1. Mệnh nhập cách, tức là thành các cục phú quý không bị phá; hoặc chính tinh mệnh cung miếu vượng, cát tinh tụ tập, có Khoa Quyền Lộc thủ chiếu, tam phương tứ chính đều là cát tinh, cũng thượng cách (tương đương với mện thuộc loại thượng đẳng)

  ②命宫正星不入庙,但得地平性而且聚吉,有科权禄守照,三方四正皆为吉星,为中格。(相当于中等之命)。命宫正星入庙,但本宫及三方四正均吉凶相半混杂,亦为中格。

命宫无正星,本宫及三方四正皆吉多无煞忌,亦为中格。

2. Chính tinh mệnh cung không nhập miếu, nhưng đắc địa ngang bằng mà cát tinh tụ tập, có Khoa Quyền Lộc thủ chiếu, tam phương tứ chính đều là cát tinh, là trung cách. (tương đương với mệnh trung đẳng). Chính tinh cung mệnh nhập miếu, nhưng bản cung và tam phương tứ chính đều có cát hung tinh tương bán hỗn tạp, cùng là cách trung bình.

Mệnh cung vô chính tinh, bản cung và tam phương tứ chính đều nhiều cát tinh mà không có Sát Kị, cùng là cách trung bình.

③正星失陷或落闲宫,本宫及三方四正皆有恶煞,为下格。(相当于下等及贫夭命)

3, Chính tinh thất hãm hoặc rơi vào nhàn cung, bản cung và tam phương tứ chính đều có ác sát, là hạ cách. (tương đương với mệnh hạ đẳng bần tiện yểu chiết)

(2)、然后判定命宫数格”(数格主富气)的等级:

(2), Sau đó đoán định đẳng cấp “phẩm chất số” (phẩm chất số chủ về phúc khí) của cung mệnh.

①星得落宫阴阳五行相生,落宫又为长生、冠带、临官、帝旺之宫,则为上格。

① Sao nào được rơi vào cung mà âm dương ngũ hành của cung tương sinh, cung mà sao đó đóng lại là cung Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, thì là thượng cách.

②星与落宫阴阳五行相同,且落宫又为胎、养之宫,则为中格;落宫旺相,但阴阳相克者,亦为中格;阴阳相生,而落宫逢沐浴衰绝,亦为中格。

② Ngữ hành âm dương của sao va cung tương đồng, mà cung mà sao đóng là cung Thai, Dưỡng, thì là trung cách; cung mà sao tọa vượng tướng, nhưng âm dương lại tương khắc, thì cũng là trung cách; âm dương tương sinh, mà sao đóng ở cung Mộc Dục Suy Tuyệt, cũng là trung cách.

③星受落宫阴阳五行相克,且落宫又处衰绝死,则为下格。

③ Cung mà sao đóng bị âm dương ngũ hành của cung tương khắc, mà sao cung đóng lại ở Suy Tuyệt Tử, chính là hạ cách

(3)、由星格等级与数格等级的配合来评定人的品位:

(3), Từ sự phối hợp giữa đẳng cấp của “phẩm chất sao” và đẳng cấp của “phẩm chất số” để mà đánh giá phẩm vị mỗi người.

①凡星得上格,数得上格者,为第一位,君王、首相、元首。

①Phàm là các lá số có sao được thượng cách, số được thượng cách, sẽ đạt được ngôi vị đầu tiên như quân vương, thủ tướng, nguyên thủ.

②凡星得上格,数得中格者,为第二,位至三公。总理级以上之任。

② Phàm lá số có sao được thượng cách, số được được trung, là ngôi vị thứ hai như chức vị đến Tam công. Đảm nhiệm từ chức thủ tướng trở lên.

③凡星得上格,数得下格者,为第三,位至六卿。部长级以上之任。

③ Phàm lá số có sao được thượng cách, số được hạ cách, là ngôi vị thứ 3, như chức vị Lục khanh. Đảm nhiệm từ cấp Bộ trưởng trở lên.

以上三位皆为上等享福之人。

Ba cấp vị trên đều là người thuộc cách thưởng đẳng có số hưởng phúc

④凡星得中格,数得上格者,为第四,位至省级以上之任。

④ Phàm lá số có sao được trung cách, số được thượng cách, thuộc cấp vị thứ tư, đảm nhiệm chức vị từ cấp tỉnh trở lên.

⑤凡星得中格,数得中格者,为第五,位至地、县级以上官员。

Phàm các lá số mà sao được trung cách, số được trung cách, ở cấp độ 5, thì chỉ cán bộ, viên chức ở địa phương, hoặc cấp huyện trở lên.

⑥凡星得中格,数得下格者,为第六,位至科级以上,或异路前程显贵、老板。

⑥ Phàm lá số có sao được trung cách, số được hạ cách, thuộc cấp vị thứ 6, đảm nhiệp chức vị từ khoa trưởng trở lên, ông chủ, hoặc triển vọng tương lai hiển quý theo một con đường khác biệt nào đó.

以上三位皆为中等享福之人。

Ba cấp vị loại trên đều thuộc loại người bậc trung hưởng phúc.

⑦凡星得下格,数得上格者,为第七,衣禄丰足,富裕之人。

⑦ Phàm lá số có sao thuộc hạ cách, số được thượng cách, thuộc cấp vị thứ 7, người này y lộc đầy đủ, giàu có.

⑧凡星得下格,数得中格者,为第八,衣食不缺,小康之家。

⑧ Phàm lá số có sao thuộc hạ cách, số được trung cách, thuộc cấp vị thứ 8, người này y thực không thiếu, thường thường bậc trung.

⑨凡星得下格,数得下格者,为第九,辛苦劳碌,贫穷夭折。

⑨ Phàm lá số có sao thuộc hạ cách, số bị hạ cách, thuộc cấp vị thứ 9, gian khổ vất vả, bần tiện yểu chiết.

第四节  格局概论

  Tiết 4: Khái luận về cách cục.

所谓格局,就是星与星之间的群体组合结构,每一个宫的组合均可以成一个格局。我们所说的格局是指前人总结出来的一些常用的吉凶格局,是吉凶的标志,是一种大局象,大趋势。吉格、富贵格局是星与星之间有好的组合,凶格、贫贱格局则是星与星之间不好的组合。吉凶格局是前人经验的总结,很重要,论命时宜先注意看成什么格局,成吉凶格局者即以格局论吉凶祸福。但是,格局和歌诀都是有局限和使用条件的,尤其是现代,与古时的政治经济、地理环境、生活习惯不同,结论可能有差别的,或者仅有大体的意思,而具体内容有别,这是需要注意的,不能生搬硬套。此节作为初步知识,仅列出格局的定义,格局的具体分析论断内容已融进第八、九、十等章节中。

Cái gọi là cách cục, chính là kết cấu quần thể tổ hợp giữa các tinh diệu và tinh diệu, mỗi một tổ hợp cung đều có thể trở thành một cách cục. Cách cục mà chúng ta nói là một số cách cục cát hung thường dùng được tiền nhân tổng kết ra, nó là tiêu chí cát hung, là một loại tượng của đại cục, một xu thế lớn. Cát cách, tức phú quý cách là sự tổ hợp tốt giữa sao với sao, hung cách, tức cách cục bền tiện chính là tôt hợp không tốt giữa các sao với nhau, Cách cục cát hung là kinh nghiệm tổng kết của tiền nhân để lại, nó rất trọng yếu, khi luận mệnh điều cần chú ý đầu tiên là xem ra cách cục nào, thành cách cục cát hung thì cũng lấy cách cục để luận cát hung họa phúc. Nhưng, cách cục và ca quyết đều có giới hạn và điều kiện sử dụng của nó, đặc biệt là kinh tế chính trị, hoàn cảnh địa lý, thói quen sinh hoạt giữa thời hiện đại và cổ đại không giống nhau, khi kết luận có thể có sai biệt, hoặc giả chỉ có ý nghĩa cơ bản, mà nội dung cụ thể lại có khác biệt, đây là điều cần chú ý, mà không thể rập khuôn máy móc. Tiết này xem như là kiến thức sơ bộ, lại bày ra những định nghĩa về cách cục, nội dung luận đoán phân tích cục thể về cách cục đã đề cập ở các chương tiết thứ 8,9, 10

格局也有强弱程度之分,判断方法是看宫星的庙旺失陷程度,以及吉凶星的扶抑情况有关。富贵格局逢主星庙旺、吉众无煞则格局强而有力;反之主星失陷则格局弱而无力;逢煞忌则破格(特殊例外,如火贪格),华而不实,福泽有损,即使富贵亦多有缺陷(破格亦宜看制化,制煞力强亦可成带点瑕疵的好格局)。贫贱格局逢主星庙旺、吉众者则减凶,逢主星失陷、煞多者则增凶。

Cách cục cũng có phân ra mức độ cường nhược, phương pháp phán đoán là xem mức độ thất hãm miếu vượng của sao ở cung nó đóng, và những tình huống liên quan đến sự phù ức cát hung của sao. Cách cục phú quý gặp chính tinh miếu vượng, cát tinh nhiều vô sát chính là cách cục cường mà có lực; Trái lại chính tinh thất hãm thì chính là cách cục suy nhược mà vô lực; gặp sát kị là phá cách (đặc biệt như Hỏa Tham cách làm ví dụ), hào nhoáng bên ngoài, nhưng phúc trạch có tổn hại, cho dù phú quý thì cũng có nhiều khuyết hãm (phá cách cũng nên xem chế hóa, chế sát có lực mạnh cũng có thể thành cách cục tốt tuy rằng có mang chút khiếm khuyết). Cách cục bần tiện gặp chính tinh miếu vượng, cát tinh nhiều thì bớt hung, gặp chính tinh thất hãm, sát nhiều thì tăng thêm độ hung hiểm.

对于格局,要善于运用,若不会运用者也可不用,只根据命宫及三方四正、夹宫、四化等理论进行分析论断即可。

Đối với cách cục, cần biết vận dụng khéo léo, nếu không biết vận dụng thì cũng không thể dùng được, chỉ cần căn cứ vào lý luận của mệnh cung và tam phương tứ chính, giáp cung, tứ hóa tiến hành phân tich luận đoán là có thể được

  ★一、富贵格局. Cách cục phú quý

下面列出一些主要的富贵格局,其它的富贵格局在第八、九章中详细论述。这里多为命宫的组合,可贵可富,贵气大于富气。以下的格局,一般必须命局组合完全附合、主宫的正星庙旺、不逢煞忌空亡,三者缺一都不能成富贵格局;特殊格局例外。(主宫正星逢煞则破局,三方逢煞不一定破局,但亦主有压力阻滞,特殊格局例外)。千万注意要以命宫(主宫)正星为主。

Dưới đây xin liệt ra một số cách cục phú quý chủ yếu, còn các cách cục phú quý khác đã được tường thuật rõ ràng ở chương 8 và chương 9, ở đây đa số là tổ hợp mệnh cung, vừa phú vừa quý, quý khí tốt hơn phú khí. Cách cục dưới đây, nói chung cần tổ hợp mệnh cục hoàn toàn phù hợp, chính tinh ở chủ cung miếu vượng, không gặp Sát Kị Không vong, 3 cái này nếu khuyết một đều không thể trở thành cách cục phú quý được; đặc biệt là cách cục đặc thù làm ví dụ. (Chính tinh chủ cung gặp sát thì phá cục, tam phương gặp sát không nhất định là phá cục, nhưng cũng chủ có áp lực gây trở ngại, các cục đặc thù làm ví dụ chẳng hạn). Chú ý nhất là cần phải lấy chính tinh cung mệnh (chủ cung) làm chủ.

三奇佳会格:命财官迁宫会齐化科化权化禄三吉星,无煞冲破即是。逢四煞空劫等恶守照合会则破局。最好的组合是命坐科,财坐禄,官坐权,命宫主星庙旺无煞,且得运扶;命坐祿,財官分別坐權科,或命坐權,財官分別坐祿科,只能算次等;三奇不喜重叠,重叠则不算真格,但若命宫庙旺无煞仍有富贵。入格者,志向远大,上达机遇多,有意外的好运,功成名就。若命宫正星为庙旺的富贵吉星,如紫府武相阳阴梁同机等,三合正星又庙旺,加会吉星,则为世界扬名之格,巨富大贵;命宫主星庙旺无煞,三方吉凶混杂,仍可有富贵声名,唯比前稍逊色而已;命宫主星不旺无煞亦可有富贵;命宫失陷且又加会煞忌星,则虽有才华亦是怀才不遇,难得发达。大凡命宫有三奇佳会者,多有异于常人之处。命宫大富大贵的组合约有:天梁子午、天同辰戍、天同卯酉、太阴辰戍、天机子午、武相寅申、廉杀丑未、廉相子午、同阴子宫,其余组合多难有大富大贵者,最多也只有中等富贵。另外,這些化星落入的宮位不可有自化,例如命宮坐祿逢自化祿,則破祿不吉,若自化忌亦是不吉。再有格局的高低还与化星有关,權星喜化權, 財星喜化祿, 科星喜化科,逢之格局较高。

Tam Kỳ giai hội cách: Các cung Mệnh Tài Quan Thiên Di hội đủ 3 cát tinh Hóa Khoa Hóa Quyền Hóa Lộc, không có Sát xung phá chính là nó. Phùng các ác tinh như Tứ Sát Không Kiếp thủ chiếu hội hợp thì phá cục. Tổ hợp tốt nhất là Khoa tọa mệnh, Lộc tọa Tài, Quyền tọa Quan, Chính tinh cung mệnh miếu vượng vô sát, mà lại được vận phù trợ; Lộc tọa mệnh, cung Tài phân chia tọa Khoa Quyền, hoặc Quyền tọa mệnh, Tài Quan phân chia tọa Lộc Khoa, thì chỉ tính vào cấp độ thứ 2; Tam kỳ không thích trùng điệp, nếu trùng điệp thì không được xem là chân cách, nhưng nếu mệnh cung miếu vượng vô sát thì vẫn có phú quý. Người nhập cách này, có chí hướng lớn, thường có được nhiều cơ hội tốt, có những vận tốt bất ngờ, công danh thành tự. Nếu chính tinh cung mệnh là cát tinh phú quý miếu vượng, như các sao Tử Phủ Vũ Tướng Nhật Nguyêt Lương Đồng Cơ, tam hợp chính tinh lại miếu vượng, gia hội cát tinh, thì chính là cách dương danh thế giới, cục giàu đại quý; Chính tinh cung mệnh miếu vượng vô sát, tam phương cát hung hỗn tạp, vẫn có thể phú quý nổi danh, duy chỉ kém hơn chút mà thôi, chính tinh mệnh cung không vượng vô sát cũng có thể có phú quý; mệnh cung thất hãm lại hội thêm nhiều các sao Sát Kị, thì tuy có tài hoa cũng là có tài năng mà không gặp thời. Phần đa có chỗ khác thường so với người bình thường. Tổ hợp mệnh cung đại phú đại quý khoảng chừng có: Thiên Lương Tý Ngọ, Thiên Đồng Thìn Tuất, Thiên Đồng Mão Dậu, Thái Âm Thìn Tuất, Thiên Cơ Tý Ngọ, Vũ Tương Dần Thân, Liêm Sát Sửu Mùi, Liêm Tướng Tý Ngọ, Đồng Âm cung Tý, còn lại nhiều tổ hợp khó có cách đại phú đại quý, nhiều nhất cũng chỉ là phú quý trung bình mà thôi, ngoài ra, cung vị một số hóa tinh này đóng lại không có thể có tự hóa, ví dụ Mệnh cung tọa Lộc gặp Tự Hóa Lộc, tức phá Lộc bất cát, nếu Tự Hóa Kị cũng là bất cát. Lại có mức độ cao thấp của cách cục còn có liên quan đến Hóa tinh, Quyền tinh hỉ Hóa Quyền, Tài Tinh hỉ Hóa Lộc, Khoa tinh hỉ hóa Khoa, cách cục gặp được thì tương đối cao.

三奇朝斗格:命坐紫微,三方科权禄会照,无煞冲破,即是。说明同三奇佳会格。

Tam Kỳ triều đẩu cách: Tử Vi tọa mệnh, tam phương được Khoa Quyền Lộc hội chiếu, vô Sát xung phá, chính là cách này. Giải thích rõ nó giống Tam Kỳ giai hội cách.

紫府同宫格:紫府同坐命于寅申宫,又有左右魁钺守照,无煞冲破,方合格,主终身福厚。紫微与左右同宫更吉。无左右等吉,不合格。

Tử Phủ đồng cung cách: Tử Phụ cùng tọa ở cung Dần Thân, lại có Tả Hữu Khôi Việt thủ chiếu, vô Sát xung phá, mới hợp cách này, chủ cả đời phúc dày. Tử Vi và Tả Hữu đồng cung càng cát. Không có hai cát tinh Tả Hữu, thì không phải cách này.

紫府朝垣格:紫、府在三方会照或在上下相夹命宫,须命宫正星庙旺加会吉星,方合格,不贵则富。逢吉多无煞位至公卿,加煞忌为平常人。如邓小平,1904年七月十二日子时生。

Tử Phủ triều viên cách: Tử Vi, Thiên Phủ ở tam phương hội chiếu hoặc ở trên dưới kẹp mệnh cung, Chính tinh cung mệnh phải miếu vượng gia hội thêm cát tinh, mới hợp cách này, không quý thì phú. Gặp cát tinh nhiều mà không có sát tinh thì chức vị đến công khanh, có thêm Sát Kị tinh là người bình thường. Như Đẳng Tiểu Bình, sinh giờ Tý ngày 12 tháng 7 năm 1904.

紫府夹命格:紫府在两邻夹命宫,命宫居寅申,无煞加会吉星方合格而有富贵,无吉平常。

Tử Phủ giáp (kẹp) mệnh cách: Tử Phủ ở hai cung bên cạnh cung mệnh, Mệnh cung cư Dần Thân, vô sát gia hội thêm cát tinh mới hợp cách này mà có phú quý, không có cát tinh chỉ là thường nhân.

日照雷门格:太阳居卯宫守命,白天生人合格。会六吉星,甲乙生人夜生亦合格。加四煞虽破格但亦主温饱。

Nhật Chiếu Lôi Môn cách: Thái Dương cư cung Mão thủ mệnh, người sinh ban ngày hợp cách này. Hội lục cát tinh, người sinh Giáp Ất mà sinh ban đêm cũng hợp cách này. Có thêm tứ Sát tuy phá cách nhưng cũng chủ no ấm.

将星得地格:武曲庙旺坐命,无煞有吉即是。

Tướng Tinh đắc địa cách: Vũ Khúc miếu vượng tọa mệnh, vô Sát có cát chính là cách này.

四正同临格:紫府坐命,日月在旺宫会齐于命宫,即是。

Tứ chính đồng lâm cách: Tử Phủ tọa mệnh, Nhật Nguyệt ở vượng cung hôi tề ở cung mệnh, chính là cách này

辅弼拱主格:紫微坐命,辅弼在三方会照或在上下邻宫相夹。

Phụ Bật củng chủ cách: Tử Vi tọa mệnh, Phụ Bật ở tam phương hội chiếu hoặc kẹp nhau ở hai cung trên dưới bên cạnh.

极向离明格:紫微在午宫坐命,无煞而有左右魁钺科权禄等吉星守会照。甲丁己年生人,大富大贵,位至公卿。

Cực hướng ly minh cách: Tử Vi tọa mệnh tại Ngọ cung, vô Sát mà có cát tinh Tả Hữu Khôi Việt Khoa Quyền Lộc tọa thủ hội chiếu. Người sinh Giáp Đinh Kỷ, đại phú đại quý, vị chí công khanh..

君臣庆会格:紫微与左右三星同宫守命,或紫微坐命,左右昌曲魁钺府相等星在三方会齐,无煞忌守照方合格,大富大贵;以上宜成对星加会,仅得单星加会且多者虽可成格,但较虚浮无力,仅带迠味道而已。逢煞忌守照则破格,即使富贵亦主奸诈。

Quân thần khánh hội cách: Bao sao Tử Vi và Tả Hữu đồng cung thủ mệnh, hoặc Tử Vi tọa mệnh, Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt Phủ Tướng ở tam phương hội chiếu, không có Sát Kị thủ chiếu mới hợp cách này, đại phú đại quý; những sao trên cần thành sao đôi gia hội, nếu chỉ được đơn tinh gia hội mà nhiều dù có thành cách, nhưng tương đối hư phù vô lực, chỉ giống như mang chút mùi vị mà thôi, gặp Sát Kị thủ chiếu là phá cách, cho dù phú quý cũng chủ về gian trá.

日月夹命格:命宫居丑未,日月庙旺,在命宫上下两邻宫相夹。宜命宫正星旺吉才合格。

Nhật Nguyệt Giáp Mệnh cách: Mệnh cung cư Sửu Mùi, Nhật Nguyệt miếu vượng, giáp nhau ở hai cung bên canh trên dưới Mệnh cung. Cần chính tinh mệnh cung vượng cát mới hợp cách này.

日月并明格:丑宫安命,太阳在巳,太阴在酉相拱即是。宜命宫正星旺吉才合格。

Nhật Nguyệt Tịnh Minh cách: Cung Sửu an mệnh, Thái Dương ở Tị, Thái Âm ở Dậu cung nhau chính là cách này. cần chính tinh cung mệnh vượng cát mới hợp cách.

日月照命格:丑宫安命,日月同在未宫;未宫安命,日月同在丑宫,对照即是。

Nhật Nguyệt chiếu mệnh cách: Sửu cung an mệnh, Nhật Nguyệt cùng ở cung Mùi; cung Mùi an mệnh, Nhật Nguyệt cùng ở cung Sửu, xung chiếu nhau đúng là cách này.

日丽中天格:太阳在午宫守命,无煞加吉即是。庚辛生人、白天生人合格。

Nhật Lệ Trung Thiên cách: Thái Dương ở cung Ngọ thủ mệnh, vô sát tinh lại có thêm cát tính là đúng cách này. Người sinh Canh Tân, lại sinh ban ngày mới hợp cách này.

日出扶桑格:太阳在卯宫守命,白天生人合格。(又名日照雷门格)

Nhật xuất Phù Tang cách: Thái Dương ở cung Mão thủ mệnh, người sinh ban ngày thì hợp cách. ( tên gọi khác là Nhật Chiếu Lôi Môn cách ).

府相朝垣格:府相在三方拱合命宫,命宫正星庙旺且有吉无煞,方合格,富贵且主六亲朋友人缘厚。最喜相居子府居申,相居午府居寅,相居申府居辰。

Phủ Tướng Triều Viên Cách: Phủ Tướng ở tam phương củng hợp mệnh cung, chính tinh cung mệnh miếu vượng mà có cát vô sát, mới hợp cách này, phú quý mà chủ lục thân nhân duyên hậu. Tối hỉ Tướng cu Tý phủ cư Thân, Tướng cư Ngọ Phủ cư Dần, Tướng cư Thân Phủ cư Thìn.

坐贵向贵格:天魁坐命,对宫天钺;或天钺坐命,对宫天魁;或命、身各占一星。仍须命宫主星庙旺,且加会吉星才合格。为人聪明博学,一生多得贵人相助,逢凶化吉,遇难呈祥。为伪格,若命无吉星,正星不吉,仅主得人缘而已,不能富贵。

Tọa quý hướng quý cách: Thiên Khôi tọa mệnh, Thiên Việt ở cung xung chiếu; hoặc Thiên Việt tọa mệnh,Thiên Khôi ở cung xung chiếu;Hoặc mệnh thân đều chiếm một sao. Vẫn cần chính tinh cung mệnh miếu vượng, lại gia hội thêm cát tinh mới hợp cách này. là người thông minh bac học, cuộc đời được nhiều quý nhân giúp đỡ, gặp hung hóa cát, gặp nạn hóa cát tường. Là giả cách, nếu mệnh cung không có cát tinh, chính tinh thì không tốt, chủ chủ về được nhân duyên mà thôi, không thể phú quý.

石中隐玉格:巨门坐命于子或午宫,有科权禄之一照会,无煞冲破。

Thạch trung ẩn ngọc cách: Cự Môn tọa mệnh ở cung Tý hoặc cung Ngọ, có Khoa Quyền Lộc một trong 3 chiếu hội, vô sát xung phá

七杀朝斗格:七杀坐命于寅或申宫,紫微在对宫。亦要六吉守会才是,加煞则不是。

Thất Sát triều đẩu cách: Thất Sát tọa mệnh ở cung Dần hoặc cung Thân, Tử Vi ở cung xung chiếu, cũng cần lục cát tinh thủ hội mới đúng cách, thêm sát tinh là không đúng cách này.

双禄朝垣格:禄存、化禄在三方会照命宫即是,亦称双禄交会,逢原局、限、年三代化禄交会亦成格,易发财。(在财官宫称合禄,在迁宫称拱禄),宜命宫正星旺吉才合格。

Song Lộc triều viên cách: Lộc Tồn, Hóa Lộc ở tam phương hội chiếu Mệnh cung, chính là cách này, cũng gọi là song Lộc giao hội, gặp ở nguyên cục, đại hạn, lưu niên có Hóa Lộc giao hôi cũng thành cách, dễ phát tài. (ở hai cung Tài Quan gọi là hợp lộc, ở cung Thiên Di gọi là Củng Lộc), cần chính tinh cung Mệnh vượng cát mới hợp cách này.

双禄辅命格:禄存、化禄同宫或夹命宫,即是;更值限年命宫又逢化禄时,便为双禄辅禄格,吉力很大,即使原局成凶格也会向好方向变化。宜命宫正星旺吉才合格。

Song Lộc phụ mệnh cách: Lộc Tồn, Hóa Lộc đồng cung hoặc giáp Mệnh cung, chính là cách này; khi lại gặp niên hạn mệnh cung lại phùng Hóa Lộc, dễ là song Lộc phụ Lộc cách, cát lực rất lớn, cho dù nguyên cục thành hung cách cũng sẽ biến hóa về phương hướng tốt. Cần mệnh cung chính tinh miếu cát mới hợp cách.

禄合鸳鸯格:禄存化禄之一守命,另一星来合,或分守于命身二宫。宜命宫正星旺吉才合格。

Lộc hợp uyên ương cách: Lộc Tồn Hóa Lộc một trong 2 so thủ mệnh, ngoài ra sao còn lại đến hợp, hoặc chi nhau ra thủ ở hai cung mệnh thân. Cần chính tinh cung Mệnh miếu cát mới hợp cách.

明珠出海格:日在卯,月在亥,命坐未。最忌煞星冲破,尤忌羊陀。

Minh châu xuất Hải: Nhật tại Mão, Nguyệt tại Hợi, Mệnh cung tọa Mùi. Tối kị Sát tinh xung phá, rất kỵ Dương Đà.

阳梁昌禄格:太阳、天梁、文昌、禄存在三方四正会齐照命。

Dương Lương Xương Lộc cách: Thái Dương, Thiên Lương, Văn Xương, Lộc Tồn ở tam phương tứ chính tập hợp chiếu mệnh.

月朗天门格:太阴在亥宫坐命,晚上生人贵。三方吉拱,主大贵。丙丁生人主贵,壬癸生人主富。无吉亦主杂职功名。

Nguyệt Lãng Thiên Môn cách: Thái Âm ở Hợi cung tọa mệnh, quý ở người sinh buổi tối. Tam phương có cát củng, chủ đại quý. Người sinh Bính Đinh chủ quý, người sinh Nhâm Quý chủ phú. Vô cát chỉ là công nhân viên chức tạp vụ.

月生沧海格:太阴在子宫守田宅宫,即是。夜生人合格。

Nguyệt sinh thương Hải: Thái âm ở cung Tý thủ cung Điền Trạch, đó chính là cách này. Người sinh ban đêm hợp cách.

  财印夹禄格:禄存星守命,武曲天相二星来夹禄存,无煞忌冲破即是。

Tài Ấn giáp Lộc cách: Sao Lộc Tồn thủ mệnh, hai sao Vũ Khúc Thiên Tướng kẹp Lộc Tồn, không có sát Kị xung phá chính là cách này.

文星拱命格:命宫三方有昌曲魁钺化科等文星朝拱,即是。伪格,须命宫旺吉才能富贵。

Văn tinh củng mệnh cách: Tam phương của Mệnh cung có văn tinh chiểu củng là các sao Xương Khúc Khôi Việt Hóa Khoa, là đúng cách này. Ngụy cách, cần mệnh cung vượng cát mới có thể phú quý.

日巨同宫格:太阳巨门同在寅申守命,有左右昌曲魁钺同守或拱照才是,加煞不是。武相在命宫的两邻相夹更吉。

Cự Nhật đồng cung cách: Thái Dương Cự Môn cùng đóng tại Dần Thân thủ mệnh, có Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt đồng thủ hoặc củng chiếu mới đúng cách, thêm sát tinh là không phải. Được Vũ Tướng giúp kẹp ở hai bên Mệnh cung kẹp lại càng cát.

禄马佩印格:禄存(化禄亦可)、天马和天相同宫守命,即是,主有财有势有地位。

Lộc Mã bội Ấn cách: Lộc Tồn ( Hóa Lộc cũng có thể được), Thiên Mã và Thiên Tướng đồng cung thủ mệnh, chính là cách này, chủ có tài có thế có địa vị.

机月同梁格:命宫的三方四正会齐天机、太阴、天同、天梁四星,有吉无煞忌,即是,加会昌曲最正。多在公务机关和大企业作管理或技术工作。见煞忌则破格。

Cơ Nguyệt Đồng Lương cách: Tam phương của Mệnh cung có 4 chính tinh tụ hội là Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, có cát mà vô sát Kị, chính là cách này, gia hội thêm Xương Khúc là chuẩn nhất. Đa số là công tác quản lý hoặc công tác kỹ thuật ở các xí nghiệp lớn hoặc cơ quan công vụ.

★二、其他一些富贵格局(这些格局多为伪格,宜仔细分析,注意正星的旺衰吉凶)

Một số cách cục phú quý khác (Những cách cục này đa số là ngụy cách, cần phân tích một cách tỉ mỉ, chú sự vượng suy cát hung của chính tinh.

  ⑴“出世荣华,权禄守财福”:权禄守于财福二宫,命宫主星庙旺吉多,定主荣华。

⑴ “Xuất thế vinh hoa, Quyền Lộc thủ Tài phúc” : Quyền Lộc thủ ở hai cung Tài Bạch và Phúc Đức, chính tinh mệnh cung miếu vượng có cát tinh nhiều, nhất định chủ có vinh hoa.

⑵“科权禄拱,名誉昭彰”:科权禄分守于命、财、官三宫,命宫主星庙旺有吉无煞即是,位至三公。实则为三奇佳会格。

⑵ “Khoa Quyền Lộc củng, Danh Dự chiêu chương”: Khoa Quyền Lộc phân thủ ở 3 cung Mệnh, Tài, Quan, chính tinh cung Mệnh miếu vượng có cát diệu vô sát tinh chính là cách này, vị đến tam công ( Tam công: ba chức quan cao nhất thời phong kiến gồm: thái sư, thái phó, thái bảo). Thực cách này là Tam Kỳ giai hội cách.

⑶“科明禄暗,位至三公”:例如甲生人,安命亥宫,值化科守命,而禄存居寅,则寅与亥合,故名科明禄暗。凡命宫化科,禄存在六合方均是,仍要命宫正星庙旺吉多。

⑶ “Khoa minh Lộc ám, vị chí tam công” : Ví dụ người sinh Giáp, an Mệnh cung Hợi, gặp Hóa Khoa thủ mệnh, mà Lộc Tồn cư Dần, thì Dần và Hợi hợp, cho nên gọi là Khoa Minh Lộc ám. Thường là cung Mệnh có Hóa Khoa, Lộc tồn lục hợp mới đúng cách này, vẫn cần chính tinh mệnh cung miếu vượng cát tinh nhiều.

⑷“紫府日月居旺地,定是公侯器”:紫居午,府居戍,日居卯,月居酉,又逢科权禄坐守命身即是。加煞忌空劫不是。(财官有禄存或化禄者亦算)。

⑷ “Tử Phủ Nhật Nguyệt cư vượng địa, nhất đình là bậc công hầu”: Tử Vi cư Ngọ, Phủ cư Tuất, Nhật cư Mão, Nguyệt cư Dậu, lại gặp Khoa Quyền Lộc tọa thủ Mệnh Thân là đúng cách này. Nếu thêm Sát Kị Không Vong thì không phải cách này. (Nếu hai cung Tài Quan có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc cũng đúng).

⑸“墓逢左右,尊居八座之贵”,“左右同宫,披罗衣紫”:四墓宫安命,左右二星同守即是。或财官迁三宫遇之,亦吉。一般不算富贵格局,仅主得助力大,须正星旺吉无煞,才主富贵。

⑸ “Mộ gặp Tả Hữu, tôn cư Bát Tọa chi quý “, “Tả Hữu đồng cung, phi la y tử”: Cung Tứ Mộ an mệnh, hai sao Tả Hữu đồng thủ mới đúng. Hoặc gặp nó ở 3 cung Tài Quan Di, cũng cát. Thông thường thì không tính là cách cục phú quý, chỉ chủ về được trợ lực lớn, cần chính tinh miếu cát vô sát, mới chủ phú quý.

⑹命居申,子宫天同,寅宫天梁,又得科权禄左右拱冲,才能出众。

Mệnh cư cung Thân, Thiên Đồng ở cung Tý, Thiên Lương ở cung Dần, lại được Khoa Quyền Lộc Tả Hữu củng xung, mới là mệnh tài năng xuất chúng.

⑺日月旺地守身命,三方昌曲魁钺来拱;或命坐昌曲,日月于三方来拱,更遇魁钺,富贵。

⑺ Nhật Nguyệt vượng địa thủ thân Mệnh, tam phương Xương Khúc Khôi Việt đến củng; Hoặc mệnh tọa Xương Khúc, Nhật Nguyệt ở tam phương đên củng, lại gặp Khôi Việt, chủ phú quý.

⑻“辅弼遇财官,衣绯着紫衣”:财帛、事业宫有辅弼来拱命,不论命宫之旺衰,均主一生衣食丰足。命宫正星庙旺加吉才能富贵。

⑻ “Phụ Bật ngộ Tài Quan, được hoàng đế ban áo gấm, y thực”: Cung Tài Bạch, cung Sự Nghiệp có Phụ Bật đến củng mệnh, không luận vượng suy của mệnh cung, chủ cuộc đời y thực phong túc. Chính tinh mệnh cung miếu vượng thêm cát tinh mới có thể phú quý.

⑼“巨梁相会廉贪并,合禄鸳鸯一世荣”:前句是指巨梁廉贪四星,身命三方会齐,庙地并会吉星;后句是指上述四星居夫妻宫三方,而命或夫妻宫逢禄存化禄守合,均富贵。

⑼ “Cự Lương tương hội Liêm Tham tịnh, Uyên ương hợp Lộc nhất thế vinh” : Câu trước là chỉ 4 sao Cự Lương Liêm Tham ở tam phương của thân mệnh hội tụ, miếu địa và hội cát tinh; Câu sau là chỉ 4 sao kể trên ở tam phương của cung Phu Thê, mà mệnh hoặc Phu Thê cung phùng Lộc Tồn Hóa Lộc thủ hợp, đều phú quý.

⑽“明禄暗禄,锦上添花”:如甲生人,立命亥宫,得化禄坐守,又得寅宫禄存来合,即是。凡命宫有一禄,六合方又有一禄,均是。(明禄指命宫,暗禄指六合、三合或对宫)。

⑽ “Minh Lộc ám Lộc, cẩm thượng thêm hoa” : Người sinh Giáp, lập mệnh tạo cung Hợi, được Hóa Lộc tọa thủ, lại được Lộc tồn cung Dần đến hợp, là đúng cách này. Phàm Mệnh cung có một lộc, phương lục hợp lại có một Lộc, đều phải. (Minh Lộc chỉ cung Mệnh, ám Lộc chỉ lục hợp, tam hợp hoặc đối cung).

⑾“昌曲禄机清秀巧,阴阳左右最慈祥”:昌曲禄机守命,不加四煞,主人磊落英华,聪明秀丽,亦主富贵;阴阳左右坐命,不加煞忌,主人清奇敦厚,度量宽洪,富贵之论。

⑾” Xương Khúc Lộc Cơ thanh tú nhanh nhẹn, Âm Dương Tả Hữu tối hiền từ”: Xương Khúc Lộc Cơ thủ mệnh, không có thêm tứ sát, chủ nhân lỗi lạc anh hoa, thông minh tú lệ, cũng chủ phú quý; Âm Dương Tả Hữu tọa mệnh, không thêm sát Kị, chủ nhân thanh kỳ đôn hậu, độ lượng bao dung, phú quý.

⑿“太阳文昌同守于官禄,皇殿首班之贵”:太阳与文昌同守于事业宫,加会吉星,富贵,贵者可作总理级之官。

⑿ “Thái Dương Văn Xương đồng thủ ở Quan Lộc, hoàng điện thủ ban chi quý”: Thái Dương và Văn Xương đồng thủ ở cung Quan lộc, gia hội cát tinh, chủ phú quý, quý có thể làm đến chức thủ tướng.

⒀“太阴文曲同守于妻宫,蟾宫折桂,文章全盛”:太阴与文曲同守于妻宫,逢吉拱,限运又逢至此,男子考试高中,获官贵;女子招贵夫受封赠。

⒀ “Thái Âm Văn Khúc đồng thủ Phu thê cung, thiềm cung chiết quế, văn chương toàn thịnh” : Thái Âm và Văn Khúc đồng thủ ở cung Phu Thê, lại gặp cát củng, vận hạn lại đến gặp vận này, nam nữ thi đạt cao trung, dành được quan quý, nữ lấy được chồng quý được phong tặng.

⒁“禄文拱命,贵而且贤”:禄存在财帛宫,昌曲在官禄宫拱照命宫,是富贵而贤明之人。

⒁ “Lộc văn củng mệnh, quý mà còn hiền“: Lộc Tồn ở cung Tài bạch, Xương Khúc ở cung Quan Lộc củng chiếu Mệnh cung, là người phú quý mà hiền minh .

⒂“科权禄夹为贵格”:化禄、化权、化科三化曜其中之二个在命宫的两侧,即在命宫的两邻宫相夹,仍须命宫正星庙旺且无煞而加会吉星,方主大富贵。

⒂ “Khoa Quyền Lộc giáp vi quý cách“: Ba hóa diệu là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa trong đó có hai sao ở hai bên mệnh cung, tức là hai cung bên cạnh tương kẹp cung mệnh, vẫn cần chính tinh cung mệnh miếu vượng mà không có sát tinh lại hội thêm cát tính, mới chủ đại phú.

三、定富局 – Xác định cục giàu có

①、武贪守财宅,横发;紫府武曲守财帛宫,又加权禄,定是富奢翁,二限逢之发。

①, Vũ Tham thủ Tài trạch, hoạnh phát; Tử Phủ Vũ Khúc thủ cung Tài bạch, lại thêm Quyền Lộc, nhất định là phú ông, phát khi gặp hạn thứ 2.

②、财印夹荫格:天梁守命,武相夹命宫;或天梁守田宅宫,武相来夹,即是富局。

②, Tài Ấn giáp ấm cách: Thiên Lương thủ mệnh, Vũ Tương kẹp Mệnh cung; Hoặc Thiên Lương thủ cung Điền trạch, Vũ Tương đến kẹp, tức là phú cục.

③、日月夹财格:武曲守命,日月来夹;或武曲守财帛,日月来夹,即是。天府守命,日月来夹亦同。须加吉星,不富则贵。

③, Nhật Nguyệt giáp Tài cách: Vũ Khúc thủ mệnh, Nhật Nguyệt đến kẹp; hoặc Vũ Khúc thủ Tài Bạch, Nhật Nguyệt đến kẹp, chính là cách này. Thiên Phủ thủ mệnh, Nhật Nguyệt đến kẹp cũng giống nhau. Cần thêm cát tinh, không phú thì quý.

④、财禄夹马格:天马守命,武禄来夹,即是。逢生旺更妙。

④, Tài Lộc giáp Mã cách: Thiên Mã thủ mệnh, Vũ Lộc lai đến, chính là cách này. Gặp sinh vượng càng đẹp.

⑤、荫印拱身格:身临财帛宫,梁相在三方拱照,即是,忌坐空亡。

⑤, Ấm Ấn củng Thân cách: Thân lâm cung Tài bạch, Lương Tướng ở tam phương củng chiếu, chính là cách này, kị tọa Không Vong.

⑥、日月照壁格:日月临田宅宫,且在四库之宫。

⑥, Nhật Nguyệt chiếu bích cách: Nhật Nguyệt lâm cung Điền trạch, lại còn ở cung tứ mộ.

⑦、金灿光辉格:太阳守命在午宫,即是。丁辛或甲申、甲子、甲辰年生人主富。

⑦, Kim xán quang huy cách: Thái Dương thủ mệnh tại Ngọ cung, đúng là cách này. Người sinh năm Đinh Tân hoặc Giáp Thân, Giáp Tý, Giáp Thìn chủ phú.

⑧、禄存守田财,堆金积玉:禄存星守于田宅或财帛宫,无空亡星破格,主大富。

⑧, Lộc Tồn thủ Điền Tài, tài sản vô số: sao Lộc Tồn thủ ở cung Điền Trạch hoặc cung cung Tài bạc, bất luận có một sao Không vong nào thì phá cách, chủ đại phú.

⑨、财荫坐于迁移,必巨商高贾:财即武曲,荫即天梁,此二星或有一化权禄,与吉星坐于迁移宫,即是。若加煞忌则平常。

⑨, Tài ấm tọa ở Thiên Di, nhất định là nhà thương nhân lớn: Tài tức Vũ Khúc, ấm tức Thiên Lương, hai sao này hoặc có một Hóa Quyền Hóa Lộc, cùng với cát tinh tọa ở cung Thiên Di, chính là cách này. Nếu thêm sát kị thì bình thường.

以上富贵格局,多在财田二宫,故主富多于贵。逢主星庙旺,有吉星守照,必富。

Những cách cục phú quý trên đa số ở hai cung Tài và Điền trạch, cho nên chủ về phú nhiều hơn quý. Nếu phùng chính tinh miếu vượng, có cát tinh thủ chiếu tất giàu.

运限对富贵的影响也很大,应结合起来看。若命财福田宫均好,前运好者先富;后运好者后富;前后运均好者一生均富;前运好而后运不好者先富后贫;前运不好而后运好者先贫后富。

Vận hạn có ảnh hưởng rất lớn đến phú quý, vậy nên kết hợp để xem. Nếu các cung Mệnh Tài Phúc Điền đều tốt, tiền vận tốt thì giàu trước; hậu vận tốt thì giàu sau; tiền hậu vận đều tốt thì cả đều đều giàu có; Tiền vận tốt mà hậu vận không tốt thì tiên phú hậu bần.

  四、定贫贱局 – Định cách cục bần hàn

⑴、“生来贫贱,劫空临财福二宫”:命无富贵格局,正星又不庙旺,劫空二星分守于财帛福德二宫,且同宫正星又不旺,主一生贫贱;若遇身命吉者,亦主其人轻财挥霍,财来财去。身命逢之亦是。命身宫分守空劫,贫贱,更加孤辰寡宿,则孤寡贫贱。空劫夹命更凶。

⑴, ” Bần tiện từ nhỏ, là Kiếp Không lâm hai cung Tài phúc ” : Mệnh không có phú quý cách, chính tinh lại không miếu vượng, Kiếp Không phân đoạt ở hai cung Tài Bạch Phúc Đức, mà còn còn chính tinh đồng cung bất vượng, chủ về cuộc đời bần hàn; nếu gặp thân mệnh cát, chủ về người này tiêu pha phung phí xem nhẹ tiền bạc, tài đến tài lại đi. Thân mệnh gặp nó là đúng, tức cung Mệnh thân có Không Kiếp phân đoạt, bần tiện, lại thêm Cô Thần Quả Tú, thì cô quả bần tiện. Không Kiếp đến kẹp mệnh càng hung.

⑵、生不逢时:命坐陷宫又空亡(正空重,副空轻)、空劫。

⑵, Sinh bất gặp thời: Mệnh tọa hãm cung lại Không Vong (Chính Không trọng, Phụ Không Nhẹ), Không Kiếp.

⑶、禄存、化禄坐命身,遇空、劫、忌、空亡来冲破,谓“禄逢冲破,吉处藏凶”(往往是先成后败,先富后贫)。行限逢之亦是。(空劫二星同临更凶)。

⑶, Lộc Tồn, Hóa Lộc tọa Mệnh Thân, ngộ Không, Kiếp, Kị, Không Vong đến xung phá, gọi là “Lộc gặp xung phá, cát xứ tàng hung” (thường thường trước thành sau bại, tiền phú hậu bần). Hành hạn gặp như vậy đều phải. ( Hai sao Không Kiếp cùng đến càng hung).

⑷、马落空亡,终身奔跑:天马逢空亡,必主奔波劳碌而无功。如甲生人,正截空在申酉,若安命在申,为马遇空亡。逢正空者重,逢副空者轻。(逢流年旬空亦是)。

⑷, Mã lạc Không Vong, cả đời bôn tẩu: Thiên Mã gặp Không Vong, tất chủ bôn ba vất vả mà vô công. Như sinh năm Giáp, có chính Triệt Không tại Thân Dâu, nếu an mệnh ở Thân, là mã gặp Không Vong. Nếu gặp chính Không thì nặng, gặp phụ Không thì nhẹ. (gặp Tuần Không ở lưu niên cũng phải).

⑸、日月失陷,又逢巨门:日月陷地守命,逢巨门同宫或照。

⑸, Nhật Nguyệt thất hãm, lại gặp Cự Môn: Nhật Nguyệt hãm địa thủ mệnh, gặp Cự Môn đồng cung hoặc chiếu.

⑹、武曲廉贞分守命身宫,(二星落陷加煞忌者才是;廉贞落陷宫才是囚星)。

⑹, Vũ Khúc Liêm Trinh phân thủ cung Mệnh Thân, ( hai sao lạc hãm thêm Sát Kỵ mới đúng; (Liêm Trinh rơi vào hãm cung mới là tù tinh).

⑺、破军守命,居陷地,孤贫。(破军与文曲同守于卯宫,一生贫士)。

⑺, Phá Quân thủ mệnh, cư hãm địa, cô bần. ( Phá Quân và Văn Khúc đồng thủ cung Mão, là kẻ sĩ cả đời bần khổ ).

⑻、四煞守命身宫,逢贪狼、擎羊交会,而众吉失陷。

⑻, Tứ Sát thủ Mệnh Thân cung, gặp Tham Lang, Kình Dương giao hội, mà nhiều cát thất hãm.

⑼、“邓通饿死,运逢大耗之乡”:子宫安命,二限行至大耗之地,又逢恶曜煞忌星者,即是。

⑼, “Đặng thông chết đói, vận gặp đất Đại Hao”: Cung Tý an mệnh, hạn thứ hai hành đến đất Đại Hao, lại gặp Ác diệu sát kị tinh, chính là cách này.

⑽、父母、夫妻、儿女三宫均有空劫、煞忌,为僧道之命,不然就是孤独贫贱之命。

⑽, Ba cung Phụ Mẫu, Phu Thê, Tử Tức đều có Không Kiếp, Sát Kị, là mệnh tăng đạo, nếu không phải vậy thì là mệnh cô đơn bần tiện.

⑾、命身值廉破武及化忌等星,再遇空劫、羊陀来相夹,定主孤寒下格。若禄存在生旺之地,虽羊陀夹,亦不为下格。又羊陀、空劫不同时在两邻相夹,且三方遇化权禄者,亦不为下格,但逢煞运有破败。

⑾, Mệnh Thân gặp các sao Liêm Phá Vũ và Hóa Kị, lại phùng Không Kiếp, Kình Đà đến kẹp, nhất định là hạ cách cô hàn. Nếu Lộc Tồn ở đất sinh vượng, tuy Kình Đà kẹp, cung không phải là hạ cách. Lại như Kình Đà, Không kiếp không cùng lúc tương kẹp ở hai bên, mà ở tam gặp Hóa Quyền Hóa Lộc, cũng không phải hạ cách. Nhưng phùng sát vận có phá bại.

⑿、命宫无正星,只见天空地劫坐守,三方无吉救,主不聚财、贫贱、飘流、疾苦,本宫及三方加吉不是。本宫再逢煞星,多主夭折。

⑿, Mệnh cung vô chính diệu, chỉ thấy Thiên Không Địa Kiếp tọa thủ, tam phương không có cát tinh đến cứu, chủ về không tụ Tài, bần tiện, phiêu lưu, bệnh tật khổ sở, bản cung và tam phương thêm cát tinh cũng không được. Bản cung lại gặp Sát tinh đa số yểu chiết.

⒀、“生逢败地,发也虚花;绝处逢生,花而不败”:如水局人安命在巳,为绝地,即是。如果有金星同宫来生,则为有救。凡寅申巳亥为四绝,也是四生。

⒀, “Sinh gặp bại địa, phát cũng hư thương; tuyệt sứ phùng sinh, thương mà không bại”: Nhưng người thủy cục an mệnh tại Ngọ, là tuyệt địa, chính là cách này. Nếu như có kim tinh đồng cung đến sinh, thì là có cứu. Phàm Dần Thân Tị Hợi là tứ Tuyệt, cũng là tứ sinh.

⒁、“耗居禄位,沿途乞食”:破军居事业宫,又逢羊忌,及寅午戍生人命坐午宫,巳酉丑生人命坐酉宫,亥卯未生人命坐卯宫,申子辰生人命坐子宫等均是。

⒁, “Hao cư Lộc vị, khất thực ven đường” : Phá Quân cư cung Sự Nghiệp, lại gặp Dương Kị, và người sinh Dần Ngọ Tuất mệnh tọa cung Ngọ, người sinh Tị Dậu Sửu mệnh tọa cung Dậu, người sinh Hợi Mão Mùi mệnh tọa cung Mão, người sinh Thân Tý Thìn mệnh tọa cung Tý đều phải.

⒂、“忌暗同居命疾,困弱无力”:如命身疾厄宫逢巨门羊陀同守,则贫困弱残,破荡祖业,奔波劳碌。

⒂, “Kị ám đồng cư Mệnh Tật, khốn nhược vô lực”: Như các cung Mệnh Thân Tật ách gặp Cự Môn Dương Đà cùng thủ, thì nghèo khó yếu nhược tàn phế, phá sạch tổ nghiệp, bôn ba vất vả.

⒃、君子在野:四煞星守身命又逢陷地,即是。

⒃, Quân tử không tại dã (không có quyền hành gì): Có Tứ sat tinh thủ thân mệnh lại gặp hãm địa, chính là cách này.

⒄、禄衰马困:限逢七杀禄马于空亡之地,即是。

⒄, Lộc Suy Mã khốn: Hạn gặp Thất sát Lộc Mã ở đất Không Vong, chính là cách này.

⒅、命宫中有失陷的廉杀贪破,再逢七煞星,贫贱。

⒅, Trong mệnh cung có Liêm Sát Tham Phá thất hãm, lại phùng sao Thất Sát, thì bần tiện.

以上为贫贱格局,如行运又不济者则一生贫贱;如运限扶起,还是衣食不愁的(命衰限好,谓枯木逢春)。

★五、定凶局、恶局 – Xác định hung cục, ác cục.

逢凶格和恶格者,多易有凶险之灾难。不管是凶格还是恶格,均经限年化忌星引动时,才可呈凶象;反之,逢限年化禄引动时,一般多可变好或不呈凶。

Mệnh gặp hung cách và ác cách, phần nhiều dễ có tai nạn hung hiểm. Bất kể là hung cách hay là ác cách, khi đều qua hạn có sao Hóa Kị dẫn động, mới có hung tượng; Trái lại, khi gặp niên hạn Hoa Lộc dẫn động, nói chung đa số có chuyển biến tốt hoặc không có hung tượng.

1、凶格- Hung Cách

上面三夹命身是为凶格,其实逢空劫、火铃、羊陀等三组凶煞星夹的宫位均为凶格,只不过应凶的人事不同而已,而且应凶同样要逢夹煞或忌,还要限年逢化忌引动时才会应凶。例如:羊陀夹煞、火铃夹煞、空劫夹煞。

Trên đây là 3 tổ hợp kẹp mệnh thân là hung cách, thực ra là cung vị có 3 nhóm hung ác tinh đến kẹp là Không Kiếp, Hỏa Linh, Dương Đà đều là hung cách, chỉ bất quá việc hung của mỗi người không giống nhau mà thôi, hơn nữ việc ứng hung giống nhau phải gặp kẹp Sát hoặc Kị, còn cần khi niên hạn gặp Hóa Kị dẫn động sẽ ứng hung. Ví dụ: Dương Đà kẹp Sát, Hỏa Linh kẹp Sát, Không Kiếp kẹp Sát.

七杀羊陀迭并凶格:七杀与羊陀同宫或会照,流年再逢羊陀来扰,谓之「七杀羊陀迭并」,迭并时亦将出现凶象。

Thất Sát Dương Đà điệt tịnh (thay nhau tụ họp) hung cách: Thất Sát với Dương Đà đồng cung hoặc hội chiếu, Lưu niên lại gặp Dương Đà đến quấy nhiễu, đây gọi là “Thất Sát Dương Đà điệt tịnh (thay nhau tụ họp) “, khi chúng tụ họp cũng sẽ xuất hiện hung tượng.

三方煞聚凶格:某宫的三方四正宫均有煞星时,即是。当行运又逢忌扰或煞侵时,便有迭并逞凶的现象。

Tam phương Sát tụ hung cách: Các cung Tam phương Tứ chính của một cung nào đó đều có Sát tinh, chính là cách này. Đương lúc hành hạn lại gặp Kị tinh quấy nhiễu hoặc Sát xâm, liền có Điệt Tịnh (thay nhau tụ họp) rõ ràng là hung tượng.

双忌夹煞:三代忌星在煞星的两邻宫﹝生年、大限、流年谓之三代,推算本命、大限或流年重大事项时用之;若推算流时,则流月、流日、流时亦谓之三代﹞。

Song Kị kẹp Sát : Ba đời Kị tinh ở hai cung bên cạnh của Sát tinh (Năm sinh, Đại hạn, Lưu niên gọi là ba đời, khi suy tính những việc của trọng đại của bản mệnh, đại hạn hoặc lưu niên thì dùng đến cách này; Khi tính toán Lưu Thời, thì lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời cũng gọi là ba đời).

以下为凶格逢禄反吉之格:

Dưới đây là những hung cách gặp Lộc trái lại trở thành cát cách

铃昌陀武:铃星、文昌、陀罗、武曲四星之组合,若缺陀罗,流年陀罗可凑成,若凑成格,逢禄必见其吉,逢忌必逞其凶。

Linh Xương Đà Vũ: Tổ hợp 4 sao Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc, nếu khuyết một Đà La, Đà La của lưu niên có thể tổ thành, nếu tổ thành cách, gặp Lộc nhất định thấy cát, gặp kị nhất định có hung.

天机天梁擎羊会:天机、天梁、羊刃﹝或陀罗﹞的组合。天机机智;天梁善分析;羊陀有毅力。这些星组合所形成“将智能化成物质”而贯彻始终的“成物精神”,是任何结构所望尘莫及的。

Thiên Cơ Thiên Lương Kình Dương hội: Tổ hợp Thiên Cơ, Thiên Lương, Dương Nhận ﹝ hoặc Đà La ﹞. Thiên Cơ chủ về cơ trí; Thiên Lương chủ về phân tích, Dương Đà chủ về có nghị lực. Điều mà tổ hợp sao này hình thành là “Lấy trí năng hóa thành vật chất” mà “từ tinh thần hóa thành vật chất” được thông suốt từ đầu đến cuối, dù là kết cấu nào thì cung không theo kịp.

刑囚夹印:廉贞﹝化气囚﹞、天相﹝化气印﹞、擎羊﹝化气刑﹞三星的组合,缺擎羊时,陀罗代之亦成。廉贞化禄时头脑清醒、不为恶念;廉贞化忌时,官商勾结、中饱私囊、贪脏枉法,此时擎羊﹝陀罗﹞不屈不挠的行动毅力助纣为虐,因而使天相的公正性受到牵连与质疑。此格较偏向违法乱纪。

Hình tù giáp (kẹp) Ấn: Tổ hợp 3 sao là Liêm Trinh ﹝ hóa khí tù ﹞, Thiên Tướng ﹝ hóa khí Ấn ﹞, Kình Dương ﹝ hóa khí hình ﹞, Khi khuyết Kình Dương, có Đà La thay thế cũng thành. Khi Liêm Trinh Hóa Lộc thì đầu óc thanh tĩnh, không hình thành ác niệm, Khi Liêm Trinh Hóa Kị, cấu kết với quan thương, đứng ở trung gian kiếm trác tư lợi, bụng đầy tham lam làm việc phạm pháp, hành vi nghị lực bất khuất lúc này của Kình Dương là trợ giúp Trụ Vương làm điều trái nghịch, do vậy mà khiến cho tính công chính của Thiên Tướng đã bị liên lụy và nghi vấn. Cách này rõ ràng có thiên hướng vi phạm pháp luận làm trái kỷ cương.

廉贞七杀会羊陀:廉贞、七杀、羊刃﹝陀罗﹞之组合,路上埋尸。七杀是将星,廉贞的不稳会使七杀受影响,易因而出现错估敌我实力或投敌卖国的行为,进而触法违纪,身败名裂或身首异处,但须格局被忌引爆时!此格较偏向意外事故。

Liêm Trinh Thất Sát hội Dương Đà: Tổ hợp các sao Liêm Trinh, Thất Sát, Dương Nhận ﹝ Đà La ﹞, lộ thượng mai thi (trôn xác trên đường). Thất Sát là Tướng tinh, tính của Liêm Trinh là không ổn định sẽ khiến cho Thất Sát bị ảnh hưởng, dễ vì vậy mà xuất hiện hành vi đánh giá sai thực lực giữa địch và ta hoặc đi theo địch bán nước, bước tiêp theo là làm trái pháp luật vi phạm kỷ cương, khiến cho thân bại danh liệt hoặc đầu lìa khỏi cổ, nhưng khi cách cục bị Kị làm cho khởi phát! Cách này rõ ràng có thiên hướng phát sinh sự cố ngoài ý muốn.

马头带剑格:擎羊独在午宫坐守之谓。午宫乃火旺之地,金入午宫,瞬间可提练出利剑,绑在马头,威力大显,威镇边疆,虽富贵亦不耐久。

Mã đầu đới kiếm cách: Kình Dương độc tại Ngọ. Cung Ngọ là đất hỏa vượng, kim nhập Ngọ cung, trong nháy mắt mà có thể luyện ra kiếm sắc, treo ở đầu Ngựa, uy lực hiển đạt lớn, uy chấn biên cương, tuy phú quý, nhưng xung không bền lâu.

巨火羊﹝陀﹞:巨门、火星、擎羊三星的组合,亦算“挟煞成格”。火星的积极和羊刃的进取毅力,是成败的两大要素!至于是成或败,全在禄忌的引动!

Cự Hỏa Dương ﹝ Đà ﹞: Tổ hợp 3 sao Cự Môn, Hỏa Tinh, Kình Dương, cũng tính là “Kẹp Sát thành cách”. Tính tích cực của Hỏa Tinh và tính nghị lực tiến thử của Dương Nhận, đây là hai yếu tố trọng yếu của sự thành bại! Còn như là thành hoặc bại, đều ở sự dẫn động của Lộc Kị!

巨铃羊﹝陀﹞:巨门、铃星、擎羊三星的组合,亦算“挟煞成格”。铃星的积极和羊刃的进取毅力,是成败的两大要素!至于是成或败,全在禄忌的引动!

Cự Linh Dương ﹝ Đà ﹞: Tổ hợp 3 sao Cự Môn, Linh Tinh, Kình Dương, cũng tính là “Kẹp Sát thành cách”. Tính tích cực của Linh Tinh và tính nghị lực tiến thủ của Dương Nhận, đây là hai yếu tố trọng yếu của sự thành bại! Còn như là thành hoặc bại, đều ở sự dẫn động của Lộc Kị!

挟煞格:任何主星挟火羊、火陀、铃羊、铃陀四组煞星所形成之格局。没有主星的煞格,没有努力的目标;有主星的煞格,依不同的星性,出现不同的追求事项。如紫微与火、羊同宫或会照,紫微的特性便成为追求的主要目标。

Hiệp Sát cách: Bất luận chính tinh nào bị kẹp bởi 4 nhóm sát tinh là Hỏa Dương, Hỏa Đà, Linh Dương thì cách cục này được hình thành. Sát cách không có chính tinh, thì không có mực tiêu cố gắng; Sát cách có chính tinh, dựa vào lý tính của sao cũng có sự không giống nhau, xuất hiện việc theo đuổi không giống nhau. Như Tử Vi và Hỏa Tinh, Kình Dương đồng cung hoặc hội chiếu, thì đặc tính của Tử Vi liền trở thành mục tiêu theo đuổi chủ yếu.

以下为凶格逢空而破之格:

Dưới đây là một số hung cách khi gặp Không Vong mà phá cách.

火羊空:火星、擎羊、天空的组合,“火羊”格被天空冲破。

Hỏa Dương Không: Tổ hợp 3 sao Hỏa Tinh, Kình Dương, Thiên Không, “Hỏa Dương” cách bị Thiên Không xung phá.

火陀空:火星、陀罗、天空的组合,“火陀”格被天空冲破。

Hỏa Đà Không: Tổ hợp các sao Hỏa Tinh, Đà La, Thiên Không, “Hỏa Đà” cách bị Thiên Không xung phá.

火羊劫:火星、羊刃、地劫的组合,“火羊”格被地劫冲破。

Hỏa Dương Kiếp: Tổ hợp sao Hỏa Tinh, Dương Nhận, Địa Kiếp.”Hỏa dương” cách bị Địa Kiếp xung phá.

火陀劫:火星、陀罗、地劫的组合,“火陀”格被地劫冲破。

Hỏa Đà Kiếp: Tổ hợp sao Hỏa Tinh, Đà La, Địa Kiếp. “Hỏa Đà” cách bị Địa Kiếp xung phá.

铃羊空:铃星、羊刃、天空的组合,“铃羊”格被天空冲破。

Linh Dương Không: Tổ hợp sao Linh Tinh, Dương Nhận, Thiên Không, “Linh Dương” cách bị Thiên Không xung phá.

铃陀空:铃星、陀罗、天空的组合,“铃陀”格被天空冲破。

Linh Đà Không: Tổ hợp sao Linh Tinh, Đà La, Thiên Không, “Linh Đà” cách bị Thiên Không xung phá.

铃羊劫:铃星、羊刃、地劫的组合,“铃羊”格被地劫冲破。

Linh Dương Kiếp: Tổ hợp Linh Tinh, Dương Nhận, Địa Kiếp, “Linh dương” cách bị Địa Kiếp xung phá.

铃陀劫:铃星、陀罗、地劫的组合,“铃陀”格被地劫冲破。

Linh Đà Kiếp: Tổ hợp Linh Tinh, Đà La, Địa Kiếp, “Linh đà” cách bị Địa Kiếp xung phá.

这八组格局,就是所谓的“火空则发”和“金空则鸣”的反凶为吉格局。以同宫被双禄辅﹝尤其又形成“双禄辅禄”时最佳﹞时最为吉祥,爆发力大。但若逢忌夹,突然出现的灾难则令人措手不及。逢禄星照入时亦可显出些许吉祥,若从事各行业的研究、设计、开发人才,便能有适当的发挥;若是忌星侵入,则有“凶不全凶”的情况出现,虽伤元气,却有从头再来的机会,因为大限或流年禄星驾临时便能使它“即发且鸣”。

Tám tổ hợp cách cục này, chính là cách cục phản hung thành cát đó là “Hỏa không thì phát” và “Kim không thì kêu”. Lấy đồng cung được song Lộc phù trợ là cát tường nhất (đặc biệt khi hình thành “Song Lộc phù Lộc” thì đẹp nhất), lực bạo phát mạnh. Nhưng nếu gặp Kị kẹp, đột nhiên xuất hiện những tai nạn khiến người ta không kịp trở tay. Khi gặp Lộc tinh chiếu nhập thì cũng có thể xuất hiện một ít cát tường, nếu làm những nghề nghiệp như nghiên cứu, thiết kế, khai phá nhân tài, thì có thể có những phát huy thích hợp. Nếu là Kị tinh xâm nhập, thì có xuất hiện tình hình là “hung mà không hoàn toàn hung”, tuy thương tổn về nguyên khí, nhưng lại có cơ hội trở lại từ đầu, bởi vì khi Lộc tinh ở đại hạn hoặc lưu niên đến liền có thể khiến nó ” liền phát mà lại kêu”.

2、恶格,即凶又恶之格,多呈凶性。Ác cách, tức là cách đã hung lại ác, đa số là có hung tính.

羊陀夹忌、火铃夹忌、空劫夹忌,称凶恶格,逢之更凶,其中化忌星包括原局、大限、流年等化忌星。

Dương Đà giáp Kị, Hỏa Linh giáp Kị, Không Kiếp giáp Kị, goị là cách hung ác, gặp phải càng hung, trong đó sao Hóa Kị được tính cả sao Hóa Kị ở nguyên cục, đại hạn, lưu niên.

化忌挟煞成格:忌星挟火羊、火陀、铃羊、铃陀之任何一组形成之格局皆谓之“化忌挟煞成格”。某宫三方会入化忌或坐入化忌,又会入或坐入火羊、火陀、铃羊、铃陀四组煞格时,谓之“化忌挟煞成格”,此格不能有空劫踪影。

Hóa Kị hiệp Sát thành cách: Bất luận một tổ hợp cách cục sau hình thành là Kỵ tinh hiệp Hỏa Dương, Hỏa Đà, Linh Dương, Linh Đà đều gọi là “Hóa Kị hiệp sát thành cách”. Tam phương của một cung nào đó hội nhập Hóa Kị hoặc tọa nhập Hóa Kị, lại hội nhập hoặc tọa nhập 4 tổ hợp Sát cách là Hỏa Dương, Hỏa Đà, Linh Dương, Linh Đà, cũng gọi là “Hóa Kị hiệp Sát thành cách “, cách này không thể có bóng dáng của Không Kiếp.

