Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành

🏷 Tử Vi ✍ Học quán Sơn Chu 🕒 18/06/2026
Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành

Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành 紫微斗数精成 TỬ VI ĐẨU SỐ TINH THÀNH 内容提要 Nội dung tóm tắt 紫微斗数论命,以立体多维地反映人一生的命运轨迹,内容十分丰富,信息能量巨大,在中国的五大神数中名列榜首,号称 “ 天下第一神数 ” ,现时港台地区仍然很流行,可见其魅力之大。 Tử vi đẩu số luậ…

Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành

Tử vi đẩu số tinh hoa tập thành

紫微斗数精成

TỬ VI ĐẨU SỐ TINH THÀNH

内容提要

Nội dung tóm tắt

紫微斗数论命,以立体多维地反映人一生的命运轨迹,内容十分丰富,信息能量巨大,在中国的五大神数中名列榜首,号称天下第一神数,现时港台地区仍然很流行,可见其魅力之大。

Tử vi đẩu số luận mệnh, phản ánh quĩ đạo vận mệnh đời người theo cách đa chiều, nội dung vô cùng phong phú, thông tin hàm chứa vô cùng lớn, ở Trung quốc nó đứng đầu bảng trong ngũ đại thần số, được gọi là “Đệ nhất thiên hạ thần số “, hiện tại ở Hương Cảng vẫn đang rất phổ biến, có thể thấy sức mê hoặc của nó rất to lớn.

本书是编者经过多年的学习研究和实践,充分发挥自己的灵感和经验,以1998年本门玉林办班教材为基础,并以古本《紫微斗数全书》为蓝本,打破门派之见,集思广益,博采百家,汇集了诸多名著的精华,进行系统的归纳、整理、注译和编辑而成,数度易稿,不断完善,力求在理论和内容上成为较系统、详细、精辟、全面的好书。通过用大量命例来排盘然后习熟宫、星要义的学习方法,是初学者入门的不二法门。为方便初学者学习,星情、六亲及限年部分内容采用了查阅式的风格,排出命盘后,按十二宫的名称和落宫星曜对号入座,查找出有关内容,综合起来就可论断命主一生及其六亲命运的一些大致趋势。同时亦有系统的理论分析和演断实例,对于有基础者,就可以融会贯通,灵巧运用,不断实践,提高悟性和预测水平。

Quyển sách này được viết thông qua nhiều năm nghiên cứu học tập cùng thực tiễn, phát huy đầy đủ linh cảm và kinh nghiệm của bản thân, lấy tài liệu bản môn năm 1998 làm cơ sở, cũng lấy cổ bản < tử vi đẩu số toàn thư > là bản gốc, phá bỏ cách nhìn của môn phái, tiếp thu ý kiến quần chúng, thu thập rộng rãi nhiều trường phái, hội tụ chứa nhiều tác phẩm nổi tiếng tinh hoa, tiến hành hệ thống quy nạp, chỉnh lý, chú dịch và biên tập mà thành.Có nhiều bản thảo, không ngừng hoàn thiện, cố gắng trở nên có hệ thống về lí thuyết và nội dung, kể lại, sâu sắc, toàn diện sách hay. Thông qua sử dụng số lượng lớn mệnh lệ để lập lá số thành thục, đólà phương pháp học tập trọng yếu, là người mới học nhập môn không có con đường thứ hai. Là phương tiện người mới học học tập, tinh tình, lục thân cùng hạn năm bộ phận nội dung dùng cách tra tìm, sau khi lập lá số, án mười hai cung tên gọi và vị trí các sao ở các cung, tra tìm nội dungcó liên quan, tổng hợp liền có thể phán đoán suy luận mệnh chủ suốt đời cùng một ít tổng quát về xu thế của mệnh vận lục thân. Đồng thời cũng có hệ thống lý luận phân Tých và diễn đoán ví dụ thực tế, đối với người có nền tảng, có thể thông hiểu đạo lí, khéo léo vận dụng, không ngừng thực tiễn, đề cao ngộ Týnh và trình độ dự đoán.

上篇讲述紫微斗数的基础知识、排盘方法、以及基本的也是主要的论断方法,即星情论断法,分析和论断先天命数部份。下篇继续分析、论断后天运势部份和具体命例分析演断,再进一步深入讨论紫微斗数的四化分析论断方法,以及象梅花六爻一样灵活运用紫微斗数来预测日常生活中的人事物的方法。

Phần trên cũng đã giải thích kiến thức cơ bản của tử vi đẩu số, phương pháp lập lá số cùng với phương pháp suy luận cơ bản. Tức là cách suy luận dựa vào đặc Týnh của sao, phân Tých và phán đoán suy luận tiên thiên mệnh số bộ phận. Phần dưới đây tiếp tục phân Tých, phán đoán suy luận phần hậu thiên vận thế và mệnh lệ cụ thể phân Tých diễn đoán, lại tiến thêm một bước thâm nhập thảo luận tử vi đẩu số Tứ Hóa vềphương pháp phân Tých phán đoán suy luận, cùng với tượng hoa mai lục hào như nhau linh hoạt vận dụng tử vi đẩu số tới phương pháp dự đoán trong sinh hoạt hàng ngày của người của sự vật.

书中语言通俗易懂,内容深入浅出,易学易用,具有初中文化水平者就能阅读和应用,既适宜于初学者入门学习,也适宜于有一定基础的爱好者提高参考之用,还可作为紫微斗数预测学的教材使用。

Trong sách ngôn ngữ thông tục dễ hiểu, nội dung đi sâu nghiên cứu, dịch học dễ sử dụng. Người có trình độ văn hóa sơ trung là có thể xem và ứng dụng, nó cũng thích hợp với người mới học nhập môn học tập, nó cũng có giá trị tham khảo ứng dụng cao đối với những người có đam mê nghiên cứu, còn có thể làm sử dụng làm giáo trình dạy về tử vi đẩu số.

紫微斗数精成

TỬ VI ĐẨU SỐ TINH THÀNH

上编

Phần thượng

大德山人编著

Tác giả: Đại Đức Sơn Nhân

内部资料

Mục lục

目录

前言—————————-5

第一章 基础知识————————8

第一节 阴阳五行————————8

第二节 天干地支————————9

第三节 天干地支的组合——————10

第四节 纳音五行————————11

第五节 怎样排斗数四柱——————11

第二章 紫微斗数排盘方法步骤————15

第一节 出生时间的推算规则————–15

第二节 斗数的排盘方法步骤————–16

附录 紫微斗数十二基本命盘图———-35

第三章 紫微斗数术语解释—————-36

第四章 斗数诸星分级及分类————–38

第五章 斗数十二宫的基本意义————42

第六章 紫微斗数的分析推演————–47

第一节 斗数推演的主要内容————–47

第二节 斗数分析推演概论—————-47

第三节 先天命数的分析推断————–51

第四节 格局概论————————58

第五节 论事业————————–64

第六节 论财运————————–65

第七节 论疾厄————————–67

第八节 看六亲————————–70

第九节 看恋爱婚姻———————-73

第十节 斗数论命经验总结—————-80

第十一节 快速推断命限的焦点问题———-86

第十二节 斗数五行论命——————–89

第十三节 考试及文凭———————-90

第十四节 紫微斗数与四柱八字合参———-91

第七章 论女命————————–93

第一节 男女命的异同——————–93

第二节 女命论命要点——————–94

第八章 诸星落命宫参断——————97

1、紫微星——————98 2、天机星——————109

3、太阳星——————120 4、武曲星——————130

5、天同星——————140 6、廉贞星——————149

7、天府星——————160 8、太阴星——————165

9、贪狼星——————172 10、巨门星——————180

11、天相星——————187 12、天梁星——————191

13、七杀星——————197 14、破军星——————204

15、命无主星—————-210 16、禄存、天马————–213

17、文昌、文曲————–217 18、天魁、天钺————–222

19、左辅、右弼————–225 20、擎羊、陀罗————–228

21、火星、铃星————–232 22、天空、地劫————–236

23、四化星——————239 24、三台、八座————–246

25、台辅、封诰————–247 26、恩光、天贵————–248

27、龙池、凤阁————–249 28、天哭、天虚————–251

29、孤辰、寡宿————–252 30、红鸾、天喜————–253

31、华盖星——————255 32、天姚星——————255

33、咸池星——————257 34、天刑星——————257

35、阴煞星——————259 36、劫杀星——————259

37、天伤、天使————–260 38、破碎、蜚廉————–260

39、大耗星——————262 40、天德星——————262

41、解神星——————263 42、天月星——————263

43、天巫星——————263 44、天官、天福————–264

45、天寿、天才————–264 46、空亡星——————265

47、长生十二神——————————-265

48、生年(流年)博士十二神——————-267

49、生年(流年)岁前十二神——————-268

50、生年(流年)将前十二神——————-269

第九章 诸星落十二宫参断————————271

第一节 兄弟宫—————————-271

第二节 夫妻宫—————————-278

第三节 子女宫—————————-294

第四节 财帛宫—————————-305

第五节 疾厄宫—————————-317

第六节 迁移宫—————————-329

第七节 奴仆宫—————————-340

第八节 事业(官禄)宫——————–347

第九节 田宅宫—————————-361

第十节 福德宫—————————-370

第十一节 父母宫—————————-380

Lời mở đầu —————————- 5

Chương 1: Cơ sở tri thức ———————— 8

Tiết 1: Âm dương ngũ hành ———————— 8

Tiết 2: Thiên can địa chi ———————— 9

Tiết 3: Thiên can địa chi tổ hợp —————— 10

Tiết 4: Nạp âm ngũ hành ———————— 11

Tiết 5: Thế nào bài đẩu số tứ trụ —————— 11

Chương 2: Cách lập lá số tử vi ———— 15

Tiết 1: Cách Týnh giờ sinh ————– 15

Tiết 2: Phương pháp lập lá số ————– 16

Phụ lục 12 mệnh bàn cơ bản của tử vi ———- 35

Chương 3: tử vi đẩu số thuật ngữ giải thích —————- 36

Chương 4: Phân cấp và phân loại các sao trong tử vi đẩu số ————– 38

Chương 5: Ý nghĩa cơ bản của 12 cung tử vi ———— 42

Chương 6: tử vi đẩu số phân Tých suy diễn ————– 47

Tiết 1: nội dung suy diễnchủ yếu trong tử vi ————– 47

Tiết 2: đẩusố phần Tých suy diễn khái luận —————- 47

Tiết 3: tiên thiên mệnh số phân Tých suy đoán ————– 51

Tiết 4: khái luận cách cục ———————— 58

Tiết 5: luận sự nghiệp ————————– 64

Tiết 6: luận tài vận ————————– 65

Tiết 7: luận tật ách ————————– 67

Tiết 8: lục thân ————————– 70

Tiết 9: luyến ái hôn nhân ———————- 73

Tiết 10: kinh nghiệm tổng kếtđẩu số luận mệnh —————- 80

Tiết 11:Đoán nhanh tiêu điểm vấn đề trong đoán mệnh ———- 86

Tiết 12:đẩu số ngũ hành luận mệnh ——————– 89

Tiết 13: cuộc thi cùng văn bằng ———————- 90

Tiết 14: tử vi đẩu số cùng tứ trụ bát tự kết hợp ———- 91

Chương 7: luận nữ mệnh ————————– 93

Tiết 1: Giống và khác giữa nam nữ mệnh ——————– 93

Tiết 2: Nội dung chính khi luận mệnh nam nữ ——————– 94

Chương 8: Nhiều sao lạc cung mệnh để đoạn —————— 97

1, sao tử vi —————— 98

2, so thiên cơ —————— 109

3, sao thái dương —————— 120

4, sao Vũ khúc —————— 130

5, sao thiên đồng —————— 140

6, sao Liêm trinh —————— 149

7, sao Thiên phủ —————— 160

8, sao thái âm —————— 165

9, sao tham lang —————— 172

10, sao cự môn —————— 180

11, sao thiên tướng —————— 187

12, sao thiên lương —————— 191

13, sao thất sát —————— 197

14, sao phá quân —————— 204

15, mệnh vô chính diệu —————- 210

16, lộc tồn, thiên mã ————– 213

17, văn xương, văn khúc ————– 217

18, thiên khôi, thiên việt ————– 222

19, tả phụ, hữu bật ————– 225

20, kình dương, đà la ————– 228

21, Hỏa Tinh, linh tinh ————– 232

22, thiên không, Địa kiếp ————– 236

23, Tứ Hóa tinh —————— 239

24, tam thai, bát tọa ————– 246

25, thai phụ, phong cáo ————– 247

26, dạ quang, thiên quý ————– 248

27, long trì, phượng các ————– 249

28, thiên khốc, thiên hư ————– 251

29, cô thần, quả tú ————– 252

30, hồng loan, thiên hỉ ————– 253

31, sao hoa cái —————— 255

32, sao thiên diêu —————— 255

33, sao Hàm trì —————— 257

34, sao thiên hình —————— 257

35, sao âm sát —————— 259

36, sao kiếp sát —————— 259

37, thiên thương, thiên sứ ————– 260

38, phá toái, phỉ liêm ————– 260

39, đại hao —————— 262

40, sao thiên đức —————— 262

41, sao giải thần —————— 263

42, sao thiên nguyệt —————— 263

43, sao thiên vu —————— 263

44, thiên quan, thiên phúc ————– 264

45, thiên thọ, thiên tài ————– 264

46, không vong tinh —————— 265

47, trường sinh thập nhị thần ——————————- 265

48, năm sinh (Lưu Niên) bác sĩ thập nhị thần ——————- 267

49, năm sinh (Lưu Niên) tuế tiền thập nhị thần ——————- 268

50, năm sinh (Lưu Niên) tướng tiền thập nhị thần ——————- 269

Chương 9: Đoán các sao khi lạc vào 12 cung ———————— 271

Tiết 1: cung huynh đệ —————————- 271

Tiết 2: cung phu thê —————————- 278

Tiết 3: cung tử nữ —————————- 294

Tiết 4: cung tài bạch —————————- 305

Tiết 5: cung tật ách —————————- 317

Tiết 6: cung thiên di —————————- 329

Tiết 7: Cung nô bộc —————————- 340

Tiết 8: Cung sự nghiệp (quan lộc) ——————– 347

Tiết 9: cung điền trạch —————————- 361

Tiết 10: Cung phúc đức —————————- 370

Tiết 11: Cung phụ mẫu —————————- 380

前言

LỜI MỞ ĐẦU

中国的五术,即山医卜命相,源远流长,是我们的古圣先哲留给我们的瑰宝,是中国传统文化的一部份。在几千年的历史长河里,她经历了千锤百炼,流传至今,千古不衰。在秦始皇焚书坑儒行动中,五术的书却例外地被官方保留下来。在现代科学和文明都相当发达的日本、东南亚、港、澳、台等国家和地区,五术仍然很盛行,可见五术的魅力之大。现代科学是在大量的实践中来的,五术也是我国先哲们长期实践的结晶,我们无须把五术套入现代科学的圈子里,但她却是完全符合中国先哲们发明的“大道”的。

Trung quốc ngũ thuật, tức sơn y bốc mệnh tướng, bắt nguồn xa xưa, đây là báu vật quí mà ông cha ta truyền lại, làmột bộ phận truyền thống văn hóaTrung Quốc. Qua mấy ngàn năm lịch sử, con người đã trải qua muôn ngàn thử thách, truyền lưu đến nay, thiên cổ không suy. Lúc Tần Thủy Hoàng thực hiện đốt sách chôn nho, sách ngũ thuật bị nhà nước lưu giữ. Ở các nước khoa học hiện đại và văn minh tương đương phát triểnnhư Nhật bản, Đông Nam Á, Hongkong, Úc, Đài Loan và các khu vực khác, ngũ thuật vẫn đang rất thịnh hành, có thể thấy ngũ thuật có sức hấp dẫn to lớn. Khoa học hiện đạiđến từ rất nhiều thực tiễn, ngũ thuật cũng là kết tinh kiến thức của ông cha, chúng ta không cần đem ngũ thuật đưa vào khoa học hiện đại, nhưng nó lại phù hợp với phát minh của các nhà triết học Trung Quốc gọi là “Đại đạo “.

五大方术都蕴藏着宇宙的运行规律~“道”,其哲学核心都是“阴阳五行”、“天人合一”观。它们都是研究人类命运的方法技术,目的都是测灾防灾,趋吉避凶。显然,它们的方法技术各异,层次有别。“山”,就是指修道、修炼、养生、气功等术;山是道行,其层次最高,是趋吉避凶、改变命运的最好法门。“医”,就是医术,治病的方法,这是有了病之后采取措施的一种被动方法,它对未病,尤其是天灾横祸,就毫无办法。“卜”,是指八卦、三式(奇门、六壬、太乙)等类预测术,亦称为占卜;一般多为短期行为,其长处是预测范围广,世事国事生活诸事均可预测。“相”,是从人、物、地等形相上研究人类命运的方法,包括手面相、风水地理等术。“命”,是以出生时间来研究个人命运的方法,种类和派别繁多,其中主要有四柱命理学和紫微斗数命理学。

Ngũ đại phương thuật đều ẩn chứa quy luật vũ trụ vận hành là ~ “Đạo “, hạt nhân triết học của nó là “Âm dương ngũ hành “, “Thiên nhân hợp nhất “. Những thứ này đều là phương pháp kỹ thuật nghiên cứu vận mạng loài người, mục đích đều là luận đoán tai phòng tai, xu cát tị hung. Hiển nhiên, phương pháp kỹ thuật bọn họ khác nhau, tầng thứ khác biệt. “Sơn “, chính là chỉ tu đạo, tu luyện, dưỡng sinh, khí công loại thuật; sơn là đạo hạnh, nó là tầng cao nhất, là xu cát tị hung, là pháp môn cải biến vận mạng hay nhất. “Y “, chính là y thuật, phương pháp chữa bệnh, cái này là có bệnh sau khi áp dụng thực hiện một số phương pháp bị động, để khỏi bệnh, nhất là thiên tai bất ngờ, thì không có biện pháp chút nào. “Bốc “, là chỉ bát quái, tam thức (kỳ môn, lục nhâm, Thái Ất) các loại thuật dự đoán, cũng xưng là bói toán; giống nhau đều đoán hành đồng, sở trường của nó là dự đoán phạm vi ngắn, thế sự quốc sự sinh hoạt mọi việc đều có thể dự đoán. “Tướng “, là đi theo người, vật, phương pháp này theo diện mạo bên ngoài để nghiên cứu vận mạng loài người, bao quát tướng mặt, thuật phong thuỷ địa lý. “Mệnh “, là phương pháp lấy thời gian sinh để nghiên cứu vận mạng đời người, có rất nhiều loại, trong đó chủ yếu có tứ trụ mệnh lý học và tử vi đấu sổ mệnh lý học.

五大方术是互相联系、相辅相承的,最宜五术互相研参。修炼者处于低层次时,仍然受到命运的左右,研究命相后,可以找到克服命运束缚的方法,找到修炼和沟通宇宙的最佳方位及良师益友,人随星转,星照人和,从而更好更快地修炼成功。研究卜命相的人,亦应该研究和修炼山术和医术,以提高灵感、智慧和身体素质,从而提高预测水平和趋吉避凶术,否则很难达到高层预测水平,或因此而致晦气缠身、疾病灾厄。

Ngũ đại phương thuật có liên hệ với nhau, tương phụ tương thừa, tốt nhất nên kết hợp với nhau mà nghiên cứu. Người tu luyện ở chỗ tầng thấp, vẫn đang đã bị vận mạng trói buộc, sau khi nghiên cứu mệnh tướng, có thể tìm đượcphương pháp khắc phục số phận ràng buộc, tìm được điều kiện tu luyện vàphương vị câu thông vũ trụ tốt nhất cùng thầy tốt bạn hiền, nhân tùy tinh chuyển, tinh chiếu nhân hòa, do đó rất tốt nhanh hơn địa tu luyện thành công. Nghiên cứu bốc mệnh tướng của người cũng nên nên nghiên cứu và tu luyện sơn thuật và y thuật, lấy đề cao linh cảm, trí khôn và thân thể tố chất, do đó đề cao trình độ dự đoán cùng thuật xu cát tị hung, bằng không rất khó đạt được trình độ cao tầng dự đoán, hoặc bởi vì đến đây mà xui xẻo quanh người, tật bệnh tai ách.

人的命运为什么会不同?宇宙星体在不停地运行着,它们的相互作用产生了宇宙力,古人称为阴阳五行之气。宇宙的力量是无穷无尽的,它无时无刻不在影响着宇宙间的万事万物。人是万物之灵,受到宇宙力的影响最敏感,人的命运就是宇宙力作用下的产物。人与宇宙无时无刻不在进行着信息和能量的交换,不同的时空场所,宇宙天体对人的影响力是不同的。宇宙天体的运行十分快速,分秒之间已过十万八千里,而出生时间和出生地经纬度都分秒相同的人是极少数的,加上父母遗传、家居环境的不同,所以人的命运也是千姿百态,各不相同的。

Số mạng của người tại sao lại khác nhau? Vũ trụ tinh thể đang không ngừng vận hành, chúng tương tác nhau tạo ra lực vũ trụ, cổ nhân coi là âm dương khí ngũ hành. Lực lượng vũ trụ là vô cùng vô tận, nó luôn luôn luôn ảnh hưởng vạn vật mọi lúc. Con người là tinh thần của vạn vật, nhạy cảm nhất với lực vũ trụ, số mạng con người chính là kết quả của các tác nhân vũ trụ. Con người cùng vũ trụ luôn trao đổi năng lượng với nhau, mỗi không gian và thời gian khác nhau, thì lực ảnh hưởng của vũ trụ cũng ảnh hưởng khác nhau. Thiên thể vũ trụ vận hành rất nhanh, chỉ vài giây đã qua cách xa vạn dặm, những người sinh cùng giờ cùng vị trí thì rất là ít, hơn nữa di truyền bố mẹ, hoàn cảnh gia đình khác nhau, cho mên số mạng cũng muôn hình vạn trạng, không giống nhau.

命和运是一个整体,但各自又有所主与不同的特点。“命”是先天及内部因素,是人的灵魂、身体,是人的命运的主体骨架、主要成份。“命”的格局高低注定了一个人一生承受富贵福寿能力所达到的最高限额。“运”则是外部因素、后天环境影响力、人生机遇,是人适应时空场能变化的能力,在各个时空场点上活动与运用的历程,以及后天努力的结果,“运”的发展变化也可以影响“命”的结局。内因起主要作用,外因通过内因而起作用。“命”是主要因素,“命”通过“运”起作用,所以“命”和“运”都很重要,共同组成人生命运的曲线。

Mệnh và vận là một chỉnh thể, nhưng chúng có những điểm khác nhau. “Mệnh ” là tiên thiên cùng nhân tố bên trong, là linh hồn của con người, thân thể, là khung xương số mạng con người, chủ yếu thành phần. “Mệnh ” cách cục cao thấp quyết định một đời phú quí phúc thọ con ngườicó thể đạt tới mức cao nhất. “Vận ” thì là nhân tố bên ngoài, lực ảnh hưởng của hoàn cảnhhậu thiên, nhân sinh kỳ ngộ, là người có thể biến hóa thay đổi để thích nghi với không gian và thời gian, quá trình hoạt động và hoạt động tại không gian và thời gian khác nhau, cùng với kết quả nỗ lựchậu thiên, “Vận ” phát triển biến hóa cũng có thể ảnh hưởng kết cục của “Mệnh “. Nguyên nhân bên trong đóng vai trò chính, nguyên nhân bên ngoài thông qua nguyên nhân bên trong mà có tác dụng. “Mệnh ” là nhân tố chủ yếu, “Mệnh ” đi quacó tác dụng của “Vận “, cho nên “Mệnh ” và “Vận ” đều rất trọng yếu, cộng với nhau để tạo thành đồ thị đời người.

人的命运能否改变呢?这个问题,如同人能否胜天一样。唯物主义认为:客观规律,只能利用,不能改变。人们能否能让地震、洪水不发生呢?至少目前还不可能,但我们可以掌握它们的规律进行预防,将灾害减低。人的命运也是客观规律,不易改变,但我们可以利用不同的时空点和外部环境来改变宇宙影响力,进行趋吉避凶,并适时适宜地抓住机遇,大干快上,取得更大的成功。要大改大变甚至彻底改变命运,谈何容易,把痴子变皇帝,天地不容。圣人制易,其目的就是帮助人们趋吉避凶,千方百计地改良人类的命运。道家在与命运的斗争中,表现最为积极,他们的观点是“我命在我不在天”,目标是长生不老,得道成仙。

Số mạng của người có thể đổi hay không? Vấn đề này dường như con người có thể có hoặc là không. Chủ nghĩa duy vật cho rằng: qui luật khách quan, chỉ có thể sử dụng, không thể cải biến. Mọi người có thể hay không có thể làm cho địa chấn, hồng thủy không phát sinh? Chí ít hiện nay hoàn không có khả năng, nhưng chúng ta có thể nắm giữ quy luật đó tiến hành dự phòng, để giảm thấp tai họa. Số mạng của người cũng là quy luậtkhách quan, không dễ cải biến, nhưng chúng ta có thể sử dụng thời gian và không gian điểm và hoàn cảnh bên ngoài khác nhauđể cải biến lực ảnh hưởngvũ trụ, tiến hành xu cát tị hung, cũng phải đúng thời điểm thích hợp để nắm thời cơ, để đạt được thành công lớn hơn. Lớn hơn nữa là tạo biến đổi lớn thậm chí hoàn toàn thay đổi số phận, nói dễ vậy sao, đem thằng ngốc thay đổi làm hoàng đế, trời đất không cho. Thánh nhân chế dịch, mục đích gì chính là trợ giúp mọi người xu cát tị hung, trăm phương nghìn kế địa thay đổi số phậnloài người. Đạo gia ở cùng vận mạngtrong đấu tranh, biểu hiện Tých cựcnhất, bọn họ quan điểm là “Mệnh nằm ở ta không ở trời “, mục tiêu là trường sinh bất lão, có được thành tiên.

紫微斗数是陈抟老祖(华山道士)研究宇宙星体运行的规律及其对人与事的影响后,顿悟出宇宙的真谛,总结出天人相应、星人相应的哲理。紫微斗数因紫微垣居中天而得名,它是通过南北斗紫微星群的运行规律,揭示星象与人之间的相互对应影响,以及通过星象的变化、运行来反影人事的信息运动轨迹,从而由星知人,预测出人一生的命运曲线。

Tử vi đấu sổ là trần đoàn lão tổ (Hoa Sơn đạo sĩ) nghiên cứu quy luật vận hành của tinh thể vũ trụ ảnh hưởng với con người, tỉnh ngộ đưa ra chân lý vũ trụ, tổng kết đưa ra triết lý thiên nhân tương ứng, tinh nhân tương ứng. Tử vi đấu sổ bởi vì tử vi viên ở giữa trời mà có danh, nó là thông qua quy luật vận hành nam bắc đấu tử vi tinh đàn, công bố sự ảnh hưởng của tinh tượng đối với con người, cùng với đi qua tinh tượng biến hóa, vận hành để phản ảnh quỹ Tých vận động tin tức nhân sự, do đó từ sao biết người, dự đoán đồ thị số phận một đời người.

紫微斗数,以立体多维地反影人一生的命运轨迹,内容十分丰富,信息容量巨大,在中国五大神数中名列榜首,号称“天下第一神数”,可知其魅力之大。紫微斗数不必取用神,排出命盘后,根椐各宫的星情及其三方四正星曜的扶抑情况,即可进行论断,易学易懂,比较直观、具体、细致,准确率也很高。但因紫微斗数长期深藏于高层社会中,虽古老而新奇,经验尚欠老成,很多观点还有争议,且易学而难精,有待我们去不断开发利用、实践总结和发扬光大。四柱预测须取准用神,用神一错,全盘皆非,但相对来讲,四柱命理流行较广,理论经验较丰富。所以,最好将紫微和四柱两者结合起来,互相取长补短,这样信息内容就比较全面准确。

Tử vi đấu sổ, lấy hình học đa chiều mà phản ánh quỹ Tých số phận một đời người, nội dung vô cùng phong phú, lượng tin tức lớn. Nó đứng đầu bảng trong ngũ đại thần số, được xưng “Đệ nhất thiên hạ thần số “, nên ta cũng biết được sự cuốn hút của môn này là cỡ nào. Tử vi đấu sổ không cần chọn dụng thần, sau khi lập lá số, căn cứ vào đặc Týnh các sao nằm trong mỗi cung khác nhau kết hợp tình trạng các sao khác hỗ trợ từ tam phương tứ chính là luận đoán được, dịch học dễ hiểu, tương đối trực quan, cụ thể, cẩn thận, tỉ lệ chính xác cũng rất cao. Nhưng bởi vì tử vi đấu một thời gian dài nằm trong giới thượng lưu, mặc dù cổ mà mới lạ, kinh nghiệm vần còn quá cũ, rất nhiều quan điểm còn có tranh luận, mà lại dịch học khó mà thông hiểu, cần chúng ta đi không ngừng khai phá sử dụng, thực tiễn tổng kết và phát triển. Tứ trụ dự đoán cần chọn đúng dụng thần, dụng thần chọn sai thì toàn bộ sai, nhưng tương đối mà nói, tứ trụ mệnh lý lưu hành rộng rãi hơn, lý luận kinh nghiệm so sánh phong phú. Thế nên, tốt nhất là đem tử vi và tứ trụ kết hợp lại, bù trừ cho nhau, làm dạng này thì nội dung tin tức tương đối toàn diện chuẩn xác.

紫微斗数的应用,还可象八卦占卜一样,广泛应用于生活诸事的预测。

Ứng dụng tử vi đẩu số, còn có thể dùng cho việc bói toán, áp dụng vào việc dự đoán sự việc.

现代科学解释不了很多自然现象,历代社会都根除不了贪污盗窃和奸淫掳掠现象;医师技术有高低,现代医学也不能百分百地医好人类的疾病;预测师的水平亦有高低,预测术同样不能百分百地预测准确,这大概都是“道”的规律吧!

Khoa học hiện đại giải thích không được rất nhiều hiện tượng tự nhiên, qua nhiều thời kì vẫn không loại bỏ được việc tham ô trộm cướp, gian dâm, giết người cướp của; trình độ bác sĩ có cao thấp, y học hiện đại cũng không hoàn toàn chữa được mọi bệnh; trình độ thầy dự đoán cũng có cao thấp, thuật dự đoán cũng không thể hoàn toàn chính xác, cái này đại khái đều là quy luật của “Đạo “!

本书详细论述了紫微排盘方法和分析论断的基本方法,还采用了查阅式的方法,在排出命盘后,根据各宫星曜的组合情况,从“诸星落十二宫参断”和“岁限分析”等章内各节查出相关的内容,即可给人论命,有一定的准确度,但不可能很高。要知道,任何易学预测术的灵魂都在于活用和灵变;任何易学书刊提供的学术也只能是基础知识,高深的预测术还是要靠自己融会贯通,不断实践总结和提高的。续编将深入讨论其它论断方法,以及活用紫微斗数预测生活中人事物的方法,以提高我们对紫微斗数的预测水平。

Quyển sách nói về cách lập lá số tử vi và cách đoán cơ bản, cũng đung để tra cứu, sau khai lập lá số, căn cứ các cung có tinh diệu tổ hợp, từ “Nhiều sao lạc mười hai cung để đoạn ” và “Tuế hạn phân Tých ” để tra tìm nội dung liên quan, là có thể luận mệnh. Có độ chuẩn xác nhất định, nhưng không có khả năng cao. Phải biết rằng, bất luận cái gì môn gì thuộc dịch học đều phải linh hoạt sử dụng và thay đổi; bất luận sách vở nào về dịch học cũng chỉ cung cấp học thuật kiến thức cơ ản, muốn dự đoán cao hơn thì dựa vào chính mình thông hiểu đạo lí, không ngừng thực tiễn tổng kết và đề cao. Tiếp theo biên đem thâm nhập thảo luận cái khác phán đoán suy luận phương pháp, cùng với linh hoạt sử dụng phương pháp tử vi đấu sổ dự đoán trong cuộc sống nhân sự vật, từ đó có thể cải thiện trình độ.

由于种种原因,大陆的易学热一阵冷一阵,受社会虚假风气的影响,易学著作多如牝毛,但高水平的不多,且各持己见,学术观点相当混乱,谁是谁非,实难分辩,只有靠各人的悟性了。港台的大气候温和,特别适宜易学的发展,因而高水平的易学著作较多,内容充实,但也有不足之处,可能是出于经济上的原因吧,内容多比较沉繁琐碎,让人迷雾,摸不着要点,且哲理也不太适合大陆的风族习俗和现状。

Do những nguyên nhân đó, dịch học Trung Quốc được một phen nóng lạnh, bị xã hội ảnh hưởng tạo thành giả tạo, sách về dịch học rất nhiều, nhưng ở mức độ cao cấp thì không nhiều lắm, mà tôi thấy, quan điểmhọc thuật tương đương hỗn loạn, ai đúng ai sai, thực khó phân biện, chỉ có dựa vào ngộ Týnhmọi người. Hương Cảng khí hậu ấm áp, đặc biệt thích hợp dịch học phát triển, cho nên sách dịch học ở mức độ cao cấp khá nhiều, nội dung phong phú, nhưng cũng có không đủ chỗ, có thể là do chuyện kinh tế, nội dung nhiều phần rườm rà, làm cho người đọc thấy như sương mù dày đặc, khó hiểu, mà triết lí cũng không phù hợp với phong tục và tình trạng hiện nay.

本门宗师是不喜欢夹杂别派东西的,但本人为了挖掘整理和发扬光大祖国的文化瑰宝,故屏弃派别之嫌而为之。本书以古本《紫微斗数全书》为蓝本,并在1998年本门玉林办班教材的基础上进行编辑修善,并参考了国内和港澳台众多名著,集思广益,博采众家之精华,借鉴名家经验,在宗师灵力的加持下,充分发挥自己的灵感和实践经验,把复杂繁琐、深奥难懂、杂乱无序的论述,作比较系统的归纳、整理、注译和编辑而成,故名“紫微斗数预精成”。由于本人学识和悟性有限,疏误之处、甚至糟粕在所难免,诚望各位行家、同好和有识之士鉴正。并望后学以实践为准绳,不断开悟创新。

Bản môn tông sư không thích pha tạp phái khác, nhưng bản thân để muốn đào sâu chỉnh lí phát dương quang đại bảo vật văn hóa quốc gia, cho nên bỏ đi sự phe cánh đó thôi. Quyển sách lấy cổ bản < tử vi đấu sổ toàn thư > là bản gốc, cũng vào năm 1998 ban giảng dạy bản môn ngọc lâm dựa trên cơ sở tiến hành biên tập sửa thêm, cũng tham khảo nhiều tác phẩm nổi tiếng, tiếp thu ý kiến quần chúng, thu thập rộng rãi chúng gia của tinh hoa, tham khảo danh gia kinh nghiệm, thêm năng lực của các tông sư, phát huy đầy đủ linh cảm và thực tiễn kinh nghiệm bản thân, đem phức tạp rườm rà, thâm ảo khó hiểu, hỗn độn không thứ tự trình bày và phân Tých, làm thành hệ thốngso sánh quy nạp, chỉnh lý, chú dịch và biên tập mà thành, tên cổ “Tử vi đấu sổ dự tinh thành ” . Do ở tại bản thân học thức và ngộ Týnh cóhạn, sẽ có sai sót, thậm chí bã không thể tránh được. Xin nhờ những người tài giỏi, người cùng sở thích và có hiểu biết giúp đỡ. Cũng có người đi sau lấy thực tiễn là thước đo, không ngừng khai ngộ đổi mới.

吾生长在广西桂平偏僻的山村,儿童时代乡亲们给我起了个“大德”的雅号,为纪念而书号“大德山人”,山野村夫也。

Ta sinh trưởng ở Quế Bình, Quảng Tâynơi nông thôn hẻo lánh, lúc nhỏ các cụ đặt tên là “Đại đức ” nhã hào, vì kỉ niệm lúc bé nên gọi là “Đại đức sơn nhân “, sơn dã nông thôn.

在此,谨向本门宗师以及在本书引用过的国内和港澳台名著的前辈、老师们致以衷心的感谢和崇高的敬礼!

Ở đây, tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn tới các sư phụ ở trong và ngoài nước được trích dẫn trong sách này, xin cảm ơn các thầy!

桂桂木木乡士:大德山人 癸未仲秋善稿

Quế quế mộc mộc hương sĩ: Đại đức sơn nhân

第一章 基础知识

Chương 1: cơ sở tri thức

第一节 阴阳五行

Phần 1: âm dương ngũ hành

老子说:道生一,一生二,二生三,三生万物。易经说:无极生太极,太极生两仪,两仪生四象,四象生八卦,五行八卦生成物。是故,天下万物皆生于无,从无到有,从有到生生不息。

Lão tử nói: Đạo sinh một, nhấtsinhnhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật. Kinh dịch nói: Vô cực sinh thái cực, thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái, ngũ hành bát quái sinh thành vật. Là cho nên, thiên hạ vạn vật đều là sinh ở tại hư không, từ không tới có, từ có đến sinh sôi không thôi.

