Ý nghĩa các sao theo Linh Khu Thời Mệnh Lý

🏷 Tử Vi ✍ Học quán Sơn Chu 🕒 18/06/2026
Ý nghĩa các sao theo Linh Khu Thời Mệnh Lý

Ý nghĩa các sao theo Linh Khu Thời Mệnh Lý Các phần kiến thức tách lọc từ cuốn Linh Khu Thời Mệnh Lý của tác giả Lê Hưng VKD phái Hậu Thiên Lương . Ý nghĩa các sao 1. Ân quang: Chỉ sự nhân hậu, vui tươi, trong sáng, lành mạnh 2. Bạch Hổ: là thực tế khó người dễ mình, dũng mãnh, o…

Ý nghĩa các sao theo Linh Khu Thời Mệnh Lý

Ý nghĩa các sao theo Linh Khu Thời Mệnh Lý

Các phần kiến thức tách lọc từ cuốn Linh Khu Thời Mệnh Lý của tác giả Lê Hưng VKD phái Hậu Thiên Lương.

Ý nghĩa các sao

1. Ân quang: Chỉ sự nhân hậu, vui tươi, trong sáng, lành mạnh 2. Bạch Hổ: là thực tế khó người dễ mình, dũng mãnh, oai quyền 3. Bệnh phù: chỉ sự buồn bã, chán chường 4. Bệnh: Chỉ sự suy nhược, yếu đuối 5. Bác sĩ: Chỉ sự thông tuệ, am tường nhiều điều 6. Bát tọa: là dáng vẻ bệ vệ, đường hoàng 7. Cô thần: Chỉ sự lạnh lùng, thái độ khó khăn 8. Cự môn: là lời ăn tiếng nói, khả năng tranh luận 9. Dưỡng: là phù trợ, hỗ trợ 10. Điếu khách: Chỉ sự khoe khoang, cường điệu ngôn ngữ trao đổi 11. Đại hao: là sự hao hụt, thâm thủng 12. Đế vượng: Chỉ sự thịnh vượng, quyền lực 13. Đà la: Chỉ sự hung bạo, hiểm ác 14. Đường phù: là them điều ích lợi, phát triển 15. Đào hoa: chỉ tính lẳng lơ, đa tình 16. Địa giải: Chỉ sự nhân hậu, đức độ 17. Địa kiếp: là bạo tàn, gian ác, thất bại 18. Địa không: là phá tán, bạo ngược, tai họa 19. Đẩu quân: chỉ sự nghiêm trang, bảo vệ nguyên tắc 20. Địa võng: chỉ sự kềm tỏa, vây hãm 21. Giải thần: chỉ sự giải cứu, giải phóng, thoát nạn 22. Hỉ thần: điều vui vẻ, sự may mắn 23. Hồng loan: đảm đang, tháo vát, lanh lợi 24. Hóa lộc: phát tài, thu hoạch tốt đẹp 25. Hóa quyền: chỉ sự thăng tiến công việc, thêm chức vụ 26. Hóa khoa: chỉ sự thông minh, lịch lãm và uyên bác 27. Hóa kỵ: chỉ sự ghen ghét, đố kị, bảo thủ cực đoan 28. Hoa cái: chỉ sự bề thế, đẹp vẻ uy nghi 29. Hữu bật: chỉ sự giúp đỡ, cứu giải 30. Hỏa tinh: chỉ sự đốt phá, tai ương họa nạn 31. Kình dương: sự liều lĩnh, tính sỗ sàng, hung bạo 32. Kiếp sát: tai họa, ách nạn, hung ác 33. Long đức: hòa nhã, đức độ, đoan trang 34. Lộc tồn: chỉ sự nghiêm túc, nề nếp 35. Lực sĩ: hàm nghĩa khỏe mạnh, mạnh dạn 36. Lâm quan: chỉ tính khoe khoang, thích phô trương 37. Long trì: chỉ sự ôn hòa, bình tĩnh, phong