三方忌煞格:某宫的三方四正宫均有煞星并化忌星时,即是。与三方煞聚凶格的区别是:煞聚格无化忌星,忌煞格有忌星。

Tam phương kị Sát cách: Khi Cung tam phương tứ chính của một cung nào đó đều sát tinh và Hóa Kị tinh, đó chính là cách này. Và có sự khác biệt sát tụ hung cách của tam phương là: Sát tụ cách không có sao Hóa Kị, Kị sát cách có sao Hoa Kị.

三奇冲克格:化忌、化权、化科同时会入某宫,该宫便形成「三奇冲克」,三奇冲克,一片凄惨,必有灾难之事。

Tam Kỳ xung khắc cách: Hóa Kị, Hóa Quyền, Hóa Khoa đồng thời hội nhập vào cung nào đó, thì cung này liền hình thành “Tam Kì xung khắc”, Tam Kì xung khắc, một loạt thê thảm, nhất định có việc tai họa.

还有其它很多格局,就不一一列出,在第八、九、十等章节中再作详细的论述。

Còn có rất nhiều cách cục khác, chỉ không liệt ra hết được mà thôi, trong chương tiết 8,9,10 sẽ có luận thuật tỉ mỉ.

第五节  论事业

Tiết 5: Luận sự nghiệp

事业情况,干什么职业,以及其事业的发展情况等,不能单从事业宫,要以命宫、事业宫、财帛宫、迁移宫和福德宫综合来看,一般从以上宫度的最强之宫为主来看。

Về tình hình công việc, như làm việc gì, và tình phát triển sự nghiệp, không thể đơn giản từ cung Sự Nghiệp mà xem ra, cần có cáu nhìn tổng hợp từ cung Mệnh, cung Sự Nghiệp, cung Tài Bạch, cung Thiên Di và cung Phúc Đức. Nói chung từ cung mạnh nhất trong các cung độ nói trên làm chủ để xem.

命宫和事业宫都是看一生的事业、贵气成就的,但事业宫是显示外在的实力和后天的努力能达到的程度(显示中壮年的成败),其吉凶只是单方面的兆示,而人生各方面包括事业财运都要受到命局的支配,贵气的程度还要看命局的高低,命宫是显示内存的天然的能力和承受贵气成就的能力,是富贵的根基。打个比喻,事业宫代表金银窩,宫吉则金银多,宫凶则金银少;命宫代表身体,宫吉则身体强壮,宫凶则体弱;现在事业宫的金银,任你担取,身体强壮者担取得多,身体弱小者就担取得少;若只有很少的一堆金银,甚至没有,此时,即使身体强壮,也没有多少给你担取,甚至要不到,但身强壮者还可以用劳力来换取金银。所以,事业宫吉时,代表贵气成就大,但能否承受得起,能否当官,尤其官职大小则要参看命局及运限,命的格局好且得运扶,就能承受得起贵气,这时必有官当,甚至能当大官,且当官很顺;若命的格局低且运限不扶,则承受不起那么大的贵气成就,只能眼望金山空自叹,取不回来或得而复失,难有官当,或有官也不大,且当官不顺,多累和烦恼。事业宫凶,事业不顺、贵气成就小是肯定的,但若命局好且运限扶,仍会天就人助或通过努力工作,取得酬金,并尽量取回那堆金银,不至贫贱;若命局差且运限又不扶,就连那一小堆金银也无力担取回来,那自然是贫贱无疑了。因此,看人的贵贱,命宫和官禄宫要同时兼参。

Cung Mệnh và cung Sự Nghiệp đều là xem sự nghiệp, thành tựu quý hiển của một đời người, cung Sự Nghiệp biểu thị mức độ năng lực khả năng về thực lực và hậu thiên có thể đạt được khi ở bên ngoài (biểu thị sự thành bại ở giai đoạn trung niên), sự cát hung của nó chỉ là dấu hiệu cho biết một mặt nào đó, mà các mặt cuộc sống của nhân sinh bao gồm sự nghiệp, tài vận được sự phối chí của mệnh cục, mức độ quý hiển còn cần phải xem xét sự cao thấp của mệnh cục, Mệnh cung là biểu thị năng lực thiên nhiên và năng lực hưởng thụ thành tựu quý hiển nội tại, nó là cơ sở của phú quý. Xin đưa ra một ví dụ như cung Sự Nghiệp đại biểu cho nơi chứa đựng tiền bạc, cung tốt thì tiền bạc nhiều, cung xấu hung thì tiền bạc ít; Mệnh cung đại biểu cho thân thể sức khỏe, cung cát thì thân thể cường tráng khỏe mạnh, cung xấu thì thân thể bạc nhược, tiền bạc của cung Sự Nghiệp hiện tại, dù bạn có đảm nhiệm được, cần có thân thể khỏe mạnh cường tráng mới đảm nhiệm gánh vác được nhiều, thân thể mà yếu nhược thì việc gánh vác được ít; nếu chỉ có một chút ít tiền bạc, thâm chí không có, lúc này, cho dù thân thể cường tráng, cũng không có bao nhiêu để cho bạn đảm đương được, thậm trí muốn cũng không được, nhưng khi thân thể cường tráng thì còn có thể dùng sức lực lao động để đổi lấy tiền bạc (ý nói dùng lao đông chân tay để kiếm tiền). Cho nên khi cung Sự Nghiệp tốt đẹp, thì nó đại biểu cho thành tựu quý khí lớn, nhưng có thể thừa hưởng được hay không, còn phải xem có làm quan hay không, đặc biệt chức quan to nhỏ lại cần phải xem cung Mệnh và vận hạn, cách cục của mệnh tốt mà được vận phù trợ, thì có thể được thừa hưởng được quý khí, lúc này nhất định làm quan, thậm chí làm quan to, mà việc làm quan rất thuận lợi; Nếu cách cục của mệnh thấp mà vận hạn lại không phù trợ, thì việc thừa hưởng thành tựu quý khí không được lớn đâu, chỉ có thể ở xa mà ngắm núi vàng kêu than thôi, nếu lấy được mà không trở về hoặc được rồi mà lại mất, khó có việc làm quan, hoặc có quan thì cũng không lớn, mà làm quan cũng không thuận, lắm mệt mỏi nhiều phiền não. Cung Sự Nghiệp hung, thì sự nghiệp bất thuận, quý hiển thành tựu nhỏ là chắc chắn, nhưng nếu tổ hợp mệnh cục tốt mà được vận hạn phù giúp, thi luôn được người trợ giúp hoặc qua sự nỗ lực công tác của bản thân, mà dành được tiền thù lao, và cố gắng hết mức lấy lại được số tiền đó, mà không đến nỗi nghèo hèn; nếu mệnh cục kém mà lại không được vận hạn phù trợ, thì ngay cả một chút tiền bạc cũng không có sức lực đảm nhiệm và thu hồi lại được, đương nhiên là nghèo hèn mà không phải nghi ngờ gì. Bởi vậy, xem sự quý tiện của mỗi người, cần phải xem cùng lúc cung Mệnh và cung Quan Lộc.

命宫起指导和支配的作用,但多为大的笼统的行业范围,就业的大方向;事业宫则是具体从事的职业及具体发挥的情况,要在命宫大方向指导下选职业。例如,命宫三方成机月同梁格,为公职上班之格,你就不能自己作老板和主要领导,只能在这个原则、大方向下选择合适的职业。又如命宫杀破狼格,为武职、技术;紫府昌曲机梁相左右魁钺等,可以从事文职文官、少竞争的职业。

Mệnh cung có tác dụng là chỉ đạo và chi phối đến phương hướng lớn khi đi làm, phạm vi nghề nghiệp, nhưng cũng chỉ là chung chung mà thôi; Cung Sự nghiệp chính là nghề nghiệp tham gia cụ thể và tình hình cụ thể phát huy, cần phải dưới phương hướng chỉ đạo của Mệnh cung khi chọn nghề nghiệp. Ví dụ, Tam phương của mệnh cung thành cách Cơ Nguyệt Đồng Lương, là cách làm công chức, bản thân bạn thì không thể làm ông chủ và người lãnh đạo chính, dưới nguyên tắc, phương hướng lớn này thì chỉ có thể lựa cho một công việc phù hợp. Lại như Mệnh cung là cách Sát Phá Tham, thì trở thành vỡ chức, kỹ thuật; Tử Phủ Xương Khúc Cơ Lương Tướng, Tả Hữu Khôi Việt, thì có thể làm quan văn, ngành nghề dân sự, tức là các nghành nghề ít có tính cạnh tranh.

一般论具体职业,以官禄宫的星情看,例如天梁可从事理论教学、纪检监察等职;天机可从事机械、计算类职业;太阳可从事能源、电话类;廉贞星,吉者可从政,一般可选电脑电器业;太阳廉贞加天刑格,政治、法律;等等。

Nói chung khi luận nghề nghiệp cụ thể, lấy tình hình lý tính của sao ở cung Quan lộc để xem, Ví dụ như Thiên Lương có thể làm các chức vụ như giáo dục lý luận, kiểm tra giám sát kỷ luật; Thiên Cơ có thể làm các loại nghề nghiệp như cơ giới, tính toán; Thái Dương có thể làm các nghề liên quan đến năng lượng, điện thoại; sao Liêm Chinh cát thì có thể làm chính trị, nói chung có thể chọn công việc liên quan đến máy tính điện khí; Cách Thái Dương Liêm Trinh thêm Thiên Hình có thể làm các việc như chính trị, pháp luật.

一生的大的工作变动,以事业宫(尤其是限年事业宫)为主。

Những công việc có biến động lớn của đời người, khi luận đoán thì lấy cung sự nghiệp làm chủ (Đặc biệt là cung sự nghiệp của Đại hạn Lưu niên).

如果命身宫好,事业宫也好,又有紫府左右日月昌曲科权禄魁钺等星守照,可以从政而为权势之官员。事业宫有化忌星不宜从政和给人打工;财帛宫有化忌星不宜经商和财务。

Nếu như cung mệnh thân tốt, cung sự nghiệp cũng tốt, lại có các sao Tử Phủ Tả Hữu Nhật Nguyệt Xương Khúc Khoa Quyền Lộc Khôi Việt thủ chiếu, có thể làm quan chức chính trị có quyền thế, cung Sự nghiệp có sao Hóa Kị không hợp hợp làm chính trị và đi làm thuê cho người; Cung Tài Bạch có sao Hóa Kị không hợp cho việc buôn bán và công tác tài vụ.

如果命身宫好,而财帛宫好且比事业宫强,又有禄马武府守照,可以作财主老板。

Nếu như cung mệnh thân tốt, mà cung Tài Bạch tốt mà cung Sự nghiệp lại mạnh hơn, Lộc Mã Vũ Phủ thủ chiếu, có thể làm ông chủ lớn giàu có.

事业宫是代表事业上的活动能力及范围的,事业宫强于其他宫者,以贵断,易成名,可以从事行政、公务、医生、教师等类职业。事业宫无煞宜文职,有煞宜武职。

Cung Sự Nghiệp là năng lực và phạm vi hoạt động trong lãnh vực sự nghiệp, cung Sự Nghiêp mạnh hơn cung khác, lấy quý đoán, dễ thành danh, có thể làm các ngành nghề như hành chính, công vụ, bác sĩ, giáo sư. Cung sự nghiệp vô sát hợp với văn chức, có sát hợp với võ chức.

财帛宫代表财富的运用情况,财帛宫强于其他宫者,以富论,可以从事与财有关的职业,或作商人。天府在财帛宫,生意人。紫府左右居财帛宫,为财赋之官。武或阴居财帛宫,多为财赋之任。天相在财帛宫,公务人。

Cung Tài bạch đại biểu cho tình hình sử dụng Tài phù, cung Tài Bạch mạnh hơp cung khác, thì lấy phú luận, hoặc làm thương nhân. Thiên Phủ ở cung Tài Bạch, là người làm ăn buôn bán. Tử Phủ Tả Hữu cư cung Tài bạch, là quan tài phú. Vũ hoặc Âm cư cung Tài Bach đa số là quan đảm nhiệm về tài phú. Thiên Tướng ở cung Tài Bach, là người làm công vụ.

迁移宫代表向外的活动能力、社交活动能力及上级的信任程度,迁移宫强于其他宫者,到外地工作较好,可从事社交性的职业。命迁宫逢机昌曲者,可为得力的外交人员,逢天马星则宜在外跑动的工作。迁宫有化忌,出外事业难遂,再加煞还防出外意外灾伤。

Cung Thiên di đại biểu cho năng lực hoạt động hướng ra phía ngoài, năng lực hoạt động ở ngoài xã hội và mức độ tín nhiệm của cấp trên, cung Thiên Di mạnh hơn các cung khác, khi đi ra ngoài công tác thường tốt đẹp thuận lợi, có thể làm các nghề có tính xã giao. Cung Mệnh Di gặp Cơ Xương Khúc, có thể là nhân viên ngoại giao đắc lực, gặp Thiên Mã thì nên làm công việc mang tính hoạt động ở ngời. Cung Thiên Di có Hóa Kị, sự nghiệp ở ngoài khó được toại ý, lại có thêm sát nên phòng xuất ngoại có họa thương bất ngờ.

福德宫是代表财源和享受的,如本宫强且遇同梁府相贪等星,开创性弱,不宜投资开创性的事业,只可守成,可从事服务或娱乐性的事业。如逢杀破狼等星,开创性强,无煞有吉可投资开创性事业,或竞争性强的生意。

Cung Phúc Đức đại biểu cho nguồn tài và sự hưởng thụ, nếu như bản cung cường mà còn gặp được các sao Đồng Lương Phủ Tướng Tham, tính sáng tạo yếu, không nên đầu tư vào công việc mang tính sáng tạo, chỉ có thể giữ vững thành tựu của người đi trước, có thể làm nghề phục phụ hoặc có tính giải trí, nếu gặp các sao Sát Phá Tham, thì tính sáng tạo mạnh, không có sát tinh mà có cát tinh có thể đầu tư vào nghành nghề mang tính sáng tạo.

大体上,凡事业宫强时,多可以适合领薪工作,弱时就不适合薪水阶层。

Trên nguyên tắc, phàm lúc cung sự nghiệp mạnh, đa số có thể phù hợp với công việc lãnh lương nhà nước, khi cung sự nghiệp yếu nhược thì không phù hợp với công việc của tầng lớn được lãnh lương chính phủ.

事业宫也代表与上级的关系,主星庙且加吉,与长辈及上级的关系较好,可得助益;主星失陷且加凶煞,则与上级的关系不好,无助益。

Cung Quan lộc cũng đại biểu cho mối quan hệ với cấp trên, chính tinh cát lại con thêm cát, thì mới quan hệ với cấp trên thêm tốt, có thể được trợ giúp; chính tinh thất hãm lại còn thêm hung sát, thì quan hệ với cấp trên không tốt, mà không có được sự giúp đỡ.

易在公务、国营机关单位发展的星曜有(以事业宫来看):紫阳梁同相昌曲左右魁钺化科化权化禄等星。易向商界发展的星有(以事业宫看):武廉府阴贪杀破。

Tinh diệu dễ phát triển ở cơ quan đơn vị công vụ, quốc doanh (lấy cung Sự Nghiệp để xem): Các sao Tử Nhật Lương Đồng Tướng Xương Khúc Tả Hữu Khôi Việt Hóa Khoa Hóa Quyền Hóa Lộc. Sao dễ có hướng phát triển kinh doanh mậu dịch (lấy cung Sự nghiệp để xem): Vũ Liêm Phủ Âm Tham Sát Phá.

武职也可解释为竞选、竞争而得之职;文职可解释为学校毕业或不经竞争而得之职。

Vũ chức ( quan võ; quân nhân; võ chức) cũng có thể là tranh cử, ganh đua mà được chức tước; Văn chức có thể giải thích là tốt nghiệp nhà trường hoặc hoặc không cạnh tranh mà được chức vụ.

一生主要从事的职业、行业,尤其论最赚钱的行业,还可以财帛宫干飞四化,以化忌落宫的主星所代表的职业、行业来看,准确率较高;但本命盘推出的行业还只是一种迹象,大的方向,具体职业还要结合行运来看,尤其是第三大限(官禄宫主星为杀破狼或不稳定的星时,其工作行业变化大,从第二大限开始,每一大限都要兼看,甚至还要看流年),以限年的财宫干化忌落宫来分析(具体分析方法参看续编有关章节)。注意,若大限化忌入官禄宫,宜上班及劳务,不宜从商。

Cuộc đời chủ yếu làm những ngành nghề nghiệp gì, đặc biệt là khi luận đến những nghề nghiệm kiếm tiền, còn có thể lấy cung Tài Bạch phi Tứ Hóa, lấy Chính tinh ở cung có Hóa Kị đóng đại biểu cho chức nghiệp, nghề nghiệp để xem, mà tính chuẩn xác tương đối cao, nhưng nghề nghiệp suy đoán từ mệnh bàn ra còn chỉ là một loại dấu hiệu, phương hướng lớn, ngành nghề cụ thể còn cần họp với hành vận để xem, đặc biệt là đại hạn thứ 3 (Chính tinh cung Quan Lộc là Sát Phá Tham hoặc các sao không ổn định, nghề nghiệp công tác có biến đồi lớn, bắt đầu từ đại hạn thứ 2, mỗi một đại hạn cần kiêm xem, thâm chí còn muốn xem cả lưu niên), lấy can cung Hóa Kị cung Tài Bạch của hạn năm lạc cung nào đó đề phân tích (Phương pháp phân tích cụ thể thì tiếp tục tham khảo thêm các chương tiết có liên quan). Chú ý: Hóa Kị của địa hạn nhập cung Quan Lộc, nên đi làm việc và công việc dịch vụ, không thích hợp với công việc kinh doanh thương mại.

与五术有缘的星为:天巫、华盖、天刑、白虎、丧门、阴煞、孤辰、寡宿、天机(四柱三式)、天梁、贪狼(斗数风水道术)、天同(卜卦三式)等。大多是有多个上述星曜聚会的结果,行运聚也是,单星一般难下结论。

Các sao có duyên với ngũ thuật là: Thiên Vu, Hoa Cái, Thiên Hình, Bạch Hổ, Tang Môn, Âm Sát, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Cơ (Ba thể loại của Tứ trụ ), Thiên Lương, Tham Lang ( Đẩu số Phong Thủy đạo thuật ), Thiên Đồng ( ba thể loại của bốc quẻ)….Đại đa số kết quả là sự tụ tập của nhiều tinh diệu nói trên, tụ tập ở vận cũng được, đơn tinh nói chung khó có kết luận.

以四化星论事业的详细方法请参看下编第十四章第十节。

Phương pháp lấy Tứ hóa để luận sự nghiệp xin mời xem ở tiết 4 chương 14.

第六节: 论财运

Chương 6: Luận Tài vận

财帛宫代表求财的方式,代表财帛、钱财的运用情况,主要看现金的支配情况及赚钱的能力与机会,赚钱的最高限额。看财运,应以原财帛宫及限运财帛宫为主来看。财帛宫好,不一定很富有,但钱财使用不缺,钱财运用得好,唯辛劳不免。

Cung Tài bạch đại biểu biểu cho phương thức mưu cầu tiên tài, đại biểu cho tiền tài và tình hình sử dụng tiền tài, chủ yếu cần xem tình hình chi phối tiền mặt và năng lực và cơ hội kiếm tiền, định mực kiếm tiền cao nhất. Xem tài vận, nên lấy cung Tài Bạch gốc và cung Tài Bạch của vận hạn là chủ để xem. Cung Tài bạch tốt, không nhất định rất là giàu có, nhưng việc sử dụng tiền tài không bị thiếu, vận dung sử dụng tiền tài được tốt, duy chỉ khó tránh khỏi việc gian lao vất vả mà thôi.

领薪、打工族看财运以命官宫为主,事业好财运自然好,事业凶财运就差。外务、推销、司机、流动行业看财运以迁移宫为主,迁移宫好则财运好,迁移宫凶则财运差。

Các loại như lãnh lương, làm thuê khi xem tài vận thì lấy cung Mệnh Quan làm chủ, cung Sự Nghiệp tốt tự nhiên tài vận tốt, cung Sự Nghiệp xâu thì tài vận kém. Các ngành nghề như Ngoại vụ, mở rộng tiêu thụ (chào hàng), tài xế, lưu động khi xem tài vận thì lấy cung Thiên Di làm chủ, cung Thiên Di tốt thì tài vận tốt, cung Thiên Di xâu thì tài vận kém.

看富有程度,较为复杂,要同时兼看命身、福德、财帛、田宅、事业等宫。有财帛宫凶而其人却富者,当是命宫、迁移、官禄宫众吉聚集、坐吉化吉。有官就有财,有些官发起财来比经商还厉害(显然不是好官),所以命官宫对财运影响也是很大的。反过来,财帛宫同样能影响事业。有一命例,命宫廉贞化忌,官宫不怎么样,财帛宫组成火贪格,无煞而有左辅和化权,2003年前在事业上默默无闻,2003年突然大红起来,升职、升官、发财、名誉一起而来,真是运来铁成金啊!

Xem mức độ giàu có, tương đối phức tạp, cần cùng lúc xem kiêm luận cả các ung Mệnh thân, Phúc Đức, Tài Bạch, Điền Trạch, Sự Nghiêp. Có người cung Tài bạch hung mà người này vẫn giàu có, đây được cho là các cung Mệnh, Di, Quan Lộc tụ tập nhiều cát tinh, tọa cát hóa cát. Có Quan thì có Tài, khi có chút Quan chức là phát khởi tài còn lợi hại hơn kinh doanh (đương nhiên không phải là vị quan tốt), cho nên cung Mệnh cung Quan có ảnh hưởng lớn đến tài vận. Trái lại, cung Tài Bạch cũng giống vậy nó có thể ảnh hưởng đến Sự Nghiệp. Có một mệnh lệ, Mệnh cung Liêm Trinh Hóa Kị, cung Quan chẳng ra gì, cung Tài Bạc tổ thành Hỏa Tham cách vô Sát mà có Tả Phụ và Hóa Quyền, trước năm 2003 sự nghiệp không có tiếng tăm gì, năm 2013 đột nhiên số đỏ ập đến, thăng chức, thăng quan, phát tài, danh lợi cùng đến, đúng là vận đến sát cũng biến thành vàng vậy.

财福相对,互相影响,可互看,从财帛宫看福德宫的影响,为生财的难易,是财源丰足还是短缺,是不劳而获还是劳心费力;由福德宫看财帛宫,为对财帛的享受,是否有财力支持享受和理想,或是有财不能享受,或是想享受而无财,或是无财而知足常乐。福德宫是前世因果报应,福德宫好,有福报,取财门路多,不用强求,天然而得,不劳而获,最宜投资而由别人代劳经营;福德宫不好,福薄,财源少,即使财帛宫好,仅主钱财运用好,计划好,但求财多亲为而劳碌辛苦,不聚财,获利少,或只有短期得利。

Tài Phúc xung chiếu, ảnh hưởng lẫn nhau, có thể xem cùng với nhau, từ cung Tài Bach có thể xem sự ảnh hưởng của cung Phúc Đức, là sự khó dễ của việc làm ra tiền tài, nguồn tài sung túc hay là thiếu thốn, là không phải vất vả mà có tiền hay là lao tâm khổ tứ vì tiền; Từ Phúc Đức xem cung Tài bạch, rồi sự hưởng thụ đối với tiền tài, có hay không có tài lực trợ giúp hưởng thụ sao cho lý tưởng, hoặc có tài mà không thể hưởng thụ được, hoặc là muốn được hưởng thụ nhưng lại không có tiền tài, hoặc là vô tài mà thỏa mãn với những lạc thù bình thường. Cung Phúc Đức là sự báo ứng của nhân quả kiếp trước, cung Phúc Đức tốt, thì được phúc báo, có cách thức kiếm tiền nhiều, không phải cưỡng cầu, tự nhiên mà có, dễ có được mà không phải lao tâm khổ tứ, tốt nhât khi đầu tư nên để người khác thay mình kinh doanh; cung Phúc Đức không tốt, thì phúc bạc, nguồn tài ít, cho dù cung Tài Bạch tốt, nó chỉ chủ về có kế hoạch sử dụng tiền tài hợp lý, nhưng khi cầu tài có làm nhiều mà vẫn vất vả cực nhọc, không tụ tài, thu lợi ít, hoặc chỉ có lợi trong thời gian ngắn.

事业宫是求财的方式和行业。财帛宫强于事业宫,事业不景气,职位不高,不宜强出头、合伙和从政,但利赚钱,宜从商、零售业。事业宫强于财帛宫,宜服公职或合伙生意。

Cung Sự Nghiệp là phương thức và nghề nghiệp kiếm tiền. Cung Tài Bạch mạnh hơn cung Sự Nghiệp, thì sự nghiệp không khởi sắc, chức vụ không cao, không nên can thiệp ra mặt, kết hội phường, chung vốn và làm chính trị, nhưng lợi về kiếm tiền, hợp với làm kinh doanh, ngành nghề bán lẻ. Cung Sự Nghiệp mạnh hơn cung Tài Bạch, hợp với công chức hoặc hùn vốn làm ăn.

财帛宫显示财运好坏、富有程度,命身宫则显示天然助力,以及能承受财富、贵气成就的能力,是富贵的根基。命宫与财帛宫的关系,与命宫与事业宫的关系同理,可参看。命宫还看花钱的态度,例如,贪狼是花钱大王,想花就花,想玩就玩,毫无节制,不管有用无用,家里已有没有;其次是破军,为追新一族,不惜重金,亦常会损坏东西需补充而耗财;再就是紫微,爱攀比,讲排场,喜高档豪华,花钱自然就大方了;太阳则是花钱大方,不会讲价,大批乱进貸,借一元还二元,代人出钱,亦易受骗上当而耗财。

Cung Tài bạch biểu hiện mức độ tốt xấu, giàu có của Tài vận, cung Mệnh thân biểu thị sự trợ lực tự nhiên, và năng lực hưởng thụ tài phú, thành tựu quý khí, là cơ sở của phú quý. Mối quan hệ giữa Mệnh cung và cung Tài Bạch, với quan hệ giữa cung mệnh và cung Sự nghiệp giống nhau, có thể tham khảo thêm. Mệnh cung còn để xem thái độ tiêu tiền, ví dụ, Tham Lang là vua tiêu sài, muốn tiêu thì tiêu, muốn chơi thì chơi, không hề tiết chế, bất kể hữu dụng hay không, trong nhà có hay không, đến nữa là Phá Quân, để theo đuổi cái mới, thì tiêu không cần biết số tiền đó là bao nhiêu, cùng thường xuyên hội họp làm tổn hại đồ dùng cần bổ sung mà làm hao phí tiền của, rồi ngay cả Tử Vi thích nhờ vả, kết thân với những người có địa vị cao hơn mình, lời nói lại phô trương, thích sống xa hoa tiêu sài hàng hiệu, cho nên tiêu tiền đương nhiên rất là hào phóng; Thái Dương chính là hào phóng trong việc tiêu tiền, mua sắm không cần mặc cả, đa số là ăn tiêu vay muộn bừa bãi, mượn một đồng tiêu hai đồng, ra mặt trả tiền, thì cũng dễ bị lừa gạt mà hao tốn tiền của.

命身好,代表取财不费力气,自然而得,如中彩横发之类,但得财多少,还要看财帛宫,数额以宫的五行局定。命身宫不好,而财福宫好,则取财门路多,钱财运用好,但往往多波折,要经过艰苦奋斗才能到手,若能努力拼搏也可能富有。

Mệnh Thân tốt, đại biểu cho việc kiếm tiên mà không mất sức lực, tự nhiên mà được, nếu ở trong thời kỳ hoạnh phát, nhưng để thu được tiền tài nhiều ít, còn cần xem cung Tài Bạch, số tiền bao nhiêu cần lấy cục ngũ hành của cung mà xác định. Cung Mệnh thân không tốt, mà cung Tài Phúc tốt, thì có bí quyết kiếm được tiền nhiều, sử dụng tiền tài hợp lý, nhưng thường hay gặp nhiều trắc trở, cần phải trải quan gian khổ phấn đấu thì tiền tài mới đến tay, nếu như có thể nỗ lực vật lộn cũng có thể giàu có.

田宅宫为钱财的仓库,代表不动产,故看财运也要参看田宅宫,财官宫为钱财的运用、现金,有无积蓄看田宅,若陷而见煞忌守照,财宫好亦难留,暗耗多。财官宫不好而田宅宫好,可以置业来聚集和储存钱财,或以小本经营来谋生,因田宅宫也代表经营的店舖。财帛宫吉凶混杂,有横发横破的倾向,若田宅宫好,可以置业为门路来化解。田宅宫有禄存、化禄、化权星同宫,会有很多不动产,如豪宅、别墅、藏宝等,而这些不动产多可能是来自祖辈的遗产并发扬光大。田宅宫有化忌之星之人,很会藏私房钱,但大财难聚。

Cung Điền Trạch là thương khố của tiền tài, đại biểu cho bất động sản, cho nên khi xem tài vận cũng có thể xem cung Điền Trạch, cung Tài Quan là tiền mặt và cách sử dung chi tiêu tiền tài, có hay không việc tích lũy tiền của thì xem cung Điền Trạch, nếu hãm mà gặp Sát Kị thủ chiếu, dù cung Tài tốt cung khó giữ, ám hao tán nhiều. Cung Tài Quan không tốt mà cung Điền Trạch tốt, có thể xây dựng sự nghiệp để tụ họp và tích lũy tiền tài, có thể lấy buôn bán nhỏ để mưu sinh, bởi cung Điền Trạch cũng đại biểu cho của hàng kinh doanh. Cung Tài Bạch cát hung hỗn tạp, sẽ có khuynh hướng hoạnh phát hoạng phá, nếu cung Điền Trạch tốt có thể thiết lập sự nghiệp làm bí quyết để hóa giải. Cung Điền Trạch có sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền đồng cung, sẽ có rất nhiều bất động sản như ở chỗ hào phú, biệt thự, cất giữ báu vật, mà số bất động sản này đa số có thể là di sản của tổ tiên để lại đồng thời làm rạng rỡ truyền thống. Người mà cung Điền Trạch có sao Hóa Kị, sẽ cất giấu tiền của làm vốn riêng, nhưng đại tài lại khó tụ.

我们可以把田宅宫比作水库,命身宫比作雨水,福德宫比作源流,财帛比作水渠,事业比作水库管理员。天雨多,水库积水易满;源流多而长,水库积水也多;水库大,储水多,用的时间相对来讲就长;若天大旱,水源少,则水库亦会干涸;如水库小或破败不堪,储的水量有限,用的时间就不长;如果天雨多,源流长,水库也大,但水渠小或短,则不能充分发挥作用,再若水渠破烂失修,则水到处乱流,也会白白浪费流尽的。

Chúng ta có thề lấy cung Tài Bạch ví như làm Thủy Khố (kho nước), cung Mệnh thân ví làm Vũ thủy (nước mưa), cung Phúc Đức ví làm Nguyên Lưu (nguồn nước chảy, đầu nguồn), cung Tài Bach ví làm Thủy Cừ (mương nước), cung Sự Nghiệp ví làm Thủy Khố (kho nước) các cung này như những người quản lý (tức là công dụng để tích trữ và dẫn nước). Trời mưa nhiều, thủy khủy khố tích nước dễ dàng, nguồn nước nhiều mà dài, thủy khố tích nước cũng được nhiều; Thủy khố lớn, trữ nước được nhiều, thời gian sử dụng tương đối là dài, nếu trời hạn hán lâu, nguồn nước ít, thì thủy khố cũng sẽ khô cạn; nếu thủy khố nhỏ hoặc bị hư hỏng không thể đủ sức chịu đựng, thì lượng nước tích trũ có hạn, thì thời gian sử dụng sẽ không dài; Nếu như trời mưa nhiều, nguồn nước dồi dào, thủy khố cung to, nhưng mương dẫn nước nhỏ hoặc ngắn, thì không thể phát huy đầy đủ vai trò, lại nếu như mương nước bị hư hỏng không được tu sửa, thì nước chảy lung tung khắp nơi, cũng sẽ lãng phí nguồn nước một cách vô ích.

所以,从水库系统的运作可以看出,不管是看财帛还是看事业,都是方方面面的,互相联系的,整个运作过程要互相协调,才能充分发挥作用。

Cho nên, từ hoạt động của hệ thống thủy khố có thể xem ra, bất kể là xem Tài Bạch hay là Sự Nghiệp, đều là mọi vấn đề, chúng có liên hệ với nhau, tất cả quán trình vận hành cần hài hòa với nhau, mới có thể phát huy tác dụng một cách đầy đủ.

看财运强弱,既要看财帛宫的强弱,还要看有无财星(武阴府禄等为正财星,最强为武曲化禄)进入本宫及三方四正。财帛宫强,且有财禄星,又无空劫大耗等星,一生财源顺畅,财帛丰厚,反之则不丰。财帛宫有化禄、化权星之人,求财能力很强,一生较会把握挣钱的时机,容易发财致富。财帛宫强而无煞忌,一生不会欠债,收账容易;财帛宫弱或有煞忌,一生财运动荡,聚散无常,财来财去,且主求财辛苦或有纠纷,收账有阻。

Xem sự mạnh yếu của tài vận, thì cần xem sự cường nhược của cung Tài Bạch thế nào, còn cần xem có hay không sao Tài (các sao Vũ Âm Phủ Lộc là sao chính tài, mạnh nhất là Vũ Khúc Hóa Lộc) nhập vào bản cung và Tam phương tứ chính. Cung Tài Bạch cường, mà lại có Tài Lộc tinh, lại không có các sao như Không Vong Kiếp Đại Hao, thì cuộc đời có nguồn tài thông thuận, tiền tài phong hậu, trái lại thì không giàu có. Người Cung Tài Bạch có sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, thì họ có năng lực kiếm tiền rất mạnh, cuộc đời sẽ biết nắm bắt thời cơ kiếm tiền, dễ dàng phát tài làm giàu. Cung Tài Bạch mạnh mà không có sát Kị, thì cuộc đời không phải nợ nần, thu nợ dễ dàng; Cung Tài Bạch yếu hoặc có Sát Kị, tài vận cả đời bếp bênh, tụ tán bất thời, tiền đến tiền lại đi, lại chủ về vất vả kiếm tiền hoặc có tranh chấp, đòi nợ gặp trở ngại.

原局和大运的财帛宫有火贪、火阴,无凶煞星,常有暴发机遇,逢化禄更是暴富者。廉贞化禄,有吉无凶煞星,亦易暴发,但若有凶煞星则会暴败。财帛宫有化忌之星之人,拼命追求钱财,能够“乱中取财”,或在是非中得财,组合好者也有横发的机遇。

Cung Tài Bạch ở nguyên cục và đại vận có Hỏa Tham, Hỏa Âm và không có hung sát tinh, thường gặp cơ hội bạo phát, có cát tinh mà không có các sao hung sát, cũng dễ bạo phát, nhưng nếu có hung sát tinh thì sẽ bạo bại. Người mà Cung Tài Bạch có sao Hóa Kị, liệu mạng đi truy cầu tiền tài, có thể “trong loạn mà kiếm được tiền”, hoặc là trong thị phi kiếm được tiền, người có tổ hợp tốt cũng có cơ hội hoạnh phát.

财帛宫及财星,正星以单守为宜,再加吉星辅助,三方吉星会照为好;若有两正星同守,为竞争之财。财帛宫及财星忌见旬空、截空、天空等空亡星。

Cung Tài bạch và Tài tinh, chính tinh lấy đơn thủ là phù hợp, lại thêm cát tinh phù trợ, tam phương có cát tinh hội chiếu là tốt đẹp; Nếu có hai chính tinh cùng thủ, có sảy ra tranh chấp về tiền bạc, cung Tài Bạch và tài tinh kị gặp sao Không Vong như Tuần Không, Triệt Không, Thiên Không.

原命财宫表赚取哪一方面的财,限年财帛宫则表本限年的财运及赚钱、破败的时间。

Cung Tài ở nguyên mệnh chỉ đại biểu cho việc kiếm tiền ở phương diện nào đó, cung Tài Bạch ở đại hạn và lưu niên thì địa biều cho tài vận và việc kiếm tiền, thời gian phá bại ở đại hạn lưu đó.

天梁星坐命以及本命或岁限有双禄交加者,均容易有中奖和获意外之财的机会。

Sao Thiên Lương tọa mệnh cùng bản mệnh hoặc tuế hạn có song Lộc cùng đến, đều dễ dàng có cơ hội trúng thưởng hoặc có được tài bất ngờ.

杀破狼入庙地、武曲入庙地及天府坐命者,发起财来很厉害。

Sát Phá Tham nhập miếu địa, Vũ Khúc nhập miếu địa cùng với Thiên Phủ tọa mệnh khởi phát tài đến rất mạnh.

太阳与左右同宫,天马会禄存,利出外发财。

Thái Dương và Tả Hữu đồng cung, Thiên Mã hội Lộc Tồn, lợi cho xuất ngoại phát tài.

禄存在财帛宫,主星入庙,主能聚财;如加会左右,会不劳而获;如加会四煞空劫,辛劳而得,须慢慢地积蓄才得一些钱,逢空劫则先富后贫。禄马交会才主生财和流通。

Lộc Tồn tại cung Tài bạch, chính tinh nhập miếu, chủ về có thể tụ tài; Nếu hội thêm Tả Hữu, sẽ không làm mà hưởng, nếu hội thêm tứ sát Không Kiếp, phải gian lao vất vả mới kiếm được tiền, cần phải từ từ tích góp thì mới được một chút tiền, gặp Không Vong thì trước phú hậu bần, Lộc Mã giao hội mới chủ sinh tài và lưu thông.

以星曜看,武曲为正财星,偏重于实质性和行动,如投资经商等,忙碌生财。太阴为正财星,偏重于计划理财,如中介代理、理财酬金之类,暗中生财,较逸。天府善理财,积蓄钱财,不一定善生财。廉贪亦为财星,但必须化禄,或与禄存同宫,或成火贪铃贪格,且多为意外之财或投机得财。杀破狼廉庙旺有禄,有横财运。其余星曜入财帛宫亦可有财,例如紫微不算正财星,仅主财源充裕;羊陀之财终非真正,仅主短暂而财来财去,聚散无常,横发横破;擎羊主竞争,庙旺加吉可争得,失陷则争不到;陀罗主拖延,不能马上得财,且庙旺加吉才可得,失陷则无;左右昌曲之财较久远而绵长,左右是借别人之力而生财,昌曲为声誉之财,如因文学、文艺等获成就而得财;魁钺是机会之财,如得典章、制度、文物方面的利益;破军之财,过后则必败;火铃之财,财到手而成空(贪狼同宫而无羊陀空劫者除外);红喜之财,来则不存;巨阳梁之财,多由口舌竞争而得;咸池守财宫,见财而后桃花,得之多耗于歌舞酒色;孤寡刑克之星入财宫,必主财来财去。

Lấy tinh diệu xem, Vũ Khúc là sao Chính Tài, có thiên hướng nặng về tính thực chất và hành động, như đầu tư kinh doanh buôn bán…, bận rộn kiếm tiến. Thái Dương là sao Chính Tài, có thiên hướng nặng nặng về kề hoạch quản lý tiền tài, với các loại hình như đại lý môi giới, quản lý tiền thù lao, tiền công, âm thầm kiếm tiền, việc kiếm tiền tương đối nhàn hạ. Thiên Phủ thiên về quản lý tiền tài, tích góp tiền của, mà không nhất định phải kiếm tiến. Liêm Tham cũng là Tài tinh, nhưng nhất thiết phải Hóa Lộc, hoặc đồng cung với Lộc Tồn, hoặc tổ thành Hỏa Tham Linh Tham cách, mà phần nhiều có thu nhập bất ngờ hoặc đầu tư được tài. Ngoài ra tinh điệu nhập cung Tài Bạc cũng có Tài, ví dụ như: Tử Vi không tính là chính tài tinh, chỉ chủ về nguồn tài sung túc; Tài của Dương Đà cuối cung không phải là chân chính, lại chỉ chủ về nhất thời mà tài đến tài đến tài lại đi, tụ tán vô thường, hoạnh phát hoạnh phá; Kình Dương chủ về cạnh tranh, miếu vượng thêm cát có thể tranh đoạt được, thất hãm thì tranh giành mà không được; Đà La chủ về trì hoãn, dây dưa không thể lập tức đắc tài sinh lợi, nếu miếu vượng thêm cát mới có thể được, thất hãm thì không; Tài của Xương Khúc là danh dự, thành tự đạt được mà đắc tài sinh lợi là do văn học nghệ thuật, hoặc biểu diễn văn nghệ; Khôi Việt là Tài của cơ hội, lợi ích nếu được ở các phương diện như điển chương, chế độ, văn vật; Tài của Phá Quân, qua đi thì tất bại; Tài của Hỏa Linh, tiền đến tay mà thành không ( Tham Lang đồng cung mà không có Dương Đà Không Kiếp thì loại trừ); Tài của Hồng Hỉ, đến thì bất tồn; Tài của Cự Nhật Lương, đa số do khẩu thiệt tranh giành mà được, Hàm Trì thủ cung Tài, gặp Tài rồi sau đó Đào Hoa, được rồi mà tiêu sài nhiều ở ca vũ tửu sắc; các sao Cô Quản Hình khắc nhập cung Tài, tất chủ tài đến tài lại đi.

兄弟宫有化禄星之人,也是个真正的有钱人,尤其是生活费用不缺,但最好不要借钱给人,否则可能会有借冇回头。

Người Cung Huynh đệ có Hóa Lộc, cũng là người có tiền chân chính, đặc biệt là chi tiêu sinh hoạt không thiếu, nhưng tốt nhất không nên cho người mượn tiền, nếu không thì có thể sẽ có mượn mà không có trả.

破财的看法,以财帛宫为主,兼看命宫、田宅、福德宫:⑴财田福宫有失陷的廉阳机武贪巨昌曲阴化忌者易有破财事,廉巨化忌还易有刑讼事。⑵禄存落陷或独守而会空劫。⑶化忌会四煞劫空,财破得很厉害。⑷命宫主星平或陷,或无主星,且财帛宫不好,田宅宫又不好者,也会破得很厉害。⑸武杀的命宫及财帛宫逢煞。⑹看破财,要特别注意劫空二星,空为空出,得而复失;劫为劫入,表常有损耗;如武破、武杀的命宫及财帛宫逢空劫,廉贞的财帛宫逢空劫。⑺财帛宫武破会煞。⑻命宫主星陷或无主星,而财田宫也不好时,亦主易破财。(真正破损的时间,看限年月日时运的星情和四化)。

Phương pháp xem phá tài, lấy cung Tài Bach làm chủ, kiêm xem luôn cung Mệnh, cung Điền Trạch, cung Phúc Đức: ⑴ Người có cung Tài Điền Phúc có Liêm Nhật Cơ Vũ Tham Cự Xương Khúc Âm Hóa Kị dễ có việc phá tài, Liêm Cự Hóa Kị còn dễ có hình phạt kiện tụng. ⑵ Lộc Tồn lạc hãm hoặc độc thủ mà hội Không Kiếp. ⑶ Hóa Kị hội Tứ Sát Kiếp Không, phá tài rất ghê gớm. ⑷ Chính tinh cung mệnh bình hòa hoặc hãm, hoặc không có chính tinh, lại còn cung Tài không tốt, cung Điền Trạch cũng không tốt, thì cũng sẽ phát tài rất nhanh. ⑸ Mệnh cung Vũ Sát và cung Tài gặp Sát. ⑹ Xem phá Tài, cần đặc biệt chú ý hai sao Không Kiếp, Không là xuất Không, được mà lại mất; Kiếp là cướp giật, biểu tượng là thường bị hao tổn; Nếu mệnh cung có Vũ Phá, Vũ Sát và cung Tài Bạch gặp Không Kiếp, cung Tài Bach có Liêm Trinh gặp Không Kiếp. ⑺ Cung Tài bạch có Vũ Phá hội Sát. ⑻Khi Chính tinh cung Mệnh hãm hoặc chính diệu, mà cung Tài cung Điền cũng không tốt, cũng chủ về dễ phá Tài. ( thời gian chính thức phá tài, xem lý tính sao và Tứ Hóa của hạn năm tháng ngày giờ).

财帛宫不好,有破财的兆示,这时亦宜全盘兼看,若疾厄宫凶,会因病破财;子女宫凶,因子女桃花事破财;奴仆宫凶,交友、合伙或受骗、被盗破财等。

Cung Tài bạch không tốt, có tín hiệu phá tài, lúc này cũng cần xem đầy đủ toàn bộ lá số, nếu cung Tât Ách hung, sẽ do bệnh tất mà phá tài; cung Tử Tức hung, sẽ do việc Đào hoa của con cái mà phá tài; cung Nô Bộc hung, thì bạn bè, người giúp việc, việc hùn hạp, góp vốn có thể là bì lừa, bị trộm cắp tiền bạc mà phá tài…

投资而由别人经营的方式求财者,以福德宫为主来看。

Phương thức đầu tư mà do người khác kinh doanh, lấy cung Phúc Đức để xem

以四化星论财运的详细方法请参看下编第十四章第十节。

Phương pháp lấy Tứ Hóa luận tài vận mời xem chương tiết 10 chương 14 quyển hạ.

第七节  论疾厄

Tiết 7: Luận Tật Ách

疾指疾病,厄指意外灾祸和牢狱等灾。命宫看全面性的灾疾,尤其是生死安危必参命宫。重大灾厄的分析将在下编详细论述。

Tật chỉ bệnh tật, ách chỉ bất ngờ tai họa và lao ngục .v.v… Mệnh cung xem tai ách mang tính toàn diện, đặc biệt là việc sinh tử an nguy nhất định xem cung Mệnh. Việc phân tích tai họa bệnh tật quan trọng sẽ có luận thuật tỉ mỉ ở quyển hạ.

疾厄宫论疾病,只是单方面的信息,会否发生及灾疾的轻重,还与本宫和三方有无吉星、解灾星及宫星的旺衰、吉凶星的比例、限年有无增凶引发等情况有关。先天命盘上显示的灾疾只是本质性灾疾的倾向性,至于会不会发生,还要看岁限环境的引发情况。例如,原命局的疾厄已有隐患,限岁的疾厄宫再逢恶煞冲克,化忌引动,则易致灾病;看限年,亦以原命所主的疾厄宫为本质,看大限小限流年的疾厄宫的星曜组合,是加强还是削弱本质的病症,以定疾病发生的时间。

Cung Tật Ách luận bệnh tật, chỉ là tin tức của một phương diện mà không biết bệnh tật phát sinh nặng hay nhẹ, còn với bản cung và tam phương việc có hay không cát tinh, sự vượng suy của sao giải tai họa và sao đóng ở trong cung, ví dụ về hung cát tinh, hạn niên có quan hệ đến tình hình tăng tính khởi phát hung họa hay không. Trên mệnh bàn tiên thiên thì bệnh tật hiển thị chỉ là khuynh hướng bệnh tật mang tính bản chất, việc sẽ phát sinh hay không, còn cần xem hoàn cảnh tình hình khởi phát của tuế hạn. Ví dụ cung Tật Ách của mệnh cục gốc đã có sự ẩn tàng hung hiểm, cung Tật Ách của hạn niên lại gặp ác sát xung khắc, Hóa Kị dẫn động, sẽ dễ dàng gây nên bệnh tật; xem hạn niên, cũng lấy bản chất cung Tật Ách ở nguyên mệnh làm chủ, xem tổ hợp tinh diệu cung Tật Ách của Đại Tiểu hạn lưu niên, là mức độ tính chất bệnh tật tăng hay giảm nặng hay nhẹ, để định thời gian bệnh tật phát sinh.

★一、如何看疾病. Xem bệnh tật như thế nào

1、看人身体及疾病,须先审命宫星曜庙陷及吉凶如何,又看疾厄宫星曜善恶、庙陷及吉凶如何,以及父母宫吉凶,进行综合分析判断。命宫有吉星庙旺坐守,三方四正又众吉星会集而无凶星,纵使疾厄宫内多凶星,并不能认为此人身体不好,或纵有一时之病气也能很快得到治疗。命身宫主星失陷又加煞星,必有灾疾,但这种灾疾包括事业、财运、灾疾等多方面的祸患,不一定就是身体上的疾病,如若财官迁宫吉而疾厄宫凶时或遇限年疾厄宫凶时则是一生多疾病伤灾;如若财官凶而疾厄宫吉时或遇限年财官宫凶时则多是事业、财运出问题;然而,纵使疾厄宫有吉星坐守,也不能认为此人身体就一定好,须看是什么主星而定,可参看第八章和以下有关灾疾的论述。命福宫吉者有病时亦易有救,惟有在大小限迭凶时遭凶而难救。

1, Xem sức khỏe và bệnh tật của con người, trước tiên cần xem xét sự miếu hãm và cát hung của các sao trong cung Mệnh ra sao, lại xem sự thiện ác, miếu hãm và cát hung của tinh diệu trong cung Tật Ách, và sự cát hung của cung Phụ Mẫu, để tiến hành tổng hợp phân tích luận đoán. Mệnh cung có cát tinh miếu vượng tọa thủ, tam phương tứ chính lại có nhiều cát tinh hội tụ mà không có hung tinh, cho dù cung Tật Ách nhiều hung tinh, thì cũng không thể cho rằng sức khỏe người này không tốt, hoặc dẫu có bệnh khí nhất thời cũng có thể nhanh chóng được chữa trị. Chủ tinh cung Mệnh thân thất hãm lại thêm ác diệu, tất có tai họa bệnh tật, nhưng các loại tai họa bệnh tật này bao gồm ở nhiều phương diện như sự nghiệp, tài vận, tai nạn bệnh tật, mà không nhất định chỉ là bệnh tật về thân thể, nếu như cung Tài Quan Di cát mà cung Tật Ách hung hoặc khi cung Tật Ách ở Hạn Niên hung là cuộc đời nhiều bệnh tật thương tai; Nếu như Tài Quan hung mà khi cung Tật Ách cát hoặc khi gặp cung Tài Quan ở Hạn Niên hung thì đa số sự nghiệp, tài vận sẽ xuất hiện vấn đề; Tuy nhiên, cho dù cung Tật Ách có cát tinh tọa thủ, cũng không thể cho rằng người này thân thể sức khỏe nhất định tốt, mà cần xem chủ tinh như thế nào mà định, có thể xem chương 8 và những luận thuật về bệnh tật có liên quan dưới đây. Người có Cung Mệnh cung Phúc tốt khi bị bệnh dễ có cứu, duy chỉ khi ở đại tiểu hanh gặp hung mới khó cứu.

疾厄宫主要看生理上的疾病,父母宫主要看遗传疾病和破相,福德宫则看心理疾患、精神状态,以及影响精神和享受的病症,凶者多兆示精神障碍及终生性的慢性疾病。

Cung bệnh tật chủ yếu xem về bệnh lý, cung Phụ Mẫu xem về bệnh di truyền và phá tướng, cung Phúc Đức thì xem bệnh tâm lý (tâm bệnh), trạng thái tinh thần, cùng với chứng bệnh ảnh hưởng đến tinh thần và sự hưởng thụ, hung thì đa số dấy hiệu báo trước bệnh tật mang tính từ từ như tinh thần gặp trở ngại cùng với việc nó sẽ đi theo suốt cuộc đời

疾厄宫里每一个星就代表一种疾病隐患,但应以主星为主为本质,看副星与主星的组合,是加强还削弱主星的病症。

Mỗi một sao trong cung Tật Ách đại biểu cho một loại bệnh tật tai họa ẩn chứa bên trong, nhưng nên lấy chủ tinh làm bản chất chính cho bệnh tật, xem tổ hợp phụ tinh và chính tinh, là chứng bệnh mà chủ tinh đại biểu thêm mạnh hay yếu.

疾病宫里的星曜,尤其是失陷和化忌的星曜,代表着人身上薄弱的器官和暗藏的病源灾患。主要从落宫星曜的阴阳五行所属来查出其对应有病患的脏腑和疾病的类型。例如属土的为脾胃,属木的肝胆,属金的为肺腑肺经,属火的为心血管,属水的为肾与泌尿系统。病的轻重,看四煞同守的情况,有煞者重,无煞及三方有吉者轻。一般以见煞忌刑耗虚等星曜为疾病的克应,即主会生病。逢化忌星,尤其是限年化忌星,发病急;无吉而逢煞忌星聚,危险性很大。

Tinh diệu trong Cung Tật ách, đặc biệt là tinh diệu thất hãm và Hóa Kị, đại biểu cho khí quan bạc nhược và nguồn bệnh tai họa ám tàng trong cơ thể. Chủ yếu từ ngũ hành âm dượng của tinh diệu mà cung nó tọa để tra ra tạng phủ tương ứng có bệnh và các loại bệnh tật khác. Ví dụ Tì Vị ( lá lách và dạ dày) thuộc thổ, gan mật thuộc mộc, Phổi phủ tạng kinh thuộc kim, tim huyết quản thuộc hỏa, Thận và hệ thống tiết liệu thuộc thủy. Sự nặng nhẹ của bệnh tật, cần xem tình hình của Tứ Sát cùng thủ. Có Sát thì bệnh nặng, không có sát và tam phương có cát thì bệnh nhẹ. Nói chúng nếu thấy các tinh diệu như Sát Kị Hình Hao Hư là nhanh chóng có sự ứng nghiệm về bệnh tật, tức chủ sẽ sinh bệnh. Gặp Hóa Kị tinh, đặc biệt là sao Hóa Kị ở hạn niên, thì bệnh phát rất nhanh; không có cát tình mà gặp sát tinh hội tụ, thì nguy hiểm đến tính mạng là rất lớn.

奴仆宫可看出不明原因的疾病,怕逢破军,尤其是在子卯辰午未祸紧之宫为凶。奴仆宫还可以看人灾,若奴仆宫凶则易因小人陷害而招至灾难。

Cung Nô Bộc có thể xem bệnh tật không rõ nguyên nhân, sợ gặp Phá Quân, đặc biệt là cung trở thành hung mà ở tại Tý Mão Thìn Ngọ Mùi thì họa sảy ra nhanh. Cung Nôn Bộc còn có thể xem về tai họa do con người, cung nô bộc hung thì dễ bị tiểu nhân hãm hại mà phải chuốc lấy tai họa.

2、命宫坐十二地支宫看疾病

2, Xem về bệnh tật khi cung Mệnh tọa ở 12 cung địa chi

子宫:神经及心脏衰弱、健忘怔忡。丑宫:风湿、皮肤病、脚软无力。寅宫:下肢疾患、痰症、癌症。卯宫:肾结石、痔疮。辰宫:脾肾两亏、健忘、腰脊软弱。巳宫:脾肾两亏、健忘疲劳、腰背病痛。午宫:心脏不好、心跳怔忡、肝病黄疸。未宫:胃病、消化不良。申宫:肺病、咳嗽。酉宫:气管炎、心脏不好。戍宫:眩晕中风、精神错乱、牙痛。亥宫:痛风、肢体痳痺。

Cung Tý: Thần kinh và Tim suy nhược, dễ quên tim đập mạnh. Cung Sửu: Phong thấp, bệnh ngoài da, bàn chân yếu vô lực. Cung Dần: Bệnh về chi dưới, chứng đờm, bệnh ung thư hoặc ung nhọt. Cung Mão: Sỏi thận, bệnh trĩ. Cung Thìn: Tì Vị lá lách thận yếu, hay quên, lưng xương sống mền yếu. Cung Tị: Tì Lá Lách, Thân yếu, mệt mỏi hay quên. Cung Ngọ: Tim không tốt, tim đập nhanh loạn nhịp, bệnh gan vàng da. Cung Mùi: Bệnh đau dạ dày, tiêu hóa không tốt. Cung Thân: Bệnh phổi, ho khan. Cung Dậu: Viêm khí quản, tim không tốt. Cung Tuất: Trúng gió chóng mặt, tinh thần rối loạn, răng đau. Cung Hợi: Bệnh gút, tứ chi tê liệt.

  3、其他宫不良的组合也是会有致病的可能(不限于疾宫,有些可全盘来看),如:

3, Các tổ hợp ở các cung khác không tốt cũng là nguyên nhân có thể dẫn đến bệnh tật (không giới hạn ở cung Tật, có một số có thể từ toàn bộ lá số để xem), như:

①、擎羊与太阴同宫,或在太阴对宫冲照,易得肝病。

①, Kình Dương và Thái Âm đồng cung, hoặc ở cung xung chiếu với Thái Âm, dễ bị bệnh gan.

②、贪狼与陀罗同宫,肾亏阳萎。

②, Tham Lang và Đà La đồng cung, Thận kém dương suy.

③、太阳与火星同,眼目有伤;太阳与羊陀铃星同宫或太阳化忌,眼睛多病痛。

③, Thái Dương và Hỏa Tinh đồng cung, mắt có thương tật; Thái Dương và Dương Đà Linh Tinh đồng cung hoặc Thái Dương Hóa Kị, hai mắt đau nhiều bệnh.

④、天同加陀罗,目渺,或得污肿病。同阴会羊陀则主多病。

④, Thiên Đồng thêm Đà La, mắt mù, hoặc bị bệnh phù thũng. Cùng Âm hội Dương Đà thì chủ về nhiều bệnh.

⑤、父母宫化忌,易得时好时坏之病或痨病。父母宫逢杀破之一者多破相,加煞更是。

⑤, Cung Phụ Mẫu Hóa Kị, bị bệnh thì khi xấu khi tốt hoặc bệnh lao, bệnh kết hạch (cách gọi của Đông Y). Cung Phụ Mẫu gặp một trong những sao là Sát Phá thì đa số phá tướng, thêm sát tinh càng đúng.

⑥、太阴坐命失陷者,易得内分泌障碍疾病。命身宫会巨羊陀,失陷者暗疾缠身。

⑥, Thái Âm tọa Mệnh thất hãm, dễ bị nội tiết trở ngại. Cung Mệnh thân hội Cự Dương Đà, thất hãm dễ mắc bệnh kín (bệnh khó nói) bám lấy thân.

⑦、命无吉星,疾厄宫有日月二星,主人易眼瞎及腰驼,带疾方可延年。

⑦, Mệnh vô cát tinh, cung Tật ách có hai sao Nhật Nguyệt, chủ nhân mắt dễ bị mù và lưng gù, kèm theo tật bệnh kéo dài.

⑧、命宫红喜,疾厄宫杀破羊;或反过来,命宫杀破羊,疾厄宫红喜,主开刀、外伤。

⑧, Mệnh cung có Hồng Hỷ, cung Tật Ách có Sát Phá Kình; hoặc trái lại, Mệnh cung Sát Phá Kình, cung Tật Ách có Hồng Hỉ, chủ về bị phẫu thuật, ngoại thương.

⑨、日月逢空亡,腰驼目瞥。

⑨, Nhật Nguyệt gặp Không vong, lưng gù mắt lác.

  ★二、伤灾及意外灾厄. Thương tai và tai họa bất ngờ

一般的伤灾破相,以命身及父母宫看,宫内有凶煞星,预示有伤灾破相的信息。命身有四煞星之一者,多破相。命身宫独坐火或铃星,身上会有疤痕。头面缺陷,如目渺、唇裂、斑痕、疤痕等,命身父母宫逢凶煞聚者为先天遗传所致,疾迁宫逢凶煞聚为后天人为所致。命父疾均见煞,必破相伤残。论外出意外及车祸,以迁移宫为主,兼看命疾宫。

Nói chung luận về tổn thương tai họa phá tướng, thì lấy cung Mệnh thân và Phụ mẫu để xem, trong cung có hung sát tinh, báo hiệu tin tức có tổn thương tai họa phá tướng, Người mà cung mệnh thân có một trong những Tứ Sát tinh, đa số phá tướng. Cung mệnh thân độc tọa Hỏa tinh hoặc Linh tinh, thì trên cơ thể sẽ có vết thẹo. Đầu mặt khuyết hãm, như mắt mù mịt, sứt môi, vết đốm, vết sẹo…, cung Mệnh thân Phụ Mẫu gặp gặp hung sát tụ tập là do di truyền từ tiên thiên (bẩm sinh) gây nên, Cung Tật Di gặp sát tinh tụ tập là do hậu thiên tức do con người gây nên. ba Cung Mệnh Phụ Mẫu Tật Ách đều gặp Sát, tất bị phá tướng thương tàn. Họa bất ngờ do bên ngoài và xe cộ gây nên, lấy cung Thiên Di làm chủ, kiêm xem cùng cung Mệnh và Tật Ách.

擎羊星是血光的代表星,入命、岁限或对宫见,小心伤灾手术,易有尖锐性之灾伤。命宫有擎羊,身宫有陀罗,一生易有血光之灾或手术。羊陀夹大凶;羊陀夹忌最凶,大限、流年小限宫入主本人凶,六亲宫入则六亲凶。

Sao Kình Dương là sao đại biểu cho cảnh máu me, nhập Mệnh, tuế hạn hoặc thấy ở đối cung, thì cần phải cẩn thận bị thương tổn tai họa thủ thuật, dễ có tai họa thương tổn do vật nhọn. Mệnh cung có Kình Dương, Thân cung có Đà La, cuộc đời dễ có tai nạn máu me hoặc thủ thuật. Dương Đà kẹp Đại Hung; Dương Đà giáp Kị cực hung hiểm, cung Đại vận, Lưu niên Tiểu hạn cung nhập chủ về bản thân có hung hiểm, cung Lục Thân nhập thì lục thân hung.

命身宫见武曲、七杀、天刑、天虚、天哭、天空等凶星交会,易入江湖黑道,也易遭伤害或刑灾。逢铃昌陀武同宫,防水险或投河;再逢化忌星,急剧性的大灾劫。

Cung Mệnh Thân thấy các hung tinh giao hội như Vũ Khúc, Thất Sát, Thiên Hình, Thiên Hư, Thiên Khốc, Thiên Không, dễ đi vào con đường hắc đạo giang hồ, cũng dễ gặp thương tổn hoặc hình tai. Gặp Linh Xương Đà Vũ đồng cung, phòng nơi nước hiểm hoặc nhảy sông tự tử; lại gặp sao Hóa Kị, tai kiếp lớn mang tính kịch liệt.

巨门火铃在迁移,无吉必有车祸,天机同宫更宜小心。巨门铃星逢恶限,死于外道。

Cự Môn Hỏa Linh tại cung Thiên Di, không có cát tất có họa về xe cộ, có Thiên Cơ đồng cung càng cần phải cẩn thận. Cự Môn Linh Tinh gặp hạn xấu, chết ở ngoài đường.

迁移宫有擎羊、蜚廉、白虎、破碎、阴煞、地劫、化忌等凶星聚会,出外易生祸殃;再与巨门、陀罗、天马、天机等交通星交会,易有车祸;再与武曲、七杀、天刑等武斗星交会,则出外易有打斗险恶行为,也易为险恶行为所伤;再与红鸾、天喜等桃花星交会时,外出易有血光之灾,当流年干的化忌星入到此宫时,要特别注意。(命身、小限宫有凶煞及红喜,流年化忌到此,亦凶,逢流鸾流喜同断)。逢化忌较急,逢陀罗较缓,三方无吉星救援主凶亡。

Cung Thiên di có các hung tinh như Kình Dương, Phi Liêm, Bạch Hổ, Phá Toái, Âm Sát, Địa Kiếp, Hóa Kị tụ hội, ra ngoài dễ sinh tai họa; lại giao hội với các sao giao thông như Cự Môn, Đà La, Thiên Mã, Thiên Cơ, dễ có họa về xe cô; lại giao hội với các Vũ Đẩu tinh như Vũ Khúc, Thất Sát, Thiên Hình, thì xuất ngoại dễ có hành vi đánh nhau hiểm ác, cũng dễ bị thương tật do hình vi hiểm ác của mình; Khi giao hội với các sao Đào Hoa như Hồng Loan, Thiên Hỉ, thì đi ra ngoài dễ có tai họa máu me, khi Hóa Kị của Can lưu niên nhập vào cung này, thì cần đặc biệt chú ý. (cung Mệnh thân, tiểu hanh có hung sát và Hồng Hỉ, lưu niên Hóa Kị đến đó, cũng hung, gặp Lưu Hồng Loan, Lưu Thiên Hi cũng đoán vậy). Gặp Hóa Kị thì tương đối cấp bách (nhanh), gặp Đà La thì tương đối chậm chạp, tam phương không có cát tinh cứu viện chủ hung vong.

廉贞亦是血光之星,廉杀、廉破在迁移宫加煞,易有车祸外伤。

Liêm Trinh cũng là sao địa biểu cho máu me, Liêm Sát, Liêm Phá tại cung Thiên di thêm Sát, dễ phát sinh tai nạn xe cộ ngoại thương.

迁移宫天机、机巨加煞化忌,易有车祸,再加天马空劫更严重,而且亦主易有空难发生或从高处跌下损伤。

Thiên Cơ, Cơ Cự ở Cung Thiên di thêm sát Hóa Kị, dễ phát sinh tai nạn xe cộ, lại thêm Thiên Mã Không Kiếp càng nghiêm trọng, mà cũng chủ về dễ có tai nạn hàng không phát sinh hoặc tổn thương do rơi từ trên cao.

命宫巨门与火星、擎羊星同宫,防凶灾或自杀,失陷更是。

Mệnh cung với Cự Môn và Hỏa Tinh, Kình Dương đồng cung phòng hung tai hoặc tự sát, thất hãm càng đúng.

命宫有贪狼昌曲等星,有从高处摔下的意外,加空劫尤甚。限运见空劫亦易跌倒坠落,不宜乘坐飞机。

Mệnh cung có các sao Tham Lang Xương Khúc, dễ có bất ngờ ngã té từ trên cao, thêm Không Kiếp rất nặng. Vận Hạn gặp Không Kiếp cũng dễ té ngã rơi, không nên di chuyển bằng máy bay.