易经和阴阳五行学说是东方文化的基础和支柱,是五大方术的基本哲学观点。它们用朴素的唯物主义哲学观,揭示宇宙间万事万物的生长、发展和变化的自然规律,从而给人们在生产、生活和军事上掌握有利的时机,造福人类而作出了伟大的贡献。

Kinh dịch và học thuyết âm dương ngũ hành là nguồn gốc cơ sở của văn hóa phương đông, chính là quan điểm triết học của ngũ đại phương thuật. Nó dùng góc nhìn của chủ nghĩa triết học duy vật, tìm ra sự sinh trưởng của vạn vật trong vũ trụ, phát triển và biến hóa quy luật tự nhiên, do đó làm cho con người nắm giữ lợi thế trong sản xuất, cuộc sống và quân sự, tạo phúc nhân loại mà làm ra cống hiếnvĩ đại.

中国古代先哲们就是通过“阴阳”两个简单符号的演变规律,发明创造出光辉灿烂、酷如渊海的易学体系。

Các nhà hiền triết Trung Quốc thông qua hai dấu hiệu đơn giản “Âm dương ” mà diễn biến quy luật, phát minh sáng tạo ra hệ thống dịch học vô cùng uyên thâm.

阴阳学说,它把宇宙间的万事万物都归结为阴阳两大性质,认为一切事物的形成、变化、和发展,都是由于阴阳二气的运动与转换的结果。

Học thuyết âm dương, nó đem vạn vật trong vũ trụ đưa vào hai Týnh chất âm dường, cho rằng tất cả sự vật hình thành, biến hóa, và phát triển, đều là do kết quả của âm dương nhị khí vận động và chuyển hoán.

阳性代表积极、天、男、夫、上、进、光明、正面、外在、刚、动、热、大、有、生、正数、俯下、日、太阳等。

Dương Týnh đại biểu Tých cực, trời, nam, chồng, trên, tiến, quang minh, chính diện, bên ngoài, cương, động, nóng, đại, có, sinh, số dương, cúi xuống, ban ngày, mặt trời.

阴性代表消极、地、女、妻、下、退、黑暗、反面、内在、柔、静、冷、小、无、死、负数、仰上、夜、太阴等。

Âm Týnh đại biểu tiêu cực, đất, nữ, vợ, bên dưới, lui, hắc ám, phản diện, nội tại, nhu, tịnh, lãnh, nhỏ, không, chết, số âm, ngửa lên, ban đêm, mặt trời.

物理学中的阴阳电子有同性相拆、异性相吸的作用。易学中的阴阳亦有拆吸作用,只不过是用相克相生来形容罢了。易学中的同性相生,即阳生阳、阴生阴,生力大;异性相生,即阳生阴、阴生阳,生力小。阴阳同性相克,即阴克阴、阳克阳,克性大,是真克,无情之克;阴阳异性相克,即阴克阳、阳克阴,克性不大,是有情之克,只是适度的管制约束而已。

Trong vật lý học âm dương điện tử có đồng Týnh đẩy nhau, khác Týnh thì hút nhau. Âm dương trong dịch học cũng có tác dụng, chỉ qua là sử dụng tương khắc tương sinh để hình dung mà thôi. Trong dịch học đồng Týnh tương sinh, tức dương sinh dương, âm sanh âm, lực sinh lớn; khác giới tương sinh, tức dương sinh âm, âm sanh dương, lực sinh nhỏ. Âm dương đồng Týnh tương khắc, tức âm khắc âm, dương khắc dương, khắc Týnh lớn, là khắc mạnh, là khắc vô tình; âm dương khác giới tương khắc, tức âm khắc dương, dương khắc âm, khắc Týnh không lớn, là khắc có tình, chỉ là vừa phải quản chế ước thúc mà thôi.

五行学说与阴阳学说的关系极为密切,在数术易学中,阴阳是比较笼统的,它必须通过五行的属性来具体地展现出来。

Thuyết ngũ hành và thuyết âm dương quan hệ cực kỳ mật thiết, với các môn thuật số trong dịch học, âm dương là tương đối không rõ ràng, nó nhất định phải đi qua ngũ hành thuộc Týnh tmới thể hiện ra.

在数术易学中,阴阳是通过五行的属性来展现的。五行就是金木水火土。中国古代先哲们把宇宙的构成归结为金木水火土五种最基本的物质。五行学说认为,世界上万事万物的形成、发展和变化,都是阴阳五行的生克制化,相互作的结果。

Ở các môn thuật số của dịch học, âm dương là thông qua ngũ hành thuộc Týnh mà thể hiện. Ngũ hành chính là kim mộc thủy hỏa thổ. Các nhà hiền triết của Trung Quốc cổ đại đem vũ trụ cấu thành quy kết là kim mộc thủy hỏa thổ là 5 loại vật chất cơ bản nhất. Học thuyết ngũ hành cho rằng, trên thế giới vạn sự vạn vật hình thành, phát triển và biến hóa, đều là kết quả của âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa, tương hỗ làm nên.

根据自然现象,金熔化成液体,水滋生树木,木能生火,火烧成灰土,土中埋藏有金矿,中国先圣们总结出五行有两个最基本的特性和规律:即相生和相克。五行的相生和相克都具有循环往复的规律。

Căn cứ hiện tượng tự nhiên, kim nóng chảy thành dịch thể, thủy sinh sôi cây cối, mộc có thể nhóm lửa, hỏa đốt thành tro đất, trong đất chôn dấu có mỏ vàng, các tiên thánhTrung Quốc tổng kết và đưa ra hai đặc Týnh và qui luật cơ bản nhất của ngũ hành: Tức tương sinh và tương khắc. Ngũ hành tương sinh và tương khắc đều là quy luật sẵn có tuần hoàn liên tục.

相生,好比母生子,是一种物质对另一种物质起到滋生、繁衍、促进、推动、助长的作用。五行相生有:金生水,水生木,木生火,火生土,土生金,如此循环不断。

Tương sinh, ví dụ mẹ sinh con, là một loại vật chất đối với một loại vật chất khác có tác dụng đưa đến sinh sôi, sinh sôi nảy nở, xúc tiến, thôi động, cổ vũ. Ngũ hành tương sinh có: Kim sinh thủy, thủy sinh mộc, mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, lòng vòng như vậy không ngừng.

相克,好比官管民、警察管囚犯,是一种物质对另一种物质起到管制、制约、抑制的作用。一般相克双方都是仇敌的。五行相克有:水克火,火克金,金克木,木克土,土克水,如此循环不断。相生和相克既是矛盾的,又是统一的,如此推动事物的发展变化。

Tương khắc, ví dụ quan quản dân, cảnh sát quản tội phạm, là một loại vật chất ức chế vật khác. Giống nhau tương khắc hai bên đều là kẻ thù. Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim, kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, lòng vòng như vậy không ngừng. Tương sinh và tương khắc vừa mâu thuẫn, vừa thống nhất, nó thúc đẩy sự vật phát triển biến hóa.

五行随四季的改变,会有旺衰的变化,依程度的不同,可分为旺、相、休、囚、死五个等级。旺为旺盛;相为次旺;休为退休;囚为衰落被囚困住;死为生气全无,到了死亡的程度。

Ngũ hành tùy mỗi mùa mà đổi, sẽ có vượng suy biến hóa, dựa vào mức độ khác nhau, có thể chia làm vượng, tướng, hử, tù, tử năm mức độ. Vượng là tràn đầy; tướng là thứ vượng; hưu là về hưu; tù là suy sụp bị tù vây khốn; tử là không còn sinh khí, đến mức độ tử vong.

旺衰的推算方法为:当令者旺,令生者相,生令者休,克令者囚,令克者死。(令是指四季。春季木当令,夏季火当令,秋季金当令,冬季水当令,三、六、九、十二月为土当令)。例如,木生于春季,正为当令而旺,而木生的火为相,生木的水为休,克木的金为囚,木克的土为死等等,其余类推。

Cách Týnh vượng suy là: Đương lệnh là vượng, lệnh sinh là tướng, sinh lệnh là hưu, khắc lệnh là tù, lệnh khắc tử. (lệnh là chỉ bốn mùa. Mùa xuân mộc đương lệnh, mùa hạ hỏa đương lệnh, mùa thu kim đương lệnh, mùa đông thủy đương lệnh, tháng 3, 6, 9, 12 là thổ đương lệnh). Ví dụ như, mộc sinh ở tại mùa xuân, lúc này là vượng, mà mộc sanh hỏa là tướng, thủy sinh mộc là hưu, kim khắc mộc là tù, mộc khắc thổ là tử, còn lại ta dễ dàng suy ra được.

五行的旺衰状态还有另一种表达方法,即长生十二神。长生十二神的顺序为:长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养。它把五行的旺衰程度形象于人从怀胎到死亡,直至消失绝灭的全过程。金长生在巳,木长生在亥,火长生在寅,水土长生在申。在斗数中,长生、冠带、临官、帝旺,这四种状态属于旺相;衰、病、死、墓、绝,这五种状态属于衰落;沐浴属于破败;胎养属于中间温养状态。

Trạng thái ngũ hành vượng suy còn có cách biểu đạt khát, tức trường sinh thập nhị thần. Trường sinh thập nhị thần trình tự là: Trường sinh, mộc dục, quan đới, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, dưỡng. Nó đem mức độ vượng suy ngũ hành hình tượng toàn bộ quá trình giai đoạn sống của con người từ thai đến chết, cho đến biến mất tuyệt diệt. Kim trường sinh ở tị, mộc trường sinh ở hợi, hỏa trường sinh ở dần, thủy thổ trường sinh ở thân. Ở trong đẩu số, trường sinh, quan đới, lâm quan, đế vượng, cái này bốn loại trạng thái thuộc ở tại vượng tướng; suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, cái này ngũ loại trạng thái suy thoái; mộc dục thuộc ở tại phá bại; trạng thái thai dưỡng thuộc trung gian săn sóc ân cần.

第二节 天干地支

Tiết 2: Thiên can địa chi

天干地支是古人用于记忆年、月、日、时、方位、数据等的方法符号。年月日时为时间,方位为空间,所以,天干地支就是代表时空体系的符号。

Thiên can địa chi là một phương pháp người xưa dùng ghi nhớ năm, tháng, ngày, giờm phương vị. Năm tháng ngày giờ là thời gian, phương vị là không gian, cho nên, Thiên can địa chi chính là dấu hiệu đại biểu thời gian và không gian.

一、天干

Một, Thiên can

1、十天干:天干共有十个,顺序为:1甲,2乙,3丙,4丁,5戊,6己,7庚,8辛,9壬,10癸。天干简称为“干”。

1. Thập thiên can gồm 10 thiên can theo thứ tự: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quí.

其中单数属阳性,双数属阴性。具体来讲,甲丙戊庚壬为阳,乙丁己辛癸为阴。

Trong đó số lẻ thuần dương Týnh, số chẵn thuần âm Týnh. Cụ thể mà nói, giáp bính mậu canh nhâm là dương, ất đinh kỷ tân quý là âm.

2、天干配属五行:甲乙属木,甲为阳木,乙为阴木;丙丁属火,丙为阳火,丁为阴火;戊己属土,戊为阳土,己为阴土;庚辛属金,庚为阳金,辛为阴金;壬癸属水,壬为阳水,癸为阴水。

2, Thiên can phối ngũ hành: Giáp ất thuộc mộc, giáp là dương mộc, ất là âm mộc; bính đinh thuộc hỏa, bính là dương hỏa, đinh là âm hỏa; mậu kỷ thuộc thổ, mậu là dương thổ, kỷ là âm thổ; canh tân thuộc kim, canh là dương kim, tân là âm kim; nhâm quý thuộc thủy, nhâm là dương thủy, quý là âm thủy.

3、天干配方位:甲乙东方,丙丁南方,戊己中央,庚辛西方,壬癸北方。

3, Thiên can phối phương vị: Giáp ất thuộc phía đông, bính đinh phía nam, mậu kỷ trung ương, canh tân phương tây, nhâm quý phương bắc.

4、天干相冲:甲庚,乙辛,壬丙,癸丁。(这里,冲为强烈相克之意)

4, Thiên can tương xung: Giáp canh, ất tân, nhâm bính, quý đinh. (đây là xung khắc mãnh liệt)

5、天干相合:甲己化土,乙庚化金,丙辛化水,丁壬化木,戊癸化火。

5, Thiên can tương hợp: Giáp kỷ hóa thổ, ất canh hóa kim, bính tân hóa thủy, đinh nhâm hóa mộc, mậu quý hóa hỏa.

二、地支

Hai, địa chi

1、十二地支:地支共十二个,顺序为:1子,2丑,3寅,4卯,5辰,6巳,7午,8未,9申,10酉,11戍,12亥。其中单数为阳,双数为阴。即子寅辰午申戍为阳,丑卯巳未酉亥为阴。地支简称为“支”。

1, 12 địa chi: địa chi có 12 con giáp theo thứ tự: 1 Tý, 2 sửu, 3 dần, 4 mão, 5 thìn, 6 tị, 7 ngọ, 8 mùi, 9 thân, 10 dậu, 11 tuất, 12 hợi. Trong đó số lẻ là dương, số chẵn là âm. Tức Tý dần thìn ngọ thân tuất là dương, sửu mão tị mùi dậu hợi là âm. Địa chi tên gọi tắt là “Chi ” .

2、地支配属五行:寅卯属木,寅属阳木,卯属阴木;巳午属火,巳属阳火,午属阴火;申酉属金,申属阳金,酉属阴金;子亥属水,子属阳水,丑属阴水;辰戍丑未属土,辰戍属阳土,丑未属阴土。

2, địa chi phối ngũ hành: Dần mão thuộc mộc, dần thuần dương mộc, mão thuần âm mộc; tị ngọ thuộc hỏa, tị thuần dương hỏa, ngọ thuần âm hỏa; thân dậu thuộc kim, thân thuần dương kim, dậu thuần âm kim; Tý hợi thuộc thủy, Tý thuần dương thủy, sửu thuần âm thủy; thìn tuất sửu mùi thuộc thổ, thìn tuất thuần dương thổ, sửu mùi thuần âm thổ.

3、地支配属方位及季节:寅卯辰东方,属春季;巳午未南方,属夏季;申酉戍西方,属秋季;亥子丑北方,属冬季。

3, địa chi phối phương vị cùng mùa: Dần mão thìn phương đông, thuộc mùa xuân; tị ngọ mùi phía nam, thuộc mùa hạ; thân dậu tuất phương tây, thuộc mùa thu; hợi Tý sửu phương bắc, thuộc mùa đông.

4、地支配属生肖;子鼠,丑牛,寅虎,卯兔,辰龙,巳蛇,午马,未羊,申猴,酉鸡,戍狗,亥猪。

4, địa chi phối cầm tinh; Tý chuột, sửu trâu, dần hổ, mão thỏ, thìn rồng, tị rắn, ngọ ngựa, mùi đê, thân khỉ, dậu gà, tuất chó, hợi heo.

5、纪月:用十二地支固定地代表每年的十二个月,地支与月份的固定关系是:正月寅,二月卯,三月辰,四月巳,五月午,六月未,七月申,八月酉,九月戍,十月亥,十一月子,十二月丑。

5, Tháng: Sử dụng mười hai địa chi cố định đại biểu 12 tháng, địa chi cùng tháng cố định quan hệ là: Tháng giêng dần, hai tháng mão, tháng ba thìn, tháng tư tị, tháng năm ngọ, tháng sáu mùi, bảy tháng thân, tám tháng dậu, chín tháng tuất, tháng mười hợi, tháng mười một Tý, mười hai tháng sửu.

6、地支纪时:用地支固定地代表每天十二个时辰,每个时辰相当于现在的两个小时。

6, giờ chia theo địa chi: Sử dụng địa chi để phân chia thời gian một ngày thành 12 canh giờ, một canh giờ là 2 giờ ngày nay.

地支与小时对照表:(按每天24小时计)

Bảng chia thời gian theo địa chi

| 时 支 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 现 代 时 间 | 23– 1时 | 1– 3时 | 3– 5时 | 5– 7时 | 7– 9时 | 9– 11时 | 11– 13时 | 13– 15时 | 15– 17时 | 17– 19时 | 19– 21时 | 21- 23时 |

| Địa chi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Thời gian | 23h – 1h | 1h – 3h | 3h – 5h | 5h – 7h | 7h – 9h | 9h – 11h | 11h – 13h | 13h – 15h | 15h – 17h | 17h – 19h | 19h – 21h | 21h – 23h |

注:以上纪时是以一般农历的纪时方法为准来推算的,紫微斗数另有规定,如下文。

Ghi chú: đây là cách chia giờ cơ bản, tử vi đấu sổ có một số qui tắc thêm vào như sau.

7、地支六冲:六冲,就是方位相对,互相冲动的意思。在紫微斗数中,无论吉星或凶星,不冲就不动,动了才显示出吉凶来,不动则不能显示出吉凶来。

7, Địa chi lục xung: Lục xung, chính là phương vị đối lập nhau mang ý xung nhau. Ở trong tử vi đẩu số, bất luận cát tinh hoặc hung tinh, không xung sẽ không động, động thì mới biểu hiện xuất ra cát hung tới, bất động thì không thể biểu hiện xuất ra cát hung.

六冲是:子午相冲,丑未相冲,寅申相冲,卯酉相冲,辰戍相冲,巳亥相冲。共六组。

Lục xung là: Tý ngọ tương xung, sửu mùi tương xung, dần thân tương xung, mão dậu tương xung, thìn tuất tương xung, tị hợi tương xung. Có 6 cặp.

8、地支六合:十二地支分成六组,分别两两相合,相合后会化成另一个五行。

8, địa chi lục hợp: Mười hai địa chi chia làm 6 cặp, từng cặp hợp nhau sẽ hóa thành ngũ hành khác.

六合即为:子丑合化土,寅亥合化木,卯戍合化火,辰酉合化金,巳申合化水,午未合化为土。(其中,午又代表太阳,未代表太阴,即阴阳合,有说只相合而不化的,本人认为午火生未土,相合后必显土性,故午未合而生土才是正理)。

Lục hợp tức là: Tý sửu hợp hóa thổ, dần hợi hợp hóa mộc, mão tuất hợp hóa hỏa, thìn dậu hợp hóa kim, tị thân hợp hóa thủy, ngọ mùi hợp hóa thổ. (trong đó, ngọ vừa đại biểu thái dương, mùi đại biểu thái âm, tức âm dương hợp, có nói chỉ tương hợp mà không hóa, bản thân cho rằng ngọ hỏa sinh mùi thổ, tương hợp sau tất tạo ra Týnh năng của thổ, cho nên ngọ mùi hợp sinhthổ mới là đúng lý).

9、地支三合:十二地支中,每隔三位的三个地支相合而组成一个局体,合化出一个新的五行,称为地支三合。

9, Địa chi tam hợp: trong 12 địa chi, mỗi địa chi cách nhau 3 chi hợp nhau tạo thành một cục, hợp hóa tạo ra một ngũ hành, gọi là địa chi Tam hợp.

在紫微斗数中,地支三合局用得很多,术语“三方四正”中的三方,就是指地支三合局的三个地支方位。四正是指对冲宫,即六冲宫。三合局是:申子辰合化水,亥卯未合化木,寅午戍合化火,巳酉丑合化金。

Ở trong tử vi đẩu số, địa chi Tam hợp cục sử dụng có được rất nhiều, thuật ngữ “Tam phương tứ chính ” trong tam phương, chính là phương vị địa chi Tam hợp cục. Tứ chính thị chỉ đối diện, tức cung lục xung. Tam hợp cục là: Thân Tý thìn hợp hóa thủy, hợi mão mùi hợp hóa mộc, dần ngọ tuất hợp hóa hỏa, tị dậu sửu hợp hóa kim.

10、四墓:四墓,又叫四库。墓,就是坟墓的意思。库,就是仓库的意思。辰戍丑未为五行墓库之地,所以叫四墓库。木墓在未,金墓在丑,水墓在辰,火土墓在戍。

10, tứ mộ: Tứ mộ, còn gọi là tứ khố. Mộ, mang nghĩa chính là phần mộ. Khố, mang nghĩa chính là thương khố. Thìn tuất sửu mùi là ngũ hành là mộ khố của ngũ hành, cho nên gọi là tứ mộ khố. Mộc mộ ở mùi, kim mộ ở sửu, thủy mộ ở thìn, hỏa thổ mộ ở tuất.

第三节 天干地支的组合

Tiết 3: Thiên can địa chi tổ hợp

天干代表天,地支代表地。天干与地支组合在一起,就完整地表示了天地宇宙的结合体,代表了天地宇宙万事万物的信息库。天干与地支的配合,必须以阳干配阳支,阴干配阴支。例如,甲为阳干,就要与子、寅、辰、午、申、戍等阳支相配。

Thiên can đại biểu cho trời, địa chi đại biểu cho đất. Thiên can cùng địa chi kết hợp cùng nhau, là một chỉnh thể kết hợp của trời đất trong vũ trụ, đại biểu kho thông tin của vạn sự vạn vật trong thiên địa vũ trụ. Thiên can cùng địa chi phối hợp, nhất định phải lấy dương can phối dương chi, âm can phối âm chi. Ví dụ như, giáp là dương can, sẽ cùng dương chi như Tý, dần, thìn, ngọ, thân, tuất.

干支的排列组合,天干由甲起首,地支由子起首,排列均依天干地支的次序循环搭配。第一轮:1甲1子,2乙2丑,3丙3寅,4丁4卯,5戊5辰,6己6巳,7庚7午,8辛8未,9壬9申,10癸10酉,共十组,天干从甲至癸正好用完,而地支还剩下11戍12亥两个没有配上,轮空了。这是第一轮的配合,每一轮称之为“旬”,这一旬以甲子为首,所以称为甲子旬。轮空的两个地支就叫“旬空”,甲子旬中戍亥空。

Can chi sắp hàng tổ hợp, Thiên can ở giáp bắt đầu, địa chi ở Tý bắt đầu, sắp hàng đều dựa vào Thiên can địa chi thứ tự tuần hoàn phối hợp. Vòng thứ nhất: 1 giáp 1 Tý, 2 ất 2 sửu, 3 bính 3 dần, 4 đinh 4 mão, 5 mậu 5 thìn, 6 kỷ 6 tị, 7 canh 7 ngọ, 8 tân 8 mùi, 9 nhâm 9 thân, 10 quý 10 dậu, cộng thập tổ, Thiên can từ giáp đến quý vừa xong, mà địa chi còn dư lại là 11 tuất 12 hợi hai cái không có hợp với, vào chỗ trống. Cái này là vòng thứ nhất phối hợp, mỗi một vòng xưng là “Tuần “, cái này tuần đầu lấy Giáp Tý dẫn đầu, cho nên xưng là Giáp Tý tuần. Để trống hai địa chi thì làm “Tuần không “, Giáp Tý tuần thìtuất hợi không.

第二轮,天干仍以甲为首,而地支则不能再以子为起首,而是以第一轮中轮空的两个地支为优先,轮完这两个地支后又从子开始循环配下去。所以第二轮的搭配次序为:1甲11戍,2乙12亥,3丙1子,4丁2丑,5戊3寅,6己4卯,7庚5辰,8辛6巳,9壬7午,10癸8未。至此,十天干又排完了,这一旬以甲戍为首,称为甲戍旬。这一旬又有两个地支9申10酉轮空了,成为甲戍旬中申酉空,到第三轮时它们就优先排上。

Tiếp theo, Thiên can vẫn lấy giáp dẫn đầu, mà địa chi thì không thể lại lấy Tý làm lúc đầu, mà là lấy 2 địa chi tuần không làm vòng tiếp theo, vòng này sau 2 địa chi tuần không thì về lại Tý để đi tiếp tục. Cho nên vòng thứ hai phối hợp thứ tự là: 1 giáp 11 tuất, 2 ất 12 hợi, 3 bính 1 Tý, 4 đinh 2 sửu, 5 mậu 3 dần, 6 kỷ 4 mão, 7 canh 5 thìn, 8 tân 6 tị, 9 nhâm 7 ngọ, 10 quý 8 mùi. Đến tận đây, thập Thiên can vừa bài xong, tuần này giáp tuất dẫn đầu, gọi là tuần giáp tuất. Tuần này lại có hai địa chi 9 thân 10 dậu tuần không, cho nên giáp tuất tuần có thân dậu tuần không, đến vòng thứ ba thì chúng nó được ưu tiên đứng hàng.

继续按上法排第三轮:1甲9申,2乙10酉,3丙11戍,4丁12亥,5戊1子,6己2丑,7庚3寅,8辛4卯,9壬5辰,10癸6巳。甲申旬中午未空。

Tiếp theo là vòng thứ ba: 1 giáp 9 thân, 2 ất 10 dậu, 3 bính 11 tuất, 4 đinh 12 hợi, 5 mậu 1 Tý, 6 kỷ 2 sửu, 7 canh 3 dần, 8 tân 4 mão, 9 nhâm 5 thìn, 10 quý 6 tị. Trong tuần Giáp thân thì ngọ mùi tuần không.

第四轮:1甲7午,2乙8未,3丙9申,4丁10酉,5戊11戍,6己12亥,7庚1子,8辛2丑,9壬3寅,10癸4卯。甲午旬中辰巳空。

Vòng thứ 4: 1 giáp 7 ngọ, 2 ất 8 mùi, 3 bính 9 thân, 4 đinh 10 dậu, 5 mậu 11 tuất, 6 kỷ 12 hợi, 7 canh 1 Tý, 8 tân 2 sửu, 9 nhâm 3 dần, 10 quý 4 mão. Tuần Giáp ngọ thì thìn tị tuần không.

第五轮:1甲5辰,2乙6己,3丙7午,4丁8未,5戊9申,6己10酉,7庚11戍,8辛12亥,9壬1子,10癸2丑。甲辰旬中寅卯空。

Vòng thứ năm: 1 giáp 5 thìn, 2 ất 6 kỷ, 3 bính 7 ngọ, 4 đinh 8 mùi, 5 mậu 9 thân, 6 kỷ 10 dậu, 7 canh 11 tuất, 8 tân 12 hợi, 9 nhâm 1 Tý, 10 quý 2 sửu. Tuần Giáp thìn dần mão tuần không.

第六轮:1甲3寅,2乙4卯,3丙5辰,4丁6巳,5戊7午,6己8未,7庚9申,8辛10酉,9壬11戍,10癸12亥。甲寅旬中子丑空。

Vòng thứ 6: 1 giáp 3 dần, 2 ất 4 mão, 3 bính 5 thìn, 4 đinh 6 tị, 5 mậu 7 ngọ, 6 kỷ 8 mùi, 7 canh 9 thân, 8 tân 10 dậu, 9 nhâm 11 tuất, 10 quý 12 hợi. Tuần Giáp dần thì Tý sửu tuần không.

至此,十天干与十二地支刚好全部循环相配完毕,完成了一轮天干地支的循环组合,共有六十组,称为六十甲子,又称一个花甲。

Đến đây, 10 thiên can và 12 địa chị kết hợp với nhau thành một tổ hợp, tạo thành 60 tổ hợp, gọi là sáu mươi Giáp Tý, vừa gọi là một cái hoa giáp.

第四节 纳音五行

Tiết 4: nạp âm ngũ hành

天干有天干的五行,地支有地支的五行,天干与地支配合后会变成新的五行,称为“纳音五行”。原干支五行称为正五行,纳音五行叫做假借五行,因为它是假借古代五音(宫商角徵羽)和十二音律而组合成的纳音五行。六十甲子的纳音五行,可参看如下附表。

Thiên can có Thiên can ngũ hành, địa chi có địa chi ngũ hành, Thiên can cùng địa chi phối hợp sau sẽ biến thành ngũ hành mới, gọi là “Nạp âm ngũ hành ” . Nguyên can chi ngũ hành xưng là chính ngũ hành, nạp âm ngũ hành là mượn ngũ hành, bởi vì là nó là mượn danh nghĩa ngũ âm cổ đại (cung thương giác trưng vũ) và mười hai âm luật mà tổ hợp thành nạp âm ngũ hành. Sáu mươi Giáp Tý nạp âm ngũ hành, có thể xem thêm dưới đây.

纳音五行速记法:天干配数:甲乙1,丙丁2,庚辛3,戊己4,壬癸5。地支配数:子丑午未1,寅卯申酉2,辰巳戍亥3。将干支数相加,以和数查(若大于5则减5,以余数查)得纳音五行为:1木,2金,3水,4火,5土。例如:戊戍的纳音五行,从天干配数查得戊为3,从地支配数查得戍为3,干支相加=3+3=6,和数大于5,减去5余1,所得的余数就是纳音五行数,从纳音五行数属五行表中查出,1数为木,故知戊戍的纳音五行为木。

Cách Týnh nhanh nạp âm: Thiên can phối số: Giáp ất 1, bính đinh 2, canh tân 3, mậu kỷ 4, nhâm quý 5. Địa chi phối số: Tý sửu ngọ mùi 1, dần mão thân dậu 2, thìn tị tuất hợi 3. Đem số can chi cộng với nhau, lấy tổng số tra (nếu to hơn 5 thì giảm 5, lấy số dư tra) có được nạp âm ngũ hành là: 1 mộc, 2 kim, 3 thủy, 4 hỏa, 5 thổ. Ví dụ như: Mậu tuất nạp âm ngũ hành gì, từ Thiên can phối số tra có được mậu là 3, từ địa chi phối sổ tra có được tuất là 3, can chi tương gia = 3+ 3= 6, tổng trừ 5, giảm đi 5 dư 1, có được số dư chính là số nạp âm ngũ hành, từ nạp âm ngũ hành sốta tra thử, 1 sổ là mộc, nên mậu tuất có nạp âm ngũ hành là mộc.

第五节 怎样排斗数四柱

Tiết 5: Làm sao để lập tứ trụ đẩu số

用天干地支纪年月日时,就形成了四组干支,称为四柱,年干支称年柱,月干支称月柱,日干支称日柱,时干支称时柱。四柱共有八个字,所以又叫四柱八字。四柱一般要借助万年历来推查。紫微斗数推排四柱的方法有争议,各派意见不一。本人的意见,紫微斗数既然重视数的运用,所以在推排四柱和紫微盘时,不必考虑节令,月和日均用数字来推算;对于时辰,本人也主张以晚上12点正(24时制为0点正)作为每日子时的交接时间,即从晚上1201分开始作每一日的子时,与四柱命理推算方法不一样。

Sử dụng Thiên can địa chi của năm tháng ngày giờ, tạo thành 4 tổ can chi, xưng là tứ trụ, can chi năm gọi là niên trụ, can chi tháng gọi là nguyệt trụ, can chi ngày gọi là nhật trụ, can chi giờ gọi là thời trụ. Tứ trụ cùng có tám chữ, cho nên gọi là tứ trụ bát tự. Tứ trụ tranh nhanh là dùng lịch vạn niên tra. Cách lập tứ trụ trong Tử vi đấu sổ cũng có tranh luận, các phái có các quan điểm không đồng nhất. Bản thân tôi thấy, tử vi đấu sổ nếu coi trọng vận dụng số, cho nên lập tứ trụ và lá số thì, không cần suy xét tiết lệnh, tháng và ngày đều sử dụng chữ số tới suy Týnh; đối với thời thần, bản thân cũng chủ trương lấy 12h khuya là điểm chính ( 24h thì 0h là điểm chính) làm điểm giao giờ Tý, tức từ 12h01 là bắt đầu giờ Tý, và phương phápsuy Týnhtứ trụ mệnh lý không giống nhau.

四柱的具体推排方法如下:

Phương pháp bài tứ trụ cụ thể như sau

1、年柱:排年柱,即年干支,可查万年历。

1. Trụ năm, tức là can chi năm, tra lịch vạn niên

干支纪年,在斗数中,一年之始是以农历的正月初一为始的,而不是以农历的立春节为交接点,农历十二月最后一天晚上12点00分以前仍按上一年的干支纪年,晚上12点01分起就算新一年的正月初一,即算新一年的干支。

Can chi năm nào, ở trong đẩu số, một năm bắt đầu từ mùng 1 tháng giêng mà khởi, mà không phải lấy nông lịch “Tiết lập xuân ” là giao điểm, can chi 1 năm kéo dài tới 12h khuya ngày cuối cùng của năm cũ, qua 12h01 là bắt đầu sang mùng 1 tháng giêng năm mới, tức năm tiếp theo.

2、月柱:排月柱,即月干支。干支纪月,在斗数中,每月之始是以每月的初一为始的,每月最后一天晚上12点01分起算新一月的初一,即算新一月的干支。凡遇闰月出生的,作下一个月来推,例如闰一月出生作二月来推算干支;闰五月出生,就以六月来推算干支,其余类推。(注:这样做会有一个月重复,例如闰一月作二月推,二月仍作二月推)。

2, nguyệt trụ: Bài nguyệt trụ, tức can chi tháng. Can chi tháng nào, ở trong đẩu số, mỗi tháng đều lấy mùng 1 là ngày đầu 1 tháng, ngày cuối cùng của tháng đó sau khi điểm sang 12h01 thì sẽ sang mùng 1 của tháng mới, tức đến can chi của tháng mới. Khi gặp sinh tháng nhuận, thì ta dùng tháng sau, ví dụ như sinh tháng 1 nhuận thì lấy tháng 2; sinh vào nhuận tháng năm, thì lấy tháng sáu để suy Týnh can chi, còn lại tương tự. (chú: Dạng này làm cho 1 tháng bị trùng, ví dụ như nhuận tháng 1 thì lấy tháng 2, còn tháng 2 vẫn lấy tháng 2).

每月的月支是固定不变的,前面已述,即正月寅,二月卯,三月辰……,我们要推的只有月干。推月干的方法是用“五虎遁起月诀”:甲己之年丙作首,乙庚之年戊为头,丙辛之年从庚起,丁壬正月是壬寅,戊癸正月建甲寅,十干年月顺行流。意思是说,凡年干为甲或己的,正月的天干都为丙,以下各月则从正月丙寅为打头,顺序搭配下去,即二月丁卯,三月戊辰,四月己巳,五月庚午,六月辛未,七月壬申,八月癸酉,九月甲戍,十月乙亥,十一月丙子,十二月丁丑。下面列有表格,可方便查阅。

Địa chi mỗi tháng không đổi, như ở trên, tức tháng giêng dần, hai tháng mão, ba tháng thìn…, chúng ta cần thêm can tháng. Týnh tháng ta dùng “Ngũ hổ độn khởi nguyệt quyết ” : Giáp kỷ chi niên bính tác thủ, ất canh chi niên mậu vi đầu, bính tân chi niên tòng canh khởi, đinh nhâm chính nguyệt thị nhâm dần, mậu quý chính nguyệt kiến giáp dần, thập can niên nguyệt thuận hành lưu. Là ý nói, phàm năm can là giáp hoặc kỷ, tháng giêng Thiên can đều là bính, khởi tháng bắt đầu tháng Bính Dần, trình tự phối hợp tiếp theo, tức tháng hai Đinh Mão, tháng ba mậu thìn, tháng tư kỷ tị, tháng năm canh ngọ, tháng sáu tân mùi, bảy tháng nhâm thân, tám tháng quý dậu, chín tháng giáp tuất, tháng mười ất hợi, tháng mười một bính Tý, mười hai tháng Đinh Sửu. Phía dưới có bảng, có thể tiện tìm đọc.

3、排日柱:每日以晚上12点00分为交接点,晚上12时00分以前仍算上一日的干支,晚上12时01分起才算为新一日的干支。

3, bài nhật trụ: Mỗi ngày lấy buổi tối 12h là điểm giao giờ, trước 12h tối là can chi ngày cũ, qua 12h01 thì là can chi ngày mới.

推算日干支可根椐出生的公历或阴历的年月日,直接从万年历上查出来。

Týnh nhật can có thể tra bằng lịch vạn niên.

4、排时柱:时辰的具体规定是:以一日24小时计,0.011.00为当日的早子时,1.013.00丑时,3.015.00寅时,5.017.00卯时,7.019.00辰时,9.0111.00巳时,11.0113.00午时,13.0115.00未时,15.0117.00申时,17.0119.00酉时,19.0121.00戍时,21.0123.00亥时,23.0124.00为当日的晚子时。

4, bài thời trụ: thời thần cụ thể quy định là: Lấy một ngày chia thành 24 giờ, từ 0h1 đến 1h là giờ Tý ngày hôm sau, 1h01 đến 3h là giờ sửu, 3h01 đến 5h là giờ dần, 5h01 đến 7h là giờ mão, 7h01 đến 9h là giờ thìn, 9h01 tới 11h là giờ tị, 11h01 đến 13h là giờ ngọ, 13h01 đến 15h là giờ mùi, 15h01 đến 17h là giờ thân, 17h01 đến 19h là giờ dậu, 19h01 đến 21h là giờ tuất, 21h01 đến 23h là giờ hợi, từ 23h01 đến 24h là giờ Tý ngày hôm đó

注意同一天中,0:01至1:00和23:01至24:00都属子时,而从晚上的24:00进入到0:01后则是进入第二天的子时了。

Chú ý trong cùng một ngày, 0h01 đến 1h và 23h01 đến 24 h đều thuộc giờ Tý hôm đó, mà từ 24h01 đến 1h là giờ Tý ngày tiếp theo.

