Nhật Giảng Dịch Kinh Giải Nghĩa, quyển 12 (日講易經解義)
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.
Giới thiệu
本书18卷,拆分成15冊。 影印古籍 欽定四庫全書·經部一·易類
Tác giả: (清)牛紐 Số trang (bản quét): 120 Chủ đề: 四庫全書 · 經部 · 易類 · 清
Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/06063005.cn/06063005.cn.pdf
Đánh giá
Tài liệu này là một phần của bộ 日講易經解義 (Nhật giảng Dịch kinh giải nghĩa), tức phần giảng giải Kinh Dịch do vua và các nho thần triều Thanh trình bày trong các buổi kinh diên. Sách thuộc Kinh bộ, Dịch loại trong 欽定四庫全書 (Khâm định Tứ khố toàn thư), tức tổng tập do triều Thanh chỉ đạo biên soạn. Bản đang lưu là bản ảnh ấn của Tứ khố toàn thư, không phải bản khắc đầu tay, và chỉ là quyển thập nhị trong một bộ được chia thành mười lăm tập theo thứ tự cất giữ.
Cách ghi tác giả "(清)牛紐" trên bản lưu khó đối chiếu với bộ sách này. Bộ Nhật giảng Dịch kinh giải nghĩa vốn do các đại thần kinh diên phụng sắc biên soạn dưới triều Khang Hy, chủ yếu gắn với tên Lý Quang Địa, và thường không được quy cho một cá nhân nào tên 牛紐. Nhiều khả năng đây là lỗi biên mục hoặc cách ghi rút gọn tên người hiệu khắc đời sau; giới nghiên cứu cũng chưa có kết luận thống nhất về việc phân định trách nhiệm tác giả cho từng quyển của ấn bản Tứ khố. Người đọc nên xem quy thuộc này là dữ kiện kèm theo bản khắc, không phải là tác giả theo nghĩa hiện đại.
Về truyền bản, Tứ khố toàn thư tồn tại nhiều hệ bản chép tay, và cùng một sách có thể có dị văn giữa các bản sao chép trong các khố khác nhau, cho nên số quyển, số tập và tên người có thể chênh lệch giữa các lần in ảnh. Bộ Nhật giảng Dịch kinh giải nghĩa nói chung thuộc truyền thống chú giải Kinh Dịch theo lối khâm định thời Thanh, đứng chung dòng với các bộ nhật giảng kinh diên khác, và vì phục vụ việc giảng trong cung nên văn phong cũng như cách chọn chính văn có phần khác các nhà chú giải tư nhân thời Tống, Minh trước đó.