Chu Dịch Diễn Nghĩa, quyển 1–2 (周易衍義)
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.
Giới thiệu
本书16卷,拆分成10冊。 影印古籍 欽定四庫全書·經部一·易類
Tác giả: (元)胡震 Số trang (bản quét): 211 Chủ đề: 四庫全書 · 經部 · 易類 · 元
Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/06064401.cn/06064401.cn.pdf
Đánh giá
胡震 là tác giả người Nguyên, song hành trạng của ông đến nay vẫn không rõ ràng; giới nghiên cứu thường chỉ biết ông qua tác phẩm này, và ngay cả tựa sách cũng có khi được ghi khác nhau giữa các bản mục lục. Sách được xếp vào Kinh bộ, Dịch loại trong Khâm định Tứ khố toàn thư, tức thuộc dòng chú giải Kinh Dịch theo lối Nghĩa lý, một khuynh hướng lấy việc suy luận đạo lý và nhân sự để giải thích hào từ, phân biệt với các bộ thiên về tượng số. Việc lọt vào Tứ khố hàm ý đây là bản được triều đình Thanh tuyển chọn và hiệu đính, dù thái độ của các tổng toản quan với dòng Nghĩa lý không phải lúc nào cũng đồng nhất.
Toàn bộ gồm 16 quyển, được chia thành 10 sách, trong đó tập đang lưu giữ là quyển một và quyển hai. Bản này là ảnh ấn của văn bản nằm trong Tứ khố toàn thư, nên chữ nghĩa, dị văn, thứ tự quyển đều theo đúng bản chép tay đời Thanh đã được định bản. Cần lưu ý rằng các bản Tứ khố tồn tại nhiều hệ thống sao chép khác nhau (như Văn Uyên, Văn Tân các), giữa chúng có thể có sai khác nhỏ về câu chữ; người đọc muốn khảo dị cần đối chiếu bản in hoặc bản chép đời Thanh cụ thể mà bản ảnh ấn này sao từ đó, điều mà dữ kiện hiện có chưa cho phép xác định.
Vị trí của Dịch diễn nghĩa nằm trong khoảng giao thời giữa truyền thống chú giải Tống và những bộ tổng hợp đời Nguyên. Nó không thuộc nhóm sách nhập môn phổ biến, và thường chỉ được giới chuyên môn nhắc tới khi bàn về các bộ giải Dịch đời Nguyên còn sót lại qua Tứ khố. Ở góc độ ấy, hai quyển đầu này giữ vai trò như bản gốc của một tác phẩm mà phần toàn văn nằm rải trong bộ 10 sách kia.