时辰干支的推算,时辰的地支是固定不变的,只要推出时干即可知道时辰的干支。

Mỗi giờ sẽ có can khác nhau nhưng địa chi thì vẫn như cũ.

知道了日干以后,可以日干为依椐来推算时干。推时干的歌诀叫“五鼠遁推时干诀”:甲己还加甲,乙庚丙作初,丙辛推戊子,丁壬庚子居,戊癸起戊子,时之正不虚。五鼠,指五个子时,子时为每日的第一个时辰。歌诀的意思是:如第一句的“甲己还加甲”,就是甲日或己日的子时的天干为甲,其余时辰的干支,则以甲子起打头,依次序搭配下去:子时为甲子,丑时为乙丑,寅时丙寅,卯时丁卯,辰时戊辰,巳时己巳,午时庚午,未时辛未,申时壬申,酉时癸酉,戍时甲戍,亥时乙亥。下面列有表格,可方便查阅。

Đã biết nhật can lấy sau, có thể nhật can là dựa vào đó để suy Týnh thời can. Týnh thời can ta dùng “Ngũ thử độn thôi thời can quyết ” : Giáp kỷ hoàn gia giáp, ất canh bính tác sơ, bính tân thôi mậu Tý, đinh nhâm canh Tý cư, mậu quý khởi mậu Tý, thì chi chính bất hư. Ngũ thử, chỉ năm giờ Tý, giờ Tý là giờ đầu tiên của mỗi ngày. Ca quyết ý tứ là: Như câu đầu tiên “Giáp kỷ hoàn gia giáp “, chính là ngày giáp hoặc ngày kỉ thì Thiên can là giáp, còn lại cứ tiếp tục vòng thiên can, giờ lấy Giáp Tý khởi đẩu tiên, lần lượt tự phối hợp: Tý thì là Giáp Tý, sửu thì là ất sửu, dần thì bính dần, mão thì Đinh Mão, thìn thì mậu thìn, tị thì kỷ tị, ngọ thì canh ngọ, mùi thì tân mùi, thân thì nhâm thân, giờ dậu quý dậu, tuất thì giáp tuất, hợi thì ất hợi. Phía dưới có bảng, có thể tiện tìm đọc.

六十甲子纳音及六甲旬空表

Bảng lục thập hoa giáp nạp âm và tuần không

| 甲子旬 | 纳音 | 甲戍旬 | 纳音 | 甲申旬 | 纳音 | 甲午旬 | 纳音 | 甲辰旬 | 纳音 | 甲寅旬 | 纳音 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 甲子 | 海中金 | 甲戍 | 山头火 | 甲申 | 泉中水 | 甲午 | 沙中金 | 甲辰 | 佛灯火 | 甲寅 | 大溪水 | | 乙丑 | 乙亥 | 乙酉 | 乙未 | 乙巳 | 乙卯 | | | | | | | | 丙寅 | 炉中火 | 丙子 | 洞下水 | 丙戍 | 屋上土 | 丙申 | 山下火 | 丙午 | 天河水 | 丙辰 | 沙中土 | | 丁卯 | 丁丑 | 丁亥 | 丁酉 | 丁未 | 丁巳 | | | | | | | | 戊辰 | 大林木 | 戊寅 | 城墙土 | 戊子 | 霹雳火 | 戊戍 | 平地木 | 戊申 | 大驿土 | 戊午 | 天上火 | | 己巳 | 己卯 | 己丑 | 己亥 | 己酉 | 己未 | | | | | | | | 庚午 | 路旁土 | 庚辰 | 白腊金 | 庚寅 | 松柏木 | 庚子 | 壁上土 | 庚戍 | 钗钏金 | 庚申 | 石榴木 | | 辛未 | 辛巳 | 辛卯 | 辛丑 | 辛亥 | 辛酉 | | | | | | | | 壬申 | 剑锋金 | 壬午 | 杨柳木 | 壬辰 | 长流水 | 壬寅 | 金箔金 | 壬子 | 桑松木 | 壬戍 | 大海水 | | 癸酉 | 癸未 | 癸巳 | 癸卯 | 癸丑 | 癸亥 | | | | | | | | 本 旬 空 亡 | | | | | | | | | | | | | 戍亥空 | 申酉空 | 午未空 | 辰巳空 | 寅卯空 | 子丑空 | | | | | | | | Tuần Giáp Tý | Nạp âm | Tuần Giáp Tuất | Nạp âm | Tuần Giáp Thân | Nạp âm | Tuần Giáp Ngọ | Nạp âm | Tuần Giáp Thìn | Nạp âm | Tuần Giáp Dần | Nạp âm | | Giáp Tý | Hải trung kim | Giáp Tuất | Sơn đầu hỏa | Giáp Thân | Truyền trung thủy | Giáp Ngọ | Sa trung kim | Giáp Thìn | Phật đăng hỏa | Giáp Dần | Đại khê thủy | | Ất Sửu | Ất Hợi | Ất Dậu | Ất Mùi | Ất Tị | Ất Mão | | | | | | | | Bính Dần | Lô trung hỏa | Bính Tý | Động hạ thủy | Bính Tuất | Ốc thượng thổ | BÍnh Thân | Sơn hạ hỏa | Bính Ngọ | Thiên Hà thủy | Bính Thân | Sa trung thổ | | Đinh Mão | Đinh Sửu | Đinh Hợi | Đinh Dậu | Đinh Mùi | Đinh Tị | | | | | | | | Mậu Thìn | Đại lâm mộc | Mậu Dần | Thành tường thổ | Mậu Tý | Phích lịch hỏa | Mậu Tuất | Bình địa mộc | Mậu Thân | Đại dịch thổ | Mậu Ngọ | Thiên thượng hỏa | | Kỉ Tị | Kỉ Mão | Kỉ Sửu | Kỉ Hợi | Kỉ Dậu | Kỉ Mùi | | | | | | | | Canh Ngọ | Lộ bàng thổ | Canh Thìn | Bạch tịch kim | Canh Dần | Tùng bách mộc | Canh Tý | Bích thượng thổ | Canh Tuất | Thoa xuyến kim | Canh Thân | Thạch lựu mộc | | Tân Mùi | Tân Tị | Tân Mão | Tân Sửu | Tân Hợi | Tân Dậu | | | | | | | | Nhâm Thân | Kiếm phong kim | Nhâm Ngọ | Dương liễu mộc | Nhâm Dần | Trường lưu thủy | Nhâm Dần | Kim bạc kim | Nhâm Tý | Tang tùng mộc | Nhâm Tuất | Đại hải thủy | | Quí Dậu | Quí Mùi | Quí Tị | Quí Mão | Quí Sửu | Quí Hợi | | | | | | | | Tuần không vong | | | | | | | | | | | | | Tuất hợi không | Thân Dậu không | Ngọ Mùi không | Thìn Tị không | Dần Mão Không | Tý Sửu không | | | | | | |

由年干起月干支表

| 月年干 | 正月 | 二月 | 三月 | 四月 | 五月 | 六月 | 七月 | 八月 | 九月 | 十月 | 十一月 | 十二月 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 甲己 | 丙寅 | 丁卯 | 戊辰 | 己巳 | 庚午 | 辛未 | 壬申 | 癸酉 | 甲戍 | 乙亥 | 丙子 | 丁丑 | | 乙庚 | 戊寅 | 己卯 | 庚辰 | 辛巳 | 壬午 | 癸未 | 甲申 | 乙酉 | 丙戍 | 丁亥 | 戊子 | 己丑 | | 丙辛 | 庚寅 | 辛卯 | 壬辰 | 癸巳 | 甲午 | 乙未 | 丙申 | 丁酉 | 戊戍 | 己亥 | 庚子 | 辛丑 | | 丁壬 | 壬寅 | 癸卯 | 甲辰 | 乙巳 | 丙午 | 丁未 | 戊申 | 己酉 | 庚戍 | 辛亥 | 壬子 | 癸丑 | | 戊癸 | 甲寅 | 乙卯 | 丙辰 | 丁巳 | 戊午 | 己未 | 庚申 | 辛酉 | 壬戍 | 癸亥 | 甲子 | 乙丑 |

由年干起月干支表

Từ can năm khởi can tháng

| Tháng Can năm | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Giáp Kỉ | Bính Dần | Đinh Mão | Mậu Thìn | Kỉ Tị | Canh Ngọ | Tân Mùi | Nhâm Thân | Quí Dậu | Giáp Tuất | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu | | Ất Canh | Mậu Dần | Kỉ Mão | Canh Thìn | Tân Tị | Nhâm Ngọ | Quí Mùi | Giáp Thân | Ất Dậu | Bính Tuất | Đinh Hợi | Mậu Tý | Kỉ Sửu | | Bính Tân | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn | Quí Tị | Giáp Ngọ | Ất Mùi | Bính Thân | Đinh Dậu | Mậu Tuất | Kỉ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu | | Đinh Nhâm | Nhâm Dần | Quí Mão | Gián Thìn | Ất Tị | Bính Ngọ | Đinh Mùi | Mậu Thân | Kỉ Dậu | Canh Tuất | Tân Hợi | Nhâm Tý | Quí Sửu | | Mậu Quí | Giáp Dần | Ất Mão | Bính Thìn | Đinh Tị | Mậu Ngọ | Kỉ Mùi | Canh Thân | Tân Dậu | Nhâm Tuất | Quí Hợi | Giáp Tý | Ất Sửu |

由日干起时干支表

| 日干→ 时辰↓ | 甲己 | 乙庚 | 丙辛 | 丁壬 | 戊癸 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 早子时0:01-1:00 | 甲子 | 丙子 | 戊子 | 庚子 | 壬子 | | 丑时1:01-3:00 | 乙丑 | 丁丑 | 己丑 | 辛丑 | 癸丑 | | 寅时3:01-5:00 | 丙寅 | 戊寅 | 庚寅 | 壬寅 | 甲寅 | | 卯时5:01-7:00 | 丁卯 | 己卯 | 辛卯 | 癸卯 | 乙卯 | | 辰时7:01-9:00 | 时辰 | 庚辰 | 壬辰 | 甲辰 | 丙辰 | | 巳时9:01-11:00 | 己巳 | 辛巳 | 癸巳 | 乙巳 | 丁巳 | | 午时11:01-13:00 | 庚午 | 壬午 | 甲午 | 丙午 | 戊午 | | 未时13:01-15:00 | 辛未 | 癸未 | 乙未 | 丁未 | 己未 | | 申时15:01-17:00 | 壬申 | 甲申 | 丙申 | 戊申 | 庚申 | | 酉时17:01-19:00 | 癸酉 | 乙酉 | 丁酉 | 己酉 | 辛酉 | | 戍时19:01-21:00 | 甲戍 | 丙戍 | 戊戍 | 庚戍 | 壬戍 | | 亥时21:01-23:00 | 乙亥 | 丁亥 | 己亥 | 辛亥 | 癸亥 | | 晚子时23:01-24:00 | 甲子 | 丙子 | 戊子 | 庚子 | 壬子 |

由日干起时干支表

Từ can ngày suy can giờ

| Can ngày Can giờ | Giáp Kỉ | Ất Canh | Bính Tân | Đinh Nhâm | Mậu Quí | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Giờ Tý sớm 0h01 – 1h00 | Giáp Tý | Bính Tý | Mậu Tý | Canh Tý | Nhâm Tý | | Giờ Sửu 1h01 – 3h00 | Ất Sửu | Đinh Sửu | Kỉ Sửu | Tân Sửu | Quí Sửu | | Giờ Dần 3h01 – 5h00 | Bính Dần | Mậu Dần | Canh Dần | Nhâm Dần | Giáp Dần | | Giờ Mão 5h01 – 7h00 | Đinh Mão | Kỉ Mão | Tân Mão | Quí Mão | Ất Mão | | Giờ Thìn 7h01 – 9h00 | Mậu Thìn | Canh thìn | Nhâm Thìn | Giáp Thìn | Bính Thìn | | Giờ Tị 9h01 – 11h00 | Kỉ Tị | Tân Tị | Quí Tị | Ất Tị | Đinh Tị | | Giờ Ngọ 11h01 – 13h00 | Canh Ngọ | Nhâm Ngọ | Giáp Ngọ | Bính Ngọ | Mậu Ngọ | | Giờ Mùi 13h01 – 15h00 | Tân Mùi | Quí Mùi | Ất Mùi | Đinh Mùi | Kỉ Mùi | | Giờ Thân 15h01 – 17h00 | Nhâm Thân | Giáp Thân | Bính Thân | Mậu Thân | Canh Thân | | Giờ Dậu 17h01 – 19h00 | Quí Dậu | Ất Dậu | Đinh Dậu | Kỉ Dậu | Tân Dậu | | Giờ Tuất 19h01 – 21h00 | Giáp Tuất | Bính Tuất | Mậu Tuất | Canh Tuất | Nhâm Tuất | | Giờ Hợi 21h01 – 23h00 | Ất Hợi | Đinh Hợi | Kỉ Hợi | Tân Hợi | Quí Hợi | | Giờ Tý tối 23h01 – 24h00 | Giáp Tý | Bính Tý | Mậu Tý | Canh Tý | Nhâm Tý |

五行与天干地支及四季旺衰表

| 五行 | 木 | 火 | 土 | 金 | 水 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 天干 | 甲乙 | 丙丁 | 戊己 | 庚辛 | 壬癸 | | 地支 | 寅卯 | 巳午 | 辰戍 丑未 | 申酉 | 子亥 | | 八卦 | 震巽 | 离 | 坤艮 | 乾兑 | 坎 | | 五色 | 青 | 赤 | 黄 | 白 | 黑 | | 方位 | 东 | 南 | 中 | 西 | 北 | | 春 | 旺 | 相 | 死 | 囚 | 休 | | 夏 | 休 | 旺 | 相 | 死 | 囚 | | 秋 | 死 | 囚 | 休 | 旺 | 相 | | 冬 | 相 | 死 | 囚 | 休 | 旺 | | 季 | 囚 | 休 | 旺 | 相 | 死 |

注:季指三、六、九、十二月,具体来论,土旺于立春、立夏、立秋、立冬前的十八日内。

Bảng vượng suy của thiên can và địa chi theo 4 mùa

| Ngũ hành | Mộc | Hỏa | Thổ | Kim | Thủy | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Thiên can | Giáp Ất | Bính Đinh | Mậu Kỉ | Canh Tân | Nhâm Quí | | Địa chi | Dần Mão | Tị Ngọ | Thìn Tuất Sửu Mùi | Thân Dậu | Tý Hợi | | Bát quái | Chấn Tốn | Ly | Khôn Cấn | Càn Đoài | Khảm | | Màu sắc | Xanh | Đỏ | Vàng | Trắng | Đen | | Phương vị | Đông | Nam | Trung | Tây | Bắc | | Xuân | Vượng | Tướng | Tử | Tù | Hưu | | Hạ | Hưu | Vượng | Tướng | Tử | Tù | | Thu | Tử | Tù | Hưu | Vượng | Tướng | | Đông | Tướng | Tử | Tù | Hưu | Vượng | | Tứ Quí | Tù | Hưu | Vượng | Tướng | Tử |

Chú ý: Quí chỉ tháng 3, 6, 9, 12, thổ vượng vào 18 ngày trước tiết lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông

预测一般用的是天文时间,应以出生当地的经纬度与北京标准时间进行换算,本地子时的起始时间的换算公式为:

Dự đoán đều dùng thời gian thiên văn, lấy thời gian ở Bắc Kinh làm chuẩn từ đó ta có công thức Týnh giờ sinh.

本地当日早子时=北京时间0点0分+4×(120-B)(分)

Sinh theo giờ bản địa = giờ bắc kinh 0h00 + 4x(120 – B) (phút)

式中B为本地经度,可从标准地图上查出。如果B小于是120度,4×(120-B)得出来的数字为正数,相加出来的和数大于0.00,则当地时间比北京时间晚。如果B大于120度,4×(120-B)得出来的数字为负数,则当地时间比北京时间早。注意4×(120-B)代表分数,大于60分时要化成点数与0点相加减。

Trong công thức B là kinh độ, có thể tra từ chuẩn bản đồ. Nếu như B nhỏ hơn 120 độ thì 4x(120 – B) có được số dương, ta cộng với 0h00 thì nơi đó trễ hơn Bắc kinh bao nhiêu phút. Nếu như B lớn hơn 120 độ thì 4x(120 – B) sẽ là số âm, thì nơi đó sớm hơn giờ Bắc kinh. Lưu ý rằng 4 × (120-B) đại diện cho điểm số và khi lớn hơn 60 phút, Số điểm được cộng và trừ từ 0 điểm.

例如:广西玉林市的经度是110.2 0,那么,广西玉林的当日早子时起始为:

Ví dụ: kinh độ của thành phố Ngọc Lâm ở Quảng Tây là 110,20, thì bắt đầu buổi sáng sớm của Quảng Tây Ngọc Lâm là:

玉林子时=0点00分+4×(120-110.2)分=0点39.2分=0点39分12秒。

Giờ Tý ở Ngọc Lâm = 0h00 + 4×( 120 – 110.2) phút = 0h39.2 phút = 0h39 phút 12 giây.

那么,0.39′12″~1.39′11″都属玉林的早子时范围内,1.39′12″~3.39′11″属广西玉林的丑时,其余时辰按此类推。

Như vậy, 0h39 phút 12s đến 1h39 phút 1slà giờ Tý sớm của Ngọc Lâm, 1h39 phút 12s – 3h39 phút 11s là giờ sửu, còn lại cứ theo đó Týnh tiếp.

外国时辰怎么算?万事万物都有一个中心、核心问题,既然易学出于中国,理应以中国为中心,中国以北京为中心,所以,外国时辰仍可以上述公式来进行换算。但南半球的月柱刚好相反,月干支可按“天冲地冲”处理,例如,北半球为壬子月,与壬相冲的天干是丙,与子相冲的地支是午,可知南半球为丙午月;北半球为癸丑月,则南半球为丁未月,其余类推;年、日、时干支则相同。

Giờ ngoại quốc Týnh thế nào? Mọi thứ đều có tâm, nếu dịch học bắt nguồn từ Trung Quốc, thì nên lấy Trung Quốc làm trung tâm, Trung Quốc lấy Bắc Kinh làm trung tâm, cho nên công thức thời gian ở nơi khác cũng thay đổi. Nhưng tháng ở nam bán cầu thì ngược lại, can chi tháng có thể xử lí bằng “Thiên xung địa xung “, ví dụ như, bắc bán cầu là tháng nhâm Tý, thiên can tương xung với Nhâm là Bính, địa chi Tý xung với ngọ, vậy nam bán cầu là tháng Bính Ngọ; bắc bán cầu là tháng Quí Sửu, thì nam bán cầu là tháng Đinh Mùi, còn lại tương tự; năm, ngày, giờ can chi thì tương đồng.

紫微斗数中,大小限及流年的岁数均以虚岁计算,并以出生时间为大小限的交接时间,流年则以初一为界。

Trong tử vi, đại tiểu hạn cùng Lưu Niên đều lấy tuổi mụ Týnh toán, cũng lấy thời gian sinh làm nơi giao giữa đại tiểu hạn, Lưu Niên thì lấy mùng một là giới.

二十四节气

24 tiết khí

正月立春雨水,二月惊蛰春分,三月清明谷雨,四月立夏小满,

Tháng giêng lập xuân vũ thủy, tháng hai kinh trập xuân phân, tháng ba thanh minh cốc vũ, tháng tư lập hạ tiểu mãn,

五月芒种夏至,六月小暑大暑,七月立秋处暑,八月白露秋分,

Tháng năm tiết Mang chủng Hạ Chí, tháng sáu tiểu thử đại thử, tháng bảy lập thu tiết xử thử, tám tháng bạch lộ tiết thu phân,

九月寒露霜降,十月立冬小雪,十一大雪冬至,十二小寒大寒。

Tháng chín hàn lộ tiết sương giáng, tháng mười lập đông tiểu tuyết, tháng mười một đại tuyết đông chí, tháng mười hai tiểu hàn đại hàn.

上述每月两个节气中,前者为“节令”,简称“节”;后者为“中气”,简称“气”。在推算月干支时,是以“节”为交接点的;例如立春为一年的交接点,又是正月的交接点,立春节的日时分秒一到,即为正月建令,算入正月的干支;又如惊蛰节为二月的交接点,惊蛰节的时分秒一到,即为二月建令,算入二月的干支。

Mỗi tiết khí trong tháng kể trên, ở trước là “Tiết lệnh “, tên gọi tắt “Tiết ” ; sau là “Trung khí “, tên gọi tắt “Khí ” . Khi Týnh toán can chi tháng, là lấy “Tiết ” là giao tiếp điểm; ví dụ như lập xuân làm điểm giao năm, vừa là nơi giao tháng giêng, ngày giờ tiết lập xuân đến, tức là đến tháng giêng, Týnh là can chi tháng giêng; nếu như kinh trập là tiết giao tháng 2, giây phút tiết kinh trập tới, tức là đến tháng 2, Týnh toán can chi cho tháng 2.

第二章 紫微斗数排盘方法

Chương 2: Cách lập lá số

第一节 斗数出生年月日时的推算规则

Tiết 1: Týnh năm tháng ngày giờ sinh

推排紫微斗数,首先必须知道预测者的出生年月日时。

Để lập được lá số tử vi phải biết được năm tháng ngày giờ sinh

下面再强调,紫微斗数出生年月日时的推算规则如下:

Phía dưới là cách Týnh năm tháng ngày giờ sinh

1、四柱的推排方法规则详见第一章第五节。

1. Cách lập tứ trụ đã nói trong tiết 5 chương 1

2、在推排命盘中,凡用到出生年干支的,一律以农历的正月初一为分界线,初一前按上一年干支,初一后按新一年干支推算。阳男阳女,就是阳年出生的男女;阴男阴女,就是阴年出生的男女。

2. Khi lập lá số phải dùng can chi năm sinh, đều dùng mùng 1 tháng giêng làm ranh giới, trước mùng 1 là năm cũ, sau mùng 1 là năm mới. Dương nam dương nữ là người sinh năm dương, âm nam âm nữ là người sinh năm âm.

3、在推排月系诸星时,以农历出生月份的数字为准,仍按一月之始是以初一为界线的规则推算,而不是象四柱命理以节令为界线。

3. Tiếp tục Týnh tháng, cứ lấy âm lịch làm chuẩn, bắt đầu một tháng là mùng 1, không cần theo qui tắc tiết khí của tứ trụ mệnh lí.

4、在推排命身宫时,以及注明用几月几日来推排的,一律不用天干地支,只用相应的数字来推排。例如在“紫微斗数排盘方法步骤总表”中,安命身宫、布紫微星、安三台星、安八座星、安天贵星、安恩光星等,均以数字为准,不管节气到不到,出生是农历的几月、几日,就用几月、几日来推排。

4, Týnh toán cung mệnh thân, ghi rõ chỉ dùng tháng ngày để Týnh, giống nhau không cần Thiên can địa chi, chỉ sử dụng tương ứng chữ số tới lập ra. Ví dụ như ở trong “Tử vi đẩu số bài bàn tổng biểu “, an mệnh thân cung, an sao tử vi, an sao tam thai, an sao bát tọa, an sao thiên quý tinh, an sao ân quang, đều lấy chữ số là chuẩn, mặc kệ tiết khí đến hay không, xem thời điểm sinh âm lịch tháng ngày mấy, hay dùng tháng ngày đó lập lá số.

在命盘中,出生月的数字与十二地支宫需对照时,其相对应的关系分别是:正月寅宫,二月卯宫,三月辰,四月巳,五月午,六月未,七月申,八月酉,九月戍,十月亥,十一月子宫,十二月丑宫,一一相对应。

Ở trong mệnh bàn, tháng sinh cùng 12 địa chi, nó có quan hệ theo thứ tự là: Tháng giêng cung dần, tháng hai cung mão, tháng ba cung thìn, tháng tư cung tị, tháng năm cung ngọ, tháng sáu cung mùi, tháng bảy cung thân, tháng tám cung dậu, tháng cung tuất, tháng mười cung hợi, tháng mười một cung Tý, tháng 12 cung sửu.

4、在推排生时诸星时,时支均按上章推排出四柱中的时柱地支为准来推排。

4, Xếp các sao theo giờ sinh, chỉ cần làm theo ở chương trên an theo chi giờ là xong.

5、在晚上12时0分(24小时制为24.00)以前出生者,仍应算当日的晚子时;过了12时01分(24小时制为24.01)以后出生,才算下一日的早子时来推算。

5, Với người sinh trước 12h(24h bình thường), lúc đó vẫn là giờ Tý tối; khi sinh qua 12h01 hay 24h01, thì đó là giờ Tý sớm.

6、闰月的处理: 分两种情况:

6. Tháng nhuận có 2 cách xử lí:

①在排命盘时,凡遇闰月出生的,作下一个月来推排,例如闰一月出生作二月来推排命盘,闰一月后的二月仍算二月;闰五月出生作六月来算,六月仍算六月,其余类推。

1. Trong khi lập lá số khi gặp tháng nhuận thì ta lấy tháng sau, như sinh vào tháng 1 nhuận thì ta lấy tháng 2, sau tháng 1 nhuận là tháng 2 thì ta vẫn lấy tháng 2 tiếp tục. Nếu sinh vào tháng 5 nhuận thì lấy tháng 6, tới tháng 6 vẫn lấy tháng 6, các tháng còn lại tương tự.

②在推算斗君流月时,逢闰月则将闰月一分为二,上半月自初一子时起至十五日亥时止,归上月来推查吉凶;自十六日子时起,至三十日亥时止,则归下个月来推查吉凶。

闰月出生者,准确度会差,有些流派在推命盘时也用此法则来推排,本人亦主张在用上法不符合实际时可用此法试试。

1. Khi Týnh toán đẩu quân lưu nguyệt, khi gặp tháng nhuận thì có thể chia làm 2, từ mùng 1 đến giờ hợi ngày 15 thì thuộc tháng trước, từ ngày 16 đến ngày 30 thì thuộc tháng sau.

Người sinh tháng nhuận, độ chuẩn xác sẽ sai, có các lưu phái cũng dùng phương pháp này, bản thân tôi thì cách số 1 sẽ hợp lí hơn cách số 2.

7、时辰准确与否,直接影响到预测的准确性,对于不能确切知道时辰的人,可试用下述方法来核对:

7, Giờ sinh chuẩn hay không sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến độ chuẩn xác dự đoán, đối với người không có giờ sinh chính xác, ta có thể dùng cách dưới đây kiểm tra:

①可以睡觉时的姿势来核对:喜仰卧者为子午卯酉时生,喜侧卧者为寅申巳亥时生,喜扒着睡的为辰戌丑未时生。

①Có thể nhìn tư thế ngủ để biết: thích nằm ngửa là sinh giờ Tý ngọ mão dậu, thích nằm nghiêng là giờ dần thân tị hợi, thích nằm sấp là sinh giờ thìn tuất sửu mùi.

| Tị | Ngọ | Mùi | Thân | | --- | --- | --- | --- | | Thìn | Dậu | | | | Mão | Tuất | | | | Dần | Sửu | Tý | Hợi |

②以小指的长度与无名指端骨节横纹高低来判别:小指端高于无名指端骨节横纹的,为子午卯酉时生;平行的为寅申巳亥时;低于无名指端骨节横纹的,为辰戍丑未时生人。

②Có thể lấy chiều cao của ngón áp út so với ngón đeo nhẫn để xem: Ngón út cao hơn đốt trên cùng của ngón áp út là sinh giờ Tý ngọ mão dậu; cao bằng là sinh giờ dần thân tị hợi; thấp hơn là người sinh giờ thìn tuất sửu mùi.

③子午卯酉时生人,头顶上的旋正中,神清目秀,顶正声清,面圆身圆;寅申巳亥时生人,头上的旋偏左,人物丰满,声粗性急,形方脸方;辰戍丑未时生人,头上的旋偏右或双旋,身体硕长,性急声雄。

③Người sinh giờ Tý ngọ mão dậu, trên đỉnh đầu có xoáy tóc ở giữa, mắt thần sắc rõ ràng, tiếng vang rõ ràng, mặt vuông thân vuông; người sinh giờ dần thân tị hợi, trên đầu xoáy bên trái, nhân tròn đầy, tiếng to gấp gáp, mặt vuông; người sinh giờ thìn tuất sửu mùi, trên dầu xoáy lệch phải hoặc 2 bên, thân thể to lớn, nóng nảy tiếng to.

④以在兄弟姐妹中的排行来核对:子午卯酉时生人,男一四七胎,女二五八胎;辰戍丑未时生人,男二五八胎,女三六九胎;寅申巳亥时生人,男三六九胎,女一四七胎。

④Lấy anh chị em trong gia đình để xem: người sinh giờ Tý Ngọ Mão Dậu, nam là con thứ 1, 4, 7, nữ là con thứ 2, 5, 8; người sinh giờ thìn tuất sửu mùi, nam sinh thứ 2, 5, 8, nữ con thứ 3, 6, 9; người sinh giờ dần thân tị hợi, nam con thứ 3, 6, 9, nữ con thứ 1, 4, 7.

以上几种方法,可同时考虑,以相同项数多者为是。从实践看,第②③点较准。

Ở trên là vài phương pháp, có thể dùng kết hợp với nhau, lấy số nhiều làm chuẩn. Từ thực tiễn thì số 2 và 3 là chuẩn nhất.

⑤更主要的是,通过排出命盘后,用命宫主星的性格长相、时系中的昌曲空劫星入哪一宫就会有它们的星情表意,以及其人以往的一些重大事件来进行验正,不符合时可换用上下一个时辰重排一个命盘进行比照,看哪一个时辰符合其人的情况,即以该时辰的命盘为准,进行论命。

⑤ Chủ yếu hơn chính là, sau khi lập lá số thì dùng chủ tinh cung mệnh để đoán Týnh cách và tướng mạo, tinh tình của hệ xương khúc không kiếp nhập cung nào thì sẽ biểu thị Týnh chất đó, cùng với một ít sự kiện xảy ra trong đời để nghiệm hứng, nếu không phù hợp ta có thể lập thêm một mệnh bàn với giờ khác để đối chiếu, thấy giờ nào hợp người đó, thì lấy mệnh bàn giờ đó làm chuẩn, tiến hành luận mệnh.

第二节 紫微斗数的排盘方法步骤

Tiết 2: Phương pháp lập mệnh bàn tử vi đẩu số

紫微斗数中,用以记录人一生命运动态轨迹的图叫命盘图。

Trong tử vi đẩu số, dùng mệnh bàn để ghi lại số phận của một đời người

命盘图的绘制:先绘出空白命盘图(式样如左图及实用的样本图),命盘图分为十二宫,将十二地支固定地分布在十二宫中,然后依照布星规则,将各星曜都推查出来并填到空白盘中相应的宫里,即成为命盘图。

Cách tạo mệnh bàn: Kiếm một tờ giấy, mệnh bàn chia thành 12 cung có sẵn địa chi trên 12 cung đó, sau đó bài bố sao theo qui tắc, đem các sao an vào đúng vị trí từng cung theo thứ tự, vậy là ta có được mệnh bàn.

每个人的命盘又分成三个盘,一个是天盘,二是人盘,三是地盘。

Mệnh người chi làm 3 bàn là thiên bàn, nhân bàn, địa bàn

天盘:是以命宫纳音五行为依椐,推布出来的紫微星曜图,这是紫微斗数论命中的主要命盘,展示人的性格容貌、事业、财运、婚姻、富贵、祸福、寿夭等一生命运趋势,以及父母、兄弟、夫妻、儿女等六亲的先天兆示。

Thiên bàn: căn cứ vào nạp âm ngũ hành cung mệnh, để bố trí các tinh diệu tử vi, mệnh bàn là mục tiêu luận chính của tử vi đẩu số, khi xếp ra thể hiện về những đặc điểm mệnh vận cả đời của người đó như dung mạo, sự nghiệp, tài vận, hôn nhân, phú quý, họa phúc, thọ yểu cùng với cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái đều chỉ ra trên lá số

人盘:就是大限、小限、流年、流月、流日、流时等运限变化动态图。人盘展示人在各个阶段里沉浮情况的曲线。

Nhân bàn: Chính là vậnđại hạn, tiểu hạn, Lưu Niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời là mô hình biến hóa động thái. Nhân bàn biểu diễn đồ thị vận trình đời người.

地盘:是以身宫纳音五行为依椐,推布出来的星曜布局图。地盘可了解其人的先天根源,并可看出其人暗中的性情根器。例如一些人有社会地位,但却有一些下流的小动作,这是其人天盘命宫好而地盘命宫不好之故。再如一些人贫贱,但却有清高和大方的性情,这是其人天盘命宫凶而地盘命宫好之故。地盘的论断方法和天盘近似,但本书不作讨论。

Địa bàn: Là căn cứ vào nạp âm ngũ hành cung thân, để bố cục sao. Địa bàn có thể lý giải tiên thiên căn nguyên của người đó, cũng có thể xem Týnh tình căn khí của người đó. Ví dụ như một số người có địa vị xã hội, nhưng có một chút hạ lưu mờ ám, cái này nguyên nhân là do thiên bàn cung mệnh tốt mà địa bàn cung mệnh không tốt. Lại như một số người nghèo hèn, nhưng cóTýnh tình thanh cao và hào phóng, cái này nguyên nhân là do thiên bàn cung mệnh hung mà địa bàn cung mệnh tốt. Phương pháp luận đoán của địa bàn và thiên bàn tương tự nhau, nhưng quyển sách không thảo luận đến.

天盘和人盘绘制的具体方法和操作步骤参看《紫微斗数排盘方法步骤总表》和后面的命例。人盘的绘制只列出大限、小限的命宫落宫,还没有进行展开,在分析推断限运时须以限运宫为太极点重布十二宫并布上流曜而成为大限、小限、流年、流月、流日、流时等盘。因为排限运盘时十二地支宫和星曜都基本不变,只增加限运流星,所以在实际操作时,分析到那一个限运,就用心推算即可,不必另行排出限运盘。

Cách xem thiên bàn và nhân bàn ta xem thêm < phương pháp lập lá số tử vi> và một số lá số ở sau. Nhân bàn chỉ hiện xuất đại hạn, tiểu hạn cung mệnh lạc cung, còn không có tiến hành triển khai, ở phân Tých suy đoán hạn vận thì cần phải lấy cunghạn vận là thái cực điểm sắp xếp 12 cung lưu diệu mà trở thành bàn đại hạn, tiểu hạn, Lưu Niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời. Cho nên bài hạn vận bàn thì mười hai địa chi cung và tinh diệu đều cơ bản bất biến, chỉ tăng hạn vận lưu tinh, cho nên ở thực tế khi thực hiện, phân Tých một hạn vận, chỉ cần Týnh trong đầu là được, không cần lập thêm bàn vận hạn.

在这里,我们给出一套以表格形式来推查星曜和排命盘的具体方法,非常方便简捷,按照表中步骤从一步一步来操作,即可排出天盘和大小限盘来。但为了记忆好的人能摆脱书本,在排盘总表中的主要星曜时也提供了用掌指和心算排盘的方法,很多小星可以从表格中自己摸索出一些速记的规律来,就不一一写出了。绘图时只选其中一法即可。

Ở phần này, chúng ta đưa ra cách tra sao và phương pháp lập lá số, rất thuận tiện và đơn giản.Đi theo từng bước trong này là có thể lập được thiên bàn và bàn đại tiểu hạn. Nhưng có người có trí nhớ tốt không cần sách vở có thể dùng bàn tay để Týnh toán hoặc Týnh nhẩm trong đầu, rất nhiều sao nhỏ có thể từ trong bảng mà tìm ra qui luật, sẽ không cần viết ra. Khi lập lá số chỉ cần chọn một cách là được.

排盘方法总表后有一张标准的空白命盘图,复印下来就可以直接使用。接着举出了一个完整的命盘图例子,此例的出生月若按节令算为乙未月,按紫微斗数规则应算丙申月,即以七月的数字“七”为准。

Sau phương pháp lập lá số có mệnh bàn trống, có thể in ra và trực tiếp sử dụng. Lấy một ví dụ mệnh bàn để thử, theo ví dụ tháng sinh theo tiết lệnh là tháng Ất Mùi, an theo tử vi đẩu số là tháng Bính Thân, tức lấy bảy tháng chữ số “7 ” là chuẩn.

紫微斗数排盘方法步骤总表

Bảng tổng quát về phương pháp lập lá số tử vi

按下述各步骤,在空白命盘图上一步步地进行填写操作,即可完成命盘图的制作。分两种推算方法,一是查表法(叙述很显浅的仍不用图表法),方便查阅;二是口诀方式,方便记忆,适用于记忆力强者;任选其中一法即可。

Căn cứ theo các bước này và mẫu lá số để trống để thực hiện điền vào theo từng bước là xong được việc lập lá số. Có 2 cách lập ra lá số, cách đầu tiên là tra bảng (mô tả ít, không cần biểu đồ), dễ tra tìm. Cách thứ 2 là dùng khẩu quyết, dễ nhớ, phù hợp với người trí nhớ tốt; chỉ cần chọn 1 trong 2 cách trên.

