Cổ Chu Dịch Đính Cổ, quyển 7–11 (古周易訂詁)
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.
Giới thiệu
本书16卷,拆分成8冊。 影印古籍 欽定四庫全書·經部一·易類
Tác giả: (明)何楷 Số trang (bản quét): 199 Chủ đề: 四庫全書 · 經部 · 易類 · 明
Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/06062975.cn/06062975.cn.pdf
Đánh giá
古周易訂詁 là một bộ chú giải Kinh Dịch, thuộc dòng "cổ Dịch" đời Minh, tức khuynh hướng khôi phục cách đọc quẻ và hào theo lối Hán Nho thay vì theo trình tự truyền thống do Vương Bật đời Ngụy lập ra rồi được các nhà Tống học tiếp nhận. Tác giả là Hà Khải (何楷), đỗ tiến sĩ thời Sùng Trinh, làm quan đến Công bộ thị lang; sách được ghi trong 四庫全書 ở phần Kinh bộ, Dịch loại. Đây là bộ 16 quyển, và bản đang lưu chỉ chứa quyển bảy đến quyển mười một.
Cần nói ngay rằng việc quy sách cho Hà Khải từ đời Minh sang nay nhìn chung được học giới chấp nhận, song cũng có ý kiến bàn thêm về mức độ hoàn thành của tác phẩm, vì Hà Khải mất khi nhà Minh đã sụp đổ và một số quyển có thể được nhuận sắc hay hoàn tất muộn hơn. Bản khắc đầu tiên và các bản in về sau ít nhiều có dị văn; người dùng nên đối chiếu với các bản khác trong cùng hệ thống thư khố để thấy chỗ khác biệt.
Bản đang lưu là bản ảnh ấn của 欽定四庫全書, Kinh bộ nhất, Dịch loại, do tòa soạn Tứ Khố Toàn Thư đời Càn Long tổ chức sao chép. Sách được chia thành tám tập, mỗi tập ứng với hai quyển; tập đang có là các quyển bảy đến mười một, tức nằm trong nửa sau bộ sách. Việc bản lưu chỉ có phần này khiến người đọc khó thấy toàn cảnh lập luận của Hà Khải nếu không tra thêm các tập còn lại.
Về vị trí trong truyền thống, 古周易訂詁 cùng dòng với các sách "cổ Dịch" như của Lữ Tổ Khiêm hay Tiết Quý Tuyên, đều cố gắng phục dựng kinh văn theo bản cổ và bàn riêng về phần thoán, tượng, văn ngôn. Sách không thuộc loại nhập môn, mà thiên về khảo đính văn bản và biện luận học thuật, nên thường được dẫn trong các nghiên cứu về Dịch học đời Minh và về lịch sử truyền bản Kinh Dịch. Người muốn tìm hiểu Dịch học đời Minh nói chung cần biết tới bộ này ít nhất như một mốc trong dòng "cổ Dịch" bên cạnh các nhà chú giải theo lối Tống học.