命宫或对宫有廉杀、廉破加煞星,防车祸、远行遇险、自杀等。

Mệnh cung hoặc cung xung chiếu có Liêm Sát, Liêm Phá thêm cát tinh, phòng tai nạn xe cộ, đi xa gặp nạn, tự sát….

疾厄宫武曲化忌加天刑、擎羊,易有伤残。

Cung Tật ách có Vũ Khúc Hóa Kị thêm Thiên Hình, Kình Dương, dễ phát sinh thương tàn.

命身宫有七杀与擎羊同宫,宜远离刀兵之地,不宜参军作战,防意外伤亡。

Cung Mệnh Thân có Thất Sát và Kình dương đồng cung, nên tránh xa chỗ binh đao, không nên tham gia tác chiến quân đội, đề phòng thương vong bất ngờ.

命宫破军与文曲化忌同宫,不可近水边,易有水灾,投河。

Mệnh cung có Phá Quân và Văn Khúc Hóa Kị đồng cung, không nên gần những nơi có nước, dễ phát sinh thủy tai, lao đầu xuống sông.

命宫廉火同居陷宫、太阴文曲居陷宫化忌,较易想不开,易寻短见,女性更验。

Mệnh cung có Liên Hỏa cùng ở hãm cung, Thái Âm Văn Khúc cư ở hãm cung Hóa Kị, dễ có những suy nghĩ luẩn quẩn cực đoan, dễ tự sát, nữ mệnh càng nghiệm.

命宫廉贞加会四煞或地劫主外伤,或精神方面的疾病,太阴加空劫同论。

Mệnh cung có Liêm trinh hội thêm tứ sát hoặc Địa Kiếp chủ về ngoại thương, hoặc có bệnh về mặt tinh thần, Thai Âm thêm Không Kiếp cũng luận như vậy.

破军入命或疾厄与羊陀同宫或对宫,主外伤或手术。

Phá Quân nhập mệnh hoặc Tật ách cùng Dương Đà đồng cung, chủ ngoại thương hoặc bị phẫu thuật.

命疾宫破碎在巳酉两宫遇破军地劫,发生血光、破相的可能性很高。

Phá Toái ở Mệnh Tật đóng ở hai cung Tị Dậu gặp Phá Quân Địa Kiếp, có thể phát sinh việc máu me và phá tướng rất cao.

身宫有煞忌刑,身体易遭急剧损伤,限年化忌冲动应灾,逢羊陀夹忌会凶死。

Thân cung có Sát Kỵ Hình, thân thể dễ bị tổn thương một cách nhanh chóng, hạn niên Hóa Kị xung động thì ứng tai họa, gặp Dương Đà kẹp Kị sẽ hung tử.

★三、官司牢狱之灾

Tai họa về kiện cáo lao ngục.

官司牢狱之灾以命宫为主,兼看官禄宫。以下为具犯罪的信息。

Tai họa về kiện cáo lao tù lấy mệnh cung làm chủ, kiêm xem cung Quan Lộc. Dưới đây là các tin tức thông tin phạm tội cụ thể.

羊陀入命,天生喜胜好斗,有犯罪意识,陷地加会火铃忌更凶。

Dương Đà nhập mệnh, sinh ra là người hiếu thắng hiều chiến, phạm tội có ý thức, nếu hãm địa gia hội thêm Hỏa Linh Kị càng hung.

火铃入命,天生暴躁冲动,不计后果,陷地加会羊陀忌更凶。

Hỏa Linh nhập mệnh, sinh ra là người nóng nảy dễ bị kích động, không lường trước hậu quả, hãm địa gia hội thêm Dương Đà Kị càng hung.

空劫入命,行为狂妄,目无法纪,加会四煞化忌更凶。

Không Kiếp nhập mệnh, hành vi ngạo mạn, là người xem thường phép nước kỷ cương, gia hội thêm tứ sát Kị càng hung.

化忌守命,狭隘自私,思想糊涂执迷,加会六煞更凶。

Hóa Kị thủ mệnh, là người hẹp hòi ích kỷ, tư tưởng hồ đồ cố chấp mê muội, gia hội thêm lục sát càng hung.

四煞混,羊铃和陀火同宫最凶,羊火及陀铃因互制而减凶。四煞及化忌有二个以上守命宫,牢狱难逃;七煞三个以上会聚于命宫,犯罪几率亦很高;再加会天刑,极刑或凶死。

Tứ Sát hỗn tạp, Dương Đà Hỏa Linh đồng cung tối hung, Dương Hỏa và Đà Linh do chế áp nhau mà có sự giảm bớt hung hiểm. Tứ Sát và Hóa Kị có hai cái trên thủ cung mệnh, thì khó tránh khỏi lao ngục; Ba nhóm sao gồm Tứ Sát, Hóa Kị, Thất Sát hội tụ ở mệnh cung, thì tỉ lệ phạm tội cũng rất cao; lại gia hội thêm Thiên Hình, dễ bị tử hình hoặc chết thảm.

杀破狼廉武巨等星与羊陀守命,心狠手辣,胆大包天。

Các sao Sát Phá Tham Liêm Vũ Cự cùng với Dương Đà thủ mệnh, là người lòng dạ độc ác, to gan lớn mật.

天机坐命,三方会齐四煞,偷盗之徒。

Thiên Cơ tọa mệnh, tam phương tụ họp tứ sát, là đồ trộm cướp.

天机巳亥宫守命,加陀罗,投机取巧,阴谋害人。

Thiên Cơ cung Tị Hợi thủ mệnh, thêm Đà La, là kẻ đầu cơ trục lợi, âm mưu hại người.

阴或阳陷地守命,加煞化忌,缺乏教养,易犯罪入狱。

Âm hoặc Dương hãm địa thủ mệnh, thêm Sát, Hóa Kị, thiếu sự giáo dưỡng, dễ phạm tội mà ngồi tù.

武曲陀罗在辰戍巳亥同宫守命,诡诈虚伪,贪得无厌,欺诈抢劫。

Vũ Khúc Đà La tại Thìn Tuất, Tị Hợi đồng cung thủ mệnh, là người gian xảo dối tra, có lòng tham không đáy. lừa bịp cướp giật.

武曲与火或铃守命,三方会羊陀,利欲熏心,因财持刀。

Vũ Khúc với Hỏa hoặc Linh thủ mệnh, tam phương hội Dương Đà, là người vì lợi ích mà mê muội tâm can, sẵn sàng vì tiền mà cầm dao.

同阴午宫守命,加会火铃,阴狠毒辣,杀人抢劫。

Đồng Âm cung Ngọ thủ mệnh, gia hội Hỏa Linh, là kẻ ám tối ác độc, giết người cướp bóc.

廉相与擎羊同宫守命,地痞流氓,官司牢狱。

Liêm Tướng và Kình Dương đồng cung thủ mệnh, là kẻ du côn lưu manh, dẽ phạm phải kiện cáo ngục hình.

廉府与陀罗同宫守命,心性残忍,逢化忌更有虐待狂。

Liêm Phủ và Đà La đồng cung thủ mệnh, là kẻ có tâm tính tàn nhẫn, gặp Hóa Kị càng có tính ngược đãi xằng bậy.

廉贞加白虎,刑杖难逃。廉贞陷地加天刑或煞。廉贞在卯酉,擎羊在丑未。廉贞巳亥,擎羊在卯酉。廉贞申宫化忌守命,加左辅铃星,走私犯法。

Liêm Trinh thêm Bạch Hổ, khó thoát khỏi hình phạt bằng gậy. Liêm Trinh hãm địa thêm Thiên Hình hoặc Sát. Liêm Trinh tại Mão Dậu, Kình Dương tại Sửu Mùi. Liêm Trinh Tị Hợi, Kình Dương tại Mão Dậu. Liêm Trinh cung Thân Hóa Kị thủ mệnh, thêm Tả Phụ Linh Tinh, buôn lậu phạm pháp.

太阳陷地会天刑;太阳在卯,擎羊在酉;太阳化忌会天刑、白虎。

Thái Dương hãm địa hội Thiên Hình; Thái Dương tại Mão, Kình Dương tại Dậu; Thái Dương Hóa Kị hội Thiên Hình, Bạch Hổ.

天同会擎羊。

Thiên Đồng hội Kình Dương.

府、相、梁在巳亥与陀罗同宫守命,巨门在四墓宫化忌守命,巨门在寅申宫守命加陀火铃,贪狼化忌守命加会四煞天刑,天刑与四煞之一守命,化忌与四煞之一守命,均易有官司牢狱。

Phủ, Tướng, Lương tại Tị Hợi cùng Đà La đồng cung thủ mệnh, Cự Môn ở cung Tứ mộ Hóa Kị thủ mệnh, Cự Môn ở cung Dần Thân thủ mệnh thêm Đà Hỏa Linh, Tham Lang Hóa Kị thủ mệnh gia hội thêm Tứ Sát Thiên Hình, một trong những sao Thiên Hình và Tứ Sát thủ mệnh, một trong những sao Hóa Kị và Tứ Sát thủ mệnh, đều dễ có liên quan đến kiện tụng lao tù.

巨门守命加四煞,不遭官非定有刑伤。

Cự Môn thủ mệnh thêm Tứ Sát, nếu không gặp kiện cáo thì nhất định có hình thương.

七杀守命加四煞,不遭官非定有伤残。

Thất Sát thủ mệnh them Tứ Sát, nếu không gặp kiện cáo thì nhất định có thương tàn.

破军守命加四煞,极端自私,好赌成性。破铃在申守命,官禄见白虎。破军居寅申巳亥守命身、加天马及煞忌星,必犯法坐牢。

Phá Quân thủ mệnh thêm Tứ Sát, là người cực đoan ích kỷ, có thói thích cờ bạc. Phá linh tại Thân thủ mệnh, cung Quan Lộc gặp Bạch Hổ. Phá Quân cư Dần Thân Tị Hợi thủ Mệnh thân, thêm Thiêm Mã và Sát Kị tinh, nhất định sẽ phạm pháp ngồi tù.

命宫有四煞守照,又逢昌曲化忌守照。

Mệnh cung có Tứ Sát thủ chiếu, lại gặp Xương Khúc Hóa Kị thủ chiếu.

命宫有官符,逢四煞守照。

Mệnh cung có Quan Phù, gặp Tứ Sát thủ chiếu.

七杀守命,加会羊铃白虎,为黑社会的头目。

Thất Sát thủ mệnh, gia hội thêm Dương Linh Bạch Hổ, là đầu sỏ băng đảng xã hội đen.

贪狼寅申守命,加陀罗,或三方有羊陀天刑会合,因色亡身。贪狼陷地化忌加天刑。

Tham Lang Dần Thân thủ mệnh, thêm Đà La, hoặc Tam phương có Dương Đà Thiên Hình hội hợp, vì sắc mà vong thân. Tham Lang hãm địa Hóa Kị thêm Thiên Hình.

杀破廉武巨机与化忌守命,三方再会四煞。

Sát Phá Liêm Vũ Cự Cơ cùng Hóa Kị thủ mệnh, tam phương lại hội Tứ Sát.

杀破狼与化科守命,再加会照四煞。

Sát Phá Tham cùng Hóa Khoa thủ mệnh, lại gia hội chiếu Tứ Sát.

命身有空劫忌,再加会照四煞。

Mệnh Thân có Không Kiếp Kị, lại gia hội chiếu Tứ Sát.

火铃夹命,命宫陷而无吉。

Hỏa Linh kẹp mệnh, Mệnh cung hãm mà vô cát.

羊陀夹命,命宫有化忌或火铃。

Dương Đà giáp mệnh, Mệnh cung có Hóa Kị hoặc Hỏa Linh.

官禄宫廉贞化忌,廉贞与擎羊同宫,七杀与擎羊同宫,武杀与擎羊同宫,七杀加七煞守照。

Cung Quan Lộc có Liêm Trinh Hóa Kị, Liêm Trinh và Kình Dương đồng cung, Thất Sát và Kình Dương đồng cung, Vũ Sát và Kình Dương đồng cung, Thất Sát thêm thất sát thủ chiếu.

迁移宫七杀加羊或陀,七杀加官符或力士,廉杀加四煞化忌,武杀加四煞化忌,七杀加四煞、化忌、天刑、官符等。

Cung Thiên Di có Thất Sát thêm Dương hoặc Đà, Thất sát thêm Quan Phù hoặc Lực Sỹ, Liêm Sát thêm Tứ Sát Hóa Kị, Vũ Sát thêm Tứ Sát Hóa Kị, Thất Sát thêm các sao như Tứ Sát, Hóa Kị, Thiên Hình, Quan Phù.

夫妻宫七杀加四煞天刑,配偶坐牢,不离婚则克死。

Cung Phu Thê có Thất Sát thêm tứ sát Thiên Hình, thì người phối ngẫu ngồi tù, không ly hôn thì hình khắc tử vong.

第八节  看六亲

Tiết 8: Xem lục thân

看本人以命宫为太极点,以原命盘十二宫来看自己各方面情况以及自己与六亲的关系,而看六亲的情况及其与六亲的关系,则以相应的六亲宫为太极点重布十二宫,组成相应六亲盘来分析。例如,看父亲各方面的情况可以父母宫为太极点,即以父母宫为父亲的命宫重布十二宫,得出一个新命盘,作为父亲的命盘来分析父亲各方面的情况,分析方法与本人的一样。

Xem bản thân thì lấy cung Mệnh làm điểm thái cực, lấy 12 cung ở mệnh bàn gốc để xem về tình hình các mặt của bản thân và mối quan hệ của bản thân với lục thân, mà xem tình hình của lục thân cũng như các mối quan hệ của lục thân, thì lấy cung Lục thân tương ứng làm điểm thái cực được sắp sếp lại thành 12 cung, tổ thành mệnh bàn lục thân để phân tích. Ví dụ, khi xem về tình hình các mặt của lục thân thì lấy cung Phụ Mẫu làm điểm thái cực, tức là lấy cung Phụ Mẫu làm cung mệnh của lục thân được sắp xếp lại thành12 cung, thì lúc này sẽ ra một mệnh bàn mới, đây được xem như mệnh bàn lục thân để dùng phân tích tình hình các mặt của lục thân, phương pháp phân tích thì giống với phân tích của chính người đó.

六亲,主要有父母、兄弟、夫妻、儿女等。除看对应的六亲宫外,还有代表六亲的星曜,其中天机为兄弟星,太阳为父星、夫星,太阴为母星、妻星,破军为夫妻、子女星,凡六亲星陷凶者,多不利对应的六亲。若六亲星单守命宫无吉扶者,多不利相应的六亲,逢凶煞化忌更凶;例如太阳陷地单守命宫,无吉扶则主克父,女命还主克夫且多有外遇;破军陷地单守命宫,无吉扶则主妻缘差、子息稀少。六亲星入对应的六亲宫,吉凶作用加强,例如,破军为夫妻星,入夫妻宫,吉者更吉,凶吉更凶。

Lục thân, chủ yếu có các cung Phụ mẫu, Huynh đệ, Phu Thê, Con Cái. Ngoài 6 cung lục thân tương ứng ra, còn có các tinh diệu địa biểu cho lục thân, trong đó Thiên Cơ là sao huynh đệ, Thái Dương là phụ tinh, phu tinh (sao đại biểu cho cha, chồng), Thái Âm đại biểu cho mẫu tinh, thê tinh, Phá Quân đại biểu cho sao phu thê, con cái, phàm các sao lục thân hãm hung, thì đa số bất lợi cho các lục thân tương ứng. Nếu các sao lục thân đơn thủ ở cung mệnh mà vô cát tinh phù trợ, phần đa sẽ bất lợi cho lục thân tương ứng, nếu gặp hung sát Hóa Kị càng hung; Ví dụ Thái Dương hãm địa đơn thủ mệnh cung, không có cát tinh phù trợ thì chủ về khắc cha, nữ mệnh còn chủ về khắc chồng mà đa số có ngoại tình; Phá Quân hãm địa đơn thủ Mệnh cung, vo cát phù thì chủ về vợ có duyên kém, con cái ít ỏi. Sao Lục thân nhập các cung lục thân tương ứng, cát hung tác dụng tăng mạnh, ví dụ Phá Quân là phu thê tinh, nhập cung phu thê, cát thì càng cát, mà hung lại càng hung.

命宫星曜的性质对六亲有影响,凡命宫逢刚烈之星多带孤克性,必不利六亲;反过来,六亲宫对本人亦必有影响,凡六亲宫带刚烈之星及煞星多与本人关系不善。

Tính chất của tinh diệu ở mệnh cung có ảnh hưởng với lục thân, phàm lục thân gặp các sao cương liệt thì đa số kèn theo tính chất cô độc xung khắc, nó nhất định bất lợi cho lục thân; Trái lại, cung lục thân đối với bản thân cũng nhất định có sự ảnh hưởng, phàm cung Lục thân mang các sao cương liên và sát tinh thì đa số lục thân có quan hệ với bản thân không tốt.

从对应六亲宫中,也可粗略看出六亲的品貌、性情、富贵贫贱等情况,以及与本人关系的疏密等。具体宜参看第九章。但各个六亲,尤其是兄弟和子女,数量众多,因出生的时空场不同而受到宇宙力的作用不同,容貌性情才华成就必然不同,从六亲宫查出的六亲容貌性情才华成就只是一个大概趋向,或只能反映出其中某人的情况。所以六亲的具体情况,宜结合从兄弟、子女排行的相应宫位上查看;也可以相应六亲的出生年干飞四化,来看出该六亲与我的关系好坏,看法参看下编第十四章;最好还是以六亲的生辰八字推排出的命盘来分析论断较为准确。

Từ trong các cung lục thân tương ứng, cũng có thể xem sơ qua về tình hình phẩm cách tướng mạo, tính tình, phú quý, bần tiện của lục thân. Cụ thể cần xem chương 9. Nhưng các cung cung Lục thân, đặc biệt là cung Huynh Đệ và Tử Tức, số lượng sao quần tụ nhiều, do khi sinh ra trường không và thời gian không giống nhau mà nhận được tác dụng lực từ vũ trụ không giống nhau, thì dung mạo tính tình tài hoa thành tựu tất nhiên không giống nhau, từ lục thân ở các cung lục thân xem ra dung mạo tính tình tài hoa thành tựu chỉ là một xu hướng đại khái, hoặc nó chỉ phản ảnh ra tình hình của mỗi người trong đó. Cho nên tình hình cụ thể của lục thân, cần kết hợp xem xét với các cung vị tương ứng như Huynh đệ, Tử Tức đã được sắp đặt; cũng có thể phi tứ hóa niên can năm sinh của các cung lục thân tương ứng, để xem ra mối quan hệ tốt xấu giữa lục thân với ta, phương pháp xem ở chương 14 quyển hạ; tốt nhất chính là lấy bát tự ngày sinh của lục thân để bày ra mệnh bàn để phân tích luận đoán thì mới chuẩn xác.

六亲宫逢落宫强旺、吉格、化三吉入照,主该六亲富贵福寿、兴旺发达;逢落宫弱衰、凶格、化忌入照,主该六亲贫贱福浅、衰败没落。

Cung lục thân đóng ở các cung cường vượng, cát cách, tam cát hóa nhập chiếu, chủ về phú quý phúc thọ, hưng vượng phát đạt của các lục thân này, nếu gặp phải các cung suy nhược, hung cách, Hóa Kị nhập chiếu, chủ về bần tiện phúc mỏng, suy bại sa sút của các lục thân đó.

六亲宫逢魁钺、左右、昌曲六吉星不一定吉,均宜双星同会于三方四正宫则吉,若逢单星且又阴阳失调(即阳逢阳星,阴逢阴星),再见煞,必有事端,一般为两重父母、兄弟、婚姻、子女等,再见桃花星定是。禄存入六亲宫反主缘份不深厚。逢六煞星和化忌多主不利,或事业阻滞,或破财不聚,或有病伤,或性格暴躁等。

Cung Lục thân gặp Khôi Việt, Tả Hữu, Xương Khúc lục cát tinh không nhất định cát, đều cần song tinh cùng hội ở tam phương tứ chính thì tốt, nếu gặp đơn tinh mà lại âm dương mất cân bằng (tức là dưng gặp sao dương, âm gặp sao âm), lại gặp thêm sát, tất có sự cố, nói chung là các cung như Phụ mẫu, Huynh đệ, Hôn nhân, Tử tức nặng gấp đôi, lại gặp sao Đào Hoa nhất định là đúng. Lộc tồn nhập cung lục thân trái lại chủ duyên phận không nồng hậu. Gặp các sao lục sát và Hóa Kị đa số chủ bất lợi, hoặc sự nghiệp gặp trở ngại, hoặc phá tán tài lợi, hoặc có bện thương, hoặc tính cách nóng nảy ….

克害父母六亲的信息,固与人之德性、尤其是前生的阴德有关,但更多的是天意使然,是人力所不能及的,并不是人有意制造,而是父母六亲信息在本人四柱中的同步反映而已。

Thông tin về khắc hại lục thân phụ mẫu, là đức tính nguyên bản với mỗi người, đặc biệt là mỗi liên hệ hữu quan giữa âm đức trong tiền kiếp, nhưng nhiều hơn là sự cho phép của thiên ý, bởi là sức lực con người cho nên không thể đạt đến được, đồng thời cũng không phải là con người có ý gây nên, mà là tin tức của lục thân phụ mẫu trong tứ trụ của mỗi người phản ảnh một cách đồng bộ mà thôi.

★1、看祖上,以福德宫看祖父,田宅宫看曾祖父,如此往上推。遇羊陀主该代分家折产;遇破军火铃大耗主该代破家败业,或先破后成;遇杀破狼主外出创业,不承祖业;遇机巨同宫,加吉虽有破荡而亦可富贵,无吉则下等破荡败业;宫内吉众相聚,当代兴隆。

Xem tổ tiên, lấy cung Phúc đức xem tổ phụ (ông nội và cha), cung Điền Trạch xem cụ cố (cụ ông), như vậy là suy đoán theo hứng đi lên. Gặp Dương Đà chủ về đời này chia nhà hao tổn điền sản; Ngộ Phá Quân Hỏa Linh Đại Hao chủ đời này phá gia bại nghiệp, hoặc trước phá sau thành; Ngộ Sát Phá Tham chủ ra ngoài gây dựng sự nghiệp, không được thừa kế tổ nghiệp; gặp Cơ Cự đồng cung, thêm cát tinh tuy có phá đã mà cũng có thể phú quý, không có cát tinh thì hạ đẳng phá đãng baij nghiệp; trong cung có cát quần tụ với nhau, đời này thịnh vượng.

  ★2、看父母. Xem cha mẹ.

先天生命之根源来自父母,后天养育亦靠父母,父母之恩情比天高,比地厚,一辈子也报答不完。故孝敬父母为人必具之天德。

Nguồn gốc của sinh mệnh tiên thiên đến từ cha mẹ, dưỡng dục hậu thiên cũng nhờ vào cha mẹ, ân tình của cha mẹ cao hơn cả trời, dày hơn cả đất, một đời con cháu cũng báo đáp không hết. Cho nên hiếu kính cha mẹ là thiên đức của mỗi người tất nhiên vốn có.

人由父精母血孕育而成,遗传关系最亲,信息同步最密。所以,从父母可测知儿女的信息,从儿女也可测知父母的信息。但天地造人,不仅靠遗传,更有时空等多种因素影响,生命的质量千差万别,同父母者亦有优劣之分。

Con người do tinh của cha máu của mẹ thái nghén mà thành, quan hệ di truyền là gần gũi nhất, tin tức đồng bộ là gắn bó chặt chẽ nhất. Cho nên, từ cha mẹ có thể đoán biết được tin tức của con cái, từ con cái có thể đoán biết được tin tức của cha mẹ. Nhưng thiên địa tạo nhân, không chỉ có dựa vào di truyền, hơn nữa có nhiều loại nhân tố ảnh hưởng bởi không gian và thời gian, cho nên chất lượng của sinh mệnh có nghìn vạn lần khác biệt, vì vậy mà người có cùng cha mẹ cũng phân ra có sự khác biệt tốt xấu.

父母宫可以看出幼年期父母的事业情况及本人的生活情况。一般父母宫看父亲,兄弟宫看母亲。具体分析参看“诸星落宫参断”一章的“父母宫”一节。

Cung Phụ Mẫu có thể xem tình hình sự nghiệp và tinh hình cuộc sống của cha mẹ lúc nhỏ. Nói chung cung Phụ Mẫu xem phụ thân, cung huynh đệ xem mẫu thân. Phân tích cụ thể xem thêm ” tiết một “cung phụ mẫu” ở chương 1 “Chư tinh lạc cung luận đoán”.

兄弟宫还可看配偶之母,儿女宫看配偶之父。如遇宫的主星陷或有煞,主与自己难以融合相处,难有助益。

Cung Huynh đệ có thể xem mẹ của người phối ngẫu, cung Tử Tức có thể xem cha của người phối ngẫu, nếu như chủ tinh của cung đó hãm địa hoặc có sát, chủ về bản thân mình khó có thể ở chung một cách hòa họp, và khó có sự trợ giúp.

★3、看兄弟姐妹及朋友缘.

Xem duyên phận của anh chị em và bạn bè

看兄弟姐妹的关系好坏,以兄弟宫为主,兼看天机星。一般兄弟宫吉星多煞忌星少者则关系好而有助益,煞忌星多吉星少者则关系不好且无助益。

Xem mối quan hệ tốt xấu giữa anh chị em, lấy cung Huynh Đệ làm chủ, kiếm xem sao Thiên Cơ. Nói chung cung Huynh Đệ cát tinh nhiều Sát Kị tinh ít thì anh chị em có quan hệ tốt mà được trợ giúp, sát Kị tinh nhiều mà cát tinh ít thì quan hệ giữa anh chị me không tốt mà còn không được trợ giúp gì.

看知交朋友、同事、仍看兄弟宫。一般朋友、部下、服务于我者、合伙人以及看人际关系,可看奴仆宫。奴仆宫不好,不但主部下不良,而且主常遇小人暗中捣乱,朋友及部下中有小人,不可合伙做生意。

Xem bằng hữu, đồng sự tri giao, thì vẫn xem cung Huynh Đệ. Nói chung là bạn bè, cấp dưới, người phục vụ với ta, người đối tác, cộng sự và xem quan hệ giữa con người với nhau, có thể xem cung Nô Bộc. Cung Nô Bộc không tốt, chẳng những bộ hạ không tốt, mà còn chủ về gặp tiểu nhân lén lút quấy phá sau lưng, trong đám bạn bè và bộ hạ có kể tiểu nhân, không thể hùn hạp làm ăn được.

凡紫府同梁坐守上述二宫者,主关系和好;凡贪武杀破机巨坐守上述二宫者,主不同心;凡见羊陀、天刑、化忌星者,易有词讼;凡见羊陀火铃空劫等六煞星,易有纠纷是非。

Phàm Tử Phủ Đồng Lương tọa thủ ở hai cung kể trên, thì chủ về quan hệ hòa hỏa; Phàm Tham Vũ Sát phá Cơ Cự tọa thủ hai cung kể trên, chủ về sự không lòng với nhau, phàm gặp các sao Dương Đà, Thiên Hình, Hóa Kị dễ có kiện tụng; phàm gặp lục sát tinh Dương Đà Hỏa Linh Không Kiếp, dễ có bất hòa tranh chấp thị phi.

奴仆宫、兄弟宫有红鸾天姚加吉星,多得异性的帮助,带煞则有拖累,甚则受其害。

Cung Nô Bộc, cung Huynh Đệ có Hồng Loan Thiên Riêu thêm cát tinh, thì đa số được người khác giới trợ giúp, mang sát thì có liên lụy, nặng thì có thể bị hại.

兄弟的排行,以兄弟宫为老大,逆数排行下去,夫妻宫为老二,子女宫为老三等等;但自己不算入,例如自己为老大,则兄弟宫为大弟,夫妻宫为老三;若自己为老二,则兄弟宫为老大,夫妻宫为老三。姐妹则从父母宫起老大,顺数排行下去,福德宫老二,田宅宫老三等等,自己不算,算法同上。

Về thứ hạng của anh em, thì lấy cung Huynh Đệ làm anh cả, thứ hạng mà nghịch số thì đi xuống,cung Phu Thê là anh hai, cung Tử Tức là anh ba…; nhưng bản thân không được tính vào, ví dụ bản thân là anh cả, thì cung Huynh Đế là em lớn, cung Phu thê là anh thứ 3; nếu bản thân là anh hai, thì cung Huynh Đệ là anh cả, cung Phu Thê là anh ba. Chị em gái thì từ cung phụ mẫu khởi là anh cả, thứ bậc thuận số là đi xuống, cung Phúc đức là anh hai, cung ĐIền Trạch là anh ba.., bản thân mình không tính, cách tính giống trên.

兄弟个数试看夫妻宫的纳音数,姐妹个数看官禄宫的纳音数,逢禄权加数,逢化忌减数,逢化科不加不减。

Phương thức về xem số lượng anh em là lấy số Nạp âm của cung Phu Thê, xem về số lượng chị em thì lấy số nạp âm cung Quan Lộc, gặp Lộc Quyền thì thêm số, gặp Hóa Kị thì giảm số, gặp Hóa Khoa thì không thêm không giảm.

★4、看儿女 . Xem con cái

儿子的推算法:以子女宫为长子,逆去到财帛宫为次子,疾厄宫为三子……。

Phương pháp luận đoán về con trai: Lấy cung Tử Tức làm con trưởng, đi nghịch đến cung Tài Bạch là con thứ, cung Tật ách là con thứ 3…

女儿的推算法:以田宅宫为长女,顺下一宫官禄宫为二女,再顺下奴仆宫为三女……。

Phương pháp luận đoán về con gái: Lấy cung Điền Trạch làm trưởng nữ, thuận xuống một cung cung Quan Lộc là con gái thứ 2, tiếp tich thuận xuống cung Nô Bộc là con gái thứ 3…

不论男女孩:以子女宫为第一个,逆数到财帛宫为老二,疾厄宫为老三……。

Bất luận là nam nữ: Lấy cung Tử Tức là con thứ nhất, nghịch hành đến cung Tài Bạch là con thứ 2, cung Tật Ách là con thứ 3.

看子孙,以子女宫往下推,财帛宫为嫡孙,疾厄宫为曾孙。

Xem con cháu, lấy cung Tử Tức đi xuống suy đoán, cung Tài Bạch là cháu ruột, cung Tật Ách là cháu chắt trai.

何宫吉即表示该胎易养且能成器和孝顺;何宫凶而有煞忌,尤其是羊陀,即表示该胎难养且不成器。

Nếu cung nào có cát tính chính là biểu thị đứa bé này dễ nuôi mà có thể trở thành nhân tài mà hiếu thuận; nếu cung nào hung tinh lại có Sát Kị, đặc biệt là Dương Đà, thì biều thị đứa bé này khó nuôi không thành tài.

  (1)生男生女的看法:①儿女宫及三方南斗星多者先生男且多生男,北斗星多者先生女且多生女。②红鸾星坐儿女宫者多生女,其它桃花星亦是;天喜星坐儿女宫者多生男。③十二宫中,太阳落于阳宫者头胎先生男,庙旺及日生人更是;太阳落于阴宫者头胎先生女,失陷更是。(子寅辰午申戍为阳宫,丑卯巳未酉亥为阴宫)。④十二宫中,太阴落于阴宫主先生女,庙旺及夜生人更是;太阴落于阳宫主先生男,失陷更是。⑤子女宫逢巨贪及桃花星者多生女。⑥不论男女命,看生小孩的大限及流年宫中为南斗星坐守或南斗星多者,头胎多生男,逢太阳定生男;若为北斗星坐守或北斗星多者,头胎多生女,逢太阴定生女。

(1) Phương pháp xem sinh nam nữ: ① Cung con cái và tam phương có nhiều Nam đẩu tinh thì trước là sinh con trai mà sinh nhiều con trai, nếu Bắc Đẩu tinh nhiều thì sinh con gái trước mà sinh con gái nhiều. ② Sao Hồng Loan tọa cung con cái thì đa số sinh con gái, ngoài ra có sao Đào Hoa cũng phải; Sao Thiên Hỉ tọa cung Tử Nữ đa số là sinh con trai. ③ Trong 12 cung, Thái Dương rơi vào cung Dương thì sinh con đầu là trai, nếu miếu vượng và người sinh ban ngày càng đúng, Thái Dương rơi vào cung Âm thì sinh con đầu là gái, nếu thất hãm càng chính xác. ( Tý Dần Thìn Ngọ Thân Tuất làm cung dương, Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi làm cung âm ). ④ Trong 12 cung, Thái Âm rơi vào cung âm chủ về trước là sinh con gái, miếu vường và người sinh vào ban đêm càng đúng; Thái Âm rơi vào cung Dương trước là sinh con trai, nếu thất hãm càng đúng. ⑤ Cung Tử Tức gặp Cự Tham và Đào Hoa tinh đa số là sinh con gái. Luận nam nữ mệnh, xem cung đại hạn và lưu niên sinh con là xem Nam đẩu tinh tọa thủ hoặc Nam đẩu tinh nhiều, thì sinh con đầu đa số là nam, gặp Thái Dương thì nhất định là sinh con trai; nếu là Bắc đẩu tinh tọa thủ hoặc Bắc đẩu tinh nhiều, thì sinh con đầu đa số là nữ, gặp Thái Âm nhất định là sinh con gái.

(2)怀孕年限:以女的命、夫宫见红喜之年为推断怀孕的应期,但必须有正星组合吉者始准,若流年又见流昌曲会照流年子女宫,且流年子女宫吉而无恶星者更验;若正星组合不吉者,要推迟一二年,至流年命宫或夫妻宫正星组合吉利时始怀孕。

2) Niên Hạn mang thai: Lấy mệnh của nữ, thì cung Phu gặp năm có Hồng Hỉ để suy đoán sự ứng kỳ của mang thai, nhưng nhất định phải cần có tổ hợp chính tinh cát thì mới chuẩn, nếu lưu niên lại gặp Lưu Xương Khức hội chiếu cung tử tức của lưu niên, mà cung Tử Tức của lưu niên cát mà không có ác tinh càng nghiệm; nếu tổ hợp chính tinh không tốt, cần chậm lại một hai năm, đến khi mệnh cung của lưu niên hoặc tổ hợp chính tinh cung phu thê cát lợi mới mang thai được.

(3)生子女的年限:已婚者以流年小限遇子女宫之年或遇红喜之年;流年鸾喜入本命或子女宫;流年的魁钺、流年禄科权、流昌曲入子女宫;流年子女宫的星情旺吉者;又以四化断:流年子女宫化忌冲夫妻,或流年子女化禄入田宅。亦宜正星组合吉者始准。

(3) Niên hạn sinh con cái: Người đã kết hôn lấy năm mà hạn lưu tiểu niên gặp cung Tử Tức hoặc gặp năm có Hồng Hỉ; Hồng Loan Thiên Hỉ của lưu niên nhập bản mệnh hoặc cung Tử Tức; Khôi Việt của lưu niên, Lộc Khoa Quyên của lưu niên, lưu Xương Khúc nhập cung Tử Tức; tình ý của sao ở cung Tử Tức của lưu niên vượng cát; lại lấy Tứ Hóa đoán: cung Tử Tức của lưu niên Hóa Kị xung cung Phu Thê, hoặc Tử Tức của lưu niên Hóa Lộc nhập cung Đên Trạch. Cũng cần tổ hợp chính tinh cát mới chuẩn.

下面略谈优生优育问题:①首先要择好配偶,好的配偶能旺家益子②选择小限流年好的子女宫生育是必然的③因田宅宫与子女宫对宫,能互相影响,故亦宜选择田宅宫好的小限、流年生育子女,且注意不要随便搬迁④俗话讲母肥子壮,所以又要选流年命宫和夫妻宫强的流年生育子女⑤按上述生男生女的看法选对应的星宫的流年生育子女。⑥在夫妻流日命宫、夫妻宫强(最好为四柱夫妻均旺相之日)的流日同房,又要注意在女的月经干净后的三天内同房。

Dưới đây xin trình bày sơ qua về vấn đề sinh nở dưỡng dục sao cho tốt: ① Đầu tiên cần phải tuyển chọn người phối ngẫu tốt, người phối ngẫu có thể vượng gia ích tử, ②Lựa cho chọn cung Tử Tức của tiểu hạn lưu niên niên tốt để sinh để là điều tất nhiên. ③ Do cung Điền Trạch và cung Tử Tức là đối cung của nhau, chúng có thể có ảnh hưởng tương hỗ với nhau, cho nên cũng cần lựa chọn tiểu hạn lưu niên của cung Điền Trạch tốt để sinh đẻ con cái, mà cần chú ý không nên tùy tiện di chuyển ④ Tục ngữ thường nói: Mẹ béo thì con khỏe, sở dĩ lại cần lựa chọn Mệnh cung của Lưu niên và lưu niên của cung Phu thê tốt để sinh đẻ con cái. ⑤ Theo phương pháp sinh nam nữ đã tường thuật ở trên thì lựa chọn lưu niên của cung tinh đối ứng để sinh con cái. ⑥ Ở cùng phòng với lưu nhật của mệnh cung lưu nhật Phu Thế, thì cung Phu thê tốt (tốt nhất là phu thê của tứ trụ đều vượng tướng), lại cần chú ý động phong trong 3 ngày sau khi người nữ sạch kinh.

生男生女,宜结合行运子女宫来分析,命中率则较高。

Sinh nam sinh nữ, cần kết hợp hành vận cung Tử Tức để phân tích, thì tỉ lệ chính xác tương đối cao.

行运中,夫妻间性行为、生小孩、结婚等事,男看天喜所在宫位,女则看红鸾所在宫位。

Trong khi hành vận là sự việc như hành vi tính chất giữa vợ chồng, sinh để con cái, kết hôn, nam xem Thiên Hỉ ở cung vị sở tại, nữ xem Hồng Loan ở cung vii sở tại.

★6、看长辈、上司及靠山.

Xem trưởng bối thủ trưởng và người giúp đỡ

看与长辈、上司之间的关系好坏,以父母宫为主。父母宫侧重看长辈师长,事业宫侧重上司。父母宫、事业宫好者,则长辈、师长、上司的情况良好,与自己的关系融洽,可得到他们的助益,为有靠山。父母宫、事业宫主星失陷加煞,则长辈、师长、上司不良,为无靠山,难得到他们的助益,只有靠自我奋斗、拼搏而上。以星曜看,见魁钺守照夹为得权贵助力,为有靠山。靠山往往很重要,事业得天助人助,成功来得容易,不必劳心费力。现实生活中,关系网很利害,没有得力的后台,想当官很难,当了也坐不稳,很多目不识丁或才能平庸者照样当官,无文凭者照样评上中高级职称,而大学生“打地舖”者大有人在,甚至报导有大学毕业生卖猪肉和擦皮鞋的,这与命官宫固然有关系,但未偿不与靠山有关。往往有些命格虽高而父母宫凶者,不得父母的教育、引导和荫泽,或不得靠山的提携,而失去上达的基础,自己又不努力拼搏,结果不能达到应有的命运层次。

Xem mối quan hệ tốt xấu giữa trưởng bối, cấp trên thì lấy cung Phụ Mẫu làm chủ. Cung Phụ Mẫu chính là thiên về xem trưởng bối, người thày (ngày nay có thể xem thêm về sư đoàn trưởng trong quân đội), cung Sự Nghiệp thiên về xem thủ trưởng cấp trên. Cung Phụ Mẫu, cung Sự Nghiệp tốt thì tình hình của trưởng bối, người thày cấp trên tốt, có quan hệ hòa hợp với mình, có thể được họ giúp đỡ, là chỗ giựa của mình. Chính tinh Cung Phụ Mẫu, cung Sự Nghiệp thất hãm lại thêm sát, thì trưởng bối, người thày, cấp trên của mình không tốt, tức là ta không có chỗ giựa, khó được sự giúp ích của họ, chỉ có giựa vào sự phấn đấu của bản thân mình, cần phải đấu tranh vật lộn mà lên. Lấy tinh diệu để xem, thì gặp Khôi Việt thủ chiếu kẹp là được người quyền quý trợ lực, là có chỗ giựa tốt. Mà người giúp đỡ thường rất là quan trọng, sự nghiệp được thiên trợ nhân trợ, thì tỉ lệ thành công đến cũng rất dễ dàng, không phải lao tâm khổ tứ. Trong cuộc sống hiện thực, thì có mạng quan hệ rất là ghê gớm, không có hậu trường (người đứng sau) đắc lực, thì việc muốn làm quan là rất khó, có khi đạt được rồi mà ngồi vào ghế đó còn không ổn, rất nhiều kẻ mù chữ hoặc tài năng tầm thường mà vẫn làm quan như thường, không có bằng cấp mà có chức danh trung cao cấp lý luận như thường, giống như khối người là một sinh viên ra trường với tấm bằng loại tốt nhưng chỉ để “nằm chơi”, thậm chí có báo còn đưa tin là sinh viên tốt nghiệp đại học ra cũng chỉ đi bán thịt lợn hoặc đi đánh giày, vậy với cung Mệnh Quan cố nhiên chúng có quan hệ với nhau, nhưng chưa thỏa mãn vì không có liên quan với người trợ giúp. Thường thường có một số mệnh cách tuy cao mà cung Phụ Mẫu xấu, cho nên không được sự giáo dục, hướng dẫn và phúc ấm của cha mẹ, hoặc không được người trợ giúp nâng đỡ, mà mất đi nền tẳng thăng tiến, bản thân lại không nỗ lực phấn đấu, kết quả là không đạt được những tầng thứ số phận cần có

★7、太岁入盘法看六亲.

Phương pháp Thái Tuế nhập mệnh bàn xem lục thân

以六亲(包括朋友、伙伴)的出生年支落我命盘的宫位为六亲的命宫,重布十二宫,辅助看六亲的情况及与我的关系,看法与看我的命盘一样,以命宫看该六亲的性情,以命宫及三方四正看吉凶得失,等等;六亲生年支落入我命宫三方者,个性与我近似,且较易沟通。又以六亲出生年支落我命盘的宫位与我命宫的生克关系看彼此的关系,生者有益,克或冲刑我者损我,我克者我能控制他,我生他者我有消耗,相合(地支六合)者彼此有益。

Lấy chi năm sinh (bao gồm bạn bè, đối tác) rơi vào cung vị mệnh bàn của ta làm cung mệnh của lục thân, phân bố lại một lần nữa 12 cung, bổ trợ xem về tình hình của lục thân có quan hệ với ta, giống như phương pháp xem mệnh bàn của ta, lấy mệnh cung xem tính tình của lục thân này, lấy mệnh cung và tam phương tứ chính để xem cát hung được mất .v.v.v: Chi năm sinh của lục thân rơi vào tam phương mệnh cung của ta, thì sẽ có cá tình gần giống với ta, mà lại tương đối khai thông. Lại lấy chi năm sinh của Lục thân rơi vào cung vị trong mệnh bàn của ta để xem mối quan hệ với nhau với mối quan hệ sinh khắc với mệnh bàn của ta, nếu sinh thì có ích, khắc hoặc xung hình ta thì có hại cho ta, ta khắc thì ta có thể khống chế nó, ta sinh cho nó thì ta sẽ bị tiêu hao, tương hợp (lục hợp địa chi) thì ta nó (ngã tha) cùng có lợi ích với nhau.

再看我命盘四化,化三吉入他宫三方者我对他吉,化忌入他三方者我对他凶。

Lại xem Tứ Hóa mệnh bàn của ta, tam cát hóa nhập vào tam phương của tha cung cung thì ta đối với nó cát, Hóa Kị nhập vào tam phương của tha cung thì ta đối với nó hung.

再以六亲出生年干飞四化,化三吉入我命宫三方四正宫者吉,对我有助益;化忌入我命宫三方四正宫者凶,对我不利;四化不入“我”宫者,对我无吉无凶。

Lại lấy can năm sinh của lục thân phi tứ hóa, Tam cát hóa nhập vào tam phương tứ chính của mệnh cung của ta, thì cát, thì đối với ta có trợ lục ích lợi; Hóa Kị nhập vào Tam phương tứ chí của cung mệnh bàn của ta thì hung, thì có bất lợi với ta; Tứ hóa không nhập “ngã” cung, thì đối với ta không cát không hung.

此法是解决同盘问题的方法之一,也可进一步验证原盘六亲吉凶的问题:原盘凶而太岁入盘吉则为有救,原盘凶而太岁入盘也凶者则难救。

Phương pháp này là một trong những phương pháp để giải quyết vấn đề cung một lá số, cũng có thể tiến một bước trong vấn đề nghiệm chứng cát hung của lục thân ở nguyên bàn chính: Nguyên bàn hung mà Thái Tuế nhập bàn cát thì có cứu giải, nguyên bàn hung mà Thái Tuế nhập bàn cũng hung thì khó cứu.

第九节  看配偶及恋爱婚姻

Tiết 9: Xem phối ngẫu và tình yêu hôn nhân

宜配合下编第十四章第十节来看。

Về phối ngẫu thì xem ở tiết 10 chương 14 quyển hạ.

★一、恋爱婚姻关系概论. Khái luận về mối quan hệ tình yêu hôn nhân

夫妻双方原本无血缘关系,信息不一定同步,婚姻关系就很难测准,所以,最好用双方的命盘同时进行分析。本人吉配偶凶,或相反,本人凶配偶吉,均可调和,这也是择吉之道。

Vợ chồng hai bên nguyên bản là mối quan hệ không phải huyết thống, tin tức không phải nhất định đồng bộ với nhau, về mối quan hệ hôn nhân thì rất khó đoán chuẩn, cho nên hữu dụng nhất là có được mệnh bàn của hai bên để cung lúc phân tích. Bản thân tốt mà phối ngẫu không tốt, hoặc ngược lại, bản thân xấu mà phối ngẫu tốt, thì đều có thể điều hòa, đây cũng là lựa chọn con đường tốt.

单方分析从命盘的命宫和夫妻二宫来看,女命还要兼看迁移宫和福德宫。

Phân tích về đơn phương thì xem hai cung là mệnh cung và Phu Thê cung của mệnh bàn và, nữ mệnh còn cần kiêm cả xem cung Thiên Di và cung Phúc Đức.

夫妻宫及其三方四正宫主要看配偶的情况,例如配偶的品貌、性格、才华等,以及因配偶的关系而影响婚姻夫妻关系。凡夫妻宫有吉星庙旺守值,如紫微、天府、太阳、太阴、禄存等,主夫妇和睦,对配偶有利; 如有武曲、廉贞、巨门、贪狼、七杀、破军、擎羊、陀罗、火星、铃星、天空、地劫等恶与煞星,主夫妻不和、分离,恶与煞聚则刑克配偶。得众吉拱照会夹,吉者更吉,凶者减凶。逢恶煞拱照会夹,凶者更凶,吉者减吉。但夫妻宫太多辅佐吉星,反主配偶多贵人,亦为桃花;逢左右单星亦是。

Cung Phu thê và cung tam phương tứ chính của nó chủ yếu xem về tình hình của người phối ngẫu, ví dụ như tính cách, tướng mạo, tài hoa của người phối ngẫu…, cùng bởi quan hệ của phối ngẫu mà ảnh hưởng đến quan hệ hôn nhân vợ chồng. Phàm là cung phu thê có cát tinh miếu vượng thủ thì rất giá trị, như Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm, Lộc Tồn .v.v., chủ về vợ chồng hòa thuận, có lợi cho phối ngẫu; nếu có Vũ Khúc, Liêm Trinh, Cự Môn, Tham Lang, Thất Sát, Phá Quân, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Không, Địa Kiếp… và ác sát tinh, chủ về vợ chồng bất hòa, chia ly, ác và sát tụ hội thì hình khắc phối ngẫu. Được quần tinh củng chiếu hội giáp, thì cát lại càng cát, mà hung thì giảm hung. Gặp ác sát củng chiếu hội kẹp, hung lại càng hung, cát lại giảm cát. Nhưng cung Phu thê có rất nhiều cát tinh trợ giúp, trái lại chủ phối ngẫu được nhiều quý nhân, cũng là Đào Hoa; gặp Tả Hữu đơn tinh cũng phải.

疾厄宫看配偶的身材,逢化禄胖,逢化权壮,逢化科苗条,化忌瘦小,禄忌同宫表身体不好。

Cung Tật Ách xem về dáng vóc của người phối ngẫu, nếu gặp Hóa Quyền thì cường tráng khỏe mạnh, gặp Hóa Khoa thì thon thả yểu điệu, gặp Hóa Kị thì gầy bé, Lộc Kị đồng cung thê thể bề ngoài không tốt.

命宫主要是从自己本身的因素来看婚姻夫妻关系的。命宫有不利婚姻的星曜,如杀破廉贪武巨煞忌等,或机梁会羊陀,或命宫陷地加煞且三方不吉,或煞星与桃花星聚会,即使夫妻宫吉而无煞,恋爱婚姻亦难得美满;若夫妻宫又失陷加煞,会因双方均凶悍不合而离异,甚则克死配偶。若命宫失陷或是有煞而夫妻宫组合好者,即夫妻宫比命宫强,多主配偶有才貌及富贵,可得配偶的助力,并表示配偶的家世及能力较本人好;但若命宫煞忌星多者,男命反主阴盛阳衰,家庭易失调,得一时的欢乐,而终因自己的才貌、能力、身体不配而难留妻也;女命则仍主得到丈夫的依靠,家庭和谐。若命宫旺吉而夫妻宫凶者,则是配偶不配而离异或多病伤。

Mệnh cung chủ yếu từ nhân tố của bản thân mình để xem về mối quan hệ hôn nhân vợ chồng. Mệnh cung có tinh diệu bất lợi cho hôn nhân, như Sát phá Liêm Tham vũ cự Sát Kỵ, v.v. hoặc Cơ Lương hội Dương Đà, hoặc Mệnh cung hãm địa thâm Sát mà tam phương không có cát tinh, hoặc sát tinh và Đào Hoa tinh tụ hội, cũng khiến cho cung phu thê cát mà vô sát, thì tình yêu hôn nhân khó được mĩ mãn; hoặc cung phu thê lại thất hãm thêm sát, sẽ do hai bên cùng hung không hợp mà li dị, thậm chí có thể khắc chết phối ngẫu. Nếu mệnh cung thất hãm hoặc là có sát mà tổ hợp cung phu thê tốt, thì cung phu thê sẽ mạnh hơn cung mệnh, đa số chủ về phối ngẫu có tài hoa và dung mạo và phú quý, và được phối ngẫu trợ lực, đồng thời biểu thị gia thế và năng lực của phối ngẫu rõ ràng tốt hơn bản thân mình; Nhưng nếu mệnh cung có sát Kị tinh nhiều thì với nam chủ về âm thịnh dương suy, gia đình dễ có mất thăng bằng, chỉ được vui vẻ nhất thời, bởi cuối cùng do tài hoa và dung mạo, năng lực, thân thể của mình không xứng mà khó giữ được người vợ vậy; Nữ mệnh thì vẫn chủ về được chỗ dựa của chồng, gia đình hòa thuận. Nếu mệnh cung vượng cát mà Phu thê cung hung, chính là phối ngẫu không xứng mà dẫn đến li hôn hoặc nhiều bệnh thương.

时下男人富贵者多情人或金屋藏娇,但他不一定与原配离婚,这种人往往命财官妻宫好,有富贵之基础,而命妻宫有桃花星。富贵者多淫欲,正所谓富贵的男人背后都有女人,从揭出的众多贪官里又有那一个没有情人呢?他们的命偶宫都有桃花星吗?外情不一定需要富贵,而多妻和金屋藏娇则需要经济基础,故宜参看命财官宫有没有富贵基础,如果连三餐都保证不了,还谈什么多妻和金屋藏娇。

Về trước mắt người đàn ông phú quý thì có nhiều tình nhân hoặc dễ vướng vào nạn năm thê bẩy thiếp, nhưng anh ta cũng không nhất định phải chia tay với người hôn phối của mình, loại người này luôn luôn có cung Mệnh Tài Quan và Phu Thê tốt, nên có nền tảng của phú quý, mà cung Mệnh và cung Thê có sao Đào Hoa. Người phú quý đa số dâm dục, cho nên thường gọi là đàn ông phú sau lưng để có nhiều nữ nhân, hãy bóc trần từ nhiều tham quan thì biết bọn họ luôn sao không có nhiều tình nhân cơ? Mệnh của bọn họ cung phối ngẫu đều có Đào Hoa tinh không? Ngoại tình không nhất định phải cần có phú quý, mà nhiều vợ và có nhiều thê thiếp thì cần có nền tảng kinh tế, cho nên cũng cần xem Mệnh Tài Quan có hay không có cơ sở của sự phú quý, nếu như liên tiếp cả 3 cung đảm bảo như vậy thì không được, thì việc đa thê bẩy thiếp còn phải nói làm gì.

夫妻婚姻关系除看命偶福三宫外,男命要兼看太阴,女命兼看太阳的庙陷吉凶。尤其是父母不存时更是。男妻宫不吉,太阴又失陷,三方及本宫再见煞星,夫妻不能偕老,主刑克妻子;行运至太阴失陷又化忌之限年,不丧母则丧妻。女命夫宫不吉,太阳又失陷,夫无能,不可靠;三方及本宫再见煞星,夫妻不能偕老,刑克丈夫;运行至太阳失陷又化忌之限年,不丧父则丧夫。

Mối quan hệ hôn nhân vợ chồng ngoài xem 3 cung Mệnh Phối Phúc ra, thì nam mệnh cần kiêm xem cả sự miếu hãm cát hung của sao Thái Âm, nữ mệnh kiêm xem cả sự miếu hãm cát hung của sao Thái Dương. Nhất là cha mẹ khi không còn lại càng đúng. Cung Phu thê của Nam không tốt, Thái Âm lại thất hãm, tam phương và bản cung lại gặp sát tinh, thì duyên phận vợ chồng không thể giai lão, chủ về hình khắc thê tử, khi hành vận đến niên hạn Thái Âm thất hãm lại Hóa Kị, không tang mẹ thì tang vợ. Cung Phu của nữ mệnh không tốt, Thái Dương lại thất hãm, thì chồng vô năng, mà không thể nhờ cậy được; tam phương và bản cung lại gặp sát tinh, thì duyên phận vợ chồng không thể giai lão, hình khắc chồng; hành vận đến niên hạn mà Thái Dương thất hãm và Hóa Kị, không mất cha thì để tang chồng.

看夫妻婚姻关系,还要注意看命宫与夫妻宫两宫的星情是否配合和偕,最好能两人命盘同参,可参看下面有关“如何选配偶”一节。

Xem mối quan hệ hôn nhân vợ chồng, còn phải chú ý xem lý tính sao của hai cung là cung Mệnh và cung Phu Thế có hay không sự phối hợp hài hòa, tốt nhất là lấy mệnh bàn của hai người để xem cùng, có thể xem tiết 1 có liên quan đến “Lựa chọn phối ngẫu như thế nào” ở phần dưới.

从命偶两宫干飞出的四化,可以看出双方对待的态度,最忌命宫化忌入偶官宫和偶宫化忌入命迁宫,多主彼此关系不好。详细内容可参看下集。

Từ can cung của hai cung Mệnh Phối để phi xuất tứ hóa, có thể xem ra thái độ cư xử của đối phương, tối kị Mệnh cung Hóa Kị nhập cung Phối cung Quan và cung Phối Hóa Kị nhập Mệnh Di Quan, phần nhiều chủ về có mỗi quan hệ với nhau không tốt. Nội dung cặn kẽ có thể xem ở tập sau.

命宫及夫妻宫均好,夫妻宫的三方四正宫及有煞星(空劫为最,火星次之,擎羊白虎亦凶),主夫妻本情投意合,却因外来之影响而不和或分离;若事业宫有化忌星则主过于重视事业而忽视夫妻感情或因配偶多疑多管、无事生非而发生分歧;又有逢限年的夫妻宫凶煞聚,产生婚变,或配偶发生意外伤亡,此属配偶本为夭命之人,而非本命所克。但还要具体来看,煞星逢制仍吉,例如羊火和铃陀的组组,因火克金,仍不算凶。

Mệnh cung và Phu thê đều tốt, cung Tam Phương Tứ Chính của cung Phu Thê cùng có sát tinh (Không Kiếp là nhất, Hỏa Linh là thứ 2, Kình Dương Bạch Hổ cũng hung), chủ về vợ chồng vốn tâm đầu ý hợp, nhưng lại do ảnh hưởng của bên ngaoif mà không hòa thuận hoặc chia tay; Nếu cung sự nghiệp có sao Hóa Kị thì chủ về quá coi trọng sự nghiệp mà không xem trọng tình cảm vợ chồng hoặc do phối ngẫu đa nghi mà cai quản nhiều, vô sự sinh phi mà phát sinh bất đồng; lại khi cung Phu Thê phòng niên hạn có hung sát tụ tập, dễ sảy ra hôn biến, hoặc phối ngẫu xảy ra bất trắc thương vong, chỗ này phối ngẫu vốn thuộc người yểu mệnh, chứ không phải do sự xung khắc của bản mệnh, nhưng còn muốn xem một cách cụ thể, sát tinh gặp chế vẫn cát, ví dụ tổ hợp Dương Hỏa và Linh Đà, do Hỏa Khắc kim, thì vẫn đoán là hung.

男命夫妻宫格局不吉,而迁移宫吉者,其人往往只顾交际不顾家,亦易有外遇,不过外出也可能是其人选择逃避不幸婚姻的一种手段。女命亦有可能,若福德宫又有桃花者必是。

Nam mệnh mà cung Phu Thê có cách cục không tốt, mà cung Thiên Di tốt, thì người này thường chỉ chăm lo đến giao tế ở ngoài mà không chăm lo cho gia đình, dễ có ngoại tình, bất qua khi ở ngoài có thể là người này một thủ đoạn nào đó để tránh bất hạnh cho hôn nhân. Nữ mệnh cũng có thể, nếu cung Phúc Đức lại có Đào Hoa tất phải.

命宫居子午无主星,夫妻宫逢机梁同守,虽主配偶贤惠,但行运之夫妻宫逢煞忌聚时,十之八九易丧偶。

Mệnh cung cư Tý Ngọ không có chính tinh, cung Phu Thê gặp Cơ Lương cùng thủ, tuy chủ phối ngẫu hiền hậu, nhưng khi hành vận cung Phu Thê gặp sát kị tụ tập, chín mười phần có tang với phối ngẫu.

命宫夫妻宫均好,但大限夫妻宫逢化忌及煞星,是非由内而起;可参看配偶的命盘看是分离还是病痛(七杀破军主开刀)。

Cung Mệnh cung Phu Thê đều tốt, nhưng cung Phu Thê của đại hạn gặp Hóa Kị và sát tinh, thị phi do bên trong mà ra; có thể xem thêm lá số của phối ngẫu xem là chia tay hay là ốm đau (Thất Sát Phá Quân chủ phẫu thuật).

夫妻宫有化科星是公证结婚。行运逢夫妻宫化科,会跟异性有精神上的往来,未婚者则指恋爱关系。

Cung Phu thê có sao Hóa Khoa là vợ chồng kết hôn có sự chứng kiến của pháp luật. Hành vận gặp cung Phu Thê Hóa Khoa, sẽ có sự quan lại trên mặt tinh thần với người khác giới, người chưa lập gia đình thì chỉ là quan hệ yêu đương.

未婚者看婚姻,以夫妻宫为朋友对象,又以奴仆宫为朋友对象,两宫兼参,能否成事以夫妻宫为主。奴仆宫又为配偶的身体。

Xem hôn nhân cho người chưa lập gia đình, lấy cung Phu Thê là đối tượng bạn bè, lại cũng lấy cung Nô Bộc là đối tượng bằng hữu, kiêm xem hai cung, có thể hay không được việc lấy cung Phu Thê làm chủ. Cung Nô Bộc lại làm thân thể của phối ngẫu.

身宫与夫妻宫同宫者,与配偶身材较相似和匹配,家庭观念较重,其人一生对男女感情特别重视和敏感,夫妻宫旺吉或星系组合吉者,夫妻感情好,对配偶非常关怀,体贴入微,可因婚姻而获益;夫妻宫陷凶或星系组合不好,未婚者易陷于单相思,已婚者中年后易有感情困扰和苦恼,婚姻不会美满。女命对夫家和娘家均关心。

Cung Thân và cung Phu thê đồng cung, với vóc dáng tương đối giống và xứng đôi với người phối ngẫu, có quan niệm gia đình tương đối nặng, cả đời của người này đối với tình cảm nam nữ đặc biệt coi trọng và mẫn cảm, cung Phu Thê vượng cát hoặc tổ hợp tinh hệ tốt, thì tình cảm vợ chồng tốt, đối với phối ngẫu quan tâm hết sức, chăm sóc một cách tỉ mỉ chu đáo, có thể từ hôn nhân mà thu được ích lợi; cung Phu Thê hãm hung hoặc tổ hợp tinh hệ không tốt, thì người chưa kết hôn dễ rơi vào tình yêu đơn phương, người đã kết hôn sau trung niên có sự mệt mỏi về tình cảm và khổ não. Nữ mệnh đều quan tâm đến nhà chồng và nhà mẹ đẻ của mình.

子女宫是性欲宫,对婚姻好坏的影响不可低估,子女宫不好则表示夫妻间性生活有问题,婚姻难得和偕。子女宫化忌的离婚机率有时比夫妻宫化忌还高。

Cung Tử Tức là cung tính dục, nó có ảnh hưởng đến sự tốt xấu của hôn nhân mà không thể được xem thường, cung Tử Tức không tốt thì nó biểu thị cuộc sống sinh hoạt vợ chồng có vấn đề, hôn nhân khó hòa hợp. Mấu chốt của ly hôn là Cung Tử Tức Hóa Kị tỉ lệ có lúc cung Phu Thê Hóa Kị vẫn cao.

命宫和夫妻宫主星分属南北斗星者,配偶为外地人或语言不同。命宫和夫妻宫主星同属南斗或北斗星者,配偶为本地人或语言相同。

Chủ tinh cung Mệnh và cung Phu Thê có phân chia Nam Bắc đẩu tinh, phối ngẫu là người nơi khác hoặc ngôn ngữ bất đồng. Chín tinh Cung Mệnh và cung Phu Thê đều thuộc sao Nam đẩu hoặc sao Bắc đẩu, thì phối ngẫu là bản địa hoặc tiếng nói tương đồng.

原局只是一种兆示、心态,兆示配偶的理想类型,能否应验,应参看大限流年夫妻宫及四化等的变化。

Nguyên cục chỉ là một loại dấu hiệu được hiển thị, dấu hiệu biểu thị loại hình lý tưởng của phối ngẫy có thể hay không ứng nghiệp, nên xem sự biến hóa của cung phu thê ở lưu niên đại hạn và Tứ Hóa.

★二、看桃花. Xem Đào Hoa

桃花,是指有异性情缘、外遇。有桃花不一定会婚姻不顺,要看具体的格局而定,一般,桃花轻者仅主浪漫一点,桃花过重则变为淫乱。

Đào Hoa, là chỉ về có tình duyên với người khác giới, ngoại tình. Có Đào Hoa không nhất định là sẽ có hôn nhân không thuận, cần xem cách cục cục thể mà định, thông thường, Đào Hoa nhẹ thì lại chủ về lãng mạn một chút, Đào Hoa quá năng thì mới thành dâm loạn.

桃花星有:正星的贪狼、廉贞为甲级桃花星,守命宫不加桃花星已是多情种子,再加一二次级桃花星就是重桃花了,此时才能充份发挥其在感情的桃花作用;紫微、破军守命宫的桃花稍次于贪廉。天姚、咸池、沐浴、红鸾、天喜、生年化禄星和化科星、六吉星均为次级桃花星。凡主星加上桃花星就易有桃花现象,桃花星加得越多桃花性就越重,但须有煞忌星才会显得迷乱或是滥情,无煞忌星则较不会乱来。

Các sao Đào Hoa gồm có: Chính tinh thì có Tham Lang, Liêm Trinh là sao Đào Hoa cấp 1, thủ mệnh cung không thêm sao Đào Hoa cũng là loại đa tình, nếu thêm một hai sao Đào Hoa thứ cấp thì tính Đào Hoa nặng, lúc này mới có thể đủ sức phát huy đầy đủ tác dụng của Đào Hoa trên lĩnh vực tình cảm, mức độ Đào hoa của Tử Vi, Phá Quân thủ mệnh kém hơn Tham Liêm. Các sao Thiên Riêu, Hàm Trì, Mộc Dục, Hồng Loan, Thiên Hỉ, sao Hóa Lôc năm sinh và sao Hóa Khoa, lục cát tinh đều là các sao Đào Hoa cấp 2. Phàm chính tinh lại thêm đào hoa tinh thì dễ có hiện tượng Đào Hoa, sao Đào Hoa tăng nhiều thì tính Đào hoa lại càng nặng, nhưng phải có sát kị tinh mới có thể lộ ra tính dục mê loạn hoặc lan tràn, không có sát kị tinh thì rõ ràng sẽ không loạn bậy.

天梁、七杀、武曲守命的人,最缺乏桃花,其次是巨门、天府守命的人。

Người có Thiên Lương, Thất Sát, Vũ Khúc thủ mệnh, thiếu hụt đào hoa nhất, tiếp đến là người có Cự Môn, Thiên Phủ.

生年命盘有桃花格局的人,一生较容易有桃花;生年命盘无桃花格局的人,行限逢桃花,青年未婚者可有姻缘,已婚者并非有桃花,而只是夫妻感情好些罢了。

Người có cách cục mệnh bàn năm sinh có cách cục Đào Hoa, thì cuôc đời tương đối dễ có Đào Hoa; Người mà mệnh bàn năm sinh không có Cách cục Đào Hoa, hành hạn gặp Đào Hoa, thanh niên chưa kết hôn thì có thể có hôn duyên, đã kết hôn rồi thì không có đào hoa, mà chỉ là tình cảm vợ chông tốt hơn một chút mà thôi.