一、查表法排盘步骤

Một, các bước tra bảng.

1、预先绘制好空白命盘图(见附表)。

1. Vẽ một bảng trống ( bảng đính kèm).

2、将预测者的姓名、性别、出生年月日时、四柱填到空白命盘图的内框上。

2. Điền tên, giới Týnh, can chi năm tháng ngày giờ sinh vào ở giữa mệnh bàn.

3、安命宫及身宫:在空白命盘图上,从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,逆时针方向数到出生时支止安命宫;从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,顺时针方向数到出生时支止安身宫。例如三月辰时生人,在寅宫起正月,顺数至卯宫为二月,辰宫三月,到辰宫后,再从辰宫起子时,逆数回卯宫为丑时,寅宫寅时,子宫辰时,已到生时宫,就在此宫安命宫。

3, An cung mệnh cùng cung thân: Ở trên mẫu lá số trống, từ cung dần khởi tháng giêng, đếm thuận kim đồng hồ tới tháng sinh, từ cung đó là giờ Tý đếm nghịch về giờ sinh là an cung mệnh; từ cung dần khởi tháng giêng, đếm thuận kim đồng hồ đến tháng sinh, từ cung đó giờ Tý, thuận chiều kim đồng hồ đếm đến giờ sinh thì đó là nơi an cung thân. Ví dụ như người sinh tháng 3 giờ thìn, ở cung dần khởi tháng giêng, đếm thuận cung mão là tháng 2, cung thìn là tháng 3, sau khi đến cung thìn, từ cung thìn khởi giờ Tý, đếm ngược về cung mão là giờ sửu, cung dần là giờ dần, cung Tý là giờ thìn, đã đến cung an giờ sinh thì đó là cung mệnh.

4、命盘十二宫:从命宫开始,把下列十二宫名称按次序逆时针方向填入空白命盘图的十二宫内:⑴命宫⑵兄弟⑶夫妻⑷子女⑸财帛⑹疾厄⑺迁移⑻奴仆⑼官禄⑽田宅⑾福德⑿父母。例如:命宫在子,则兄弟宫在亥,夫妻宫在戍,子女宫在酉,财帛宫在申,疾厄宫在未,迁移宫在午,奴仆宫在巳,事业宫在辰,田宅宫在卯,福德宫在寅,父母宫在丑。

4, An 12 cung mệnh bàn: Theo cung mệnh bắt đầu, dùng 12 cung này điền theo thứ tự ngược chiều kim đồng hồ vào lá số trống: ⑴ cung mệnh ⑵ huynh đệ ⑶ phu thê ⑷ tử nữ ⑸ tài bạch ⑹ tật ách ⑺ thiên di ⑻ nô bộc ⑼ quan lộc ⑽ điền trạch ⑾ phúc đức ⑿ phụ mẫu. Ví dụ như: Cung mệnh tại Tý, thì cung huynh đệ ở hợi, cung phu thê ở tuất, cung tử nữ ở dậu, cung tài bạch ở thân, cung tật ách ở mùi, cung thiên di ở ngọ, nô bộc cung ở tị, sự nghiệp cung ở thìn, cung điền trạch ở mão, cung phúc đức ở dần, cung phụ mẫu ở sửu.

5、安十二宫天干:以出生年的天干为条件,从下表查出命盘内十二地支所配的天干,并填到相应地支的前面。例:生年干甲,则在寅宫布丙,卯宫布丁,辰宫布戊……

5, An mười hai cung Thiên can: Lấy thiên can năm sinh để xem xét, xem bảng ở dưới để xem 12 địa chi cung phối thiên can, điền thiên can trước địa chi. Ví dụ: Can năm sinh là giáp, thì ở cung Dầnlà bính, cung mão là đinh, cung thìn là mậu…

| 宫支→ 宫干↓ | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 甲 、己 | 丙 | 丁 | 戊 | 己 | 庚 | 辛 | 壬 | 癸 | 甲 | 乙 | 丙 | 丁 | | 乙、庚 | 戊 | 己 | 庚 | 辛 | 壬 | 癸 | 甲 | 乙 | 丙 | 丁 | 戊 | 己 | | 丙、辛 | 庚 | 辛 | 壬 | 癸 | 甲 | 乙 | 丙 | 丁 | 戊 | 己 | 庚 | 辛 | | 丁、壬 | 壬 | 癸 | 甲 | 乙 | 丙 | 丁 | 戊 | 己 | 庚 | 辛 | 壬 | 癸 | | 戊、癸 | 甲 | 乙 | 丙 | 丁 | 戊 | 己 | 庚 | 辛 | 壬 | 癸 | 甲 | 乙 |

| Chi cung→ Can cung↓ | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Giáp, kỷ | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | | Ất, canh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | | Bính, tân | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | | Đinh, nhâm | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | | Mậu, quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất |

6、定命宫五行局:以命宫地支和命宫天干为条件,从下表中直接查出五行局,并填到空白命盘图中心框内。例:命宫干甲,命宫支子,则为金四局;甲寅为水二局……

6, Định ngũ hành cục cung mệnh: Xem can chi cung mệnh, từ bảng ở dưới có thể trực tiếp tra ngũ hành cục, điền vào giữa mệnh bàn. Ví dụ: Cung mệnh can giáp, địa chi cung mệnh là Tý, thì là kim tứ cục; giáp dần là thủy nhị cục…

| 宫支→ 宫干↓ | 子、丑 | 寅、卯 | 辰、巳 | 午、未 | 申、酉 | 戍、亥 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 甲、乙 | 金四局 | 水二局 | 火六局 | 金四局 | 水二局 | 火六局 | | 丙、丁 | 水二局 | 火六局 | 土五局 | 水二局 | 火六局 | 土五局 | | 戊、己 | 火六局 | 土五局 | 木三局 | 火六局 | 土五局 | 木三局 | | 庚、辛 | 土五局 | 木三局 | 金四局 | 土五局 | 木三局 | 金四局 | | 壬、癸 | 木三局 | 金四局 | 水二局 | 木三局 | 金四局 | 水二局 |

| Chi cung→ Can cung↓ | Tý, sửu | Dần, mão | Thìn, tị | Ngọ, mùi | Thân, dậu | Tuất, hợi | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Giáp, ất | Kim tứ cục | Thủy nhị cục | Hỏa lục cục | Kim tứ cục | Thủy nhị cục | Hỏa lục cục | | Bính, đinh | Thủy nhị cục | Hỏa lục cục | Thổ ngũ cục | Thủy nhị cục | Hỏa lục cục | Thổ ngũ cục | | Mậu, kỷ | Hỏa lục cục | Thổ ngũ cục | Mộc tam cục | Hỏa lục cục | Đất ngũ cục | Mộc tam cục | | Canh, tân | Thổ ngũ cục | Mộc tam cục | Kim tứ cục | Thổ ngũ cục | Mộc tam cục | Kim tứ cục | | Nhâm, quý | Mộc tam cục | Kim tứ cục | Thủy nhị cục | Mộc tam cục | Kim tứ cục | Thủy nhị cục |

7、推查紫微星所在宫位:由表格左边的命宫所属五行局和右边的出生日数为条件,从下表查出紫微星所在十二地支中的宫位,并填入命盘图内。例:命宫五行局为水,初一日生人,紫微星在丑;初二日生人,紫微星在寅;初三日生人,紫微星在寅……

7, Tìm vị trí sao Tử Vi: Xem vị trí cung mệnh và ngày sinh để xác định, tra trong bảng phía dưới để biết vị trí Tử Vi nằm đâu trong 12 cung, rồi điền vào mệnh bàn. Ví dụ: Cung mệnh ngũ hành cục là thủy, người sinh mùng 1, tử vi tinh ở sửu; người sinh mùng 2, tử vi tinh ở dần; đầu tháng ba nhật người sinh, tử vi tinh ở dần…

| 五 行 局 | 农历出生日数 | | | | | | | | | | | | | | | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | | | 水 | 丑 | 寅 | 寅 | 卯 | 卯 | 辰 | 辰 | 巳 | 巳 | 午 | 午 | 未 | 未 | 申 | 申 | | 木 | 辰 | 丑 | 寅 | 巳 | 寅 | 卯 | 午 | 卯 | 辰 | 未 | 辰 | 巳 | 申 | 巳 | 午 | | 金 | 亥 | 辰 | 丑 | 寅 | 子 | 巳 | 寅 | 卯 | 丑 | 午 | 卯 | 辰 | 寅 | 未 | 辰 | | 土 | 午 | 亥 | 辰 | 丑 | 寅 | 未 | 子 | 巳 | 寅 | 卯 | 申 | 丑 | 午 | 卯 | 辰 | | 火 | 酉 | 午 | 亥 | 辰 | 丑 | 寅 | 戍 | 未 | 子 | 巳 | 寅 | 卯 | 亥 | 申 | 丑 |

| Cục ngũ hành | Ngày sinh âm lịch | | | | | | | | | | | | | | | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | | | Thủy | Sửu | Dần | Dần | Mão | Mão | Thìn | Thìn | Tị | Tị | Ngọ | Ngọ | Mùi | Mùi | Thân | Thân | | Mộc | Thìn | Sửu | Dần | Tị | Dần | Mão | Ngọ | Mão | Thìn | Mùi | Thìn | Tị | Thân | Tị | Ngọ | | Kim | Hợi | Thìn | Sửu | Dần | Tý | Tị | Dần | Mão | Sửu | Ngọ | Mão | Thìn | Dần | Mùi | Thìn | | Thổ | Ngọ | Hợi | Thìn | Sửu | Dần | Mùi | Tý | Tị | Dần | Mão | Thân | Sửu | Ngọ | Mão | Thìn | | Hỏa | Dậu | Ngọ | Hợi | Thìn | Sửu | Dần | Tuất | Mùi | Tý | Tị | Dần | Mão | Hợi | Thân | Sửu |

续上页

Tiếp bảng trên

| Cục ngũ hành | Ngày sinh âm lịch | | | | | | | | | | | | | | | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | | | Thủy | Dậu | Dậu | Tuất | Tuất | Hợi | Hợi | Tý | Tý | Sửu | Sửu | Dần | Dần | Mão | Mão | Thìn | | Mộc | Dậu | Ngọ | Mùi | Tuất | Mùi | Thân | Hợi | Thân | Dậu | Tý | Dậu | Tuất | Sửu | Tuất | Hợi | | Kim | Tị | Mão | Thân | Tị | Ngọ | Thìn | Dậu | Ngọ | Mùi | Tị | Tuất | Mùi | Thân | Ngọ | Hợi | | Thổ | Dậu | Dần | Mùi | Thìn | Tị | Tuất | Mão | Thân | Tị | Ngọ | Hợi | Thìn | Dậu | Ngọ | Mùi | | Hỏa | Ngọ | Mão | Thìn | Tý | Dậu | Dần | Mùi | Thìn | Tị | Sửu | Tuất | Mão | Thân | Tị | Ngọ |

8、安十四正星:由紫微星所在宫位为条件。从下表中查出十四正星所在宫位,并一一填入空白命盘相应的宫位上。例:紫微星在子,则天机星在亥,太阳星在酉,武曲在申……

8, An 14 chính tinh: Từ vị trí saoTử Vi, dò theo bảng ở dưới để có thể tìm vị trí các sao còn lại, điền vào mỗi cung trên lá số. Ví dụ: Tử vi tại Tý, thì thiên cơ ở hợi, thái dương ở dậu, vũ khúc ở thân…

| 十三星→ 紫微星↓ | 天 机 | 太 阳 | 武 曲 | 天 同 | 廉 贞 | 天 府 | 太 阴 | 贪 狼 | 巨 门 | 天 相 | 天 梁 | 七 杀 | 破 军 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 子 | 亥 | 酉 | 申 | 未 | 辰 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 寅 | | 丑 | 子 | 戍 | 酉 | 申 | 巳 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 丑 | | 寅 | 丑 | 亥 | 戍 | 酉 | 午 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 子 | | 卯 | 寅 | 子 | 亥 | 戍 | 未 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 亥 | | 辰 | 卯 | 丑 | 子 | 亥 | 申 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 戍 | | 巳 | 辰 | 寅 | 丑 | 子 | 酉 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 酉 | | 午 | 巳 | 卯 | 寅 | 丑 | 戍 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 申 | | 未 | 午 | 辰 | 卯 | 寅 | 亥 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 未 | | 申 | 未 | 巳 | 辰 | 卯 | 子 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 午 | | 酉 | 申 | 午 | 巳 | 辰 | 丑 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 巳 | | 戍 | 酉 | 未 | 午 | 巳 | 寅 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 辰 | | 亥 | 戍 | 申 | 未 | 午 | 卯 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 卯 |

| 13 sao→ Sao Tử Vi↓ | Thiên Cơ | Thái Dương | Vũ Khúc | Thiên Đồng | Liêm Trinh | Thiên Phủ | Thái Âm | Tham Lang | Cự Môn | Thiên Tướng | Thiên Lương | Thất Sát | Phá Quân | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Tý | Hợi | Dậu | Thân | Mùi | Thìn | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Dần | | Sửu | Tý | Tuất | Dậu | Thân | Tị | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Sửu | | Dần | Sửu | Hợi | Tuất | Dậu | Ngọ | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Tý | | Mão | Dần | Tý | Hợi | Tuất | Mùi | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Hợi | | Thìn | Mão | Sửu | Tý | Hợi | Thân | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Thìn | | Tị | Thìn | Dần | Sửu | Tý | Dậu | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Dậu | | Ngọ | Tị | Mão | Dần | Sửu | Tuất | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Thân | | Mùi | Ngọ | Thìn | Mão | Dần | Hợi | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Mùi | | Thân | Mùi | Tị | Thìn | Mão | Tý | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Ngọ | | Dậu | Thân | Ngọ | Tị | Thìn | Sửu | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Tị | | Tuất | Dậu | Mùi | Ngọ | Tị | Dần | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Thìn | | Hợi | Tuất | Thân | Mùi | Ngọ | Mão | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Mão |

9、安生月系诸星:以出生月份为条件,从下表中查出月系诸星所在宫位,并填入空白命盘中相应的宫位上。例:一月生人则左辅星在辰,右弼星在戍,阴煞在寅,天刑在酉……

9, An sao tháng sinh: Xem tháng sinh và căn cứ theo bảng để tìm vị trí của các sao theo tháng sinh, rồi điền sao vào trong lá số. Ví dụ: Người sinh tháng 1 âm thì Tả Phụ ở thìn, Hữu Bật ở Tuất, âm sát ở dần, thiên hình ở dậu…

| 月份→ 月星↓ | 一 | 二 | 三 | 四 | 五 | 六 | 七 | 八 | 九 | 十 | 十一 | 十二 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 左辅 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | | 右弼 | 戍 | 酉 | 申 | 未 | 午 | 巳 | 辰 | 卯 | 寅 | 丑 | 子 | 亥 | | 阴煞 | 寅 | 子 | 戍 | 申 | 午 | 辰 | 寅 | 子 | 戍 | 申 | 午 | 辰 | | 天刑 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | | 天姚 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | | 天月 | 戍 | 巳 | 辰 | 寅 | 未 | 卯 | 亥 | 未 | 寅 | 午 | 戍 | 寅 | | 天巫 | 巳 | 申 | 亥 | 寅 | 巳 | 申 | 亥 | 寅 | 巳 | 申 | 亥 | 寅 |

| Tháng → Sao tháng↓ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Tả phụ | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | | Hữu bật | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | | Âm sát | Dần | Tý | Tuất | Thân | Ngọ | Thìn | Dần | Tý | Tuất | Thân | Ngọ | Thìn | | Thiên hình | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | | Thiên diêu | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | | Thiên nguyệt | Tuất | Tị | Thìn | Dần | Mùi | Mão | Hợi | Mùi | Dần | Ngọ | Tuất | Dần | | Thiên vu | Tị | Thân | Hợi | Dần | Tị | Thân | Hợi | Dần | Tị | Thân | Hợi | Dần |

10、布生年支系诸星:以出生年支为条件,从下表查出生年支系列诸星所在宫位,并填入空白命盘内。例如:生年支为子,则天喜在酉宫,天虚在午宫,天德在酉宫……

10, An các sao theo chi năm sinh: Căn cứ theo địa chi năm sinh tra bảng phía dưới để biết vị trí các sao theo năm sinh, rồi điền vào lá số. Ví dụ như: chi năm sinh là Tý, thì thiên hỉ ở cung dậu, thiên hư ở ngọ, thiên đức ở dậu…

| 年星→ 年支↓ | 天 喜 | 天 虚 | 天 哭 | 天 德 | 红 鸾 | 龙 池 | 凤 阁 | 孤 辰 | 寡 宿 | 破 碎 | 大 耗 | 华 盖 | 解 神 | 咸 池 | 劫 杀 | 天 马 | 蜚 廉 | 命 主 | 身 主 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 子 | 酉 | 午 | 午 | 酉 | 卯 | 辰 | 戍 | 寅 | 戍 | 巳 | 未 | 辰 | 戍 | 酉 | 巳 | 寅 | 申 | 贪 | 铃 | | 丑 | 申 | 未 | 巳 | 戍 | 寅 | 巳 | 酉 | 寅 | 戍 | 丑 | 午 | 丑 | 酉 | 午 | 寅 | 亥 | 酉 | 巨 | 相 | | 寅 | 未 | 申 | 辰 | 亥 | 丑 | 午 | 申 | 巳 | 丑 | 酉 | 酉 | 戍 | 申 | 卯 | 亥 | 申 | 戍 | 禄 | 梁 | | 卯 | 午 | 酉 | 卯 | 子 | 子 | 未 | 未 | 巳 | 丑 | 巳 | 申 | 未 | 未 | 子 | 申 | 巳 | 巳 | 曲 | 同 | | 辰 | 巳 | 戍 | 寅 | 丑 | 亥 | 申 | 午 | 巳 | 丑 | 丑 | 亥 | 辰 | 午 | 酉 | 巳 | 寅 | 午 | 廉 | 昌 | | 巳 | 辰 | 亥 | 丑 | 寅 | 戍 | 酉 | 巳 | 申 | 辰 | 酉 | 戍 | 丑 | 巳 | 午 | 寅 | 亥 | 未 | 武 | 机 | | 午 | 卯 | 子 | 子 | 卯 | 酉 | 戍 | 辰 | 申 | 辰 | 巳 | 丑 | 戍 | 辰 | 卯 | 亥 | 申 | 寅 | 破 | 火 | | 未 | 寅 | 丑 | 亥 | 辰 | 申 | 亥 | 卯 | 申 | 辰 | 丑 | 子 | 未 | 卯 | 子 | 申 | 巳 | 卯 | 武 | 相 | | 申 | 丑 | 寅 | 戍 | 巳 | 未 | 子 | 寅 | 亥 | 未 | 酉 | 卯 | 辰 | 寅 | 酉 | 巳 | 寅 | 辰 | 廉 | 梁 | | 酉 | 子 | 卯 | 酉 | 午 | 午 | 丑 | 丑 | 亥 | 未 | 巳 | 寅 | 丑 | 丑 | 午 | 寅 | 亥 | 亥 | 曲 | 同 | | 戍 | 亥 | 辰 | 申 | 未 | 巳 | 寅 | 子 | 亥 | 未 | 丑 | 巳 | 戍 | 子 | 卯 | 亥 | 申 | 子 | 禄 | 昌 | | 亥 | 戍 | 巳 | 未 | 申 | 辰 | 卯 | 亥 | 寅 | 戍 | 酉 | 辰 | 未 | 亥 | 子 | 申 | 巳 | 丑 | 巨 | 机 |

| Sao năm sinh→ Chi năm↓ | Thiên Hỉ | Thiên Hư | Thiên Khốc | Thiên Đức | Hồng Loan | Long Trì | Phượng Các | Cô Thần | Quả Tú | Phá Toái | Đại Hao | Hoa Cái | Giải Thần | Hàm Trì | Kiếp Sát | Thiên Mã | Phi Liêm | Mệnh chủ | Thân chủ | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Tý | Dậu | Ngọ | Ngọ | Dậu | Mão | Thìn | Tuất | Dần | Tuất | Tị | Mùi | Thìn | Tuất | Dậu | Tị | Dần | Thân | Tham | Linh | | Sửu | Thân | Mùi | Tị | Tuất | Dần | Tị | Dậu | Dần | Tuất | Sửu | Ngọ | Sửu | Dậu | Ngọ | Dần | Hợi | Dậu | Cự | Tướng | | Dần | Mùi | Thân | Thìn | Hợi | Sửu | Ngọ | Thân | Tị | Sửu | Dậu | Dậu | Tuất | Thân | Mão | Hợi | Thân | Tuất | Lộc | Lương | | Mão | Ngọ | Dậu | Mão | Tý | Tý | Mùi | Mùi | Tị | Sửu | Tị | Thân | Mùi | Mùi | Tý | Thân | Tị | Tị | Khúc | Đồng | | Thìn | Tị | Tuất | Dần | Sửu | Hợi | Thân | Ngọ | Tị | Sửu | Sửu | Hợi | Thìn | Ngọ | Dậu | Tị | Dần | Ngọ | Liêm | Xương | | Tị | Thìn | Hợi | Sửu | Dần | Tuất | Dậu | Tị | Thân | Thìn | Dậu | Tuất | Sửu | Tị | Ngọ | Dần | Hợi | Mùi | Vũ | Cơ | | Ngọ | Mão | Tý | Tý | Mão | Dậu | Tuất | Thìn | Thân | Thìn | Tị | Sửu | Tuất | Thìn | Mão | Hợi | Thân | Dần | Phá | Hỏa | | Mùi | Dần | Sửu | Hợi | Thìn | Thân | Hợi | Mão | Thân | Thìn | Sửu | Tý | Mùi | Mão | Tý | Thân | Tị | Mão | Vũ | Tướng | | Thân | Sửu | Dần | Tuất | Tị | Mùi | Tý | Dần | Hợi | Mùi | Dậu | Mão | Thìn | Dần | Dậu | Tị | Dần | Thìn | Liêm | Lương | | Dậu | Tý | Mão | Dậu | Ngọ | Ngọ | Sửu | Sửu | Hợi | Mùi | Tị | Dần | Sửu | Sửu | Ngọ | Dần | Hợi | Hợi | Khúc | Đồng | | Tuất | Hợi | Thìn | Thân | Mùi | Tị | Dần | Tý | Hợi | Mùi | Sửu | Tị | Tuất | Tý | Mão | Hợi | Thân | Tý | Lộc | Xương | | Hợi | Tuất | Tị | Mùi | Thân | Thìn | Mão | Hợi | Dần | Tuất | Dậu | Thìn | Mùi | Hợi | Tý | Thân | Tị | Sửu | Cự | Cơ |

注一:命主星以命宫支为准来查出,身主星则以年支为准来查出。

Ghi chú : Sao mệnh chủ lấy địa chi cung mệnh để tra, sao thân chủ lấy địa chi năm để tra.

注二:命主星、身主星填入命盘图中的中心框内。

Ghi chú 2: sao mệnh chủ và sao thân chủ đều điền bên trong lá số.

11、安四化星:以出生年干为条件,从下表查出四化星,并注明在相应星曜的右边。例如:甲年生人,化禄星是廉贞,化权星是破军,化科星是武曲,化忌星是太阳。

11, An Tứ Hóa tinh: Căn cứ vào can năm sinh, tra theo bảng và điền vào lá số. Ví dụ như: Người sinh năm Giáp,sao hóa lộc là liêm trinh, ao hóa quyền là phá quân, sao hóa khoa là vũ khúc, sao Hóa kỵ là thái dương.

| Thiên Can→ Hóa diệu↓ | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Hóa lộc tinh | Liêm trinh | Thiên cơ | Thiên đồng | Thái âm | Tham lang | Vũ khúc | Thái dương | Cự môn | Thiên lương | Phá quân | | Hóa quyền tinh | Phá quân | Thiên lương | Thiên cơ | Thiên đồng | Thái âm | Tham lang | Vũ khúc | Thái dương | Tử vi | Cự môn | | Hóa khoa tinh | Vũ khúc | Tử vi | Văn xương | Thiên cơ | Hữu bật | Thiên lương | Thái âm | Văn khúc | Tả phụ | Thái âm | | Hóa sao Hóa kỵ | Thái dương | Thái âm | Liêm trinh | Cự môn | Thiên cơ | Văn khúc | Thiên đồng | Văn xương | Vũ khúc | Tham lang |

12、安时系诸星:以出生时支为条件,从下表查出生时系列诸星,并填入命盘图内。例如:丑时生人,文昌在酉宫,文曲在巳宫,天空在戍宫,地劫在子宫,台辅在未宫,封诰在卯宫。

//ChienNguyen

12. An hệ chư tinh: Lấy chi năm sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra hàng loạt chư tinh, điền vào mệnh bàn lá số. Ví dụ như: Người sinh năm sửu, văn xương ở dậu cung, văn khúc ở tị cung, thiên không ở tuất cung, Địa kiếp tại Tý cung, thai phụ ở mùi cung, phong cáo ở mão cung.

| 时支→ 时星↓ | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 文昌 | 戍 | 酉 | 申 | 未 | 午 | 巳 | 辰 | 卯 | 寅 | 丑 | 子 | 亥 | | 文曲 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | | 天空 | 亥 | 戍 | 酉 | 申 | 未 | 午 | 巳 | 辰 | 卯 | 寅 | 丑 | 子 | | 地劫 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | | 台辅 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | | 封诰 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 |

13、安生年干系诸星:以出生年干为条件,从下表查出生年干系列诸星所在宫位,并填入命盘图内。例如:乙年生人,擎羊星在辰宫,陀罗星在寅宫,天钺星在申宫……

13. An các sao dùng can năm sinh : Lấy can năm sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra can năm sinh ra cung vị của các sao, nhập vào mệnh bàn lá số. Ví dụ như: Người sinh năm ất, kình dương tinh tại cung thìn, đà la tinh ở cung dần, thiên việt tinh ở cung thân. . .

| 年星→ 生年干↓ | 擎羊星 | 陀罗 星 | 天钺 星 | 天魁 星 | 禄存 星 | 天福 星 | 天官 星 | 正空 亡 | 副空 亡 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 甲 | 卯 | 丑 | 未 | 丑 | 寅 | 酉 | 未 | 申 | 酉 | | 乙 | 辰 | 寅 | 申 | 子 | 卯 | 申 | 辰 | 未 | 午 | | 丙 | 午 | 辰 | 酉 | 亥 | 巳 | 子 | 巳 | 辰 | 巳 | | 丁 | 未 | 巳 | 酉 | 亥 | 午 | 亥 | 寅 | 卯 | 寅 | | 戊 | 午 | 辰 | 未 | 丑 | 巳 | 卯 | 卯 | 子 | 丑 | | 己 | 未 | 巳 | 申 | 子 | 午 | 寅 | 酉 | 酉 | 申 | | 庚 | 酉 | 未 | 未 | 丑 | 申 | 午 | 亥 | 午 | 未 | | 辛 | 戍 | 申 | 寅 | 午 | 酉 | 巳 | 酉 | 巳 | 辰 | | 壬 | 子 | 戍 | 巳 | 卯 | 亥 | 午 | 戍 | 寅 | 卯 | | 癸 | 丑 | 亥 | 巳 | 卯 | 子 | 巳 | 午 | 丑 | 子 |

(注:表中正副空亡均为截空星,天干阳性入阳宫、天干阴性入阴宫均属正空亡,凶性大;阳入阴、阴入阳均为副空,凶性小。)

(chú: Trong bảng chính phó không vong đều là tiệt không tinh (Việt Nam ta gọi là Triệt), Thiên can dương Týnh nhập dương cung, Thiên can âm Týnh nhập âm cung đều thuộc về chính không vong, hung Týnh lớn; dương nhập âm, âm nhập dương đều là phó không, hung Týnh nhỏ. )

14、安火星:以出生年支和出生时支为条件,从下表查出火星所在宫位,并填到空白命盘图内。例:寅年生人在寅午戍栏内查,若子时生则火星在丑,……

14, an Hỏa Tinh: Lấy chi năm sinh và lấy chi giờ sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra Hỏa Tinh chỗ cung vị, tịnh điền đến chỗ trống mệnh bàn lá số. Ví dụ: Người sinh năm dần ở dần ngọ tuất tra trong cột, nếu sinh giờ tý thì Hỏa Tinh ở sửu, . . .

| 时支→ 年支↓ | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 寅午戍 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | | 申子辰 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | | 巳酉丑 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | | 亥卯未 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 |

15、安铃星:以出生年支和出生时支为条件,从下表查出铃星所在宫位,并填到空白命盘图内。例:子年生人,在申子辰栏内查,若子时生则铃星在戍宫。

15, an linh tinh: Lấy chi năm sinh và lấy chi giờ sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra cung vị của Linh Tinh, tịnh điền đến chỗ trống mệnh bàn lá số. Ví dụ: Người sinh năm tý, ở thân Tý thìn tra trong cột, nếu sinh giờ tý thì linh tinh ở cung tuất.

| 时支→ 年支↓ | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 寅午戍 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | | 申子辰 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | | 巳酉丑 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | | 亥卯未 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 |

16、安三台星:由左辅星所在宫位上起初一日,沿十二宫顺时针方向数,数至出生日止,即在此宫安三台星。

16, an tam thai tinh: Lấy cung vị của sao Tả Phụ khởi ngày thứ nhất, xuôi theo 12 cung thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến ngày sinh thì dừng, tức ở đây cung an tam thai tinh.

17、安八座星:由右弼星所在宫位上起初一日,沿十二宫逆时针方向数,数至出生日止,即在此宫安八座星。

17, an bát tọa tinh: Lấy cung vị chứa Hữu Bật khởi ngày thứ nhất, xuôi theo 12 cung đếm nghịch chiều kim đồng hồ, đếm đến ngày sinh thì dừng, tức ở đây cung an bát tọa tinh.

18、安天贵星:由文曲星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安天贵星。

18, an thiên quý tinh: Lấy cung vị chứa Văn khúc khởi ngày thứ nhất, thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến ngày sinh cung rồi lùi lại một cung, tức ở đây cung an thiên quý tinh.

19、安恩光星:由文昌星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安恩光星。

19, an ân quang tinh: Lấy cung vị chứa Văn Xương khởi ngày thứ nhất, thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến ngày sinh cung lại lui về một cung, tức ở đây cung an ân quang tinh.

20、安天才星:由命宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天才星。

20, an thiên tài tinh: Từ cung mệnh khởi năm tý, xuôi theo 12 cung thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến chi năm sinh chỗ cung dừng, tức ở cung này an thiên tài tinh.

21、安天寿星:由身宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天寿星。

21, an thiên thọ tinh: Tại cung thân (cung chức năng là Thân) khởi năm tý, xuôi theo 12 cung thuận theo phương hướng kim đồng hồ mà đếm, đếm đến chi năm sinh chỗ cung dừng, tức ở cung này an thiên thọ tinh.

22、安天伤、天使星:天伤星固定在奴仆宫,天使星固定在疾厄宫。

22, an thiên thương, thiên sứ tinh: Thiên thương tinh cố định ở cung nô bộc, thiên sứ tinh cố định ở cung tật ách

23、安生年博士十二神:由命盘上的禄存星所在宫打头,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,依次布下博士、力士、青龙、小耗、将军、奏书、飞廉、喜神、病符、大耗、伏兵、官符,每一宫安一星。

23, an năm sinh bác sĩ mười hai thần: Do trên mệnh bàn lộc tồn tinh chỗ cung khởi đầu, dương nam âm nữ thuận đi, âm nam dương nữ đi ngược chiều, lần lượt bày bác sĩ, lực sĩ, thanh long, tiểu hao, tướng quân, tấu thư, phi liêm, hỉ thần, bệnh phù, đại hao tổn, phục binh, quan phù, mỗi một cung an một sao.

24、安长生十二神:长生落宫由五行局确定:金长生在巳,木长生在亥,火长生在寅,水土长生在申。由长生宫起头,男顺女逆,依次安长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养,一宫安一星。

24, an trường sinh mười hai thần: Trường sinh rơi cung do ngũ hành cục xác định: Kim trường sinh ở tị, mộc trường sinh ở hợi, hỏa trường sinh ở dần, thủy thổ trường sinh ở thân. Do trường sinh cung khởi đầu, nam thuận nữ nghịch, lần lượt an trường sinh, mộc dục, quán mang, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, nuôi, một cung an một sao.

25、定大限岁数:由命宫为起点,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,每一宫管十年。起限年龄(虚岁)以命宫五行局数为标准。例如,水二局第一大限为命宫,从2岁起至11岁止;第二大限阳男阴女为父母宫,阴男阳女为兄弟宫,从12岁起至21岁止;第三大限类推。

25, định năm đại hạn: Từ cung mệnh làm khởi điểm, dương nam âm nữ thuận đi, âm nam dương nữ đi ngược chiều, mỗi một cung quản mười năm. Khởi hạn năm tuổi (tuổi mụ) lấy cung mệnh ngũ hành cục sổ làm tiêu chuẩn. Ví dụ như, thủy nhị cục đệ nhất đại hạn làm cung mệnh, từ 2 tuổi lên đến 11 tuổi kết thúc; Đại hạn thứ hai dương nam âm nữ làm cung phụ mẫu, âm nam dương nữ làm huynh đệ cung, từ 12 tuổi lên đến 21 tuổi kết thúc; Đại hạn thứ ba suy rộng ra.

26、起小限岁数(虚岁):小限宫起点宫所在宫位如下:在生年支三合库支的对宫,即寅午戍年生人在辰,申子辰年生人在戍,亥卯未年生人在丑,巳酉丑年生人在未。不论阳阴,男顺女逆,从小限宫起一岁,一年行一宫。例如:寅年生人,小限宫在辰,即从辰宫宫起1岁,男命顺下巳宫安2岁,午宫安3岁,……;女命从辰宫起1岁,逆数下至卯宫安2岁,寅宫安3岁,亥宫安4岁,……。

26, khởi tiểu hạn mấy tuổi (tuổi mụ): Cung tiểu hạn cung khởi điểm chỗ cung vị như sau: Tại chi năm sinh Tam hợp kho chi đối cung, tức người sinh năm dần ngọ tuất ở thìn, người sinh năm thân tý thìn ở tuất, người sinh năm hợi mão mùi ở sửu, người sinh năm tị dậu sửu ở mùi. Bất luận dương âm, nam thuận nữ nghịch, từ cung tiểu hạn khởi nhất tuổi, một năm đi một cung. Ví dụ như: Người sinh năm dần, cung tiểu hạn ở thìn, tức từ thìn cung cung khởi 1 tuổi, nam mệnh thuận tới cung tị an 2 tuổi, ngọ cung an 3 tuổi, . . . ; nữ mệnh từ thìn cung khởi 1 tuổi, nghịch đếm xuống đến cung mão an 2 tuổi, cung dần an 3 tuổi, hợi cung an 4 tuổi, . . . .

27、定主星庙旺失陷:由主星及所在宫位,从下表查出该星的庙旺失陷情况,并注明在命盘上相应的主星右边。例:紫微星在子宫为-1,在丑宫为+3,在寅宫为+3……

Định chủ tinh miếu vượng thất hãm: căn cứ vào chủ tinh cùng chỗ cung vị, từ bảng dưới tra ra miếu vượng thất hãm của sao, đem ghi rõ ở trên mệnh bàn tương ứng bên phải chủ tinh. Ví dụ: Tử vi tinh tại cung tý làm – 1, tại cung sửu làm + 3, tại cung dần làm + 3. . .

