Chu Dịch Nghĩa Tùng, tập 7 (周易義叢)
Thông tin thư mục tham khảo từ archive.org.
Giới thiệu
原書有些字跡不清、有些頁殘 古籍
Tác giả: (明)葉良佩撰 Số trang (bản quét): 163 Chủ đề: 中國 · 古代 · 易類
Nguồn thư mục: Archive.org — https://archive.org/download/02071927.cn/02071927.cn.pdf
Đánh giá
葉良佩 là học giả đời Minh, quê ở Thái Châu, đỗ tiến sĩ và từng giữ chức quan, tên tuổi gắn với giới nghiên cứu kinh học đương thời hơn là với một trước tác để lại dấu ấn riêng. Việc ghi tác giả là ông cho bộ 周易義叢 này nhìn chung được các thư mục cổ truyền chấp nhận, song cũng như phần lớn trước tác kinh học đời Minh, mức độ chắc chắn của quy thuộc không cao: soạn giả có thể chỉ là người tập hợp, san định hoặc bổ sung chứ không phải người viết toàn bộ, và điều này cần đối chiếu với các bản mục lục khác nhau mới ngã ngũ.
Bộ sách thuộc dòng 易類, tức nhóm chú giải và nghĩa lý Kinh Dịch, nằm trong mạch học thuật đời Minh chịu ảnh hưởng của cả phái tượng số lẫn phái nghĩa lý kế thừa từ Tống Nho. Tên 義叢, nghĩa là "rừng nghĩa", cho thấy đây là loại trước tác tập hợp nhiều cách giải thích, có thể gom chú sớ của tiền nhân hoặc tổng hợp chư thuyết, chứ không phải một nhà chú giải đơn tuyến. Bản đang lưu 163 trang, số quyển trong đề mục ghi (七) nhiều khả năng là quyển thứ bảy của một bộ lớn hơn, hoặc phân chia theo đơn vị khác; người tra cứu nên xem đây là một phần của chỉnh thể chứ không phải toàn bộ.
Tình trạng bản lưu hành khá điển hình cho tư liệu Hán văn số hoá từ kho cũ: nguyên bản có chỗ chữ mờ, có trang khuyết, nên văn bản không liền mạch và khó dùng để dẫn nguyên văn. Đây là bản tiếng Trung, không qua dịch trung gian; chưa thấy ghi nhận về dị bản hay các lần khắc in khác trong dữ kiện hiện có, nên muốn xét dị văn phải tra thêm thư mục chuyên biệt về Kinh Dịch đời Minh. Với người học, giá trị của nó nằm ở chỗ cho thấy cách người Minh tiếp nhận và tổ chức chư thuyết Dịch, một lát cắt thường bị bỏ qua khi chỉ đọc Tống Nho và Thanh Nho.