命宫有粒把桃花星,其他多为正气之星且无煞,夫妻宫无问题,多主夫妻感情好,尤其女命,会有风度情趣,生活和谐。若夫妻宫又有桃花星飞入时,则会有桃花纠纷事,婚姻将不美满。

Mệnh cung có mang sao Đào Hoa, phần đa các sao chính khí ở cung khác lại vô sát, thì cung Phu Thê không có vấn đề gì, đa số chủ về tình cảm vợ chồng tốt, đặc biệt là nữ mệnh, sẽ có sở thích phong độ, cuộc sống sinh hoạt hòa thuận. Nếu khi cung Phu Thê lại có sao Đào Hoa phi nhập, thì sẽ có việc tranh chấp về Đào Hoa, thì hôn nhân sẽ không mĩ mãn.

行运逢桃花格局或桃花的组合,不必看夫妻宫就可直断其有恋爱感情事发生。

Hành vận gặp cách cục Đào Hoa hoặc tổ hợp Đào Hoa, không nhất định phải xem cung Phu Thê mà có thể trực đoán có việc liên quan đến tình cảm yêu đương phát sinh.

桃花星聚于不同的宫度则有不同的象意:命宫的桃花既有思想又有行动,子女宫的桃花侧重于色欲方面,夫妻宫的桃花侧重于恋爱和外遇同居方面,疾厄宫的桃花侧重于身体接触方面而多主肉欲型桃花,福德宫的桃花侧重于思想而少行动,奴仆宫的桃花侧重于外来诱惑方面,身宫的桃花是外貌美及吸引力。

Sao Đào Hoa tụ tập ở cung độ bất đồng thì cũng có ý tượng không giống nhau, Đào Hoa của cung Mệnh vừa có tư tưởng lại có hành động, Đào Hoa của cung Tử Tức thì nặng ở phương diện sắc dục, Đào Hoa của cung Phu Thê nặng ở phương diện yêu đương và ngoại tình chung sống với nhau, Đào Hoa của cung Tật Ách thì nặng về mặt tiếp xúc thể xác mà chủ về Đào Hoa thuộc loại hình nhục dục, Đào Hoa của cung Phúc Đức thì nặng về tư tưởng mà thiều hành động, Đào Hoa của cung Nô Bộc thì nặng về phương diện hẫn dẫn đến từ bên ngoài, Đào Hoa của cung Thân là vẻ đẹp bề ngoài và sức hấp dẫn.

桃花有内桃花和外桃花之分。内桃花主夫妻间较浪漫和性生活较频繁,如昌曲星之类。外桃花则是主不正常的婚外恋情,如天姚、咸池之类。

Đào hoa có chia ra làm 2 loại là Nội Đào Hoa và Ngoại Đào Hoa. Nội Đào Hoa là chủ về sự lãng mạn giữa vợ chồng và có sinh hoạt tình dục của vợ chồng tương đối nhiều, tương tự như sao Xương Khúc. Ngoại Đào Hoa chính là chủ về ái tình ngoài hôn nhân bất chính, tương tự như sao Thiên Riêu, Hàm Trì.

逢桃花而致破财、出丑、婚姻不利者,称为“桃花劫”。桃花星逢空劫大耗,或财禄星逢冲,就易发生“桃花劫”。但贪狼、廉贞见空劫有减弱桃花而转化为工作艺术的作用,其它桃花星则无变化。

Gặp Đào Hoa mà đưa đến phá tài, sảy ra sự xấu xa, hôn nhân không thuận lợi, gọi là “Đào Hoa Kiếp”. Đào Hoa tinh gặp Không Kiếp Đại Hao, hoặc Tài Lộc tinh phùng xung, thì dễ phát sinh “Đào Hoa Kiếp”. Nhưng Tham Lang, Liêm Trinh gặp Không Kiếp có tính Đào Hoa yếu mà chuyển lại chuyển thành tác dụng trong công việc nghệ thuật, còn các sao Đào Hoa khác thì không biến đổi.

逢桃花而致官司刑狱,称为“桃花煞”。桃花星逢羊陀刑白虎官符破碎及其他刑狱的组合等,就容易发生“桃花煞”.

Gặp Đào Hoa mà dẫn đến kiện tụng hình ngục, gọi là “Đào Hoa Sát”. Đào Hoa tinh gặp Dương Đà Hình Bạch Hổ Quan Phù Phá Toái và tổ hợp sao hình ngục khác, thì dễ dàng phát sinh “Đào Hoa Sát”.

夫妻宫有沐浴咸池,主有实质性的桃花(肉欲桃花);廉贪巳亥(男女同论)会煞星,也是实质性的肉欲桃花;贪居亥子遇羊陀为泛水桃花,亦为肉欲桃花;廉贞会咸池又会文曲,是精神性桃花(即友谊性而非色情);贪狼会陀罗为风流彩杖,是肉欲桃花,主有酒色事件;同巨会文曲,为精神性桃花,女命可能有实质性桃花;廉巨会天姚,易有实质性桃花;红鸾会天姚,更是真桃花(实质性的)。

Cung Phu thê có Mộc Dục Hàm Trì, chủ về có tính Đào Hoa thực chất (tính Đào Hoa về ham muốn thể xác); Liêm Tham Tị Hợi (nam nữ luận như nhau) hội sát tinh, cũng là Đào Hoa mang tính nhục dục thực chất; Tham cư Hợi Tý ngộ Dương Đà là phiếm thủy Đào Hoa, cũng là Đào Hoa mang tính nhục dục; Liêm Trinh hội Hàm Trì lại hội Văn Khúc, là Đào Hoa mang tính về tinh thần (tức là chỉ mang tính hữu nghị mà không phải là việc sắc tình); Tham Lang hội Đà La là người đàn ông phong lưu, là Đao Hoa mang tính nhục dục, chủ về có việc liên quan đến tửu sắc; Đồng Cự hội Văn Khúc là Đào Hoa chỉ mang tính tinh thần, nữ mệnh có thể có sự Đào Hoa mang tính thực chất; Liêm Cự hội Thiên Diêu, dễ có Đào Hoa mang tính thực chất; Hồng Loan hội Thiên Riêu, càng đúng là đào hoa thật (đào hoa thực chất).

易有桃花的组合如下:Dễ có các tổ hơp Đào Hoa như sau:

1、命宫有以下星曜的组合:紫破,廉贞,机阴寅申,天同,同梁,太阴,贪狼,文曲,右弼,天铖,咸池,天姚,沐浴,红鸾、天喜、化禄,天空,地劫,天马,女命天相,女命宫三合逢文昌文曲,天梁巳亥加煞,命宫的三方有太阴太阳。

Mệnh cung có tổ hợp tinh diệu dưới đây: Tử Phá, Liêm Trinh, Cơ Âm Dần Thân, Thiên Đồng, Đồng Lương, Thái Âm, Tham Lang, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Việt, Hàm Trì, Thiên Riêu, Mộc Dục, Hồng Loan, Thiên Hỉ, Hóa Lộc, Thiên Không, Địa Kiếp, Thiên Mã, Nữ mệnh Thiên Tướng, tam hợp mệnh cung của nữ mệnh gặp Văn Xương Văn Khúc, Thiên Lương Tị Hợi thêm Sát, tam phương của mệnh cung có Thái Âm Thái Dương.

2、夫妻宫有以下星曜的组合:贪狼,天姚,咸池、巨门,七杀,破军,机阴寅申,天同卯酉巳亥,七杀加羊或铃,六吉星,武曲加煞,同巨,廉贪。

Cung Phu thê có các tôt hợp tinh diệu sau: Tham Lang, Thiên Riêu, Hàm Trì, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân, Cơ Âm Dần Thân, Thiên Đồng Mão Dậu Tị Hợi, Thất Sát thêm Kình Dương hoặc Linh, Lục cát tinh, Vũ Khúc thêm sát, Đồng Cự, Liêm Tham.

3、福德宫有以下星曜的组合:昌曲同宫,太阴,天姚,女命太阳加煞,贪狼。

Cung Phúc Đức có các tổ hợp tinh diệu sau: Xương Khúc đồng cung, Thái Âm, Thiên Riêu, Nữ mệnh Thái Dương thêm Sát, Tham Lang.

4、迁移宫有以下星曜的组合:贪狼,机梁辰戍。

Cung Thiên Di có có tổ hợp tinh diệu sau: Tham Lang, Cơ Lương Thìn Tuất.

5、其它组合:贪狼居子女宫、贪狼官禄宫,太阴化科。

Các tổ hợp khác: Tham cư cung Tử Tức, Tham Lang cư cung Quan Lộc, Thái Âm Hóa Khoa.

★三、结婚时机. Thời cơ kết hôn

1、先看命局是属早婚还是晚婚(从诸星入命偶二宫看)。一般男逢30、女逢26为晚婚。红鸾天喜坐命,尤其是红鸾,一般多属早婚;日月魁钺坐命者也是早婚,但还须由主星来决定。

Trước là xem mệnh cục thuộc sớm kết hôn hay kết hôn muộn (từ chư tinh nhâp hai cung Mệnh Ngẫu mà xem). Nói chung năm gặp 30, nữ gặp 26 là kết hôn muộn. Hồng Loan Thiên Hỉ tọa mệnh, đặc biệt là Hồng Loan, thông thường đa số thuộc loại hôn nhân sớm; Nhật Nguyệt Khôi Việt tọa mệnh cũng là kết hôn sớm, nhưng còn cần xem chính tinh để quyết định.

2、看适合结婚的大限,一般在第三大限内,命属早婚或大限逢婚姻星多者也可考虑第二大限(例如命宫和第二大限逢红鸾)。构成结婚的条件:①本命宫、夫妻宫以及大限宫、大限夫妻宫无破;限年夫妻宫逢化忌,有粘连之意。②红鸾、天喜、青龙、喜神、化科这些婚姻星是否入大限,若见(三方见也算),则有结婚的可能。③再考虑是否男逢太阴,女逢太阳、破军、封诰,男女逢天同禄存入限运。若符合上述条件者,则本大限内易成婚,北斗星应于前五年,南斗星应于后五年。若无上述前两个条件,则本大限难成婚。

Xem Đại Hạn thích hợp cho kết hôn, thông thường ở trong Đại Hạn thứ 3, mệnh thục kết hôn sớm hoặc đại hạn gặp nhiều sao hôn nhân nhân cung có thể cân nhắc ở đại hạn thứ hai (ví dụ mệnh cung và đại hạn thứ 2 gặp Hồng Loan). Điều kiện cấu thành hôn nhân: ① Cung bản mệnh, cung Phu thê và cung Đại Hạn, cung Phu Thê của đại hạn vô phá; cung Phu thê của niên hạn gặp Hóa Kị, có ý liên quan. ② Hồng Loan, Thiên Hỉ, Thanh Long, Hỉ thần, Hóa Khoa, những sao hôn nhân này phải chăng nhập Đại hạn, nếu gặp (tam phương gặp được cũng được xem là), thì có khả năng kết hôn. ③ Lại nên cân nhắc phải chăng nam gặp Thái Âm, nữ gặp Thái Dương, Phá Quân, Phong Cáo, năm nữ gặp Thiên Đồng Lộc Tồn tồn nhập vận hạn. Nếu phù hợp những điều kiện trên, thì trong địa hạn gốc dễ thành hôn, Bắc đẩu tinh ứng với năm năm đầu, Nam đẩu tinh ứng với năm năm sau. nếu không phù hợp với hai điều kiện trên, thì đại hạn gốc khó thành hôn.

3、大限有结婚的条件,再看流年、小限宫,若逢流年或小限的命、妻宫吉,才有结婚结婚的前提条件,然后再看下去。①流年或小限宫逢红鸾、天喜、青龙、喜神、化科、天姚、咸池等婚姻星,就有可能;而流年或小限落本命盘的夫妻宫或大限的夫妻宫者更有可能;流年或小限宫落原命的子女宫者,很可能已同居而怀孕;流年或小限宫落原命的疾厄、奴仆宫者,很可能先上车后补票;流年或小限宫逢红喜而落原命的父母宫,易奉父母之命或长辈介绍而结婚。②流年的流鸾流喜飞入原命宫、身宫、福德宫、夫妻宫、本大限宫者,也有可能。③女命流年或小限逢太阳星,男命流年或小限逢太阴也易结婚。鸾喜等婚姻星到位而有煞星或孤寡星冲破,往往是事将成而离散。④流年的三吉化入夫妻或本命、大限、流年命,大限夫妻化忌为流年的疾厄,大限之命宫化科、照或坐流年命等皆有可能。

Đại hạn có tình hình kết hôn, lại cần xem cung lưu niên, tiểu hạn, nếu gặp cung Mệnh, Phu thê của lưu niên hoặc tiểu hạn tốt, thì mới điều kiện để tiên quyết việc kết hôn, sau đó lại xem tiếp. ① Cung lưu niên hoặc tiểu hạn gặp các sao hôn như Hồng Loan, Thiên Hỉ, Thanh Long, Hỉ thần, Hóa Khoa, Thiên Riêu, Hàm Trì, thì có khả năng kết hôn; Mà lưu niên hoặc tiểu hạn rơi vào cung Phu thê của mệnh bàn gốc hoặc cung Phu thê của Đại hạn thì càng có thể có hôn sự; Cung lưu niên hoặc tiểu hanh rơi vào cung Tử Tức, thì rất có khả năng đã cùng sống chúng mà dẫn đến có thai; cung Lưu niên hoặc Tiểu hạn rơi vào cung Tật Ách, Nô bộc của nguyên mệnh, thì rất có thể lên xe trước rồi sau mới mua vé (ý nói sống chung với nhau trước rồi mới cưới); Cung Lưu niên hoặc tiểu hạn gặp Hồng Hỉ mà rơi vào cung Phụ Mẫu của nguyên mệnh, dễ phụng mệnh cha mẹ hoặc người trên giới thiệu mà kết hôn. ② Lưu Hồng Lưu Hỉ của lưu niên phi nhập vào mệnh cung, thân cung, Phúc Đức cung, Phu Thê cung, cung đại hạn gốc thì cũng có thể kết hôn. ③Lưu niên hoặc tiểu hạn của nữ mệnh gặp sao Thái Dương, lưu niên hoặc tiểu hạn của nam mệnh gặp sao Thái Âm cũng dễ dẫn đến hôn nhân. Sao đại biểu cho hôn nhân như Thiên Hỉ Hồng Loan đến vị mà gặp sát tinh hoặc sao Cô Quả xung phá, thường thường là việc sắp thành mà lại ly tán. ④ Tam cát Hóa của lưu niên nhập Phu Thê hoặc bản mệnh, cung Mệnh của Đại Hạn, Lưu niên, Phu Thê của Đại hạn Hóa Kị là Tật Ách của Lưu niên, Mệnh cung của Đại hạn Hóa Khoa chiếu hoặc tọa mệnh của lưu niên…thì đều có thể kết hôn.

还要注意,结婚要过了大限夫妻宫干化忌对冲宫之年,以及本命田宅干化忌对冲宫之年才能结婚。结婚年干化忌星不可化入双方的命宫,否则不吉。

Điểm cần chú ý: Năm kết hôn cần qua đại hạn can cung Phu Thê Hóa Kị đối xung cung xung chiếu, và năm mà can cung Điền Trạch của bản mệnh Hóa Kị đối xung cung xung chiếu thì mới có thể kết hôn. Sao Hóa Kị của can năm kết hôn không thể hóa nhập vào mệnh cung của hai bên, nếu không thì không tốt.

  ★四、如何看婚姻不顺. Xem như thế nào để biết hôn nhân không thuận.

除以下之论外,宜参看第一段有关部份。

Ngoài những luận đoán dưới đây, thì cần tham khảo thêm phần có liên quan của đoạn 1.

夫妻宫不太喜见六吉星同宫或夹,尤其不喜单星同宫,易有二婚或感情困扰,最不喜左右昌曲单星同宫,多有第三者干扰或有外遇;左右昌曲双星同宫,仍有不少人吉美的,可能与配偶的命局好有关,但若又见羊火则不吉,主婚姻有变。六吉于三方见应为吉美。

Cung Phu Thê không qúa thích gặp lục cát tinh đồng cung hoặc giáp kẹp, đặc biệt là không thích đơn tinh đồng cung, dễ có hai lần hôn nhân hoặc có vấn đề mệt mỏi về tình cảm, nhất là không thích Tả Hữu Xương Khúc đơn tinh đồng cung, đa số có người thứ 3 quấy nhiễu hoặc có ngoại tình; Tả Hữu Xương Khúc hai sao đồng cung, vẫn có không ít người tốt đẹp, có thể mệnh cục tốt có liên quan đến người phối ngẫu, nhưng nếu gặp Dương Hỏa thì không tốt, chủ về hôn nhân có biến. Lục cát gặp ứng là tốt đẹp.

男命坐太阴,女命坐太阳,庙旺主异性缘强,女夺夫权;陷地夫或妻不得力,女命主生活无依;加煞均主离异,甚则刑克伤死。命宫机梁逢煞,亦主孤克。

Cung mệnh của Nam tọa Thái Âm, cung mệnh của Nữ tọa Thái Dương, miếu vượng thì chủ về có duyên với người khác giới mạnh, nữ đoạt quyền chồng; hãm địa thì vợ hoặc chồng không đắc lực, nữ mệnh chủ về cuộc sống không có chỗ giữa; thêm sát đều chủ về li hôn, thậm chí có thể hình khắc thương vong. Mệnh cung Cơ Lương gặp sát, cũng chủ về cô khắc.

日月丑未同守命宫,男无妨,女不吉,若组合不好或加煞者,易落风尘。

Nhật Nguyệt Sửu Mùi đồng thủ Mệnh cung, nam thì không ngại, nhưng nữ thì không tốt, nếu tổ hợp không tốt hoặc thêm sát, dễ xa vào phong trần.

女命命坐寅,对宫同梁,主婚姻有波折;再会昌曲,可能要嫁离过婚的男人。太阳坐命于戍亥子宫,刑夫克子,加煞必是。

Cung Mệnh của nữ mệnh tọa Dần, Đồng Lương ở đối cung, chủ về hôn nhân có trắc trở; Lại hội Xương Khúc, có thể phải lấy người đàn ông đã ly hôn. Thái Dương tọa mệnh ở cung Tuất Hợi Tý, thì hình phu khắc tử, thêm sát nhất định đúng.

女命阳梁坐命,不是晚婚,就是婚姻不顺。

Mệnh nữ có Dương Lương tọa mệnh, không phải hôn nhân muộn, thì cũng là có hôn nhân không thuận lợi.

命宫居子午卯酉,夫妻宫居辰戍丑未,感情不好,多争吵,聚少离多,加煞忌更凶。

Mệnh cung cư Tý Ngọ Mão Dậu, cung Phu thê cư Thìn Tuất Sửu Mùi, thì tình cảm vợ chồng không tốt, có tranh cãi nhiều, chung đụng thì ít mà xa cách thì nhiều, thêm sát kị càng hung.

夫妻宫逢四煞独守,男娶悍妻,女嫁恶夫或混过黑社会的男人。逢六煞守照或相夹时,多主婚姻不美,起码与配偶不睦,或主配偶多病伤,甚则克伤亡。夫妻宫有孤寡、破碎星也不好,不是聚少离多就是生死离别。三方有煞星,亦会影响夫妻关系。

Cung Phu Thê gặp Tứ Sát độc thủ, nam cưới vợ hung dữ, nữ lấy phải ác phu hoặc là người chồng là phần tử của xã hội đen, khi gặp lục sát thủ chiếu hoặc tương kẹp, đa số chủ về hôn nhân không đẹp, lúc đầu không hòa thuận với phối ngẫu, hoặc chủ về phối ngẫu nhiều bệnh thương, thậm chí là khắc đến thương vong. Cung Phu Thê có sao Cô Quả, Phá Toái cũng không tốt, không phải là tụ ít tán nhiều thì cũng là sinh ly tử biệt. Tam phương có sát tinh, cũng sẽ ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng.

二度婚姻常是夫妻宫有二颗正星同宫而逢煞冲破,例如同巨会四煞,主上半生的婚姻要破(因巨门是北斗星),若主星为南斗星则主后半生的婚姻要破。(夫妻宫宜单个正星庙旺坐守,逢两个正星时若庙旺无煞或成格局者亦吉,否则不吉)。夫妻宫居寅申巳亥且有二颗主星同宫更易有二度婚姻的可能。

Hai lần kết hôn thường là cung Phu Thế có hai chính tinh đồng cung mà gặp sát xung phá, Ví dụ Đồng Cự hội tứ sát, chủ về hôn nhân bị phá ở nửa đời trước (bởi vì Cự Môn là Bắc đẩu tinh). Nếu chính tinh là Nam đẩu tinh thì chủ về hôn nhân bị phá vào nửa đời sau (cung Phu Thê nên chỉ có một chính tinh miếu vượng tọa thủ, khi gặp hai chính tinh miếu vượng vô sát hoặc thành cách thì cũng tốt, nếu không thì bất cát). Cung Phu Thê cư Dần Thân Tị Hợi mà có hai chính tinh đồng cung càng dễ có hai lần hôn nhân.

巨火羊终身缢死格,尤其是辰戌巨门逢此格更是一天到晚争吵不停,感情失意。

“Cự Hỏa Dương chung thân ải Tử cách”, đặc biệt là Cự Môn Thìn Tuất gặp cách cục này đúng là cả ngày cái nhau không dừng, tình cảm không được như ý.

命偶两宫逢杀破廉贪者多不和偕。杀破狼的夫妻宫再会煞,即使庙旺,在限年不好时主分离。(女命再加桃花星者可能会沦为妓女)。

Hai cung Mệnh Ngẫu gặp Sát Phá Liêm Tham đều đa số vợ chồng không hòa thuận. Cung Phu Thê Sát Phá Tham lại hội sát, cho dù miếu vượng, khi ở hạn niên không tốt thì chủ về phân ly. (Nữ mệnh lại thêm Đào Hoa tinh thì có thể sa vào con đường làm kỹ nữ).

夫妻宫贪狼化禄加桃花星,配偶有外遇,限运逢之同论。

Cung Phu thê Tham Lang Hóa Lộc thêm Đào Hoa tinh, phối ngẫu có ngoại tình, vận hạn gặp phải cũng luận giống vậy.

本命三方四正有桃花的组合,易有异性缘,若又见夫妻宫有昌曲,男命易在外与人同居,女命易和另一男人有过感情然后再嫁。(文曲星为公开的,文昌星为暗中的)。

Tam phương tứ chính của bản mệnh có tổ hợp Đào Hoa, đẽ có duyên với người khác giới, nếu lại gặp cung Phu Thê có Xương Khúc, nam mệnh ở ngoài dễ sống chung với người khác, nữ mệnh từng có tình cảm với một người đàn ông khác rồi sau đó tái hôn. (Sao Văn Khúc là ý công khai, sao Văn Xương ý là lén lút đằng sau).

机阴和昌曲入夫妻宫,是多妻的格局。机阴在申,阳巨入命或夫妻宫,主是非多。

Cơ Âm và Xương Khúc nhập cung Phu thê, là cách cục nhiều vợ. Cơ Âm ở Thân, Dương Cự nhập Mệnh hoặc cung Phu Thê chủ về thị phi nhiều.

女命太阳化禄入夫妻宫,先生易有外遇。

Nữ mệnh Thái Dương Hóa Lộc nhập cung Phu thê, người chồng dễ có ngoại tình.

夫妻宫桃花星多,或天姚逢化权、表示配偶有外遇。

Cung Phu Thê Đào Hoa nhiều, hoặc Thiên Diêu gặp Hóa Quyền, biểu thị phối ngẫu có ngoại tình.

夫妻宫廉贞会空劫,结婚三次而不休;廉贞会天姚,亦不吉。女命廉贞会桃花星,很骚,但不一定有实质桃花。夫妻宫廉贞或贪狼化权禄,会有感情事发生。

Cung Phu thê Liêm Trinh hội Không Kiếp, kết hôn lần 3 mà chưa thôi; Liêm Trinh hội Thiên Riêu, cũng không cát. Nữ Mệnh Liêm Trinh hội Đào Hoa tinh, rất lẳng lơ, nhưng không nhất định có bản chất Đào Hoa. Cung Phu Thê Liêm trinh hoặc Tham lang Hóa Quyền Lộc, sẽ có việc tình cảm phát sinh.

天梁化禄化权、贪狼化权的夫妻宫,会有另一个感情事发生;女命更不利,婚前会与有妇之夫发生感情。贪狼化忌,为情所困。贪狼化禄,配偶亦易有外遇。

Cung Phu Thê Thiên Lương Hóa Lộc Hóa Quyền, Tham Lang Hóa Quyền, sẽ có việc phát sinh tình cảm với một người khác; Nữ mệnh càng bất lợi, trước hôn nhân sẽ tình cảm phát sinh với chồng của người đàn bàn khác. Tham Lang Hóa Kị, khốn khổ vì tình. Tham Lang Hóa Lộc, Phối ngẫu cũng dêc có ngoại tình.

夫妻宫魁钺逢右弼或化科,女命感情生活复杂,男无妨。

Cung Phu thê có Khôi Việt gặp Hữu Bật hoặc Hóa Khoa, nữ mệnh có cuộc sống tình cảm phức tạp, nam thì không sao.

天梁的夫妻宫加煞,有离别之象,尤以在子宫的夫妻宫为凶;天梁临子午的夫妻宫,逢对宫化忌来冲,会娶一位离过婚的女人。

Cung Phu thê có Thiên Lương thêm sát, thì có tượng ly biệt, đặc biệt cung Phu Thê ở Tý là hung, Thiên Lương lâm cung Phu Thê ở Tý Ngọ, gặp đối cung Hóa Kị đến xung, nữ mệnh sẽ kết hôn với một người đã qua một lần li hôn.

天机天梁羊刃会成孤独格,主缘分淡薄,一生中难碰到自己喜欢的人,或有缘无份,晚婚命格。

Thiên Cơ Thiên Lương Dương Nhận hội thành cô độc cách, chủ về duyên phận nhạt nhẽo, trong cuộc đời khó gặp được người mình thích, hoặc có duyên mà vô phận, thuộc mệnh cách hôn nhân muộn.

同阴逢羊刃在午宫,马头带箭格,多刑克,再加煞星离异不免。

Đồng Âm gặp Dương Nhận ở Ngọ, Mã đầu đới tiễn cách, đa số nhiều hình khắc, lại thêm sát tinh thì vợ chồng li dị là khó tránh khỏi.

武曲化忌,再逢火铃加会或夹辅,为寡宿格,缘分很薄,相见如陌生人,刑克极重。

Vũ Khúc Hóa Kị, lại gặp Hỏa Linh gia hội, hoặc giáp Phụ, là Quả Tú cách, duyên phận rất mỏng, gặp nhau như người xa lạ, hình khắc cực nặng.

夫妻宫有破军、巨门加六煞,多数离婚。

Cung Phu thê có Phá Quân, Cự Môn thêm lục Sát, đa số ly hôn.

夫妻宫干化忌入迁移宫,多数离婚。

Can cung Phu Thê Hóa Kị nhập cung Thiên Di đa số li hôn

夫妻化忌入命,老婆特爱吃飞醋。

Cung Phu Thê Hóa Kị nhập mệnh, vơ có tính ghen tuông nặng.

夫妻化忌入子女宫:戴绿帽子。

Cung Phu Thê Hóa Kị nhập cung Tử Tức: dễ bị vợ cắm sừng.

女命命福在寅申巳亥,坐机阴、同梁、廉贪,易有桃花,加左右昌曲魁钺单星更验。命福逢太阳太阴坐辰戍丑未者,为阴阳交泰,一生多恋爱,尤其逢日月反背而在辰戍丑未坐命者,易有性变态,喜欢演异性的角色。

Hai cung Mệnh Phúc của nữ mệnh ở Dần Thân Tị Hợi, tọa Cơ Âm, Đồng Lương, Liêm Tham, dễ phát sinh Đào Hoa, thêm Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt đơn tinh càng nghiệm. Hai cung Mệnh Phúc gặp Thái Dương Thái Âm tọa Thìn Tuất Sửu Mùi, là sự giao hòa của âm dương, cuộc đời nhiều luyến ái, đặc biệt là gặp Nhật Nguyệt phản bối mà tọa mệnh ở Thìn Tuất Sửu Mùi, dễ có sự bất thường về giới tính, thích đóng vai những nhân vật khác giới.

命偶两星阴阳相反,例如男命阴偶阳、女命阳偶阴,主夫妻唱反调,不和偕。男命太阴女命太阳坐命,入庙易有外遇,异性缘佳;陷地则否,但若会煞主分离。

Hai cung Mệnh Ngẫu có hai sao Âm Dương trái ngược, ví dụ cung Mệnh của mệnh nam có Thái Âm, cung Phối Ngẫu có Thái Dương, cung Mệnh của nữ mệnh có Thái Dương, cung Phối có Thái Âm, chủ về Phu Thê làm trái ý nhau, mà không hòa thuận. Nam mệnh Thái Âm nữ mệnh Thái Dương tọa mênh, nhập miếu dễ có ngoại tình, có duyên đẹp với người khác giới; hãm địa thì không, nhưng nếu hội sát chủ về phân li.

命偶两宫均吉,但事业宫有化忌,无煞则主配偶多疑而生非,带煞更凶,甚则刑克。

Hai cung Mệnh Ngẫu đều cát, nhưng cung Sự Nghiệp có Hóa Kị, vô sát thì chủ về phối ngẫu đa nghi mà sinh thị phi, mang sát càng hung, nặng thì hình khắc.

★五、刑克配偶的命. Mệnh hình khắc phối ngẫu.

命理学上的所谓刑克,并不一定就是克死,根据程度不同有:夫妻感情不好,多争吵不休;夫妻感情破裂,造成分居、离婚;婚后配偶多病或伤灾、残疾;配偶早死,不能偕老。但一般人所讲刑克多是属于比较严重的伤病灾和生离死别。

Cái gọi là hình khắc trong mệnh lý học, tịnh không nhất định phải là khắc chết, căn cứ vào mức độ không giống nhau mà có: Tình cảm vợ chồng không tốt, nhiều tranh cãi không ngớt; Tình cảm vợ chồng tan vỡ, tạo ra việc sống riêng, ly hôn; sau hôn nhân phối ngẫu nhiều bệnh thường tai, tàn tật; phối ngẫu chết sớm, không thể giai lão. Nhưng người nói chung khi nói về hình khắc thì đa số là thuộc về nhưng việc rất nghiêm trọng như bệnh tật tai họa và sinh ly tử biệt.

夫妻宫容易造成刑克的星曜有:武、贪、破、廉、杀、巨、六煞星、化忌、截空、天刑、阴煞、破碎、哭、虚、孤、寡、白虎及太旺的化禄化权等。

Cung Phu thê dễ tạo thành các tinh diệu hình khắc như: Vũ, Tham, Phá, Liêm, Sát, Cự, Lục Diệu tinh, Hóa Kị, Triệt Không, Thiên Hình, Âm Sát, Phá Toái, Khốc, Hư, Cô, Quản, Bạch Hổ và Hóa Lộc Hóa Quyền thái vượng.

严重刑克的组合有:①夫妻宫逢上述恶星与煞刑忌凶曜聚会,易丧配。②男命夫妻宫不好,三方四正见煞,太阴星又落陷者,主丧妻或不能偕老;行到乙限年,太阴落陷又化忌,可能要告别妻子。③女命夫妻宫不好,三方四正见煞,太阳星又落陷,主丧夫或不能偕老;行到甲限年,太阳落陷化忌,可能要告别夫君。④命宫居子午无主星,夫妻宫机梁同宫,限年逢夫妻宫逢煞刑忌聚会,易丧偶。⑤夫妻宫见化忌加煞。⑥命宫失陷有恶星煞忌星而夫妻宫又失陷加煞忌星,刑夫克妻之命。

Tổ hợp hình khắc nghiêm trọng có: ① Cung Phu Thê gặp ác tinh với các sao hung Sát Hình Kị tụ hội, thì dễ có tang Phối (người phối ngẫu). ② Cung Phu Thê nam mệnh không tốt, tam phương tứ chính gặp sát, Thái Âm tinh lạc hãm, chủ về tang vợ hoặc không thể giai lão; hành đến niên hạn Ất, Thái Âm lạc hãm lại Hóa Kị, thì có thể phải cáo biệt thê tử. ③ Nữ Mệnh cung Phu không tốt, tam phương tứ chính gặp sát, Thái Dương tinh lạc hãm, chủ về tang chồng hoặc không thể giai lão; hành đến niên hạn Giáp, Thái Dương lạc hãm Hóa Kị, có thể phải cáo biệt phu quân. ④ Mệnh cung cư Tý Ngọ không có chính tinh, cung Phu Thê Cơ Lương đồng cung niên hạn gặp cung Phu Thê gặp Sát Hinh Kị tụ hội, dễ tang phối ngẫu. ⑤ Phu cung gặp Hóa kị thêm sát. ⑥ Mệnh cung thất hãm có ác tinh Sát Kị tinh, là mệnh hình phu khắc thê.

★六、婚灾的解救方法:Những phương pháp giải cứu tai họa về hôn nhân

①未婚者选个好的配偶②命中有多婚者,先公证并同房,过一段时间再举行婚礼,或先上车、同居一段时间后再办公证③已婚夫妇,婚姻出现裂痕时,可择吉日隆重举行一次结婚纪念,或去拍个结婚纪念照④夫妇远离少聚,或分床,或生活各自为政,互不干涉对方的思想行为。

① Khi chưa lập gia đình nên chọn người phối ngẫu tốt. ② Trong mệnh thấy có nhiều thông tin về nhiều lần hôn nhân, thì trước là đăng ký kết hôn đồng thời vợ chồng ăn ở với nhau, qua một đoạn thời gian hãy cử hành hôn lễ, hoặc lên xe hoa trước, sống chung một thời gian sau đó mới đi đăng ký kết hôn. ③ Hôn nhân vợ chồng, khi cuộc sống vợ chồng có xuất hiện hiện tượng rạn nứt, có thể chọn ngày đẹp long trọng cử hành một lần kỷ niệm kết hôn, hoặc đi chụp ảnh kỷ niên ngày cưới. ④ Vợ chồng rời xa nhau ít gặp nhau, hoặc ngủ riêng hoặc từng người sinh hoạt là chính, không can thiệp vào hành vi tư tưởng của đối phương.

  ★七、如何选择配偶?Chọn người phối ngẫu như thế nào? D n

一个人婚前多与父母同居,家庭和个人的气场暂时处于先天定局状态,好坏难于改变。结婚后重组了一个新家庭,双方阴阳气场纠缠在一起,逐渐形成一个新气场,有利无利就看双方的气场能否互补,配合得好可以改良一生的命运,配合不好使双方的命运都变坏。从紫微命盘上看,夫妻宫与事业宫成一线,互相影响,结合好可以夫荣妻贵,配合不好则刑克配偶,破财败业。因此择偶问题十分重要,对一生能否过幸福生活起到举足轻重和十分关键的作用,不可不引起人们的重视。俗话说:“姻缘命定”,这是对一般人而论。先哲们又说:“顺则成人,逆则成仙”,知命而改,知难而上,选择好与自己命理匹配的配偶,则可“柳暗花明又一村”矣。

Một người trước hôn nhân đa số đều ở cùng với Phụ mẫu, gia đình và trường khí của người mỗi cá nhân tạm thời nằm ở trạng thái định cục tiên thiên, tốt xấu khó ở chỗ thay đổi. Sau hôn nhân xem trọng việc tổ chức một gia định mới, khí trường âm dương của hai bên cùng bán chặn vào nhau, dần dần hình thành một trường khí mới, có lợi hay không thì cần xem trường khí của hai bên có thể hay không sự bổ trợ cho nhau, phối hợp được tốt có thể cải được mệnh vận cuộc đời tốt, từ mệnh bàn tử vi xem, cung Phu Thê với cung Sự Nghiệp thành một tuyến, chúng có ảnh hưởng đến nhau, sự kết hợp được tốt thì có thể lấy được chồng vinh vợ quý, nếu sự kết hợp không tốt thì hình khắc vợ chồng, phá tài bại nghiệp. Bợi vậy mà vấn đề chọn lựa người phối ngẫu là cực kỳ hệ trọng, đối với đời người việc dẫn đến vai trò hết sức quan trọng và cực kỳ then chốt là có hay không một cuộc sống hạnh phúc, không thể không dẫn tới sự chú trọng của mọi người. Tục ngũ nói” ” Hôn duyên là do mệnh định”, đây là luận đối với mỗi người bình thường. Các nhà hiền triết lại nói” Thuận thì thành nhân, nghịch thì thành tiên”, biết mệnh mà cải, khó biết mà lên, lựa chon người phối ngẫu phù hợp với mệnh của mình, thì có hi vọng ( Liễu rủ hoa cười (có hy vọng) lại nhất thôn) thôi.

择偶必须以双方的命盘为依据来分析,大体上可以男女的命宫、夫妻宫结合来论(宜兼看结婚大限),主要看双方命盘的星曜是否配合和谐:①如果夫妻宫好,可选择对方命宫主星为本人夫妻宫主星的异性。例如本人夫妻宫的主星为天同,配偶命宫主星亦为天同者为佳配。②如果夫妻宫不好,不能选对方命宫主星与本人夫妻宫主星相同的配偶,可选双方命宫主星相同或配合得好的主星的异性。③男命夫妻宫正星属南斗,宜配阴年生的女性;正星属北斗,宜配阳年生的女性。④女命夫妻宫正星属南斗,宜配阳年生的男性;正星属北斗,宜配阴年生的男性。⑤本命宫干化禄之星正好是对方命宫主星。⑥两人命盘格局或性系类同者,选配偶命宫主星与本人命宫主类同者,或配偶命宫主星落在本人命宫的三方亦可,则双方性情较能投缘。例如,本人命宫主星为杀破狼,则选配偶命宫主星为杀破狼者;本人命宫主星为机阴同梁,则选配偶命宫主星亦为机阴同梁者。

Việc lựa chọn người phối ngẫu cần phải lấy mệnh bàn của hai bên để làm căn cứ phân tích, đại thể thì có thể từ cung mệnh, cung phu thê kết hợp để luận (cần kiêm xem luôn đại hạn kết hôn), chủ yếu xem tinh diệu mệnh bàn của hai bên có phối được hài hòa hay không: ① Nếu cung Phu thê tốt, Người giới khác có thể lựa chọn chính tinh cung mệnh của đối phương làm chính tinh cung phu thê của bản thân mình. Ví dụ chính tinh cung Phu thê của bản thân mình là Thiên Đồng, thì chính tinh cung Mệnh của người phối ngẫu là Thiên Đồng thì đây là sự phối hợp rất đẹp. ② Nếu như cung Phu thê không tốt, mà phối ngẫu không thể chọn được chính tinh cung mệnh của đối phương với chính tinh cung mệnh của bản thân mình giống nhau, thì người giơi khác có thể chọn chính tinh mệnh cung của hai bên giống nhau hoặc chính tinh phải phối hợp được tốt. ③Chính tinh cung Phu Thê của Nam mệnh thuộc nam đầu, thì phối với người nữ có năm sinh dương. ④ Chính tinh cung Phu Thê của nữ mệnh thuộc Bắc đẩu, thì cần phối với người nam có năm sinh Dương; Chính tinh thuộc Bắc đẩu, thì phối với người nam có năm sinh âm. ⑤ Chính tinh can cung bản mệnh Hóa Lộc tố là được chính tinh cung mệnh của đối phương. ⑥ Cách cục mệnh bàn của hai người hoặc tinh hệ cùng loại, chọn chính tinh cung mệnh của người phối ngẫu với chính tinh cung mệnh của bản thân mình giống nhau, hoặc chính tinh cung mệnh của người phối ngẫu rơi vào tam phương của mệnh cung của bản thân mình cũng có thể, có như vậy thì tình cảm của hai bên mới có thể tâm đầu ý hợp. Ví dụ, Chính tinh mệnh cung của bản thân là Sát Phá Tham, thì chọn chính tinh ở cung mệnh của phối ngẫu là Sát Phá Tham; Chính tinh ở mệnh cung của bản thân là Cơ Nguyệt Đồng Lương, thì chọn chính tinh cung mệnh của người phối ngẫu cũng là Cơ Nguyệt Đồng Lương.

最好再兼顾双方的五行局,选双方五行局相同相生者更佳。

Tốt nhất lại xem thêm cục ngũ hành của hai bên, chọn cục ngũ hành tương đồng tương sinh càng đẹp.

具体搭配如下:以下所指星曜,均为命宫的主星,“喜、忌”星即为要搭配的异性命宫的主星。

Cụ thể phối hợp như sau: Những tinh diệu đua ra dưới đây, đều là chính tinh ở mệnh cung, sao “hỉ, kị” cũng chính là chính tinh của mênh cung người khác giới cần phối hợp.

▲男命:紫微星的男性喜欢有才华和涵养的女性。喜配温顺的天同、贤惠的天府、机灵的巨门、威勇的七杀、高贵稳重的天相;最忌配妖艳的贪狼、暴躁的破军,亦忌紫微;余均次喜。

▲ Nam mệnh: Nam giới có sao Tử Vi ở mệnh thì thích mẫu người nữ có tài hoa và tu dưỡng. Thích phối hợp với Thiên Đồng mang tính ngoan hiền, Thiên Phủ hiền hậu, Cự Môn thông minh, Thất Sát uy dũng, Thiên Tướng cao quý thận trọng, tối kị phối hợp với Tham Lang mang tính diêm dúa lòe loạt, Phá Quân nóng nảy, cũng kị Tử Vi; ngoài ra các sao còn lại đều thích thứ hai.

天机星的男性较喜欢聪明机敏、具文学气质的女性。最喜配天梁星,次喜紫、阳、武、同、廉、府,忌天机,余星均勉强可配。

Nam giới có sao Thiên Cơ tương đối thích mẫu người nữ thông minh, nhanh nhạy, có khí chất văn học. Thích nhất khi phối hợp với sao Thiên Lương, sau đó thích Tử Vi, Dương, Vũ, Đồng, Liêm, Phủ, kị Thiên Cơ, ngoài ra các sao khác đều có thể miễn cưỡng phối hợp.

太阳星的男性喜欢外表美丽和开朗的女性。喜温柔的天同、浪漫的太阴,忌太阳,亦忌时好时坏的巨、梁,余星均次喜。

Người Nam có sao Thái Dương thích mẫu người phụ nữ có vẻ ngoài xinh đẹp và cởi mở. Thích Thiên Đồng nhu hòa, Thái Âm lãng mạn, kị Thái Dương, cũng kị Cự Môn, Thiên Lương lúc tốt lúc xấu, ngoài ra các sao còn lại đều thích thứ 2.

武曲星的男性喜欢擅理财又漂亮的富婆。最喜财库的天府,次喜杀、贪、相,最忌破军,亦忌武曲,其余均为次喜。

Người nam có sao Vũ Khúc có sở thích thiên về mẫu người đàn bà giàu có biết quản lý tiền bạc. Thích nhất Thiên Phủ là tài khố, sau đó thích đến Sát, Tham, Tướng, tối kị Phá Quân, cũng Kị Vũ Khúc, các sao còn lại đều thích thứ hai.

天同星的男性讲究享受,喜有生活情趣的女性,但在相配上宜带点冲劲的星来调和。无太好的缘星,较喜紫微、天机、廉贞、天相、七杀、破军,最忌巨门、天同,其余为时好时坏。

Người nam có sao Thiên Đồng chú trọng việc hưởng thụ và làm đẹp, thích mẫu phụ nữ luôn khơi dạy cảm xúc trong cuộc sống, nhưng trong khi phối hợp với nhau cần kèm theo ít sao có tính mạnh mẽ xung động để điều hòa. Không có duyên tinh là rất tốt, tương đối thích Tử Vi, Thiên Cơ, Liêm Trinh, Thiên Tướng, Thất Sát, Phá Quân, tối kị Cự Môn, Thiên Đồng, còn lại là lúc tốt lúc xấu.

廉贞星的男性喜聪明机灵、活泼大方、带古灵精怪式的女性。最喜富同情心的七杀、稳重的天府,次喜武曲,最忌贪、相、破,余星均次忌。

Người Nam có sao Liêm Trinh thích mẫu người nữ thông minh, nhanh nhẹ, hoạt bát hào phóng, mang cái kiểu cách tinh quái. Tối hỉ Thất Sát giàu lòng cảm thông, Thiên Phủ thận trọng, vững vàng, sau đến thích Vũ Khúc, tối kị Tham, Tướng, Phá, ngoài ra các sao còn lại đều kị thứ hai..

天府星的男性用情不专,喜欢稳重而外表时髦新潮的女性。天府的缘星最多,最喜干脆的武曲、单纯的廉贞,忌天府,余星均次喜。

Người Nam có sao Thiên Phủ dụng tình bất chuyên, thích mẫu người phụ nữ chững chạc mà bề ngoài hiện đại ăn mặc hợp thời trang. Thiên Phủ có duyên tinh nhiều nhất, thích nhất sự dứt khoát của Vũ Khúc, Liêm Trinh đơn thuần, Kị Thiên Phủ, ngoài ra các sao còn lại đều thích thứ 2.

太阴星的男性较阴柔,喜欢温柔体贴、爱整洁的女性。宜带点阳刚的星曜来调和。一般无大好大坏的缘星,较喜紫、巨、相、梁、杀、破,时好时坏的有机、同、府、贪,其余均为忌星。

Người Nam có sao Thái Âm tương đối âm nhu, thích mẫu người phụ nữ dịu dàng quan tâm, yêu ngăn nắp sạch sẽ. Nên kèm theo các tinh diệu có một chút tính cương dương. Thông thường không có các duyên tinh qua tốt quá xấu, khá thích Tử Vi, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, lúc tốt lúc xấu khi có Thiên Cơ, Thiên Đông, Thiên Phủ, Tham Lang, còn lại đều là kị tinh.

贪狼星的男性会多角恋爱,欲想浪漫风情、财色兼备的富婆。最喜武曲,最忌高不可攀的紫微、任性的廉贞,其余均为次忌。

Người Nam có sao Tham Lang sẽ có góc độ yêu đương nhiều, có ham muốn với mẫu người phụ nữ giàu có lãng mạn phong tình, tài sắc nhiều mặt. Tối hỉ Vũ Khúc, tối kị Tử Vi cao mà không thể nhờ vả được, Liêm Trinh buông thả, ngoài ra các sao còn lại đều kị thứ 2.

巨门星的男性较喜欢开朗大方的女性。很少与之相配的缘星,勉强可配的机、武、廉,最忌好胜的太阳、天同,余均次忌。

Người Nam có sao Cự Môn thích mẫu người phụ nữ cởi mở rộng lượng hào phóng, có rất ít các duyên tinh để phối vơi nhau, có thể miễn cưỡng phối được với Thiên Cơ, Vũ Khúc, Liêm Trinh, tối kị với Thái Dương, Thiên Đồng hiếu thắng, các sao còn lại kị phối thứ 2.

天相星的男性喜欢稳重、有传统美德、爱家庭、循规守矩的女性。最喜敏捷的武曲星,最忌廉贞,亦忌天相,勉强可配的紫微,余星均次喜。

Người Nam có sao Thiên Tướng thích mẫu phụ nữ vũng vàng, có truyền thồng phẩm chất tốt đẹp, yêu gia đình, tuân thủ quy tắc khuôn phép. Thích nhất sao Vũ Khúc nhanh nhẹn, tối kị sao Liêm Trinh, cũng kị Thiên ĐỒng, miễn cưỡng phối với Tử Vi, ngoài ra các sao khác là thích thứ 2.

天梁星的男性喜有涵养、具丰富知识的女性。无大好大坏的缘星,忌天梁,亦忌时好时坏的机、同,其余均为次喜。

Người Nam có sao Thiên Lương mẫu phụ nữ có tu dưỡng, có tri thúc phong phú. Không có duyên tinh quá tốt quá xấu, kị Thiên Lương, cũng Kị Thiên Cơ, Thiên Đồng lúc tốt lúc xấu, các sao còn lại đều thích thứ 2.

七杀星的男性喜欢独立坚强和有新时代气质的女性。较喜廉贞,亦喜武曲,勉强可配的紫、阴,其余星曜均忌。

Người Nam có sao Thất Sát thích mẫu phụ nữ có tính kiên cường độc lập và có khí chất của thời đại mới. Tương đối thích Liêm Trinh, cũng thích Vũ Khúc, có thể phối với Tử Vi, Thái Âm có thể miễn cưỡng phối hợp, còn lại các tinh diệu khác đều kị.

破军星男性喜欢浪漫风情和懂时尚的女性(风尘女之类)。很少有与之相配的缘星,勉强可配的太阴,最忌紫微、好胜的武曲、廉贞,余星均忌。

Người Nam có sao Phá Quân thích mẫu người phụ nữ lãng mạn lảng lơ và hiểu biếu cuộc sống thời thượng (thuộc loại nữ phong trần). Rất ít có duyên tinh phối hợp với nhau, miễn cưỡng có thể phối với sao Thái Âm, tối kị sao Tử Vi, sao Vũ Khúc, Liêm Trinh thì hiếu thắng, còn các sao khác đều kị.

▲女命:紫微星的女性,有高贵的气质,花钱大方,喜名贵品,讲究整体价值和派头,喜欢有理想抱负、有才华、有涵养的男性。最忌贪新弃旧的贪狼、粗暴的破军的男性,次忌巨、廉,亦忌紫微,天相和七杀会时好时坏而不算美,其余的星都较好。

▲ Nữ mệnh: Về người giới nữ có sao Tử Vi, thì có khí chất quý khí, tiêu tiền hào phóng, thích thứ hạng nổi tiếng, coi trọng giá trị tổng thể và kiểu cách, thích mẫu đàn ông có lý tưởng hoài bão, có tài năng, có tu dưỡng, tối kị Tham Lang ham mới nới cũ, kiểu đàn ông Phá Quan thô bạo, lỗ mãng, thứ đến là kị Cự Môn, Liêm Trinh, cũng kị Tử Vi, Thiên Tướng và Thất Sát sẽ lúc tốt lúc xấu mà không được tính là đẹp, các sao khác còn lại đều tương đối tốt.

天机星的女性,机巧多思,情绪多变,喜欢博学多才而多新花样的男性。无大好大坏的婚缘星,较喜的有紫、阳、武、同、府、相,勉强可配的巨、梁,其余均忌。

Người phụ nữ có sao Thiên Cơ, nhanh nhẹn linh hoạt nhiều suy nghĩ, tâm tình nhiều thay đổi, thích mẫu đàn ông bác học nhiều tài mà hiện đại. Không có sao hôn duyên qúa tốt và quá xâu, các sao tương đối thích như Tử Vi, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Thiên Phủ, Thiên Tướng, phối hợp miễn cưỡng với các sao như Cụ Mô, Thiên Lương, các sao còn lại đều kị.

太阳星的女性,有男子的气慨,比较轻浮,善交际,喜新潮,喜有价值的物品,喜欢有成就的富豪。本身少吸引力,最忌巨门,次忌廉、阴、阳、贪、杀、破,余星均喜。

Người phụ nữ có sao Thái Dương, thì có khí khái của một nam nhân, nói năng tùy tiền, thích giao du, thích những trào lưu mới, thích có những đồ vật có giá trị, thích người đàn ông phú hào có thành tựu. Bản thân ít có sức thu hút, tối kị Cự Môn, sau đến kị Liên Trinh, Thái Ấm, Thái Dương, Tham Lang, Thất Sát, Phá Quân, các sao còn lại đều hỉ.

武曲星的女性,很会理财,用钱很有计划,做事原则性强,重实用。本人性欲强,最喜天府、天相,次喜性欲强的贪狼,最忌破军,次忌阴、武,一般的同、巨,其余均为喜。

Người phụ nữ có sao Vũ Khúc, rất giỏi trong việc quản lý tiền tài, sử dụng tiền bạc rất có kế hoạch, tính nguyên tác trong làm việc mạnh, trọng thực dụng. Bản thân có nhu cầu tình dục cao, tối hỉ Thiên Phủ, Thiên Tướng, sau đến thích Tham Lang dục tính mạnh, tối kị Phá Quân, thứ nữa là kị Thái Âm, Vũ Khúc; Thiên Đồng, Cự Môn bình thường, các sao còn lại đều hỉ.

天同星的女性,温柔纯朴,小孩子脾气,讲享受而懒散,喜欢幽默风趣、好脾气而有学问的男性。最喜紫、阳,次喜机、武、府、相,一般的阴、梁,最忌巨门,其余均忌。

Người Phụ nữ mang sao Thiên Đồng, tính tình dịu dàng ngây thơ thuần phác, có tính cách trẻ con, chú ý về hưởng thị nhưng lại lười biếng, thích mẫu người đàn ông có sụ hài hướng dí dỏm, dễ nóng nảy mà có học vấn. Tối hỉ Tử Vi, Thái Dương, thứ hỉ là Thiên Cơ, Vũ Khúc, Thiên Phủ, Thiên Tướng; Thái Âm, Thiên Lương bình thường, tối kị Cự Môn, các sao còn lại đều kị.

廉贞星的女性,平时比较节俭,不易相信人,但一旦爱上你,就很舍得投入,且会死命地追求你,喜欢懂生活、活泼、胆大和多才多艺的男性。最喜天府星,次喜七杀,最忌破、相,亦忌阴、廉,巨门一般,余均喜。

Người nữ có sao Liêm Trinh, bình thường tương đối tiết kiệm, không dễ tin người, nhưng một khi đã yêu thương bạn, thì không tiếc đầu tư vào, mà còn sẽ theo đuổi bạn một cách liều mạng, thích mẫu người đàn ông hiểu biết cuộc sống, nhanh nhẹn, táo bạo và nhiều tài nhiều nghệ. Thích nhất sao Thiên Phủ, thứ đến là Thất Sát, tối kị Phá Quân, Thiên Tướng, cũng kị Thái Âm, Liêm Trinh, Cự Môn thì bình thường, các sao khác đều thích.

天府星的女性,用钱有计划,但对恋爱则会感情用事,舍得投资;喜欢事业心强而壮实的男性。最喜紫、武、廉,较忌巨、杀、破、府,一般的阴、同,其余的星均喜欢。

Người nữ có sao Thiên Phủ, là người dùng tiền có kế hoạch, nhưng đối với chuyện yêu đương thì sẽ xử trí theo cảm tính, không tiếc cho đầu tư; thích mẫu đàn ông có sự nghiệp có trái tim mạnh mẽ mà thân thể vạm vỡ. Tối hỉ Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh, tương đối kị Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Phủ; Thái Dương, Thiên Đồng bình thường, các sao còn lại đều ưa thích.

太阴星的女性,敏感多疑,节俭,但对心上人却很大方,喜欢斯文整洁而有文学气质的男性。最喜太阳,次喜机、紫、武、府、相、梁,一般的同、杀、破,余星均忌.

Người nữ mang sao Thái Âm, mẫn cảm đa nghi, tiết kiệm, nhưng lại rất quảng đại với người mình yêu, ưa thích mẫu đàn ông lịch sự gọn gàng sạch sẽ mà có khí chất văn học. Tối hỉ Thái Dương, thứ đến là thích sao Thiên Cơ, Tử Vi, Vũ Khúc, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương; Thiên Đồng, Phá Quân, Thất Sát thì bình thường, các sao còn lại đều kị.

贪狼星的女性,贪欲心强,善交际,较浪漫,含情脉脉,让你陶醉,喜欢风情万种、才华横溢的富豪。最喜武曲,次喜阳、府、相、梁,一般相配的有同、阴,最忌紫、廉,余星均忌。

Người nữ có sao Tham Lang, có tư tưởng tham dục mạng, thiên về giao tế, tương đối lãng mạn, người phụ nữ nhiều cảm xúc dịu dàng (có ẩn tình hoặc gợi tình), khiến bạn say mê, thích mẫu đàn ông hào phú phong tình và tài hoa hơn người. Tối hỉ Vũ Khúc, thứ đến là thích Thái Dương, Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương; phối với Thiên Đồng, Thái Âm thì bình thường, tối kị Tử Vi, Liêm Trinh, các sao còn lại đều kị.

巨门星的女性,口才好,很会观察人,喜欢斯文开朗而有学问的男性。是很难取悦的星曜,最喜紫微,次喜武、府、阴、相、梁,一般的机、阳,最忌天同,其余均忌。

Người nữ có sao Cự Môn, tài hùng biện tốt, rất biết quan sát người khác, yêu thích mẫu đàn ông nhã nhặn rộng rãi lại có học vấn. Là tinh diệu rất khó lấy cảm tình, tối hỉ Tử Vi, thứ đến là thích Vũ Khúc, Thiên Phủ, Thái Dương, Thiên Tướng, Thiên Lương; Thiên Cơ, Thái Dương thì bình thường, tối kị Thiên Đồng, sao còn lại đều kị.

天相星的女性,爱面子,讲究衣着和饮食,对心爱的人很大方,喜欢稳重、有家庭观念和文学气质的男性。最喜紫、武,最忌廉、相,次忌贪、相、巨、杀、破,天机一般,其余均喜。

Người nữ có sao Thiên Tướng, là người phụ nữ trọng về thể diện, chú trọng ăn mặc và ẩm thực, đối với người mà mình yêu thích thì rất hào phóng, yêu thích mẫu người đàn ông vững vàng, có quan niệm về gia định và khí chất văn học. Tối hỉ Tử Vi, Vũ Khúc, tối kị Liêm Trinh, Thiên Tướng, thứ đến là kị Tham Lang, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân, Thiên Cơ thì bình thường, các sao còn lại đều thích.

天梁星的女性,象个大姐头,原则性强,节俭,但对心上人却会感情用事,出手大方,喜欢有涵养和具文学才识的男性。较喜天机,次喜紫、武、府、阴、相,一般的阳、同,余均忌。

Người nữ có sao Thiên Lương, giống như một người chị cả, tính tình nguyên tác mạnh mẽ, tiết kiệm, nhưng đối với người mình yêu lại sẽ rất tình cảm khi làm việc, chi tiêu hào phóng, yêu thích mẫu người đàn ông tu dưỡng và có học vấn trí thức. Tương đối hỉ Thiên Cơ, thứ đến là thích Tử Vi, Vũ Khúc, Thiên Phủ, Thái Âm, Thiên Tướng; Thái Dương, Thiên Đồng thì bình thường, các sao còn lại đều kị.

七杀星的女性,独立性很强,较冷酷,但对心上人却很热烈,喜欢正直义气、勇敢、有理想抱负的男性。本人脾气坏,最喜紫、武、廉,最忌贪、巨、杀、破等,天机星为一般,其余均喜。

Người nữ có sao Thất Sát, có tính độc lập rất mạnh, tương đối lạnh lùng hà khắc, nhưng đối với người mình yêu thì rất nhiệt liệt, yêu thích mẫu người đàn ông chính trực nghĩa khí, dũng cảm, có lý tưởng hoài bão trách nhiệm. Tính tình bản thân không tốt, tối hỉ Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh, tối kị Tham Lang, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân … Thiên Cơ thì bình thường, các sao còn lại đều thích.

破军星的女性,性情多变,较任性暴躁,但对心上人较细致和务实,喜欢有理想、创劲和新潮的男性。本人暴躁易冲动,难搭配,较喜阳、同、府、阴、相、梁、机,余均忌。

Người nữ có sao Phá Quân, tính tình nhiều thay đổi, tương đối tự do phóng khoáng (buông thả) nóng nảy bộp chộp, nhưng đối với người trong lòng thì tương đối tinh tế tỉ mỉ và thiết thực, yêu thích mẫu đần ông có lý tưởng, khỏe mạnh và hiện đại. Bản thân nóng nảy hấp tấp dễ xung động, khó phối hợp, tương đối thích Thái Dương, Thiên Đồng, Thiên Phủ, Thái Âm, Thiên Tướng, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thiên Cơ, các sao còn lại đều kị.

第十节  斗数论命经验总结.

Tổng kết kinh nghiệp luận mệnh trong đẩu số

以上是斗数论命的基础知识,下面对斗数论命的经验进行一些总结和概括。

Bên trên là kiến thức cơ sở mà đẩu số luận mệnh, dưới đây là tiến hành một số tổng kết và tóm lược những kinh nghiệm luận mệnh của đẩu số.

在分析推演之前,进行“定盘”工作是很有必要的。定盘,就是在排出命盘后,与命主进行一系列的核对鉴定工作,以确定出生时辰及命盘是否正确。在排出命盘后,可以命宫星曜来看命主的长相对不对,再以命宫星曜具有的性格特征来询问命主对不对,例如文昌文曲守命的人,看她面上是否有雀班或班痕等;又如贪狼守命的人,毛发会较浓;破军守命的人会多是背厚眉宽等。再以父母宫的星情吉凶询问命主本人幼年生活情况及父母大概性情、地位等情况对不对。再以以往的运限吉凶来询问命主以往的情况对不对。若事实不符合时可换用上下一个时辰重排一个命盘进行比照,看哪一个时辰命盘更符合其人的情况,即以该时辰的命盘为准,进行论命。对于近年城市生人或自认为时辰准确者,定一下盘可以确定出生时辰与真太阳时是否对得上,也可以防止因排错盘而造成误断,对于自认为出生时辰不准和闰月、夜子时生人,更要进行定盘。

Trước là phân tích suy diễn, tiến hành công việc ” Định Bàn” đây là điều rất cần thiết. Định bàn chính là sau khi bày ra mệnh bàn, tiến hành công việc định giá kiểm tra một loạt tin tức với mệnh chủ, để xác định giờ sinh và mệnh bàn có chính xác hay không. Sau khi bày ra được mệnh bàn, có thể lấy tinh diệu của cung Mệnh để xem tướng mạo của mệnh chủ đúng hay không, lại lấy tính cách đặc trưng của tinh diệu vốn có ở mệnh cung để hỏi mệnh chủ xem có đúng hay không, ví dụ người có Văn Xương Văn Khúc thủ mệnh, xem trên mặt cô ấy có vết tàn nhanh hoặc vết loang lổ hay không…; lại như người Tham Lang thủ mệnh, nông tóc sẽ tương đối dày; người Phá Quân thủ mệnh thì đa số là người lương dày mày rộng. Lại lấy lý tính của sao ở cung Phụ Mẫu cát hung hỏi bản thân mệnh chủ về tình hình cuộc sống lúc nhỏ và tình hình địa vị, tính tình đại khái của cha mẹ mệnh chủ đúng hay không. Lại lấy vận hạn cát hung trong quá khứ để hỏi về tình hình quá khứ của mệnh chủ có đúng hay không. Nếu khi sự thực không phù hợp thì có thể thay đổi lên xuống giờ sinh bày lại một mệnh bàn khác để tiến hành so sánh đối chiếu, để xem mệnh bàn của giờ nào phù hợp với tình hình của người đó, tức là lấy mệnh bàn của giờ đó làm chuẩn, để tiến hành luận mệnh. Đối với những người sinh ở thành phố trong những năm gần đây hoặc tự cho phép giờ đó chuẩn xác, xác định một chút mệnh bàn là có thể xác định ra giờ sinh hoặc giờ Thái Dương thật đúng được hay không, cũng có thể phòng ngừa việc bày sai mệnh bàn mà tạo ra việc suy đoán mà dẫn đến sai lầm, đối với việc bản thân tự nhận là giờ sinh không chuẩn và tháng nhuận, người sinh giờ Tý ban đêm, thì càng cần tiến hành “Định bàn”.

斗数论命基本法则:宫位定人事,星情断吉凶,行运看变化,四化寻契机。

Phép tắc cơ bản luận mệnh của đẩu số: Cung vị định nhân sự, lý tính sao định cát hung, hành vận xem biến đổi, Tứ Hóa tìm thời cơ chuyển tiếp

宫位定人事”,首先是以宫的名称定所主的人与事,如命宫为自己,父母宫为父母,财帛宫为财运等。再以落宫星曜反映人事物的细节,主星为主,辅星为辅助作用、辅助动作、辅助原因。例如,七杀星主勇猛开拓,若与孤寡同宫,则主独挡一面,独立开拓,孤军作战;再如天机可为机器,与破碎同宫主机器零件或为破碎的机械;再以宫位的地支定时间地点。

“Cung vị định nhân sự “, đầu tiên là lấy tên gọi của cung để định người và việc mà cung đó làm chủ, nhưng Mệnh cung là bản thân, cung Phụ Mẫu là cha mẹ, cung Tài Bạch làm tài vận…. Lại lấy tinh diệu lạc cung phản ánh những tình tiết của người và sự vật, chính tinh làm chủ, phụ tinh có vai trò phù trợ, hoạt động trợ giúp, nguyên nhân cần trợ giúp. Ví dụ, Thất Sát tinh chủ dũng mãnh khai phá phát triển, nếu đồng cung với Cô Quả, thì chủ về một mặt độc đoán, độc lập khai phá, đơn đọc tác chiến; Lại như Thiên Cơ có thể là cơ khí, với Phá Toái đồng cung thì chủ về cơ khí linh kiện hoặc là máy móc cơ giới của Phá Toái; lại lấy địa chi của cung vị để định thời gian và địa điểm.

  “星情断吉凶”,就是在论命时,无论是原局还是限运,均以落宫星曜的星情作为论断吉凶祸福的主要依据。

无论是宫还星,单星单宫仅反映其本性本意,受周围环境的影响,本性和本意是会改变的,有时变化还是很大的。例如,人之初性本善,随着社会的影响,现代人已变得贪了,但周围环境没有贪的机会也不得不老实。所以分析论断时既要单星单宫进行查对本性本义,又要察看周围星、宫的影响变化来进行综合论断。

“Lý tính của sao định cát hung”, đó chính là lúc luận mệnh, bất luận là nguyên cục hay là vận hạn, đều lấy lý tinh của tinh diệu lạc cung làm căn cứ chủ yểu để luận đoán cát hung họa phúc.