( 注: 庙+3 旺+2 地+1 利 0 平-1 不得地-2 陷-3)

( chú: Miếu + 3 vượng + 2 địa + 1 lợi 0 bình – 1 không đắc địa – 2 hãm – 3)

| 星 宫支 | 紫 微 星 | 天 机 星 | 太 阳 星 | 武 曲 星 | 天 同 星 | 廉 贞 星 | 天 府 星 | 太 阴 星 | 贪 狼 星 | 巨 门 星 | 天 相 星 | 天 梁 星 | 七 杀 星 | 破 军 星 | 火 星 | 铃 星 | 擎 羊 星 | 陀 罗 星 | 文 昌 星 | 文 曲 星 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 子 | -1 | +3 | -3 | +2 | +2 | -1 | +3 | +3 | +2 | +2 | +3 | +3 | +2 | +3 | -3 | -3 | +2 | +1 | +1 | | | 丑 | +3 | -3 | -2 | +3 | -2 | 0 | +3 | +3 | +3 | -2 | +3 | +2 | +3 | +2 | +1 | +1 | +3 | +3 | +3 | +3 | | 寅 | +3 | +1 | +2 | +1 | 0 | +3 | +3 | -2 | -1 | +3 | +3 | +3 | +3 | +1 | +3 | +3 | -3 | -3 | -1 | | | 卯 | +2 | +2 | +3 | 0 | +3 | -1 | +1 | -3 | +1 | +3 | -3 | +2 | +2 | -3 | 0 | 0 | -3 | +2 | +2 | | | 辰 | +1 | 0 | +2 | +3 | -1 | 0 | +2 | -3 | +3 | -1 | -1 | +3 | +1 | +2 | -3 | -3 | +3 | +3 | +1 | +1 | | 巳 | +2 | -1 | +2 | -1 | +3 | -3 | +1 | -3 | -3 | -1 | +1 | -3 | -1 | -1 | +1 | +1 | -3 | +3 | +3 | | | 午 | +3 | +3 | +3 | +2 | -3 | -1 | +2 | -3 | +2 | +2 | +1 | +3 | +2 | +3 | +3 | +3 | -3 | -3 | -3 | | | 未 | +3 | -3 | +1 | +3 | -2 | 0 | +3 | -1 | +3 | -1 | +1 | +2 | +3 | +2 | 0 | 0 | +3 | +3 | 0 | +2 | | 申 | +2 | +1 | 0 | +1 | +2 | +3 | +1 | 0 | -1 | +3 | +3 | -3 | +3 | +1 | -3 | -3 | -3 | +1 | +1 | | | 酉 | +2 | +2 | -1 | 0 | -1 | -1 | +2 | +2 | 0 | +3 | -3 | +1 | +2 | -3 | +1 | +1 | +2 | +3 | +3 | | | 戍 | +1 | 0 | -3 | +3 | -1 | 0 | +2 | +2 | +3 | -1 | +1 | +3 | +3 | +2 | +3 | +3 | +3 | +3 | -3 | -3 | | 亥 | +2 | -1 | -3 | -1 | +3 | -3 | +1 | +3 | -3 | +2 | +1 | -3 | -1 | -1 | 0 | 0 | -3 | 0 | +2 | |

28、安生年将前十二星:以出生年支为条件,从下表查出十二星。

28, an năm sinh tướng tiền mười hai sao: Lấy chi năm sinh làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra mười hai sao

| 星→ 年支↓ | 将星 | 攀鞍 | 岁驿 | 息神 | 华盖 | 劫煞 | 灾煞 | 天煞 | 指背 | 咸池 | 月煞 | 亡神 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 寅午戍 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | | 申子辰 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | | 巳酉丑 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | | 亥卯未 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 |

29、安生年岁前十二星:以生年支为条件,从下表查出十二星,并填入命盘图内。

29, an năm sinh tuế tiền mười hai tinh: Lấy năm sinh chi làm điều kiện, từ bảng dưới tra ra mười hai tinh, tịnh điền nhập mệnh bàn lá số

| 星→ 年支↓ | 岁 建 | 晦 气 | 丧 门 | 贯 索 | 官 符 | 小 耗 | 大 耗 | 龙 德 | 白 虎 | 天 德 | 吊 客 | 病 符 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 子 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | | 丑 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | | 寅 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | | 卯 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | | 辰 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | | 巳 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | | 午 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | | 未 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | | 申 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | | 酉 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | | 戍 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | | 亥 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 |

30、安生年旬空星:以出生干支为准,从下表中查出旬空星所在宫位,即在此宫填入旬空星。例如:甲子年生人,从下表年干栏找出甲,直对下来找出年支子,再横过来看最左边一栏为戍亥,戍亥就是甲子年的旬空星所在宫位。又如庚辰年,从年干栏找出庚,直对下来找出年支辰所在位,再横过来看最左边的一栏为申酉,申酉就是庚辰年的旬空星所在宫位。注意,在两个旬空宫位中,阳年空阳支,阴年空阴支,即阳年干支两旬空星中的阳支为正空,阴支为副空;阴年干支两旬空星中的阴支为正空,阳支为副空。正空力大,逢灾较重,副空力小,逢灾较轻。

30, an năm sinh tuần không tinh: Lấy can chi năm sinh làm chuẩn, từ trong bảng dưới tra ra tuần không tinh chỗ cung vị, tức ở cung này điền nhập tuần không tinh. Ví dụ như: Người sinh năm giáp tý, từ bảng dưới cột can năm sinh tìm ra giáp, thẳng đối xuống tới tìm ra chi năm tý, lại ngang sang xem cột ngoài cùng bên trái là tuất hợi, tuất hợi chính là giáp Tý năm tuần không tinh chỗ cung vị. Nếu như năm canh thìn, từ cột can năm sinh tìm ra canh, thẳng đối xuống tới tìm ra chi năm thìn chỗ vị, lại ngang sang xem cột bên trái nhất là thân dậu, thân dậu chính là năm canh thìn tuần không tinh chỗ cung vị. Chú ý, ở hai cái tuần không trong cung vị, dương năm không dương chi, âm năm không âm chi, tức dương năm can chi lưỡng tuần không tinh Trong dương chi làm chính không, âm chi làm phó không; âm năm can chi lưỡng tuần không tinh Trong âm chi làm chính không, dương chi làm phó không. Chính không lực lớn, phùng tai nặng hơn, phó không lực tiểu, phùng tai hơi nhẹ.

| 年干→ 旬支↘ 空星宫位↓ | 甲 | 乙 | 丙 | 丁 | 戊 | 己 | 庚 | 辛 | 壬 | 癸 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 年支 | | | | | | | | | | | | 戍亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | | 申酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | | 午未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | | 辰巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | 寅 | 卯 | | 寅卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 | 子 | 丑 | | 子丑 | 寅 | 卯 | 辰 | 巳 | 午 | 未 | 申 | 酉 | 戍 | 亥 |

至此命盘图就已全部绘制完成。

Tới đây mệnh bàn đồ đã toàn bộ hoàn thành

空白命盘图及实例参看下页。图中框内列出四化和流曜的查法,以方便限年推断。

Chỗ trống mệnh bàn đồ cùng ví dụ thực tế xem thêm trang dưới. Bên trong khung lá số dùng phương pháp tra bảng liêt kê ra Tứ Hóa và lưu diệu, lấy làm phương tiện suy đoán hạn năm.

二、口诀排盘法步骤

Khẩu quyết từng bước bài bàn pháp

1、预先绘制好空白命盘图(见附表)。

1.Trước tiền vẽ xong khoảng trống mệnh bàn đồ (xem bảng phụ)

2、将预测者的姓名、性别、出生年月日时、四柱填到空白命盘图的内框上。

2. Đem dự đoán cái Týnh danh, giới Týnh, năm sinh ra ngày tháng sinh, tứ trụ điền đến chỗ trống trên mệnh bàn đồ

3、安命宫及身宫:在空白命盘图上,从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,逆时针方向数到出生时支止安命宫;从寅宫起正月,顺时针方向数到出生月之宫止,再从该宫起子时,顺时针方向数到出生时支止安身宫。例如三月辰时生人,在寅宫起正月,顺数至卯宫为二月,辰宫三月,到辰宫后,再从辰宫起子时,逆数回卯宫为丑时,寅宫寅时,子宫辰时,已到生时宫,就在此宫安命宫。

3.An mệnh cung cùng thân cung: tại khoảng không trên mệnh bàn đồ,theo dần cung khởi tháng 1,thuận Phương hướng kim đồng hồ đếm đến tháng sinh thì dừng ở cung đó,ở tại cung này khởi giờ tý,thuận kim đồng hồ đếm đến chi giờ sinh thì dừng an cung thân tại đó.Ví dụ người sinh tháng 3 giờ thìn,tại cung dần khởi tháng 1,thuận đếm đến cung mão là tháng 2,cung thìn là tháng 3,sau cung thìn lại theo cung thìn khởi giờ tý nghịch đếm quay lại cung mão là giờ sửu,cung dần là giờ dần,cung tý là giờ thìn là đến cung giờ sinh,liền tại cung này an cung mệnh

4、命盘十二宫:从命宫开始,把下列十二宫名称按次序逆时针方向填入空白命盘图的十二宫内:⑴命宫⑵兄弟⑶夫妻⑷子女⑸财帛⑹疾厄⑺迁移⑻奴仆⑼官禄⑽田宅⑾福德⑿父母。例如:命宫在子,则兄弟宫在亥,夫妻宫在戍,子女宫在酉,财帛宫在申,疾厄宫在未,迁移宫在午,奴仆宫在巳,事业宫在辰,田宅宫在卯,福德宫在寅,父母宫在丑。

4.Mệnh bàn 12 cung : theo cung mệnh khởi đầu,theo 12 cung danh xưng dưới đây nghịch chiều kim đồng hồ điền vào khoảng không trong mệnh bàn: (1) mệnh cung, (2) huynh đệ,(3)phu thê,(4)tử nữ,(5)tài bạch,(6)tật ách,(7) thiên di,(8) nô bộc,(9)quan lộc,(10)điền trạch,(11)phúc đức,(12)phụ mẫu ví dụ: mênh cung tại tý, theo nguyên tắc huynh đệ cung tại hơi,phu thê cung tại tuất,tử nữ cung tại dậu,tài bạch cung tại thân,tật ách cung tại mùi,thiên di cung tại ngọ,nô bộc cung tại tị,sự nghiệp cung tại thìn,điền trạch cung tại mão,phúc đức cung tại dần,phụ mẫu cung tại sửu

5、安十二宫天干:可按本章第五节推月干的“五虎遁干”方法来推出寅宫的天干,然后从寅宫起按天干固有顺序(即甲、乙、丙……癸,循环绕排)顺时针排入十二个宫中。

5、An thiên can 12 cung: có thể theo chương 5 suy ra nguyệt can từ “Ngũ Hổ độn can” phương pháp tìm ra thiên can của cung Dần,sau đó từ cung dần khởi thiên can theo trình tự (giáp,ất,bính đinh… quý, lần lượt và liên tục) thuận kim đồng hồ sắp xếp vào 12 cung .

6、定命宫五行局:

纳音五行速记方法:天干配数:甲乙1,丙丁2,庚辛3,戊己4,壬癸5。地支配数:子丑午未1,寅卯申酉2,辰巳戍亥3。将干支数相加,以和数查(若大于5则减5,以余数查)得纳音五行为:1木,2金,3水,4火,5土。

以命宫的天干地支推算出纳音五行,纳音五行是什么,纳音五行局就是什么;纳音五行对应的数字是几数,五行局就是几局。例如,命宫干支纳音五行为木,则纳音五行局为木,木为1,故为木一局。

6.Định mệnh cung ngũ hành cục

Nạp âm ngũ hành tốc ký phương pháp:Thiên Can đánh số : Giáp Ất là 1,Bính Đinh là 2,Canh Tân là 3,Mậu Kỷ là 4,Nhâm Quý là 5 .Địa chi đánh số: Tý Sửu Ngọ Mùi là 1,Dần Mão Thân Dậu là 2, Thìn Tị Tuất Hợi là 3, Đem số của can chi cộng lại với nhau lấy tổng số để tra (nếu lớn hơn 5 thì trừ cho 5 lấy số dư để tra) được nap âm ngũ hành tương ứng là : 1 mộc 2 kim 3 thủy 4 hỏa 5 thổ

Lấy thiên can địa chi của cung mệnh týnh ra nạp âm ngũ hành,nạp âm ngũ hành là gì,nạp âm ngũ hành cục chính là cái đó.Nạp âm ngũ hành đối ứng với chữ số là số của Kỷ,ngũ hành cục chính là Kỷ cục.Ví dụ: cung mệnh can chi nạp âm ngũ hành là Mộc thì nạp âm ngũ hành cục là Mộc ,Mộc là 1 cho nên là Mộc nhất cục

7、推查紫微星所在宫位:

口诀:生日除局商为月,一自寅起紫微定。只加不减到整除,阳退阴进记心中。

注解:用出生日数除以命宫五行局得商数,商数按月支固有排序为对应的宫位地支,即寅1,卯2,辰3,巳4,午5,未6,申7,酉8,戍9,亥10,子11,丑12,商数所落地支宫位即为紫微所在;若不能整除时,需添加一个最小的数,至刚好能整除为止,所添加之数若为单数就从商数所落地支宫向后退几位,所添加之数若为偶数即从商数所落地支宫向前进几位,定紫微星所在。

例一:水二局28日生,28除以2,整除得14,14大于12减去12得2,2为卯宫,故紫微星落在卯宫。

例二:木三局25日生,不能整除,25加2除以3得9,9为戍宫,添加2为双数,就从戌宫前进两位(不包括本位)为子宫,故紫微在子。

例三:火六局15日生,不能整除,15加3除以6得3,3为辰宫,添加3为单数,就从辰宫后退三位(不包括本位)为丑宫,故紫微在丑。

7.Týnh toán cung vị của Tử vi tinh:

Khẩu quyết: Sinh nhật trừ cục thương vi nguyệt, nhất tự dần khởi tử vi định. Chỉ gia bất giảm đáo chỉnh trừ, dương thối âm tiến ký tâm trung.

Chú giải: Dùng số ngày sinh chia cho ngũ hành cục cung mệnh được số dư,số dư chính là chi tháng vốn được sắp xếp tương ứng là cung vị của địa chi.Tức là dần 1 mão 2 thìn 3 tị 4 ngọ 5 mùi 6 thân 7 dậu 8 tuất 9 hợi 10 tý 11 sửu 12.Số dư chính là địa chi của cung vị tức là nơi tử vi đóng. Nếu ngày sinh chia cho ngũ hành cục cung mệnh không chia hết,lúc này cần cộng thêm vào ngày sinh một số nhỏ nhất để có thể chia hết cho ngũ hành cục cung mệnh.Sau đó định vị trí tử vi như phía trước đã nêu.Sau đó nếu số cộng thêm là số lẻ thì từ vị trí tử vi vừa định đó lùi về gần đó cung vị(không bao gồm cung vị hiện tại,lùi bằng số đã cộng thêm),nếu số cộng thêm là số chẵn thì từ vị trí tử vi vừa định tiến lên phía trước gần đó cung vị (không bao gồm cung vị hiện tại,tiến bằng số đã cộng thêm).Được vị trí mới đó là vị trí đóng của Tử Vi tinh cần tìm

Ví dụ 1:Thủy nhị cục ngày sinh 28,lấy 28 chia cho 2,chia hết được 14,14 lớn hơn 12 do đó trừ cho 12 được 2,2 là cung mão tức là tử vi tinh đóng tại mão cung

Ví dụ 2: Mộc tam cục sinh ngày 25,25 không thể chia hết cho 2,25 cộng thêm 2 chia cho 3 đươc 9,9 là tuất cung,thêm 2 là số chẵn,tức là từ cung tuất tiến lên phía trước 2 cung (không bao gồm cung vị của chính nó là tuất) là cung tý,cho nên tử vi an tại Tý

Ví dụ 3: Hỏa lục cục sinh ngày 15,15 không thể chia hết cho 6,15 công thêm 3 chia cho 6 được 3,3 là cung thìn,thêm 3 là số lẻ,tức là theo cung thìn lùi 3 cung vị (Không bao gồm chính cung vị của nó là thìn)được cung sửu,cho nên tử vi an tại sửu

8、安十四正星:安紫微星系诀:紫微天机逆行旁,隔一阳武天同当,又隔二位廉贞地,空三复见紫微郞。意思是:紫微星系的六颗正星沿盘逆布,先安紫微,逆下一宫安天机,逆隔一宫安太阳,再逆下一宫安武曲,再逆下一宫安天同,再逆隔二宫安廉贞,逆隔三位又是紫微星。

布天府星系必须先推求出天府星所在宫位,方法是:如右图,寅申二宫必然紫府同宫,其余宫度的紫府二星就

分别在斜线的两对宫中。例如紫微在未则天府在酉,紫微在酉则天府在未,其余类推。

求出天府星的宫位后,就可以排布天府星系诸星,歌诀是:天府太阴与贪狼,巨门天相及天梁,七杀空三破军位,

八星顺数细推详。意思是:天府系八星沿盘顺布,以天府为始,连续顺下安太阴、贪狼、巨门、天相、天梁、七杀,

到七杀星后再顺下空出三个宫,在第四宫安破军。

8、An 14 chính tinh: Bí quyết an tử vi tinh hệ: Tử vi thiên cơ nghịch hành bàng, cách nhất dương võ thiên đồng đương, hựu cách nhị vị liêm trinh địa, không tam phục kiến tử vi lang .Ý nghĩa là: Tử vi tinh hệ gồm 6 chính tinh nghịch bàn mà bài bố,đầu tiên an tử vi,nghịch xuống 1 cung an thiên cơ,nghịch cách 1 cung an Thái Âm,lại nghịch xuống 1 cung an Vũ Khúc,lại nghịch xuống 1 cung an Thiên Đồng,lại nghịch cách 2 cung an Liêm Trinh,nghịch cách 3 cung vị lại là Tử Vi

Bài bố Thiên Phủ tinh hệ đầu tiên cần tìm ra vị trí cung vị của Thiên Phủ,phương pháp là: Dần Thân 2 cung tất Tử Phủ đồng cung,còn lại Tử Vi Thiên Phủ phân bố đối xứng qua trục Dần Thân ví dụ: Tử Vi ở Mùi Thiên Phủ ở Dậu và ngược lại hay Tử Vi ở Tị Thiên Phủ ở Hợi và ngược lại,còn lại có thể tự suy tương tự

Tìm ra cung vị của Thiên Phủ có thể bài bố các sao của Thiên Phủ tinh hệ Ca quyết là: Thiên phủ thái âm dữ tham lang, cự môn thiên tương cập thiên lương, thất sát không tam phá quân vị Bát tinh thuận sổ tế thôi tường. Ý nghĩa là:Thiên Phủ tinh hệ gồm 8 sao xuôi theo bàn thuận bố:Lấy Thiên Phủ khởi đầu liên tiếp hạ an Thái Âm,Tham Lang,Cự Môn,Thiên Tướng,Thiên Lương,Thất Sát. Tới sao Thất Sát sau đó lại thuận bỏ qua 3 cung tới cung thứ 4 an sao Phá Quân

9、安生月系诸星:

安左辅星:左辅从辰宫起正月,顺数至生月宫止,所在宫即是。

安右弼星:右弼从戍宫起正月,逆数至生月宫止,所在宫即是。

安天刑诀:从酉宫起正月,顺数至生月宫止,所在宫即是。

安天姚诀:从丑宫起正月,顺数至生月宫止,所在宫即是。

安阴煞诀:从正月至十二月顺序为:寅子戍申午辰寅子戍申午辰。规律:正月至六月,正月从寅支起,以后逐月地支逆隔一支,七月至十二月重复同前。

安天月:从正月至十二月顺序为:戍巳辰寅未卯亥未寅午戍寅。(无规律)

安天巫:从正月至十二月顺序为:巳申亥寅巳申亥寅巳申亥寅。(每隔四个月重复相同)。

9.An vòng sao theo tháng sinh:

An sao Tả Phụ : Tả Phụ từ cung thìn khởi tháng 1,theo chiều thuận đếm số tới tháng sinh thì dừng,chính là cung an Tả Phụ

An sao Hữu Bật: Hữu Bật từ cung Tuất khởi tháng 1, nghịch đếm tới tháng sinh thì dừng.Chính là cung an Hữu Bật

An Thiên Hình bí quyết: Từ cung Dậu khởi tháng 1,thuận đếm tới tháng sinh thì dừng.tại đây an Thiên Hình

An Thiên Diêu bí quyết: Từ Sửu cung khởi tháng 1,thuận đếm tới tháng sinh thì dừng.tại đây an Thiêu Diêu

An Âm Sát bí quyêt:Từ tháng 1 đến tháng 12 tuần tự làm: Dần Tý tuất thân ngọ thìn dần Tý tuất thân ngọ thin. Quy luật:sinh Tháng 1 đến tháng 6,tháng 1 khởi từ dần sau đó đếm nghịch cách 1 cung tới tháng sinh,sinh tháng 7 đến tháng 12 làm tương tự tháng 7 khởi từ dần đếm nghịch các 1 cung tới tháng sinh thì an Âm Sát ở đó (Chú ý là Âm Sát chỉ đóng ở một trong các cung : Dần Tý tuất thân ngọ thìn)

An Thiên Nguyệt: Từ tháng 1 đến tháng 12 thuận thứ tự : Tuất tị thìn dần mùi mão hợi mùi dần ngọ tuất dần. (không quy luật).(Sinh tháng nào an tương ứng Thiên Nguyệt ở tháng đó)

An Thiên Vu:Từ tháng 1 đến tháng 12 thuận an theo thứ tự: Tị thân hợi dần tị thân hợi dần tị thân hợi dần (cách mỗi 4 tháng lại lặp lại 1 lần sinh tháng nào tương ứng an thiên vu tháng đó)

10、安四化星:四化星无速记口诀,只能死记硬背了,记忆方法是:先记住四化星顺序为禄权科忌,然后按年干顺序记忋,例如,甲廉破武阳,乙机梁紫阴,丙同机昌廉,丁阴同机巨,戊贪阴右机,己武贪梁曲,庚阳武阴同,辛巨阳曲昌,壬梁紫左武,癸破巨阴贪。

10. An Tứ Hóa tinh: Tứ Hóa tinh không có khẩu quyết ghi nhớ,chỉ có thể Học Bằng Cách Nhớ.Phương pháp ghi nhớ là: Trước tiên nhớ kỹ tứ hóa tinh lần lượt là Lộc Quyền Khoa Kỵ.Sau đó theo can năm tuần tự ghi nhớ, ví dụ: Giáp Liêm Phá Vũ Dương,Ất Cơ Lương Tử Âm,Bính Đồng Cơ xương Liêm,Đinh Âm Đồng Cơ Cự,Mậu Tham Âm Hữu Cơ,Kỷ Vũ Tham Lương Khúc,Canh Dương Vũ Âm Đồng,Tân Cự Dương Khúc Xương,Nhâm Lương Tử Tả Vũ,Quý Phá Cự Âm Tham

11、安时系诸星:

安文昌星:文昌从戍宫起子时,逆数至生时宫止,所在宫即是。

安文曲星:文曲从辰宫起子时,顺数至生时宫止,所在宫即是。

安天空星:天空从亥宫起子时,逆数至生时宫止,所在宫即是。

安地劫星:地劫从亥宫起子时,顺数至生时宫止,所在宫即是。

安台辅星诀:从午宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

安封诰星诀:从寅宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

11.An hệ sao theo giờ sinh:

An sao Văn Xương: Văn Xương từ cung Tuất khởi giờ tý,nghich đếm tới giờ sinh thì dừng ở cung đó,cung này chính là cung an Văn Xương

An sao Văn Khúc: Văn Khúc từ cung thìn khởi giờ tý,thuận đếm tời giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Văn Phúc

An sao Thiên Không: Thiên Không từ cung hợi khởi giờ tý,nghịch đếm tới giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Thiên Không

An sao Địa Kiếp: Địa Kiếp từ cung Hợi khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Địa Kiếp

An sao Thai Phụ: Thai Phụ từ cung Ngọ khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Thai Phụ

An sao Phong Cáo: Phong Cáo từ cung Dần khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,cung này chính là cung an Phong Cáo

12、布生年支系诸星:可自己从查表法中找规律记忆。

安天哭星:天哭从午宫起子年,逆数至生年止,所在宫即是。

安天虚星:天虚从午宫起子年,顺数至生年止,所在宫即是。

安天马星:寅午戍年马居申,申子辰年马在寅,巳酉丑年马在亥,亥卯未年马居巳。

安红鸾星:从卯宫起子年,逆数至出生年支,所在宫即是。

安天喜星:天喜必在红鸾的对宫。

安龙池星:从辰宫起子年,顺数到生年地支止,所在宫即是。

安凤阁星:从戍宫起子年,逆数到生年地支止,所在宫即是。

安华盖星:申子辰年生人在辰,亥卯未年在未,寅午戍年在戍,巳酉丑年在丑。(四墓宫)

安劫煞星:申子辰年生人在巳,亥卯未年在申,寅午戍年在亥,巳酉丑年在寅。(四马宫)

安咸池星:申子辰年生人在酉,亥卯未年在子,寅午戍年在卯,巳酉丑年在午。(四败宫)

安孤辰星:寅卯辰年生人在巳,巳午未年在申,申酉戍年在亥,亥子丑年在寅。(四马宫)

安寡宿星:寅卯辰年生人在丑,巳午未年在辰,申酉戍年在未,亥子丑年在戍。(四墓宫)

安破碎星:子午卯酉年生人在巳,辰戍丑未年生人在丑,寅申巳亥年生人在酉。

安大耗星:子年在未,丑年在午,寅年在酉,卯年在申,辰年在亥,巳年在戍,

午年在丑,未年在子,申年在卯,酉年在寅,戍年在巳,亥年在辰。

安天德星:从酉宫起子年,顺数到生年地支止,所在宫即是。

安解神星:从戍宫起子年,逆数到生年地支止,所在宫即是。

安蜚廉星:子年在申,丑年在酉,寅年在戍,卯年巳,辰年在午,巳年在未,午年在寅,未年在卯,申年在辰,酉年在亥,戍年在子,亥年在丑。(规律:从子年起申,年和星均顺数)

安命主星:以命宫地支为准查对应的星曜:子贪,丑巨,寅禄,卯曲,辰廉,巳武,午破,未武,申廉,酉曲,戍禄,亥巨。(填入命盘图中的中心框内)

安身主星:以生年地支为准查对应的星曜:子铃,丑相,寅梁,卯同,辰昌,巳机,午火,未相,申梁,酉同,戍昌,亥机。(填入命盘图中的中心框内)

12.Bài bố hệ sao theo năm sinh:Có thể tự mình từ việc tra biểu pháp tìm ra quy luật ghi nhớ:

An Đại Hao tinh: Đại Hao từ cung ngọ khởi năm tý,nghịch đếm tới năm sinh thì dừng,an Đại Hao tại cung này

An Thiên Hư tinh:Thiên Hư từ cung ngọ khởi năm tý,thuận đếm tới năm sình thì dừng,an Thiên Hư tại cung này

An Thiên Mã tinh: năm Dần Ngọ Tuất Thiên Mã tại Thân,Thân Tý Thìn Thiên Mã tại Dần,Tị Dậu Sửu Thiên Mã tại Hợi,Hợi Mão Mùi Thiên Mã tại Tị

An Hồng Loan tinh:từ cung Mão khởi năm tý,nghịch đếm tới chi năm sinh,an Hồng Loan tại cung này

An Thiên Hỷ tinh:Thiên Hỷ an tại đối cung của sao Hồng Loan

An Long Trì tinh:Từ cung Thìn khởi năm tý,thuận đêm tới địa chi năm sinh,an Long Trì tại đây

An Phượng Các tinh: từ cung Tuất khởi năm tý,nghịch đếm tới địa chi năm sinh thì dừng,an Phượng Các ở đây

An Hoa Cái tinh: người sinh năm Thân Tý Thìn Hoa Cái tại Thìn,Hợi Mão Mùi Hoa Cái tại Mùi,Dần Ngọ Tuất Hoa Cái tại Tuất,Tị Dậu Sửu Hoa Cái tại Sửu ( Tứ mộ cung)

An Kiếp Sát tinh: người sinh năm Thân Tý Thìn Kiếp Sát tại Tị,Hợi Mão Mùi Kiếp Sát ở Thân,Dần Ngọ Tuất Kiếp Sát ở Hợi,Tị Dậu Sửu Kiếp Sát ở Dần (Tứ Mã cung)

An Hàm Trì tinh: người sinh năm Thân Tí Thìn Hàm Trì ở Dậu,Hợi Mão Mùi Hàm Trì ở Tý,Dần Ngọ Tuất Kiếp Sát ở Mão,Tị Dậu Sửu Kiếp Sát ở Ngọ (Tứ Bại cung)

An Cô Thần tinh: người sinh năm Dần Mão Thìn an tại Tị,Tị Ngọ Mùi an tại Thân,Thân Dậu Tuất an tại Hợi,Hợi Tý Sửu an tại Dần (Tứ Mã cung)

An Quả Tú tinh: người sinh năm Dần Mão Thìn an tại Sửu,Tị Ngọ Mùi an tại Thìn,Thân Dậu Tuất tại Mùi,Hợi Tý Sửu tại Tuất (Tứ Mộ cung)

An Phá Toái tinh: người sinh năm Tý Ngọ Mão Dậu an tại Tị,Thìn Tuất Sửu Mùi an tại Sửu,Dần Thân Tị Hợi an tại Dậu

An Đại Hao tinh: năm Tý an tại Mùi,Sửu an tại Ngọ,Dần an tại Dậu,Mão an tại Thân,Thìn an tại Hợi,Tị an tại Tuất,Ngọ an tại Sửu,Mùi an tại Tý,Thân an ại Mão,Dậu an tại Dần,Tuất an tại Tị,Hợi an tại Thìn

An Thiên Đức tinh:Từ Dậu cung khởi năm tý,thuận đếm tới địa chi năm sinh,tại đây an Thiên Đức

An Giải Thần tinh: Từ cung Tuất khởi năm tý,nghịch đếm tới chi năm sinh thì dưng,tại đây an Giải Thần

An Phi Liêm tinh: năm Tý tại Thân,Sửu tại Dậu,Dần tại Tuất,Mão tại Kỷ,Thìn tại Ngọ,Kỷ tại Mùi,Ngọ tại Dần,Mùi tại Mão,Thận tại Thìn,Dậu tại Hợi,Tuất tại Tý,Hợi tại Sửu(Quy Luật:từ năm Tý khởi Thân,năm và tinh đều cùng thuận mà đếm)

An Mệnh Chủ tinh: lấy địa chi cung mệnh làm chuẩn tra đối chiếu được tinh diệu:Tý Tham,Mão Cự,Dần Lộc,Mão Khúc,Thìn Liêm,Tị Vũ,Ngọ Phá,Mùi Vũ,Thân Liêm,Dậu Khúc,Tuất Lộc,Hợi Cự (Điền nhập vào mệnh bàn đồ)

An Thân chủ tinh:Lấy địa chi của năm sinh là chuẩn,đối chiếu ứng với tinh diệu:Tý Linh,Sửu Tướng,Dần Lương,Mão Đồng,Thìn Xương,Kỷ Cơ,Ngọ Hỏa,Mùi Tướng,Thân Lương,Dậu Đồng,Tuất Xương,Hợi Cơ (Điền nhập và mệnh bàn đồ)

13、安生年干系诸星:以下天干均为出生年的天干,地支即为星曜所在地支宫。

安禄存星诀:甲禄在寅乙禄卯,丙戊在巳丁己午,庚禄居申辛禄酉,壬禄居亥癸禄子。

安擎羊陀罗诀:羊禄陀三星始终连在一起,禄居中间,羊在前(顺下为前一位),陀在后(逆数为后一位)。

安天魁天钺诀:甲戊庚丑未,乙己子申乡,辛逢午寅是,丙丁亥酉位,壬癸卯巳藏,此是贵人方。(每句天干为出生年天干,前一地支为天魁所在宫,后一地支为天钺所在宫)。

安天官星:甲年在未,乙年在辰,丙年在巳,丁年在寅,戊年在卯,己年在酉,庚年在亥,辛年在酉,壬年在戍,癸年在午。

安天福星:甲年在酉,乙年在申,丙年在子,丁年在亥,戊年在卯,己年在寅,庚年在午,辛年在巳,壬年在午,癸年在巳。

安截空星:甲己年申酉,乙庚年午未,丙辛年辰巳,丁壬年寅卯,戊癸年子丑。意思是:甲年或己年的截空星是申和酉,余类推。截空星分正空和副空,正空力大,副空力小。天干为阳者则在阳宫的空星为正空,在阴宫的空星为副空;天干为阴者则在阴宫的空星为正空,在阳宫的空星为副空。例如,甲年生人,申为正空,酉为副空;己年生人,酉为正空,申为副空。

13.An hệ chư tinh theo Thiên Can:Thiên Can dưới đây đều là năm sinh ra Thiên Can,Địa Chi chính là tinh diệu ở tại địa chi cung

An sao Lộc Tồn bí quyết: can Giáp Lộc Tồn ở tại Dần,Can Ất Lộc Tồn ở tại Mão,can Bính Mậu Lộc Tồn ở tại Tị,Đinh Kỷ ở Ngọ,Canh ở tại Thân,Tân ở tại Dậu,Nhâm ở tại Hợi,Quý ở tại Tý

An Kình Dương,Đà La bí quyết: Dương Lộc Đà (ý Kình Dương Đà La Lộc Tồn) 3 sao liên tiếp nhau,Lộc ở giữa trung gian Dương ở phía trước (thuận xuống dưới 1 vị trí),Đà ở phía sau (nghịch xuống sau 1 vị trí)

An Thiên Khôi,Thiên Việt bí quyết: Giáp,Mậu,Canh an tại Sửu Mùi,Ất Kỷ an tại Tý Thân,Tân an tại Ngọ Dần,Bính Đinh an tại Dậu Hợi,Nhâm Quý an tại Mão Tị(Mỗi câu đều là địa chi trước an Thiên Khôi địa chi sau an Thiên Việt)

An sao Thiên Quan: Năm Giáp an tại Mùi,Ất an tại Thìn,Binh an tại Tị,Đinh an tại Dần,Mậu an tại Mão,Kỷ an tại Dậu,Canh an tại Hợi,Tân an tại Dậu,Nhâm an tại Tuất,Quý an tại Ngọ

An sao Thiên Phúc:Giáp an tại Dậu,Ất an tại Thân,Bính an tại Tí,Đinh an tại Hợi,Mậu an tại Mão,Kỷ an tại Dần,Canh an tại Ngọ,Tân an tại Tị,Nhâm an tại Ngọ,Quý an tại Tị

An sao Tiệt Không:Giáp Kỷ an tại Thân Dậu,Ất Canh an tại Ngọ Mùi,Bính Tân an tại Thìn Tị,Đinh Nhâm an tại Dần Mão,Mậu Quý an tại Tý Sửu. Ý Nghĩa là: năm Giáp hoặc năm Kỷ,Tiệt Không tinh an tại Thân và Dậu,các cái khác cứ thế suy ra.Tiệt Không tinh phân Chính Không và Phó Không,Chính Không lực lớn,Phó Không lực nhỏ.Thiên Can là Dương thì tại Dương cung Không Tinh là Chính Không,tại âm cung thì Không Tinh là Phó Không.Thiên Can là Âm thì tại âm cung Không Tinh là Chính Không,tại Dương cung Không Tinh là Phó Không.Ví dụ như:Người sinh năm Giáp,Giáp là Chính Không,Dậu là Phó Không. Người sinh năm Kỷ,Dậu là Chính Không,Thân là Phó Không

14、安火星:寅午戍年丑宫起,申子辰年寅宫始,巳酉丑年在卯宫,亥卯未年酉宫起,从起始宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

14. An Hỏa Tinh: Năm Dần Ngọ Tuất khởi tại cung Sửu,năm Thân Tý Thìn khởi tại cung Dần,năm Tị Dậu Sửu khởi tại cung Mão,năm Hợi Mão Mùi khởi tại cung Dậu,lấy cung khởi khởi giờ tý,thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,an Hỏa Tinh tại cung đó

15、安铃星:寅午戍年卯宫起子时,申子辰、巳酉丑、亥卯未年均从戍宫起子时,顺数至生时止,所在宫即是。

15. An sao Linh (Linh Tinh): Năm Dần Ngọ Tuất từ Mão cung khởi giờ tý, Thân Tý Thìn, Tị Dậu Sửu,Hợi Mão Múi đều từ cung Tuất khởi giờ Tý,Thuận đếm đến giờ sinh thì dừng,tại đây an Linh Tinh

16、安三台星:由左辅星所在宫位上起初一日,沿十二宫顺时针方向数,数至出生日止,即在此宫安三台星。

16.An sao Tam Thai:Từ cung chứa Tả Phụ khởi ngày mùng 1,thuận kim đồng hồ theo phương hướng 12 cung,đếm đến ngày sinh thì dừng,tại đây an Tam Thai

17、安八座星:由右弼星所在宫位上起初一日,沿十二宫逆时针方向数,数至出生日止,即在此宫安八座星。

17. An sao Tam Thai : Từ cung an sao Tả Phụ khởi tháng 1,Theo 12 cung nghịch phương hướng kim đồng hồ đếm đến ngày sinh thì dừng,tại đây an sao Bát Tọa

18、安天贵星:由文曲星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安天贵星.