độ tự tại an nhiên, ung dung 38. Lưu hà: chỉ sự nham hiểm, khủng hoảng, quỷ quyệt 39. Lưu niên văn tinh: hàm nghĩa thông minh, ham học hỏi, hiểu biết nhiều điều 40. Liêm trinh: hàm nghĩa thẳng thắn, sống sượng, nóng nảy và lỗ mãng 41. Linh tinh: chỉ sự trắc trở, điều ngang trái, ách tắc 42. Mộc dục: chỉ sự lầm lạc, dở dang, cũng có nghĩa thích trưng diện, phô bày 43. Mộ: chỉ sự sa sút, chôn giấu, u ám mờ mịt 44. Nguyệt đức: hàm nghĩa mẫu mực, đoan chính, bao dung che chở 45. Phúc đức: hòa nhã, nhân hậu, sự cứu giải 46. Phi liêm: hàm nghĩa nhanh chóng, gọn gàng, thu vén 47. Phục binh: hàm nghĩa ám muội, điều xấu bất thường 48. Phượng các: điều vui vẻ, hoan hỉ, nhiều may mắn 49. Phá toái: sự hao hụt, phá tán, tình trạng đảo điên và hỗn loạn 50. Phá quân: dũng mãnh, can đảm đương đầu, tháo vát, chỉnh đốn, khéo lo liệu 51. Phong cáo: chỉ công danh sự nghiệp, học vị, bằng cấp 52. Quan phù: phán đoán, lý luận, công việc phản biện 53. Quan phủ: chỉ sự phiền phức, việc rắc rối lôi thôi 54. Quan đới: chỉ sự đam mê, ham muốn địa vị, quyền thế 55. Quốc ấn: hàm nghĩa thế lực, quyền hành, việc tuyển chọn cơ hội thăng tiến 56. Quả tú: chỉ sự cô độc, âm thầm, lặng lẽ chịu đựng 57. Suy: chỉ sự sút giảm, yếu kém, đuối sức 58. Thái tuế: chỉ sự tự hào, sắc sảo, tài hùng biện 59. Thiếu dương: chỉ sự lanh lợi, nhạy bén, mau mắn lặt vặt 60. Tang môn: chị sự lo âu, điều trắc trở, quyền hành sút giảm 61. Thiếu âm: hàm nghĩa ngây thơ, khờ dại, thụ động, chịu đựng 62. Tử phù: chỉ sự tang thương, buồn thảm, bực dọc 63. Tuế phá: chỉ sự ngang bướng, ương ngạnh, không chịu thua kém 64. Trực phù: chỉ sự trắc trở, điều họa hại 65. Thanh long: chỉ sự vui vẻ, tin vui, công việc thăng tiến 66. Tiểu hao: điều suy sụp, sự thất thoát, chia sẻ nhỏ ra 67. Tướng quân: chỉ sự hiên ngang, dũng mãnh, có chí khí lãnh đạo 68. Tấu thư: chỉ sự lịch lãm, khôn khéo, bặt thiệp 69. Trường sinh: hàm nghĩa lâu bền, gia tăng điều tốt đẹp, công việc phát triển 70. Tử: hàm nghĩa chôn giấu, che đậy, âm thầm kín đáo 71. Tuyệt: chỉ sự đứt đoạn, chấm dứt, kết thúc, khô cạn, bế tắc 72. Thai: chỉ sự nảy nở, phát sinh, mầm sống, giao hoan 73. Thiên khôi: chỉ sự sáng suốt, cao thượng, chức sắc lớn 74. Thiên việt: chỉ sự cao sang, quyền tước, tài giỏi, có học vị 75. Thiên khốc: chỉ sự đau đớn, hốt hoảng, cảnh tang thương, buồn