Bất luận là cung hay sao, đơn tinh hay cung đơn chúng chỉ phản ánh bản tính chủ ý của nó, bị ảnh hưởng bới hoàn cảnh xung quanh, bản tính và chủ ý sẽ có thể thay đổi, có lúc chúng biến đổi còn rất lớn, nhân chi sơ tính bổn thiện, tùy sự ảnh hưởng của xã hội, thì con người hiện đại đã trở lên tham lam rồi, nhưng hoàn cảnh xung quanh không có cơ hội để ham muốn khiến không thể không trung thực. Cho nên khi phân tích luận đoán vừa cần đơn tinh đơn cung tiến hành đối chiếu với nghĩa đen của bản tính, lại phải xem xét sự ảnh hưởng của các sao, cung xung quanh biến hóa để tiến hành luận đoán tổng hợp.

行运看变化”,就是行运须以原局为主体、定数、本质,再看本限运的变化情况,是变好还是变坏,从而判断在定数的范围内的变化曲线,以及吉凶应验的具体时间,即应数。斗数论命,以原命盘为命运的主体,为事体的预兆,为先天定数;看限运的吉凶以断后天努力和环境影响的结果,限运吉则对定数起扶助增强作用,定数吉则更吉,凶则减凶;限运凶则对定数起抑制减弱作用,定数吉则减吉,凶则更凶。人生发达与否,与命局的好坏关系最大,与限运亦有很大的关系,正所谓命好限好终生荣昌;命好限运不好,怀才不遇,难于发达;命不好限运好,还有发挥的时候,经努力能发一时之财,但发达不可能大且不能耐久,层次不可能很高,仍受先天运势的限制;命不好限运也不好,一世贫贱或病灾伤残。

“Xem biến hóa khi hành vận”, chính là hành vận cần lấy nguyên cục làm chủ thể, định số, bản chất, lại xem tình hình biến hóa của vận hạn gốc, là sự thay đổi tốt hay là thay đổi xấu, do đó phán đoán đườn cong biên hóa ở trong phạm vi của định số, thì lấy thời gian cụ thể cho việc ứng nghiệm cát hung, tức ứng số. Đẩu số luận mệnh, lấy mệnh bàn gốc làm chủ thể của mệnh vận, là dấu hiệu của sự tình, làm định số tiên thiên; xem sự cát hung của vận hạn để luận đoán kết quả nỗ lực và môi trường ảnh hưởng của hậu thiên, vận hạn tốt thì tăng cường tác dụng phù trợ đối với định số tăng mạnh, định số cát thì càng cát, mà hung thì giảm bớt hung; vận hạn hung thì tác dụng ức chế với định số yếu, định số cát thì giảm cát, mà hung thì càng hung. Nhân sinh phát đạt hay không, nó có quan hệ tốt xấu cực lớn với mệnh cục, cũng có quan hệ cực lớn với vận hạn, chính xác gọi là mệnh tốt hạn tốt cuối cùng hưng thịnh; mệnh tốt mà vận hạn không tốt, thì có tài nhưng không gặp thời, khó mà phát đạt; mệnh không tốt mà vận hạn tốt, thì còn có lúc phát huy, qua sự nỗ lực mà có thể phát tài một thời, nhưng khi phát đạt không thể lớn mà còn không thể bền, tầng thứ không thể quá cao, vẫn bị hạn chế của vận thế tiên thiên; mệnh không tốt mà vận hạn cũng không tốt, thì một đời bần tiện hoặc bệnh họa thương tàn.

四化寻契机”,意思是以四化星来寻找引发吉事凶事的时机。四化星是最活跃和能量最大的星曜,它能领导群星的运动与变化,是事态变化的契机和源动力。四化星介入命局后,对命运格局高低起到很大作用。所以四化的分析很重要,尤其是行运分析必看四化。看四化要以原星为体,四化为用,四化的动态是在原星特性的基础上变好还是变坏的,一般逢化禄权科为变好,逢化忌则变坏,例如:巨门有“口”的特征,逢化禄表因“口”而得财禄,化权表有“口”权而能以言服众,化忌表因“口”而生是非;但也有特殊性,这要看星曜的特性和三方四正宫的四化情况来全盘考虑,例如:机、梁、同等星化禄就不一算美,化禄与化忌同宫或对照就反为凶等。原局四化对一生都有影响,限年四化仅本限年有影响。若原局的格局好或有化禄权科的星宫,逢限运化绿权科,为锦上添花;逢限运化忌为变坏,即先好后坏,但根子好,坏不到极点,运过则好。原局格局不好或有化忌的星宫,限运化禄权科,为由坏变好,但根子不好,变好的程度有限;逢限运化忌,为雪上加霜;逢限运化忌冲则凶事必然发生。变好变坏的程度还要看落宫的主星的旺衰而定。化忌在对宫谓受冲,逢冲则动,契机就现出来了。强宫受冲则起,只是暗动或小动;衰宫受冲则破(受到破坏);吉星或有用之星被冲起则仍吉,冲破则有损害;凶星被冲起有损害,冲破则大凶而破败。化忌所落之宫仅主增加点困难而已,而化忌的冲宫(即对宫)和以冲宫为起点顺数回第六宫这二个宫才是真正的破坏点,二者哪一个最凶?一般是失陷且多凶星之宫最凶,但要具体分析,例如冲夫妻宫,未婚者则应于田宅宫凶,家庭要出问题,祖父母或父母纠纷、病伤灾等。

“Tứ Hóa tìm thời cơ chuyển tiếp”, Ý là lấy sao Tứ Hóa để tìm thời cơ khởi phát việc cát việc hung. Sao Tứ Hóa là tinh diệu sinh động nhất và có năng lượng lớn nhất, nó có thể vận động và biến hóa lãnh đạo cả một nhóm sao, là bước chuyển tiếp và sự lưu chuyển của tình thế biến hóa. Sao Tứ Hóa sau khi can dự vào mệnh cục, đối với sự cao thấp của cách cục mệnh vận thì nó khởi lên tác dụng rất lớn. Cho nên phân tích Tứ Hóa là trọng yếu, đặc biệt là khi phân tích hành vận thì cần xem Tứ Hóa. Xem Tứ Hóa cần lấy Nguyên tinh (sao ban đầu, sao gốc) làm thể, Tứ Hóa làm dụng, động thái của Tứ Hóa là cơ sở đặc tính của sao gốc biến tốt hay là biến xấu, thông thường gặp Hóa Lộc Khoa Quyền là biến tốt, gặp Hóa Kị thì biến xấu, Ví dụ: Cự Môn có đặc trưng của cái “Mồn”, gặp Hóa Lộc biểu thị do “mồn” mà được tài lộc, Hóa Quyền biểu thị do “mồn” quyền mà có thể qua lời nói thuyết phục được quần chúng, Hóa Kị biểu thị do “mồn” mà sinh thị phi; Nhung cũng có tính đặc chưng, đây cần xem đặc tính của tinh diệu và tình hình Tứ Hóa của Tam phương tứ chính để suy xét toàn bộ lá số, Ví Dụ: Như các sao Cơ, Lương, Đồng mà Hóa Lộc thì không được tính là đẹp, Hóa Lộc và Hóa Kị đồng cung hoặc xung chiếu thì trái lại là hung. Tứ Hóa nguyên cục đối với một đời người thì đều có ảnh hưởng, Tứ Hóa hạn niên thì chỉ có thể ảnh hưởng ở các hạn niên đó. Nếu cách cục của nguyên cục tốt hoặc trong cung có sao Hóa Lộc Quyền Khoa, gặp vận Hóa Lộc Quyền Khoa, là dệt gấm thêm hoa, gặp hạn Hóa Kị là biến ra xâu, tức là trước tốt sau xấu, nhưng gốc rễ của sự tốt, xấu không đến mức cực điểm, vận qua thì lại tốt. Cách cục của nguyên cục không tốt hoặc trong cung có sao Hóa Kị, Vận hạn gặp Lộc Khoa Quyền, là từ xấu biến thành tốt, nhưng về gốc rỗ lại không tốt, cho nên mức độ biến tốt chỉ có giới hạn; gặp vận hạn Hóa Kị, là liên tiếp gặp tai nạn; gặp vận hạn Hóa Kị cung thì việc hung tất nhiên phát sinh. Mức độ biến tốt biến xấu còn cần xem sự vượng suy của chính tinh lạc cung mà định. Hóa Kị ở cung xung chiếu gọi là bị xung, gặp xung thì động, thì cơ hội chuyển tiếp xuát hiện ngay. Cường cung bị xung thì nổi lên, tức là ám động hoặc là động nhỏ; nhược cung bị xung thì phá (đã bị phá hoại); cát tinh hoặc sao hữu dụng bị xung khởi có tổn hại, xung phá thì đại hung mà còn phá bại. Cung mà có Hóa Kị tọa thủ thì chủ về gia tăng một chút khó khăn mà thôi, mà cung có Hóa Kị xung (tức cung xung chiếu) và lấy cung xung chiếu làm khởi điểm đếm thuận về đến cung thứ 6, hai cung này mới là điểm phá bại thực sự. Trong hai cung thì hung nhất ở cung nào? Thông thường cung hung nhất là thất hãm mà còn có nhiều sao hung, nhưng còn phải cần phân tích cụ thể, ví dụ xung cung Phu Thê, người chưa kết hôn thì ứng với cung Điền Trạch hung, thì gia đình sẽ sảy ra vấn đến, ông bà nôi hoặc cha mẹ sẽ sảy ra tranh chấp, bệnh thương tai họa…

命宫从子到亥有12个,而紫微星也可落于子至亥12宫,因而就有144个基本命盘。同一个命盘,不同生年的人的命运差异不但随生年系星的不同而亦变化,而且也随生年干四化的不同而变化,生年四化落宫显示出一生某方面的得失情况,尤其是化忌星落宫更是命运得失的焦点问题。例如,甲年生人,太阳化忌,就看太阳落何宫,一生的成败得失就与该宫有很大关系;若太阳落父母宫,那么焦点问题就在父母宫,该宫的名称定义是父母,显然首先是对父母不利,父母不和;不利的程度看化曜的旺衰,庙旺损害不大,失陷则损失惨重;展开看,父母宫是本人的遗传、头脑、名誉和幼年宫位,化忌表遗传不良,头脑发育不好,文化程度和名誉受损,幼年生活不好,前半生活得很累;再从化曜的星情看,太阳为父星、事业星,化忌表父亲不利,本人的事业受阻;再展开看,化忌冲疾厄,本人身体毛病多。其余生年可类推,限年同论。

Mệnh cung từ Tý cho đến Hại 12 cung, mà sao Tử Vi cũng có thể rơi vào 12 cung từ Tý đến Hợi, bởi vậy mà có 144 mệnh bàn cơ bản. Cùng một mệnh bàn, mệnh vận của người không cùng năm sinh thì sự khác biệt không những thuận theo tinh hệ không giống nhau mà còn biến đổi, hơn nữa cũng thuận theo sự không giống nhau của Tứ Hóa can năm sinh mà biến đổi, Tứ hóa năm sinh rơi vào cung nào thì nó hiển thị ra tình hình được mất của một mặt nào đó, đặc biệt là sao Hóa Kị rơi vào cung nào đó lại là vấn đề tiêu điểm được mất của mệnh vận. Ví dụ, Người sinh năm Giáp, Thái Dương Hóa Kị, thì xem Thái Dương rơi vào cung nào, thành bại được mất của cuộc đời chính là có quan hệ rất lớn với cung này; nếu Thái Dương rơi vào cung Phụ Mẫu, vấn đề tiêu điểm đó chính là ở cung Phụ Mẫu, định nghĩa tên gọi của cung này là cung Phụ Mẫu, hiển nhiên đầu tiên là bất lợi với cha mẹ, cha mẹ bất hòa; mức độ bất lợi cần xem sự vượng suy của hóa diệu, miếu vượng thì sự tổn hại không lớn, thất hãm thì tổn hại nặng nề; khi xem mở rộng ra, thì cung Phụ Mẫu là cung di truyền, đầu não, danh sự, tuổi thơ của bản thân, Hóa kị biểu thị sự di truyền không tốt, cuộc sống của nửa đời trước rất chi là mệt; lại xem lý tính của hóa diệu, thì Thái Dương là phụ tinh, sao sự nghiệp, Hóa Kị biểu thị cha bất lợi, sự nghiệp của bản thân bị trở ngại; lại xem rộng ra, thì Hóa Kị xung cung Tật Ách, sức khỏe bản thân người này bệnh tật hoặc xảy ra sự cố nhiều. Còn lại năm sinh có thể suy rộng ra, hạn niên cũng luận tương tự.

斗数要明体用,体为静,用为动。例如,太极点为静为体,变化出来的盘和宫为动为用;原局为静为体,限运为动为用;命宫为体,其余十一宫为用;主星为体,辅星为用;原星为体,四化星为用;以大限盘为体,流年流盘为用。

Đẩu số cần hiểu rỗ “Thể Dụng”, Thể là Tĩnh, Dụng là Động. Ví dụ: Thái cực điểm là Tĩnh là Thể, mệnh bàn và cung biến hóa ra là Động là Dụng; nguyên cục là Tĩnh là Thể, vận hạn là Động là Dụng; Mệnh cung là Thể, 11 cung còn lại làm Dụng; chính tinh làm thể, phụ tinh làm Dụng; Nguyên tinh làm Thể, Tứ hóa tinh làm Dụng; lấy mệnh bàn đại hạn làm Thể, lưu niên lưu bàn làm Dụng.

紫微斗数人事十二个宫,每一个宫都可以为太极点(即命宫),变化出新的十二宫来,以便扩展信息内容,更详细地分析各宫人事的细节情况,这是紫微斗数灵活运用的要点。

12 cung nhân sự của Tử Vi đẩu số, mỗi một cung đều có thể là Thái cực điểm (tức cung Mệnh), khi 12 cung biến hóa ra 12 cung mới, để mở rộng nội dung tin tức, để phân tích những tình hình tỉ mỉ của nhân sự các cung càng kĩ càng, đây là yếu điểm vận dụng một cách linh hoạt của Tử Vi đẩu số.

斗数分析推演,命盘一出,首先粗略掌握全盘的基本情况:命盘上有什么吉凶格局;六吉星的位置,有无六吉夹和六吉双星守会照;六煞星的位置,有无三夹凶,有无煞聚;四化落宫情况;命盘中最吉的宫位,最凶的宫位。然后进行详细分析推断。

Phân tích suy diễn đẩu số, một mệnh bàn được bày ra, thì việc đầu tiên là nắm chắc tình hình cơ bản của toàn bộ mệnh bàn một cách sơ bộ: Trên mệnh bàn có cách cục cát hung nào; vị trí mà Lục cát tinh đóng, có hay không lục cát kẹp và sao đôi lục cát thủ hội chiếu; vị trí mà lục sát, có hay không tam kẹp hung tinh, có hay không các sát tinh tụ tập; tình hình mà Tứ Hóa lạc cung; cung vị trong mệnh bàn đẹp nhất, cung vị trong mệnh bàn hung nhất, sau đó mới tiến hành phân tích suy đoán tỉ mỉ.

无论看什么宫,还是看大小限,大体上不离五看吉凶二字,一看本宫主星庙陷,二看落宫旺衰,三看本宫辅星是吉是凶,四看宫与星、星与星的生克制化,五看三方四正和左右邻宫,吉星多还是凶星多。何为吉?不管落宫是什么主星,只要庙旺,本宫无煞有吉星,三方四正又无煞有吉星(或吉多煞少),则为吉,主星为吉星则大吉,成吉格更吉;若主事宫再逢生旺、主星得宫生和辅星相生者,则锦上添花。何为凶?主星失陷,本宫有煞无吉,三方四正又是煞多吉少,则为大凶,成凶恶格更凶;逢三夹凶者,即使三方吉多,亦主凶;主星为恶曜者更凶;若主事宫再逢死绝空者,或主星再逢宫克、辅星克者,更是雪上加霜。其余情况属半吉半凶,是吉多还是凶多,则看庙旺程度及吉凶星的比例进行酌情考虑。(论强弱吉凶,本宫为主,三方四正和夹宫为辅,为了显示各宫的重要程度,比较牵强地用数字来作比较,本宫约占50%左右,对宫占30%左右,三合宫和前后夹宫占20%左右)。(以上所论吉凶,实是指一生富贵贫贱祸福的命运格局高低而言。太微赋有云:对宫定吉凶,三合观富贵。所以,若论灾祸方面的吉凶,则以迁移宫的好坏来分析;论富贵则以财帛宫和官禄宫来分析,但仍应结合命宫来看)。

Bất luận là xem cung nào, hay là xem đại tiểu hạn, trên nguyên tắc không rời hai chữ ” Ngũ Khán” và “cát hung”, một là xem chính tinh miếu hãm của bản cung, hai là xem lạc cung vượng suy, ba là xem phụ tinh của bản cung là cát hay là hung, bốn là xem sự sinh khắc chế hóa giữa cung với sao, sao với sao, năm là xem tam phương tứ chính và hai lân cung phải trái, có cát tinh nhiều hay là hung tinh nhiều, cát như thế nào? Bất kể lạc cung là chính tinh nào, chỉ vần miều vượng, bản cung vô sát có cát tinh, tam phương tứ chính lại vô sát có cát tinh (hoặc cát nhiều sát ít), thì là tốt, chính tinh là cát tinh thì đại cát, thành cát cách càng cát; nếu cung chủ sự lại phùng sinh vượng, chủ tinh lại được cung sinh cho và phụ tinh tương sinh, thì như gấm thêm hoa. Hung như thế nào? Chính tinh thất hãm, bản cung có sát mà không có cát tinh, tam phương tứ chính lại sát nhiều cát ít, thì là đại hung, thành hung ác cách thì càng hung; phùng tam hung kẹp, cho dù tam phương cát nhiều, thì cũng chủ hung; Chính là ác diệu lại càng hung; nếu như cung chủ sự lại phùng Tử Tuyệt Không, hoặc chính tinh lại bị cung khắc hại, phụ tinh khắc chế, chắc khác nào đã tuyết còn thêm sương. Các tình hình còn lại nửa cát nửa hung, là cát nhiều hau hung nhiều, thì cần xem mức độ miếu hãm và tỉ lệ của hung cát tinh để tiến hành suy xét cân nhắc từng tình hình cụ thể. (luận cường nhược cát hung, bản cung làm chủ, tam phương tứ chính và giáp cung làm phụ, để hiển thị mức độ trọng yếu của các cung, lấy chữ số sô sánh một cách khiên cưỡng để làm phép so sánh, thì bản cung chiếm khoảng 50%, đối cung chiếm 30%, cung tam hợp và giáp cung trước sau chiếm khoảng 20%). (cho nên về việc luận cát hung ở trên, thực tế là chỉ nói đến sự cao thấp của cách cục mệnh vận cuộc đời như phú quý bần tiện họa phúc mà thôi. Thái vi phú có viết: Đối cung định cát hung, tam hợp xem phú quý. Cho nên nếu luận cát hung thuộc phương diện tai họa, thì lấy sự tốt xấu của cung Thiên Di mà phân tích; luận phú quý thì lấy cung Tài Bạch và cung Quan lộc để phân tích, nhưng vẫn nên kết hợp với cung mệnh để xem).

格局论命很重要,论命首看命盘组成什么格局,再论星情。格局的吉凶只有在限年和四化引动才能应验。一般吉格逢吉化﹝化禄、化权、化科,以化禄为主﹞引动时,必有该方面之成就,化禄在何处,成就随之出现于何处,限年再逢禄则吉事发达。凶格危机四伏,恶格灾难不断,逢化忌引动时,必有此方面的灾难,限年再逢忌冲则凶事发生。对于凶格,可反其道而行﹝如从事该破坏性之行业或宗教、哲学之行业﹞,或可相安无事,行运若得吉化或吉辅,禄星所到之处亦可见有成就。

Cách cục luận mệnh rất trọng yếu, luận mệnh đầu tiên xem mệnh bàn tổ thành cách cục gì, lại luận lý tính của sao, sự cát hung của cách cục chỉ có ở hạn niên và Tứ Hóa Hóa dẫn động mới có thể ứng nghiệm. Nói chung cát cách phùng cát hóa ( Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, lấy Hóa Lộc làm chủ) khi dẫn động, thì nhất định sẽ có thành tựu ở phương diện nào đó, Hóa Lộc ở chỗ nào, thì thành tự theo đó mà xuất hiện ở chỗ đó, hạn niên lại gặp Hóa Lộc thì việc cát phát đạt. Nguy cơ của hung cách ẩn phục tứ bề, ác cách tai nạn liên tiếp, khi gặp Hóa Kị dẫn động, tất có tai nạn ở phương diện này, hạn niên lại phùng Kị xung thì hung sự phát sinh. Đối với hung cách, có thể ngược lại cứ theo đường đó mà đi (khi xử lý với các nghề nghiệp có tính tổn hại này hoặc hành nghiệp như tôn giáo, triết học), thì có thể sống với nhau bình an vô sự, hành vận nếu được cát hóa hoặc cát phụ tinh, Lộc tinh đến thì cũng có thể có thành tựu.

对本人命运高低影响最大的是命宫及三方四正宫,其余宫度对命格影响较次(左右夹宫只在成格局和三夹凶、六吉夹、财荫夹印、日月夹时影响力大,否则影响小,可以不看)。

Đối với ảnh hưởng cao thấp lớn nhất đối với mệnh vận bản thân là cung Mệnh và cung tam phương tứ chính, còn lại cung độ có ảnh hưởng tương đối kém với mệnh cách ( Khi Tả Hữu giáp cung chỉ ở hình thành cách cục và tam giáp hung, lục cát giáp, Tài ấm giáp Ân, Nhật Nguyệt giáp thì lực ảnh hưởng lớn, nếu không thì có ảnh hưởng nhỏ, có thể không cần xem).

身宫只是虚构的身体,除入财官二宫外,其作用并不太切实际,只表示随寄宫而把自己的身心注重于某一方面,后天的努力情况主要由限年来决定,中年后的运势尤其重要。

Thân cung chỉ là thân thể hư cấu, ngoài nhập hai cung Tài Quan ra, thì tác dụng của nó không hề thiết thực, nó chỉ biểu thị thuận theo cung mà nó ký gửi mà chú trọng thân tâm của mình ở một phương diện nào đó, tình hình nỗ lực của hậu thiên chủ yếu quyết định bởi hạn niên, vận thế sau trung niên đặc biệt trọng yếu.

在论本身命运时,以命宫为主为内部因素,三方四正宫为辅为外部因素,看内外因素的强弱情况,以决定一生的贵气成就的最高层次,一生命运的高低,即先天命数的高低。内外因素的强弱不但与三方四正宫的星曜旺衰有关,还与星曜之间的组合(即格局)有很大关系,星曜之间能够通过生克制化来影响和增减整个格局的力量,也就是斗数书上常讲的“星曜互涉”。

Khi luận mệnh vận của bản thân, lấy Mệnh cung làm chủ làm nhân tố bên trong, cung tam phương tứ chính là phụ là nhân tố bên ngoài, xem tình hình mạnh yếu của nhân tố nội ngoại, thì lấy tầng thứ cao nhất mà thành tự quý khí của cả đời quyết định, sự cao thấp của mệnh vận một đời, cũng là sự cao thấp của mệnh số tiên thiên. Sự mạnh yếu của nhân tố nội ngoại không những có liên quan với sự vượng suy của tinh diệu ở các cung Tam phương tứ chính, còn các tổ hợp giữa các tinh dieuj (tức cách cục) có quan hệ rất lớn, giữa các tinh diệu có thể thông quan sinh khắc chế hóa để ảnh hưởng và tăng giảm lực lượng toàn bộ cách cục, cũng chính là sự “liên quan giữa các tinh diệu với nhau” mà trong sách đẩu số thường nói.

命宫若得正星吉曜庙旺守值,三方又得众吉星庙旺拱照,且无四煞或空劫忌耗刑杀破廉贪等星守合冲照夹,不论命宫坐落何宫,均作美论。再逢财迁官三宫亦众吉齐凑,则此人必有大富大贵的基础;其中逢官禄宫胜于财帛宫者以贵断(宜走求名、从政路线,但官宫逢主贵气之星才能真贵;命宫虽有贵,而官禄宫凶亦不能真贵),财帛宫胜于官禄宫者以富断(宜经商,须财宫逢主财富之星才能有真富),财官二宫均吉者则以富贵双全断。但富贵双全之命,其命必须入富贵格局,如三奇佳会格、将星得地格、明珠出海格、日照雷门格、紫府同宫格等,否则不能全美。不入富贵格局,且三方有一二煞星冲破,虽有富贵而亦多辛劳。若命局成富贵格局,更得吉拱与吉夹,更佳,最为秀实。入富贵格局而逢一二煞星,若得限扶,且经努力拼搏,成就亦大,正所谓“有病方为贵,无伤不为奇”,有病得良药,能医治好,冲破难关,则光明就在眼前。

Cung mệnh nếu được chính tinh cát diệu miếng vượng thủ trực, tam phương lại được nhiều cát tinh miếu vượng củng chiếu, mà lại vô sát hoặc các sao như Không Kiếp Kị Hao Hình Sát Phá Liêm Tham thủ hợp xung chiếu giáp kẹp, bất kể mệnh cung tọa lạc ở cung nào, đều có thể luận là đẹp. Lại gặp 3 cung Tài Di Quan cũng có nhiều cát tinh tề tựu, thì người này nhất định có nền tảng đại phú đại quý; trong đó gặp cung Quan Lộc tốt hơn cung Tài Bạch thì luận đoán là quý (nên đi cầu danh, theo con đường chính trị, nhưng cung Quan gặp sao chủ về quý khí mới có thể thật chân quý; Mệnh cung tuy có quý, mà cung Quan Lộc hung cũng không thể chân quý được), nếu cung Tài Bạch tốt hơn cung Quan Lộc thì có thể đoán là giàu có (Nên đi buôn bán, nhất thiết cung Tài Bạch gặp sao chủ về tài phú thì mới có thể có tài phú thật sự), hai cung Tài Quan đều cát thì luận là phú quý đều song toàn. Nhưng mệnh phú quý song toàn, thì mệnh này nhất định nhập cách cục phú quý, như Tam kì gia hội cách, Tướng tinh đắc địa cách, Minh châu xuất hải cách, Nhật chiếu lôi môn cách, Tử Phủ Đồng Cung cách..., nếu không thì không thể toàn mĩ. Không nhập cách cục phú quý, mà Tam phương có một hai sát tinh xung phá, tuy có phú quý mà cũng nhiều gian lao vất vả. Nếu mệnh cục thành Cách cục phú quý, lại được cát củng và cát kẹp, càng đẹp, thực là đẹp nhất. Nhập cách cục phú quý mà gặp một hai sát tinh, nếu được hạn phù trợ, mà còn trải quan nỗ lực đấu tranh, thì có thành tựu cũng lớn, đây chính gọi là “có bệnh mới là quý, không thương tổn không phải là kỳ diệu”, có bệnh được thuốc tốt, có thể chữa trị bệnh khỏi, xung phá là cửa ải khó khăn, thì cũng là quang minh ở ngay trước mặt.

命宫逢失陷的吉星亦平常,但若成吉格则仍大有前途,例如太阳在亥子戍宫组成三奇佳会格时,其成就更为非凡。逢失陷的恶星,一般多不美,虽大限极美亦难高贵,加煞忌更糟,但亦宜看本宫及三方四正的组合情况而定。

Mệnh cung gặp cát diệu thất hãm cũng bình thường, nhưng nếu thành cát cách thì vẫn có tiền đồ lớn, ví như Thái Dương khi ở cung Hợi Tuất tổ thành Tam kì gia hội cách, thì người này cũng có thành tựu phi phàm. Gặp ác tinh thất hãm, nói chung đa số là không đẹp, tuy gặp đại hạn cực đẹp thì cũng khó cao quý, thêm Sát Kị càng kém, những cũng cần xem tình hình tổ hợp giữa bản cung và tam phương tứ chính mà định.

命宫无煞者,少点勇猛之气质,最喜行有点煞星之限年以激励。命宫有点煞星,三方无煞吉多,仅主辛劳阻滞而已,若能努力且限运扶起亦能大富大贵。命宫逢六煞星之一者,多辛劳;若主星庙旺加煞,主人有威严,勇猛有冲劲,有吉星拱照,可劳而有成,有的富贵权势甚至比无煞者还强;若主星失陷或化忌或无吉星拱照而加煞星,则易变为凶悍,多胆大妄为,劳而无功。羊陀火铃四凶煞,其中任一宿守照命身或大限宫,一般多有不利的一面,(特殊情况例外,例如贪狼喜逢火铃)。命宫主星陷或无主星而有两颗以上煞星时,主两姓延生,不然破相。四煞星中,羊火主内刚,陀铃主内狠;羊陀的灾患多偏于物质损耗、伤灾,火铃的灾患多偏于精神麻烦、病灾。命坐化忌星的人,一生较烦心,多疑,不开朗,很操劳,但不一定凶,往往对某一方面较会特别的执着而拼命,若命宫庙旺无煞,三方化吉或得力者,限运扶起亦易获得成功;水星化忌有化解作用;化忌星入库,例如水星入辰宫化忌即为入库化忌,反主冲动和发用;毛泽东的命宫化忌,造反斗争精神特别强,为取得江山而拼命,取得江山后仍以阶级斗争为纲,疑心重重。

Người mà Mệnh cung vô Sát, có điểm là khí chất thiếu dũng mãnh, đẹp nhất là hành đến hạn có chút sát tinh để khích lệ. Mệnh cung có chút sát tinh, tam phương vô sát mà cát nhiều, chỉ chủ về gian lao vất vả trở ngại mà thôi, nếu như có thể cố gắng mà lại được hạn phù trợ thì cũng có thể đại phú đại quý. Một người có Mệnh cung găp Lục sát tinh, phần đa gian lao vất vả, nếu chính tinh miếu vượng thêm sát, thì chủ nhân có uy nghiêm, dũng mãnh có sức khỏe, có cát tinh củng chiếu, có thể vất vả mà có thành công, có phú quý, có quyền thế thậm chí người vô sát còn mạnh hơn; Nếu chính tinh thất hãm hoặc Hóa Kị hoặc không có cát tinh củng chiếu mà thêm sát tinh, thì vất vả mà vô công. Bốn ác sát tinh là Dương Đà Hỏa Linh, trong đó bất kỳ một sao nào thủ chiếu mệnh hoặc cung Đại Hạn, nói chung phần đa có bất lợi một mặt nào đó, (Tình hình đặc thù ngoại lệ, ví dụ Tham Lang hỷ gặp Hỏa Linh). Khi chính tinh Mệnh cung hãm hoặc vô chính tinh mà có hai sát tinh trở lên, sinh ra mang hai họ, nếu không thì phá tướng. Trong tứ sát tinh, Dương Hỏa chủ về nội cương, Đà Linh chủ về bên trong độc ác; Tai họa của Dương Đà đa số thiên về tổn hại vật chất, thương tai, tai họa của Hỏa Linh đa số thiên vể tinh thần phiền phức, bệnh tai. Người mà Mệnh tọa Hóa Kị, cả đời tương đối phiền lòng, đa nghi, không vui vẻ, rất vất vả, nhưng không nhất định hung, thường thường đối với một mặt nào đó sẽ tương đối đặc biệt cố chập mà liều mạng, nếu mệnh cung miếu vượng vô sát, tam phương Hóa Cát hoặc đắc lực, được vận hạn phù giúp thì cũng dễ thu được thành công; Thủy tinh Hóa Kị có tác dụng hóa giải, Hóa Kị tinh nhập khố, ví dụ thủy tinh nhập cung Thìn Hóa Kị tức là nhập khố Hóa Kị, trái lại chủ về xung động và phát dụng; cung Mệnh của Mao Trạch Đông Hóa Kị, tạo phản tinh đấu tranh cực kỳ mạnh, đây bởi vì giành được giang sơn mà liều mạng, sau khi đoạt được giang sơn vẫn lấy giai cấp đấu tranh làm cương lĩnh, có sự hoài nghi cực nặng.

命宫吉多而逢空劫及煞星,则美中不足,或富贵不耐久,或奔波辛劳,或多病灾破相,或脾气不好,或婚姻不顺等。命宫若有禄马星而落空亡及空劫者也不吉。命逢空劫守拱冲,即使命局入富贵格局,亦主虚名虚利(意为表面上风光,而实际上无实权实利),难有大成就;二星同守命宫,主其人颠三倒四,百事不成;二星同宫冲命,会有奇灾大祸,得众吉拱合可解;空劫夹命,终生难遂志,少年多灾。二星入诸宫均主不利,逢主星庙旺灾轻,失陷灾重。

Mệnh cung cát nhiều mà gặp Không Kiếp và Sát tinh, thì trong cái đẹp vẫn còn chỗ khiếm khuyết, hoặc phú quý không bền, hoặc bôn ba gian lao vất vả, hoặc nhiều bệnh tật tai họa phá tướng, hoặc tính khí không tốt, hoặc hôn nhân không thuận lợi… Mệnh cung nếu có sao Lộc Mã mà lạc Không Vong và Không Kiếp thì cũng không cát. Mệnh gặp Không Kiếp thủ củng xung, cho dù mệnh cục nhập phú quý cách, thì cũng chủ về hư danh hư lợi (ý là bề ngoài là phong quang, mà thực tế là không có thực quyền thực lợi), khó có thành tự lớn; Hai sao đồng thử cung Mệnh, chủ về người này nói năng bừa bãi, trăm sự bất thành; hai sao đồng cung xung mệnh, sẽ có tai họa lớn không bình thường, được nhiều sao cát củng hợp có thể giải; Không Kiếp kẹp Mệnh, cả đời khó toại ý, thiếu niên nhiều tai họa. Hai sao nhập chư cung đều chủ bất lợi, gặp chính tinh miếu vượng họa nhẹ, thất hãm họa nặng.

命宫三方不喜逢煞,命宫吉而三方吉凶星混杂,则减吉,其人华而不实,有名无实利,或只贵不富,或只富不贵。其中,财帛宫陷而有煞则不富;官禄宫陷而有煞则不贵,平生功名事业多阻滞,即使做官也辛苦,且不耐久;迁宫陷而有煞则出门不利或社会活动、社会助力不力;官宫吉而财宫欠吉,亦主有公私俸禄,衣食无忧;财宫吉而官宫欠吉,商贾技艺发财;财官宫皆吉而迁移宫欠吉者,可有富贵,仅主终生辛劳奔波,与人难处,常人不易盛旺,官吏不易升迁而已;若财官迁三宫皆欠吉者,即使命身佳美,英雄无用武之地,亦难有所作为。若三方见杀破廉贪四恶曜而无煞,则逢灾较四煞为轻,多主个性刚强、意志坚定,对于武职人员反主吉利。

Tam phương của Mệnh cung không hỉ gặp Sát, Mệnh cung cát mà các sao ở tam phương cát hung hỗn tạp, thì giản sự tốt đẹp, thì người này chỉ hào nhoáng bên ngoài, hữu danh vô thực lợi, hoặc chỉ quý không phú, hoặc chỉ phú không quý. Trong đó cung Tài Bạch mã mà có Sát thì không phú; cung Quan Lộc hãm mà có Sát thì không quý, bình sinh công danh sự nghiệp nhiều trở ngại, cho dù làm quan cũng vất vả, mà không bền, cung Di hãm mà có Sát thì ra ngoài không thuận hoặc hoạt động xã hội, mà xã hội không trợ giúp cho mình; cung Quan cát mà cung Tài không đủ đẹp, cũng chủ có bổng lộc công tư, không phải lo lắng về việc ăn mặc; cung Tài Bạch cát mà cung Quan không đủ cát, tay nghề buôn bán phát tài; cung Tài Quan đều cát mà cung Thiên Di không đủ đẹp, thì có thể phú quý, duy chỉ là cuộc đời vất vả buôn ba, khó sống chung với người khác, là người thường thì không dễ thịnh vượng, quan lại thì không dễ lên chức mà thôi; Nếu 3 cung Tài Quan Di đều không đủ đẹp, cho dù mệnh thân tốt đẹp, thì chỉ là anh hùng không có đất dụng võ, cũng khó có chỗ sở dụng. Nếu tam phương gặp 4 ác diệu Sát phá Liêm Tham mà vô Sát, thì gặp tại họa so với tứ Sát thì nhẹ hơn, đa số chủ cá tính cương cường, ý trí kiên định, đối với những người theo nghiệp trái lại chủ cát lợi.

命宫凶或吉凶混杂或格局不高,若三方吉多,主少年艰苦或多疾厄,或内心多烦恼、内部阻力大而把精力转向事业和财利,靠后天的努力可有富贵,但富贵程度不会太高,且其人性情不稳定,不踏实;而逢大限吉时更可获福。若三方又吉少凶多,则内外交困,贫贱多厄之命;限运好者亦主衣食不缺;限运不好者,一生极度贫贱。凶中逢左右魁钺,在危险时往往易得天助人救而脱险。

Mệnh cung hung hoặc cát hung hỗn tạp hoặc cách cục không cao, nếu Tam phương cát nhiều, chủ thiếu niên gian khổ hoặc nhiều bệnh tật, hoặc trong lòng nhiều muộn phiền, nội bộ có trở lực lớn mà tinh lực chuyến hướng đến sự nghiệp và tài lợi, dựa vào sự nỗ lực của hậu thiên thì có thể phú quý, nhưng mức độ phú quý cũng không được cao, mà tính tình của người này không ổn định, không khéo léo; Mà khi gặp đại hạn cát thì có thể giành được phúc. Nếu tam phương lại cát ít hung nhiều, thì trong ngời khó khăn liên tiếp, là mệnh bần tiện nhiều bệnh; hạn vận tốt cũng chủ về y thực không thiếu; hạn vận không tốt, thì cuộc đời khèo khổ cao độ. Trong hung gặp Tả Hữu Khôi Việt, thì trong cảnh nguy hiểm dễ gặp được trời giúp người cứu mà thoát hiểm.

男命以命财官迁福田等六宫为强宫,其余兄夫子奴疾父等六宫为弱宫。命财官迁为强宫中的最强宫,为富贵的根基。六强宫尤其四最强宫吉多汇聚,多属好命,即使六弱宫凶聚,仍为富贵之人。若六强宫无吉而凶聚,即使六弱宫吉多,仍作坏命看,多属贫贱之人,难有富贵、名誉和地位。六强宫多是从本身事业财运上考虑的,而在实际论命中,疾父两宫的影响不可低估,尤其对灾厄影响很大,若疾父二宫凶而灾厄满身,虽富贵又有何用?父母宫为靠山、“护官符”,对富贵格局的影响有时比本身因素还大,在中国大陆“老子英雄儿好汉”的影响大得很啊,而且你想升官发财,没有“护官符”是不行的。我发现有些人本身格局很好,但发不了,与父母宫不好有很大关系。故疾父二宫也很重要。上述八宫均有羊陀空劫破廉绝死孤寡截空旬空等凶星守照会,主一生多蹇滞,多波折,多灾厄。其余宫度的吉凶对人生的影响亦不可忽略,宫凶者总会有某方的缺陷。但是,人无完人,十全十美者是极少数的,总会有好的一面,也会有坏的一面。

Nam mệnh lấy 6 cung là Mệnh Tài Quan Di Phúc Điền làm cường cung, 6 cung còn lại là Huynh Phu Tử Nô Tật Phụ làm nhược cung, là cơ sở của phú quý, 6 cường cung đặc biệt là 4 cung mạnh nhất có cát nhiều hội tụ, thì đa số thuộc mệnh tốt, cho dù 6 nhược cung hung tinh tụ tập, thì vẫn là người phú quý. Nếu như 6 cường cung vô cát mà hung tinh lại tụ tập, cho dù 6 nhược cung cát nhiều, thì vẫn xem là mệnh xấu, đa số thuộc người bần tiện, khó có phú quý, danh lợi và địa vị. 6 cường cung đa số là suy xét từ sự nghiệp tài vận mà ra, mà trong thực tế luận mệnh, sự ảnh hưởng của hai cung Tật Phụ không thể xem thường, đặc biệt có ảnh hưởng đối với tai ách rất lớn, nếu hai cung Tật Phu hung thì tai ách đầy người, tuy phú quý còn có tác dụng gì sao? Cung Phụ mẫu là chỗ dựa vững chắc, “Hộ Quan Phù (bảo hộ cho ấn tin quan chức)”, đối với ảnh hưởng của cách cục phú quý có lúc còn lớn hơn nhân tố của bản thân, trong “hảo hán anh hùng Lão Tử của Trung Quốc đại lục” sự ảnh hưởng của nó rất là lớn, hơn nữa bạn muốn thăng quan phát tài, không có “Hộ Quan Phù” là không được. Ta phá hiện có một số cách cục của một số người rất tốt, nhưng lại không phát được, với cung Phụ Mẫu không tốt thì có quan hệ rất lớn. Cho nên hai cung Phụ Tật cũng rất là trọng yếu. 8 cung kể trên đều có các hung tinh Dương Đà Không Kiếp Phá Liêm Tuyệt Tử Cô Quả Triệt Không Tuần Không thủ hội chiếu, chủ về cuộc đời nhiều trục trặc trở ngại, nhiều khó khăn vấp váp, nhiều tật bệnh tai họa. Sự cát hung của các cung độ còn lại đối với sự ảnh hưởng của nhân sinh cũng không thể không chú ý, cung hung nói chung sẽ có khuyết hãm ở phương nào đó. Nhưng vì, nhân vô thập toàn, mệnh thập toàn thập mĩ chỉ là số cực ít mà thôi, tóm lại có mặt tootsm, thì cũng có mặt xấu.

命宫为先天而主人一生的祸福、寿算,身宫为后天主福禄,父母宫主少年时期的福荫,官禄、财帛宫主中壮年的成败得失,福德宫主晚年的福禄享受。

Mệnh cung là Tiên Thiên còn chủ về phúc họa, thọ số của cuộc đời con người, Thân cung là hậu thiên chủ về phúc lộc, cung Phụ Mẫu chủ về phúc ấm, quan lộc ở tuổi niên thiếu, cung Tài Bạch chủ thành bại được mất ở tuổi trung niên, cung Phúc Đực chủ về phúc lộc hưởng thụ khi về già.

凡命宫得长生帝旺临官者,再得众吉守照,定然发达(星曜吉为得星格主贵,宫临长生帝旺临官或主星得宫生为得数格主富)。

Phàm Mệnh cung được Trường Sinh Đế Vượng Lâm Quan, lại được quần cát tinh thủ chiếu, đương nhiên phát đạt (tinh diệu cát đắc cách chủ quý, cung lâm Trường Sinh Đế Vượng Lâm Quan hoặc chính tinh được cung sinhg là đắc số cách chủ phú).

武职人员命逢博士、青龙、将军同守命身,无七煞冲破夹持,必然峥嵘。

Mệnh nhân viên vũ chức gặp Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Quân đồng thủ Mệnh Thân, không có Thất SÁt xung phá kẹp nắm, tất nhiên xuất chúng tài hoa.

阳男阴女及东、南方生人喜南斗星,逢南斗煞星亦主灾轻,逢北斗煞星则灾重,身材及性情特点按宫中的南斗星论;阴男阳女及西、北方生人喜北斗星,逢北斗煞星亦主灾轻,逢南斗煞星则灾重,身材及性情特点按宫中的南斗星论。例如,紫府同宫,北方人偏向于紫微星,南方人偏向于天府星。

Dương nam âm nữ và người sinh phương Đông, phương Nam thì hỉ Nam Đẩu tinh, gặp Nam đẩu Sát tinh thì cũng chủ tai họa nhẹ, gặp Bắc đẩu Sát tinh thì tai họa nặng, dáng người và đặc điểm tính tình thì theo Nam đẩu tinh trong cung mà luận; Am nam dương nữ và người dinh phương Tây, phương Bắc thì hỉ Bắc đẩu tinh, gặp Bắc đẩu Sát tinh thì tai họa nhẹ, gặp Nam đẩu sát tinh thì tai họa nặng, dáng vóc và đặc điểm tính tình thì theo Nam đẩu tinh trong cung mà luận. Ví dụ như, Tử Phủ đồng cung, người sinh phương Bắc thiên hướng về sao Tử Vi, người sinh phương Nam thiên hướng về sao Thiên Phủ.

贪廉破恶,杀羊陀凶(命身及三方有此六恶星守照,更兼化忌,不见吉星者定主淫邪破败,或主刑克,若庙旺而会吉化吉者仍有成就)。男命逢杀破廉贪守会冲合命身,即使不逢煞,亦主辛劳,成败反复多变;逢煞则一生忧虑,灾祸连绵,复见化忌或空劫大耗死绝等恶,必系流离失所,四海飘荡之人。若是武破廉贪冲合,不见七杀及四煞交会,又有左右昌曲魁钺紫府等吉守照,男可为上格而富贵,女可为坚贞贤能、聪明才智、旺夫益子之人。命身逢杀破狼,其人有创劲,不安现状,多变少静,多惊涛骇浪,成功往往比常人辛劳,易从事生产和技术性工作。男女的命身福宫均不宜值七杀独守,遇之,无煞冲合交会亦主性情怪僻,损人肥私,伤灾破相;有煞交会则主贫贱孤寡,奸狡狂傲,与人不和,一生不得发达,灾晦连绵;七杀冲命,终身难得上达,出门好争斗,凡事斤斤较量,不得人缘,求谋难遂;守福德则福薄德浅,暧昧猥琐,伤风败俗,亦主一世庸碌,了无昂然大志。女子若逢七杀守命,除生乡而庙旺无煞会合者外,均主孤冷寡合而执拗,纵有男志及作事有方,亦主刑克至重;入身宫为祸稍轻,然主一生劳苦与躯体异常;居迁移则好事争纷,每每与人为敌,滋生怨隙;守福德尤其不宜,不为婢妾则主淫欲,有刑夫克子、与人私通之虑。杀破位于父母宫,多主破相。

Tham Liêm Phá là ác diệu, Sát Dương Đà là hung tinh ( Mệnh thân và tam phương có 6 ác diệu này thủ chiếu lại có cả Hóa Kị, không gặp cát tinh thì nhất định chủ dâm tà phá bại, hoặc chủ về hình khắc, nếu miếu vượng mà hội cát hóa cát thì vẫn có thành tựu). Nam mệnh phùng Sát phá Liêm Tham thủ hội cung hợp Mệnh Thân, cho dù không gặp Sát, cũng chủ về gian lao vất vả, thành bại lật lọng nhiều lần biến đổi; gặp Sát thì cuộc đời lo âu, tai họa liên miên, lại gặp Hóa Kị hoặc các ác diệu Không Kiếp Đại Hao Tử Tuyệt, nhất định gắn liền với cuộc sống lang thang nay đây mai đó không nơi nương tựa, là người phiêu bạt 4 phương. Nếu là Vũ Phá Liêm Tham xung hợp, không thấy Thất Sát và Tứ Sát giao hội, lại có các cát tinh Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt Tử Phủ thủ chiếu, nam có thể là thượng cách mà phú quý, nữ có thể là người kiên trinh đức hạnh tài năng, thông minh tài trí, vượng phu ích tử. Mệnh Thân phùng Sát Phá Tham, người này có thương tổn về tinh thần, hiện trạng bất an, nhiều thay đổ ít an định, gặp nhiều tình cảnh nguy nan, thành công thường thường gian lao vất vả hơn người thường, dễ làm công việc mang tính sản xuất và kỹ thuật. Cung Mệnh Thân Phúc của nam nữ đều không nên gặp Thất Sát độc thủ, nếu gặp gặp nó, dù không có Sát xung hợp giao hội cũng chủ về tính tình quái gở, hại người mà làm lợi cho mình, thương tai phá tướng; nếu có Sát giao hội thì chủ về bần tiện cô quả, gian trá xảo quyệt xằng bậy kiêu ngạo, bất hòa với mọi người, cuộc đời không được phát đạt, tai họa u ám liên miên; Thất Sát xung mệnh, suốt đời không được hiển đạt, ra ngời thích tranh đấu, việc gì cũng xét nét so đo, không được nhân duyên, mưu cầu khó toại; Thủ Phúc Đưc thì phúc bạc phúc mỏng, mờ ám hèn mọn, làm bại hoại thuần phong mỹ tục, cũng chủ một đời hèn hạ tầm thường, một chút chí lớn cũng không có, nữ giới nếu gặp Thất Sát thủ mệnh, ngoài nơi sinh ra mà miếu vượng vô Sát hội hợp ra, thì đều chủ cô đơn lạnh lẽo khó hoà hợp mà gàn bướng, dẫu có nam trí và làm việc có phương pháp, cũng chủ hình khắc rât nặng; nhập cung Thân là họa hơi nhẹ, song chủ một đời lao khổ và thân thể dị thường; cư Thiên Di thì nhiều chuyện tranh giành, luôn luôn đối địch với người khác, gây ra oán hận; Đặc biệt không nên đóng ở cung Phúc Đức, không là hầu gãi thì cũng chủ về dâm dục, có hình phu khắc tử, có suy nghĩ tư thông với người khác. Sát Phá đóng ở cung Phụ Mẫu, đa số chủ về phá tướng.

命宫有七杀与廉贞之合守,勿论居于何地,男女皆不为良,命、身各有杀廉分值亦然。命身有贪狼廉贞同守,或命身宫各分值一星,男女均主多淫。廉贞独守命身较贪狼独守为吉。

Mệnh cung có Thất Sát và Liêm Trinh hợp thủ, chớ luận nó cư ở đất nào, nam nữ đếu không phải là tốt, các cung Mệnh, Thân có Sát Liêm phân chia ra thủ cũng như vậy. Mệnh Thân có Tham Lang Liêm Trinh đồng thủ, hoặc các cucng Mệnh Thân phân trực một sao, nam đều chủ đa dâm. Liêm Trinh độc thủ Mệnh Thân so vớ Tham Lang độc thì cát hơn.

紫破同守命者每多淫欲,机梁同守命者多计较,同梁同守命者多奸伪,巨日同守命者多竞争,廉贪同守命者多好辩,武破同守命者多好投机涉险。

Tử Phá đồng thủ mệnh thì đa số là người nhiều dâm dục, Cơ Lương đồng thủ mệnh phần đa là người nhiều so đo tính toán, Đồng Lương đồng thủ mệnh đa số là người nhiều gian trá giả dối, Cự Nhật đồng thủ mệnh là người thích đua tranh, Liêm Tham đồng thủ mệnh phần nhiều là người nhiều tranh luận hiếu thắng, Vũ Phá đồng thủ mệnh đa số là người thích đầu cơ mạo hiểm.

命逢武贪火铃于庙旺之宫,无空劫羊陀天刑大耗廉破化忌等恶交会,主有横发机遇,男主武职荣显,女主代夫权、才识双美、志胜男子。

Mệnh gặp Vũ Tham Hỏa Linh ở vào cung miếu vượng, không có các ác tinh giao hội như Không Kiếp Dương Đà Thiên Hình Đại Hao Liêm Phá Hóa Kị, chủ có cơ hội hoạnh phát, nam chủ vũ chức vinh hiên, nữ chủ thay quyền chồng, tài trí song mĩ, trí hơn nam tử.

巨门为是非阴暗之曜,守值命身宜逢庙旺或遇庙旺的太阳。守于陷地即使遇庙旺的太阳亦主欠吉,尤忌复见煞忌冲破,必主无事生非,三方又凶者,一生不能作为。女命逢之于失陷之宫,多主凌夫克子,破家荡产,多生是非;逢巨阳守夫宫,主是非口舌,剥夺夫权。巨门化忌,命身行限均忌见(庙旺或辛年生人、水命人不太忌),再逢太岁官符,必有官司口舌;再逢丧门、白虎、吊客,必有灾病或丧服。

Cự Môn là sao thị phi ám muội, trực Mệnh Thân cần miếu vượng hoặc gặp Thái Dương miếu vượng, thủ ở đất hãm cho dù gặp Thái Dương miếu vượng cũng chủ kém tốt đẹp, rất kị lại trùng gặp Sát Kị cung phá, tất chủ về vô cớ sinh sự, tam phương lại gặp hung tinh, thì cả đời không thể có triển vọng. Nữ mệnh gặp nó ở cung thất hãm, đa số chủ phạm chồng khắc con, phá sạch gia sản, sinh nhiều thị phi; gặp Cự Nhật thủ cung Phu, thì chủ về thị phi khẩu thiệt, cướp đoạt phu quyền. Cự Môn Hóa Kị, Mệnh Thân hành hạn đều kị gặp (Miếu vượng hoặc người sinh năm Tân, người mệnh thủy không quá kị, tái phùng Thái Tuế Quan Phù, tất có kiện cáo khẩu thiệt, tái gặp Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, tất có tai Bệnh hoặc tang phục.

阳巨二星同宫或对照、机马同宫,均是出国(包括异族、远乡)的组合,落何宫,何宫的人事就有可能与外国、异乡、异族有关,限年逢之同论。

Hai sao Cự Nhật đồng cung hoặc xung chiếu nhau, đều là tổ hợp đi nước ngoài (bao gồm khác họ, xa hương), rơi vào cung nào, nhân sự của cung đó thì có thể qua lại nước ngoài, tha hương, có quan hệ với họ tộc khác. Hạn niên gặp nó cũng luận như vậy.

命身逢空亡,吉不显福,凶不见祸。妻宫逢空亡,一妻难到老。奴仆坐空亡,老板兼打工。父母坐空亡,少年离父母。财帛逢空亡,财物虚耗。官禄入空亡,空有抱负,怀才不遇。但“金空则响,火空则发”,亦能成就;命身有煞喜逢空,反吉。流年遇煞喜逢空(空亡星或太岁空),反凶为吉。吉星禄马逢空,反吉为凶。

Mệnh thân gặp không vong, cát không hiện phúc, hung không thấy họa . Thê cung gặp không vong, một thê khó đến già . Nô bộc tọa không vong, ông chủ kiêm làm công . Phụ Mẫu tọa không vong, thiếu niên Ly Phụ Mẫu . Tiền tài gặp không vong, tài vật Hư Hao . Quan hóa lộc nhập không vong, chỉ có khát vọng, có tài nhưng không gặp thời . Nhưng “Kim không tắc hưởng, hỏa không tắc phát”, cũng có thể thành tựu; Mệnh thân có sát may mắn gặp không, phản cát . Lưu niên gặp sát may mắn gặp không ( không vong tinh hoặc Thái Tuế không ), phản hung thành lành . Cát tinh Lộc Mã gặp không, phản cát là hung .

命身宫弱,主星又弱(机阴同梁),行限又入弱宫,流年一见强吉星,反主不能受补而大凶。命疾宫有凶煞星,一行煞限年且煞星强旺,则易患疾难。

Mệnh thân cung nhược chủ tinh lại yếu ( cơ âm Đồng Lương ), hành hạn lại nhập nhược cung, lưu niên vừa thấy cường cát tinh, ngược lại chủ không thể được lợi mà đại hung . Mệnh cung Tật có hung sát tinh, một nhóm sát niên hạn lại sát tinh cường vượng, thì dễ bị bệnh tật .

命身宫不好而有享受者,可能是六亲宫吉而得六亲照应,或得限运扶起而暂时得福,运过依旧。若是父母宫吉而得父母的福荫,父母不在后即便破落。

Mệnh thân cung không tốt mà có cái hưởng thụ, có thể là cung lục thân cát mà được lục thân chăm sóc, hoặc là hạn vận nâng đỡ mà tạm thời được phúc, vận qua vẫn như cũ . Nếu là cung phụ mẫu cát là được phúc ấm từ cha mẹ, Phụ Mẫu không ở phía sau thì liền lụi bại .

命身宫不好者,就看有吉化的宫及化吉入命身的宫强否,若强旺,则可积极向该宫去寻求发展或六亲、属性的人帮助,以趋吉避凶

Người mà cung Mệnh Thân không tốt, thì xem có cung cát hóa và cát hóa có nhập cung Mệnh Thân có cường vượng không, nếu cường vượng thì có thể tích cực tìm những người phát triển hoặc người thân, thuộc tính hướng về cung này trợ giúp, để tìm lành tránh dữ.

观其人有无才识天赋,则看命身是否俱见昌曲魁钺,最喜四宿皆得,见一二仅主聪敏而已。昌曲之魁钺守照命身,须观有无四煞冲破,乃至其他生克如何。盖凡遭煞刑或遇地克,则文星受害,多无实学之有,反主其人矫虚狡诈,善嫉好妒反覆无常矣。

Coi người có tài trí thiên phú hay không, thì xem Mệnh thân có hay không gặp cả Xương Khúc Khôi Việt, tốt nhất bốn sao đều đắc, gặp một hai sao chỉ chủ thông minh mà thôi . Xương Khúc Khôi Việt thủ chiếu mệnh thân, cần xem có hay không Tứ Sát xung phá, thậm chí những thứ khác sinh khắc như thế nào . Thông thường bị sát Hình hoặc gặp khắc, thì văn tinh bị hại, đa phần không có thực học, ngược lại chủ một thân điêu ngoa xảo trá, đố kỵ ghen ghét phản phúc vô thường vậy .

以命宫论财官富贵、婚姻、父母、子女等人事物,仅是兆示和倾向性,具体还要参看相关的人事宫和大限、流年,在命宫、人事宫、大限、流年四者性质相同时则吉凶之人事才可以确断。具体论人事时,以本宫及其三方四正宫为主,但为求得全面信息,细致的分析还要全盘兼看,例如论事业,疾厄宫为工作地点,对工作也有影响;福德宫为思想宫,对事业亦有影响。有些星曜亦可全盘来看,不限于落什么宫位。例如,太阳为官禄主和父亲星,不论在命盘何宫,它的旺衰和化吉化忌均可影响事业的成败和父亲的命运;太阴为财星和母亲星,旺衰和化吉化忌均可影响财富的得失及母亲的命运。

Lấy cung mệnh luận Tài Quan phú quý, hôn nhân, cha mẹ, tử nữ các loại nhân sự vật, chỉ là chỉ ra điềm báo cùng tính khuynh hướng, cụ thể còn muốn xem thêm tương quan nhân sự cung cùng đại hạn, lưu niên, tại cung Mệnh, nhân sự cung, đại hạn, lưu niên bốn cái tính chất tương đồng thời là cát hung người sự tình mới có thể xác thực đoán . Cụ thể luận nhân sự thì, lấy bản cung bản cung tam phương tứ chính cung làm chủ, nhưng vì cầu được toàn diện thông tin, tỉ mỉ phân tích còn muốn toàn bộ kiêm xem, tỷ như luận sự nghiệp, cung tật ách là công việc địa điểm, đối công tác cũng có ảnh hưởng; cung phúc đức là tư tưởng cung, đúng sự tình nghiệp cũng có ảnh hưởng . Có chút tinh diệu cũng có thể toàn bộ để xem, không giới hạn lạc cung vị nào . Tỷ như, Thái Dương làm quan lộc chủ cùng phụ thân tinh, bất luận tại Mệnh Bàn cung nào, nó vượng suy cùng hóa cát Hóa Kỵ đồng đều có thể ảnh hưởng sự nghiệp thành bại cùng vận mệnh của phụ thân; Thái Âm là Tài tinh cùng mẫu thân tinh, vượng suy cùng hóa cát Hóa Kỵ đồng đều có thể ảnh hưởng tài phú được mất cùng mệnh vận của mẫu thân .

命理预测必须以原命局为基础、为起点。原命局的格局虽有高低,有吉有凶,但无论吉或凶,都只是一种倾向性,是吉凶存在的基础和起点,在未进入限运前都处于相对平衡的局面而吉凶不显现、不发生。岁运介入后,如果岁运不增加吉或凶,即不凶也不吉,则仍维持原来相对平衡的格局,人事物都会比较平稳发展,不会大起大落;如果岁运增吉减凶,则打破原来平衡的格局,向吉方向发展,原局凶者减凶而好转,吉者更吉,此限年大吉大利;如果岁运增凶减吉,则打破原来平衡的格局,原局吉者减吉而退步,凶者更凶,此限年凶灾发生。好比防洪堤壩,纵使漏洞多,若不发生洪水或洪水浸不到漏洞处,就不会为害;若洪水大且浸过漏洞处,则灾害必然发生。但人生是很复杂的,一出生就会进入岁运,总会有某方面的人事物增吉或增凶,不可能样样都处于原来相对平衡的局面,增吉者就吉利,增凶者就退步或有灾害。

Mệnh lý dự đoán nhất định phải lấy nguyên Mệnh cục làm cơ sở, làm điểm xuất phát . Cách cục của nguyên mệnh cục tuy có cao thấp, có cát có hung, nhưng vô luận cát hoặc hung, cũng chỉ là một loại tính khuynh hướng, là cơ sở của cát hung tồn tại cùng điểm xuất phát, tại Mùi tiến vào hạn vận trước đều ở vào tương đối thăng bằng cục diện mà cát hung không hiển hiện, không phát sinh . Tuế vận tham gia về sau, nếu như tuế vận không gia tăng cát hoặc hung, tức không hung cũng không cát, thì vẫn duy trì ban đầu cách cục tương đối cân bằng, nhân sự vật đều sẽ khá bình ổn phát triển, sẽ không bạo phát bạo tàn; nếu như tuế vận tăng cát giảm hung, thì phá vỡ ban đầu cách cục cân bằng, hướng cát phương hướng phát triển, nguyên cục hung người giảm hung mà chuyển biến tốt đẹp, cát người càng cát, hạn niên này đại cát đại lợi; nếu như tuế vận tăng hung giảm cát, thì phá vỡ ban đầu cách cục cân bằng, nguyên cục cát người giảm cát mà lui bước, hung người thêm hung, hạn niên này hung tai phát sinh . Tựa như bờ đê chống lũ, cho dù lỗ thủng nhiều, nếu không phát sinh hồng thủy hoặc hồng thủy thấm không đến chỗ lỗ thủng, liền sẽ không làm hại; như hồng thủy lớn lại thấm qua chỗ lỗ thủng, thì tai hại tất nhiên phát sinh . Nhưng nhân sinh là rất phức tạp, vừa ra đời sẽ tiến vào tuế vận, chắc chắn sẽ có phương diện nào đó nhân sự vật tăng cát hoặc tăng hung, không có khả năng mọi thứ đều ở vào ban đầu tương đối thăng bằng cục diện, tăng cát người liền may mắn, tăng hung người liền lui bước có lẽ có tai hại .

出生年地支所在的宫星对人生的影响亦不可忽视,作用约相当于身宫。

Năm sinh ra địa chi chỗ ở cung tinh đối nhân sinh ảnh hưởng cũng không thể coi thường, tác dụng chừng tương đương cung thân

斗数星曜的名称多很形象,从星曜的名称即可知其大意。如紫微表高贵、首领。贪狼表贪心、贪欲。巨门象大门,是与非都可进来。禄存表食禄、俸禄。昌曲表文学艺术、科名。廉贞象公堂,堂上为官,堂下为囚徒。破军表破耗、破败。天府意为官府仓库。天梁如房屋的大梁,表荫寿之福。天同与天同乐,主天然享乐之福。天相象宰相,主权贵之福。天机表机谋。七杀象战将杀手。左辅右弼象辅佐的大臣。太阴为月亮。太阳为光明。天哭表哭泣。天虚表虚耗。天福表天然有的福气。天官表天赐官位。天贵表天赐贵气。恩光表借人之光。龙池表水池。凤阁表高楼。以上仅就表面而论,实际上每一颗星曜都具有多种意义,代表着各式各样的人事物,它们在不同的宫位、四化时,就有不同的形象和意义,例如巨门在父母宫代表脸面上的咀巴,在夫妻宫代表争吵、斗咀,巨门冲财宫有暗耗或遭小偷,巨门冲官工作上有损失和干与口有关的行业,巨门在辰宫为入水库,巨门在戍未宫为受制;天机在迁移宫为车辆,太阴在亥宫为湖海,武曲临财宫可增加财力,破军临财宫则减财力。

Đấu sổ danh xưng của tinh diệu rất nhiều hình tượng, từ danh xưng của tinh diệu thì có thể biết đại ý của nó . Nếu Tử Vi biểu cao quý, thủ lĩnh . Tham Lang biểu lòng tham, tham lam . Cự Môn tượng đại môn, là cùng không phải đều có thể tiến vào Lộc Tồn biểu ăn lộc, bổng lộc . Xương Khúc biểu văn học nghệ thuật, khoa danh . Liêm Trinh tượng công đường, công đường làm quan, Đường Hạ là tù phạm . Phá Quân biểu phá hao tổn, phá bại . Thiên Phủ ý là quan phủ nhà kho . Thiên Lương như cái xà nhà, biểu ấm thọ của phúc . Thiên đồng cùng trời cùng vui, chủ thiên nhiên hưởng lạc của phúc . Thiên Tướng tượng Tể tướng, chủ quyền quý của phúc . Thiên Cơ biểu cơ mưu . Thất Sát tượng chiến tướng sát thủ . Tả phụ hữu bật tượng phụ tá đại thần . Thái Âm là nguyệt lượng . Thái Dương là quang minh . Thiên Khốc biểu thút thít . Thiên Hư biểu Hư Hao . Thiên Phúc biểu thiên nhiên có phúc khí . Thiên Quan biểu trời ban quan chức . Thiên Quý biểu trời ban quý khí . Ân quang biểu cho người mượn ánh sáng . Long Trì biểu ao nước . Phượng Các biểu cao lầu . Trên đây chỉ dựa vào bề ngoài mà nói, trên thực tế mỗi một ngôi sao diệu đều có nhiều loại ý nghĩa, đại biểu cho nhiều loại nhân sự vật, bọn chúng tại bất đồng cung vị, tứ hóa thời gian, liền không có cùng hình tượng cùng ý nghĩa, tỷ như Cự Môn tại cung phụ mẫu đại biểu miệng trên mặt, tại phu thê cung đại biểu cãi lộn, đấu mồm, Cự Môn xung Tài cung có ám hao tổn hoặc bị ăn trộm, Cự Môn xung Quan trong công tác có tổn thất cùng can dự miệng có liên quan ngành nghề, Cự Môn tại cung thìn là nhập thủy khố, Cự Môn tại Tuất Mùi cung là bị quản chế; Thiên Cơ tại cung Thiên di là cỗ xe, Thái Âm tại cung hợi là hồ biển, Vũ Khúc lâm Tài cung có thể gia tăng tài lực, Phá Quân lâm Tài cung thì giảm tài lực .

