Công cụ

Đồng Khê Dịch Truyện, quyển 19–21 (童溪易傳)

✍ (宋)王宗傳 🏷 Miễn phí
© Sách còn bản quyền. Học quán chỉ giới thiệu thông tin, lời giới thiệu và mục lục — không cung cấp bản đọc trực tuyến hay tải về. Xin bạn tìm mua bản chính thức để ủng hộ tác giả và nhà xuất bản.
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.

Giới thiệu

本书30卷,拆分成10冊。 影印古籍 欽定四庫全書·經部一·易類

Tác giả: (宋)王宗傳 Số trang (bản quét): 146 Chủ đề: 四庫全書 · 經部 · 易類 · 宋

Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/06064299.cn/06064299.cn.pdf

Đánh giá

童溪易傳 của Vương Tông Truyện (王宗傳) là một bộ Dịch truyện thời Nam Tống, thuộc dòng nghĩa lý chú giải Kinh Dịch. Vương Tông Truyện tự là Cảnh Mạnh, người Ninh Đức, đỗ tiến sĩ khoa Thuần Hi, làm quan tới chức Triều Phụng lang; việc ông soạn bộ này được giới nghiên cứu xếp vào khoảng giữa thời Nam Tống, tuy niên đại thành thư cụ thể vẫn còn phải suy đoán. Bản hiện lưu mang tựa đầy đủ theo cách gọi của Tứ khố, tức sách được biên tập theo thể lệ Toàn thư, và phần đang xét là quyển mười chín đến hai mươi mốt tách riêng thành một tập trong bộ ba mươi quyển.

Điều đáng lưu ý về truyền bản là tình trạng phân chia sách. Nguyên bản ba mươi quyển đã bị cắt thành mười tập khi đưa vào Tứ khố toàn thư, mỗi tập gồm vài quyển, và tập đang xét nằm trong số đó. Việc đánh số quyển và chia tập như vậy là sản phẩm của quá trình biên tập đời Thanh, không phản ánh cách phân quyển ban đầu của tác giả. Người đọc bản in hiện đại cần lưu ý rằng các dị bản Tứ khố và các bản khắc ngoài Tứ khố có thể khác nhau về thứ tự quyển, dù đây là điểm ít được khảo sát kỹ trong tài liệu hiện có.

Về vị trí trong truyền thống, 童溪易傳 thuộc nhóm các bộ Dịch truyện thời Tống chủ trương lấy nghĩa lý để giải kinh, đứng cạnh các tác phẩm cùng thời như Trình thị Dịch truyện hay Chu Dịch bản nghĩa, nhưng ít phổ biến hơn trong giới học Dịch hiện đại. Tứ khố toàn thư mục lục xếp sách vào Kinh bộ, Dịch loại, và việc nó được thu vào bộ sách quốc gia đời Thanh xác nhận sách từng được giới học thuật quan phương coi là đáng lưu giữ trong hệ thống Dịch học Tống đại.