Hoàng Kim Phú (Phần 7)

61. Nam nhân Tang, Hổ hữu tài uyên bác.
Nữ Mệnh, Hổ, Riêu đa sự quả ưu
– Con trai gặp sao kể trên có tài.
– Trái lại con gái gặp, nhiều chuyện buòn dầu (muộn chồng)

62. Thanh-long Thìn thổ, Đinh, Kỷ âm nam, gia hợp Kị kinh công danh toại mãn
Xương, Khúc, Sửu Mùi, Giáp, Nhâm dương nữ, kiêm phùng Hồng, Lộc hiền phụ chi nhân.
– Thanh-long Thìn, Tuất, Sửu, Mùi an Mệnh, Quan, Di, Tài đàn ông Đinh, Kỷ, gặp thêm Hoá-kỵ công danh lên như diều.
– Các sao kể trên đàn bà Dương tuế là người đức hạnh.

63. Thiên-không, Hoá-kỵ, tối kỵ Quan cung, nhi phùng Âm, Dương phản bối, công danh vãn tuế tất thành.
    Linh, Hoả, Hình, Tang tối hiềm Tử-tức, hạnh ngộ Ngật, Nguyệt tịnh minh, nam tử lão thành tất hữu.
– Cung Quan tối kỵ sao Thiên-không và Hoá-kỵ, gặp Âm Dương phản bối: tức là mặt trăng mặt trời sáng ra, nhưng về vãn niên mới thành đạt.
– Cung Tử-tức gặp các sao kể trên, về già mới có con, nhưng con khá.

64. Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Tả, Hữu, Phượng, Long, kiêm hợp Lộc, Ấn, Khoa, Quyền khánh hội quân thần chi cách, gia Kiếp, Kình loạn thế nan thành đại sự.
Sát, Phá, Liêm, Tham tam kỳ gia hội lại chiều Hồng, Hình, Tả, Hữu uy danh nhất thế chi nhân. Kỵ, Không, Triệt: chung thân tác sự nan thành.
– Mệnh gặp các sao kể trên nhưng gia thêm Kiếp, Kình công danh dẫu gặp gỡ nhưng không bền.
– Mệnh gặp các sao kể trên, nhưng ngộ Tuần, Triệt võ công hiển đạt nhưng không bền.

65. Chu Thái Hậu hiếu hạnh sắc tài, do hữu Tử, Phủ, Khoa, Quyền, Hình, Sát
Tống Nguyên Phi dung nghi đức lượng do hữu Đào, Hồng, Cơ, Cự, Hao, Quyền.
– Đàn bà gặp sao kể trên, hiếu hạnh kém gì bà Chu Thái Hậu.
– Đàn bà gặp các sao kể trên, đức độ tài giỏi kém gì bà Tống Nguyên Phi.

65. Lộc phùng Lương miếu, bão tư tài ích dữ tha nhân.
Hao ngộ Tham-lang tài sinh dâm tình, ư tỉnh để.
– Nghĩa đen: Hoá-lộc hoặc Lộc-tồn gặp Thiên-lương đắc vị, người đem của mình mang cho kẻ khác (nghĩa bóng: đem cho vay lãi)
– Nghĩa đen: Hao gặp Tham-lang, người tích tiền, yêu tình ái, lòng ham muốn thâm sâu tận dáy giếng (nghĩa bóng: có tiền cứ bo bo giữ tiền, hoặc đem chôn cất đồng tiền; còn tình ái kín đáo, giữ gìn che đậy)

66. Song Hao Tỵ Hợi nhi ngộ Sát, Hình Giáp Canh dương nữ thụ cách yểu bần.
Lưỡng Lộc Ngọ Dần nhi phùng Tử, Vũ Đinh Kỷ âm nam phú đa danh thọ.
– Các sao kể trên ở Tỵ, Hợi đàn bà Giáp, Canh và Dương tuế nghèo yểu.

67. Thiên-hình, Hoá-kỵ nhi ngộ Bệnh-phù, Hao, Sát tại Giải cung: hữu tật phong sang.
Nhật, Nguyệt vô minh, nhi phùng Riêu, Kỵ, Kiếp, Kình ư Mệnh, Giải: tật nguyền lương mục.
– Các sao kể trên ở Giải-ách hay bị phong hủi.
– Các sao kể trên ở Mệnh, Tật-ách mắt kém hoặc mù

68. Hoá-kỵ Tý cung Khoa, Lương phụ chiếu: Khổng Tử đắc quân dân sủng ái.
Tướng, Liêm tại Ngọ, Khoa, Hình, Quyền củng: Hàn Tín đạt cao võ thượng chi công.
– Các sao kể trên an Tý cung, tựa như số đức Khổng Tử được vua yêu chuộng, dân chuộng.
– Các sao kể trên Mệnh an Ngọ cung, tựa như số Hàn Tín thụ phong làm tướng 6 nước.