事件的发生,一般都经历起因、发展、结果三个阶段。从命盘看,原命盘为起因,大限盘为发展,流年、流月、流日、流时为结果。从十二宫看,本宫(指应事、发事之宫)的父母宫为事件的发起初期、或起因之宫;本宫为事已发生,即现状之宫;本宫的兄弟宫为结果、或事件结束,即未来之宫,兄弟宫的好坏是事态变好变坏的标志。从四化看,引起四化的天干所在宫的宫星为起因,四化入、照、冲宫为发事之宫,限年四化为结果、应期,即限年四化重叠的限年为应期,或限年起到四化入、照、冲之宫为应期。

Sự kiện phát sinh, bình thường đều trải qua nguyên nhân gây ra, phát triển, kết quả ba cái giai đoạn . Từ Mệnh Bàn xem, nguyên Mệnh Bàn là nguyên nhân gây ra, đại hạn bàn là phát triển, lưu niên, Lưu Nguyệt, lưu nhật, lưu thời là kết quả . Từ mười hai cung xem, bản cung ( chỉ ứng sự tình, xảy ra sự cố của cung ) cung phụ mẫu là sự kiện khởi xướng sơ kỳ, hoặc nguyên nhân gây ra của cung; bản cung là sự tình đã phát sinh, tức hiện trạng của cung; bản cung cung Huynh đệ là kết quả, hoặc sự kiện kết thúc, tức tương lai của cung, cung Huynh đệ tốt xấu là tình hình dấu hiệu biến tốt thành xấu . Từ Tứ hóa xem, gây nên Tứ hóa của thiên can chỗ cung cung tinh là nguyên nhân gây ra, Tứ hóa nhập, chiếu, xung cung là xảy ra sự cố của cung, niên hạn Tứ hóa là kết quả, ứng kỳ, tức niên hạn Tứ hóa chồng lên nhau niên hạn là ứng kỳ, hoặc niên hạn đưa đến Tứ hóa nhập, chiếu, Trùng chi cung là ứng kỳ .

一个人的思想品德、生活享受方面的思维、心态,以福德宫的星曜为主来看,吉则思想品德、思维、心态等均为良好高级,心态稳定冷静,凶则思想品德、思维、心态不良,心态不稳定冷静,具体爱好及心态看星情表意。但若命宫的周围,即三方四正左右夹宫的星群类聚时,则以类聚的星情表意来看,例如,桃花星类聚时,则爱好、思维、品德、心态等,都与桃花色情、跳舞有关,遇事多重感情、感情用事;若有机、同、巨、贪、梁、昌、曲、华盖、天巫、天刑、白虎、丧门等五术星类聚,则爱好、思维、品德、心态等,都与五术有关;若文学艺术星类聚,则爱好、思维、品德、心态等,都与文学艺术有关。

Tư tưởng của một người phẩm đức, sinh hoạt hưởng thụ phương diện tư duy, tâm tính, lấy tinh diệu của cung phúc đức làm chủ để xem, cát thì tư tưởng phẩm đức, tư duy, tâm tính các loại đều là tốt đẹp cao cấp, tâm tính ổn định tỉnh táo, hung thì tư tưởng phẩm đức, tư duy, tâm tính không tốt, tâm tính không ổn định tỉnh táo, cụ thể yêu thích cùng tâm tính xem tinh tình biểu ý . Nhưng nếu cung Mệnh chung quanh, tức tam phương tứ chính Tả Hữu giáp cung của sao bầy đàn tụ họp cùng nhau, thì lại lấy loại tụ họp tinh tình biểu ý để xem, tỷ như, Đào Hoa tinh loại cùng nhau, thì yêu thích, tư duy, phẩm đức, tâm tính các loại, đều cùng Đào Hoa sắc tình, khiêu vũ có quan hệ, gặp chuyện nhiều trọng cảm tình, xử trí theo cảm tính; nếu có cơ, đồng, cự, tham, lương, xương, khúc, Hoa Cái, thiên vu, Thiên Hình, Bạch Hổ, Tang môn các loại ngũ thuật tinh loại tụ, thì yêu thích, tư duy, phẩm đức, tâm tính các loại, đều cùng ngũ thuật có quan hệ; như văn học nghệ thuật tinh loại tụ, thì yêu thích, tư duy, phẩm đức, tâm tính các loại, đều cùng văn học nghệ thuật có quan hệ .

一个人的智力、文化程度、文艺修养与命宫和父母宫的星情有关,此二宫有机阴府相昌曲魁钺化科等智能星则智力好、文化程度和文艺修养基础好。但若上述智能星化忌加煞,尤其是羊陀夹忌时,则有弱智的可能。

Một người trí lực, trình độ văn hóa, văn nghệ tu dưỡng cùng tinh tính của cung mệnh và cung phụ mẫu có quan hệ, hai cung này có cơ âm phủ tướng Xương Khúc Khôi Việt Hóa Khoa các loại trí năng tinh thì trí lực tốt, trình độ văn hóa và văn nghệ tu dưỡng cơ sở tốt. Nhưng nếu kể trên trí năng sao hóa kỵ thêm sát, nhất là Kình Đà giáp kị lúc, lại có nhược trí khả năng .

论命要注意社会这个大局,个人小局受大局的制约,正所谓“时世造英雄”是也。例如富贵贫贱的程度,在不同的时代和不同的国家、地区是不尽相同的,在中国大陆,70年代前极少百万富翁,当官者较廉正,贫富差距不大;而90年代后百万富翁就比比皆是,千万、亿万富翁都有,出了不少腐败贪污分子,贫富相差悬殊。同样的富贵命局,在90年代前后和不同地区就有不同的结论。同时大批遇难者也不是个人命运的问题,而是国运和社会、环境大局的问题。

Luận Mệnh phải chú ý xã hội cái này là đại cục, cá nhân tiểu cục bị đại cục quy định, bởi vì cái gọi là “Thời thế tạo anh hùng” là vậy . Tỷ như phú quý nghèo hèn trình độ, tại bất đồng thời đại cùng bất đồng quốc gia, địa khu không hoàn toàn giống nhau, tại Trung Quốc đại lục, 70 niên đại trước cực ít trăm vạn phú ông, làm quan người tương đối liêm chính, chênh lệch giàu nghèo không lớn; mà thập kỷ 90 sau trăm vạn phú ông liền chỗ nào cũng có, ngàn vạn, ức vạn phú ông đều có, xuất không ít mục nát tham ô phần tử, giàu nghèo chênh lệch cách xa . Đồng dạng phú quý Mệnh cục, tại thập kỷ 90 trước sau cùng không đồng địa khu liền không có cùng kết luận . Đồng thời số lớn người gặp nạn cũng không phải là một người vận mệnh vấn đề, mà là quốc vận cùng xã hội, hoàn cảnh đại cục vấn đề

在斗数中,农村人的富贵格局的高低是较难看准的,这也是受环境和社会大局的影响问题,一般同一富贵格局的人其富贵程度要比城市人差距大,个别人除外。还有,农村人的婚姻及很多情况差异也很大。所以,预测时要看出生地,最好说明是农村还是城市。

Tại trong đẩu số, nông thôn người phú quý cách cục cao thấp là tương đối khó coi chuẩn, đây cũng là bị hoàn cảnh cùng xã hội đại cục ảnh hưởng vấn đề, bình thường cùng một người có cách cục phú quý phú quý trình độ muốn so người thành thị chênh lệch lớn, riêng lẻ vài người ngoại trừ . Còn nữa, nông thôn người hôn nhân cùng rất nhiều tình huống khác biệt cũng rất lớn . Cho nên, dự đoán thì phải xem nơi sinh, tốt nhất nói rõ là nông thôn hay là thành thị .

书中言语是从实际出发,有些语言往往过激,对某些比较敏感的人可能难以接受,所以在给人批命时说话要婉转一些,有大凶灾信息时亦宜采用暗示法,不能生搬硬套,以免造成不必要的麻烦。

Trong sách ngôn ngữ là theo thực tế xuất phát, có chút ngôn ngữ thường thường quá kích, đối với một ít người tương đối nhạy cảm khả năng khó mà tiếp nhận, cho nên lúc xem mệnh cho người thì nói chuyện nên uyển chuyện một chút, có đại hung tai thông tin thì cũng nên áp dụng ám chỉ pháp, không thể cứng nhắc, để tránh tạo thành phiền toái không cần thiết .

第十一节  快速推断命限的焦点问题

Chương 11: Nhanh chóng suy đoán Mệnh hạn tiêu điểm vấn đề

人的一生总会有些特别不如意的事情,即最大的缺陷,如何分析出来,又如何快速地推断出一生中哪一个大限、流年、流月、流日、流时最凶?这就首先要求我们在命局和限运中找出最薄弱的环节,即找出焦点宫来,然后进行推断,发生的事情就与焦点宫有关。

Con người khi còn sống chắc chắn sẽ có chút chuyện đặc biệt không như ý, tức thiếu sót lớn nhất, như thế nào phân tích ra được, lại như thế nào nhanh chóng suy đoán ra trong cuộc đời cái nào đại hạn, lưu niên, Lưu Nguyệt, lưu nhật, lưu thời hung nhất? Cái này đầu tiên phải cầu chúng ta tại Mệnh cục cùng hạn vận bên trong tìm ra yếu nhất mắc xích, tức tìm ra tiêu điểm cung tới, sau đó tiến hành suy đoán, phát sinh sự tình liền cùng tiêu điểm cung có quan hệ

宫的强弱的判断方法:首先分析本宫的强弱,凡主星庙旺之宫为“强”,主星失陷之宫为“弱”,加煞忌减去一点强性,逢吉星加点强性;逢双主星之宫,双星均旺主强,一旺一陷转平性;无主星之宫若无煞星坐守,则不算强也不算弱,一般论为平性或平性偏弱,此时对宫对本宫的影响较大,对宫强则加点内强,对宫弱则减点内强。其次,以本宫为内在力量,再以三方四正来看外援力量,若三方四正庙旺多吉多者为外强,三方四正衰多凶多为外弱,外强可增点内强,外弱可减点内强;再看双夹宫,成吉夹者增点内强,逢凶夹者减点内强,不成吉凶夹者不必理会。最后,根据上述分析,综合评价出本宫的强弱。

Cung mạnh yếu phương pháp phán đoán: Đầu tiên phân tích bản cung mạnh yếu, thông thường chủ tinh miếu vượng của cung là “Cường”, chủ tinh thất hãm của cung là “Yếu”, thêm sát kị giảm đi một điểm cường tính, gặp cát tinh thêm điểm cường tính; gặp song chủ tinh của cung, song tinh đồng đều vượng chủ mạnh, một vượng một hãm chuyển bình tính; vô chủ Tinh chi cung nếu không có sát tinh cố thủ, thì không tính cường cũng không tính là yếu, bình thường luận là bình tính hoặc bình tính hơi yếu, lúc này đối cung đối với bản cung ảnh hưởng khá lớn, đối cung cường thì thêm điểm nội mạnh, đối cung yếu thì giảm điểm nội cường . Tiếp theo, lấy bản cung là nội tại lực lượng, lại lấy tam phương tứ chính để xem lực lượng tăng cường từ bên ngoài, như tam phương tứ chính miếu vượng nhiều cát nhiều là bên ngoài mạnh, tam phương tứ chính suy nhiều hung đa số bên ngoài nhược bên ngoài cường có thể tăng điểm nội mạnh, bên ngoài yếu có thể giảm điểm nội cường; lại xem song giáp cung, thành cát giáp tăng điểm nội cường, gặp hung giáp giảm điểm nội cường, không được cát hung giáp không cần để ý . Cuối cùng, căn cứ kể trên phân tích, tổng hợp đánh giá ra bản cung mạnh yếu .

找焦点问题,就是要找出命盘和任一限运中的“重病点”,要诀是:对于任一个命盘和任一大限、流年、流月、流日、流时的命盘,用眼扫视十二宫,找出主星失陷的宫,再认真分析本宫及其三方四正左右夹宫以定强弱,弱者为“病”;一个命盘中可能有多个“病”宫,从这些“病”宫中找出最弱的宫作为“重病”宫,至此,焦点宫就出来了,焦点问题往往就在最重的“病”点上。“最重的病点”一般落于主星陷且化忌,或主星陷而受忌冲之宫,加煞更是;若化忌落宫庙旺或化忌冲宫庙旺,则看主星失陷加煞或凶夹、三方四正又弱的宫位。

Tìm tiêu điểm vấn đề, chính là muốn tìm ra Mệnh Bàn cùng bất kỳ một hạn vận bên trong “Trọng bệnh điểm”, yếu quyết là: Đối với bất kỳ một cái Mệnh Bàn cùng bất kỳ một đại hạn, lưu niên, Lưu Nguyệt, lưu nhật, lưu thời Mệnh Bàn, dụng mắt liếc nhìn mười hai cung, tìm ra chủ tinh thất hãm cung, lại nghiêm túc phân tích bản cung bản cung tam phương tứ chính Tả Hữu giáp cung đã định mạnh yếu, kẻ yếu là “Bệnh” ; một cái trong mệnh bàn khả năng có bao nhiêu cái “Bệnh” cung, từ nơi này chút “Bệnh” trong cung tìm ra cung yếu nhất làm “Bệnh nặng” cung, đến tận đây, tiêu điểm cung liền tìm ra, tiêu điểm vấn đề thường thường ngay tại nặng nhất “Bệnh” điểm .”Điểm bệnh nặng nhất” rơi vào chủ tinh hãm lại Hóa Kỵ, hoặc chủ tinh hãm mà chịu đựng kị xung cung, thêm sát càng dễ như vậy; như Hóa Kỵ lạc cung miếu vượng hoặc Hóa Kỵ xung cung miếu vượng, thì xem chủ tinh thất hãm thêm sát hoặc hung giáp, tam phương tứ chính lại yếu cung vị .

其次是找出命盘和任一限运中的“最佳良药”点,要诀是:在命盘、大限、流年、流月、流日、流时宫及其三方四正左右夹宫分析并定出强宫,然后在众多强宫中找出最强的宫作为“最佳良药”点。最佳良药点一般落于主星庙旺加吉、三方四正左右夹宫强或成好格局的宫上。找出重病点和良药后,我们就要用良药来医病、趋吉避凶,这样我们就知道应该做什么,不应该做什么?在生活、工作、活动中应“弃病从药”,即要避开重病点,充分利用良药点的人、事、物、方位进行发展。

Tiếp theo là tìm xuất Mệnh Bàn cùng bất kỳ một hạn vận bên trong “Tốt nhất thuốc hay” điểm, yếu quyết là: Tại Mệnh Bàn, đại hạn, lưu niên, Lưu Nguyệt, lưu nhật, lưu thời cung bản cung tam phương tứ chính Tả Hữu giáp cung phân tích cũng định ra cường cung, sau đó rất nhiều cường cung bên trong tìm ra mạnh nhất cung làm “Tốt nhất thuốc hay” điểm . Tốt nhất thuốc hay điểm rơi vào chủ tinh miếu vượng thêm cát, tam phương tứ chính Tả Hữu giáp cung cường hoặc thành cách cục tốt của cung tăng . Tìm ra trọng bệnh điểm cùng thuốc hay về sau, chúng ta cần dụng thuốc hay chữa cho bệnh, xu cát tị hung, dạng này chúng ta liền biết phải làm gì, không phải làm gì? Tại sinh hoạt, công việc, trong hoạt động ứng “Vứt bỏ bệnh từ thuốc”, tức phải tránh trọng bệnh điểm, đầy đủ lợi dụng thuốc hay điểm người, sự tình, vật, phương vị tiến hành phát triển .

找出什么病还不行,还要找出发病的原因,所以接下来还要找出病根,即“致病点”,要诀是:能令重病宫主星化忌或化忌冲重病宫的天干所在的宫星,即为“致病点”(一般以化忌冲宫为重为先,尤其是带凶煞星化忌来冲更重,若化忌落宫凶煞聚者亦是)。一般灾难会发生在致病点的天干的限、年、月、日、时内爆发,这是因为命限化忌重叠,凶力倍增所致,重病逢限年一冲就破。所以,致病点的天干的限、年、月、日、时是最忌怕的时空点。致病点的宫星若为吉星,灾害较轻,若带有凶星(如七煞、丧门、白虎、灾煞、天刑等)则灾害大。流年干与命局致病点的宫干相同的流年易爆发而应灾。

Tìm ra là bệnh gì còn không được, còn muốn tìm ra nguyên nhân bị bệnh, sở dĩ kế tiếp còn muốn tim ra nguồn gốc xuất bệnh, tức “Điểm gây nên bệnh”, yếu quyết là: Có thể làm cung trọng bệnh chủ tinh hóa kỵ hoặc chỗ cung tinh có thiên can làm hóa kỵ xung cung trọng bệnh, tức là “Điểm gây nên bệnh” ( lấy Hóa Kỵ xung cung làm quan trọng đầu tiên, nhất là mang hung sát sao hóa kỵ đến xung càng nặng, như Hóa Kỵ lạc cung hung sát tụ) . Bình thường tai nạn sẽ phát sinh tại điểm gây nên bệnh của thiên can hạn, năm, Nguyệt, Nhật, trong thời gian bộc phát, đây là bởi vì Mệnh hạn Hóa Kỵ trùng điệp, hung lực tăng lên gấp bội gây ra, bệnh nặng gặp niên hạn nhất xung liền phá . Sở dĩ, điểm gây nên bệnh của thiên can hạn, năm, Nguyệt, Nhật, thì là tối kỵ sợ thời gian và không gian điểm . Sao cung của điểm gây lên bệnh nếu là cát tinh, tai hại hơi nhẹ, như mang theo hung tinh ( như thất sát, Tang Môn, bạch hổ, tai sát, thiên hình các loại ) thì tai hại lớn. Can lưu niên cùng can cung của mệnh cục điểm gây nên bệnh giống nhau lưu niên dễ bạo phát mà ứng tai họa .

上面的良药只是对某类病普遍适用药,即大范围适用的药,还不一定是拔病根的药,正所谓“心病还须心药医”,所以还要找出专拔病根的药,即“致吉点”,要诀是:在十二宫天干中找出与致病点的宫干相合(成六合或三合)的宫,就是致吉点。这里必须注意,致吉点没有经过强弱分析选拔,所以致吉点不一定在药点上,不一定能用,能不能用就看强弱,强则能用,弱则不能用。如果致吉点弱而不能用怎么办?还是用“良药”点吧,但致吉点稍强能用时还是首选药。最好的情况是,致吉点在最佳良药点上,这样才有力。

Phía trên thuốc hay chỉ là đối với một loại bệnh phổ biến áp dụng thuốc, tức phạm vi lớn thuốc dùng thích hợp, còn chưa chắc chắn là thuốc chữa được gốc bệnh, bởi vì cái gọi là “Tâm bệnh còn phải tâm dược y”, sở dĩ còn muốn tìm ra chuyên thuốc chữa được gốc bệnh, tức “Suy ra điểm cát”, yếu quyết là: Tại trong số thiên can mười hai cung tìm ra can cung tương hợp điểm gây nên bệnh ( thành lục hợp hoặc tam hợp ) cung, chính là suy ra điểm cát . Cái lý nhất định phải chú ý, suy ra điểm cát còn chưa trải qua mạnh yếu phân tích tuyển chọn, sở dĩ suy ra điểm cát không nhất định tại điểm thuốc, không nhất định có thể sử dụng, có thể hay không thể dùng liền xem mạnh yếu, cường thì có thể sử dụng, yếu thì không thể dùng . Nếu như suy ra điểm cát yếu mà không thể dùng làm sao bây giờ? Vẫn là dùng “Thuốc hay” điểm sao, nhưng suy ra điểm cát hơi cường có thể dùng thì vẫn là lựa chọn hàng đầu thuốc . Là tình huống tốt nhất, suy ra điểm cát tại điểm thuốc tốt nhất, dạng này mới có lực .

命局有命局的病点、致病点、药点、致吉点,转换太极点后,每一太极有每一太极的病点、致病点、药点、致吉点,同样,大限、流年、流月、流日、流时均有其病点、致病点、药点、致吉点。由此可知每一太极圈的病点、致病点、药点、致吉点,从而知道某一太极内应注意些什么,应做些什么事情?然后进行移星换斗,即弃病从药从吉,达到趋吉避凶的目的。

Mệnh cục có điểm bệnh của mệnh cục, điểm gây nên bệnh, thuốc điểm, tập trung điểm cát, chuyển đổi thái cực điểm về sau, mỗi một thái cực có mỗi một thái cực điểm bệnh, điểm gây nên bệnh, thuốc điểm, tập trung điểm cát, tương tự, đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời cũng có điểm bệnh, điểm gây nên bệnh, thuốc điểm, tập trung điểm cát . Từ đó có thể biết mỗi một vòng thái cực của điểm bệnh, điểm gây nên bệnh, thuốc điểm, tập trung điểm cát, từ mà biết một Thái Cực nội ứng chú ý thứ gì, ứng làm những chuyện gì? Sau đó tiến hành di tinh hoán đẩu, tức vứt bỏ bệnh theo thuốc theo cát, đạt tới mục đích xu cát tị hung .

病的轻重问题,要看病点的强弱程度而定,病点虽弱却为吉星坐守则病轻,病点弱且为恶星带煞坐守则病重,致病点带恶煞来冲或病点带恶煞被冲则加重病情;如果命局、大限、流年、流月、流日、流时的病点重叠于一宫,病情被引坏而加重,重叠越多越凶;致病点重叠的宫位为引爆应凶,就是逢命局、大限、流年、流月、流日、流时的化忌星重叠(称为忌带忌)的致病点,被叠忌冲的病点最凶,问题的焦点就在此宫,凶灾就要被引爆发生。什么病,即发生什么事?就看焦点宫的名称(现行限运的宫名)和星情所代表的人事物。发事原因,就在致病点的宫名(原命盘的宫名)及星情表意的人事物。又,原命盘为因,限运盘为果,例如,某大限干化忌入大福,引爆了大福宫中失陷的廉贞星,焦点就在大福,宫名为福德,代表心情,所以主心情很烦脑;为什么事烦脑?看大福是原命盘的官禄宫,可知为工作事业而烦脑。如果重病点在命疾,若大限流年重叠,致病点(冲宫凶)又带煞刑丧虎等凶星,则要注意生命危险。

Bệnh nặng nhẹ vấn đề, phải xem điểm bệnh mạnh yếu mức độ mà định ra, điểm bệnh tuy yếu lại là cát tinh cố thủ thì bệnh nhẹ, điểm bệnh yếu lại là ác tinh mang sát cố thủ thì bệnh nặng, điểm gây nên bệnh mang ác sát đến xung hoặc điểm bệnh mang ác sát bị xung thì tăng thêm bệnh tình; nếu như mệnh cục, đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời điểm bệnh trùng điệp tại một cung, bệnh tình bị dẫn xấu mà tăng thêm, trùng điệp càng nhiều càng hung; điểm gây nên bệnh chồng lên nhau cung vị làm dẫn bạo ứng hung, chính là gặp mệnh cục, đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời sao hóa kỵ trùng điệp ( xưng là kị mang kị ) điểm gây nên bệnh, bị điệp(trùng) kị xung điểm bệnh hung nhất, vấn đề tiêu điểm chính tại cung này, hung tai họa liền bị dẫn bạo phát sinh . Bệnh gì, tức xảy ra chuyện gì? Liền xem tiêu điểm cung danh xưng ( tại chỗ hạn vận cung chức ) cùng tinh tình đại biểu nhân sự vật . Xảy ra sự cố nguyên nhân, ngay tại điểm gây nên bệnh cung chức ( nguyên mệnh bàn cung chức ) cùng tinh tình biểu ý nhân sự vật . Lại, nguyên Mệnh bàn là nhân, hạn vận bàn là quả, Ví dụ như, một đại hạn làm Hóa Kỵ nhập đại phúc ( tức phúc đức của đại hạn gọi là đại phúc), dẫn bạo đại phúc trong cung thất hãm sao liêm trinh, tiêu điểm ngay tại đại phúc, cung chức thành phúc đức, đại biểu tâm tình, sở dĩ chủ tâm tình rất phiền não; vì sự tình gì phiền não? Khán đại phúc là nguyên mệnh bàn cung quan lộc, có biết là công việc sự nghiệp mà phiền não . Nếu như trọng bệnh điểm tại Mệnh tật, như đại hạn lưu niên trùng điệp, điểm gây nên bệnh ( xung cung hung ) lại mang sát Hình tang hổ các loại hung tinh, thì phải chú ý nguy hiểm tính mạng .

小结:为人测命,命盘一出,接着找出原命盘中的重病点、致重病点、良药点、致吉点,要特别注意致重病点,一生中最忌怕的大限、流年、流月、流日、流时就在致重病点的天干上,当碰上致重病点天干的大限、流年、流月、流日、流时,也就是凡行运的宫干与致重病点的天干相同时,凶灾就要爆炸了。凡行良药点的限运都吉。分析推断焦点问题,首先要从原命盘入手,从原命盘找出最重的病点,即凶事的征兆,再去寻找应在哪一大限,哪一年?什么原因?趋避方法等。在测事前的大限、流年引爆,为事已过去;还未进入引爆的大限、流年,为凶事还未发生。大限四化的飞入飞出按大限盘宫的名称(例如大命、大财、大官等)进行分析,流年四化的飞入飞出则按原命盘宫的名称进行分析。

Tiểu kết: Làm người xem Mệnh, Mệnh bàn vừa ra, tiếp lấy tìm ra nguyên trong mệnh bàn trọng bệnh điểm, tập trung trọng bệnh điểm, thuốc hay điểm, tập trung điểm cát, phải đặc biệt chú ý tập trung trọng bệnh điểm, trong cuộc đời tối kỵ sợ đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời ngay tại tập trung trọng bệnh điểm của thiên can bên trên, khi đụng tới tập trung trọng bệnh điểm Thiên can đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời, cũng chính là thông thường hành vận can cung cùng tập trung trọng bệnh điểm của thiên can tương đồng lúc, hung tai họa liền sẽ nổ tung . Thông thường đi thuốc hay điểm hạn vận đều cát . Phân tích suy đoán tiêu điểm vấn đề, đầu tiên phải từ nguyên Mệnh bàn bắt đầu từ nguyên Mệnh bàn tìm ra điểm bệnh nặng nhất, tức hung sự dấu hiệu, lại đi tìm ứng tại một đại hàn nào, năm nào? Nguyên nhân vì cái gì? Xu tị phương pháp vân vân. Tại xem trước đó đại hạn, lưu niên dẫn bạo, là sự tình đã qua đi; còn chưa tiến vào nổ tung đại hạn, lưu niên, là hung sự còn chưa phát sinh . Đại hạn Tứ hóa bay vào bay ra theo đại hạn tên của bàn cung ( Ví dụ như thiên mệnh, đại tài, đại quan các loại ) tiến hành phân tích, lưu niên Tứ hóa bay vào bay ra thì theo nguyên tên của cung mệnh bàn tiến hành phân tích .

在分析推断焦点问题时,在原命局分析中,命疾财官迁田福等七宫最为重要(这七宫反映本身的事情),父兄偶等三宫其次(这三宫反映家庭人事)。命疾父为生命的根基,为“体”;财官迁为养命的本钱,为“用”。体强则如中流砥柱,不怕风吹浪打,体弱则经不起风浪,即使财官迁强,也主一生多累。在限运分析中,重点放在与致病点天干相同的限年月日时上。

Đang phân tích suy đoán tiêu điểm vấn đề, tại trong nguyên mệnh cục phân tích, Mệnh tật Tài Quan thiên (thiên di) điền phúc các loại bảy cung trọng yếu nhất ( cái này bảy cung phản ánh sự tình của bản thân ), phụ huynh ngẫu các loại ba cung tiếp theo ( cái này ba cung phản ánh gia đình nhân sự ) . Mệnh tật phụ làm sinh mệnh căn cơ, là “Thể” ; Tài Quan thiên (thiên di) là dưỡng mệnh năng lực, là “Dụng”. Thể cường thì như trụ cột vững vàng, không sợ gió táp sóng xô, người yếu thì chịu không được sóng gió, dù cho Tài Quan thiên (thiên di) mạnh, cũng chủ cả đời mệt mỏi bao nhiêu . Tại hạn vận phân tích ở bên trong, trọng điểm đặt ở cùng điểm gây nên bệnh Thiên can giống nhau hạn trên niên nguyệt nhật thời .

  杀破狼主开创,开创些什么呢?开创的地方就在“药”点的宫名及宫星上。逢杀破狼的限运,青年限逢之,多主事业上积极开创而有特殊之处,主攻不主守,主去赚钱不主存钱,要跑到“药”点上去开创才能成功。

有些命盘重病点不明显,也就是说,命盘十二宫的星曜多为庙旺或逢吉星化吉等,无大好大坏的宫度,这说明其人一生比较平顺,无大起大落的情况,但不一定就富贵。不过,一个命盘中总会有较差和较好的宫度的,较差的宫度就是病点,较好的宫度就是药点。

Sát phá vua phương Bắc khai sáng, khai sáng chút gì đây? Khai sáng chỗ ngay tại “Thuốc” điểm cung chức cùng trên sao trong cung . Gặp sát phá lang hạn vận, hạn gặp lúc thanh niên, chủ nhiều trên sự nghiệp tích cực khai sáng mà có chỗ đặc thù, chủ công không chủ thủ, chủ đi kiếm tiền không chủ tiết kiệm tiền, phải chạy đến “Thuốc” điểm đi khai sáng Tài có thể thành công .

Có một số Mệnh bàn trọng bệnh điểm không rõ ràng, nói cách khác, tinh diệu của mệnh bàn mười hai cung đa số miếu vượng hoặc gặp cát tinh hóa cát các loại, không quá tốt quá xấu cung độ, điều này nói rõ một đời người tương đối suôn sẻ, không gặp tình huống thay đổi nhanh chóng đại khởi đại lạc, nhưng không nhất định liền phú quý . Bất quá, trong một mệnh bàn chắc chắn sẽ có hơi kém cùng hơi tốt cung độ, hơi kém cung độ chính là điểm bệnh, hơi tốt cung độ chính là thuốc điểm .

以上是讲一个人一生的最严重的焦点问题,其实,在每个大限、流年、流月、流日、流时中,也可能发生一两样较不如意的事,也就是我们在每个限、年、月、日、时将发生什么不如意的事,这就属于每个限、年、月、日、时的焦点问题了。大限、流年、流月、流日、流时的天干化忌入和冲的宫,尤其是冲宫,就是该大限、流年、流月、流日、流时的焦点宫所在,凡焦点宫所代表的人和事大多都会有特别之处,凶的程度与命局的吉凶、焦点宫的强弱、是否叠忌、是否带凶来冲、是否是原命局的重病点等因素有关,发生原因与化忌的天干所在宫的名称的人事以及星曜表意有关。例如,流年天干在命宫化忌冲疾厄,这一年要注意身体健康,若宫吉则无大碍,若宫凶可能会有伤病灾发生,什么原因,是自己造成的。但限运的焦点宫不一定都凶,有时会反吉,须具体人事具体断,例如原命盘天同坐命而成好格局,逢流年冲反可能会努力进取;不过,若逢叠忌多为不吉。

Trên đây là nói một cá nhân cả đời nghiêm trọng nhất tiêu điểm vấn đề, kỳ thật, tại mỗi cái đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời ở bên trong, cũng có thể là phát sinh một hai dạng tương đối chuyện không như ý, cũng chính là chúng ta tại mỗi cái hạn, niên, nguyệt, nhật, thời đem xảy ra cái gì chuyện không như ý, đây là thuộc về mỗi cái hạn, niên, nguyệt, nhật, thời tiêu điểm vấn đề. Đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời của thiên can Hóa Kỵ nhập cùng xung cung, nhất là xung cung, chính là cái đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời tiêu điểm cung tại đó, thông thường tiêu điểm cung đại biểu người cùng sự phần lớn đều sẽ có chỗ đặc biệt, mức độ hung cùng mệnh cục cát hung, tiêu điểm cung mạnh yếu, có hay không điệp kị, có hay không mang hung đến xung, có phải là nhân tố trọng bênh điểm của nguyên cục mệnh có quan hệ hay không, phát sinh nguyên bởi vì cùng Hóa Kỵ của thiên can chỗ cung danh xưng nhân sự cùng tinh diệu biểu ý có quan hệ . Ví dụ như, lưu niên Thiên can tại cung Mệnh Hóa Kỵ xung tật ách, một năm này phải chú ý thân thể khỏe mạnh, như cung cát thì không có gì đáng ngại, như cung hung có thể sẽ có tổn thương bệnh tai họa phát sinh, nguyên nhân vì cái gì, là mình tạo thành . Nhưng hạn vận tiêu điểm cung không nhất định đều hung, có khi hội phản cát, cần cụ thể nhân sự cụ thể đoán, Ví dụ như nguyên Mệnh bàn thiên đồng tọa Mệnh mà thành cách cục tốt, gặp lưu niên xung phản có thể sẽ cố gắng tiến thủ; bất quá, nếu gặp điệp kị đa số không tốt .

第十二节  斗数五行论命

Chương 12: đấu sổ ngũ hành luận Mệnh

紫微斗数论命,星情法为主要的论命方法(星情旺衰为吉凶的主体),五行生克论断法可作星情法的补充,作为吉凶的救应(五行生克制化、时令为精微的论命方法)。例如,主星吉且庙旺,再逢辅星、落宫五行相生,则锦上添花;主星失陷,得落宫五行相生或他星相生,则主星仍不算弱,为有救应。

Tử vi đấu sổ luận Mệnh, tinh tình pháp làm phương pháp luận mệnh chủ yếu ( tinh tình vượng suy là cát hung chủ thể ), ngũ hành sinh khắc phán đoán suy luận pháp có thể làm tinh tình pháp bổ sung, làm cát hung tiếp ứng ( ngũ hành sinh khắc chế hóa, thời lệnh làm tinh vi phương pháp luận mệnh ) . Ví dụ như, chủ tinh cát lại miếu vượng, lại gặp phụ tinh, lạc cung ngũ hành tương sinh, thì dệt hoa trên gấm; chủ tinh thất hãm, được lạc cung ngũ hành tương sinh hoặc sao tương sinh, thì chủ tinh vẫn không tính nhược là có thể cứu ứng

  富贵格局的高低,与五行生克制化、时令和出生地的影响都有关系。

五行生克主要有:①星与宫之间的生克制化②同宫星与星之间的生克制化。得生者增力,主生者泄气,被克者减力,主克者耗气。他生我则大吉,我克他为中吉,我生他算小吉,他克我则大凶。

Phú quý cách cục cao thấp, cùng ngũ hành sinh khắc chế hóa, mùa cùng xuất sinh đất ảnh hưởng đều có quan hệ .

Ngũ hành sinh khắc chủ yếu có: ① tinh cùng cung ở giữa sinh khắc chế hóa ② các sao đồng cung ở giữa sinh khắc chế hóa . Được lúc sinh tăng lực, chủ lúc sinh tiết khí, cái bị khắc giảm lực, chủ khắc người hao tổn khí . Tha sinh ngã thì đại cát, ngã khắc tha là trung cát, ngã sinh tha tính tiểu cát, tha khắc ngã thì đại hung .

  宫生星则星之力量增加,星生宫则泄气减力,但为相生关系,如母生子,关系亦善,亦为流通而得福。星受宫克为受制而无力,吉星受制则减吉,凶星受制则减凶;星克宫,耗气且不善。

注意,三者的生克关系中有一种因通关而起到连续相生作用,例如,木克土得火,金克木得水,水克火得木,土克水得金,变成连续相生,被克者反能增力。

Cung sinh tinh thì lực lượng của tinh gia tăng, tinh sinh cung thì tiết khí giảm lực, nhưng là tương sinh quan hệ, như mẹ sinh tử, quan hệ cũng tốt, cũng là lưu thông mà được phúc . Tinh bị cung khắc là bị quản chế mà bất lực, cát tinh bị quản chế thì giảm cát, hung tinh bị quản chế thì giảm hung; tinh khắc cung, hao tổn khí lại không tốt .

Chú ý, ba cái sinh khắc trong quan hệ có một loại bởi vì thông quan mà đưa đến liên tục tương sinh tác dụng, Ví dụ như, mộc khắc thổ được hỏa, kim khắc mộc được thủy, thủy khắc hỏa được mộc, thổ khắc thủy được kim, biến thành liên tục tương sinh, cái bị khắc phản có thể tăng lực .

宫内有一正星或助星坐守时,其人的性情按单星的表意论断。若宫内有多颗星同守,则要看善恶二者之庙旺及五行生克制化来决胜负,最后以胜者来论性情吉凶。例如,武杀同宫,二者同为武宿,又同属金,故气味相投,不逢煞忌冲破则主武职峥嵘;若同守于卯宫,落陷无气,若加铃星,因铃星属火,卯宫木生铃星火,则铃星得木生而凶焰更炽,武杀二星受克而无力抗争,铃星胜者为王,故当以铃星之性情论断,主性情凶暴,胆大而好胜,有勇无谋,与人不睦,再加武杀二星受其驱使,肆虐更凶,此时如若三方没有紫府梁禄左辅等属土的吉星及相曲右弼等属水的吉星来制其恶,则主火炽自焚,阵仗丧亡,如若三方有上术水土吉星制导,则可智勇兼备,武职荣显。又,铃星利东南生人,若为东南生人,可减轻铃星之虐;再有,若为水土局生人亦可减其凶性,身宫值水土宫位亦利。

Trong cung có một chính tinh hoặc trợ tinh cố thủ lúc, người này tính tình theo đơn tinh biểu ý phán đoán suy luận . Như trong cung có bao nhiêu ngôi sao đồng thủ, muốn xem thiện ác cả hai của miếu vượng cùng ngũ hành sinh khắc chế hóa đến quyết thắng bại, cuối cùng lấy bên thắng đến luận tính tình cát hung . Ví dụ như, Vũ Sát đồng cung, cả hai cùng là võ túc, lại cùng thuộc về kim, cho nên khí vị hợp nhau, không gặp sát kị xung phá thì chủ võ chức cao chót vót; như đồng thủ tại Mão cung, lạc hãm vô khí, như thêm Linh Tinh, bởi vì Linh Tinh thuộc hỏa, Mão cung Mộc Sinh Linh Tinh hỏa, thì Linh Tinh được Mộc Sinh mà hung diễm càng rực, Vũ Sát nhị tinh bị khắc mà bất lực chống lại, Linh Tinh kẻ thắng làm vua, cho nên khi lấy Linh Tinh tánh tình phán đoán suy luận, chủ tính tình hung bạo, gan lớn mà hiếu thắng, hữu dũng vô mưu, cùng người không hòa thuận, lại thêm Vũ Sát nhị tinh bị thúc đẩy, tàn phá thêm hung, lúc này nếu như tam phương không có Tử Phủ lương lộc Tả Phụ các loại thuộc thổ cát tinh cùng tướng khúc Hữu Bật các loại thuộc thủy cát tinh đến chế ác, thì chủ hỏa rực tự thiêu, chiến trận tử vong, nếu như tam phương có như trên nói thuỷ thổ cát tinh chỉ đạo, thì có thể trí dũng gồm nhiều mặt, võ chức vinh hiển . Lại, Linh Tinh lợi người sống ở đông nam, nếu là người sống ở đông nam, có thể giảm bớt Linh Tinh của ngược; lại có, nếu là người sinh thủy thổ cục cũng có thể giảm hung tính, cung thân gặp thuỷ thổ cung vị cũng lợi .

命局及命局主星亦可参加五行生克而行救应,上例已论及。再如,破军水星值于酉宫守命,为得宫生,虽落陷宫而不作陷论。破军居卯宫,则星生宫而泄气,本已失陷,再逢泄气则更弱,肆凶甚;惟金局人可供失陷命星破军以水源,可减轻灾咎;水局人亦可减灾;身宫属水或生于金水年者亦可稍缓;命宫三方得属水的吉星照临,亦能于大小限及太岁均吉时获得福泽。命宫主星克五行局也不吉。

Mệnh cục cùng chủ tinh mệnh cục cũng có thể tham gia ngũ hành sinh khắc mà đi tiếp ứng, ví dụ trên đã luận đến . Lại như, phá quân sao Thuỷ gặp tại cung dậu thủ Mệnh, là được cung sinh, tuy lạc hãm cung mà không làm hãm luận . Phá quân cư Mão cung, thì tinh sinh cung mà tiết khí, vốn dĩ thất hãm, lại gặp tiết khí thì yếu hơn, bất chấp mọi thứ rất hung; duy người kim cục có thể cung cấp mệnh phá quân thất hãm lấy nguồn nước, có thể giảm bớt tai họa tội trạng; người thủy cục cũng có thể giảm tai họa; cung thân thuộc thủy hoặc người sinh năm kim thủy cũng có thể trì hoãn một chút; cung Mệnh tam phương đắc thuộc thủy cát tinh chiếu đến, cũng có thể tại đại tiểu hạn cùng thái tuế đều cát thì đạt được phúc phận . Chủ tinh cung mệnh khắc ngũ hành cục cũng không cát .

怎样区别同盘人的命运,斗数全书的太微赋曰:二星有同躔,数有分定,须明其生克之要,必详乎得垣失度之分。星垣论曰:天相水到寅,为之旺相;巨门水到卯,为之流通。故区别方法如下:①可以用出生地理位置和环境所属五生(统称为地)与命宫支五行、命宫主星五行或五行局进行生克制化分析来比较格局的高低。若地生命,命吉则锦上添花,命凶则减凶;这种人善用环境和奉迎上司,事业易成功。命、地五行相同,对命亦有补益,但力弱;这种人诚实可信,付出多少回收多少。命生地,为泄气,付出的多回收的少,较辛劳,但劳而有成。命克地,有创劲,做事认真负责,但不会做人,人缘差,经自己奋斗亦可有成。地克命,不得地利,是非纠纷多,常遭人排斥,事业难遂。②还可用命宫支及主星所属五行喜欢的季节与出生季节相比较来定格局的高低。③以父母出生年支入宫来分析比较,参看本章第八节之7。④试问命主一些过去的大事,看看命主具体是命宫中哪个星曜的作用突出,就以此星曜为主来分析命主的一生命运。

Khác nhau như thế nào đồng bàn vận mệnh con người, đấu sổ toàn thư thái vi phú viết: Nhị tinh có đồng triền, số có phần định, cần phải rõ ràng sinh khắc, tất tường hồ được viên mất độ phân chia . Tinh viên luận viết: Thiên Tướng thủy đến Dần, trở nên vượng tướng; Cự Môn thủy đến Mão, trở nên lưu thông . Cho nên khác nhau phương pháp như sau: ① có thể dùng xuất sinh vị trí địa lý cùng hoàn cảnh sở thuộc ngũ sinh ( gọi chung là địa ) cùng ngũ hành của cung mệnh, chủ tinh cung mệnh ngũ hành hoặc ngũ hành cục tiến hành sinh khắc chế hoá phân tích đem so sánh cách cục cao thấp . Như địa sinh Mệnh, Mệnh cát thì dệt hoa trên gấm, Mệnh hung thì giảm hung; loại người này giỏi dùng hoàn cảnh cùng phụng nghênh cấp trên, sự nghiệp dễ thành công . Mệnh, địa ngũ hành tương đồng, đối với Mệnh cũng có bổ ích, nhưng lực yếu; loại người này thành thật có thể tin, giao ra bao nhiêu thu về bao nhiêu. Mệnh sinh địa, làm lộ khí, nỗ lực nhiều thu về ít, tương đối vất vả, nhưng cực khổ mà có thành tựu . Mệnh khắc địa, có sáng tạo mạnh mẽ, làm việc kỹ lưỡng có trách nhiệm, nhưng không biết làm người, nhân duyên kém, trải qua chính mình phấn đấu có thể có thành tựu . Địa khắc Mệnh, không được địa lợi, thị phi tranh chấp nhiều, thường bị người bài xích, sự nghiệp khó như ý . ② còn có thể dùng chi của cung mệnh cùng chủ tinh tương ứng ngũ hành ưa thích mùa cùng mùa sinh đem so sánh đến định cách cục cao thấp . ③ lấy cha mẹ chi năm sinh vào cung đến phân tích so sánh, xem thêm chương này tiết 8: Của 7 . ④ thử hỏi mệnh chủ một chút đi qua đại sự, nhìn xem mệnh chủ cụ thể là cung Mệnh bên trong tinh diệu nào tác dụng nổi bật, liền lấy tinh diệu này làm chủ đến phân tích mệnh chủ vận mệnh cả đời .

命宫五行局也可参看人的性情。例如,木三局的人,主仁,心地善良,为人随和,思想进取,正直忠厚。

Cung Mệnh ngũ hành cục cũng có thể tham gia nhìn người tính tình . Ví dụ như, người tam mộc cục, chủ nhân ( nhân ái nhân từ), tâm địa thiện lương, đối nhân xử thế hiền hòa, tư tưởng tiến thủ, chính trực trung hậu .

第十三节  如何看学业和考试?

Tiết 13 thấy thế nào việc học cùng thi cử?

  “可怜天下父母心”,望子成龙之心人人都有,大多数人都很关心子女的升学问题。

看学业考试多以官禄宫为主结合命宫、父母宫进行分析,要把命局与大小限流年结合起来看。宜注意第二大限,行父母宫较会有利,行兄弟宫较会不利,但还要看宫星的吉凶情况且以大限的官禄宫为主来看。从星情看,考试顺利不顺利看天机,昌曲看考绩、成绩,巨门看学历文凭高低和口试,天梁看语文。

“Đáng thương lòng cha mẹ trong thiên hạ”, mong con hơn người lòng người người đều có, đại đa số người đều rất quan tâm tử nữ học lên vấn đề .

Xem việc học thi cử nhiều lấy cung quan lộc làm chủ kết hợp cung Mệnh, cung phụ mẫu tiến hành phân tích, muốn đem mệnh cục cùng đại tiểu hạn lưu niên kết hợp lại xem . Nên chú ý thứ hai đại hạn, đi cung phụ mẫu tương đối hợp lại có lợi, Hành huynh đệ cung tương đối hội bất lợi, nhưng còn phải xem sao cung cát hung tình huống lại lấy đại hạn cung quan lộc làm chủ để xem . Từ tinh tình xem, thi cử thuận lợi không thuận lợi nhìn bầu trời cơ, xương khúc xem đánh giá thành tích, thành tích, Cự Môn xem trình độ văn bằng cao thấp cùng thi miệng, Thiên Lương xem ngữ văn .

  ★一、利升学考试的命理

以下利学业和考试的命,在庙旺无煞有吉的情况下,一般文凭都高,格局佳者还可为富贵之人。

1、先以父母宫看其人的智商情况,宫吉且多聪明智慧之星,则智商高,反之则否。再看命身为聪明富贵的格局,官禄宫吉且有科名星,逢大限流年小限又好,必然高中。

  2、文昌坐命、官宫,正星庙旺,无煞冲破而会吉星,金榜题名。文昌较利文科,对理科就未必有利,再逢化科则亦利理科。逢流年小限吉,利考试,若更逢科文诸星者必中。

  3、文曲坐命、官宫,无煞冲破,对正规考试不一定有利,但对于偏门学问和艺术竞技类较有利。逢化科或文昌时,对正规考试亦有利。

  4、命、官宫或大小限逢阳梁昌禄守照会,特别利于考试,无煞冲破,必高中。

  5、流年逢机梁同中有二星同守之宫,庙旺无煞,该年考试有利。

  6、小限或流年逢化科,考试运佳,加会左辅更佳,无恶煞冲破,必高中。小限流年逢红喜宫或流红流喜,亦利考试。流年化科入命亦利。

  7、命宫或大小限逢文昌、驿马,有利考试升迁。

  8、命宫或流年小限逢昌曲左右魁钺府相科权禄等星守照,利考试。三方会照,亦利。

  9、“天禄天马,惊人甲第”:禄存、化禄与天马(流禄马亦可)同宫或对照均可。

  10、“科权禄拱,名誉昭章”:流年宫三方逢化科权禄拱照即是。仍需流年宫主星庙旺而不逢凶星恶煞。原命宫逢原局、限、年的科禄权加会照亦是,有文星加会更是。

  11、流年昌曲,流年大小限逢,或三合拱照,再加会魁钺左右台日月科权禄马等吉星,考试必然高中(只以流年流昌曲为主,命限值之,其余吉星得二三个拱照,即可高中)。

12、昌曲在命宫三方四正化科,无破,金榜题名,居对宫照者更佳。命宫的三方逢化科,且又值昌曲魁鉞禄存无破者,亦是。

13、坐贵向贵,多主考学顺利,主星无破,学历较高,若遇科星更验。

14、命宫紫微天馬化科,逢魁鉞来夾,昌曲照會﹐為狀元格,再逢龙池凤閣更佳。

15、太阴坐妻宫,逢文曲加会照,蟾宫折桂。

16、禄科照巨门,为奇格。例如,命坐子宫,巨日空火忌同临,本为下格,得对宫禄存科星来照,反成奇格而高中。

17、巨机卯宫守命,又得刑火同宮,木火局人为状元。

18、命有火、迁有刑,迁有火、命有刑者,谓之刑火相逢,有科星吉众会者,狀元格。

★ một, lợi thì lên cấp mệnh lý

Dưới đây lợi việc học cùng thi Mệnh, tại miếu vượng không sát có cát tình, bình thường văn bằng đều cao, cách cục tốt còn có thể làm người phú quý .

1, trước lấy cung phụ mẫu xem người này tình hình trí thông minh, cung cát lại nhiều sao thông minh chí tuệ, thì chỉ số IQ cao, trái lại thì không . Lại xem Mệnh thân là thông minh giàu sang cách cục, cung quan lộc cát còn có sao khoa danh, gặp đại hạn lưu niên tiểu hạn lại tốt, tất nhiên được loại cao hoặc trung .

2, Văn Xương tọa Mệnh, cung quan, chính tinh miếu vượng, không sát xung phá mà hội cát tinh, tên đề bảng vàng . Văn Xương tương đối lợi văn khoa, đối với khoa học tự nhiên thì chưa chắc có lợi, lại gặp Hóa Khoa thì cũng lợi khoa học tự nhiên . Gặp lưu niên tiểu hạn cát, lợi thi cử, như càng gặp khoa văn chư tinh tất được trung loại .

3, văn khúc tọa Mệnh, cung quan, không sát xung phá, đối chính quy thi cử không nhất định có lợi, nhưng đối với thiên môn học vấn cùng nghệ thuật thi đấu loại tương đối có lợi . Gặp Hóa Khoa hoặc Văn Xương lúc, đối chính quy thi cử cũng có lợi .

4, Mệnh, cung quan hoặc đại tiểu hạn gặp Dương Lương xương lộc thủ gửi thông điệp, đặc biệt lợi cho thi cử, không sát xung phá, tất cao trung .

5, lưu niên gặp Cơ Lương đồng trong có nhị tinh đồng thủ của cung, miếu vượng không sát, cái năm thi cử có lợi .

6, tiểu hạn hoặc lưu niên gặp Hóa Khoa, thi cử vận tốt, gia hội Tả Phụ càng tốt, vô ác sát xung phá, tất cao trung . Tiểu hạn lưu niên gặp đỏ thích cung hoặc lưu đỏ lưu thích, cũng lợi thi cử . Lưu niên Hóa Khoa nhập Mệnh cũng lợi .

7, cung Mệnh hoặc đại tiểu hạn gặp Văn Xương, Dịch Mã, có lợi thi cử thăng thiên .

8, cung Mệnh hoặc lưu niên tiểu hạn gặp xương khúc Tả Hữu Khôi Việt phủ tướng khoa quyền lộc các loại tinh thủ chiếu, lợi thi cử . Tam phương hội chiếu, cũng lợi .

9, “Thiên Lộc Thiên Mã, kinh người trạng nguyên” : Lộc Tồn, Hóa Lộc cùng trời ngựa ( lưu Lộc Mã cũng có thể ) đồng cung hoặc tương đối đều có thể.

10, “Khoa quyền lộc ủi, danh dự chiêu chương” : Lưu niên cung tam phương gặp Hóa Khoa quyền lộc củng chiếu tức là . Vẫn cần lưu niên cung chủ tinh miếu vượng mà không gặp hung tinh ác sát . Nguyên cung Mệnh gặp nguyên cục, hạn, năm khoa lộc quyền gia hội chiếu cũng là, có văn tinh gia hội càng dễ như vậy .

1 1, lưu niên xương khúc, lưu niên đại tiểu hạn gặp, hoặc tam hợp củng chiếu, lại thêm hội Khôi Việt Tả Hữu đài Nhật Nguyệt khoa quyền Lộc Mã các loại cát tinh, thi cử tất nhiên được loại cao hoặc trung ( chỉ lấy lưu niên lưu xương khúc làm chủ, Mệnh hạn gặp của, còn lại cát tinh được hai ba cái củng chiếu, tức có thể cao trung ) .

12, xương khúc tại cung Mệnh tam phương tứ chính Hóa Khoa, không phá, tên đề bảng vàng, cư đối cung chiếu người càng tốt . Cung Mệnh tam phương gặp Hóa Khoa, mà lại gặp xương khúc khôi việt Lộc Tồn không phá người, cũng là .

B, tọa quý hướng quý, chủ nhiều khảo học thuận lợi, chủ tinh không phá, trình độ tương đối cao, như gặp khoa tinh càng nghiệm .

14, cung Mệnh tử vi thiên mã Hóa Khoa, gặp khôi việt đến kẹp, xương khúc chiếu hội ﹐ làm trạng nguyên cách, lại gặp Long Trì phượng các càng tốt .

15, Thái Âm tọa thê cung, gặp văn khúc gia hội chiếu, bảng vàng đề tên .

16, lộc khoa chiếu Cự Môn, là lạ cách . Ví dụ như, Mệnh tọa tử cung, cự nhật không hỏa kị đồng lâm, vốn là hạ cách, đối với cung Lộc Tồn khoa tinh đến chiếu, phản thành kỳ cách mà cao trung .

17, cự cơ Mão cung thủ Mệnh, lại phải Hình hỏa đồng cung, người mộc hỏa cục là Trạng Nguyên .

18, Mệnh có hỏa, thiên (thiên di) có Hình, thiên (thiên di) có hỏa, mệnh có thiên hình, gọi là Hình hỏa gặp nhau, có khoa tinh cát nhiều hội, trạng nguyên cách .

★二、不利升学考试的命理

1、命局为愚笨之人,尤其是父母宫凶且逢科文星化忌带煞而遗传不良者。

  2、文星(昌、曲、化科)失陷遇煞忌,纵有文章,亦难升学,且主事业阻滞。命局及限年的命、官宫逢之,考试不中。太微赋曰:“科权陷于凶星,功名蹭蹬;科星居陷地,灯火辛勤”,劳而无功也。昌曲同在奴仆宫或疾厄宫,多半不能考上大学。

3、化科星逢羊陀空劫守照,人虽聪明,却难升学。命局及限年的命、官宫逢之,考试不中。

4、命宫有文星三台,主聪明过人;但若对宫有羊陀空劫冲照,一生功名难遂。

5、命、限、年逢空宫,三方又无得力的吉星来会照,多处于弱势。

★ hai, bất lợi thì lên cấp mệnh lý

1, mệnh cục là kẻ ngu dốt, nhất là cung phụ mẫu hung lại gặp khoa văn sao hóa kỵ mang sát mà di truyền không tốt người .

2, văn tinh ( xương, khúc, Hóa Khoa ) thất hãm gặp sát kị, dù có văn chương, cũng khó lên lớp, lại chủ quản nghiệp cản trở . Mệnh cục cùng mệnh của niên hạn, gặp cung quan, thi cử không trúng . Thái vi phú viết: “Khoa quyền rơi vào hung tinh, công danh lận đận; khoa tinh cư hãm địa, đèn đuốc vất vả cần cù”, cực khổ mà vô công vậy . Xương khúc cùng ở tại cung Nô bộc hoặc cung tật ách, hơn phân nửa không có thể thi lên đại học .

3, Hóa Khoa tinh gặp Kình Đà Không Kiếp thủ chiếu, người tuy thông minh, lại khó lên lớp . Mệnh cục cùng mệnh của niên hạn, gặp cung quan, thi cử không trúng .

4, cung Mệnh có văn tinh tam thai, chủ thông minh hơn người; nhưng nếu đối cung có Kình Đà Không Kiếp xung chiếu, cả đời công danh khó như ý .

5, Mệnh, hạn, năm gặp cung vô chính diệu, tam phương lại không có đắc lực cát tinh đến hội chiếu, đa số ở vào thế yếu .

★三、文凭高

文凭高的命理,一般多利考试,但还要结合限年看。文凭高低与年代和地区有很大关系,现时文凭满天飞,有钱就可以搞到文凭,所以,这里应指正式科班出身的文凭。

凡人命得下面之一二条者,绝大多数具备大学文化程度,格局佳者,能继续深造,必是国家栋梁之材。不过,学历高并不一定能大富大贵,有不少是怀才不遇者,须视格局的高低而定。

★ ba, văn bằng cao

Mệnh lý văn bằng cao, bình thường lợi nhiều cho thi cử, nhưng còn muốn kết hợp niên hạn xem . Văn bằng cao thấp cùng niên đại cùng khu vực có quan hệ rất lớn, hiện thời văn bằng bay đầy trời, có tiền liền có thể dùng làm được văn bằng, sở dĩ, cái lý ứng chỉ chính thức chính quy xuất thân văn bằng .

Phàm nhân Mệnh được mất trước mặt một hai điều, tuyệt đại đa số có trình độ đại học, cách cục tốt, có thể tiếp tục đào tạo sâu, hẳn là quốc gia nhân tài trụ cột . Bất quá, trình độ cao cũng không nhất định có thể đại phú đại quý, có không ít là có tài nhưng không gặp thời, cần xem cách cục cao thấp mà định ra .

1紫微守命无煞加,再有昌曲同宫,或会合或夹命。2太阳庙旺守命不加煞忌,加会昌曲更佳。3太阴庙旺守命不加煞忌,加会昌曲更佳。4天梁在子午丑未守命不加煞,加会昌曲更佳。5天机在子午守命不加煞,加会昌曲更佳。6巨门化禄或化权守命,不加煞忌。7命宫遇庙旺的太阳、巨门会合,不加煞化忌。8贪狼庙地守命不加煞。9太阴与文昌或文曲守命。10廉贞庙旺守命不加煞。11昌曲夹命。12昌曲庙旺同宫守命。13武曲庙旺与昌或曲守命,不加煞忌。14魁钺夹命。15左辅(或右弼)与文昌(或文曲)守命宫。16官禄宫有魁或钺。17魁铖同守命宫,或一在命宫一在身宫。18昌曲庙旺同居迁移宫。19昌曲庙旺同居福德宫。20庙旺的太阴在夫妻宫加昌或曲。21昌曲同宫守官禄宫。22化科在命宫。23命宫三方四正逢文昌(或文曲)及化科。24化科在福德宫。25化科在官禄宫。26命宫有禄权科之一,三方又逢禄权科之一。27命宫、父母宫主星均庙旺无煞加,加会文星更佳。28文昌、文曲与禄存守命宫。29恩光、天贵入命宫、官禄宫。30命宫遇太阳、太阴庙旺会合。31命有文昌、文曲或化科之一,三方宫有禄存或化禄。32命有禄存或化禄,三方有文昌或文曲或化科。33天姚在酉戌亥卯宫与吉星同守命。34红鸾天喜居官禄宫。35阳男阴女,父母宫庙旺会吉无煞,尤喜文星交会。36阴男阳女,兄弟宫庙旺会吉无煞,尤喜文星交会。37命宫成阳梁昌禄格者。38三奇佳会格无破。

四化星论考试参看下集有关章节。

1 tử vi thủ Mệnh không thêm sát, lại có xương khúc đồng cung, có thể hợp hoặc giáp Mệnh .2 Thái Dương miếu vượng thủ Mệnh không thêm sát kị, gia hội xương khúc càng tốt .3 Thái Âm miếu vượng thủ Mệnh không thêm sát kị, gia hội xương khúc càng tốt .4 Thiên Lương tại Tý Ngọ Sửu Mùi thủ Mệnh không thêm sát, gia hội xương khúc càng tốt .5 Thiên Cơ tại Tý Ngọ thủ Mệnh không thêm sát, gia hội xương khúc càng tốt .6 Cự Môn Hóa Lộc hoặc hóa quyền thủ Mệnh, không thêm sát kị .7 cung Mệnh gặp miếu vượng Thái Dương, Cự Môn hội hợp, không thêm sát Hóa Kỵ .8 tham lang miếu địa thủ Mệnh không thêm sát .9 Thái Âm cùng Văn Xương hoặc văn khúc thủ Mệnh . 10 Liêm Trinh miếu vượng thủ Mệnh không thêm sát . 1 1 xương khúc giáp Mệnh . 12 xương khúc miếu vượng đồng cung thủ Mệnh . B vũ khúc miếu vượng cùng xương hoặc khúc thủ Mệnh, không thêm sát kị . 14 Khôi Việt giáp Mệnh . 15 tả phụ ( hoặc Hữu Bật ) cùng Văn Xương ( hoặc văn khúc ) thủ cung Mệnh . 16 cung quan lộc có khôi hoặc việt . 17 khôi thành đồng thủ cung Mệnh, hoặc một tại cung Mệnh một tại thân cung . 18 xương khúc miếu vượng ở chung cung Thiên di . 19 xương khúc miếu vượng ở chung cung phúc đức .20 miếu vượng Thái Âm tại phu thê cung thêm xương hoặc khúc .2 1 xương khúc đồng cung thủ cung quan lộc .22 Hóa Khoa tại cung Mệnh .23 cung Mệnh tam phương tứ chính gặp Văn Xương ( hoặc văn khúc ) Cập Hóa khoa .24 Hóa Khoa tại cung phúc đức .25 Hóa Khoa tại cung quan lộc .26 cung Mệnh có lộc quyền khoa một trong, tam phương lại gặp lộc quyền khoa một trong .27 cung Mệnh, cung phụ mẫu chủ tinh đều miếu vượng không thêm sát, gia hội văn tinh càng tốt .28 Văn Xương, văn khúc cùng Lộc Tồn thủ cung Mệnh .29 ân quang, Thiên Quý nhập cung Mệnh, cung quan lộc .30 cung Mệnh gặp Thái Dương, Thái Âm miếu vượng hội hợp .3 1 Mệnh có Văn Xương, văn khúc hoặc Hóa Khoa một trong, tam phương cung có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc .32 Mệnh có Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc, tam phương có Văn Xương hoặc văn khúc hoặc Hóa Khoa .3 3 ngày diêu tại Dậu Tuất Hợi Mão cung cùng cát tinh đồng thủ Mệnh .34 Hồng Loan Thiên Hỉ cư cung quan lộc .35 dương nam Âm nữ, cung phụ mẫu miếu vượng hội cát không sát, càng thích văn tinh giao nhau .36 âm nam dương nữ nhân, cung Huynh đệ miếu vượng hội cát không sát, càng thích văn tinh giao nhau .37 cung Mệnh Thành Dương lương xương lộc cách người .38 Tam Kỳ tốt hội cách không phá .

Tứ hóa tinh luận thi cử xem thêm hạ tập có quan hệ chương tiết .

第十四节 紫微斗数与四柱八字共参

Tiết thứ mười bốn tử vi đấu sổ cùng tứ trụ bát tự cùng tham khảo

紫微斗数偏于统计和经验的积累,不必取准用神,易学易懂,比较直观、形象、具体细致,以论细节见长,但因其长期深藏于高层社会中,加上古人的著作多含蓄不明,故虽古老而新奇,经验尚欠老成,往往虽易学而难精,论断较模糊,难顾全大局。四柱预测偏于逻辑推理,须取准用神,用神一错,全盘皆非,但相对来讲,四柱命理流行较广,理论经验较成熟丰富,一旦得法则精成而铁口准确直断,以论大局见长,缺点是取准用神难度大,推论缺乏细节。当然,预测准确与否主要在于对预测方法的熟练程度,斗数运用熟练后同样亦能铁口准确直断。经常发现,四柱难算出的命局而紫微易看出,紫微难算出的命局而四柱易看出;用紫微的理论在港台适用,有时到大陆可能就有差异,要加以调整。斗数共盘(相同的命盘)较多,共盘的命运可能相差甚远,但亦许多相同之命理特征;斗数共盘的,四柱不一定同;而四柱同的,斗数命盘相同。无论斗数与四柱,不同出生家庭、环境和工作环境的人,命运都会有差异,总之,紫微斗数和四柱命理各有所长,也各有所短,所以,最好能将紫微斗数和四柱八字两者结合起来,互相取长补短,这样信息内容就比较全面,推断就比较理想准确。

Tử vi đấu sổ thiên về thống kê cùng kinh nghiệm tích lũy, không cần lấy chuẩn Dụng thần, dễ học dễ hiểu, tương đối thẳng xem, hình tượng, cụ thể tỉ mỉ, lấy luận chi tiết sở trường, nhưng bởi vì thời gian dài giấu sâu ở giới thượng lưu trong xã hội, cộng thêm cổ nhân sáng tác nhiều hàm súc không rõ, cho nên tuy cổ xưa mới lạ, kinh nghiệm còn thiếu lão thành, thường thường tuy dễ học mà khó thành tinh xảo, phán đoán suy luận tương đối mơ hồ, khó lấy đại cục làm trọng . Tứ trụ dự đoán thiên về ăn khớp suy luận, cần lấy chuẩn Dụng thần, Dụng thần một sai, toàn bộ đều không phải, nhưng tương đối đến nói, tứ trụ mệnh lý lưu hành rộng hơn, lý luận kinh nghiệm tương đối thành thục phong phú, một khi đắc pháp tắc tinh thành mà thiết khẩu chuẩn xác trực đoạn, lấy luận đại cục sở trường, khuyết điểm là lấy chuẩn Dụng thần rất khó, suy luận khuyết thiếu chi tiết . Đương nhiên, dự đoán chuẩn xác hay không chủ yếu ở chỗ đối với dự đoán phương pháp trình độ thành thục, đấu sổ vận dụng thuần thục sau đồng dạng cũng có thể thiết khẩu chuẩn xác trực đoạn . Thường xuyên phát hiện, tứ trụ khó tính ra mệnh cục mà tử vi dễ nhìn ra, tử vi khó tính ra mệnh cục mà tứ trụ dễ nhìn ra; dụng tử vi lý luận tại Hương Cảng áp dụng, có khi đến đại lục khả năng liền có khác biệt, phải thêm để điều chỉnh . Đấu sổ chung bàn ( giống nhau Mệnh bàn ) khá nhiều, chung bàn vận mệnh khả năng chênh lệch rất xa, nhưng cũng rất nhiều tương đồng mệnh lý đặc thù; đấu sổ chung bàn, tứ trụ không nhất định chung; mà tứ trụ cùng, đấu sổ Mệnh bàn tương đồng . Vô luận đấu sổ cùng tứ trụ, bất đồng xuất sinh gia đình, hoàn cảnh cùng hoàn cảnh làm việc người, vận mệnh đều sẽ có khác biệt, tóm lại, tử vi đấu sổ cùng tứ trụ mệnh lý ai cũng có sở trường riêng, cũng có sở đoản riêng, sở dĩ, tốt nhất có thể đem tử vi đấu sổ cùng tứ trụ bát tự cả hai kết hợp lại, lẫn nhau lấy thừa bù thiếu, dạng này tín tức nội dung liền tương đối toàn diện, suy đoán liền tương đối lý tưởng chuẩn xác .

