Chu Dịch Bản Nghĩa, quyển 2–4 (周易本義)
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.
Giới thiệu
本书4卷,拆分成2册。 影印古籍 摛澡堂四庫全書薈要·经部·易類
Tác giả: (宋)朱熹 Số trang (bản quét): 181 Chủ đề: 四庫全書薈要 · 经部 · 易類 · 宋
Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/06075218.cn/06075218.cn.pdf
Đánh giá
周易本義 của Chu Hy (1130–1200) là bộ chú giải Kinh Dịch có ảnh hưởng sâu rộng nhất trong truyền thống Nho học Đông Á từ đời Tống trở về sau, và cũng là văn bản chuẩn cho việc học Dịch trong khoa cử Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam suốt nhiều thế kỷ. Cần phân biệt hai tầng: phần "bản nghĩa" Chu Hy tự soạn, và phần Kinh văn cùng truyện Thoán, Tượng, Văn ngôn mà ông sắp đặt lại theo quan điểm phục cổ, tách rời Dịch kinh khỏi phần bổ trợ vốn bị người đời trước trộn lẫn vào chính văn từ thời Vương Bật. Chính cách phân kinh truyện này là đóng góp có tính phương pháp của bộ sách, không phải lời giảng nghĩa.
Việc quy tác giả cho Chu Hy nói chung ít tranh cãi, nhưng mức độ Chu Hy tự tay định hình các lớp chú giải trong bản lưu hành thì học giới chưa nhất trí hoàn toàn. Bản 周易本義 nguyên khắc đời Tống không còn nguyên vẹn; các bản đời Minh, Thanh qua tay nhiều lần san khắc, có bản đã pha thêm chú của Trình Di, có bản chỉ giữ phần Chu Hy, dẫn tới dị văn và khác biệt về số quyển giữa các hệ. Tình trạng "tứ quyển" hay "mười hai quyển" phản ánh chính những lần chia gộp khác nhau trong quá trình truyền bản.
Bản đang lưu thuộc 摛澡堂四庫全書薈要, tức tuyển tập tinh gọn của Tứ khố toàn thư do triều Thanh biên tập, phần Kinh bộ, Dịch loại. 薈要 là hệ rút gọn dành cho ngự lãm, chọn lọc và sao chép theo tiêu chuẩn riêng, nên văn bản trong đó có thể khác với bản Tứ khố toàn thư đầy đủ hoặc các hệ 本義 ngoài kho. Người đối chiếu dị bản cần lưu ý điều này.