Chu Dịch Chính Giải, tập 6 (周易正解)
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.
Giới thiệu
原書有些字跡不清、有些頁殘 古籍
Tác giả: (明)郝敬撰 Số trang (bản quét): 71 Chủ đề: 中國 · 古代 · 易類
Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/02072053.cn/02072053.cn.pdf
Đánh giá
郝敬 (Hác Kính, 1558–1639) là học giả cuối Minh, quê Kinh Môn, đỗ tiến sĩ và từng giữ chức giám sát ngự sử nhưng bị bãi quan rồi về nhà dạy học, để lại một khối trước tác khá lớn, trong đó có bộ Dịch ký giải kinh này. Dưới tựa 周易正解, sách thuộc dòng chú thích kinh Dịch theo lối giải nghĩa từng quẻ, chạy theo truyền thống Nghĩa lý hơn là Tượng số; đây là hướng khá tiêu biểu cho kinh học đời Minh, chịu ảnh hưởng của phái Trình Di mà bài xích lối bói toán cứng nhắc và những phép phối quái rắc rối. Vì bản ghi chỉ có đầu đề 周易正解 mà thiếu khuyết tựa quyển, tên người đời sau đặt hay rút từ bộ lớn, nên việc xác định đây là quyển riêng hay một phần trong toàn bộ Dịch ký—đôi khi thấy đề 周易正解 như tên gọi khác—cần đối chiếu thêm với mục lục các bộ Dịch của Hác Kính.
Dữ kiện hiện lưu là một đơn vị 71 trang, có ghi chú nguyên thư nhiều chỗ chữ mờ, vài tờ rách; tình trạng này phổ biến với các bản sao chụp từ bản in cũ thời Minh - Thanh. Điều đáng lưu ý là bản khảo thác không nêu năm in, nhà in hay người hiệu đính, nên người đọc phải hết sức thận trọng nếu muốn trích dẫn theo bản này cho mục đích văn bản học.
Về vị trí, Hác Kính đứng trong nhóm các nhà Dịch học "phản động" với lối Nguỵ Bá Dương, Số san; giới nghiên cứu hiện nay đọc Hác Kính như một mắt xích cho thấy sự chuyển hướng từ Dịch bói sang Dịch luận đạo đức, chính trị và triết học thời Minh mạt, tiền đề cho Điều Học sau này. Bản tiếng Việt hoá tựa đề ở đây nên được coi là tên tạm, không phải tựa nguyên bản trong các tùng thư.