怎么样结合?很大程度上要靠各人的经验和灵感,本人正在研究阶段,经验不多,仅提供一些初步的设想和做法。分析的方法两者是不可能结合的,必须按各自的排盘和分析论断方法进行,但结论可以互参比较、印证和取舍,若两者结论相同点较多者则可肯定时辰准确,并可将结论确定下来;若结论不一致,则要认真再行分析,看排盘错了没有?时辰对了没有?若结论截然相反,则看自己那一方法较熟练、那一种方法更为在理就用那一种结论,或舍弃不要,或者采用询问观察的态度;若四柱取用神很明显而易取,则用四柱命理论断为主;若四柱取用神较困难的,则以紫微论断为主。若两者不同但不是相反,则两种结论皆有可能存在;若一方有而另一方无的,可作为增加信息内容来处理。一般可以四柱论大局、命运高低,斗数论细节、容貌性情。

命局和流年小限两者方法虽然不同,但在时间上没有多大差异,可各自分析后进行比较取舍。两者结合中,问题较大的是四柱的大运和斗数的大限上,因四柱的大运和斗数的大限的起始年龄有的相差不大,有的相差几年。起始年龄相差不大的也不难结合,对于起始年龄相差较大的怎样进行结合呢?本人的做法是:应事吉凶各自整体看,即四柱大运的干支不分开而以全柱与命局发生作用后的整体作用力量看,斗数则以大限宫星与命局发生作用后的整体作用力量看,然后再将四柱与斗数的应事吉凶进行分析比较取舍。所应人事内容和时间则具体看,即四柱大限天干管前五年,地支管后五年,天干力大应于前五年,地支力大应于后五年,所应人事与对应的天干和地支有关;斗数大限以斗分来分析应事时间,北斗星事应于前五年,南斗星事应于后五年,所应人事与宫的名称及星曜主宰有关。例如,四柱大运起始年龄为7足岁,斗数大限起始年龄为3虚岁,足岁实为2岁,时间相差5年左右,斗数大限先行,四柱大运后行。

在大多数情况下,紫微斗数与四柱命理所论的命与运的吉凶都有近似之处,有异曲同工之妙。

紫微正星与四柱十神性能近似对照表:

紫微象乾卦,天府象坤卦,太阳象离卦,太阴象坎卦,天机象比肩,巨门象劫财,武曲象正财,廉贞象偏财,天同象食神,贪狼象伤官,天梁象正官,七杀象偏官,天相象正印,破军象偏印。

紫微斗数不但要与四柱相结合,有条件者还宜与其它术数,尤其是随机(触机)易术,如八卦、奇门、紫微活盘预测等相结合,以解决共盘的问题。

Thế nào kết hợp? Ở mức độ rất lớn cần nhờ riêng mình kinh nghiệm cùng linh cảm, bản thân đang giai đoạn nghiên cứu, kinh nghiệm không nhiều, vẻn vẹn cung cấp một chút bước đầu tưởng tượng cùng cách làm . Phân tích phương pháp cả hai là không thể nào kết hợp, nhất định phải theo riêng mình bài bàn cùng phân tích phán đoán suy luận phương pháp tiến hành, nhưng kết luận có thể lấy lẫn nhau tham gia so sánh, xác minh cùng lấy hay bỏ, như cả hai kết luận điểm tương đồng khá nhiều người thì có thể khẳng định thì thần chuẩn xác, cũng có thể đem kết luận xác định được; như kết luận không đồng nhất, thì phải nghiêm túc lại đi phân tích, xem bài bàn sai hay không canh giờ đúng hay không? Như kết luận hoàn toàn khác biệt, thì xem chính mình phía kia pháp khá thành thục, kia một loại phương pháp càng thêm có lý sẽ dùng một loại kia kết luận, hoặc bỏ qua không muốn, hoặc là áp dụng hỏi thăm quan sát thái độ; như tứ trụ lấy Dụng thần rất rõ ràng mà dễ được, thì dụng tứ trụ mệnh lý phán đoán suy luận làm chủ; như tứ trụ lấy Dụng thần tương đối khó khăn, thì lấy tử vi phán đoán suy luận làm chủ . Như cả hai bất đồng nhưng không phải tương phản, thì hai loại kết luận đều có khả năng tồn tại; như một phương có còn bên kia không, nhưng làm gia tăng tín tức nội dung xử lý . Bình thường có thể lấy tứ trụ luận đại cục, vận mệnh cao thấp, đấu sổ luận chi tiết, dung mạo tính tình .

Mệnh cục cùng lưu niên tiểu hạn cả hai phương pháp mặc dù không đồng, nhưng ở về thời gian không có bao nhiêu khác biệt, có thể riêng phần mình phân tích sau tiến hành so sánh lấy hay bỏ . Cả hai kết hợp ở bên trong, vấn đề nhiều hơn là tứ trụ đại vận cùng đấu sổ đại hạn bên trên, bởi vì tứ trụ đại vận cùng đấu sổ đại hạn mở đầu tuổi tác có không kém nhiều, có chênh lệch mấy năm . Mở đầu tuổi tác không kém nhiều cũng không khó kết hợp, đối với mở đầu tuổi tác chênh lệch nhiều hơn như thế nào tiến hành kết hợp đâu? Bản nhân cách làm là: Ứng sự tình cát hung riêng phần mình xem toàn thể, tức tứ trụ đại vận can chi không xa rời nhau mà lấy toàn trụ cùng mệnh cục phát sinh tác dụng sau chỉnh thể làm dùng sức mạnh xem, đấu sổ thì lấy đại hạn sao cung cùng mệnh cục phát sinh tác dụng sau chỉnh thể làm dùng sức mạnh xem, sau đó lại đem tứ trụ cùng đấu sổ ứng sự tình cát hung tiến hành phân tích tương đối lấy hay bỏ . Sở ứng nhân sự nội dung cùng thời gian thì cụ thể xem, tức tứ trụ đại hạn Thiên can quản năm năm trước, địa chi quản sau năm năm, Thiên can lực đại ứng với năm năm trước, địa chi lực đại ứng với sau năm năm, sở ứng nhân sự cùng đối ứng Thiên can cùng địa chi có quan hệ; đấu sổ đại hạn lấy đấu chia tay phân tích ứng sự tình thời gian, sao Bắc đẩu sự tình ứng với năm năm trước, sao Nam Đẩu tinh sự tình ứng với sau năm năm, sở ứng nhân sự cùng cung danh xưng cùng tinh diệu chi phối có quan hệ . Ví dụ như, tứ trụ đại vận mở đầu tuổi tác là 7 tròn tuổi, đấu sổ đại hạn mở đầu tuổi tác là 3 tuổi mụ, tròn tuổi thật là 2 tuổi, thời gian chênh lệch 5 năm Tả Hữu, đấu sổ đại hạn đi đầu, tứ trụ đại vận làm sau .

Tại dưới đại đa số tình huống, tử vi đấu sổ cùng tứ trụ mệnh lý chỗ bàn về Mệnh cùng vận cát hung đều có chỗ gần giống, có cách làm khác nhau nhưng kết quả lại giống nhau đến kì diệu .

Tử vi chính tinh cùng tứ trụ mười thần tính có thể xấp xỉ tương đối biểu hiện:

Tử vi tượng quẻ Càn, Thiên Phủ tượng quẻ khôn, Thái Dương tượng quẻ ly, Thái Âm tượng quẻ khảm, Thiên Cơ tượng tỉ kiên, Cự Môn tượng cướp tiền, vũ khúc tượng chính Tài, Liêm Trinh tượng thiên tài, thiên đồng tượng thực thần, tham lang tượng tổn thương Quan, Thiên Lương tượng chính quan, thất sát tượng thiên Quan, Thiên Tướng tượng chính ấn, phá quân tượng thiên ấn .

Tử vi đấu sổ chẳng những muốn cùng tứ trụ đem kết hợp, có điều kiện người còn nên cùng thuật số khác, nhất là ngẫu nhiên ( động đến ) dịch thuật, như bát quái, kỳ môn, tử vi hoạt bàn dự đoán các loại đem kết hợp, để giải quyết chung bàn vấn đề .

  第七章  论女命

第一节  男女命的异同

  男命以命、身、财、官、福、田、迁等宫为强宫(强宫,对本人命运影响较大的意思),其余兄、妻、儿、疾、奴、父等宫为弱宫(弱宫,对本人命运影响较小的意思)。女命以命、身、夫、儿、财、田、福等宫为强宫(强宫的解释同上),其余兄、疾、迁、奴、官、父等宫为弱宫(弱宫的解释同上)。 男命先看命身,次看财官迁,俱要庙旺无煞为吉,失陷聚煞为凶。三看福德及四化星对身命的影

响。再看田宅、夫妻、疾厄等宫的吉凶。再看父、妻、子三宫,若皆有空劫煞忌等凶,则为僧道之命,不然就是贫穷孤独之命。女命先看命身吉凶,二看福德宫(古时论女命很重视福德宫,甚至放在第一位,主要是考虑德行作 风问题,现时在中国大陆确实还有点适用,因为男人邪一点、浪漫一点还问题不大,女人邪一点、浪

漫一点则易受到非议和责难;人的品德确是很重要的,不过男人何尝不要注重德行呢?)三看夫妻宫,

四看子女、财帛、田宅等宫。强宫不见吉而见凶,多为贫贱之命。

Chương 7: Luận nữ mệnh

Tiết 1: Nam nữ mệnh luận

Nam mệnh lấy mệnh, thân, tài, quan, phúc, điền, thiên di làm cường cung (cường cung, cung có ảnh hưởng mạnh), còn lại huynh, thê, mà, tật, nô, phụ có ảnh hưởng lớn đến mệnh người )còn lại làm nhược cung ( nhược cung,cung có ảnh hưởng ít đến vận mệnh người).Nữ mệnh lấy mệnh, thân, phu, mà, tài, điền, phúc loại cung làm cường cung, còn lại huynh, tật,thiên di, nô, quan, phụ loại cung làm nhược cung Nam mệnh tiên khán mệnh thân, thứ khán tài quan thiên di, câu phải miếu vượng vô sát làm cát, bị sát hung tinh hội tụ chiếm đóng. Tam khán phúc đức cùng Tứ Hóa tinh đối thân mệnh ảnh hưởng.Lại khán điền trạch, phu thê, tật ách loại cung cát hung. Lại khán phụ, thê, tử tam cung, nếu đều có không kiếp sát kị loại hung, thì mệnh làm tăng, không thì chính là bần cùng cô độc mệnh. Nữ mệnh trước tiên khán mệnh thân cát hung, hai khán cung phúc đức (xưa ) tam khán cung phu thê, tứ khán tử nữ, tài bạch, điền trạch loại cung. Cường cung không được thấy cát mà thấy hung, đa số nghèo hèn mệnh. Nữ mệnh tiên khán mệnh thân cát hung, nhị khán cung phúc đức (cổ thì luận nữ mệnh rất trọng thị cung phúc đức, thậm chí để ở vị thứ nhất, chủ yếu là suy xét đức hạnh vấn đề tác phong, hiện thì ở Trung Hoa Trung Quốc đại lục quả thực còn có chút áp dụng, bởi vì làm nam nhân tà một chút, lãng mạn một chút còn hỏi đề không lớn, nữ nhân tà một chút, lãng mạn một chút thì dễ đã bị không phải chê và chỉ trích; nhân phẩm đức thật là rất trọng yếu, bất quá nam nhân làm sao khôngnên chú trọng đức hạnh vậy? ) tam khán cung phu thê, tứ khán tử nữ, tài bạch, điền trạch loại cung. Cường cung không được thấy cát mà thấy hung, đa số nghèo hèn mệnh.

女人命身不宜恶宿凶煞守照拱合,最喜善宿吉曜守照拱合,若逢贪杀羊坐守则不美;若逢空亡再加凶

煞者,为孤独之格。命身福德宫无恶煞,性情多温良贤淑,再加夫子二宫好,则旺夫益子。女命福德

宫凶者,不是婚姻不顺就是贫贱或病灾。若逢七杀单守福德宫,无吉解救,多为婚姻不顺或贫贱娼婢

之命。命身及福德宫若逢桃花刑忌煞等星入宫,淫荡不免,但又逢败绝空亡时反为吉祥(这里只是从

浮荡淫欲角度来讲,若从精神上论,未免有贫贱破败、精神困扰或孤独感);无桃花刑煞来犯,虽是

艰辛贫困,亦不为下贱;福德逢廉贪姚咸等桃花星较会放荡或有感情困扰,再加煞星时容易伦落风尘

。若命身逢同梁居巳亥,机阴居寅申,破军居卯酉,亦主淫欲或刑克下贱,若财田夫子俱吉者,亦作

吉论。七杀入命身且逢煞忌,多为凶悍恶妇,家庭不睦,夫子分离,自身伤灾。昌曲临命身虽有文学

修养,但多主浪漫,更加桃花星者多主淫荡。

nữ nhân mệnh thân không nên có các hung tinh vây chiếu tam hợp, có các thiện tinh thử chiếu tam hợp là tốt tất.nếu phùng tham sát dương tọa thủ thì không đẹp; nếu phùng không vong lại gia hung tinh là mệnh cách cô độc. mênh thân phúc vô ác sát. tính tình ôn lương hiền thục, 2 cung phu tử đều tốt, thì vượng phu ích tử. mệnh nữ cung phúc đức xấu, đều không phải hôn nhân không thuânj hoăc nghèo hèn hoặc bệnh tật. nếu phùng thất sát đơn thủ cung phúc, không có sát tinh cứu giải.đa số hôn nhân không thuận hoặc mệnh nghèo hèn, kỹ nữ, hầu gái.mệnh thân cùng cung phúc đức nếu phùng đào hoa hình kỵ sát tinh hội vào, thì dâm đãng, nhưng phùng bại tuyệt không vong thì phản làm tốt ( các này chỉ nói theo lý phóng đãng dâm dục, trên tinh thần thượng luận, khó tránh khỏi nghèo hèn phá bại. làm tinh thần phức tạp hoặc cảm giác cô độc) không có đào hoa hình sát tới phạm, tuy là gian khổ nghèo khó, cũng không phải thấp hèn; phúc đức phùng liêm tham riêu các loại sao đào hoa hạng nặng tới phạm sẽ phóng đãng hoặc có tình cảm phức tạp rõ rệt.lại gia sát tinh thì dễ rơi vào chốn phong trần. nếu mệnh than phùng đồng lương tỵ hợi,cơ âm dần thân, phá quân mão dậu, cũng chủ dâm dục hoặc hình khắc thấp hèn, nếu tài điền phu tử cát thì cũng luận cát. thất sát nhập mệnh thân mà lại phùng sát kỵ, đa số đàn bà hung ác, gia đình không hòa thuận, phu tử chia lìa, tự thân hại thân. xương khúc lâm mệnh tuy có học hành tu dưỡng, nhưng chủ nhiều lãng mạnh, thêm đào hoa tinh chủ nhiều dâm đãng.

与男人比较,女人普遍较为脆弱、柔弱,就算命局是刚强的人,至多比起其他女人来显得刚强一些而

已;命局过刚者,有男子的气概,而丈夫命局又软弱者,可能会对欺负丈夫;女命还是温柔一点好,

对婚姻家庭有利。女人多数最关心自己的婚姻和子女,关心事业较为次要。女以夫为贵,若本命逢贵

格反为不妥(意为命身逢贵格而夫妻宫凶者,夫妻宫重于命宫);以子媳、夫君、福德为正强宫,以田

宅、财帛为次强,以官禄、迁移、奴仆为陷宫。其实,无论男女,夫妻宫星陷弱加煞,多主夫妻不利

,婚姻不顺,甚则刑克配偶。男命婚姻不顺,即使富贵,又怎能算幸福呢?cùng nam nhân so sánh,nữ nhân phần nhiều tương đối yếu đuối nhu nhược, dù mệnh cục là cường nhân, nhiều nhất còn hơn những nữ nhân khác kiên cường hơn một chút, mệnh cục quá cương, có chí khí nam tử, mà chồng mệnh cục lại mềm yếu, có thể sẽ khi dễ chồng ; mệnh nữ ôn nhu là một điểm tốt, đối với hôn nhân có lợi. nhiều nữ nhân quan tâm nhất là hôn nhân và tử nữ, quan tâm đến sự nghiệp tương đối ít hơn. nữ lấy phu làm quý, nếu bản mệnh phùng quý cách phản làm không thích hợp( ý là mệnh thân phùng quý cách mà cung phu thê xấu, cung phu thê coi trọng tại cung mệnh) lấy tử tức, phu thê, phúc đức làm cường cung chính, lấy điền trạch, quan lộc, thiên di, nô làm nhược cung. kỳ thực, vô luận nam nữ, cung phu thê chính tinh hãm yếu gia sát tinh, chủ phu thê bất lợi, hôn nhân không thuận, quá mức thì hình khắc phối ngẫu. nam mệnh hôn nhân không được thuận, dù phú quý, cũng sao thể đoán hạnh phúc?

以上多是古人重男轻女的看法,很多理论已行不通。以上的论述多指在富贵福份和德行方面,实际上

不论男女,其看法基本一样,都是以命身为主,三方四正左右夹宫为辅来分析本身的强弱和一生命运

的走势,再以其他宫分论各种人事物的情况。男女的阴阳及生理特点不同,论命也是有区别的,主要

区别在于:男人阳刚气质强,所以男命的命身福宫宜刚勇的男人星坐守,不宜柔性的女人星坐守;女

人阴柔气质强,所以女的命身福宫宜柔性的女人星坐守,不宜刚勇的男人星坐守;以顺应天赋的规律。ở phần trên đều là nhận định của cổ nhân trọng nam kinh nữ, rất nhiều lý luận đã không còn áp dụng được. ở trên là trình bày phân tích nhiều ở phương diện phú quý phúc phận và đức hạnh, trên thực tế bất luận nam nữ, nhận định cơ bản như nhau. đều lấy mệnh thân làm chủ, tam phương tứ chính tả hữu giáp cung là phụ tới phân tích bản thân mạnh yếu và xu thế số phận suốt đời, lại bởi vì tha cung phân luận các loại nhân sự vật tình huống, nam nữ âm dương cùng đặc điềm sinh lý bất đồng, luận mệnh cũng có cái khác nhau, chủ yếu khác nhau tại : nam nhân dương cương khí chất mạnh, sở dĩ mệnh nam thân phúc cung nên có các sao cương dũng nam nhân tọa thủ, không thích hợp các sao nhu tính nữ nhân tọa thủ; nữ nhân mạnh khí chất âm như, vì vậy nữ mệnh thân phúc nên có các sao mềm dẻo nữ nhân tọa thủ, không thích hợp các sao cương dũng nam tính tọa thủ,lấy thuận theo thiên phú quy luật

至于淫荡之论,应慎重把握好,特别是农村妇女,逢桃花的格局可能会稍为浪漫一些。但对于十分明

显且重的桃花格局,例如命身及福德宫均为桃花星、煞星凑合,仍作淫贱论。

  对于淫欲,有多种表现,有言语、体态、思想、实际行为等等,很多人没有行为,往往是没有机

会,一有机会就会有实际行动。言、态、思之太过亦有可能变为具体行为,没有条件就硬上,变为犯

罪、犯法。

女命,兄弟宫应作姐妹宫,以姐妹为正,兄弟为副。

luận về sự dâm đãng, phải thật sự thận trọng,đặc biệt với phụ nữ nông thôn, phùng cách cục đào hoa có thể sẽ lãng mạn 1 ít, nhưng đối với ở hiện tại các cục đào hoa nặng mà lại rõ ràng. vd như mệnh thân cùng cung phúc đều có sao đào hoa, hội hợp với sát tinh.vẫn luận là dâm tiện đối với sự dâm dục, có nhiều lại biểu hiện, có ngôn ngữ, thân thể, tư tưởng, hành vi thực tế, rất nhiều người không có hành vi thường thường là không có cơ hội, có cơ hội sẽ hành động thực tế. nói, nghĩ quá mức cũng có thể biến thành hành vi cụ thể, có cơ hội tốt, sẽ biến thành tội phạm,phạm pháp.mệnh nữ, huynh đệ cung ứng với các tỷ muội cung. lấy tỷ muội làm chính, huynh đệ làm phụ

第二节  女命论命要点

  看女命,在诸星落宫一章中每一星均有一段专题论述,这里选一些较突出的论语,就作为古本紫

微斗数“女命骨髓赋”的注译吧。论语中所论负面性较偏激,在批命时宜通融一些,委婉一些,否则遇

到不开朗的人就会引起不必要的麻烦。

  府、相之星女命逢,必当子贵与夫贤:天府或天相在午宫安命,甲年生人合格;在子宫安命,己

年生人合格;在申宫安命,庚年生人合格;以上具为上格,必作贵妇,荣获封诰。(注:府相二星不可

能同宫,上论应为单星守命,或一星安命,另一星会照;又天府宜充盈,不宜空露,天相宜财荫夹,

不宜刑忌夹)。

  廉贞清白能相守,更有天同亦然:廉贞未宫安命,甲年生人合格;申宫安命,癸年生人合格;寅

宫安命,己年生人合格;以上俱为上格。天同在寅宫安命,甲年生人合格;卯宫安命,乙年生人合格

;戍宫安命,丁年生人合格;巳宫安命,戊年生人合格;亥宫安命,丙辛年生人合格;以上亦为上格

,庙旺无煞破格,定主贞洁且富贵。

  端正紫微太阳星,早遇贤夫性可凭:子巳亥三宫安命,二星坐守,主富贵。紫微须逢左右等吉星

朝拱才主富贵,逢孤君、暴君亦不吉。太阳从寅到午,遇吉终是福;陷地则平常。(注:紫阳二星均为

男人星,二星入女命,未免有男人的气质,易有夺夫权或婚姻不顺之嫌;最好是紫微入福德宫,太阳

入夫妻宫)。

  左辅天魁为福寿,右弼天相福来临:四星落诸宫庙旺得地,如身命值守,定主福寿荣昌。(注:

应指左魁或右相同宫守命;左右、魁钺最宜双星同会)。

  禄存厚重多衣食,府相朝垣命必荣:禄存诸宫守命,无煞忌空星冲破都为吉利。紫、府、武、相

三合守照,吉拱不贵则富。只有寅对申,申对寅为朝垣格,甲寅生人为上格;若辛年生人为其次;丙

戊丁己壬癸生人,遇巳亥子午安命不吉。

  紫府巳亥相互辅,左右扶持福必生:紫、府在巳亥二宫必对照,若二星在巳或亥安命,遇左右守

照冲夹,更兼化吉星,必主富贵。

  巨门天机为破荡:巨、机在寅卯申宫安命,虽为旺地,然终福不全美,即使能富贵,亦主淫荡,

刑克六亲。(加恶煞忌星始是)。

Tiết 2: nữ mệnh luận mệnh yếu điểm

Khán nữ mệnh,các chính tinh tọa ở các cung đều có một đoạn chuyên đề trình bày và phân tích, phần này chọn ra một số luận ngữ nổi trội, thì lấy cổ bản tử vi đấu sổ "Nữ mệnh cốt tủy phú " chú dịch . Luận ngữ Trong sở luận mặt trái tính so sánh cực đoan, ở Phê mệnh thì nên dàn xếp một ít, uyển chuyển một ít, bằng không gặp phải không ra người không hiểu biết thì sẽ khiến phiền toái không cần thiết

MỆNH NỮ CÓ SAO THIÊN PHỦ, THIÊN TƯỚNG HÀNH, TẤT SẼ LẤY ĐƯỢC CHỒNG HIỀN,

SINH QUÝ TỬ

An Mệnh tại Ngọ địa, có 2 sao tọa thủ, người sinh vào năm Giáp là hợp cách; hay an Mệnh tại Tý địa, có 2 sao này tọa thủ, người sinh vào năm Kỷ là hợp cách; hoặc an Mệnh tại Thân địa, có 2 sao này tọa thủ, người sinh vào năm Canh là hợp cách. Đây đều có mệnh làm phu nhân, một đời vinh hoa phú quý.

LIÊM TRINH TỌA CUNG MỆNH, NGƯỜI SINH VÀO NĂM GIÁP LÀ HỢP CÁCH

Sao này tọa ở cung Mệnh, người sinh vào năm Giáp là hợp cách. Hay Mệnh tọa ở Thân địa, lấy người sinh vào năm Quý là hợp cách. Hoặc Mệnh tọa ở Dần địa, lấy người sinh vào năm Kỷ là hợp cách. Ngoài ra thì được xem là thượng cách.

THIÊN ĐỔNG TỌA DẦN ĐỊA LẤY NGƯỜI SINH NĂM GIÁP LÀ HỢP CÁCH

Sao này tọa Mệnh tại Dần địa, lấy người sinh vào năm Giáp là hơp cách Hay tọa Mệnh tại Mão địa, lấy người sinh vào năm Ất là hợp cách. Mệnh tọa tại Tuất địa, lấy người sinh vào năm Đinh là hợp cách. Mệnh tọa tại Tỵ địa, lấy người sinh vào năm Bính, Tuất là hợp cách. Mệnh tọa tại Hợi địa, lấyngười sinh vào năm Bính, Tân là hợp cách, chắc chắn đều sẽ phú quý.

TỬ VI, THÁI DƯƠNG CHỦ VỀ NGƯỜI ĐOAN CHÍNH, SỚM LẤY ĐƯỢC NGƯỜI CHỒNG HIỀN LÀNH

An Mệnh tại Tý, Tỵ, Hợi, có 2 sao này tọa thủ chủ về phú quý.Thái dương tọa ở Dần, Ngọ, gặp cát tinh sẽ được hưởng phúc Thái dượng tọa ở Mệnh tại Ngọ địa, chắc chắn sẽ phú quý, nếu tọa ở hãm địa là mệnh bình thường.

TẢ PHÙ, THIÊN KHÔI CHỦ VỀ PHÚC THỌ, LẠI GẶP HỮU BẬT, THIÊN TƯỚNG THÌ HƯỞNG PHÚC HẬU

Bốn sao này tọa ở các cung đắc địa, nếu như đều tọa thủ ở cung Thân, Mệnh thì chắc chắn chủ về phúc thọ vinh xương.

LỘC TỒN CHỦ VỀ CỦA CẢI VẬT CHẤT ĐẦY ĐỦ, GẶP THIÊN PHỦ, THIÊN TƯỚNG TRIỀU VIÊN THÌ TẤT ĐƯỢC VINH HOA

Lộc tồn thủ Mệnh, đồng thời gặp cát tinh như Tử vi, Thiên phủ, Vũ khúc, Thiên tướng tam hợp thủ chiếu, nếu không sang hiển cũng giàu cỗ. Chỉ khi chúng tọa tại Dần, Thân thì mới là cách cục triều viên, người sinh vào năm Giáp, Canh là thượng cục, còn người sinh vào năm Tân thì kém hơn một chút. Nếu như người sinh vào năm Bính, Mậu, Đinh, Kỷ, Nhâm, Quý lại an Mệnh tại Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ thì không tốt.

TỬ VI, THIÊN PHỦ TỌA ở TỴ, HỢI, ĐƯỢC TẢ PHÙ, HỮU BẬT TRỢ GIÚP THÌ ẮT SINH PHÚC

An Mệnh tại Tỵ, Hợi, có Tử vi, Thiên phủ, Tả phù, Hữu bật thủ chiếu, xung kẹp, lại có sao hóa cát thì chủ về phú quý.

CỰ MÔN, THIÊN CƠ LÀ CÁCH CỤC MỘT ĐỜI PHÚC LỘC KHÔNG TRỌN VẸN

An Mệnh tại Dần, Mão, Thân, gặp Cự môn, Thiên cơ, tuy là ở chỗ vượng địa nhưng một đời hưởng phúc không trọn vẹn.

THIÊN LƯƠNG, THÁI ÂM TỌA Ở MỆNH CHỦ VỀ BẦN HÀN

An Mệnh tại Tỵ, Hợi, có Thiên lương tọa thủ; hay an Mệnh tại Dần, Thìn có Thái âm tọa thủ, cho dù trinh khiết cũng có cuộc sống không sung túc no đủ. Nếu như tọa ở hãm địa thì chủ về mệnh hạ tiện.

DƯƠNG NHẪN, HỎA TINH LÀ MỆNH HẠ TIỆN

Hai sao này thủ Mệnh, nếu ở vượng cung thì hung họa có giảm nhưng không tránh khỏi có hình khắc. Còn nếu tọa ở hãm địa, gặp sát tinh thì chủ về hạ tiện, nếu không thì khó tránh vận yểu vong.

VĂN XƯƠNG, VĂN KHÚC TỌA MỆNH, HƯỞNG PHÚC KHÔNG TRỌN VẸN

Hai sao này thích hợp với mệnh nam còn không thích hợp với mệnh nữ.

VŨ KHÚC LÀ SAO QUẢ TÚ

Sao này thích hợp với mệnh nam còn không thích hợp với mệnh nữ. Nếu như có Thái âm tọa thủ ở cung Mệnh, lại được cát tinh ở Tam phương củng chiếu thì có thể làm nữ tướng. Còn nếu ở hãm địa gặp Văn xương, Văn khúc, sát tinh thì chủ về cô độc, bần hàn.

PHÁ QUÂN LÀ SAO KHÓ ĐOÁN TÍNH CHẤT

Sao này chủ về sự cô độc, dâm dật, không thích hợp với mệnh nữ, nếu thêm Tứ sát thì ắt có lòng gian dối chồng, vì đố kỵ ghen ghét mà hại con, nếu không cũng là mệnh hạ tiện, làm kỹ nữ.

THAM LANG CHỦ VỀ NGƯỜI TÂM ĐỊA HUNG BẠO, DÂM DẬT

Sao này còn được gọi là sao đào hoa, là sao chủ về hiếu sắc, chủ về người có lòng đố kỵ ghen ghét, có lòng gian dối chồng, hại con, nếu không cũng là phường dâm đãng.

THẤT SÁT CHỦ VỀ NGƯỜI CÓ TÍNH THÂM TRẦM, ÍT ĐƯỢC HƯỞNG PHÚC

Sao này là tướng tinh, nếu tọa ở miếu vượng thì chủ về người có mệnh làm nữ tưóng. Ca quyết có viết rằng: “Mệnh nữ có Thiên cơ, Thái âm tọa ở cung Dân, Thân, gặp ác sát thì chủ về dâm dật, nếu có cát tinh hóa thì không tốt, chỉ có thể làm vợ lẽ”.

GẶP ĐƯỢC HÓA LỘC LÀ RẤT VINH XƯƠNG, MỆNH NỮ GẶP CÁCH CỤC NÀY LÀ ĐẠI CÁT

Lại được Lộc tồn đến chiếu là mệnh vượng phu ích tử. Mệnh nữ có hóa lộc tọa Mệnh, lại được Lộc tồn xung hợp, hoặc thủ chiếu, hoặc đồng cung đểu chủ về mệnh làm quý phu nhân, cũng chủ về giàu có, ắt sinh quý tử.

HỎA TINH, LINH TINH, DƯƠNG NHẪN, ĐÀ LA HỘI VỚI CỰ MÔN, GẶP ĐỊA KHÔNG, ĐỊA KIÊP LẠI CÓ THAM LANG, THẤT SÁT, LIÊM TRINH, VŨ KHÚC CHỦ KHẮC HẠI

Đại khái những sao này mệnh nữ không nên gặp, nếu như gặp 1 hoặc 2 sao thì cũng chủ về dâm dật, hạ tiện. Nếu như đều thấy thì là mệnh hạ tiện, bần hàn, yểu thọ.

TAM PHƯƠNG, TỨ CHÍNH ĐỀU GẶP SÁT TINH, NẾU GẶP Ở CUNG PHU THÊ THÌ HỌA CÀNG NẶNG; NẾU NHƯ BẢN CUNG LẠI KHÔNG CÓ CHÍNH TINH CHỦ VỀ CHIA CẮT, KHẮC HẠI

Trước có luận về các sao này, chỉ có Thất sát toa ở Tam phương Tứ chính, cung Thân, Mệnh không nên thấy.

“天梁遇马,女命贱而且淫”:如寅巳亥守命,遇天马坐守,而三方逢天梁合照,即是。仍须有

煞忌才真。“杨妃好色,三合文曲文昌”;七杀守命身宫,财官迁等宫有昌曲,又会太阳天机,

必主淫佚好色。

  无论古今中外,大多数女命仍少不了要倚靠丈夫的;即使不需要倚靠丈夫,丈夫的好坏对家

庭的幸福程度有着很大的影响。所以,女命夫妻宫的好坏很重要,只要夫妻宫好,即使命宫不好

,也表示丈夫好,其人有倚靠;若命宫好,夫妻宫也好者,则自巳好,丈夫也好,夫荣妻贵;若

命宫好而夫妻宫不好者,虽然自巳好,但少不了家庭多烦恼,婚姻不利;若命宫、夫妻宫均不好

者,则贫贱疾病且无倚靠,家庭不睦,婚姻不顺,丈夫无靠就有可能要依靠他人,而沦为风尘女

或为情妇之类。再者,选择好配偶很重要,不论男女,配合得好可以改良一生的命运,配合不好

使双方的命运都变坏。

"Thiên lương ngộ mã, nữ mệnh tiện mà lại dâm " :mệnh an tại dần tị hợi,

ngộ thiên mã tọa thủ, mà tam phương phùng thiên lương chiếu về, .

Nhưng cần có sát kị mới chính xác. "Dương quý phi háo sắc, Tam hợp

văn khúc văn xương " ; thất sát thủ mệnh thân cung, các cung tài quan

thiên di có xương khúc, vừa hội thái dương thiên cơ, tất chủ dâm ẩn háo

sắc. vô luận kim cổ, đại đa số nữ mệnh thường có ý dựa vào trượng phu; cho dù không cần ỷ dựa vào trượng phu, trượng phu tốt xấu có mức độ ảnh

hưởng lớn tới hạnh phúc gia đình. Sở dĩ, nữ mệnh cung phu thê tốt xấu rất

trọng yếu, chỉ cần cung phu thê tốt, cho dù cung mệnh không tốt, cũng biểu

thị trượng phu tốt, một thân có thể ỷ dựa vào; nếu cung mệnh tốt, cung phu

thê cũng tốt, thì bản thân, trượng phu cũng tốt, phu quang vinh thê quý;

nếu cung mệnh tốt mà cung phu thê không tốt, tuy rằng bản thân tốt,

nhưng cuộc sống gia đình luôn phiền não, hôn nhân bất lợi; nếu cung

mệnh, cung phu thê đều không tốt, thì nghèo hèn tật bệnh mà lại không

chỗ dựa vào, gia đình không hòa thuận, hôn nhân không được thuận,

trượng phu không thể dựa vào thì phải dựa vào người khác,mà luận phụ

nữ phong trần hoặc làm tình phụ các loại. lựa chọn tốt người phối ngẫu rất

trọng yếu, bất luận nam nữ, phối hợp có được tốt có thể thay đổi suốt đời

số phận, phối hợp không tốt dễ kiến số phận cả hai bên đều thối nát

夫妻宫有好的格局,或是有化禄、天马、化科、化权及六吉星而无煞忌星同宫者,表示其人先天

就具有助夫运,有依靠。但能否富贵,能否真的助起丈夫,还要看与丈夫的命运是否配合得好,

以及丈夫命运的好坏而定。

  女命夫妻宫有桃花,多是丈夫易有外遇,或是有一段桃花的过程,而并非发生在本身。女命

的桃花在命身福宫,仅有粒把桃花星而无煞忌星同宫,有风度而不会过度淫欲,最忌命宫、身宫

、福德宫桃花星多而逢煞忌星混杂。

  看怀孕,以女命较准,男命较难看。以女的命、夫宫见红喜之年为推断怀孕的应期,但必须

有正星结合吉者始准,若流年又见流昌曲会照流年子女宫吉者更验;若正星结合不吉者,要推迟

一二年,至流年命宫或无妻宫正星结合吉利时始怀孕。

  女命有四煞星之一坐命宫者,难产或剖腹产的机会较大;尤其是四煞星独坐命宫,或同时有

多个煞星同宫,且子女宫又不好者更凶。

Cung phu thê có cách cục tốt, hoặc là có hóa lộc, thiên mã, hóa khoa, hóa quyền cùng lục cát tinh mà không có các sao sát kỵ đồng cung, biểu thị một thân tiên thiên thì sẵn có trợ giúp phu vận, có thể dựa vào. Nhưng có thể phú quý hay không, có thể giúp đỡ được trượng phu hay không, thì phải khán số mệnh của phu quân, cùng với số phận trượng phu tốt xấu mà định. Nữ mệnh cung phu thê có đào hoa, phần nhiều là trượng phu dễ có ngoại tình, hoặc là có một đoạn thời gian đào hoa, mà cũng không phải là phát sinh ở bản thân. Nữ mệnh đào hoa ở cung mệnh thân phúc, chỉ có sao đào hoa mà không có các sao sát, Hóa kỵ đồng cung, có phong độ mà không phải dâm dục, tối kỵ cung mệnh, cung thân, cung phúc đức nhiều đào hoa tinh mà phùng sát sao Hóa kỵ hỗn tạp.Khán mang thai, lấy nữ mệnh tính toán chuẩn, nam mệnh tính toán khó khăn. Lấy nữ mệnh, phu cung thấy hồng hỉ của năm làm suy đoán mang thai ứng với kỳ, nhưng nhất định phải có chính tinh kết hợp mới chính xác, nếu Lưu Niên vừa thấy lưu xương khúc hội chiếu Lưu Niên cung tử nữ cát cái lại thêm nghiệm; nếu chính tinh kết hợp không được tốt, phải châm một … hai … Năm, tới lúc Lưu Niên cung mệnh hoặc vô thê cung chính tinh kết hợp tốt mới mang thai. Nữ mệnh có Tứ Sát tinh một trong tọa cung mệnh,lúc sinh đẻ khó sinh hoặc sanh mổ (c-section) ; nhất là Tứ Sát tinh độc toạ cung mệnh, hoặc đồng thời có bao nhiêu một sát tinh đồng cung, mà lại cung tử nữ lại không tốt cái lại thêm hung.

如果本命宫好,大限的子女宫也好,则怀孕的过程就会比较平安顺利;再逢流年的子女宫亦好者

,更是平安无事。如果本命盘及大限的子女宫不好,在怀孕的时候就要多加注意了,以确保母子

平安。

  女命生产之年,流年小限宫及三方有六煞星之一者,生产就不会顺利;但逢天梁星同宫时则

可化凶为吉。流年小限的子女宫有地劫、大耗星者,会因生产而耗费很多钱财。

  生产之年,流年小限宫或子女宫逢擎羊、白虎星同宫时,生产很不利,或主剖腹产。

  田宅宫与子女宫相对,成一直线,即子田线,两宫能互有影响。若田宅宫不好,在怀孕期间

应避免搬家、搬动家中的物品或钉钉子,尤其是不要搬运床铺,否则对子女不利。若子女宫不好

,尤其是化忌带煞,在怀孕和产育期间内最好不要买卖房子和搞房地产,否则易有是非纠纷或不

利事。

  有关女命的具体论述已融入诸星入十二宫一章节内,可仔细查阅。

Nếu như bản mệnh cung tót, đại hạn cung tử nữ cũng tốt, thì mang thai quá trình sẽ tương đối bình an thuận lợi; lại phùng Lưu Niên cung tử nữ cũng tốt, càng bình an vô sự. Nếu như mệnh bàn cùng đại hạn cung tử nữ không tốt, trong thời gian mang thai sẽ gia tăng chú ý, lấy bảo đảm mẹ con bình an. Nữ mệnh đến năm sinh sản, Lưu Niên tiểu hạn cùng tam phương có một trong lục sát tinh, sinh sản cũng sẽ không thuận lợi; nhưng phùng sao thiên lương đồng cung thì thì có thể hóa hung làm cát.Lưu Niên tiểu hạn cung tử nữ có Địa kiếp, sao đại hao, hội bởi vì sinh con mà tiêu hao rất nhiều tiền tiền.năm sinh con, Lưu Niên tiểu hạn cung hoặc cung tử nữ phùng kình dương, Bạch Hổ tinh đồng cung thì, sinh sản rất bất lợi, hoặc chủ sanh mổ (c-section).Cung điền trạch cùng cung tử nữ đối lập nhau, thành túy tử điền, hai cung có năng lực ảnh hưởng lẫn nhau. Nếu cung điền trạch không tốt, trong thời gian mang thai tránh cho dọn nhà, di chuyển đồ vật trong nhà, nhất là không nên vận chuyển giường chiếu, bằng không đối với mệnh nữ bất lợi.Nếu cung tử nữ không tốt, nhất là hóa kị cùng sát tinh, tong thời gian đang mang thai không nên mua bán phòng ở hoặc sửa chữa phòng bằng không dễ có thị phi tranh cãi hoặc sự bất lợi .đề cập đến mệnh nữ trình bày và phân tích các sao ở các vị trí mười hai cung cụ thể trong một chương, nhưng cẩn thận tìm đọc.

第八章  诸星落命宫参断

第八章和第九章为具体的分析推断方法,以排出的命盘十二宫中的星

曜对照本章各节的各个星曜,逐个地查找出有关的分析论断内容后,即可

组成为较详细的推演内容。这两章的分析为命运的静态部分,静态的吉凶

晦咎很重要,能框定一生先天定数的大致范围,兆示一生祸福吉凶的根源

,但还只是倾向性和可能性,是否会发生还要看限运。在查阅和分析吉凶

晦咎时,一般根据排出的命盘十二宫的主星来进行查对就可以了,不必一

个一个地查找全部副星的详细星情,但通晓副星将更能灵活细致地分析论

断。在查阅时还要懂得取舍,灵活掌握,要根据落宫主星在庙陷及与不同

的星曜组合的情况进行选择取舍,文中若无具体说明者为一般情况,其余

庙旺、失陷、有吉、有煞、与它星的组合等不同的变化情况,均有特别的

说明。逢双主星同宫时,以生旺的一个为主来看,另一个起辅助作用。在

实践中,更多的情况是,在同宫的星曜中,吉凶同时存在,这时,有可能

相互抑制而吉凶均削弱,但不能论为抵消作用,吉与凶的性质意义都仍存

在,也有可能吉凶都不削弱而同时发生作用,人事亦凶亦吉,吉处藏凶,

唯一般都能凶中有救,例如事业有阻但经努力可获成功,或照样升官发财

但灾病同来,或横发而横破等,具体要看星曜落什么宫度以及星曜的组合

而定。书中所列性情吉凶事很多,不可能样样都具备,但宫吉者总会有某

方面较好,宫凶者总会有某方面不利,具体就要靠灵性了。

chương 8: tham khảo cung mệnh có nhiều sao tọa thủ

chương 8 và chương 9: phương pháp phân tích suy đoán cụ thể .lấy tinh diệu mệnh bàn xuất phát trong mười hai cung đối chiếu với các phần tinh diệu trong sách, tìm kiếm nơi có nội dung liên quan để phân tích suy đoán sau, tức là tính toán được kết cấu tạo thành để phán đoán nội dung.hai chương này phân tích số mệnh trạng thái tĩnh của bộ phận, trạng thái tĩnh cát hung tốt xấu rất trọng yếu,xác định năng lực đại thể trên phạm vi lá số tiên thiên suốt đời, chỉ ra căn nguyên điềm báo phúc họa cát hung suốt đời, nhưng vẫn chỉ là tính khuynh hướng và có khả năng, có phát sinh hay không còn phải khán vận hạn. sau cùng xét duyệt và phân tích thời gian cát hung sai lầm. giống căn cứ chính tinh tọa tủ từ mười hai cung của mệnh bàn tới tiến hành đối chiếu là được rồi. không cần phải tra tìm vị trí toàn bộ phụ tinh để kể lên tính chất sao, nhưng thông hiểu phụ tinh để tăng thêm khả năng phân tích phán đoán suy luận linh hoạt cẩn thận. đang tra đọc thì còn phải hiểu xem có áp dụng được hay bỏ, linh hoạt nắm giữ, phải căn cứ chính tinh rơi vào cung miếu hay hãm đến các tôt hợp tinh diệu tình hướng khác nhau để lựa chọn áp dụng, văn trong nếu không nói rõ cụ thể tình hình chung, ngoài ra miếu vượng, bị thất hãm, có cát, có sát, cùng các tình huống tổ hợp tha tinh khác nhau . đều có đặc biệt nói rõ. phùng song chủ tinh tọa thủ đồng cungthì lấy sinh vượng 1 sao để làm chính, một chính tinh khác có tác dụng phụ trợ, Ở trên thực tế, rất nhiều tình huống là, có song tinh tọa thủ một cung, cát hung đồng thời tồn tại, lúc này, mới có thể ức chế lẫn nhau mà cát hung đều suy yếu, nhưng không thể luận tác dụng làm trung hòa, tính chất cát hung đều cùng tồn tại, cũng có thể tính chất cát hung không suy yếu mà đồng thời phát sinh tác dụng, sự việc người có cát có hung, cát xứ tàn hung, có thể trong hung có thể cứu chữa, ví dụ như sự nghiệp có trở ngại nhưng nỗ lực vượt qua có thể lấy được thành công, hoặc làm theo thăng quan phát tài nhưng tai bệnh cùng tới, hoặc hoành phát mà hoành phá, cụ thể phải khán tinh diệu rơi cái gì cung độ cùng với tinh diệu tổ hợp mà định.. Cụ thể phải khán tfinh diệu rơi vào cung gì cùng tổ hợp tinh diệu mà định. Trong sách vở liệt ra tính tình cát hung rất nhiều, có khả năng mọi thứ đều không đầy đủ, nhung cung cát sẽ luôn có phương diện nào đó tốt hơn,cung hung sẽ luôn có phương diện nào đó bất lợi, cụ thể dựa vào linh tính hiểu biết.

命宫星曜的性质对六亲有影响,凡命宫中逢刚烈之星者多带孤克的特性,必

不利于六亲;反过来,六亲宫星曜的性质对本人亦必有影响,凡六亲宫中带

刚烈之星及煞星多者与本人的关系多不够和善,甚至受到拖累和损害。

Chính tinh cung mệnh đối với lục thân có sự ảnh hưởng, phàm cung mệnh gặp chính tinh kiên cường đa số người có đặc tính cô độc hình khắc, tất bất lợi ở lục thân; ngược lại, cung lục thân có các chính tinh diệu có tính chất đối đãi cũng tất có ảnh hưởng, phàm lục thân mang các ngôi sao kiên cường cùng nhiều sát tinh,nhiều mối quan hệ của bản thân không được ôn hòa, thậm chí đã vị tổn hại và liên lụy

第八章主要是查看诸星落命宫的各种情况,用来考究本人命运的先天

命数。查看时,可先查看每个主星前面一段有关相貌、性情、能力及与他

星配合的大概情况,再细查看入十二地支宫的详细情况。查看相貌性情时

,全宫所有星曜均能影响,但以主星为主,辅星为辅;双个正星同宫时,

双星均宜参看,但以庙旺且得另一星生或宫生的星曜为主。女命有专门一

段的论述,但还要参看其他各段落的解释。十二地支宫中列有“甲乙…生

人,财官格”等,表示*年生人,在无煞有吉的情况下可以组成“财官”

的富贵格局,其余未列出的生年为平常之格局,若组成富贵格局亦为吉格

。格局用符号◇表示。

Chương 8: chủ yếu là kiểm tra các trường cung mệnh có nhiều chính tinh, dùng đểkhảo cứu số phận bản thân mệnh số tiên thiên, kiểm tra thì có thể, trước tiên kiểm tra từng chủ tinh có liên quan đến tướng mạo đầu mặt, tính tình, năng lực cùng với các sao khác phối hợp sơ lược các loại tình huống, tiếp lại kiểm tra cặn kẽ tình hướng của mười hai cung địa chi. Kiểm tra tướng mạo tình hình thì, toàn bộ cung có tinh diệu đều có năng lực ảnh hưởng, nhưng lấy chính tinh làm chính, phụ tinh làm phụ; lúc có hai chính tinh đồng cung, đều nên xem tham khảo, nhưng lấy miếu vượng và đắc ngoài ra lấy sao sinh hoặc cung sinh chính tinh làm chính, đoạn trình bày và phân tích mệnh nữ có riêng biệt, nhưng vẫn phải xem thêm các đoạn giải thích khác,mười hai cung địa chi có xếp ra tài quan cách /’’ loại, biểu thị, năm sinh, không có sát tinh mà có cát tinh cấu thành các loại tình hướng /’’ tài quan/’’ cách cục phú quý, còn người sinh năm mùi liệt vào cách cục bình thường, nếu tạo thành các cục phú quý cũng là cát cách.

命宫的星曜主要是反映各星曜入命宫的情况的,但亦列举了一些综合性的

内容,尤其是星曜的属性、职能、特色等,并不限于命宫,对其他宫和限

年均具有影响参考作用。

Tinh diệu cung mệnh chủ yếu phản ánh các các tình hướng tinh diệu nhận cung mệnh, nhưng cũng liệt ra một ít tổng hợp lại nội dung, nhất là tính chất, chức năng đặc điểm nổi bật, không hề bị giới hạn tại cung mệnh, tham khảo tác dụng đối với cung đó và hạn năm đều có ảnh hưởng

文中各星曜的分析段落次序大致为:①星性解释(属性、职能、特色);②

相貌;③性情才华;④组合喜忌(与他星的配合情况);⑤四化;⑥论女命

;⑦入十二地支各宫的情况;⑧代表人、事、物、地理等,此段对命局和

限运均具参考意义,尤其是在预测生活中的百事万物时更为有用;⑨入男

女命吉凶诀。用符号▲分段。辅星不细分。

Trong đoạn văn phân tích các tinh diệu theo thứ tự: 1 giải thích tính chất sao( thuộc tính, chức năng, nổi bật)2 tướng mạo, 3 tính tình tài hoa, 4 tổ hợp tốt xấu( tình huống phối hợp sao ) ; 5 tứ hóa; 6 luận mệnh nữ; 7 tình huống nhập 12 cung địa chi; 8 đại biểu người, sự vật, loại địa lý, cùng tham khảo ý nghĩa đoạn phân tính đối với mệnh cục và vận hạn, nhất là dự đoán sự vật sự việc trong cuộc sống càng hữu ích; 9 bí quyết nhập mệnh nam nữ cát hung, sử dụng dấu hiệu phân loại . phụ tinh không được chia nhỏ.

辅副星标题中凡有二星同排者为对星,例如六吉星的左与右,四煞星的羊

与陀等,一般成对同宫或夹或照会时力量大,只见单星时力量较弱。

趋吉之道,无非扬长避短,充分利用命局和各星曜的优势优点,避开

其劣势缺点,使阴阳平衡,把凶星凶性转化为和平或激发格局的力量,逢

吉运就大干快上,逢凶运则静守待时,养精蓄锐。

Phụ tinh trong tiêu đề phàm có hai sao cùng xếp làm đối sao, ví dụ như lục cát tinh tả hữu, tứ sát tinh dương đà cùng loại, giống nhau thành đôi đồng cung hoặc giáp hoặc chiếu thì lực lượng lớn, chỉ thấy một sao thì lực lượng yếu kém. Xu cát chi đạo, đơn giản nghênh ngang tị ngắn, đầy đủ sử dụng mệnh cục và các tinh diệu ưu thế ưu điểm, tách ra kỳ hoàn cảnh xấu khuyết điểm, khiến cho âm dương cân đối, đem hung tinh hung tính chuyển hóa thành hòa bình hoặc kích phát cách cục lực lượng, phùng cát vận thì đại can khoái thượng, phùng hung vận thì tịnh trông chờ thì, nghỉ ngơi dưỡng sức.

☆1、紫微星

  ▲星性解释:紫微星,属己土,象阴,为南北斗中至尊至贵之星,故

名帝座,即古时的皇帝星,在现代为国家元首;为官禄主(即事业主管之

星,亦即官和禄的主管,入官禄宫较入命宫为好,入命宫不一定能贵显

),专司官贵地位,掌造化之机枢,人生之主宰。紫微星代表尊贵、权贵

、首脑、高尚,有化解刑灾之功,落诸宫均能降福消灾,解诸星之恶,威

制七杀为权,降服火铃为善(旺吉有力才论)。限年逢之,凶则减凶,吉

则更吉,或遇高人贵人。代表人物:周文王。

☆ 1, tử vi tinh

tính chất sao giải thích: Tử vi tinh, thuộc kỷ thổ, tượng âm, làm nam bắc đấu Trong chí tôn đến nỗi quý ngôi sao, cố danh đế tọa, tức cổ thì hoàng đế tinh, ở hiện đại làm nguyên thủ quốc gia; làm quan lộc chủ (tức cảnh làm thơ nghiệp chủ quản ngôi sao, đó là quan và lộc quản lý, nhập cung Quan lộc so sánh nhập cung mệnh cho thỏa đáng, nhập cung mệnh không nhất định năng

lực quý hiển), chuyên tư quan quý địa vị, chưởng tạo hóa cơ hội khu, nhân sinh đứng đầu tể. Tử vi tinh đại biểu tôn quý, quyền quý, thủ lĩnh, cao thượng, có hóa giải hình tai công, rơi nhiều cung đều đánh bại phúc tiêu tai, phân giải nhiều tinh của ác, uy chế thất sát vì quyền, hàng phục hỏa linh làm thiện (vượng cát hữu lực tài luận). Hạn năm phùng của, hung thì giảm hung, cát thì lại thêm cát, hoặc ngộ cao nhân quý nhân. Nhân vật đại biểu: Chu Văn vương.

紫微星虽具有以上高贵的功能,但必须有得力的“百官朝拱”才能显达,且功能的强弱还与落宫的庙旺程度有关。紫微以天府为财禄的府库,天相为行使命令的印绶(府相为成对星),以辅佐星曜的左右为宰相(在百官中最为得力,直接影响紫微格局的高低),昌曲为随从文官,魁钺为太监传令官,日月为照明分司,禄马为掌管爵禄的机关。至少得上述诸对星中的一对在三方四正守照会拱或在左右邻宫相夹者即为得“百官朝拱”,无上述诸对星或仅得其中之一单星守照会拱夹者则为“孤君”。紫微星既有属于精神的性质(如重荣誉、主观、自尊、多疑等),又有属于物质的性质(如爱物质享受、有领导和组织能力等),本质上偏向于精神性;在分析与周围及行运星曜相配合的时候,就看是加强精神性还是加强物质性;由于本质的关系,一般不喜增强精神性,尤其是原宫为精神性偏强时,喜增强物质性的星曜来调和。武、贪、府属物质性(化吉增物质性,化忌则相反而增精神性),廉相属精神性(化忌增精神性,化吉及成财荫夹则增物质性);逢百官朝拱,尤其得左右加会者,多能加强物质性;逢昌曲、空亡星和桃花星者则增加精神性。

sao Tử vi mặc dù sẵn có công hiệu cao quý, nhưng nhất định phải có được lực “Bách quan triều củng ” tài năng hiển đạt,mức độ công năng mạnh yếu có liên quan khi đóng tại các cung vị miếu vượng. Tử vi lấy Thiên phủ làm kho tài lộc, thiên tướng làm truyền mệnh lệnh giữ ấn tín và (phủ tướng vì trở thành đối tinh), lấy phụ tá tinh diệu tả hữu làm chủ quản (những sao đắc lực nhất, trực tiếp ảnh hưởng cách cục Cao Thấp của tử vi ), xương khúc làm theo quan văn, khôi việt làm người truyện khiến quan, nhật nguyệt làm chiếu sáng phân tư, lộc mã làm bộ phận then chốt cai quả tước lộc. Chí ít có được kể trên nhiều đối tinh Trong một đôi ở tam phương tứ chính thủ chiếu vây quanh hoặc tả hữu lân cung tướng giáp cái tức là có được “Bách quan triều củng “,tốt nhất có nhiều đói tinh hoặc có được một trong số đó là được,đơn tinh thủ chiếu vây quanh giáp cung thì làm “Cô quân ” . sao Tử vi thuộc tính chất tinh thần (như nặng vinh dự, chủ quan, tự tôn, đa nghi loại), lại có tính chất vật chất (như ái vật chất hưởng thụ, có lĩnh đạo và tổ chức năng lực loại), thuộc về thiên hướng ở tại tính tinh thần ; ở phân tích mệnh bàn cùng thời gian hành vận của tinh diệu, thì khán là tăng mạnh tính nghị lực hoặc là tăng mạnh vật chất tính; do bản chất quan hệ, tính nghị lực tăng cường không giống nhau, nhất là nguyên cung làm nặng tính tinh thần,thích tinh diệu mang tính vật chất tới điều hòa. Vũ, tham, phủ thuộc tính vật chất (cát hóa tăng vật chất tính, hóa kị thì phản ngược lại tăng tính tinh thần), liêm tướng thuộc tinh thần tính (hóa kị tăngtính tinh thần, hóa cát cùng thành tài ấm giáp thì tăng tính vật chất ); phùng đủ “Bách quan triều củng ” , nhất là có được tả hữu gia hội, đa năng lực tăng mạnh vật chất tính; phùng xương khúc, không vong tinh và đào hoa tinh cái thì tăngtính tinh thần.

紫微星须入命宫的三方四正, 且三方四正左右邻宫有 “百官朝拱 “, 即有府相及六吉星 (左右, 昌曲, 魁钺) 等对星出现时才为得力显达, 可有坚定的立场和骨气, 一生必有作为, 有贵气成就, 即使同时加会一点煞星亦仅主事业上有些阻力及为人较奸滑而已.

  Tử vi tinh cần phải nhập cung mệnh tam phương tứ chính, mà lại tam phương tứ chính tả hữu lân cung có “bách quan triều củng”, tức có phủ tướng cùng lục cát tinh (tả hữu, xương khúc, khôi việt) loại đối tinh xuất hiện thì là nhân tài làm có được năng lực hiển đạt, có thể có kiên định lập trường và cốt khí, suốt đời có thành tựu, có quý khí thành thì, cho dù đồng thời gia biết một chút sát tinh cũng gần chủ trên sự nghiệp có chút trở lực cùng thái độ làm người có chút gian hoạt.

紫微星不喜入兄弟、子女、奴仆、疾厄、父母等闲宫,主为人势利逢迎,一生辛劳奔波,作事难成,纵遇吉星,六亲富贵,虽然得助,为福也不大;但命宫及三方吉者仍有富贵,唯较辛劳,靠自我奋斗成功。命或限运逢,多有高贵、近贵、顺利之象,具有唯我独尊的气势和强烈的自我意识,有才干、魄力和领导欲望,对自己充满自信,竭尽所能展现自己,但常会因过于主观而对事情产生误判和影响人际关系,也较在乎别人的眼光而好面子,误信小人之言。

紫府同宫入命及六亲宫,均有孤意,无吉主刑克六亲。

Tử vi tinh không thích nhập các loại nhàn cung huynh đệ, tử nữ, nô bộc, tật ách, phụ mẫu, chủ thái độ làm người lợi thế xu nịnh, suốt đời vất vả cực nhọc bôn ba, làm việc khó thành, tung ngộ cát tinh, lục thân phú quý, tuy rằng có được trợ giúp, làm phúc cũng không lớn; nhưng cung mệnh cùng tam phương cát vẫn có phú quý, riêng chỉ so sánh vất vả cực nhọc, dựa vào mình phấn đấu thành công. Mệnh hoặc hạn vận phùng, có nhiều sao tượng cao quý, cận quý, thuận lợi, sẵn mình có ý thức duy ngã độc tôn khí thế và mãnh liệt, có tài cán, quyết đoán và lĩnh đạo dục vọng, đối với mình tràn ngập tự tin, đem hết khả năng triển thể hiện mình, nhưng thường hội bởi vì quá ở tại chủ quan mà đối với chuyện phát sinh ngộ phán và ảnh hưởng nhân tế quan hệ, cũng so sánh quan tâm ánh mắt của người khác mà sĩ diện hảo, lầm tín tiểu nhân nói như vậy.

Tử phủ đồng cung nhập mệnh cùng lục thân cung, đều có có tính cô độc, không có cát tinh chủ hình khắc lục thân.

  

性情才华:1、各种情况下均具有的通性:较倔强,能倔能伸,稳重老成,聪明才干而近贵;重感情,孝顺父母;有恻隐之心,较能宽容包涵人,热情好客,谦恭大方而有礼,喜欢给别人提建议,也乐于把自己的心得和感受与他人分享,但对人施舍会指望回报,你求他或他有求于你时谦恭有礼,热情积极,达目的后则较冷淡,故为谦恭有余,忠厚不足;势利眼,想出人头地,喜结交比自己强的人,自我意识非常强烈,喜自我提高身份、身价或表现个人的才能,宫吉者因富贵而高傲自大,故作姿态,宫凶者虽穷困而自视清高或自卑、自叹,自尊虚荣;意志不坚,性情易变,随心所欲,多思多虑,猜疑心重,心地较狭,自私吝啬,报复心强;锋芒太过,有势用尽,有福享尽,不懂收敛,少主见却又主观固执,不服输,喜领导和支配他人,不喜依靠和求助于别人,不服人管,不愿做与自己身份不符的事,见别人当大高升总是不服气;喜人奉承和听漂亮话,心活耳根软,易受别人甜言蜜语的影响、误信他人而导致失败,亦易受感情伤害;时勤时懒,有依赖性,有时不够主动积极,不想作家务事;爱面子,爱攀比,讲排场,喜高格调和高档豪华,有钱时花钱自然就很大方而无节制,一掷千金。

tính tình tài hoa: 1, các trường hợp dưới đều sẵn có tính liên quan : quật cường,ngang ngược thẳng thắng, ổn trọng già dặn, thông minh tài cán mà cận quý; trọng tình cảm, hiếu thuận phụ mẫu; có lòng trắc ẩn, khoan dung thương người, nhiệt tình hiếu khách, hiểu biết khiêm tốn lễ độ, ưa nghe người khác nói, thích chia sẻ tâm trạng với người khác,trông cậy người khác báo đáp, nếu có yêu cầu tại họ thì nên khiêm tốn lễ độ, nhiệt tình tích cực, con mắt tính toán hiểu biết lãnh đạm,nên có thừa khiêm tốn, trung hậu chưa đủ, ánh mắt cao hơn mọi người,thích kết giao với người giỏi hơn mình,ý thức mạnh mẽ, thích đề cao thân phận, giá trinh hoặc biểu hiện tài năng cá nhân,cung mệnh tốt phú quý mà cao ngạo tự đại,tỏ vẻ. cung mệnh hung mặc dù khốn cùng mà tự cho mình là thanh cao hoặc tự ti, tự than thở, thích hư vinh, ý chí không vững, tính tình dễ thay đổi,thích tùy ý mình, đa lo đa ngại, ngờ vực không căn cứ tâm địa hẹp hòi, ích kỷ keo kiệt, thù hằn,sắc sảo quá mức, có thế dùng hết, có phúc hưởng hết, không biết thu liễm, thiếu chủ kiến, chủ quan quá mức, hiếu thắng, thích lãnh đạo điều khiển người khác, không thích dựa vào người khác giúp đỡ, không phục cấp trên, không thích làm việc cùng người khác, không phục người giữ chức lớn, giỏi nịnh hót, nghe lời hay,tâm hoạt tai mềm, dễ bị người khác dỗ ngọt mà ảnh hưởng. tin nhầm người dẫn đến thất bại, tình cảm dễ tổn thương, lúc thì chuyên cần, có tính ỷ lại, có lúc không chủ động tích cực, không muốn làm việc nhà, sĩ diện, thích nhàn nhã, nói năng phô trương, điệu bộ cao cách vui vẻ, sa hoa, có tiền dùng không tiết chế, vung tiền như rác

.▲容貌:入命,少年面黄白色,中年黄润色,老年紫黄色或红黄色。庙旺无凶星照破,

形貌轩昂,面色紫黄。如脸色青白,出身富贵世家,如脸色棕紫,则出身寒微。脸长圆,鹅

蛋型,容貌端庄厚重,眉清秀上扬,天庭高,双目有神,鼻头丰满,中等略高身材,腰背肥

满多肉,成圆桶形,先廋后胖,手掌肥厚。外表温和,有尊贵、高尚的气质、风度和可信赖

感,男人外表具有从容不迫、泰然自若、威严厚重、稳重老成的气质。女命白嫩清秀,略胖

,面带威严,有端庄、高贵的气质。以上容貌若无吉有煞或闲弱则会有变化,但不会变得太

大。特色:动作不速不慢,沉静持重;天庭高而丰满则贵。

dung mạo: Nhập mệnh, niên thiếu sắc trắng vàng, trung niên vàng nhuận, về già sắc vàng hoặc màu vàng đỏ . Miếu vượng không có hung tinh chiếu phá, hình dáng tướng mạo hiên ngang, sắc mặt vàng tím . Như sắc mặt tái xanh, xuất thân phú quý thế gia, như sắc mặt tím xanh, thì xuất thân hàn vi. khôn mặt bầu dục, dáng tròn, dung mạo đoan trang phúc hậu, mi cao thanh tú, thiên đình cao, hai mắt hữu thần, mũi đầy ắp, vóc người không cao không thấp, thắt lưng tròn, hình dáng vuông tròn, trước ẩn sau béo, bàn tay đầy đặn. Bề ngoài ôn hòa, có tôn quý, cao thượng khí chất, phong độ và có thể tin, nam nhân bề ngoài sẵn có bình tĩnh, bình thản ung dung, uy nghiêm phúc hậu ổn trọng khí chất lão thành . Nữ mệnh trắng noản thanh tú, hơi béo, mặt mang uy nghiêm, có đoan trang, khí chất cao quý. Ở trên dung mạo nếu không có tốt có sát hoặc nhàn yếu thì sẽ có thay đổi, nhưng sẽ không thay đổi có được quá lớn. Đặc sắc: Động tác khá chậm, trầm tĩnh cẩn thận; thiên đình cao mà đầy ắp thì quý.