chán 76. Thiên hư: đa mưu túc trí, có trí tưởng tượng phong phú 77. Thiên đức: chỉ sự nhân hậu, đức độ, đàng hoàng, nghiêm chỉnh 78. Thiên hỉ: điều vui vẻ, sự hanh thông, nhiều may mắn 79. Thiên tài: chế ngự, giảm thiểu, làm cho ít đi, bớt đi 80. Thiên thọ: chỉ sự phúc thiện, hiền hậu, điềm đạm hòa nhã 81. Thiên quan: cứu giúp, hỗ trợ, giải cứu, tháo gỡ khó khăn 82. Thiên phúc: chia sẻ nhỏ dần, xóa bỏ bớt đi, triệt tiêu 83. Thiên mã: là nghị lực, chí khí, năng nổ vận hành, di động 84. Thiên trù: chì sự hưởng thụ ẩm thực, công việc gia chánh 85. Thiên không: nông nổi, nông cạn, kém bền vững, hào nhoáng vẻ về ngoài 86. Tuần không: chỉ sự hạn chế, kiểm soát, cai quản chặt chẽ 87. Triệt lộ: chỉ sự phong tỏa, giam hãm, bao vây 88. Tả phù: chỉ sự phù trợ, bảo vệ, canh giữ 89. Thiên hình: chỉ sự sát phạt mạnh mẽ, nguy hiểm cao độ, tội trạng 90. Thiên diêu: chỉ tính cách tâm linh, trực giác nhạy bén 91. Thiên y: chỉ về tính kỹ lưỡng, cẩn thận mọi việc, chăm sóc chu đáo 92. Thiên giải: tăng cường giúp đỡ, cứu trợ, giải trừ tai họa 93. Tử vi: quyền lực cao, chức phận lớn, ngôi vị nhiều uy tín 94. Thiên đồng: chỉ cải tổ, thay đổi nhanh chóng, chóng chán 95. Thiên cơ: chỉ khéo léo, chỉnh đốn, làm hoàn chỉnh công việc 96. Thiên phủ: chỉ phú quý cao sang, giàu có, thịnh vượng 97. Thái âm: chủ về nhà đất, cũng hàm nghĩa tính nhu mì, hiền hậu 98. Thái dương: chủ về uy lực, quyền thế, cũng hàm nghĩa nóng nảy, độc đoán 99. Tham lang: chủ về thu gom, tiếp nhận mạnh dạn, thực dụng hưởng thụ 100. Thiên tướng: chỉ tính hào hiệp, dũng khí, yêu chuộng thanh sắc, hào hoa phong nhã 101. Thiên lương: chỉ sự nhân hậu, tận tâm công việc, yêu chuộng văn chương, nghệ thuật 102. Thất sát: chỉ sự dũng mãnh, táo bạo, liều lĩnh dữ dội 103. Tam thai: chỉ sự nhàn tản ung dung, hòa hợp vui vẻ 104. Thiên quí: chỉ sự ôn hòa, ân nghĩa, trọng sự cứu giúp phúc thiện 105. Thai phụ: là ý nghĩa tự phụ, khoe khoang, hình thức khoa trương 106. Thiên thương: chỉ sự ngang trái, trắc trở, điều buồn chán 107. Thiên la: chỉ sự phong tỏa, kìm hãm, ngăn cản đủ điều 108. Thiên nguyệt: bệnh tật, tai nạn 109. Vũ khúc: chỉ sự bướng bỉnh, cương cường, cứng rắn 110. Văn xương: chỉ khả năng học thuật, văn chương, khoa bảng 111. Văn khúc: chỉ khả năng biện luận, khoa học, kỹ thuật 112. Tức thần: chỉ sự chậm chạp, trì trệ, đình hoãn