18.An sao Thiên Quý: Từ cung chứa sao Văn Khúc khởi ngày mùng 1,Thuận theo phương hướng kim đồng hồ,đếm cung đến ngày sinh thì quay ngược lại 1 cung,tại đây an sao Thiên Quý

19、安恩光星:由文昌星所在宫位上起初一日,顺时针方向数,数至出生日宫再退回一宫,即在此宫安恩光星。

19.An Sao Ân Quang: từ cung chứa sao Văn Khúc khởi ngày mùng 1,thuận theo phương hướng kim đồng hồ đếm cung đến ngày sinh thì quay ngược lại 1 cung,tại đây an sao Thiên Quý

20、安天才星:由命宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天才星。

20.An sao Thiên Tài:Từ cung Thân khởi năm tý,thuận theo phương hướng kim đồng hồ đếm tới chi năm sinh thì dừng,tại đây an sao Thiên Tài

21、安天寿星:由身宫起子年,沿十二宫顺时针方向数,数至出生年支所在宫止,即在此宫安天寿星。

21.An sao Thiên Thọ: Từ cung Thân(thân mệnh) khởi năm Tý,thuận theo phương hướng kim đồng hồ đếm tới chi năm sinh thì dừng,tại đây an sao Thiên Thọ

22、安天伤、天使星:天伤星固定在奴仆宫,天使星固定在疾厄宫。

22.An Thiên Thương,Thiên Sứ:Sao Thiên Thương cố định tại cung Nô Bộc,Sao Thiên Sứ cố định an tại cung Tật Ách

23、安生年博士十二神:由命盘上的禄存星所在宫打头,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,依次布下博士、力士、青龙、小耗、将军、奏书、飞廉、喜神、病符、大耗、伏兵、官符,每一宫安一星。

23.An 12 sao Bác Sỹ theo năm sinh: theo mệnh bàn từ nơi an Lộc Tồn,dương nam âm nữ an theo chiều thuận,âm nam dương nữ an theo chiều nghịch lần lươt bài bố vòng sao Bác Sỹ: Lực Sỹ,Thanh Long,Tiểu Hao,Tướng Quân,Tấu Thư,Phi Liêm,Hỷ Thần,Bệnh Phù,Đại Hao,Phục Binh,Quan Phù,Mỗi cung an 1 sao

24、安长生十二神:长生落宫由五行局确定:金长生在巳,木长生在亥,火长生在寅,水土长生在申。由长生宫起头,男顺女逆,依次安长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养,一宫安一星。

24. An 12 sao vòng Trường Sinh: Trường Sinh rơi vào cung nào do ngũ hành cục xác đinh:Kim trường sinh tại Tị,Mộc trường sinh tại Hợi,Hỏa trường sinh tại Dần,Thủy trường sinh tại Thân, từ cung trường sinh khởi đầu,nam thuận nữ nghịch,theo thứ tự an Trường Sinh,Mộc Dục,Quan Đới,Lâm Quan,Đế Vượng,Suy,Bệnh,Tử,Mộ,Tuyệt,Thai,Dưỡng, mỗi cung an 1 sao

25、定主星庙旺失陷:参看查表法。

25.Định chủ tinh Miếu Vượng Thất Hãm:Xem Thêm ở trong bảng tra

26、定大限岁数:由命宫为起点,阳男阴女顺行,阴男阳女逆行,每一宫管十年。起限年龄(虚岁)以命宫五行局数为标准。例如,水二局第一大限为命宫,从2岁起至11岁止;第二大限阳男阴女为父母宫,阴男阳女为兄弟宫,从12岁起至21岁止;第三大限类推。

26.Đinh năm Đại Hạn : Từ cung Mệnh làm khởi điểm,Dương Nam Âm Nữ thuận hành,Âm Nam Dương Nữ nghịch hành.Mỗi một cung quản 10 năm.Khởi năm tuổi của hạn (tuổi âm) lấy ngũ hành cục của mệnh cung làm chuẩn Ví dụ: Thủy Nhị Cục,Đại hạn thứ nhất là ở cung Mệnh từ 2 tổi đến 11 tuổi,đại hạn thứ 2 là Dương Nam Âm Nữ ở cung phụ mẫu,Âm Nam Dương Nữ ở cung Huynh Đệ từ 12 tuổi đến 21 tuổi,Các hạn khác suy rộng ra

27、起小限岁数(虚岁):

小限宫起点宫所在宫位如下:在生年支三合库支的对宫,即寅午戍年生人在辰,申子辰年生人在戍,亥卯未年生人在丑,巳酉丑年生人在未。不论阳阴,男顺女逆,从小限宫起一岁,一年行一宫。例如:寅年生人,小限宫在辰,即从辰宫宫起1岁,男命顺下巳宫安2岁,午宫安3岁,……;女命从辰宫起1岁,逆数下至卯宫安2岁,寅宫安3岁,亥宫安4岁,……。

27.Khởi năm tuổi tiểu hạn (tuổi mụ)

Cung tiểu hạn khởi điểm cung vị như sau: Tam hợp với chi năm sinh sẽ có 1 chi thuộc tứ khố (Thìn tuất sửu mùi) thì cung tiểu hạn sẽ sẽ ở đối cung với cung thuộc tứ khố đó.Tức là người sinh năm Dần Ngọ Tuất năm tiểu hạn tại Thìn (vì Thìn đối cung với Tuất),Thân Tý Thìn tại Tất,Hợi Mão Mùi tạ Sửu,Tị Dậu Sửu tại Mùi.Bất luận dương âm, nam thuận nữ nghịch,từ cung tiểu hạn khởi 1 tuổi,một năm đi 1 cung,ví dụ:Người sinh năm Dần, tiểu hạn tại Thìn,tức từ cung Thìn khởi 1 tuổi,nam mệnh thuận hạ cung Tị 2 tuổi, cung Ngọ 3 tuổi … Nữ mệnh từ cung Thìn khởi 1 tuổi,nghịch hạ Cung Mão 2 tuổi,Dần 3 tuổi, Tý 4 tuổi

28、安生年旬空星:

速记法:在指掌上生年支的位置加上生年干,然后从该支上起逆数天干至甲止,所止之宫即为六甲旬头,再以旬头推旬空星,在旬头地支退后的二个地支就是旬空星。例如,甲子旬,退后两个地支就是戍亥,故甲子旬中戍亥空。

28 An năm sinh tuần không tinh:

Tốc kí pháp: Tại trên bàn tay năm sinh chi vị trí cộng thêm can năm sinh, sau đó từ từ trên chi đó khởi nghịch đếm Thiên can đến Giáp dừng lại, chỗ dừng lại của cung tức là lục giáp tuần đầu, lại lấy tuần đầu suy tuần không tinh, tại tuần đầu địa chi lui về phía sau hai cái địa chi chính là tuần không tinh . Ví dụ, giáp tuần, lui ra phía sau hai địa chi chính là Tuất Hợi, cho nên giáp tuần bên trong 2 cung Tuất Hợi .

29、安生年将前十二星:参看查表法。

29. An năm sinh Tướng Tiền 12 sao:Xem thêm tra ở bảng

30、安生年岁前十二星:参看查表法。

30.An Năm Sinh Tuế Tiền 12 sao: Xem thêm tra ở bảng

至此命盘图就已全部绘制完成。

Đến đây mệnh bàn toàn bộ đã hoàn thành

空白命盘图及实例参看下页。图中框内列出四化和流曜的查法,以方便限年推断。

Mệnh bàn cùng ví dụ thức tế xem thêm ở trang dưới.mệnh bàn xuất tứ hóa và lưu tinh diệu làm phương tiện để suy đoán hạn năm

下面介绍推算流月流日流时的方法,可作为分析流月流日流时用,不必排入命盘图中,但可注明生年斗君在某宫,以便推算逐年斗君:

Phía dưới giới thiệu phương pháp suy tính lưu nguyệt lưu nhật lưu thì, có thể dùngkhi phân tích lưu nguyệt lưu nhật lưu thì, không cần xếp vào mệnh bàn đồ bên trong, nhưng có thể ghi chú rõ năm sinh đấu quân tại cung nào, để suy tính đấu quân từng năm:

1、定斗君及流月

斗君即是流月的正月。因是以各人的生月和生时为准来推出的,所以各人的斗君不同,且每年不同。

起斗君的规则:以流年的太岁(即流年地支)所在宫起正月,逆数到出生月宫上,再以该宫起子时,顺数到出生时辰止,即在此宫安斗君。

生年斗君定出后,以后逐年斗君可顺盘而推,一年一宫。

起流月的规则:以斗君宫起正月,其余各流月顺盘而布,一月一宫。

2、定流日:以流月所在的宫起初一,顺行十二宫,一日一宫,到月底最后一天止。

3、定流时:在流日所在的宫上起子时,顺布十二宫,每一个时辰占一宫。

1, định đấu quân cùng lưu nguyệt

Đấu quân tức là lưu nguyệt tháng giêng. Bởi vì là lấy giờ sinh cùng tháng sinh của mỗi người làm chuẩn để suy ra, cho nên mọi người đấu quân khác biệt, hàng năm cũng khác biệt.

Khởi đấu quân quy tắc: Lấy lưu niên thái tuế (tức địa chi của lưu niên) khởi tháng giêng, nghịch đếm tới cung tháng sinh, lại lấy cung này khởi giờ Tý, thuận đếm tới giờ sinh thì dừng, tức tại cung này an đấu quân.

(ví dụ bạn sinh tháng 9 giờ dần, cần tìm đẩu quân của lưu niên năm tý,thì lưu niên năm tý ở cung tý (sửu ở cung sửu..) từ tý đếm nghịc đến tháng 9 là cung thin,tại thìn khởi giờ tý đếm tới giờ dần la cung ngọ Đây là nơi an đẩu quân )

Năm sinh đấu quân định ra về sau, về sau từng năm đấu quân có thể thuận bàn Mà suy ra, một năm một cung.

Khởi lưu nguyệt quy tắc: Lấy cung đấu quân khởi tháng giêng, còn lại các lưu nguyệt thuận bàn mà phân bố, một tháng một cung.

2, định lưu nhật: Lấy cung lưu nguyệt khởi mùng một, thuận đi mười hai cung, một ngày một cung, đến cuối ngày cuối cùng của tháng thì dừng.

3, định lưu thời: Tại chỗ cung lưu nhật khởi giờ Tý, thuận bố mười hai cung, thường một canh giờ chiếm một cung

| 庙陷年小限 | 庙陷年小限 | 庙陷年小限 | 庙陷年小限 | | | | | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 大限: | 巳 | 大限: | 午 | 大限: | 未 | 大限: | 申 | | 庙陷年小限 | 姓名: 性别: 阳历:年月日时 阴历:年月日时 四柱:年月日时 五行局: 命主星:身主星: 甲 乙 丙 丁 戊 己 庚 辛 壬 癸 化禄:廉 机 同 阴 贪 武 阳 巨 梁 破 化权:破 梁 机 同 阴 贪 武 阳 紫 巨 化科:武 紫 昌 机 右 梁 阴 曲 左 阴 化忌:阳 阴 廉 巨 机 曲 同 昌 武 贪 流羊:卯 辰 午 未 午 未 酉 戍 子 丑 流陀:丑 寅 辰 巳 辰 巳 未 申 戍 亥 流禄:寅 卯 巳 午 巳 午 申 酉 亥 子 | 庙陷年小限 | | | | | | | 大限: | 辰 | 大限: | 酉 | | | | | | 庙陷年小限 | 庙陷年小限 | | | | | | | | 大限: | 卯 | 大限: | 戍 | | | | | | 庙旺年小限 | 庙陷年小限 | 庙陷年小限 | 庙旺年小限 | | | | | | 大限: | 寅 | 大限: | 丑 | 大限: | 子 | 大限: | 亥 |

| 庙旺年小限 巨门 +1 化禄 59 9 孤辰 71 21 蜚廉 83 33 破碎 95 45 天马 07 57 天福 19 69 副空岁驿病 丧门病符 | 庙旺年小限 廉贞 +1 58 8 天相 +2 70 20 文昌 -2 化忌 82 32 封诰 94 44 天喜 06 56 天魁 18 68 息神衰 旬空贯索大耗 | 庙旺年小限 天梁 +1 57 7 天空 69 19 龙池 81 31 凤阁 93 43 华盖恩光 05 55 解神天姚 17 67 华盖帝旺 旬空官符伏兵 | 庙旺年小限 七杀 +2 56 6 文曲 +1 化科 68 18 大耗 80 30 劫煞 92 42 陀罗 -2 04 54 16 66 劫煞临官 小耗官符 | | | | | | | | | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 父母 | 大限:13/22 | 癸巳 | 福德 | 大限:23/32 | 甲午 | 田宅 | 大限: 33/42 | 乙未 | 官禄 | 大限: 43/52 | 丙申 | | 庙旺年小限 贪狼 +2 60 10 右弼 72 22 正空 84 34 96 46 08 58 20 70 攀鞍死 晦气喜神 | 姓名: ※※※性别: 阴女 阳历: 1951 年月日时 阴历: 辛卯年七月三日辰时 四柱: 辛卯年丙申月丁丑日甲辰时 五行局: 木三局 命主星: 文曲星身主星: 天同星 甲 乙 丙 丁 戊 己 庚 辛 壬 癸 化禄:廉 机 同 阴 贪 武 阳 巨 梁 破 化权:破 梁 机 同 阴 贪 武 阳 紫 巨 化科:武 紫 昌 机 右 梁 阴 曲 左 阴 化忌:阳 阴 廉 巨 机 曲 同 昌 武 贪 流羊:卯 辰 午 未 午 未 酉 戍 子 丑 流陀:丑 寅 辰 巳 辰 巳 未 申 戍 亥 流禄:寅 卯 巳 午 巳 午 申 酉 亥 子 | 庙旺年小限 天同 -1 55 5 天虚 67 17 禄存 79 29 天官 91 41 天贵 03 53 15 65 灾煞冠带 大耗博士 | | | | | | | | | | | 命宫 | 大限:3/12 | 壬辰 | 奴仆 | 大限: 53/62 | 丁酉 | | | | | | | | 庙旺年小限 太阴 -2 61 11 地劫 73 23 天哭 85 35 八座 97 47 天刑 09 59 21 71 将星墓 岁建飞廉 | 庙旺年小限 武曲 +2 54 4 擎羊 +2 66 16 台辅 78 28 左辅 90 40 02 52 14 64 天煞沐浴 龙德力士 | | | | | | | | | | | | 兄弟 | 大限: | 辛卯 | 迁移 | 大限:63/72 | 戊戍 | | | | | | | | 庙旺年小限 紫微 +1 62 12 天府 +2 74 24 铃星 +2 86 36 天铖 98 48 阴煞 10 60 22 72 亡神绝 丧门奏书 | 庙旺年小限 天机 -2 1951 1 寡宿 63 13 火星 +1 75 25 87 37 99 49 11 61 月煞胎 吊客将军 | 庙旺年限 破军 +2 52 2 天德 64 14 咸池 76 26 红鸾 88 38 00 50 12 62 咸池养 身宫天德小耗 | 庙旺年小限 太阳 -2 化权 53 3 三台 65 15 天月 77 27 天巫 89 39 01 51 13 63 指背长生 白虎青龙 | | | | | | | | | | 夫妻 | 大限: | 庚寅 | 儿女 | 大限: | 辛丑 | 财帛 | 大限: | 庚子 | 疾厄 | 大限:73/82 | 己亥 |

附录:紫微斗数十二基本命盘图

| 太阴陷 巳 | 贪狼旺 午 | 天同陷 巨门陷 未 | 武曲地 天相庙 申 | | 天机平 巳 | 紫微庙 午 | 未 | 破军地 申 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 廉贞利 天府庙 辰 | 紫微在子 | 太阳平 天梁地 酉 | 七杀庙 辰 | 紫微在午 | 酉 | | | | | 卯 | 七杀庙 戌 | 太阳旺 天梁庙 卯 | 廉贞利 天府庙 戌 | | | | | | | 破军地 寅 | 丑 | 紫微平 子 | 天机平 亥 | 武曲地 天相庙 寅 | 天同陷 巨门陷 丑 | 贪狼旺 子 | 太阴庙 亥 | |

| 廉贞陷 贪狼陷 巳 | 巨门旺 午 | 天相地 未 | 天同旺 天梁陷 申 | 巳 | 天机旺 午 | 紫微庙 破军旺 未 | 申 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 太阴陷 辰 | 紫微在丑 | 武曲利 七杀旺 酉 | 太阳旺 辰 | 紫微在未 | 天府旺 酉 | | | | 天府地 卯 | 太阳陷 戌 | 武曲利 七杀旺 卯 | 太阴旺 戌 | | | | | | 寅 | 紫微庙 破军旺 丑 | 天机旺 子 | 亥 | 天同利 天梁庙 寅 | 天相庙 丑 | 巨门旺 子 | 廉贞陷 贪狼陷 亥 |

| 巨门旺 巳 | 廉贞平 天相庙 午 | 天梁旺 未 | 七杀庙 申 | 太阳旺 巳 | 破军庙 午 | 天机陷 未 | 紫微旺 天府地 申 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 贪狼庙 辰 | 紫微在寅 | 天同平 酉 | 武曲庙 辰 | 紫微在申 | 太阴旺 酉 | | | | 太阴陷 卯 | 武曲庙 戌 | 天同平 卯 | 贪狼庙 戌 | | | | | | 紫微旺 天府庙 寅 | 天机 丑 | 破军庙 子 | 太阳陷 亥 | 七杀庙 寅 | 天梁旺 丑 | 廉贞平 天相庙 子 | 巨门旺 亥 |

| 天相地 巳 | 天梁庙 午 | 廉贞利 七杀庙 未 | 申 | 武曲平 破军平 巳 | 太阳旺 午 | 天府庙 未 | 天机地 太阴利 申 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 巨门陷 辰 | 紫微在卯 | 酉 | 天同平 辰 | 紫微在酉 | 紫微旺 贪狼利 酉 | | | | 紫微旺 贪狼利 卯 | 天同平 戌 | 卯 | 巨门陷 戌 | | | | | | 天机地 太阴旺 寅 | 天府庙 丑 | 太阳陷 子 | 武曲平 破军平 亥 | 寅 | 廉贞利 七杀庙 丑 | 天梁庙 子 | 天相地 亥 |

| 天梁陷 巳 | 七杀旺 午 | 未 | 廉贞庙 申 | 天同庙 巳 | 武曲旺 天府旺 午 | 太阳地 太阴陷 未 | 贪狼平 申 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 紫微地 天相地 辰 | 紫微在辰 | 酉 | 破军旺 辰 | 紫微在戌 | 巨门庙 天机旺 酉 | | | | 巨门庙 天机旺 卯 | 破军旺 戌 | 卯 | 紫微地 天相地 戌 | | | | | | 贪狼平 寅 | 太阳陷 太阴庙 丑 | 武曲旺 天府庙 子 | 天同庙 亥 | 廉贞庙 寅 | 丑 | 七杀旺 子 | 天梁陷 亥 |

| 紫微旺 七杀平 巳 | 午 | 未 | 申 | 天府地 巳 | 天同陷 太阴陷 午 | 武曲庙 贪狼庙 未 | 巨门庙 太阳地 申 | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | 天机利 天梁庙 辰 | 紫微在巳 | 廉贞平 破军陷 酉 | 辰 | 紫微在亥 | 天相陷 酉 | | | | 天相陷 卯 | 戌 | 廉贞平 破军陷 卯 | 天机利 天梁庙 戌 | | | | | | 巨门庙 太阳旺 寅 | 武曲庙 贪狼庙 丑 | 天同旺 太阴庙 子 | 天府地 亥 | 寅 | 丑 | 子 | 紫微旺 七杀平 亥 |

第三章 紫微斗数术语解释

Chương 03: tử vi đấu sổ thuật ngữ giải thích

在进行演断之前,首先要弄懂紫微斗数中的一些名词术语。

紫微斗数是在“宫”与“星”两者之间进行玩棋的,通过宫与星、宫与宫及星与星的演变,来表现天、地、人之间的变化发展规律。下面的解释大多是“宫”与“星”的问题。

Để sử dụng được các phần trước, đầu tiên phải tìm hiểu được một chút danh từ thuật ngữ bên trong tử vi đấu sổ.

Tử vi đấu sổ là tại “Cung” và “Tinh” giữa hai bên tiến hành chơi cờ, thông qua cung và tinh, cung cùng cung và tinh cùng tinh diễn biến, biểu hiện ra quy luật phát triển biến hóa giữa thiên địa nhân. Phía dưới giải thích phần lớn vấn đề “Cung” và “Tinh”

1、星宿:命盘中各种星的总体称呼,又叫星辰、星曜,或简称星或辰。

1.Tinh tú:là các sao chứa trong mệnh bàn gọi là tinh thần,tinh diệu hoặc tên gọi tắt là tinh hoặc thần

2、正星、辅星:主导命运主要发展趋势的星曜称为正星,指紫微、天机、太阳、武曲、天同、廉贞、天府、太阴、贪狼、巨门、天相、天梁、七杀、破军等,共十四颗。命无正星,即命宫中没有十四颗正星。辅助正星发挥作用和发展变化而起较大作用的星称为辅助星曜,指左辅、右弼、天魁、天钺、文昌、文曲、禄存、天马、擎羊、陀罗、火星、铃星、天空、地劫、化禄、化权、化科、化忌等十八颗星曜。以上正星和辅星均属甲级星,共三十二颗。

2, chính tinh, phụ tinh: Sao chủ đạo sự phát triển xu thế của vận mệnh xưng là chính tinh, chỉ tử vi, thiên cơ, thái dương, vũ khúc, thiên đồng, liêm trinh, Thiên phủ, thái âm, tham lang, cự môn, thiên tướng, thiên lương, thất sát, phá quân các loại, tổng mười bốn khỏa. Mệnh không chính tinh, tức mệnh cung bên trong không có mười bốn khỏa chính tinh. Phụ trợ chính tinh phát huy tác dụng cùng phát triển biến hóa mà khởi lên đại tác dụng của sao gọi là trợ tinh diệu, chỉ Tả Phụ, hữu bật, thiên khôi, thiên việt, Văn Xương, văn khúc, lộc tồn, thiên mã, kình dương, đà la, hoả tinh, linh sao, thiên không, kiếp, hóa lộc, hóa quyền, hóa khoa, hóa kị mười tám khỏa tinh diệu. Trên đây chính tinh cùng phụ tinh đều thuộc về sao Giáp cấp, tổng ba mươi hai khỏa.

3、副星、杂曜:我们把乙级星称作副星,把丙级以下的星曜称为杂曜。

3, phó tinh, tạp diệu: Chúng ta đem Ất cấp gọi cho các sao phó tinh, đem bính gọi cho các sao là tạp diệu.

4、吉星:指有利于人的命运、福禄吉昌之星。一般称左辅、右弼、天魁、天钺、文昌、文曲等六颗星为六吉星。加禄存天马称为八吉星。正星中的紫微、天府、太阳、太阴、天相、天梁、天同、武曲等为正宗的富贵福禄之主吉星、正吉星。此外,四化星中的化禄、化科、化权亦为吉星。

4, Cát tinh: Chỉ có lợi cho vận mệnh con người, sao của phúc lộc cát lợi . Bình thường gọi là Tả Phụ, hữu bật, thiên khôi, thiên việt, Văn Xương, văn khúc tổng sáu sao là sáu Cát tinh. Thêm lộc tồn thiên mã gọi là là tám Cát tinh. Chính tinh bên trong tử vi, Thiên phủ, thái dương, thái âm, thiên tướng, thiên lương, thiên đồng, vũ khúc là chính tông chủ Cát tinh phú quý phúc lộc, chính Cát tinh. Ngoài ra,sao tứ hóa hóa lộc, hóa khoa, hóa quyền cũng là Cát tinh.

5、煞星:对人的命运有破坏、抑制、衰亡、失落之星曜,统称为煞星。一般称四煞星为:擎羊、陀罗、火星、铃星。加上天空、地劫称为六煞星

5, sát tinh:Sao đối vận mệnh con người có phá hư, ức chế, suy vong, thất lạc, gọi chung là sát tinh . Bình thường gọi Tứ Sát là: Kình dương, đà la, hoả tinh, linh sao. Cộng thêm thiên không,địa kiếp gọi là lục sát tinh.

6、四化星:指化禄、化权、化科、化忌等四颗星曜,又叫四化曜。是主星变好变坏的四种结果。四化星虽不是正星,但他们的作用很大,尤其是化忌星,其破坏作用并不亚于六煞星,往往加上六煞星并称为七煞星

6, tứ hóa tinh: Chỉ hóa lộc, hóa quyền, hóa khoa, hóa kị bốn sao, lại gọi là tứ hóa diệu. Là chủ tinh biến tốt biến xấu bốn loại kết quả. Tứ hóa tinh mặc dù không phải chính tinh, nhưng tác dụng của chúng rất lớn, nhất là sao hóa kỵ, phá hư tác dụng cũng không thua gì lục sát tinh, thường thường cộng thêm lục sát tinh hợp lại gọi là thất sát tinh

7、流星;指大限、小限、流年、流月、流日、流时等随岁月时间的变化而变化的星曜,这些星曜是有时限的,当时有用,过期作废。流年的流星较多,有流年将前十二星、流年岁前十二星、流羊、流陀、流火、流铃、流禄、流马、流鸾、流喜、流魁、流钺、流昌、流曲、流年四化等。

7, lưu tinh; chỉ đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời các loại theo tuế nguyệt thời gian biến hóa Mà biến hóa của tinh diệu, những tinh diệu này là có thời hạn, đương thời hữu dụng, quá thời hạn hết hiệu lực. Lưu niên lưu tinh khá nhiều, có lưu niên tương tiền mười hai sao, lưu niên tuế tiền mười hai sao, lưu dương, lưu đà, lưu hỏa, lưu linh, lưu lộc, lưu mã, lưu loan, lưu hỉ, lưu khôi, lưu việt, lưu xương, lưu khúc, lưu niên tứ hóa các loại.

8、星曜的简称:斗数中的星曜多数为双字,如紫微、天机等,为方便编写和记忆,用一个字来代表,如紫微简称紫,天机简称机,贪狼简称贪或狼,武曲简称武,文曲简称曲,流年擎羊简称流羊,流年陀罗简称流陀,等等。请注意,古书中常常把擎羊称为刑,陀罗称为忌的,本书一律把擎羊称为羊,把陀罗称为陀,把天刑称为刑,把化忌称为忌。

8, tên gọi tắt của tinh diệu: Đấu số tinh diệu đa số là hai từ, như tử vi, thiên cơ các loại, để thuận tiện biên soạn cùng ghi nhớ, dùng một chữ để gọi, như tử vi gọi tắt là tử, thiên cơ gọi tắt là cơ, tham lang gọi tắt là tham hoặc lang, vũ khúc gọi tắt là vũ, văn khúc gọi tắt là khúc, lưu niên kình dương gọi tắt là lưu dương, lưu niên đà la gọi tắt là lưu đà, vân vân. Xin chú ý, trong sách xưa thường thường đem kình dương gọi là hình, đà la gọi là kị, sách này nhất loạt đem kình dương gọi là dương, đem đà la gọi là đà, đem thiên hình gọi là hình, đem hóa kị gọi là kị

9、星情:即星曜具有的作用、意义、吉凶、善恶。

9, tinh tình: Tức tinh diệu có tác dụng, ý nghĩa, cát hung, thiện ác.

10、宫垣:命盘上共有十二个方格,每一个方格称为一个宫(又称宫垣),整个命盘共有十二个宫,其中分为人事十二宫和地支十二宫。人事十二宫是指:命宫、兄弟宫、夫妻宫、子女宫、财帛宫、疾厄宫、迁移宫、奴仆宫、官禄宫、田宅宫、福德宫、父母宫;命盘十二宫随命宫(即太极点)在地支十二宫的位置变化而变化。地支十二宫是指:子、丑、寅、卯、辰、巳、午、未、申、酉、戍、亥;十二地支宫位置无论天盘和人盘均固定不变。

10, cung viên: Trên mệnh bàn tổng cộng có mười hai ô vuông, mỗi một ô vuông gọi là một cung (lại gọi là cung viên), toàn bộ mệnh bàn tổng cộng có mười hai cung, trong đó phân làm nhân sự mười hai cung cùng địa chi mười hai cung. Nhân sự mười hai cung là chỉ: Mệnh cung, huynh đệ cung, phu thê cung, tử nữ cung, tài bạch cung, tật ách cung, thiên di cung, nô bộc cung, quan lộc cung, điền trạch cung, phúc đức cung, phụ mẫu cung; mệnh bàn mười hai cung theo mệnh cung (tức thái cực điểm) tại địa chi mười hai cung vị trí biến hóa Mà biến hóa. Địa chi mười hai cung là chỉ: Tý, sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi; mười hai địa chi cung vị bất kể thiên bàn cùng nhân bàn đều cố định không thay đổi.

11、本宫:指主事之宫。如看兄弟的事情,则以兄弟宫为主来看,所以兄弟宫就是你要论事时的本宫。若问父母情况,则以父母宫为本宫,等等。十二宫均可为本宫。

11, bản cung: Chỉ cung chủ sự. Như nhìn huynh đệ chuyện, thì lại lấy huynh đệ cung làm chủ đến xem, cho nên huynh đệ cung chính là ngươi nếu bàn về sự tình của cung. Như hỏi phụ mẫu tình hình, thì lại lấy phụ mẫu cung là cung trọng tâm, vân vân. Mười hai cung đều có thể là cung trọng tâm.

12、对宫:指本宫对面的宫,就是地支六冲,即对冲之宫,如子宫的对宫为午,丑宫的对宫为未。对宫的吉凶对本宫影响很大。

12, đối cung: Chỉ bản cung cung đối diện, chính là địa chi lục xung, tức cung đối xung, như cung tý đối cung là ngọ, cung sửu đối cung là mùi. Đối cung cát hung đối với bản cung ảnh hưởng rất lớn

13、三合宫:即地支三合宫。如申子辰,巳酉丑,亥卯未,寅午戍。与本宫隔三位,成等边三角形的三个宫即是三合宫,又称三方。

13, tam hợp cung: Tức địa chi tam hợp cung. Như thân tý thìn, tị dậu sửu, hợi mão mùi, dần ngọ tuất. Cùng bản cung cách ba vị, thành tam giác đều ba cung tức là tam hợp cung, lại gọi là tam phương.

14、三方四正:指本宫的三合宫为三方,本宫的对冲宫为四正。三合宫和对冲宫合起来统称为三方四正。分析三方四正以确定本宫的强弱吉凶为斗数论命的重要一环,是人事命运分析的主线,考察人事吉凶的入手之处。

14, tam phương tứ chính: Chỉ bản cung tam hợp cung là tam phương, bản cung đối xung cung là tứ chính. Tam hợp cung cùng đối xung cung hợp lại gọi chung là tam phương tứ chính. Phân tích tam phương tứ chính để xác định bản cung mạnh yếu cát hung là một khâu trọng yếu trong đẩu số luận mệnh, là đầu mối chính nhân sự mệnh vận phân tích, quan sát tỉ mỉ nơi bắt đầu nhân sự cát hung.

15、坐、锯、守:均是星曜落入某宫的意思。吉星入本宫叫坐,凶星入本宫叫锯,但一般都称为坐或守。

15, tọa, cư, thủ: Đều là ý nghĩa tinh diệu rơi vào cung nào đó. Cát tinh nhập bản cung gọi tọa, hung tinh nhập bản cung gọi cư, nhưng bình thường đều gọi là tọa hoặc thủ.

16、朝与冲:吉星居对宫叫朝,凶星居对宫叫冲。本宫及对宫逢七煞星亦谓之冲。一般多称化忌星在对宫为冲。

16, triều và xung: Cát tinh cư đối cung gọi triều, hung tinh cư đối cung gọi xung. Bản cung cùng đối cung gặp thất sát tinh cũng gọi là xung . Bình thường hay gọi sao hóa kỵ tại đối cung là xung.

17:会与照:星曜在本宫的三方叫会,在对宫相对称照。

17: Hội và chiếu: Tinh diệu tại bản cung tam phương gọi là hội, tại đối cung đối lập gọi là chiếu

18、遇、加、逢、同或同度:均指某一星曜与另一星曜同宫的意思。

18, ngộ, gia, phùng, đồng hoặc đồng độ: Đều ý nghĩa chỉ một tinh diệu nào đó cùng một tinh diệu khác đồng cung.

19、辅与夹:吉星分居两邻宫叫辅,凶星分居两邻宫叫夹。在实际运用中,本宫的左右两邻宫叫夹宫,吉凶星入两邻宫都叫夹,如日月夹命,空劫夹命等。

19, phụ cùng giáp: Cát tinh ở riêng hai lân cận cung gọi phụ, hung tinh ở riêng hai lân cận cung gọi giáp. Tại thực tế trong sử dụng, trái phải hai bên lân cận cung gọi giáp cung, cát hung sao nhập hai lân cận cung đều gọi giáp, như nhật nguyệt giáp mệnh, không kiếp giáp mệnh các loại.

20、扶拱:是扶助之意,吉星不论守或会照,均可称为扶拱。顺向、前帮后为扶,如寅帮卯,卯帮未、未帮亥;逆向、后帮前为拱,如卯帮寅,亥帮未、未帮卯。

20, phù củng: Là ý phù trợ, cát tinh bất luận thủ có thể chiếu, đều có thể gọi là phù củng. Thuận hướng, trước giúp sau là phù, như dần giúp mão, mão giúp mùi, mùi giúp hợi; nghịch hướng, sau giúp trước là củng, như mão giúp dần, hợi giúp mùi, mùi giúp mão.

21、大限:人一生可分若干阶段,每十年为一单位,称为大限。大限是人一生经历几个重要阶段的沉浮曲线,是十年吉凶情况的总括。

21, đại hạn: Một đời người có thể phân một số giai đoạn, thường mười năm là một đơn vị, gọi là đại hạn. Đại hạn là những giai đoạn trọng yếu chìm nổi của một đời người trải, là mười năm cát hung .

22、流年:即出生以后每一年的运气情况。流年每年都在变化。

22, lưu niên: Tức tình hình vận khí sinh ra về sau của mỗi một năm. Lưu niên hàng năm đều đang biến hóa.

23、天罗地网:指命盘上的辰戍二宫,是捆绑住的意思。辰为天罗,戍为地网。

23, Thiên La Địa Võng: Chỉ trên mệnh bàn thìn tuất hai cung, là ý nghĩa chói trặt lại. Thìn là thiên la, tuất là địa võng.

24、四恶曜:指杀、破、廉、贪。主要因为它们容易向坏方面发展,一旦失陷,遇凶煞则凶相毕露。但入庙会吉亦具有良好的作用,最具创劲和横发机遇。

24, bốn ác diệu: Chỉ sát, phá, liêm, tham. Chủ yếu nguyên nhân vì chúng nó dễ dàng hướng xấu phương diện phát triển, một khi thất thủ, ngộ hung thần thì bộc lộ bộ mặt hung ác. Nhưng vào miếu hội cát cũng có tác dụng tốt đẹp, lớn nhất sáng tạo kình cùng hoành phát cơ ngộ

25、杀破狼:指七杀、破军、贪狼三星,在命盘中,它们永远成三合会照。限年逢杀破狼,多主变革开创,变好还是变坏则看主星是庙旺还是失陷,以及吉多还吉少。

25, sát phá lang: Chỉ thất sát, phá quân, tham lang ba sao, tại trong mệnh bàn, bọn chúng vĩnh viễn thành hội Tam Hợp chiếu. Hạn năm gặp sát phá lang, nhiều chủ biến đổi khai sáng, biến tốt hay là trở nên xấu thì nhìn chủ sao là miếu vượng hay là thất hãm, cùng cát nhiều hay cát it.

26、庙:星曜处于最亮的时侯。任何星曜入庙,都能充分发挥其优良作用,吉星逢之更吉,凶星逢之不凶,加煞影响也不大。

26, miếu: Tinh diệu ở vào lúc sáng nhất. Bất kỳ tinh diệu nào nhập miều, đều có thể phát huy đầy đủ tác dụng tốt đẹp, gặp cát tinh càng thêm cát, gặp hung tinh thì không hung, thêm sát ảnh hưởng cũng không lớn.

27、旺:星的亮度仅次于庙,力量属中上,多呈良性,加煞影响也不太大。

27, vượng: Sao độ sáng gần với miếu, sức mạnh thuộc trung trở lên, nhiều tính tốt, thêm sát ảnh hưởng cũng không quá lớn.

28、得地:亮度稍弱于旺,属中吉,力量较为稳定不易改变。加煞会有影响,在实际运用中,可作旺来看待。

28, đắc địa: Độ sáng hơi yếu hơn vượng, thuộc bên trong cát, sức mạnh khá là ổn định không dễ đổi biến. Thêm sát sẽ có ảnh hưởng, tại thực tế trong sử dụng, có thể lấy vượng đến đối đãi.

29、利益:亮度较得地弱,仍属小吉,仍有利主星的发挥,凶星宜静不宜动。遇吉增加亮度,但不可能达到庙旺的程度,遇煞影响较大。

29, lợi ích: Độ sáng so với đắc địa là yếu, vẫn thuộc tiểu cát, vẫn có lợi chủ sao phát huy, hung tinh nên tĩnh không nên động. Ngộ cát gia tăng độ sáng, nhưng không có khả năng đạt tới miếu vượng trình độ, ngộ sát ảnh hưởng khá lớn.

30、平和:星曜已几乎无力,凶吉都不利发挥,多呈凶的作用,易受其它星曜的影响,遇吉还可以过得去,遇煞则凶。在实际运用中,可作失陷看待。

30, bình hòa: Tinh diệu đã hầu như bất lực, hung cát đều bất lợi phát huy, nhiều hiện lên hung tác dụng, dễ bị tinh diệu khác ảnh hưởng, ngộ cát còn có thể không có trở ngại, ngộ sát thì hung. Tại sử dụng trong thực tế, có thể làm thất hãm đối đãi.