有头脑,事业心强,喜创业,热心公益,有多方面的爱好和兴趣,只要认为有用就积极去追求,多才多艺,但学艺多而不精,创劲不足,且成功后变得懒惰。精神奇特,对事物有独到的见解,不愿随意附和,天生具有某种特殊专长的潜能,对传统的文化及事物较感兴趣,吉者可成为某方面的权威。一般中年后的事业会得到成功与发展,生活和地位要比出身时高,出入社会的层次较高。

có đầu óc,tư tưởng sự nghiệp mạnh, thích gây dựng sự nghiệp, nhiệt tình công ích, có nhiều phương diện ham và hứng thú, chỉ tích cực theo đuổi khi cho rằng hữu dụng, đa tài đa nghệ, nhưng học nghệ đa mà không tinh, sức lực sáng lập không đủ, sau khi thành công lại lười biếng. Tinh thần kỳ lạ, thích tìm hiểu sự vật độc đáo, không muốn tùy ý phụ họa, vốn có sẵn sở trường tiềm năng, đối truyền thống văn hóa cùng sự vật cảm thấy khá hứng thú, mệnh tốt sẽ thành làm phương diện nào đó quyền uy. Giống nhau trung niên sau sự nghiệp phải nhận được thành công cùng phát triển, cuộc sống và địa vị nếu so với xuất thân thì cao, xuất nhập xã hội tầng thứ khá cao.

这种人一般还是诚实可信的,初接触时觉得其高傲,熟悉后就很热情大方。你和他闹矛盾时,奉承他几句就好了。

入命宫即使加会六吉星,亦主精神生活较为空虚,精神上总会有某种原因的孤独、寂寞、烦闷、多思多虑,晚年更为明显,尤以独坐为甚,例如因事业、婚姻家庭不如意、与六亲聚少离多、子女少或较难管教、六亲缘薄或身体不佳等原因造成。内心痛苦,表面还是镇静与坚强。加会空星更是每遇一事而思绪万千,不可收拾。.

mẫu người thành thực có thể tin tưởng, tiếp xúc sơ thì thấy cực kỳ cao ngạo, sau khi quen thuộc thì rất nhiệt tình, nếu có mâu thuẫn thì chỉ cần nịnh nọt vài câu.

Nhập cung mệnh cho dù gia hội lục cát tinh, cũng chủ đời sống tinh thần tương đối trống rỗng, tinh thần sẽ luôn có nguyên nhân khiến cô độc, tịch mịch, phiền muộn, đa lo đa ngại, lúc càng già càng rõ ràng hơn, đặc biệt độc tọa làm quá mức,ví dụ nguyên nhân như bởi vì sự nghiệp, hôn nhân gia đình không như ý, cùng lục thân gần thì ít mà xa cách thì nhiều, con cái ít hoặc khó giáo dục, lục thân duyên mỏng hoặc thân thể không tốt hành. Nội tâm khổ sở, mặt ngoài chính là trấn tĩnh kiên cường. Gia hội không vong càng gặp một chuyện mà nghĩ ngợi ra nhiều chuyện, không thể vãn hồi.

2、无百官朝拱时,上述劣性较显,为人更虚荣,孤傲急躁,外表刚强,内心优柔寡断,意气用事,多虑多疑多幻想而欠缺实践能力,自以为是,固执不服输,独断专行,无主见,见异思迁,随心所欲,性情多变,有不顾一切的倾向,易沈溺于酒色,较风流,用情不专,喜发号施令却无人信服,人缘差,难得知交朋友,孤高自卑,怀才不遇,一切需自己动手,老板兼打工,辛劳操心。

2, không có bách quan triều củng thì, kể trên tính chất kém rõ rệt, thái độ làm người lại thêm hư vinh, cao ngạo vội vàng xao động, bề ngoài kiên cường, nội tâm không quả quyết, hành động theo cảm tình, lo ngại đa nghi đa huyễn tưởng mà khiếm khuyết năng lực thực tiễn, tự cho là đúng, cố chấp không chịu thua, chuyên quyền độc đoán, không có chủ kiến, suy nghĩ khác người, thích làm theo ý mình, tính tình hay thay đổi, có liều lĩnh khuynh hướng, dễ chìm đắm ở tại tửu sắc, so sánh phong lưu, sử dụng tình không được chuyên, thích ra lệnh cũng không khiến người tin phục, nhân duyên kém,kết giao bằng hữu khó khăn, cao ngạo tự ti, có tài nhưng không gặp thời, tất cả dùng tự mình làm, ông chủ kiêm làm công, vất vả cực nhọc .

  3、有百官朝拱尤其是见左右双星加会时,除具上述良性外,还有刚柔适中,走中庸路线,不急不慢,圆融随和,忠厚老成,耿直坦率,谦虚有礼,言语中肯,既威严又宽容包涵,处事公正,易得众人的信任和敬仰,人缘广,聪明机智,才华卓越,见解超群,工作很能干,有独立处事的能力,有组织领导和管理的才能,能独掌大局面。但此星少年不利,中年后才能发达。

3, có bách quan triều củng nhất là thấy tả hữu song tinh gia hội thì, ngoài những điều tốt kể trên, còn có cương nhu vừa phải, đi trung dung đường tuyến, không nhanh không chậm, không câu nệ hiền hoà, trung hậu lão thành, ngay thẳng thẳng thắn, khiêm tốn lễ độ, trong lời nói khẳng, ký uy nghiêm vừa khoan dung thông cảm, xử sự công chính, dễ có được mọi người tín nhiệm và kính ngưỡng, nhân duyên quảng, thông minh cơ trí, tài hoa trác việt, thấy phân giải siêu quần, rất có khả năng công tác, có năng lực độc lập xử sự, có tổ chức lĩnh đạo và quản lý tài năng, năng lực một mình điều khiển đại cục . Nhưng đến đây tinh niên thiếu bất lợi, sau trung niên tài năng phát đạt.

  4、见四煞星,除具上述通性外,更主狡猾奸诈、优柔寡断、独断专行;煞少可加强积极主动性,煞多会想不开,自暴自弃;见羊陀,刚毅固执,钻牛角尖;见火铃,暴躁,一意孤行,自私小气而奸诈。加空劫、空亡星或逢空劫夹,喜新厌旧,有创意,做事三心二意,有头无尾,想多做少,见解少人认同,精神尤为空虚,内心孤单,孤高悲观,六亲缘薄,婚姻不美,有转向五术、哲学、技术的倾向,若再加化权可为哲学宗教之官。但紫微能制煞解凶,遇凶能减凶,遇不如意时能化解,唯辛劳和思虑是少不了的。

4, thấy Tứ Sát tinh, trừ những trường hợp kể trên, lại thêm chủ giảo hoạt gian trá, không quả quyết, chuyên quyền độc đoán; sát tinh ít có thể tăng mạnh tính tích cực chủ động,hội nhiều sát tinh luẩn quẩn trong lòng, cam chịu; thấy dương đà, cương nghị cố chấp, để tâm vào chuyện vụn vặt; thấy hỏa linh, táo bạo, khư khư cố chấp, ích kỷ keo kiệt mà gian trá. Gia không kiếp, không vong hoặc phùng không kiếp giáp, có mới nới cũ, có sáng ý, làm việc chần chừ, có đầu không đuôi, suy nghĩ nhiều nói ít, thấy phân giải ít người nhận đồng, tinh thần càng trống rỗng, nội tâm cô đơn, cao ngạo bi quan, lục thân duyên mỏng, hôn nhân không đẹp, có chuyển hướng ngũ thuật, triết học,khuynh hướng kỹ thuật, nếu lại gia hóa quyền có thể làm quan chức triết học tôn giáo . Nhưng tử vi năng lực chế sát giải hung, ngộ hung có năng lực giảm hung, gặp thời không tốt có năng lực hóa giải, riêng chỉ vất vả cực nhọc và suy nghĩ là không thể thiếu.

5、水二局生人聪明智慧。木三局、土五局生人行事较懒散。火六局生人精于医道。金四局生人,威严信义。

6、入旺宫时性情变好些,但更高傲好强;入闲或遇死绝时劣性更突出,心孤且身寡。

5, người sinh thủy nhị cục thông minh trí tuệ. người sinh Mộc tam cục, thổ ngũ cục có tính lười nhác. người sinh Hỏa lục cục có tài chữa bệnh.cục người sinh Kim tứ cục, uy nghiêm tín nghĩa.

6, nhập cung vượng thì tính tình thay đổi nhiều, cao ngạo mạnh; nhập nhàn hoặc ngộ tử tuyệt thì tính kém lại thêm đột xuất, tâm cô mà lại thân quả.

组合喜忌:命身宫中逢紫微,最喜得左右府相魁钺昌曲日月禄马等吉星成对守合夹照,不落空亡,落宫又逢生旺,极吉,必巨富大贵;此时虽逢粒把四煞星守照,格局亦高,只是稍辛劳而已。左右同宫最吉,上品之命,地位较高,正所谓“紫微天府,全依辅弼之功”“紫微辅弼同宫,一呼百诺居上品”,能调和紫微的傲气和冲动,个性变得圆融,行事有计划,慷慨好义,增强领导才能,为主管、老板、社会名流;若再得日月拱照,贵不可言。左右居三方为次吉,相夹亦吉;府相、日月、昌曲、魁钺、禄马等双星居三方亦为次吉,亦主官高禄厚,食禄千钟,终生福厚。三方有府相,“食禄千钟”,女旺夫益子。禄存同宫,可中和紫微重名不重利的缺点,无破定主名利双收,富贵双全,但受羊陀夹制的影响而降低品格、空虚吝啬,禄存在三方拱照最佳;加空劫空亡大耗则破格而吉处藏凶,再加化忌更凶,凶的程度与庙陷及有吉无吉有关。加会昌曲对星,减弱紫微高傲独断的劣性,才华横溢,文章振发,可为文官,主贵气而有名声,但若无左右,地位增高有限,仅增强才艺学术的才能和成就,事业会转向艺术创作、学术研究方面。加会魁钺对星,增强领导能力,多得贵人提携,有靠山,事业上多良好的机遇,成就高。最常见的情况是吉凶星混杂,虽得助力而难免事业多竞争,身心较辛劳,或虽富贵而心术不正,奸诈,傲慢骄妄,少年破相不利,或晚年不顺;煞少反主能积极进取,劳中得益;煞多则不吉,或主好景不长;若见禄存仍可经商;见昌曲仍可为专业技艺人才,但易有桃花。根据实践观察,本宫及三方无左右对星而仅逢左右单星和其他百官的格局都不会太高,不能有大成就和贵显,多劳碌而成败反复。

tổ hợp hỉ kị: Mệnh thân cung phùng tử vi, mừng nhất có được tả hữu phủ tướng khôi việt xương khúc nhật nguyệt lộc mã loại cát tinh thành đôi thủ hợp giáp chiếu, không lạc không vong, rơi cung vừa phùng sinh vượng, cực cát, tất cự phú đại quý; mặc dù phùng hội Tứ Sát tinh thủ chiếu, cách cục cũng cao, chỉ là vất vả cực nhọc mà thôi. Tả hữu đồng cung tối cát, mệnh thượng đẳng, địa vị khá cao, gọi là “Tử vi Thiên phủ, toàn y phụ bật công ” “Tử vi phụ bật đồng cung, nhất hô bách nặc cư thượng phẩm “,tử vi có năng lực điều hòa ngạo khí và xung động, tính cách thay đổi không câu nệ, hành sự có kế hoạch, hùng hồn hảo nghĩa, tăng cường tài năng lĩnh đạo, là việc chính quản, ông chủ, xã hội danh lưu; nếu lại có được nhật nguyệt vây quanh chiếu, cực quý . Tả hữu cư tam phương làm thứ cát, giáp cũng cát; phủ tướng, nhật nguyệt, xương khúc, khôi việt, lộc mã loại song tinh cư tam phương cũng thứ cát, cũng chủ quan cao lộc hậu, thực lộc thiên chung, suôt đời phúc hậu. Tam phương có phủ tướng, “Thực lộc thiên chung “, nữ vượng phu ích tử. Lộc tồn đồng cung, có thể trung hoà khuyết điểm tử vi nặng danh không nặng lợi, vô phá định chủ danh lợi song thu,phú quý song toàn, nhưng bị dương đà giáp chế ảnh hưởng tới phẩm chất tính cách, trống rỗng keo kiệt, lộc tồn tại tam phương vây quanh chiếu điều kiện tốt nhất; gia không kiếp không vong đại hao thì các xứ tàng hung, lại gia hóa kị lại thêm hung,mức độ hung có liên quan đến tình trạng miếu hãm cùng có cát tinh,không có cát tinh. Gia hội đối tinh xương khúc, giảm bớt tính tử vi cao ngạo độc đoán, tài hoa hơn người, văn chương chấn phát, có thể làm quan văn, chủ quý khí mà nổi danh thanh, nhưng nếu vô tả hữu, địa vị tăng cao có hạn, chỉ tăng cường tài nghệ học thuật tài năng và thành tựu, sự nghiệp hội chuyển hướng nghệ thuật sáng tác, học thuật nghiên cứu phương diện. Gia hội khôi việt đối tinh, tăng cường năng lực lãnh đạo, được nhiều quý nhân dẫn dắt, có chỗ dựa, trên sự nghiệp đa hài lòng kỳ ngộ, thành tựu cao. Tối thường thấy tình huống là cát hung tinh hỗn tạp, mặc dù có được trợ lực mà khó tránh khỏi sự nghiệp đa cạnh tranh, thể xác và tinh thần so sánh vất vả cực nhọc, hoặc mặc dù phú quý mà tâm thuật bất chính, gian trá, ngạo mạn ngông cuồng, niên thiếu mặt mày hốc hác bất lợi, hoặc lúc tuổi già không được thuận; ít sát tinh năng tích cực tiến thủ, vất vả giữa nhưng có được ích; sát tinh nhiều thì không được tốt, hoặc chủ ngày vui ngắn chẳng tầy gang; nếu thấy lộc tồn nhưng có thể kinh thương; thấy xương khúc nhưng có thể làm nghệ nhân chuyên nghiệp, nhưng dễ có đào hoa. Căn cứ thực tiễn quan sát, Bản cung cùng tam phương không có tả hữu đối tinh mà chỉ phùng đơn tinh tả hữu và bách quan triều củng cách cục cũng sẽ không cao, không thể có đại thành tựu và quý hiển, nhiều việc lao đao mà thành bại phản phục.

君臣庆会格:紫微三方逢左右府相日月昌曲魁钺禄马等众多吉星成对聚会,无煞冲破即是。实际上就是众多的“百官朝拱”。合格者有治国安邦之才,男命会有相当的地位;女命不算全美,主感情生活较复杂困扰。另外,逢三台八座、恩光天贵、台辅封诰、龙池凤阁、天福天寿等杂曜中的对星多者亦为“君臣庆会”和“百官朝拱”,唯力量较弱。Quân thần khánh hội cách: Tử vi tam phương phùng tả hữu phủ tướng nhật nguyệt xương khúc khôi việt lộc mã nhiều đối tinh hội tụ, vô sát xung phá tức là. Trên thực tế chính là đông đảo “bách quan triều củng ” . Hợp cách có tài trị quốc an bang, nam mệnh sẽ có tương đương địa vị; nữ mệnh không tính hoàn mỹ, chủ đời sống tình cảm phức tạp. Mặt khác, phùng nhiều đối tinh tạp diệu tam thai bát tọa, ân quang thiên quý, thai phụ phong cáo, long trì phượng các, thiên phúc thiên thọ cũng “Quân thần khánh hội ” và “bách quan triều củng “, riêng chỉ lực lượng yếu kém.

  ◇双禄朝垣格:禄存和化禄在三方加会照,无煞冲破,社会地位和名望都很高,(仍宜有左右等百官朝拱才贵)。双禄同宫亦吉。

◇ song lộc triêu viên cách: Lộc tồn và hóa lộc ở tam phương gia hội chiếu, vô sát xung phá, địa vị xã hội và danh vọng cũng rất cao, (nhưng nên có tả hữu bách quan triều củng tài quý). Song lộc đồng cung cũng cát.

辅弼拱主格:紫微坐命,左右二星在三方会照,或在两邻宫相夹,即是。无煞冲破则一生下属众多,极易得助力而成功,个性变得圆融,必有富贵;煞少能积极进取而格局反比无煞者高,煞多亦主衣食不缺,但事业多阻力,且心术不正。左右仅得其一者,不成格,助力不足,平常而已。

◇ phụ bật củng chủ cách: Tử vi tọa mệnh, tả hữu hai sao ở tam phương hội chiếu, hoặc ở lưỡng lân cung tương giáp, tức là. Vô sát xung phá thì suốt đời có nhiều thuộc hạ, được trợ lực mà thành công, tính cách thay đổi có được không câu nệ, tất có phú quý; sát tinh ít năng lực tích cực tiến thủ mà cách cục phản cách so với không có sát, sát tinh nhiều cũng chủ áo cơm không thiếu, nhưng sự nghiệp nhiều trở lực, mà lại tâm thuật bất chính. chỉ có được đơn tinh Tả hữu , phải không cách, trợ lực không đủ, bình thường mà thôi

紫微能减少煞星的影响力,较不忌火铃,逢之反主能积极进取。较忌见羊陀,羊陀与火铃混见更忌。羊陀同宫,固执,听不进别人的意见,好投机冒险,一意孤行,多是非波折。最忌逢空劫、空亡、天刑、死绝病衰,又无左右吉星来扶则主操心劳苦,孤独贫困。Tử vi làm năng lực của sát tinh giảm thiểu,không có kỵ hỏa linh,phản ngược chủ năng tích cực tiến thủ,so với kỵ thấy dương đà,dương đà hỏa linh thêm kỵ, dương đà đồng cung cố chấp, không nghe ý kiến người khác, thích làm ăn mạo hiểm khư khư cố chấp, nhiều thị phi trắc trở,Tối kỵ phùng không kiếp, không vong, thiên hình, tử tuyệt bệnh suy, lại không có tả hữu cát tinh tới phù thì chủ quan tâm lao khổ, cô độc nghèo khó..

  紫微不喜独守,若本宫及三方无百官朝拱又无煞守会为“孤君寡人”,不作高贵断,孤傲自大,志大才疏,好高骛远,无实干能力,多波折,孤独暴躁;庙旺还过得去,主美中不足,华而不实,虚名虚利,或仅能在专业范围内掌权;入闲弱之宫则为平常之人,难得富贵。无百官再在闲弱之地则为在野孤君劳碌孤僻,好胜不服输,一生坎坷,多成多败,钱财不聚。无百官若再与四煞守照会夹,谓奴欺主,君子在野,小人在位,称为无道孤君,无志气,容易受人摆布,易被小人算计,心术不正,奸诈不仁,辛劳操心,多是非纠纷,一生积恶;若四煞并见(三方四正汇齐,或本宫同时见羊陀之一并火铃之一者就算数,例如羊火、羊铃、陀火、陀铃的组合),为“暴君”,心志卑弱,专横独断,傲慢骄妄,随心所欲,意气用事,伤灾残疾,破财贫贱,不得善终。无百官而加会红、喜、贪、姚、咸、沐浴等桃花星,为桃花犯主,易沉溺于洒色。逢空亡星较能习正,思想超凡脱俗,但更会孤立而精神空虚且事业难遂,较宜五术及哲学工作,再见四煞或死绝衰病,孤独贫困,六亲缘薄,五术僧道之命。Tử vi không thích độc thủ, nếu Bản cung cùng tam phương không đủ loại bách quan triều củng lại không có sát thủ sẽ vì “Cô quân quả nhân “, không làm cao quý, cao ngạo tự đại, chí lớn nhưng tài mọn, không có sự nghiệp tốt, năng lực không thực tế, nhiều thăng trầm, cô độc táo bạo; miếu vượng có quá khứ đã từng được, chủ mỹ trung bất túc, hào nhoáng bên ngoài, hư danh hư lợi, hoặc chỉ nắm quyền trong phạm vi chuyên nghiệp; nhập cung nhàn yếu thì làm người bình thường, khó có được phú quý.không có bách quan triều củng lại ở nhàn yếu nơi thì làm “cô quân tại dã “, lao lực cô đơn, hiếu thắng không chịu thua, suốt đời trắc trở, đa thành đa bại, tiền tài không tụ. không có bách quan triều củng nếu lại cùng Tứ Sát thủ chiếu giáp, nô lấn chủ, quân tử không cầm quyền, tiểu nhân có chức vị, gọi là “Vô đạo cô quân “, không có chí khí, dễ bị người điều khiển, dễ bị tiểu nhân tính kế, tâm thuật bất chính, gian trá bất nhân, vất vả cực nhọc lo nghĩ, nhiều thị phi tranh cãi, suốt đời tích ác; nếu Tứ Sát tinh thấy (tam phương tứ chính hội đủ, hoặc Bản cung đồng thời thấy dương đà một trong hỏa linh, ví dụ như dương hỏa, dương linh, đà hỏa, đà linh tổ hợp), làm “Bạo quân “, ý chí thấp hèn, ngang ngược độc đoán, ngạo mạn kiêu vọng, tùy tâm sở dục, hành động theo cảm tình, thương tai tàn tật, rủi ro nghèo hèn, cuối cùng không được lương thiện. không có bách quan triều củng mà gia hội hồng, hỉ, tham, diêu,hàm, mộc dục loại đào hoa tinh, làm đào hoa phạm chủ, dễ sa vào ở tại sái sắc. Phùng không vong tinh so sánh năng lực tập chính, tư tưởng siêu phàm thoát tục, nhưng lại thêm hội cô lập mà tinh thần trống rỗng mà lại sự nghiệp khó toại nguyện, thích hợp ngũ thuật cùng triết học công tác hơn, lại thấy Tứ Sát hoặc tử tuyệt suy bệnh, cô độc nghèo khó, lục thân duyên mỏng, nói mệnh tăng đạo.

紫微在四墓之地,三方必会武曲,加吉则富贵有期;若加会羊陀,一生多起伏,不安于现状,辛劳;加会煞星虽有不美之处,但较有冲劲(有左右则能努力冲剌而获成功)。Tử vi ở nơi tứ mộ, tam phương tất hội vũ khúc, thêm cát thì có thời phú quý ; nếu gia hội dương đà, suốt đời nhiều lên xuống, không được ổn định vững chắc, vất vả cực nhọc; gia hội sát tinh tuy có chỗ không đẹp, có chỗ bốc đồng (có tả hữu thì năng lực nỗ lực xung ngược mà thu hoạch thành công).

紫微坐命,限年一般喜行府、相、六吉星及物质性强的星曜坐守的宫度。不喜行机、梁、巨坐守的宫度,见化忌更劣,见天梁主有虚惊之灾,见天机主破败,见巨门主感情困扰,有吉可解,加煞时上述悔咎之事应验。

Tử vi tọa mệnh, hạn năm tốt khi gặp hành hạn phủ, tướng, lục cát tinh tinh diệu có tính vật chất tới tọa thủ cung độ. Không thích hành hạn cơ, lương, cự tọa thủ đồng độ, thấy hóa kị lại thêm kém, thấy thiên lương chủ có sợ bóng sợ gió tai ương, thấy thiên cơ chủ phá bại, thấy cự môn chủ tình cảm làm phức tạp, có cát có thể phân giải, gia sát thì kể trên thì ứng nghiệm việc mà hối hận ăn năn .

四化:△化权,增强权威及领导才干与能力,有权威,能掌权,做事变得果决,能独挡一面,但会增加刚性、主观偏激、随心所欲,自鸣得意,因威权逼人而使上下级感到压力大,变得人缘少,自己辛劳而不得益处,常自怨恨;增强其原有的包涵容忍性,所以吃了亏仍能原谅对方;因财宫武曲化忌,故不宜独立经商。加会左右则无往而不利,必掌大权;不会左右或仅会其中之一者则只有小权小利;在辰戍亥子宫,主不得志,自命清高,傲慢。加会昌曲魁钺亦吉。Tứ Hóa: hóa quyền, tăng cường năng lực quyền uy cùng tài năng lãnh đạo, có quyền uy, năng lực nắm quyền, làm việc có thay đổi quả quyết, một mặt độc đoán, nhưng tăng tính cương cường, chủ quan cực đoan, tùy tâm sở dục, dương dương tự đắc, bởi vì uy quyền bức người mà khiến cho trên dưới cấp cảm thấy áp lực đại, biến nhân duyên ít, chính mình vất vả cực nhọc mà không có được có ích, thường tự oán hận, vốn dễ dàng thông cảm tha thứ, sở dĩ bị thua thiệt vẫn có thể tha thứ đối phương; bởi vì tài cung vũ khúc hóa kị, cho nên không thích hợp độc lập kinh thương. Gia hội tả hữu thì bắt chước hướng đi mà không lợi, tất nắm quyền to; không có tả hữu hoặc chỉ hội một trong số đó cái thì chỉ có quyền lợi nhỏ; ở thìn tuất hợi tí cung, chủ thất bại, tự cho là thanh cao, ngạo mạn. Gia hội xương khúc khôi việt cũng tốt.

 △喜化科,增强声誉、声势和处事的能力,具权威性,易令人信服,在文学艺术上的表现比较突出,可为社会名人。亦能改变紫微主观、固执、随心所欲等缺点,改变耳根软为明辨是非且踏实。庙旺加六吉,宜从政,地位高;加会左右,名声很好,受人敬仰,幼年即得师长喜爱;加会昌曲在文学艺术上更有成就;加魁钺多得社会上层贵人扶助。闲弱地则虚名虚利。有招人妒的不足,但无煞则无碍大局。 ưa hóa khoa, tăng cường danh dự, thanh thế và xử sự năng lực, vốn có tính quyền uy, dễ khiến người tin phục, ở văn học nghệ thuật thượng biểu hiện tương đối đột xuất, có thể làm xã hội danh nhân. có thể thay đổi tử vi chủ quan, cố chấp, khuyết điểm tùy tâm sở dục , cải biến phân biện sai trái thực tế . Miếu vượng gia lục cát, nên tham chính, địa vị cao; gia hội tả hữu, danh tiếng tốt, được người kính ngưỡng, còn nhỏ tức có được sư trưởng yêu thích; gia hội xương khúc ở trên văn học nghệ thuật lại thêm có thành tựu; gia khôi việt có được nhiều quý nhân xã hội tầng trên quý nhân .tại đất Nhàn yếu thì hư danh hư lợi. nhiều người ghen ghét, nhưng không có sát tinh thì không ngại đại cục.

紫微女命,一般多属美丽之人,但却美而不妖,丽而不艳,风雅高尚,厚重清秀,面带威严,喜自我提高身份或身价,不易亲近,宜用高格调去接近。加会左右等吉对星作贵妇论,清秀机巧,旺夫益子,一生幸福愉快。加煞则平常,但不为下贱,易有流产难产事;加空劫,因精神空虚而易被引诱上当;三方及夫妻、子女、福德宫又会煞刑忌者,反主淫贱刑克。居寅午申宫吉,贵美,旺夫益子,加吉更美。居子酉巳亥加四煞,美玉瑕玷,美中不足,晚年不吉。(旺夫益子之论还宜参看夫妻、儿女宫才能最后下定论)。

趋吉:若资历不深,际遇不佳时,可在工作之余,招揽志趣相投的朋友,组建一个自己感兴趣的社团,过一把领导隐,训练自己的领导能力。若逢空劫,可从事创意性事业。

nữ mệnh tử vi, đa số người xinh đẹp, nhưng đẹp mà không lẳng lơ, lệ mà không tươi đẹp, phong nhã cao thượng, phúc hậu thanh tú, mặt mang uy nghiêm, thích đề cao thân phận hoặc giá trị con người, không dễ thân cận, nên sử dụng cao cách đi tiếp cận. Gia hội đối tinh tả hữu cùng cát luận mệnh quý phụ , thanh tú nhanh nhẹn linh hoạt, vượng phu ích tử, suốt đời hạnh phúc vui vẻ. Gia sát thì bình thường, nhưng không thấp hèn, dễ có sanh non khó sinh sự; gia không kiếp, bởi vì tinh thần trống rỗng mà dễ bị dụ dỗ điều khiển ; tam phương cùng phu thê, tử nữ, cung phúc đức vừa hội sát hình kị, phản chủ dâm tiện hình khắc. Cư cung cát dần ngọ thân, quý mỹ, vượng phu ích tử, thêm cát đẹp hơn. Cư tí dậu tị hợi gia Tứ Sát, ngọc có khuyết điểm, MỸ TRUNG BẤT TÚC, lúc tuổi già không được cát. (vượng phu ích tử của luận còn nên xem thêm phu thê, nữ tử cung tài tối hậu kết luận).

Xu cát: Nếu tư lịch không sâu, gặp gỡ thời không tốt, có thể đang làm việc hơn, chiêu mộ bằng hữu hợp nhau, tổ chức một tổ chứ chính mình lãnh đạo, lãnh đạo kín đáo, huấn luyện năng lực lãnh đạo của mình . Nếu phùng không kiếp, có thể làm sáng lập sự nghiệp.

▲紫微入十二地支各宫守命的情况

子宫,和平,为入闲宫,丁己庚年生人加吉财官格,壬癸生人福不耐久。为人任性,志气高却难实现,孤独,曲高和寡。因,故加会吉星亦嫌力量不足,格局不高。不会吉而会煞,下格,空想主义,缺乏实践能力,辛劳操心,成败多端;加羊陀,还易为异性所诱惑。女命虽富裕亦淫邪。若能全会科禄权则可为贵格

tình huống tử vi nhập mười hai địa chi các cung thủ mệnh

cung tý, hòa bình, làm nhập nhàn cung, người sinh năm đinh kỷ canh thêm cát tài quan cách, người sinh năm nhâm quý phúc không được lâu. Thái độ làm người tùy hứng, chí khí cao lại khó thực hiện, cô độc, uyên thâm ít người hiểu . Bởi vậy, cho nên gia hội cát tinh cũng ngại lực lượng không đủ, cách cục không cao.không có cát mà hội sát, hạ cách, chủ nghĩa không tưởng, năng lực thiếu thực tiễn, vất vả cực nhọc lo nghĩ, thành bại đa đoan; gia dương đà, dễ bị khác giới mê hoặc. Nữ mệnh mặc dù giàu có cũng dâm tà. Nếu hội khoa lộc quyền thì có thể làm quý cách

午宫,入庙,甲丁己生人有左右吉众可位至公卿。丙戊生人,成败不定,带疾。为人豪迈,思想敏锐出众,有独特的见解,有才干和领导能力,但脾气较暴躁,自我意识很强,好发号施令,凡事亲恭。加会左右(仍只能加会左右之一)六吉星则能力更强,富贵声名。与天魁文昌同宫,则为奇格,更加左右,位列三公。无左右则难显贵,无煞亦能食禄千钟,加四煞则破格,个性更主观固执,暴躁无道,傲慢奸狡,辛劳操心,成败多端,或贪污腐败而名誉受损。吉凶混杂,虽富贵而心术不正。

子午化权,必见羊陀,更不利婚姻,女命更甚,午比子凶;会武曲化忌,得天府化科,减少破坏性,为人很保守,生活上暗耗也大,成就高低仍要看有无百官朝。逢化科,必会羊陀,无六吉禄存,仅能增加独立思考能力,难得大富大贵。

不论子或午,受对宫贪狼和夫妻宫七杀的影响,贪心多欲,喜好神仙五术,无吉拱多不利婚姻,加吉稍好,加煞及桃花更凶;女命尤甚,加煞克夫再嫁

ngọ cung, nhập miếu, người sinh giáp đinh kỷ có tả hữu cát chúng có thể vị chí công khanh. Người sinh năm bính hoặc mậu, thành bại bất định, mang tật. Thái độ làm người dũng cảm, tư tưởng nhạy cảm xuất chúng, có ý kiến phân giải riêng biệt, có tài cán và năng lực lãnh đạo, nhưng tính tình có táo bạo, mình ý thức rất mạnh, thích ra lệnh sai khiến, mọi việc cung kính. Gia hội tả hữu (chỉ một họi 1 chiếu) lục cát tinh thì năng lực càng mạnh, phú quý thanh danh. Cùng thiên khôi văn xương đồng cung, thì làm kỳ cách, thêm tả hữu, đứng hàng tam công. không có tả hữu thì khó hiển quý, vô sát cũng năng lực thực lộc thiên chung, gia Tứ Sát thì đặc biệt, tính cách lại thêm chủ quan cố chấp, táo bạo, ngạo mạn gian giảo, vất vả cực nhọc lao tâm, thành bại đa đoan, hoặc tham ô hủ bại mà danh dự bị hao tổn. Cát hung hỗn tạp, mặc dù phú quý mà tâm thuật bất chính.

Tí ngọ hóa quyền, tất thấy dương đà, lại càng không lợi hôn nhân, nữ mệnh càng ứng, ngọ hung hơn tí; hội vũ khúc hóa kị, có được Thiên phủ hóa khoa, giảm thiểu tính phá hoại, thái độ làm người rất bảo thủ, phương diện sanh hoạt ngầm hao tổn cũng lớn, thành tựu Cao Thấp nhưng phải khán có hay không đủ bách quan triều củng. Phùng hóa khoa, tất hội dương đà, vô lục cát lộc tồn, chỉ có thể tăng độc lập năng lực suy tính, khó có được đại phú đại quý.

Bất luận tí hoặc ngọ, bị đối cung tham lang và cung phu thê thất sát ảnh hưởng, lòng tham đa dục, yêu thích tiên tri ngũ thuật, không có cát tinh vây quanh nhiều bất lợi hôn nhân, thêm cát tốt hơn một chút, gia sát cùng đào hoa lại thêm hung; nữ mệnh ưu tú quá mức, gia sát khắc phu tái giá

府相朝垣格:紫微子午,府相必在三方朝拱,无煞冲破即是。其中天府宜见左右、禄星(化禄上格,禄存亦吉)才合格,见空星则破格;天相宜得财荫相夹(即化禄与天梁相夹)才合格,逢刑忌夹(即化忌与天梁夹)或逢羊陀夹忌则破格。子宫即使合格其格局亦不算高,午宫合格者则格局高而大富大贵,破格则平常。

◇ phủ tướng triêu viên cách: Tử vi tí ngọ, phủ tướng tất ở tam phương triêu vây quanh, vô sát xung phá tức là. Trong đó Thiên phủ nên thấy tả hữu, sao lộc (hóa lộc thượng cách, lộc tồn cũng cát) tài hợp cách, thấy không vong thì phá cách; thiên tướng nên có được tài ấm tương giáp (tức hóa lộc cùng thiên lương tướng giáp) tài hợp cách, phùng hình kị giáp (tức hóa kị cùng thiên lương giáp) hoặc phùng dương đà giáp kị thì phá cách. cung tý cho dù hợp cách kỳ cách cục cũng không đoán cao, ngọ cung hợp cách cái thì cách cục cao mà đại phú đại quý, phá cách thì bình thường

极向离明格:紫微午宫守命,无煞冲破即是。宜参看府相朝垣格之论。若加禄权,公卿之命。亦宜见左右才能大贵。“紫微居午无煞凑位至公卿”,甲生人无煞加吉合格。

◇ cực hướng ly minh cách: Tử vi ngọ cung thủ mệnh, không có sát tinh xung phá . Nên xem thêm phủ tướng triêu viên cách . Nếu gia lộc quyền, mệnh công khanh . thấy thêm tả hữu tài năng đại quý. “Tử vi cư ngọ vô sát hội hợp vị chí công khanh “, người sinh năm giáp không có sát tinh thêm cát hợp cách.

三奇佳会格:科权禄在命宫三方会齐,为大富大贵之格。若再得左右加会,是命格相当高的格局。正所谓“帝居子午,科权禄照最为奇”。午宫比子宫格局高。

◇ tam kỳ giai hội cách: Khoa quyền lộc ở cung mệnh tam phương tụ họp, làm đại phú đại quý cách. Nếu lại có được tả hữu gia hội, là mệnh cách cục cao . chính là “Đế cư tí ngọ, khoa quyền lộc chiếu nhất kỳ ” . cung Ngọ cách cục cao cao hơn cung tý

双禄朝垣格:指双禄出现在命宫的三合方,甲己年生人即是。在午宫,不逢羊陀冲破,社会地位很高,名望颇佳。

◇ song lộc triêu viên cách: Chỉ song lộc xuất hiện ở cung mệnh Tam hợp phương người sinh năm giáp kỷ tức là. Ở ngọ cung, không được phùng dương đà xung phá, địa vị xã hội rất cao, danh vọng không tốt

  △丑未宫,入庙,甲乙丁己庚生人,有吉扶为财官格,富贵可期。癸年生人,破军化禄主富。未宫比丑宫吉。瘦长圆脸,青黄色,额狭小,眉微斜,眼大,腰背厚肩宽,壮实,中等身材。无吉扶,以破军的星情为主来看;有左右等吉扶,以紫微的星情为主来看。

  紫破丑未同宫,紫微威制破军,将破军的破坏力转化为强权威势;但紫微为易受外界影响大的星曜,易受破军的影响而变得动荡多变。为人威严肃杀,刚强果敢,干劲十足,喜创新,有勇有谋,开创力大,很有魄力和号召力,人缘好;固执霸道,独断主观,自私自利,欲望大,重荣誉,喜怒无常,情绪变化大,思虑太多,理想太高,不喜受雇于人,喜自己当老板,对现实不满,一生波动较大,常变动职业或身兼数职,常搬家或经常变动家中的物品。仪态俊美,异性缘强,即使有权威也多淫欲,易有色情困扰或官司刑灾。无情义,六亲缘薄,与父母有代沟,有孤独感。宜武职、批发商、工商、进出口贸易、技术加工、车船运输业。

cung sửu mùi, nhập miếu, người sinh năm giáp ất đinh kỷ canh , có cát phù làm tài quan cách, phú quý có thể kỳ. người sinh năm quý, phá quân hóa lộc chủ phú.ở Mùi tốt hơn sửu. Cao gầy mặt tròn, sắc vàng xanh, trán nhỏ hẹp, mày nghiêng, mắt to, lưng dày vai rộng, khỏe mạnh, vóc người trung bình. không có cát phù, lấy tình phá quân tinh là để xem việc chính ; có tả hữu cùng cát tinh phù, lấy vi làm chủ .

Tử phá sửu mùi đồng cung, tử vi uy chế phá quân, đem lực phá hoại phá quân chuyển hóa thành cường quyền uy thế; nhưng tử vi dễ bị ảnh hưởng bởi bên ngoài, dễ bị phá quân ảnh hưởng mà thay đổi mà thay đổi bấp bênh hay thay đổi đa dạng. Thái độ làm người uy nghiêm túc sát, kiên cường quả cảm, nhiệt tình mười phần, thích đổi mới, hữu dũng hữu mưu,lực khai sáng lớn , rất có quyết đoán và hiệu triệu lực, nhân duyên tốt; cố chấp bá đạo, độc đoán chủ quan, vì tư lợi, dục vọng lớn, nặng vinh dự, hỉ nộ vô thường, tâm tình biến hóa lớn, suy nghĩ nhiều lắm, lý tưởng rất cao, không thích được người tuyển dụng, thích mình làm ông chủ, đối hiện thực bất mãn, suốt đời chập chờn trọng đại, thường biến động chức nghiệp hoặc thân kiêm sổ chức, thường dọn nhà hoặc kinh thường biến động trong nhà vật phẩm. Dáng vẻ tuấn mỹ, khác giới duyên cường, cho dù có quyền uy cũng nhiều dâm dục, dễ có tình dục làm phức tạp kiên cáo hình tai. Vô tình nghĩa, lục thân duyên mỏng, cùng phụ mẫu có sự khác nhau, có cảm giác cô độc. Nên võ chức, bán bán sỉ, công thương, xuất nhập cảng mậu dịch, kỹ thuật gia công, xe thuyền vận tải nghiệp.

紫破同宫,不但有理想抱负,也很肯拼命干,一生常得友人的协助,每常有意外的际遇;无煞经奋斗会有好的局面,早年辛劳,中年后渐入佳境。加六吉星守会照夹,减少动荡而较安定,是格调较高的命盘,必当大权之职;加会左右,能抑制紫破的险恶劣性,最喜左右夹,均主得助力而富贵;加会魁钺,得贵人助力,在事业上常有好的机遇;加会昌曲,增加才智,但易有水厄。逢化禄权仍有动荡,逢紫微化科则能较稳定,因变得名,尤其逢“百官朝拱”时能辛勤而致富贵。若无左右等吉守照,平常。无吉而加会煞刑忌,为人较霸道,可为凶恶的小官吏(如警察或贪官污吏),为臣不忠(与上司唱反调),为子不孝(在外给父母带来麻烦),询私舞弊,凶暴奸诈,更动荡,辛劳无成,破败贫贱,六亲缘薄,且上述劣性会更强。加空劫有超凡脱俗的思想;火铃同,劳碌奔波,多争斗,惹官非;羊陀同,欺公祸乱,只宜经商;加桃花星更淫荡。若吉凶混杂,虽富贵而无道,辛劳多淫,自私独裁。女命有点神经质,情绪不稳,时勤时懒,且淫荡不免。紫微化权,武曲化忌,缺乏慎重,过分大幅度变化,财务周转困难,勉强支撑,劳心费神,成就高低仍要看有无百官朝。破军化禄,官宫贪狼化忌,事业过份扩张而多困扰,见利忘义,人缘差,辛劳,但仍有财利。破军化权,三方见煞,但科权禄拱,格局仍高,较辛劳而已。紫微化科,能增加破军的声势,富贵仍看有无左右六吉而定。

“紫微破军武曲会羊陀,欺公祸乱”:紫破坐命丑宫,武杀坐身居酉,庚年生人,羊在酉宫,陀在未冲命,为好作乱欺诈之人,多能富贵一时,终必破败,煞多则凶死。

Tử phá đồng cung, chẳng những có lý tưởng hoài bão, mệnh can cũng rất liều mạng, suốt đời thường có được bạn bè trợ giúp, thường thường gặp gỡ ngoài ý định; vô sát kình phấn đấu sẽ có cục diện tốt, tuổi trẻ vất vả cực nhọc, trung niên có hoàn cảnh tốt. Gia lục cát tinh thủ hội chiếu giáp, giảm thiểu phóng túng mà tương đối yên ổn, là mệnh bàn cách điệu khá cao, sẽ làm chức quyền lớn; gia hội tả hữu, năng lực ức chế tử phá tính xấu, hiểm ác, mừng nhất tả hữu giáp, đều chủ có được trợ lực mà phú quý; gia hội khôi việt, có được quý nhân trợ lực, ở trên sự nghiệp thường có thời cơ tốt; gia hội xương khúc, tăng tài trí, nhưng dễ có thuỷ ách. Phùng hóa lộc quyền vẫn có bấp ênh, phùng tử vi hóa khoa thì năng lực tương đối ổn định, bởi vì thay đổi có được danh, nhất là phùng “bách quan triều củng ” thì tài năng cần cù vất vả mà làm giàu quý. Nếu không có tả hữu cùng cát thủ chiếu, bình thường. không có cát mà gia hội sát hình kị, thái độ làm người bá đạo rõ rệt, có thể làm quan lại nhỏ hung ác (như cảnh sát hoặc tham quan ô lại), vi thần bất trung (cùng thủ trưởng làm trái lại), làm con bất hiếu (mang phiền phức bên ngoài tới cho phụ mẫu), tự ý làm rối kỉ cương, hung bạo gian trá, thay đổi lêu lổng, không chịu nổi vất vả cực nhọc, phá bại nghèo hèn, lục thân duyên mỏng, những tính xấu trên hội càng mạnh. Gia không kiếp có tư tưởng thoát tục; cùng hỏa linh, lao lực bôn ba,tranh đấu nhiều, dính líu quan phi; đồng dương đà tai họa lấn công, chỉ nên kinh thương; gia đào hoa tinh lại thêm dâm đãng. Nếu cát hung hỗn tạp, mặc dù phú quý mà không có đức, vất vả cực nhọc đa dâm, ích kỷ độc tài. Nữ mệnh thần kinh có chút vấn đề, tâm tình bất ổn, lúc chuyên cần lúc lười biếng, mà lại không khỏi dâm đãng . Tử vi hóa quyền, vũ khúc hóa kị, thiếu tính thận trọng, thay đổi quá mức, tài vụ quay vòng trắc trở, miễn cưỡng chống đỡ, lao tâm phí sức, thành tựu Cao Thấp nhưng phải khán có hay không đủ bách quan truyền củng. Phá quân hóa lộc, quan cung tham lang hóa kị, sự nghiệp mở rộng quá mức dẫn đến nhiều phúc tạp, thấy lợi quên nghĩa, nhân duyên kém, vất vả cực nhọc, nhưng nhưng có tài lợi. Phá quân hóa quyền, tam phương thấy sát, nhưng khoa quyền lộc vây quanh, cách cục vẫn cao, khá vất vả cực nhọc mà thôi. Tử vi hóa khoa, năng lực gia tăng thanh thế phá quân, phú quý nhưng phải xem có hay không tả hữu lục cát mà định.

“Tử vi phá quân vũ khúc hội dương đà,, khi công họa loạn ” : Tử phá tọa mệnh sửu cung, vũ sát tọa thân cư dậu, người sinh năm canh, kình dương ở cung dậu, đà ở mùi xung mệnh, làm người tác loạn bịp bơm, năng lực nhiều phú quý nhất thì, cuối cùng tất phá bại, sát lâu thì chết thảm.

寅申宫,旺地,紫府同宫,寅比申好,甲庚丁己生人,加吉财官格。不加会六煞,六甲年生人享福终身。方圆脸,黄白或黄润色,眉清目秀,地阁饱满,中高身材,结实,先瘦后胖。较宜从政、企业主管、财经金融、门市生意、服务业、技术工作。星情以紫微为主,但若逢禄存,则星情及吉凶性质以天府为主来推断。

紫微为北斗主星,天府为南斗主星,二主同宫,力量强大,才能卓绝,聪明谋略,决断力强,有胆识抱负,谨慎负责,领导能力强,易得权势,善理财,凡事精打细算,男命一表人才,豪华气派;青少年不利,中年后成就,属大器晚成者,物质生活不错。紫微中庸偏于开创,天府主守成,二星同宫有些矛盾,须得百官朝拱,或得紫微化科时,始能中和而能攻能守,具有进取性,富贵必然;若无百官朝拱,尤其无左右和化科,则不能中和而偏枯,格局不高,逢化权也不利,加会煞忌更为下局。故曰:“紫微天府,全依辅弼之功”。逢昌曲,学业较佳,无煞冲破必名列前茅,为社会名流;有煞较懒,但成绩也不算很差,唯为人较自私狡诈。亦喜得禄,主富。加会四煞,奸诈虚伪,因强出头而致败,在利害关头会退却。加会空劫,华而不实,虚名虚利。女命,甲壬生人富贵;加煞刑忌,婚姻不美,二婚再嫁。因对宫为七杀,出外很忙碌,可为技术人员。紫微化权,必会羊陀,天府化科,武曲化忌,辛劳有成,因一攻一守,矛盾较大,多疑虑,缺乏谨慎,影响成就,成就高低仍要看有无百官朝拱。紫微化科,能调和紫府矛盾,可有进取性和决断力,但三方必会煞,往往因喜出风头而受攻击。

紫府主孤(入六亲宫亦是),无左右六吉,较孤独高傲,自私吝啬小气,六亲缘薄,故有周期性的精神生活空虚苦闷感,多晚婚,早婚有变,见空星更是。有左右吉扶可改善。

cung dần thân, vượng địa, tử phủ đồng cung, dần tốt hơn thân,người sinh giáp canh đinh kỷ, thêm cát tài quan cách. Không được gia hội lục sát, người năm sinh Giáp hưởng phúc cả đời, khuôn mặt vuông viên, vàng trắng hoặc vàng nhuậnt, mi thanh mục tú, địa các no đủ, Trong vóc người cao, rắn chắc, tiên gầy sau béo. Thích hợp tham chánh, quản lý xí nghiệp, tài kinh tài chính, làm ăn cửa hàng bán lẻ,nghề phục vụ,công tác kỹ thuật . lấy tình sao tử vi làm chủ, nhưng nếu phùng lộc tồn, nếu thêm cát hung thì lấy tình thiên phủ tới suy đoán.

Tử vi làm bắc đẩu chủ tinh, Thiên phủ làm sao Nam Đẩu chủ tinh,hai chủ đồng cung, lực lượng hùng mạnh, tài năng trác tuyệt, thông minh mưu lược, quyết đoán mạnh mẽ, có chiến lược hoài bão, trách nhiệm cẩn thận, năng lực lãnh đạo mạnh, dễ có được quyền thế, quản lý tài sản tốt, mọi việc tính toán tỉ mỉ, nam mệnh tuấn tú lịch sự, xa hoa khí phái; thanh thiếu niên bất lợi, trung niên sau thành tựu, có tài nhưng thành tựu muộn, đời sống vật chất tốt. Tử vi lúc khởi đầu bình thường, Thiên phủ chủ gìn giữ cái đã có, hai sao đồng cung có chút mâu thuẫn, cần phải có được bách quan triều củng, hoặc có được tử vi hóa khoa thì, mới có khả năng trung hoà mà vừa có khả năng tấn công, sẵn có tính tiến thủ, chắc chắn phú quý ; nếu không có đủ bách quan triều củng, nhất là vô tả hữu và hóa khoa, thì không thể trung hoà mà bán thân bất toại, cách cục không cao, phùng hóa quyền cũng không lợi, gia hội sát kị càng hạ cục. Cho nên viết: “Tử vi Thiên phủ, toàn y phụ bật chi công ” . Phùng xương khúc, học vấn tốt đẹp, vô sát xung phá tất cầm cờ đi trước, làm xã hội danh lưu; có sát khá lười biếng, nhưng thành tích cũng không quá kém, riêng chỉ thái độ làm người có chút ích kỷ giả dối. Cũng có được lộc, chủ phú. Gia hội Tứ Sát, gian trá dối trá, bị người bức hiếp mà dẫn đến thất bại, thấy thiệt hơn sẽ lui bước. Gia hội không kiếp, hoa nhi bất thực, hư danh hư lợi. Nữ mệnh, người sinh giáp nhâm phú quý; gia sát hình kị, hôn nhân không đẹp, 2 lần kết hôn tái giá. Bởi vì đối cung là thất sát, xuất ngoại bề bộn nhiều việc, có thể làm nhân viên kỹ thuật. Tử vi hóa quyền, tất hội dương đà, Thiên phủ hóa khoa, vũ khúc hóa kị, vất vả cực nhọc mới thành công, bởi vì một công một thủ, mâu thuẫn khá lớn, đa nghi lự, khuyết thiếu cẩn thận, ảnh hưởng thành tựu, thành tựu Cao Thấp nhưng phải khán có hay không bách quan củng chiếu. Tử vi hóa khoa, năng lực điều hòa mâu thuẫn tử phủ, có tính tiến thủ và quyết đoán lực, nhưng tam phương tất hội sát, thường thường bởi vì khoe khoang danh tiếng mà chịu đựng công kích.

Tử phủ chủ cô (nhập lục thân cung cũng), không có tả hữu lục cát, khá cô độc cao ngạo, ích kỷ keo kiệt keo kiệt, lục thân duyên mỏng, bạn bè có tính chu kỳ đời sống tinh thần trống rỗng buồn khổ cảm, phần nhiều kết hôn muộn, tảo hôn có biến, thấy không vong tinh càng biến đổi. Có tả hữu cát phù có thể cải thiện.

紫府同宫格:紫府寅申同宫,终生福厚,大吉之命,但亦须三方见左右等六吉星,尤其是须见左右二星,才有高官厚禄、福寿荣昌,否则减吉,且富贵不能持久。

◇ tử phủ đồng cung cách: Tử phủ dần thân đồng cung, suôt đời phúc hậu, mệnh đại cát, nhưng cũng cần phải tam phương thấy tả hữu cùng lục cát tinh, nhất là cần phải thấy hai sao tả hữu, mới có quan to lộc hậu, Phúc Thọ quang vinh thịnh vượng, bằng không giảm cát, mà lại phú quý không thể kéo dài.

卯酉宫,旺,酉比卯好,加会六吉火铃,甲乙己庚辛生人富贵双全(但卯宫甲生人,酉宫庚生人不利),亥卯未生人无吉终生不能有为。长圆脸(略长),青黄润色,中高身材,丰满俊美。无左右火铃以贪狼星情为主,加会左右火铃以紫微星情为主。宜离乡发展,宜武职、财经、推销、美容、装璜、合伙业。

紫贪卯酉同宫,有紫微的高雅厚重谦恭,心性不定,多猜疑,耳根软,斗志强,固执不服输,精力旺盛,才能卓越;又有贪狼的口齿伶俐,喜学新东西,多才多艺,直爽随和,擅长社交,不拘小节,反应敏捷,会拍马屁,处事圆滑,结交小人,接近酒色财气,异性缘佳,生活浪漫多情,想入非非等习性。二星均为欲望之星,同宫欲望更强,注重精神和物质享受,热情活跃而易有吹嫖赌饮的不良嗜好或感情方面的困扰,较动荡。加会六吉星或化禄权科火铃之一同宫方作吉论,虽纵欲而事业有成;逢化科,动变而增名;见昌曲同宫,有权贵名声,但外华内虚,好吹牛,且较浪漫多情。喜逢火铃,无破,为贵格,主因决策而横发,中晚年才能发达,但性情怪异,淫欲不免。加天刑空劫空亡,反能自律习正而减少情欲,但物欲不减,事业艰难且与人不和,五术人士反吉。若无上述诸星制约,则为桃花犯主,贪狼助长紫微的劣性,好酒色,生活不检点,贪婪成性,野心阴谋,奸诈巧言,不忠不义、无用之人;再有咸、姚、曲、沐浴寺星加会时更为严重,淫欲放荡,改变了紫微高傲固执而不主动追求异性的特性,变得主动,再加煞时甚至会不择手段地追求。无吉逢羊陀,男女淫邪,不忠不义,易为色情所困,身败名裂或为屠宰、小贩、行商之流;女命妖野,易落风尘。四煞混杂,鼠窃狗偷之人,宜习技艺。贪狼化禄,增物欲,财宫有禄存守照,官宫廉杀正好符合紫贪的特性,竞争手段很得力,稍遇进财机遇都不会放过。贪狼化忌,增强对事物的占有欲和追求力度,辛劳难成。紫微化权,权欲物欲都增加,因同时会武曲化忌,理想难成,造成内心压力和精神困扰,成就高低仍要看有无百官朝拱。紫微化科,必会禄存,易因变动而得财和名。

  紫贪在卯,即使不会桃花星也会风流浪漫多情,再与昌曲红喜咸姚等星同宫者,必会浪荡而有桃色情感纠纷(若与空星同宫,仍能守正或近佛道)。若得左右昌曲魁钺来会(宜双星会)或夹,则能制贪狼而不恶;与煞守照,吉多亦能发财,煞多不妙。若无六吉星来会夹,坏人一个,不忠不义,近小人而远君子;长得俊美者更多桃花事件。

  紫贪在酉,格局较好,商场上很能干。巳酉丑年生人,无吉则淫邪,终生不能有为。

  女命,貌美,有风度,招蜂引蝶,会有多次恋情,但善理家务。左右同宫也不美,虽富贵而浪漫多情,得左右会照夹则吉美。逢羊陀昌曲桃花等星,衣禄虽丰,而淫荡不免,易与多个男人发生关系或沦落风尘,夫子福宫见凶星更验。逢空亡星反能习正而少性欲,物欲不减。

“极居卯酉,劫空四煞多为脱俗僧人”:紫贪居卯酉,无吉星守照者文武难遂;无吉而加会空劫、空亡及四煞星,易成为僧道宗教五术或哲学技艺之人。但火铃同宫则不作此论,主先有富贵,然后破败;为人古怪。加会吉星亦可有富贵成就。

cung mão dậu, vượng, dậu tốt hơn mão, gia hội lục cát hỏa linh, người sinh nămgiáp ất kỷ canh tân phú quý song toàn (nhưng cung mão người sinh năm giáp,cung đậu người sinh năm canh bất lợi), người sinh năm hợi mão mùi không cát suốt đời không có triển vọng. mặt Bầu dục (hơi dài), vàng xanh nhuận, Trong vóc người cao, đầy đặn tuấn mỹ. không có tả hữu hỏa linh lấy tham lang làm chủ, gia hội tả hữu hỏa linh lấy tử vi làm chủ. Nên ly hương phát triển, nên võ chức, tài chính kinh doanh, bán hàng, làm đẹp, trang hoàng, chung vốn

Tử tham mão dậu đồng cung, có tử vi thanh cao phúc hậu khiêm tốn, tâm tính bất định, nhiều ngờ vực, bên tai mềm, ý chí chiến đấu mạnh, cố chấp không chịu thua, tinh lực tràn đầy, tài năng trác việt; lại có tham lang mồm miệng thông minh, thích học đông tây, đa tài đa nghệ, ngay thẳng hiền hoà, am hiểu xã giao, không câu nệ tiểu tiết, phản ứng mẫn tiệp, a dua, xử sự khéo đưa đẩy, kết giao tiểu nhân, tiếp cận tửu sắc tài khí, tình duyên tốt đẹp, đời sống lãng mạn đa tình, có ý nghĩ hão huyền . Hai sao đều ngôi sao là dục vọng, đồng cung dục vọng càng mạnh, chú trọng tinh thần và vật chất hưởng thụ, nhiệt tình sinh động mà dễ có ham mê trai gái,ăn uống bất lương ham mê hoặc làm phức tạp phuong diện tình cảm, khá hỗn loạn. Gia hội lục cát tinh hoặc hóa lộc quyền khoa hỏa linh một đồng cung hướng luận cát, mặc dù miệt mài mà sự nghiệp thành công; phùng hóa khoa, thay đổi mà tăng danh; thấy xương khúc đồng cung, có quyền quý danh tiếng, nhưng bên ngoài rực rỡ mà trong trống rỗng, thích khoe khoang, lại lãng mạn đa tình. thích phùng hỏa linh, vô phá, làm quý cách, chủ bởi vì quyết sách mà hoành phát, Trong lúc tuổi già tài năng phát đạt, nhưng tính tình quái dị, dâm dục . Gia thiên hình không kiếp không vong, ngược lại năng lực tự hạn chế thói quen đoan chính mà giảm thiểu tình dục, nhưng ham muốn hưởng thu vật chất không giảm, sự nghiệp gian nan mà lại cùng người bất hòa,nhân sĩ ngũ thuật phản cát. Nếu không có nhiều sao kể trên chế ước, thì làm đào hoa phạm chủ, tham lang cổ vũ tử vi tính kém, thích tửu sắc, cuộc sống không bị kiềm chế, tham lam thành tính, dã tâm âm mưu, gian trá xảo ngôn, bất trung bất nghĩa, người vô dụng; lại có sao hàm, diêu, khúc, mộc dục gia hội thì càng nghiêm trọng hơn, dâm dục phóng đãng, biến tử vi cao ngạo cố chấp mà không chủ động truy cầu đặc tính khác, thay đổi thành chủ động, lại gia sát thì thậm chí truy cầu không từ thủ doạn. không có cát tinh phùng dương đà, nam nữ dâm tà, bất trung bất nghĩa, dễ rơi chốn sắc tình, thân bại danh liệt hoặc làm đồ tể, người bán hàng rong, bán dạo sinh sống; nữ mệnh lẳng lơ buông thả, dễ rơi phong trần. Tứ Sát hỗn tạplà người trộm chó, nên tập luyện tài nghệ. Tham lang hóa lộc, tăng ham muốn hưởng thu vật chất, tài cung có lộc tồn thủ chiếu, quan cung liêm sát phù hợp đặc tính tử tham, thủ đoạn cạnh tranh rất đắc lực,sẽ không bỏ qua cơ hội kiếm tiền. Tham lang hóa kị, sự vật muốn chiếm làm của riêng và truy cầu đội mạnh yếu tăng, vất vả cực nhọc khó thành. Tử vi hóa quyền, ham muốn quyền lực hưởng thụ đều tăng, bởi vì đồng thời hội vũ khúc hóa kị, lý tưởng khó thành, tạo thành nội tâm áp lực và tinh thần làm phức tạp, thành tựu Cao Thấp nhưng phải khán có đủ bách quan triều củng hay không. Tử vi hóa khoa, tất hội lộc tồn, dễ bởi vì biến động mà có được tài và danh.

Tử tham ở mão, cho dù sẽ không đào hoa tinh cũng sẽ phong lưu lãng mạn đa tình, lại cùng sao xương khúc hồng hỉ hàm diêu đồng cung, tất phóng đãng mà có tranh chấp quan hệ bất chín (nếu cùng không vong đồng cung, vẫn có thể giữ đoan chính hoặc cận phật đạo). Nếu có được tả hữu xương khúc khôi việt tới hội (nên hội song tinh) hoặc giáp, thì năng lực chế tham lang không xấu; cùng sát thủ chiếu, cát tinh nhiều có cũng năng lực phát tài, sát nhiều không ổn. Nếu không có lục cát tinh tới hội giáp, một lòng xấu xa, bất trung bất nghĩa, cận tiểu nhân mà xa quân tử; người càng khôi ngô lâu càng nhiều sự kiện đào hoa .

Tử tham ở dậu, cách cục tốt hơn, trên thương trường rất có khả năng.người sinh năm Tị dậu sửu, vô cát thì dâm tà, suôt đời không có triển vọng

Nữ mệnh, dung mạo xinh đẹp, có phong độ, trêu hoa ghẹo nguyệt, sẽ có nhiều lần lưu luyến tình cảm, nhưng hiền lành quan tâm nội trợ . Tả hữu đồng cung cũng không đẹp, mặc dù phú quý mà lãng mạn đa tình, có được tả hữu hội chiếu giáp thì tốt đẹp. Phùng dương đà xương khúc đào hoa, y lộc mặc dù sung túc, mà khó tránh dâm đãng, dễ cùng nhiều người đàn ông phát sinh quan hệ hoặc lưu lạc phong trần, phu tử phúc cung thấy hung tinh lại thêm ứng nghiệm. Phùng không vong ngược lại đoan chính mà ít tính dục, ham muốn hưởng thu vật chất không giảm.

“Cực cư mão dậu, kiếp không tứ sát đa vi thoát tục tăng nhân ” Tử tham cư mão dậu, không có cát tinh thủ chiếu cái văn võ khó thành công; vô cát mà gia hội không kiếp, không vong cùng Tứ Sát tinh, dễ thành người làm tăng đạo tông giáo ngũ thuật hoặc triết học tài nghệ . Nhưng hỏa linh đồng cung thì không luận làm đến đây, chủ trước có phú quý, sau đó phá bại; thái độ làm người cổ quái. Gia hội cát tinh cũng có thể có phú quý thành tựu.

  △辰戍宫,得地,与天相同宫,甲乙己庚癸生人,加吉富贵财官格。辛年生人财荫夹,亦吉。星情以紫微为主。圆中带方型脸,青黄色,眉清目秀,两目有神,腰圆背厚,壮实,中等身材,气质高尚。事业宜武职、政界、财经、文艺美术、技术、服装等。

  紫微不喜入辰天罗戍地网二宫,即使得众吉星会聚,人生亦必有某方面的缺陷(如婚姻不顺,子女不利,自身疾病等)。为了冲破天罗地网的阻隔,且受对宫破军的影响,无吉则落寞,有志难伸;无吉有煞,叛逆性很强(辰宫公开,戍宫暗中捣乱),为臣不忠,为子不孝,人情淡薄;加化权或加会吉星则不会有上述情况。紫相的叛逆性比紫破更强。

紫相辰戍守命而破军守身宫,无吉有煞,才真正是“为臣不忠,为子不孝”之人,与上级唱反调,不尽职,易发牢骚,不得志;先是发达,然后逐渐衰落,终是破败。

辰戍紫相同宫,二星均为谨小慎微,虚荣心强,保守奢华之星,权力欲强,好争权夺利,当遇利害关系时会不顾人情义理而翻脸(紫微化权,破军化禄亦不能增减情义,只可增强威势;本宫或三