Các thông tin dữ liệu sao

Cung an Mệnh cần có các dữ liệu bản năng và phản xạ tốt đẹp như: Địa Giải, Hoa Cái, Lâm Quan, Lưu niên Văn Tinh, Quan đới, Thiên trù, Văn Xương, Hỉ Thần, Hồng Loan, Lực sĩ, Phi Liêm, Tấu thơ, Thiên đức, Đẩu Quân

Cung an Thân cần có dữ liệu hành động đẹp, như: Giải Thần, Hóa Quyền, Hữu Bật, Liêm Trinh, Thái Tuế, Trường Sinh, Thiên Việt, Thiên mã, Tả Phù, Thiên Giải, Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc

Cung Quancần có các dữ kiện kinh nghiệm đẹp như: Bạch Hổ, Bác sỹ, Cự môn, Đế Vượng, Hóa Khoa, Long đức, Lộc tồn, Long trì, Phúc đức, Phượng các, Phong cáo, Quốc Ấn, Thiên Hư, Thiên hỉ, Thái Âm, Thái Dương, Đường phù

Cung Tài cần có những dữ kiện phương pháp đẹp như: Ân Quang, Bát tọa, Dưỡng, Hóa Lộc, Nguyệt Đức, Quan phủ, Thanh Long, Tướng Quân, Thiên Khôi, Thiên Hư, Thiên tài, Thiên thọ, Thiên quan, Thiên phúc, Thiên Y, Thiên Đồng, Thiên cơ, Thiên Lương.