31、陷落:星的亮度全无,力量全无,处于被动局面,缺点完全暴露。人事的运势处于低落灰暗时期,吉星不吉,凶星更凶。遇吉亦难扶起,遇煞更凶。

31, hãm lạc: Sao độ sáng hoàn toàn không có, sức mạnh hoàn toàn không có, ở vào cục diện bị động, khuyết điểm hoàn toàn bại lộ. Nhân sự vận thế ở vào sa sút u ám thời kì, cát tinh bất cát, hung tinh càng hung. Ngộ cát cũng khó đỡ lên, ngộ sát càng hung

32、闲宫:是闲着,作用不大的意思。力量处于中性,作用显现不出来。

32, nhàn cung: Là nhàn rỗi, tác dụng không lớn ý nghĩa. Sức mạnh ở vào trung tính, tác dụng hiển hiện không ra.

33、四马之地:又叫四生之地,即寅申巳亥四宫。命入主辛劳,离乡背井,易受制于人,自寻烦恼。

33, tứ mã chi địa: Lại gọi tứ sinh chi địa, tức dần thân tị hợi bốn cung. Mệnh nhập chủ vất vả, rời xa nơi chôn rau cắt rốn, dễ bị người chế trụ, tự tìm phiền não.

34、四库之地:又叫四墓,即辰戍丑未四宫。命入主刑,孤独,刑克六亲,弃祖离宗,外表沉着,内里多游移。

34, tứ khố chi địa: Lại gọi tứ mộ, tức thìn tuất sửu mùi bốn cung. Mệnh nhập chủ hình, cô độc, hình khắc lục thân, vất tổ ly tông, bề ngoài bình tĩnh, bên trong nhiều dao động.

35、四败之地:即子午卯酉四宫,为桃花之地。命入,较风流好色,人缘好,感情复杂,因福德宫必在四马宫,故多飘荡。

35, tứ bại địa: Tức tử ngọ mão dậu bốn cung, là hoa đào chi địa. Mệnh nhập, khá phong lưu háo sắc, nhân duyên tốt, tình cảm phức tạp, nguyên nhân phúc đức cung tất tại tứ mã cung, cho nên nhiều phiêu đãng.

36、男女阴阳:阳年生的男人称阳男,阳年生的女人称阳女,阴年生的男人称阴男,阴年生的女人称阴女。

36, nam nữ âm dương: Năm sinh dương nam nhân gọi là dương nam, năm sinh dương nữ nhân gọi là dương nữ, năm sinh âm nam nhân gọi là âm nam, năm sinh âm nữ nhân gọi là Âm nữ.

37、格局:就是群星组合在一起形成的一个群体结构、布局的意思。紫微斗数的格局多为本宫或与三方四正宫或左右夹宫的星曜之间搭配而成的一些规定的、合格的组合体、布局,分为吉格和凶格,是前人实践经验的结晶,对吉凶判断有很重要的指导意义。

37, cách cục: Chính là quần tinh tổ hợp tại cùng một chỗ hình thành một quần thể kết cấu, bố cục ý nghĩa. Tử vi đấu sổ cách cục ngoài bản cung hoặc cùng tam phương tứ chính cung hoặc tả hữu giáp cung của tinh diệu ở giữa phối hợp mà thành một số quy định, hợp cách tổ hợp thể, bố cục, phân làm cát cách cùng hung cách, là tiền nhân thực tiễn kinh nghiệm kết tinh, đối cát hung phán đoán rất là có ý nghĩa quan trọng.

38、局象:就是星曜群体布成的局体结构所显示出来的形象、象意、形势。斗数中的局象,是显示吉凶祸福的形象、象意、趋势。

38, cục tượng: Chính là tinh diệu quần thể bố thành cục thể kết cấu biểu hiện ra tới hình tượng, tượng ý, tình hình. Trong đẩu số cục tượng, là biểu hiện cát hung họa phúc hình tượng, tượng ý, xu thế.

39、星的阴阳:星曜都有阴阳的属性,阳星较活泼,表面性强,刚劲多动;阴星不太活泼,比较阴柔少动。

39, sao âm dương: Tinh diệu đều có âm dương thuộc tính, dương tinh khá hoạt bát, mặt ngoài tính mạnh, mạnh mẽ năng động; âm tinh không quá hoạt bát, so khá âm nhu thiếu động.

40、地支六合:即命盘中十二地支的六合宫,带有暗合作用,表两者之间的关系密切相关(两者应分出主客,本宫为主,来合本宫者为客;两者关系的好坏就看客宫的好坏,客宫好表示对方对我好,则两者关系好,客宫坏则两者关系不好)。例如命宫与父母宫六合,表示我与父亲的关系息息相关,命宫为我为主,父母宫为客,父母宫好则关系好,父母宫坏则关系不好;又如福德宫与兄弟宫六合,我的习性爱好与母亲、兄弟息息相关,福德宫为我为主,兄弟宫为客,兄弟宫好则对我的享受有帮助,兄弟宫不好则对我享受无助。

40, địa chi lục hợp: Tức trong mệnh bàn mười hai địa chi lục hợp cung, có chứa ám hợp tác dụng (tác dụng ngầm), biểu quan hệ giữa hai cái mật thiết tương quan (cả hai ứng phân ra chủ khách, bản cung làm chủ, đến hợp bản cung là khách; hai cái quan hệ tốt xấu liền khán khách cung tốt xấu, khách cung tốt biểu thị đối phương tốt với ta, thì cả hai quan hệ tốt, khách cung xấu thì cả hai quan hệ không tốt). Ví dụ như mệnh cung cùng cung phụ mẫu lục hợp, biểu thị ta cùng quan hệ với phụ thân quan hệ mật thiết, mệnh cung là ta làm chủ, cung phụ mẫu là khách, cung phụ mẫu tốt thì quan hệ tốt, cung phụ mẫu xấu thì quan hệ không tốt; lại như phúc đức cung cùng huynh đệ cung lục hợp, ta tập tính yêu thích cùng mẫu thân, huynh đệ quan hệ mật thiết, phúc đức cung là ta làm chủ, huynh đệ cung là khách, huynh đệ cung tốt thì đối với hưởng thụ của ta có trợ giúp, huynh đệ cung không tốt thì đối ta hưởng thụ bất lực.

41、对星:对星就是配对、成双成对的意思。紫微斗数中把作用近似或阴阳相辅相成的两个星曜组成配对星,紫微斗数中大多数星曜都是配对出现的。例如府相、日月、左右、昌曲、魁钺、禄马、羊陀、火铃、空劫、伤使、刑姚、三台八座、哭虚、龙凤、台辅封诰、红喜等均为对星。对星同宫或同时出现于本宫的三方四正宫时,力量较大;反之仅见单星时力量较小,有时甚至还起到不良的作用,例如六吉星之单星守于六亲宫反有不良的作用。

41, đối tinh: Đối tinh chính là ghép thành đôi, thành song thành đôi ý nghĩa. Trong tử vi đẩu số đem tác dụng gần giống hoặc âm dương hỗ trợ lẫn nhau hai tinh diệu tạo thành cặp đôi sao, trong tử vi đẩu số đại đa số tinh diệu đều là ghép thành đôi xuất hiện. Ví dụ phủ tướng, nhật nguyệt tả hữu xương khúc, khôi việt, lộc mã, dương đà, hỏa linh, không kiếp, thương sử, hình diêu, tam thai bát tọa, khốc hư, long phượng, thai phụ phong cáo, hồng hỉ các loại đều là đối tinh. Đối tinh đồng cung hoặc đồng thời xuất hiện tại bản cung tam phương tứ chính cung lúc, sức mạnh khá lớn; trái lại ít thấy đơn tinh thì sức mạnh nhỏ bé, có khi thậm chí còn đưa đến tác dụng không tốt, ví dụ sáu cát tinh của đơn tinh thủ tại lục thân cung trái lại có tác dụng không tốt.

42、体和用:体,就是身体、本体、躯干、主体、根基的意思。用,就是活动、发展、从属、枝叶的意思。没有身体,就不可能有活动,所以体用的关系是:先有体,然后才有用;体指挥用,用从属于体;体为静象,用为动象。身体好,活动能力才强;身体差,活动能力就弱。在紫微斗数中,本命盘为体,为静,为大局,为大象,为大势,为整体;限运为用,为动,为小局,为小象,为小势,为具体;命宫为体为内,其余十一宫为用为外;主星为体,助星、副星、四化为用。大象吉,如中流砥柱,经得起风浪,大象凶如风中小草,大风一吹则连根拔起。看命以体为主,看定数、大体、趋势、兆示,以用为辅,看变化、应数、具体、详细。在宫垣中,以正星主星为体,为人事的主体、大体、树干、背景;以副星小星为辅,为人事的具体、枝叶、前景。在宫与星中,宫为体,为根据地;星曜为用,为魂魄。

42, thể cùng dụng: Thể, chính là thân thể, bản thể, thân thể (trừ đầu và tứ chi), chủ thể, căn cơ ý nghĩa. Dụng, liền là hoạt động, phát triển, phụ thuộc, cành lá ý nghĩa. Không có có thân thể, liền không khả năng có hoạt động, cho nên thể dụng quan hệ là: Trước có thể, sau đó mới có dụng; thể chỉ huy dụng, dụng phụ thuộc tại thể; thể là tĩnh tượng, dụng là động tượng. Thân thể tốt, năng lực hoạt động mới mạnh; thân thể kém, năng lực hoạt động liền yếu. Tại trong tử vi đẩu số, bản mệnh bàn là thể, là tĩnh, là đại cục, là đại tượng, là đại thế, là chỉnh thể; hạn vận là dụng, là động, là tiểu cục, là Tiểu Tượng, là tiểu thế, là cụ thể; mệnh cung là thể là bên trong, còn lại mười một cung là dụng là bên ngoài; chủ tinh là thể, trợ tinh, phó tinh, tứ hóa là dụng. Đại tượng cát, như trụ cột vững vàng, trải qua sóng gió, đại tượng hung như cỏ non trong gió, gió lớn thổi một cái thì nhổ cả rể lên. Đoán mệnh lấy thể làm chủ, nhìn xuống số, đại thể, xu thế, chỉ ra điềm báo, lấy dụng làm phụ, đoán biến hóa, ứng sổ, cụ thể, kỹ càng. Tại cung viên bên trong, lấy chính tinh chủ tinh là thể, làm nhân sự chủ thể, đại thể, thân cây, bối cảnh; lấy phó tinh tiểu tinh làm phụ, làm nhân sự cụ thể, cành lá, tiền cảnh. Tại cung cùng tinh bên trong, cung là thể, là căn cứ địa; tinh diệu là dụng, là hồn phách.

43、顺行与逆行:与时钟指针运行的方向一致,称顺时针方向。在斗数十二宫中,按顺时针方向一宫一宫地数下去称为顺行。与时钟指针运行的方向相反,称逆时针方向。在斗数十二宫中,按逆时针方向一宫一宫地数下去称为逆行。

43, thuận hành cùng nghịch hành: Cùng kim đồng hồ phương hướng vận hành nhất trí, gọi là thuận phương hướng kim đồng hồ. Tại bên trong mười hai cung, theo thuận phương hướng kim đồng hồ mỗi cung địa đếm tiếp đi gọi là thuận hành. Cùng kim đồng hồ phương hướng vận hành ngược lại, gọi là nghịch phương hướng kim đồng hồ. Tại bên trong mười hai cung, theo nghịch phương hướng kim đồng hồ mỗi cung địa đếm tiếp đi gọi là nghịch hành.

44、空星:包括天空、截空、旬空三星。

44, không tinh: Bao gồm thiên không, tiệt không, tuần không ba sao.

45、限年:书中常出现有“限年”二字,为大限和流年的简称。其中限指大限,简称为“限”;年指流年,简称为“年”。

45, hạn năm: Trong sách thường xuất hiện có “Hạn năm” hai chữ, là đại hạn cùng lưu niên gọi tắt. Trong đó hạn chỉ đại hạn, gọi tắt là là “Hạn” ; năm chỉ lưu niên, gọi tắt là là “Năm” .

46、强宫、弱宫:强宫是对本人命运影响较大的宫度;弱宫是对本人命运影响较小的宫度。男命以命、身、财、官、福、田、迁等宫为强宫,其余兄、妻、儿、疾、奴、父等宫为弱宫。女命以命、身、夫、儿、财、田、福等宫为强宫,其余兄、疾、迁、奴、官、父等宫为弱宫。这里的强宫弱宫只是相对而言,实际上有时候弱宫对命运影响也是相当大的。

46, cường cung, nhược cung: Cường cung là đối với bản nhân vận mệnh ảnh hưởng khá lớn cung độ; nhược cung là đối với bản nhân vận mệnh ảnh hưởng khá nhỏ cung độ. Nam mệnh lấy mệnh, thân, tài, quan, phúc, điền, thiên (thiên di) các loại cung là cường cung, còn lại huynh, phụ,, tật, nô, phụ các loại cung là nhược cung. Nữ mệnh lấy mệnh, thân, phu, tử, tài, điền, phúc các loại cung là cường cung, còn lại huynh, tật, thiên (thiên di), nô, quan, phụ các loại cung là nhược cung. Ở đây cường cung nhược cung chỉ là so ra mà nói, trên thực tế có đôi khi nhược cung đối vận mệnh ảnh hưởng cũng là tương đối lớn.

第四章 斗数诸星分级及分类

Chương 4: đấu số chư tinh phân cấp cùng phân loại

一、斗数诸星分级

紫微斗数把大大小小的星曜依作用的大小、重要程度分为:甲、乙、丙、丁、戊等五个级别。甲级星最为重要为第一位,在论命时主要看甲级星;乙级星其次为第二位,称为副星类,起辅助甲级主星的作用;丙级星第三位,丁级星第四位,戊级星第五位。丙级星以下的星曜统称为杂曜,在原局命盘中作用不大,但在限运流年盘中作用则不可低估。

诸星的具体分级如下:

Một, đấu số chư tinh phân cấp

Tử vi đấu sổ đem tất cả lớn nhỏ của tinh diệu dựa vào tác dụng lớn nhỏ, trình độ trọng yếu phân làm: Giáp, Ất, bính, đinh, Mậu năm loại cấp bậc. Giáp cấp tinh nặng nhất phải là vị thứ nhất, tại lúc luận mệnh chủ yếu đoán Giáp cấp tinh; Ất cấp tinh tiếp theo là vị thứ hai, gọi là loại phó tinh, khởi tác dụng phụ trợ giáp cấp chủ tinh; bính cấp tinh vị thứ ba, đinh cấp tinh vị thứ tư, Mậu cấp tinh vị thứ năm. Bính cấp tinh trở xuống của tinh diệu gọi chung là tạp diệu, tại nguyên cục trong mệnh bàn tác dụng không lớn, nhưng ở hạn vận lưu niên trong bàn tác dụng thì không thể nào đánh giá thấp.

Chư tinh cụ thể phân cấp như sau:

1、甲级星:紫微星系六个,天府星系八个,八吉星,六凶星,四化星,共32个。在论命中主要看这32个颗甲级正主星和辅佐星曜(具体星曜见上章第2条)。

1, Giáp cấp tinh: Tử vi tinh hệ sáu sao, Thiên phủ tinh hệ tám sao, tám cát tinh, sáu hung tinh, tứ hóa tinh, tổng 32 sao. Tại luận trúng đích chủ yếu đoán cái này 32 sao Giáp cấp chính chủ tinh cùng phụ tá tinh diệu (cụ thể tinh diệu xem tại đầu chương thứ 2).

2、乙级星:天官、天福、天虚、天哭、龙池、凤阁、红鸾、天喜、孤辰、寡宿、蜚廉、破碎、华盖、咸池、天德、天才、天寿、天刑、天姚、解神、天巫、天月、阴煞、台辅、封诰、八座、三台、恩光、天贵。

2, Ất cấp tinh: Thiên quan, thiên phúc, thiên hư, thiên khốc, long trì, phượng các, Hồng Loan, thiên hỉ, cô thần, quả tú, phỉ liêm, phá toái, hoa cái, hàm trì, thiên đức, thiên tài, thiên thọ, thiên hình, thiên diêu, giải thần, thiên vu, Thiên Nguyệt, âm sát, thai phụ, phong cáo, bát tọa, tam thai, ân quang, thiên quý.

3、丙级星:长生十二神,生年博士十二神,天伤,天使。

3, bính cấp tinh: Trường sinh mười hai thần, năm sinh bác sĩ mười hai thần, thiên thương, thiên sứ.

4、丁级星:流年星中的岁建、龙德、天德、将星、攀鞍、岁驿、华盖。

4, đinh cấp tinh: Lưu niên tinh bên trong gồm có: tuế kiến, long đức, thiên đức, tướng tinh, phàn an, tuế dịch, hoa cái.

5、戊级星:流年星中的晦气、丧门、贯索、官符、小耗、大耗、白虎、吊客、病符、劫煞、灾煞、天煞、息神、指背、咸池、月煞、亡神。

二、斗数诸星分类

5, Mậu cấp tinh: Lưu niên tinh bên trong hối khí, Tang Môn, quán sách, quan phù, tiểu hao, đại hao, bạch hổ, điếu khách, bệnh phù, kiếp sát, tai sát, Thiên Sát, tức thần, chỉ bối, hàm trì, nguyệt sát, vong thần.

Hai, đấu số chư tinh phân loại

(一)一般分类

(một) thông thường phân loại

1、分正星、辅助星、副星、吉星、煞星、四化星、流星等,解释参看第三章。

1, phút chính tinh, phụ trợ tinh, phó tinh, cát tinh, sát tinh, tứ hóa tinh, lưu tinh các loại, giải thích xem thêm Chương 03:.

2、辅佐八曜的解释和区别:

2, phụ tá tám tinh diệu giải thích cùng khác nhau:

辅曜:天魁、天钺、左辅、右弼等四曜称为辅曜,其成功得益于“他力”,即为他人的助力,其助力往往是天然的,不用辛劳和努力刻意追求就可自然而得。

◎ phụ diệu: Thiên khôi, thiên việt, Tả Phụ, hữu bật bốn tinh diệu gọi là phụ diệu, thành công nhờ vào ” lực của nó”, tức vì người khác trợ lực, trợ lực thường thường là thiên nhiên, không cần vất vả cùng cố gắng tận lực truy cầu liền có thể tự nhiên mà được.

佐曜:文昌、文曲、禄存、天马等四曜称为佐曜,其成功须靠“自力”,即要靠自己个人努力争取才能获得成功,不能依赖别人的帮助来取得成功。

◎ tá diệu: Văn Xương, văn khúc, lộc tồn, thiên mã bốn tinh diệu gọi là tá diệu, thành công cần dựa vào” cố gắng”, tức cần nhờ chính mình cá nhân cố gắng tranh thủ mới có thể thu được thành công, không thể ỷ lại người khác trợ giúp tới lấy được thành công.

(二)以斗分类

(hai) lấy đấu(ý là nam đẩu bắc đẩu) phân loại

1、北斗诸星共12颗

主星:紫微(这里的主星是北斗的核心星曜的意思)

正星:贪狼、巨门、禄存、文曲、廉贞、武曲、破军。(此七星即为俗称的北斗七星)

助星:左辅、右弼、擎羊、陀罗。

1, bắc đẩu chư tinh tổng 12 sao

Chủ tinh: Tử vi (ở đây chủ tinh là bắc đẩu ý là tinh diệu trọng tâm)

Chính tinh: Tham lang, cự môn, lộc tồn, văn khúc, liêm trinh, vũ khúc, phá quân. (này thất tinh tức là tục xưng bắc đẩu thất tinh)

Trợ tinh: Tả Phụ, hữu bật, kình dương, đà la.

2、南斗诸星共11颗

主星:天府(这里的主星是南斗核心星曜的意思)

正星:天梁、天机、天同、天相、七杀、文昌。(天府星加上此六星,俗称南斗七星)

助星:天魁、天钺、火星、铃星。

2, sao Nam Đẩu chư tinh tổng 11 sao

Chủ tinh: Thiên phủ (ở đây chủ tinh là sao Nam Đẩu ý là tinh diệu trọng tâm)

Chính tinh: Thiên lương, thiên cơ, thiên đồng, thiên tướng, thất sát, Văn Xương. (Thiên phủ tinh cộng thêm sáu sao này, tục gọi là sao Nam Đẩu thất tinh)

Trợ tinh: Thiên khôi, thiên việt, hỏa tinh, linh tinh.

3、中天诸星共40颗

主星:太阴、太阳(这里的主星是中天核心星曜的意思)

正星:化禄、化权、化科、化忌。

中天17吉星:台辅、封诰、恩光、天贵、天官、天福、三台、八座、龙池、凤阁、天才、天寿、红鸾、天喜、天马、解神、天巫。

中天17凶星:天空、地劫、地空、天刑、天姚、天伤、天使、天虚、天哭、孤辰、寡宿、截空、旬空、蜚廉、破碎、天月、阴煞。

3, trung thiên chư tinh tổng 40 sao

Chủ tinh: Thái âm, thái dương (ở đây chủ tinh là trung thiên ý là tinh diệu trọng tâm)

Chính tinh: Hóa lộc, hóa quyền, hóa khoa, hóa kị.

Trung thiên 17 cát tinh: Thai phụ, phong cáo, ân quang, thiên quý, thiên quan, thiên phúc, tam thai, bát tọa, long trì, phượng các, thiên tài, thiên thọ, Hồng Loan, thiên hỉ, thiên mã, giải thần, thiên vu.

Trung thiên 17 hung tinh: Thiên không, địa kiếp, địa không, thiên hình, thiên diêu, thiên thương, thiên sứ, thiên hư, thiên khốc, cô thần, quả tú, tiệt không, tuần không, phỉ liêm, phá toái, Thiên Nguyệt, âm sát.

4、生年博士十二星:博士、力士、青龙、小耗、将军、奏书、飞廉、喜神、病符、大耗、伏兵、官符。

4, năm sinh bác sĩ mười hai sao: Bác sĩ, lực sĩ, thanh long, tiểu hao, tướng quân, tấu sách, Phi Liêm, hỉ thần, bệnh phù, đại hao, phục binh, quan phù.

5、长生十二星:长生、沐浴、冠带、临官、帝旺、衰、病、死、墓、绝、胎、养。

5, trường sinh mười hai sao: Trường sinh, mộc dục, quan đái, lâm quan, đế vượng, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt, thai, dưỡng.

三、吉凶分类

吉星善星大多为富贵福寿、温和慈祥、六亲缘好、正面特性良好的星曜,这类星大多创劲不如凶星恶星;凶星恶星大多为贫贱、劳碌、刚强、狠毒、疾病、伤残、官司、六亲缘薄,具有贪心、好色、性情变化无常等负面特性的星曜,这类星大多创劲很足。

紫微斗数的吉星和凶星基本是相等的,体现了吉与凶、善与恶的生态平衡。星的吉凶善恶只是相对的,不是绝对的,吉星也有缺点,凶星也有好的一面。下面的分类一般是指本质而言,在实际上能否起到善或恶,则要看其是否庙陷、得地、得令,更重要的是看星与星之间的配合是否和偕。下面是单星的看法,不包括多星组合的情况。

Ba, cát hung phân loại

Cát tinh thiện tinh phần lớn là phú quý Phúc Thọ, ôn hòa hiền lành, lục thân duyên tốt, chính diện đặc tính tốt đẹp của tinh diệu, loại sao này phần lớn lực sáng tạo không bằng hung tinh ác tinh; hung tinh ác tinh phần lớn là nghèo hèn, lao lực, kiên cường, ngoan độc, tật bệnh, tàn tật, kiện cáo, lục thân duyên mỏng, có lòng tham, háo sắc, tính tình biến đổi thất thường các loại mặt trái đặc tính của tinh diệu, loại sao này phần lớn lực sáng tạo dồi dào.

Tử vi đấu sổ cát tinh cùng hung tinh căn bản là cùng loại, thể hiện cát cùng hung, thiện và ác cân bằng sinh thái. Cát hung thiện ác của sao chỉ là tương đối, không phải là tuyệt đối, cát tinh cũng có khuyết điểm, hung tinh cũng có một mặt tốt. Phía dưới phân loại bình thường là chỉ bản chất mà nói, tại trên thực tế có thể hay không đưa đến thiện hoặc ác, nó phụ thuộc có hay không miếu hãm, đắc địa, đắc lệnh, càng quan trọng hơn là xem các sao ở giữa phối hợp có hài hòa hay không. Phía dưới là đơn tinh nhận định, không bao gồm trường hợp tổ hợp nhiều sao.

1、吉星善星类:紫、府、武、日、月、梁、机、相、同、禄、昌、曲、辅、弼、魁、钺、化科、化权、化禄,中天17吉星(见上述二之(二)之3),博士十二星中的博士、力士、青龙、将军、奏书、喜神,长生十二星中的长生、冠带、临官、帝旺、胎、养。

1, cát tinh thiện tinh: Tử, phủ, vũ, nhật, nguyệt, lương, cơ, tướng, đồng, lộc, xương, khúc, phụ, bật, khôi, việt, hóa khoa, hóa quyền, hóa lộc, trung thiên 17 cát tinh (xem lại phần trên hai của (hai) của 3), bác sĩ mười hai sao bên trong bác sĩ, lực sĩ, thanh long, tướng quân, tấu sách, hỉ thần, trường sinh mười hai sao bên trong trường sinh, quan đái, lâm quan, đế vượng, thai, dưỡng.

2、凶星恶星类:贪、巨、廉、破、杀、羊、陀、火、铃、化忌,中天17凶星(见上述二之(二)之3),博士十二星中的小耗、飞廉、病符、大耗、伏兵、官符,长生十二星中的沐浴、衰、病、死、墓、绝。

2, hung tinh ác tinh loại: Tham, cự, liêm, phá, sát, dương, đà, hỏa, linh, hóa kị, trung thiên 17 hung tinh (xem lại phần trên hai của (hai) của 3), bác sĩ mười hai sao bên trong tiểu hao, Phi Liêm, bệnh phù, đại hao, phục binh, quan phù, trường sinh mười hai sao bên trong mộc dục, suy, bệnh, tử, mộ, tuyệt.

四、附录:命主星和身主星

Bốn, phụ lục: Chủ tinh mệnh cùng chủ tinh thân

命主星是命宫的守护神,主宰人的富贵贫贱祸福寿夭,与精神思想有关,先天魂所居之所,是先天具有的特性。在具体的运用中,命主星的好坏仅作为判断命宫吉凶的补充。

Chủ tinh mệnh là chính tinh thủ cung mệnh, chi phối người phú quý nghèo hèn họa phúc thọ yểu, cùng tinh thần tư tưởng có quan hệ, chỗ tiên thiên tinh thần, là đặc tính tiên thiên vốn có. Tại cụ thể trong sử dụng, chủ tinh mệnh tốt xấu chỉ để phán đoán cung mệnh cát hung bổ sung.

身主星是身宫的守护神,主掌营养、修为、阴骘、福德等,先天魄所居之所,是先天作为导致如今的行为,和身宫一样,是一生最执迷的地方,属后天努力的因素。在具体运用中,身主星的好坏仅作为判断身宫吉凶的补充。

Chủ tinh thân là chính tinh thủ ở cung thân, nắm giữ dinh dưỡng, tu vi ( rèn luyện tu sửa tâm tính hành đông), âm đức, phúc đức các loại, chỗ tiên thiên của tinh lực tinh khí, là tiên thiên hành vi dẫn đến hành vi bây giờ, cùng cung thân đồng dạng, là nơi mà cả đời để tâm vào đó, thuộc nhân tố hậu thiên nỗ lực cố gắng. Vận dụng cụ thể, chủ tinh thân tốt xấu chỉ để phán đoán cung thân cát hung bổ sung.

命、身主星宜庙旺、在生旺之宫、与吉星同宫则为吉论;若失陷、在死绝空亡之宫、与煞星同宫则为凶论。命身主星庙旺、在生旺之宫、得宫生,可加强命身宫的力量,再得吉星吉格,必可增强富贵福寿的力度;若逢失陷、在死绝之宫、受宫克,可减弱命身宫的力量,再逢凶星凶格,则增强贫贱夭残的力度。

命身主星入命身宫,自我意识特强;为龙归大海,适得其所,逢吉更吉,逢凶减凶。

命身主星入兄弟宫,靠兄弟朋友,吉则兄弟朋友和睦有助,凶则不和少助。

命身主星入夫妻宫,注重夫妻生活,吉则夫唱妇随,凶则争吵不和、刑克。

命身主星入子孙宫,重视照顾子孙、员工,吉则爱护子孙员工、统御力强;凶则反之。

命身主星入财帛宫,追求财物,吉则财丰,凶则难求。

命身主星入疾厄宫,宫吉主工作环境好,少年得志;宫凶主疾病、想不开、不得志。

命身主星入奴仆宫,为卑贱的宫位,纵有吉星也劳碌;老板兼打工。逢贵人禄马亦吉。

命身主星入官禄宫,追求事业、工作狂,吉则事业顺遂而富贵,凶则不利。

命身主星入迁移宫,追求出人头地,想外出发展,变动较大,较宜离祖过房;吉则增利、得人敬重,凶则减利、不得人缘、过房或偏房庶出。

命身主星入田宅宫,重视家庭和经营,吉则增加财富、不动产;凶则少聚财。

命身主星入福德宫,追求享受,吉则享清福,凶则减福。

命身主星入父母宫,靠父母,追随名望,吉则孝顺、有名望;凶则缺衣少禄、不孝、官非、有恶名。

Chủ tinh mệnh, thân nên miếu vượng, tại cung sinh vượng, cùng cát tinh đồng cung thì là cát luận; nếu thất hãm, tại tử tuyệt không vong của cung, cùng sát tinh đồng cung thì là hung luận. Chủ tinh của mệnh thân miếu vượng, tại cung sinh vượng, đến cung sinh, có thể tăng cường sức mạnh của mệnh thân cung, lại được cát tinh cát cách, tất có thể tăng mạnh cường độ phú quý phúc thọ; như gặp thất hãm, tại cung tử tuyệt, bị cung khắc, có thể yếu đi sức mạnh của mệnh thân cung, lại gặp hung tinh hung cách, thì tăng cường nghèo hèn yểu tàn cường độ.

Chủ tinh của mệnh thân nhập mệnh thân cung, từ ta ý thức đặc biệt mạnh; là rồng về biển lớn, vừa vặn được chỗ tốt, gặp cát càng cát, gặp hung giảm hung.

Chủ tinh của mệnh thân nhập huynh đệ cung, dựa vào huynh đệ bằng hữu, cát thì huynh đệ bằng hữu hòa thuận có trợ lực, hung thì không cùng thiếu trợ lực.

Chủ tinh của mệnh thân nhập phu thê cung, chú trọng phu thê sinh hoạt, cát thì phu xướng phụ tùy, hung thì cãi lộn bất hòa, hình khắc.

Chủ tinh của mệnh thân nhập tử tôn cung, coi trọng chăm sóc tử tôn, nhân viên, cát thì bảo vệ tử tôn nhân viên, làm chủ lực mạnh; hung thì trái lại.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung tài bạch, truy cầu tài vật, cát thì tài lớn, hung thì khó cầu.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung tật ách, cung cát chủ công việc hoàn cảnh tốt, thiếu niên đắc chí; cung hung chủ tật bệnh, nghĩ quẩn, thất bại.

Chủ tinh của mệnh thân nhập nô bộc cung, là ti tiện cung vị, dù có cát tinh cũng lao lực; lão bản kiêm làm công. Gặp quý nhân lộc mã cũng cát.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung quan lộc, truy cầu sự nghiệp, cuồng công việc, cát thì sự nghiệp trôi chảy Mà phú quý, hung thì bất lợi.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung thiên di, truy cầu trở nên nổi bật, nghĩ ra ngoài phát triển, biến động khá lớn, tốt nhất nên đi xa nhà; cát thì tăng lợi, được người kính trọng, hung thì giảm lợi, không có nhân duyên, cho làm con nuôi người khác hoặc vợ lẽ con thứ.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung điền trạch, coi trọng gia đình cùng kinh doanh, cát thì gia tăng tài phú, bất động sản; hung thì thiếu tụ tài.

Chủ tinh của mệnh thân nhập phúc đức cung, truy cầu hưởng thụ, cát thì hưởng thanh phúc, hung thì giảm phúc.

Chủ tinh của mệnh thân nhập cung phụ mẫu, dựa vào phụ mẫu, đi theo danh vọng, cát thì hiếu thuận, có danh vọng; hung thì thiếu áo thiếu lộc, bất hiếu, quan phi, có tiếng xấu.

第五章 斗数人事十二宫的意义

Chương 05: đấu sổ nhân sự mười hai cung ý nghĩa

紫微斗数将人的命运吉凶、人事与命主本人的关系,归纳为十二大类,称人事十二宫,十二宫的名称就代表相应的六亲等人事。例如命宫代表本人,兄弟宫代表兄弟等。

Tử vi đấu sổ đem vận mệnh con người cát hung, nhân sự cùng mệnh chủ chính mình quan hệ, quy nạp thành mười hai loại lớn, gọi là nhân sự mười hai cung, mười hai cung tên chính là đại biểu tương ứng lục thân các loại nhân sự. Ví dụ cung mệnh đại biểu chính mình, huynh đệ cung đại diện huynh đệ các loại.

一、斗数人事十二宫的基本意义

Một, đấu sổ nhân sự mười hai cung cơ bản ý nghĩa

1、命宫:这是十二宫中最重要的宫位,是整个命盘和斗数的核心,称为“太极点”,是人一生命运及其周围人事物的枢纽所在,在论十二宫的人事物时都要以命宫为基准、为“我”来看。可看出一个人的容貌、性格、才能、思想意识、发展程度、先天运势、机遇的好坏,决定一生的前途,是吉凶成败的关键。在论命时,以命宫为主,三方四正宫为辅,共同决定一生的贵气成就的最高层次,一生命运格局的高低,即先天命数,或称先天运数。先天运势好,后天运势(即大小限)差,遇到困难能得到天助人帮而过关;先天差后天好,则经努力拼搏可适当改造命运,但层次不可能很高,受先天运势的限制。

1, cung mệnh: Đây là cung vị trọng yếu trong mười hai cung, là trọng tâm của toàn bộ mệnh bàn cùng đẩu số, gọi là “Thái cực điểm”, là mệnh vận một đời cùng khắp chung quanh nhân sự vật nơi đầu mối trọng yếu, tại lúc luận mười hai cung nhân sự vật đều phải lấy cung mệnh làm tiêu chuẩn, là “Ta” đến xem. Có thể nhìn ra một người dung mạo, tính cách, tài năng, tư tưởng ý thức, phát triển trình độ, tiên thiên vận thế, cơ ngộ tốt xấu, quyết định tiền đồ cả đời, là cát hung thành bại mấu chốt. Tại lúc luận mệnh, lấy cung mệnh làm chủ, tam phương tứ chính cung làm phụ, cùng quyết định cả đời quý khí thành tựu mức độ cao nhât, cả đời vận mệnh cách cục cao thấp, tức tiên thiên mệnh số, hoặc gọi là tiên thiên vận số. Tiên thiên vận thế tốt, hậu thiên vận thế (tức đại tiểu hạn) chênh lệch, gặp được khó khăn có thể được đến thiên trợ nhân bang mà qua ải; tiên thiên chênh lệch hậu thiên tốt, thì trải qua nỗ lực phấn đấu có thể thích ứng cải tạo mệnh vận, nhưng cấp độ không có khả năng rất cao, bị tiên thiên vận thế hạn chế.

2、兄弟宫:主要代表家庭内兄弟姐妹、母亲的容貌性情才能、成就发展情况,以及兄弟姐妹的多少,相互之间的关系好坏,有无助益。亦可兼看亲密朋友、事业伙伴的关系。

2, huynh đệ cung: Chủ yếu đại biểu trong gia đình huynh đệ tỷ muội, mẫu thân dung mạo tính tình tài năng, thành tựu phát triển tình hình, cùng huynh đệ tỷ muội nhiều ít, tương hỗ quan hệ trong đó tốt xấu, có hay không giúp đỡ. Cũng có thể kiêm đoán thân mật bằng hữu, sự nghiệp đồng bạn quan hệ.

3、夫妻宫:代表配偶的容貌、性情、才能、成就情况,看本人的恋爱和婚姻情况,以及夫妻之间的关系、感情、缘份;亦代表本人对配偶的态度、喜爱对象的类型。

3, phu thê cung: Đại biểu phối ngẫu dung mạo, tính tình, tài năng, thành tựu tình hình, đoán chính mình yêu đương cùng hôn nhân tình hình, cùng phu thê quan hệ trong đó, tình cảm, duyên phận; cũng đại biểu chính mình đối phối ngẫu thái độ, kiểu đối tượng yêu thích.

4、儿女宫:代表子女的人数、容貌、性情、好坏、才能、成就发展前景,以及与自己的感情关系,还兆示自己生殖系统情况及能力,生儿育女和夫妻间性生活的情况。

4, nhi nữ cung: Đại biểu số lượng con cái, dung mạo, tính tình, tốt xấu, tài năng, thành tựu phát triển tiền đồ, cùng cùng tình cảm của mình quan hệ, hay chỉ ra điềm báo chính mình tình hình chức năng sinh sản cùng năng lực, sinh con dưỡng cái cùng tình hình sinh hoạt tình dục giữa hai vợ chồng.