69. Hạn phùng La, Võng, Nhật, Nguyệt giao huy, Kiếp, Không, Dương-nhận: Lưu Bang cam nhập Bao Trung.
Vận hội Cơ, Lương, Quyền, Xương, Tam hoá, Phụ, Bật, Song Hao: Hán Đế nhập Tần phá Sở.
– Các sao kể trên lâm vào Thìn, Tuất (La-Võng) hạn Lưu Bang bị Hạng Vũ ép vào đất Bao Trung (rồng vào ao tù)
– Hạn bặp các sao kể trên: Lưu Bang vào đất Tần, đuổi được Hạng Vũ, thống nhất thiên hạ (rồng ra biển)

70. Mệnh vô chính diệu hạn ngộ Trúc la: Đào, Hồng, Suy, Tuyệt: Khổng Minh nan cầu táng thọ
Mệnh đắc Tướng, Liêm hạn phùng La Võng, Đà-la, Tham, Linh: Hàn Tín thọ tử đao hình.
– Hạn gặp Sát, Phá, Tham (Trúc la) thêm Đào, Hồng, Suy, Tuyệt và Mệnh vô chính diệu, chẳng khác chi Gia Cát không cưỡng được cái chết với trời.
– Mệnh Hàn Tín cư Ngọ Tướng, Liêm, Kình: Hạn đến cung Thìn gặp Tham, Linh, Đà-là bị Lã Hậu giết.

71. Nhan Hồi yểu thọ do hữu Đào, Hồng, Không, Kiếp, Đà, Linh thủ Mệnh.
Đạo Trích thọ tang do ư Nhật, Nguyệt, Cơ, Lương miếu nhập Mệnh Thân
– Các sao kể trên ở Mệnh, tựa như số Nhan Hồi yểu tử (34 tuổi)
– Gặp các sao kể trên ở Mệnh, tựa như số Đạo Trích (ăn trộm Đời Thất quốc) thọ 74 tuổi

72. Nhật, Nguyệt cư Mộ cung mục thống triền miên
Phụ, Giải, Hổ, Tang; nhi phùng Sát, Dục hữu tự thốn thừa.
– Sao Âm, Dương ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (mộ cung) Mệnh an có thêm Sát tinh hay đau mắt.
– Cung Phụ-mẫu, Tật-ách đối nhau, chiếu vào Tử-tức gặp Tang, hổ, Kiếp-sát, Mộc-dục: đẻ con thiếu tháng, hoặc thừa ngón chân ngón tay.

73. Thai phùng Sát, Dục tu phòng phụ sản.
Kiếp, Cơ, ngộ Hoả tất ngộ hoả tai.
– Các sao kể trên ở Mệnh, Giải, Tử-tức của đàn bà: khó đẻ.
– Các sao kể trên ở Mệnh, Giải: đề phòng lửa cháy, dầu sôi.

74. Linh phùng Sứ, Mã nhi ngộ Dương, Đà hữu tật tứ chi.
Khốc, Khách, Kiếp, Phù mạc ngộ Cự, Dương trung thân đa lệ.
– Các sao kể trên ở Mệnh, Tật: chân tay có tật.
– Các sao kể trên ở Mệnh, Giải: hay đau mắt, ướt mắt.

75. Hạng Vũ anh hùng ngộ Địa-không nhi táng quốc.
Thạch Sùng cự phú ngộ Địa-kiếp nhi vong gia
– Hạn gặp Địa-không, tựa như Hạng Vũ bị tan sự nghiệp.
– Hạn gặp Địa-kiếp, tựa như Thạch Sùng bát mẻ không còn.

76. Mệnh lý Không vong, Kiếp thủ Thân, trung niên tất thị tác cơ bần.
Mệnh phùng Lộc, Cự, Không, Thân, Sứ mãn Kiếp toàn phùng phương thiểu khiếm.
– Mệnh, Thân gặp có Không, Kiếp giầu sang không bền, hoặc ăn ở bần tiện.
– Mệnh Thân gặp các sao kể trên suốt đời chỉ phong lưu hoặc thiếu, chứ không giầu to (xin nhớ: Lộc-tồn chứ không phải Hoá-lộc)

77. Phàm toán lai Mệnh thế, tu soái thọ, bần, chi cách. Phàm chiêm vận hạn hành, tu phòng lục sát lai lâm.
– Xem số cần quyết định giầu nghèo, thọ yểu, là điều cốt yếu. Còn xem vận hạn, phải tìm Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hoả trước tiên.