1. Ân quang: Chỉ sự nhân hậu, vui tươi, trong sáng, lành mạnh 2. Bạch Hổ: là thực tế khó người dễ mình, dũng mãnh, oai quyền 3. Bệnh phù: chỉ sự buồn bã, chán chường 4. Bệnh: Chỉ sự suy nhược, yếu đuối 5. Bác sĩ: Chỉ sự thông tuệ, am tường nhiều điều 6. Bát tọa: là dáng vẻ bệ vệ, đường hoàng 7. Cô thần: Chỉ sự lạnh lùng, thái độ khó khăn 8. Cự môn: là lời ăn tiếng nói, khả năng tranh luận 9. Dưỡng: là phù trợ, hỗ trợ 10. Điếu khách: Chỉ sự khoe khoang, cường điệu ngôn ngữ trao đổi 11. Đại hao: là sự hao hụt, thâm thủng 12. Đế vượng: Chỉ sự thịnh vượng, quyền lực 13. Đà la: Chỉ sự hung bạo, hiểm ác 14. Đường phù: là thêm điều ích lợi, phát triển 15. Đào hoa: chỉ tính lẳng lơ, đa tình 16. Địa giải: Chỉ sự nhân hậu, đức độ 17. Địa kiếp: là bạo tàn, gian ác, thất bại 18. Địa không: là phá tán, bạo ngược, tai họa 19. Đẩu quân: chỉ sự nghiêm trang, bảo vệ nguyên tắc 20. Địa võng: chỉ sự kềm tỏa, vây hãm 21. Giải thần: chỉ sự giải cứu, giải phóng, thoát nạn 22. Hỉ thần: điều vui vẻ, sự may mắn 23. Hồng loan: đảm đang, tháo vát, lanh lợi 24. Hóa lộc: phát tài, thu hoạch tốt đẹp 25. Hóa quyền: chỉ sự thăng tiến công việc, thêm chức vụ 26. Hóa khoa: chỉ sự thông minh, lịch lãm và uyên bác 27. Hóa kỵ: chỉ sự ghen ghét, đố kị, bảo thủ cực đoan 28. Hoa cái: chỉ sự bề thế, đẹp vẻ uy nghi 29. Hữu bật: chỉ sự giúp đỡ, cứu giải 30. Hỏa tinh: chỉ sự đốt phá, tai ương họa nạn 31. Kình dương: sự liều lĩnh, tính sỗ sàng, hung bạo 32. Kiếp sát: tai họa, ách nạn, hung ác 33. Long đức: hòa nhã, đức độ, đoan trang 34. Lộc tồn: chỉ sự nghiêm túc, nề nếp 35. Lực sĩ: hàm nghĩa khỏe mạnh, mạnh dạn 36. Lâm quan: chỉ tính khoe khoang, thích phô trương 37. Long trì: chỉ sự ôn hòa, bình tĩnh, phong độ tự tại an nhiên, ung dung 38. Lưu hà: chỉ sự nham hiểm, khủng hoảng, quỷ quyệt 39. Lưu niên văn tinh: hàm nghĩa thông minh, ham học hỏi, hiểu biết nhiều điều 40. Liêm trinh: hàm nghĩa thẳng thắn, sống sượng, nóng nảy và lỗ mãng 41. Linh tinh: chỉ sự trắc trở, điều ngang trái, ách tắc 42. Mộc dục: chỉ sự lầm lạc, dở dang, cũng có nghĩa thích trưng diện, phô bày 43. Mộ: chỉ sự sa sút, chôn giấu, u ám mờ mịt 44. Nguyệt đức: hàm nghĩa mẫu mực, đoan chính, bao dung che chở 45. Phúc đức: hòa nhã, nhân hậu, sự cứu giải 46. Phi liêm: hàm nghĩa nhanh chóng, gọn gàng, thu vén 47. Phục binh: hàm nghĩa ám muội, điều xấu bất thường 48. Phượng các: điều vui vẻ, hoan hỉ, nhiều may mắn 49. Phá toái: sự hao hụt, phá tán, tình trạng đảo điên và hỗn loạn 50. Phá quân: dũng mãnh, can đảm đương đầu, tháo vát, chỉnh đốn, khéo lo liệu 51. Phong cáo: chỉ công danh sự nghiệp, học vị, bằng cấp 52. Quan phù: phán đoán, lý luận, công việc phản biện 53. Quan phủ: chỉ sự phiền phức, việc rắc rối lôi thôi 54. Quan đới: chỉ sự đam mê, ham muốn địa vị, quyền thế 55. Quốc ấn: hàm nghĩa thế lực, quyền hành, việc tuyển chọn cơ hội thăng tiến 56. Quả tú: chỉ sự cô độc, âm thầm, lặng lẽ chịu đựng 57. Suy: chỉ sự sút giảm, yếu kém, đuối sức 58. Thái tuế: chỉ sự tự hào, sắc sảo, tài hùng biện 59. Thiếu dương: chỉ sự lanh lợi, nhạy bén, mau mắn lặt vặt 60. Tang môn: chị sự lo âu, điều trắc trở, quyền hành sút giảm 61. Thiếu âm: hàm nghĩa ngây thơ, khờ dại, thụ động, chịu đựng 62. Tử phù: chỉ sự