Chu Dịch Tập Giải, quyển 1–2 (周易集解)
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.
Giới thiệu
本书17卷,拆分成8册。 影印古籍 欽定四庫全書·經部一·易類
Tác giả: (唐)李鼎祚 Số trang (bản quét): 150 Chủ đề: 四庫全書 · 經部 · 易類 · 唐
Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/06068787.cn/06068787.cn.pdf
Đánh giá
周易集解 của Lý Đỉnh Tộ đời Đường là một trong những bộ Dịch học quan trọng bậc nhất còn lại từ thời Đường, và cũng là nguồn chính giúp hậu thế biết được diện mạo của Dịch học Hán – Ngụy vốn đã thất truyền phần lớn. Sách gom lời chú giải của hơn ba mươi nhà từ Tử Hạ, Mạnh Hỷ, Kinh Phòng, Trịnh Huyền, Tuân Sảng, Ngu Phiên đến Vương Bật, Hàn Khang Bá, Khổng Dĩnh Đạt, tức cả hai phái Tượng số và Nghĩa lý, chứ không đứng riêng một phái. Lý Đỉnh Tộ quê ở Tư Châu, đỗ tiến sĩ, làm quan tới Thái thường bác sĩ, sinh hoạt vào nửa đầu thế kỷ IX; niên đại soạn sách nay nói chừng khoảng niên hiệu Bảo Lịch – Đại Hòa, tuy vẫn còn đôi chỗ bàn cãi. Việc quy tác phẩm cho ông gần như không tranh luận, vì các thư mục đời Tống đều ghi thống nhất, các bản in hán bản truyền xuống cũng không đổi chủ.
So với bản thông dụng 17 quyển mà các mục lục lớn vẫn mô tả, bản đang lưu là bộ ảnh ấn 欽定四庫全書, nằm trong phần Kinh bộ – Dịch loại, và đã được chia thành tám tập nhỏ. Cách chia này là qui ước của nhà in/đơn vị số hóa khi tách khối quyển cho tiện chuyên chở, không phải phân chia quyển mục của nguyên bản. Bản được chụp lại là bản sao chép trong Tứ khố toàn thư, tức bản chỉnh lý của quan lại triều Thanh, khác với hệ bản từ Khuyết danh đường hay các bản in tư nhân đời Minh – Thanh vốn có chút dị văn, nhất là phần phụ lục và cách đối chiếu tên tác gia. Người đối chiếu hai hệ bản thường gặp chỗ thiếu – đủ khác nhau ở các quyển đầu, vì vậy khi trích dẫn nên ghi rõ đang dùng bản nào.
Sách này có vị trí không thay thế được khi phục dựng học phái Ngu Phiên, Tuân Sảng – những lời chú mà sau đời Đường gần như chỉ còn sống nhờ nó. Nó cũng là cầu nối giữa Dịch của đời Hán và các công trình tổng hợp đời Thanh như Huệ Đống hay Trương Huệ Ngôn, những người lấy cuốn này làm xương sống cho việc tập hiệp cổ chú.