tang thương, buồn thảm, bực dọc 63. Tuế phá: chỉ sự ngang bướng, ương ngạnh, không chịu thua kém 64. Trực phù: chỉ sự trắc trở, điều họa hại 65. Thanh long: chỉ sự vui vẻ, tin vui, công việc thăng tiến 66. Tiểu hao: điều suy sụp, sự thất thoát, chia sẻ nhỏ ra 67. Tướng quân: chỉ sự hiên ngang, dũng mãnh, có chí khí lãnh đạo 68. Tấu thư: chỉ sự lịch lãm, khôn khéo, bặt thiệp 69. Trường sinh: hàm nghĩa lâu bền, gia tăng điều tốt đẹp, công việc phát triển 70. Tử: hàm nghĩa chôn giấu, che đậy, âm thầm kín đáo 71. Tuyệt: chỉ sự đứt đoạn, chấm dứt, kết thúc, khô cạn, bế tắc 72. Thai: chỉ sự nảy nở, phát sinh, mầm sống, giao hoan 73. Thiên khôi: chỉ sự sáng suốt, cao thượng, chức sắc lớn 74. Thiên việt: chỉ sự cao sang, quyền tước, tài giỏi, có học vị 75. Thiên khốc: chỉ sự đau đớn, hốt hoảng, cảnh tang thương, buồn chán 76. Thiên hư: đa mưu túc trí, có trí tưởng tượng phong phú 77. Thiên đức: chỉ sự nhân hậu, đức độ, đàng hoàng, nghiêm chỉnh 78. Thiên hỉ: điều vui vẻ, sự hanh thông, nhiều may mắn 79. Thiên tài: chế ngự, giảm thiểu, làm cho ít đi, bớt đi 80. Thiên thọ: chỉ sự phúc thiện, hiền hậu, điềm đạm hòa nhã 81. Thiên quan: cứu giúp, hỗ trợ, giải cứu, tháo gỡ khó khăn 82. Thiên phúc: chia sẻ nhỏ dần, xóa bỏ bớt đi, triệt tiêu 83. Thiên mã: là nghị lực, chí khí, năng nổ vận hành, di động 84. Thiên trù: chì sự hưởng thụ ẩm thực, công việc gia chánh 85. Thiên không: nông nổi, nông cạn, kém bền vững, hào nhoáng vẻ về ngoài 86. Tuần không: chỉ sự hạn chế, kiểm soát, cai quản chặt chẽ 87. Triệt lộ: chỉ sự phong tỏa, giam hãm, bao vây 88. Tả phù: chỉ sự phù trợ, bảo vệ, canh giữ 89. Thiên hình: chỉ sự sát phạt mạnh mẽ, nguy hiểm cao độ, tội trạng 90. Thiên diêu: chỉ tính cách tâm linh, trực giác nhạy bén 91. Thiên y: chỉ về tính kỹ lưỡng, cẩn thận mọi việc, chăm sóc chu đáo 92. Thiên giải: tăng cường giúp đỡ, cứu trợ, giải trừ tai họa 93. Tử vi: quyền lực cao, chức phận lớn, ngôi vị nhiều uy tín 94. Thiên đồng: chỉ cải tổ, thay đổi nhanh chóng, chóng chán 95. Thiên cơ: chỉ khéo léo, chỉnh đốn, làm hoàn chỉnh công việc 96. Thiên phủ: chỉ phú quý cao sang, giàu có, thịnh vượng 97. Thái âm: chủ về nhà đất, cũng hàm nghĩa tính nhu mì, hiền hậu 98. Thái dương: chủ về uy lực, quyền thế, cũng hàm nghĩa nóng nảy, độc đoán 99. Tham lang: chủ về thu gom, tiếp nhận mạnh dạn, thực dụng hưởng thụ 100. Thiên tướng: chỉ tính hào hiệp, dũng khí, yêu chuộng thanh sắc, hào hoa phong nhã 101. Thiên lương: chỉ sự nhân hậu, tận tâm công việc, yêu chuộng văn chương, nghệ thuật 102. Thất sát: chỉ sự dũng mãnh, táo bạo, liều lĩnh dữ dội 103. Tam thai: chỉ sự nhàn tản ung dung, hòa hợp vui vẻ 104. Thiên quí: chỉ sự ôn hòa, ân nghĩa, trọng sự cứu giúp phúc thiện 105. Thai phụ: là ý nghĩa tự phụ, khoe khoang, hình thức khoa trương 106. Thiên thương: chỉ sự ngang trái, trắc trở, điều buồn chán 107. Thiên la: chỉ sự phong tỏa, kìm hãm, ngăn cản đủ điều 108. Thiên nguyệt: bệnh tật, tai nạn 109. Vũ khúc: chỉ sự bướng bỉnh, cương cường, cứng rắn 110. Văn xương: chỉ khả năng học thuật, văn chương, khoa bảng 111. Văn khúc: chỉ khả năng biện luận, khoa học, kỹ thuật 112. Tức thần: chỉ sự chậm chạp, trì trệ, đình hoãn

(Nguồn: Linh khu thời mệnh lý, Lê Hưng VKD)