5、财帛宫:看一生经济活动及理财的能力,钱财怎样运用和运用到哪里去,财运的发展情况,收入高低,现金的数量,赚钱能力及赚什么行业的钱财,是正道收入还是横财致富,物质享受是否稳定和充裕。以宫位看求财的方位。

5, cung tài bạch : Đoán cả đời kinh tế hoạt động cùng năng lực quản lý tài sản, tiền tài như thế nào vận dụng cùng vận dụng đi nơi nào, tình hình phát triển tài vận, thu nhập cao thấp, tiền mặt số lượng, kiếm tiền năng lực cùng kiếm tiền bằng ngành ghề gì, là chính đạo thu nhập hay là tiền của phi nghĩa bất chính, vật chất hưởng thụ có hay không ổn định cùng dư dả. Lấy cung vị đoán phương vị cầu tài .

6、疾厄宫:代表本人的身体,为先天体质、身体状况、病根与健康发展趋势;可以看出人一身最薄弱的部位,灾疾来源,容易发生哪些凶险意外与疾病的种类,以及病伤的部位等。

6, cung tật ách: Đại biểu thân thể chính mình, là tiên thiên thể chất, tình trạng cơ thể, bệnh căn cùng khỏe mạnh xu thế phát triển; đó có thể thấy được bộ vị yếu nhất của toàn thân, nơi phát ra bệnh tật, dễ dàng phát sinh cái nào hung hiểm ngoài ý muốn cùng tật bệnh chủng loại, cùng bệnh tổn thương bộ vị các loại

7、迁移宫:迁移宫与命宫关系很密切,如影随形,互为表里,命主内,迁主外。代表社会活动的空间、能力、地位,对外发挥的程度、机遇及被社会重用的情形,适应社会环境的能力,在外地活动、出外旅游、远行及交通的吉凶,出外的地点、人际关系及遇到的情况等。与迁动、升迁、调动、搬迁(远地)、离乡、远行等事有关。有无社会上的贵人相助也看此宫。

7, cung thiên di: Cung thiên di cùng cung mệnh quan hệ rất mật thiết, như bóng với hình, hỗ trợ nhau thể hiện trong và ngoài ( biểu lý), mệnh chủ bên trong, thiên (thiên di) chủ ngoại. Đại biểu hoạt động xã hội không gian, năng lực, địa vị, đối ngoại phát huy trình độ, cơ ngộ cùng được xã hội trọng dụng tình hình, thích ứng hoàn cảnh xã hội năng lực, tại ngoại địa hoạt động, xuất ngoại du lịch, đi xa cùng giao thông cát hung, địa điểm xuất ngoại, nhân tế quan hệ cùng gặp phải tình hình các loại. Cùng thiên (thiên di) động, thăng thiên (thiên di), điều động, chuyển thiên (thiên di) (xa địa), ly hương, đi xa các loại sự tình có quan hệ. Có hay không trên xã hội quý nhân tương trợ cũng đoán cung này.

8、奴仆宫:主要代表与家庭以外一般朋友、平辈、同事、下属、佣人、员工、合作伙伴的关系,看他们是否得力,有无助益;看自己能否服众、人际关系和人缘多少,以及敌人的情况;可以看出“人灾”,若奴仆宫不好,每走到奴仆宫的岁限,便易被小人欺负、骗钱。恋爱对象及婚后的情人也看此宫。

8, nô bộc cung: Chủ yếu đại biểu cùng bên ngoài gia đình thông thường bằng hữu, ngang hàng, đồng sự, thuộc hạ, người hầu, nhân viên, hợp tác đồng bạn quan hệ, xem bọn hắn có hay không đắc lực, có hay không giúp đỡ; đoán mình liệu có thể phục chúng, nhân tế quan hệ cùng nhân duyên nhiều ít, cùng địch nhân tình hình; đó có thể thấy được “Nhân tai ( tai họa)”, như nô bộc cung không tốt, thường đi đến nô bộc cung tuổi hạn, liền dễ bị tiểu nhân ức hiếp, lừa gạt tiền. Đối tượng yêu đương cùng sau khi cưới tình nhân cũng đoán cung này.

9、官禄宫(现代叫事业宫):代表人的功名利禄、职位、工作态度、创业能力、适宜职业、事业发展情况、薪金多寡,以及与师长、上司的关系。可以看其人学生时期的学业情况,若考学时逢事业宫有昌曲魁钺不逢煞破,则发挥良好、考得好。成年人事业宫若逢化忌,则会频繁地更换工作;从政者逢化禄化权,则会升迁而大权在握。还可看配偶对自己的看法和态度。

9, cung quan lộc (hiện đại bảo sự nghiệp cung): Đại biểu công danh lợi lộc của con người, chức vị, thái độ làm việc, lập nghiệp năng lực, thích nghi chức nghiệp, sự nghiệp phát triển tình hình, lương bổng nhiều ít, cùng với cùng sư trưởng, cấp trên quan hệ. Có thể đoán thời kỳ học sinh của người việc học tình hình, như thi cử lúc gặp sự nghiệp cung có xương khúc khôi việt không gặp sát phá, thì phát huy tốt đẹp, thi tốt. Người trưởng thành sự nghiệp cung nếu gặp hóa kị, thì sẽ thường xuyên địa càng đổi việc; tham chính người gặp hóa lộc hóa quyền, thì sẽ thăng chức Mà đại quyền trong tay. Hay có thể nhìn phối ngẫu đối với chính mình nhận định cùng thái độ

10、田宅宫:代表家庭、家宅、财库、不动产情况,看家人、家宅是否安宁;看居住环境、布置情况,看祖产的有无及得失情况,能否储钱,置业能力;看家里人对自己的影响;看邻居的好坏。看搬迁(近处)、搬家好坏、库藏情况、不动产买卖的情况,主要看限年田宅宫。

10, cung điền trạch: Đại biểu gia đình, gia đình, tài khố, bất động sản tình hình, đoán người trong nhà, gia đình có hay không an bình; đoán nơi sinh sống hoàn cảnh, bố trí tình hình, đoán sản nghiệp tổ tiên có hay không cùng được mất tình hình, có thể hay không trữ tiền, trí nghiệp năng lực; xem người trong nhà ảnh hưởng đối với chính mình; đoán hàng xóm tốt xấu. Đoán di chuyển (chỗ gần), dọn nhà tốt xấu, khố tàng tình hình, bất động sản mua bán tình hình, chủ yếu đoán hạn năm cung điền trạch.

11、福德宫:为思想精神宫,是前世的修为,今生得享受,代表人的寿基、祖荫及先天的福份(包括物质和精神享受),看是否幸福,是辛劳还是安逸,对物质享受的方式方法,以及得到那一方面的享受;代表个人的修养好坏、生活享受方面的心态、内心世界、思想品德好坏情况;看个人精神是否愉快,是乐观还是悲观,是勤还是懒;代表兴趣、爱好,看爱好是否广泛,根据星情即可以知道其人主要想做些什么,即思想体系;代表财源,来财的地方,看财源多不多,看其人物质生活的优劣、消费方式、钱财的去向、投资环境的好坏和理财能力。

11, phúc đức cung: Là tư tưởng tinh thần cung, là kiếp trước tu vi ( rèn luyện tu sửa tâm tính hành đông), kiếp này được hưởng thụ, đại biểu tuổi thọ của người, tổ ấm cùng tiên thiên phúc phận (bao gồm vật chất cùng tinh thần hưởng thụ), đoán có hay không hạnh phúc, là vất vả hay là an nhàn, đối vật chất hưởng thụ phương thức phương pháp, cùng với đạt được phương diện đó hưởng thụ; đại biểu cá nhân tu dưỡng tốt xấu, sinh hoạt hưởng thụ phương diện tâm thái, thế giới nội tâm, tư tưởng phẩm đức tốt xấu tình hình; đoán cá nhân tinh thần có hay không vui sướng, là lạc quan hay là bi quan, là chuyên cần hay là lười; đại biểu hứng thú, yêu thích, đoán yêu thích có hay không rộng khắp, căn cứ tinh tình tức có thể biết người này chủ yếu muốn làm cái gì, tức hệ tư tưởng; đại biểu tài nguyên, đến tài địa phương, đoán tài nguyên nhiều hay không, đoán người này đời sống vật chất ưu khuyết, phương thức tiêu dùng, hướng đi của tiền tài, hoàn cảnh đầu tư tốt xấu cùng năng lực quản lý tài sản.

12、父母宫:代表父母(主要为父亲)的性情、才能、事业、社会背境及吉凶情况;本人与父母的缘份、感情,以及得到父母的恩惠等情况,看是否要靠自己白手成家;也代表长辈、师长、上司,也就是看有无靠山,故就业时,父母宫也可看上司或老板的情况以及与自己的关系是否融合;父母宫又称相貌宫,看人的相貌时以命宫为主,还要参看父母宫;父母宫代表遗传的优劣,称为头脑线,看父母对自己的影响,一生的聪明才智以及思想意识、思维方式、学识、文化程度等与此宫有很大关系;父母宫为生我养我益我的宫位,幼年运宜参看父母宫,看少年时生活的好坏以及能否得到父母的关照;父母宫还是文书宫,看与党政文件、法规、文凭、文书、契约、合同、官司等有关的事情。父母宫不好,前半生较为劳心劳力,身心都很累。

12, cung phụ mẫu: Đại biểu phụ mẫu (chủ yếu là phụ thân) tính tình, tài năng, sự nghiệp, xã hội lưng cảnh cùng cát hung tình hình; chính mình cùng phụ mẫu duyên phận, tình cảm, cùng với nhận được phụ mẫu ân huệ loại tình huống, đoán có hay không cần nhờ chính mình tay không thành gia; cũng đại biểu trưởng bối, sư trưởng, cấp trên, cũng liền là đoán có hay không chỗ dựa, cho nên lúc vào sự nghiệp, cung phụ mẫu cũng có thể nhìn cấp trên hoặc ông chủ tình hình cùng với chính mình quan hệ có hay không hoà hợp; cung phụ mẫu lại gọi là tướng mạo cung, đoán người tướng mạo lúc lấy cung mệnh làm chủ, vẫn phải xem thêm cung phụ mẫu; cung phụ mẫu đại biểu di truyền ưu khuyết, gọi là đầu não tuyến, đoán phụ mẫu ảnh hưởng đối với chính mình, cả đời thông minh tài trí cùng với tư tưởng ý thức, phương thức tư duy, học thức, trình độ văn hóa các loại cùng cung này có quan hệ rất lớn; cung phụ mẫu mà sống ta dưỡng ta ích ta cung vị, còn nhỏ vận nên xem thêm cung phụ mẫu, đoán thời niên thiếu sinh hoạt tốt xấu cùng với có thể hay không nhận được phụ mẫu quan tâm; cung phụ mẫu hay là văn thư cung, đoán cùng chính đảng văn bản tài liệu, pháp quy, văn bằng, văn thư, khế ước, hợp đồng, kiện cáo các loại có liên quan chuyện. Cung phụ mẫu không tốt, nửa đời trước khá là lao tâm lao lực, thể xác tinh thần đều rất mệt mỏi

二、人事十二宫的其他表意

Hai, nhân sự mười hai cung mặt khác biểu ý

1、命宫:代表祖母、外公的宫位;为配偶的福德宫,可看配偶的爱好、兴趣、财源及享受情况;子女的田宅;事业的资本;疾厄病变后的吉凶;住宅的走廊。

1, cung mệnh: Đại biểu tổ mẫu, ông ngoại cung vị; là phối ngẫu phúc đức cung, có thể nhìn phối ngẫu yêu thích, hứng thú, tài nguyên cùng hưởng thụ tình hình; tử nữ điền trạch; sự nghiệp vốn liếng; tật ách bệnh biến sau cát hung; hành lang của nơi ở.

2、兄弟宫:代表母亲,配偶的父亲;为财帛的田宅,即财之库,为现金存放处,即家庭生活费用和开支费用;为事业的疾厄位,看事业的病症所在。也代表本人夫妻情感的桥梁。今生积阴德之位,看寿元及往生情况。为大哥位。为厢房、夫妻的床位。

2, huynh đệ cung: Đại biểu mẫu thân, phụ thân của phối ngẫu; là tài bạch của điền trạch, tức tài bảo khố, là chỗ cất giữ tiền bạc, tức gia đình tiền sinh hoạt dụng cùng chi tiêu phí tổn; là sự nghiệp của tật ách vị, đoán sự nghiệp chứng bệnh chỗ. Cũng đại biểu cầu nối tính cảm của chính mình và phu thê. Kiếp này tích âm đức vị trí, đoán thọ nguyên cùng vãng sinh tình hình. Là anh trưởng vị. Là hiên nhà, phu thê giường ngủ.

3、夫妻宫:母亲的兄弟姐妹,看外地的事业,出外的运气、祸福。为第二个兄弟姐妹位。为厨房及厕所位。

3, phu thê cung: Mẫu thân huynh đệ tỷ muội, đoán nơi khác sự nghiệp, xuất ngoại vận khí, họa phúc. Là vị trí của huynh đệ tỷ muội thứ hai trong nhà. Là phòng bếp cùng nhà vệ sinh vị.

4、子女宫:为长子、第二配偶和第三个兄弟姐妹、配偶的兄弟姐妹、兄弟的配偶位。又可看父母的财帛,本人的才艺、合伙情况和桃花情况。代表怀孕、生育等事,也代表子孙晚辈、学生、弟子的情况及关系。为玩乐宫、桃花宫、车祸源。为住宅的大门、卧室、住屋前面的情况。是医生、医药、解忧、消灾的宫位(方位)。

4, cung tử nữ : Làm trưởng tử,vợ thứ hai cùng huynh đệ tỷ muội tứ ba trong nhà, phối ngẫu huynh đệ tỷ muội, huynh đệ phối ngẫu vị. Lại có thể nhìn tài bạch của phụ mẫu, chính mình tài nghệ, hùn vốn tình hình cùng đào hoa tình hình. Đại biểu mang thai, sinh dục các loại sự tình, cũng đại biểu tử tôn vãn bối, học sinh, đệ tử tình hình cùng quan hệ. Là vui đùa cung, hoa đào cung, tai nạn xe cộ nguồn gốc. Là nơi ở đại môn, phòng ngủ, ở phòng trước mặt tình hình. Là bác sĩ, y dược, giải lo, tiêu tai họa cung vị (phương vị).

5、财帛宫:代表孙辈、婚后配偶的密友、子女的朋友、兄弟的子女等宫位,又可看父母的健康,本人灾病的根源、营业、外缘情况。为次子、四哥、第三位配偶位。为客房。

5, cung tài bạch : Đại biểu cháu chắt, sau khi cưới bạn thân của phối ngẫu, tử nữ của bằng hữu, huynh đệ của tử nữ các loại cung vị, lại có thể nhìn sức khỏe của phụ mẫu, chính mình tai họa bệnh căn nguyên, kinh doanh, ngoại duyên tình hình. Là con thứ, tứ ca, là vị trí vợ thứ ba. Là khách phòng.

6、疾厄宫:媳妇、女婿的宫位,为兄弟的财帛,看本人婚后的生育能力,代表本人工作的埸所、工作单位、公司、店面的性质,为生财进财的地方。为客厅,布置好对身体有好处。

6, cung tật ách: Nàng dâu, con rể cung vị, là huynh đệ của tài bạch, đoán chính mình sau khi cưới sinh dục năng lực, đại biểu nơi làm việc của chính mình, đơn vị làm việc, công ty, mặt tiền cửa hàng tính chất, nơi mưu sinh thu nhập tiền tài. Là phòng khách, bố trí tốt đối thân thể có chỗ tốt.

7、迁移宫:为兄弟的疾厄,配偶的财帛,本人的偏财。看搬家情况。父之友,看父母的寿元。为卧室。

7, cung thiên di: Là huynh đệ của tật ách, phối ngẫu của tài bạch, chính mình thiên tài. Đoán dọn nhà tình hình. Phụ của bạn, đoán phụ mẫu tuổi thọ. Là phòng ngủ.

8、奴仆宫:为夫之疾,代表配偶的身材、灾病,子女的钱财,父母的事业,本人顶头上司。为神位。

8, nô bộc cung: Là phu của tật, đại biểu phối ngẫu dáng người, tai họa bệnh, tử nữ của tiền tài, phụ mẫu của sự nghiệp, chính mình người lãnh đạo trực tiếp. Là thần vị.

9、官禄宫:配偶的变动、外缘,子女的灾病,父母的财产,本人钱财的消耗、后遗症或后患。代表家中地基风水的来龙去脉。左邻、朋友的床位、外蓄的配偶。为书房。

9, cung quan lộc: Phối ngẫu của biến động, ngoại duyên, tử nữ của tai bệnh, phụ mẫu của tài sản, chính mình tiền tài tiêu hao, di chứng hoặc hậu hoạ. Đại biểu trong nhà nền móng phong thủy ngọn nguồn. Tả lân cận, bằng hữu giường ngủ, bên ngoài súc phối ngẫu. Là thư phòng.

10、田宅宫:兄弟的事业,子女的变动,父母的寿基福份,配偶的交友,女儿、大女的宫位,本人财物得失、前世因缘、异性朋友。因其为父母的福德,故也可看父母之间是否和睦。代表本人所在单位、服务的公司或工作场所的情况。代表第二职业,中年的夫妻感情,还可看女性的桃花和性生活情况。代表三妹、上祖公的位置。家居中心。

10, cung Điền trạch: Huynh đệ sự nghiệp, con cái biến động, thọ cơ phúc phận của cha mẹ, phối ngẫu của giao hữu, con gái, con gái lớn (con gái đầu) cung vị, chính người đó tài vật được mất, kiếp trước nhân duyên, bằng hữu khác phái . Bởi vì là phúc đức của cha mẹ, nguyên nhân bởi vậy nhưng nhìn Phụ Mẫu ở giữa có hòa thuận hay không . Đại biểu chính người đó chỗ ở đơn vị, phục vụ công ty hoặc nơi làm việc tình huống . Đại biểu nghề thứ hai, trung niên tình cảm vợ chồng, còn có thể xem phái nữ Đào Hoa và sinh hoạt tình dục tình huống . Đại biểu em gái thứ ba, thượng tổ công vị trí . Gia cư trung tâm .

11、福德宫:祖父位,配偶的事业,兄弟的田宅,子女的交友,本人金钱的流向和外来之财,女命婚姻吉凶。代表二妹。代表与生活享受方面的思维、心态、爱好有关。为疾之疾,故七情六欲、业障病看福德宫。政府机关、子公司、产品。左邻右舍,家居邻近情况。

11, cung phúc đức: Tổ phụ vị, phối ngẫu của sự nghiệp, huynh đệ của điền trạch, tử nữ của giao hữu, xu hướng tiền tài của bản thân và ngoại lai của Tài, nữ mệnh hôn nhân cát hung . Đại biểu em gái thứ hai . Đại biểu cùng sinh hoạt hưởng thụ phương diện tư duy, tâm tính, yêu thích có quan hệ . Là tật của tật, cho nên thất tình lục dục, nghiệp chướng bệnh xem cung phúc đức . Cơ quan chính phủ, công ty con, sản phẩm . Hàng xóm, gia cư lân cận tình huống .

12、父母宫:配偶的家庭情况,子女的事业,兄弟姐妹的涵养,本人的思慧灵感。代表与文学艺术方面的思维方式、爱好有关。为厨房。

12, cung phụ mẫu: Tình trạng gia đình của phối ngẫu, con cái của sự nghiệp, huynh đệ tỷ muội tu dưỡng, bản nhân Tư Tuệ linh cảm . Đại biểu cùng phương thức tư duy trên phương diện văn học nghệ thuật, yêu thích có quan hệ . Là phòng bếp .

三、男女人事十二宫分强弱的方法

Ba, nam nữ nhân sự mười hai cung phương pháp phân cường nhược

强,即强旺,亦为主要的意思。弱,即衰弱,亦为次要的意思。论命须以强宫为主体,以弱宫为次要。其实,强弱还要与所看什么事而定,看婚姻则以夫妻宫为强宫。

Mạnh, tức mạnh vượng, cũng làm chủ yếu ý nghĩa . Yếu, tức suy yếu, cũng làm thứ yếu ý nghĩa . Luận Mệnh cần lấy cường cung làm chủ thể, lấy nhược cung làm thứ yếu . Kỳ thật, mạnh yếu còn phải cùng chỗ nhìn sự tình gì mà định ra, xem hôn nhân thì lại lấy phu thê cung là cường cung

男命,以命、身、财帛、事业、迁移、福德、田宅等宫为强宫;以子女、奴仆、兄弟、父母、夫妻、疾厄等宫为弱宫。若论遗传、文学修养、身体,父疾二宫亦重要。

Nam mệnh, lấy mệnh, thân, tiền tài, sự nghiệp, thiên di, phúc đức, điền trạch các loại cung là cường cung; lấy con cái, nô bộc, Huynh đệ, Phụ Mẫu, vợ chồng, tật ách các loại cung là nhược cung . Nếu bàn về di truyền, văn học tu dưỡng, thân thể, phụ tật hai cung cũng trọng yếu .

女命,以命、身、夫妻、福德为主强宫,以子女、财帛、田宅为次强宫,以兄弟、迁移、疾厄、奴仆、事业、父母等宫为弱宫。若论遗传、文学修养、身体,父疾二宫亦重要。

Nữ mệnh, lấy mệnh, thân, vợ chồng, phúc đức làm chủ cường cung, lấy con cái, tiền tài, điền trạch làm thứ cường cung, lấy Huynh đệ, thiên di, tật ách, nô bộc, sự nghiệp, Phụ Mẫu các loại cung là nhược cung . Nếu bàn về di truyền, văn học tu dưỡng, thân thể, phụ tật hai cung cũng trọng yếu .

四、定十二宫星曜落闲宫

Bốn, định mười hai cung tinh diệu lạc nhàn cung

闲,是闲着不用,作用不大的意思。星曜落入闲宫后,作用显现不出来,无法发挥其应有的作用,须依会照的星曜来决定它的性质和力量。

Nhàn, là nhàn rỗi không dùng, ý nghĩa tác dụng không lớn . Tinh diệu rơi vào nhàn cung về sau, tác dụng không hiển hiện ra, không cách nào phát huy hiệu dụng của nó, cần dựa vào hội chiếu của tinh diệu đến quyết định tính chất cùng lực lượng của nó .

紫微星在子辰亥宫为闲宫,贪狼星在寅申宫为闲宫,天相星在辰戍宫为闲宫,七杀星在辰亥宫为闲宫,天梁星在巳酉宫为闲宫,天机星在巳宫为闲宫,破军星在巳申宫为闲宫,武曲星在申宫为闲宫。

Sao tử vi tại tý thìn hợi cung là nhàn cung, Tham Lang Tinh tại cung Dần Thân là nhàn cung, Thiên Tướng tinh tại cung Thìn Tuất là nhàn cung, Thất Sát tinh tại Thìn cung hợi là nhàn cung, Thiên Lương tinh tại Tị Dậu cung là nhàn cung, Thiên Cơ tinh tại cung tị là nhàn cung, sao phá quân tại tị thân cung là nhàn cung, sao Vũ khúc tại cung thân là nhàn cung .

五、六条主线

Năm, sáu đường chủ tuyến

把本宫和对宫看成一条直线,十二宫就可以形成六条线,分别称为:命迁线,兄友线,夫官线,子田线,财福线,父疾线。

Đem bản cung và đối cung xem thành một đường thẳng, mười hai cung liền có thể hình thành sáu đường tuyến, phân biệt xưng là: Mệnh Thiên tuyến, huynh hữu tuyến, phu Quan tuyến, tử điền tuyến, Tài phúc tuyến, phụ tật tuyến .

每一条线的两宫均为阳阴对照关系,又为内(近)外(远)对应关系。命宫为内部因素、本人、现在及本地情况,迁移宫为外部活动的社会空间、未来及外地情况,命宫比迁移宫强宜本地发展,迁移宫比命宫强宜外地发展。兄弟宫主要为家庭内部的兄弟关系、早期人际关系,奴仆宫为外部的朋友关系、未来人际关系或开展结果。夫妻宫为内在的近期的事业,官禄宫为外部的未来的事业,夫妻宫不好也会影响自己的事业。子女宫是近亲的子女,田宅宫是未来的子女(即子孙),田宅宫不好难得好子孙(阳宅主要决定子孙的好坏及成败,阴宅主要决定子孙性格及地位)。财帛宫是现财近财,福德宫是远财、财源及得财后的使用,财帛宫不好则无物质享受的基础,福德宫不好则影响钱财的来源。疾厄宫是自己的身体素质,身体素质受父母宫遗传的影响。

Mỗi một đường hai cung đều là Dương Âm tương đối quan hệ, lại là nội ( gần ) bên ngoài ( xa ) đối ứng quan hệ . Cung Mệnh là nội bộ nhân tố, bản thân, hiện tại cùng bản địa tình huống, cung Thiên di là ngoại bộ hoạt động xã hội không gian, tương lai cùng nơi khác tình huống, cung Mệnh so với cung Thiên di mạnh thích hợp ở tại quê nhà phát triển, cung Thiên di so với cung Mệnh mạnh thích hợp đi nơi khác phát triển . Cung Huynh đệ chủ yếu là gia đình nội bộ Huynh đệ quan hệ, lúc đầu nhân tế quan hệ, cung Nô bộc là bên ngoài bằng hữu quan hệ, tương lai nhân tế quan hệ hoặc mở rộng kết quả . Phu thê cung là ở bên trong gần đây sự nghiệp, cung quan lộc là bên ngoài chuyện tương lai nghiệp, phu thê cung không tốt cũng sẽ ảnh hưởng sự nghiệp của mình . Cung tử nữ là thân cận con cái, cung Điền trạch là tương lai con cái ( tức Tử tôn ), cung Điền trạch không tốt khó được hảo tử tôn ( dương trạch chủ yếu quyết định Tử tôn tốt xấu cùng thành bại, âm trạch chủ yếu quyết định Tử tôn tính cách cùng địa vị ) . Cung tài bạch là hiện Tài gần Tài, cung phúc đức là xa Tài, tài nguyên cùng đắc tài sau sử dụng, cung tài bạch không tốt thì không có cơ sở vật chất hưởng thụ, cung phúc đức không tốt thì ảnh hưởng nơi kiếm tiền . Cung tật ách là tố chất thân thể của mình, tố chất thân thể bị cung phụ mẫu di truyền ảnh hưởng .

同线的两对宫关系比较密切,可以相互照应,相互影响,相互牵制,如影随形,本宫不好对宫好,可以得到补救,若本宫与对宫均不好则无法补救,在大限流年逢其中一宫有化忌星时易有凶事发生。本宫与对宫可以互为因果关系,例如子女宫不好的原因与田宅有关,而田宅不好则会造成子孙不良,故子女宫不好者可以改造住宅和祖坟的风水来改善;父母宫不好会造成本人遗传不良,身体不好;如疾厄宫不好者易生病,造成父母操心、损财;财帛宫不好则无钱财享受,精神会苦恼,若福德宫不好则财源少,影响钱财收入。所以在看本宫时,必须注意参看对宫。

Đồng tuyến hai đối cung quan hệ tương đối mật thiết, Có thể chiếu ứng lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, kiềm chế lẫn nhau, như bóng với hình, bản cung không tốt đối cung tốt, có thể được bổ cứu, như bản cung cùng đối cung đồng đều không tốt thì không cách nào bổ cứu, tại đại hạn lưu niên gặp trong đó một cung có sao hóa kỵ thì dễ có hung chuyện phát sinh . Bản cung cùng đối cung có thể tương hỗ là quan hệ nhân quả, tỷ như cung tử nữ không tốt nguyên nhân cùng điền trạch có quan hệ, mà điền trạch không tốt thì sẽ tạo thành Tử tôn không tốt, cho nên cung tử nữ không tốt người có thể sửa đổi nơi ở và mộ tổ tiên phong thuỷ đến cải thiện; cung phụ mẫu không tốt sẽ tạo thành bản thân di truyền không tốt, thân thể không tốt; nếu cung tật ách không tốt người dễ sinh bệnh, tạo thành Phụ Mẫu lo lắng, tổn hại Tài; cung tài bạch không tốt thì không tiền bạc hưởng thụ, tinh thần liền buồn rầu, như cung phúc đức không tốt thì tài nguyên ít, ảnh hưởng tiền tài thu nhập . Cho nên đang nhìn hiện tại bản cung, nhất định phải chú ý xem thêm đối cung

每一条线的主要意义与作用如下:

1、命迁线:称为生命线、活动线,多与本身的生命及活动有关。

2、兄友线:称为成就线、费用线、助力线、感情线,多与助力及费用支出情况有关。

3、夫官线:称为事业线、恋爱线、婚姻线,多与事业及婚姻有关。

4、子田线:称为桃花线、娱乐线、财库线,多与娱乐及财库的积聚有关。

5、财福线:称为金钱线、爱好线,多与钱财及爱好享受有关。

6、父疾线:称为名声线、政治线、头脑线,多与文书、学业、遗传、才智、声誉、疾病有关。人以父母为基础,故为富贵之基,少年生活与父母关系最大。

Mỗi một đường chủ yếu ý nghĩa cùng tác dụng như sau:

Nhất, Mệnh thiên (thiên di) tuyến: Xưng làm sinh mệnh tuyến, hoạt động tuyến, thêm cùng bản thân sinh mệnh cùng hoạt động có quan hệ .

2, huynh hữu tuyến: Xưng là thành tựu tuyến, phí tổn tuyến, trợ lực tuyến, đường tình cảm, thêm cùng trợ lực cùng phí tổn chi tiêu tình huống có quan hệ .

3, phu Quan tuyến: Xưng là sự nghiệp tuyến, yêu đương tuyến, hôn nhân tuyến, thêm cùng sự nghiệp cùng hôn nhân có quan hệ .

4, tử điền tuyến: Xưng là Đào Hoa tuyến, giải trí tuyến, kho tiền tuyến, thêm cùng giải trí cùng kho tiền dành dụm có quan hệ .

5, Tài phúc tuyến: Xưng vì kim tiền tuyến, yêu thích tuyến, thêm cùng tiền tài cùng yêu thích hưởng thụ có quan hệ

6, phụ tật tuyến: Xưng là thanh danh tuyến, chính trị tuyến, đầu não tuyến, thêm cùng văn thư, việc học, di truyền, tài trí, danh dự, bệnh tật có quan hệ . Người lấy Phụ Mẫu làm cơ sở, cho nên là phú quý của cơ, thiếu niên sinh hoạt cùng cha mẹ quan hệ lớn nhất .

六、十二宫具体主事

Sáu, mười hai cung cụ thể chủ quản

命 宫:生命,本质,性情,人品,才能,发展,人生定位,人生层次。

兄弟宫:财库,成就,费用支出,情感,兄弟情义的事情。

夫妻宫:异性缘,游玩,娱乐,恋爱,婚姻,感情,夫妻、婚后生活事情。

子女宫:玩乐,游戏,合伙,子女,学生,晚辈,生育,色情,桃花。

财帛宫:财运,生意,投资,赚钱,现金,花钱,损财,破财,资金周转,债务。

疾厄宫:身体,疾病,伤残,死亡,工作地点,工作单位,倒店事。

迁移宫:活动,出行,外出,外务,出国,向外发展,升职,转业。

奴仆宫:交友,人际关系,外交,受骗,恋爱对象,小人损害。

官禄宫:工作事业,就业,择业,调动,事业发展与层次,下岗,退休。

田宅宫:住房,买卖房子,租房,搬迁,建房,拆房,装修,家具,存钱,财产。

福德宫:享受,享乐,饮食,娱乐,思想行为,品德,思维活动,财源。

父母宫:遗传,命源,相貌,头脑,意识思维,文化程度,文学修养,才智,名声,前途,靠山,文书,法律,法规,官司。

Mệnh cung: Sinh mệnh, bản chất, tính tình, nhân phẩm, tài năng, phát triển, nhân sinh định vị, nhân sinh cấp độ .

Cung Huynh đệ: Kho tiền, thành tựu, phí tổn chi tiêu, tình cảm, tình nghĩa huynh đệ chuyện tình .

Phu thê cung: Người khác phái duyên, du ngoạn, giải trí, yêu đương, hôn nhân, tình cảm, vợ chồng, sau khi cưới sinh hoạt sự tình .

Cung tử nữ : Vui đùa, trò chơi, hùn vốn, con cái, học sinh, vãn bối, sinh dục, sắc tình, Đào Hoa .

Cung tài bạch : Tài vận, sinh ý, đầu tư, kiếm tiền, tiền mặt, dùng tiền, tổn hại Tài, phá tài, quay vòng vốn, nợ nần .

Cung tật ách: Thân thể, bệnh tật, tàn tật, tử vong, công việc địa điểm, đơn vị làm việc, sập tiệm sự tình .

Cung Thiên di: Hoạt động, xuất hành, ra ngoài, ngoại vụ, xuất ngoại, hướng ra phía ngoài phát triển, thăng chức, chuyển nghề .

Cung Nô bộc: Giao hữu, nhân tế quan hệ, ngoại giao, bị lừa, đối tượng yêu đương, tiểu nhân tổn hại .

cung quan lộc: Công việc sự nghiệp, vào nghề, chọn nghề nghiệp, điều động, phát triển sự nghiệp cùng cấp độ, nghỉ việc, về hưu .

Cung Điền trạch: Nhà ở, mua bán nhà cửa, phòng cho thuê, di chuyển, xây nhà, dỡ nhà, trang trí, đồ dùng trong nhà, tiết kiệm tiền, tài sản .

Cung phúc đức: Hưởng thụ, hưởng lạc, ẩm thực, giải trí, tư tưởng hành vi, phẩm đức, tư duy hoạt động, tài nguyên .

Cung phụ mẫu: Di truyền, Mệnh nguyên, tướng mạo, đầu não, ý thức tư duy, trình độ văn hóa, văn học tu dưỡng, tài trí, thanh danh, tiền đồ, chỗ dựa, văn thư, pháp luật, pháp quy, kiện cáo .

七、十二宫分属阴阳

Bảy, mười hai cung phân thuộc âm dương

六阳宫:命、夫、财、迁、官、福。

六阴宫:兄、子、疾、奴、田、父。

亦有将阳干落宫称为阳宫,阴干落宫称为阴宫者。凡生年干化三吉入阳宫主贵,入阴宫主富。

八、十二宫分属内外

六内宫:命、财、疾、官、田、福。内宫属自己本身的内部事情、造化及努力的结果。

六外宫:兄、夫、子、迁、友、父。外宫是自己与六亲和外部作用的关系好坏。

九、身宫及太岁宫

身宫的解释参看第六章第三节。

太岁宫,就是本人出生年支所在命盘上的宫位。太岁宫可以起辅助命宫的作用,吉凶的看法与看命宫一样。命宫吉,太岁宫又吉,则可锦上添花;命宫凶,太岁宫吉,则可以减凶;命宫吉,太岁宫凶,则减吉;命宫凶,太岁宫又凶,则雪上加霜。

太岁宫也算是较为重要的宫位,加看太岁宫后,可以区别同命盘而出生年不同的人的格局高低及人生吉凶。

Sáu cung dương: Mệnh, phu, Tài, thiên (thiên di), Quan, phúc .

Sáu cung âm: Huynh, tử, tật, nô, điền, phụ .

Cũng có đem dương can lạc cung xưng là dương cung, âm can lạc cung xưng là âm cung . Thông thường can năm sinh hóa tam cát nhập dương cung chủ quý, nhập âm cung chủ giàu .

Tám, mười hai cung phân thuộc nội ngoại

Sáu nội cung: Mệnh, Tài, tật, Quan, điền, phúc . Nội cung thuộc bản thân mình nội bộ sự tình, tạo hóa cùng cố gắng kết quả .

Sáu ngoại cung: Huynh, phu, tử, thiên (thiên di), bạn, phụ . Ngoại cung là mình cùng lục thân và bề ngoài tác dụng quan hệ tốt xấu .

Chín, cung thân cùng cung thái tuế

Cung thân giải thích xem thêm Chương 06: Tiết thứ ba .

Cung thái tuế, chính là bản thân chi năm sinh chỗ cung vị trên mệnh bàn . Cung thái tuế có thể lên phụ trợ cung Mệnh tác dụng, cát hung nhận định cùng xem cung Mệnh đồng dạng. Cung Mệnh cát, cung thái tuế lại cát, thì như dệt hoa trên gấm; cung Mệnh hung, cung thái tuế cát, thì như bớt hung; cung Mệnh cát, cung thái tuế hung, thì giảm cát; cung Mệnh hung, cung thái tuế lại hung, thì đã rét vì tuyết lại lạnh vì sương .

Cung thái tuế cũng coi là cung vị tương đối trọng yếu, xem thêm cung thái tuế về sau, Có thể khác nhau đồng cung Mệnh Bàn mà năm sinh ra người khác nhau cách cục cao thấp cùng nhân sinh cát hung .

第六章 紫微斗数的分析推演

Chương 6: Tử Vi đẩu số phân tích suy luận

此章介绍紫微斗数分析推演的基础知识和一些分析论断的经验,只有牢固地掌握了这些基础知识和经验,才能灵活运用到具体的分析推演上。初学者的学习方法,就是通过用大量命例来排盘,然后查对本书第八、九章的内容,反复演练实践,从而熟记宫、星情要义及组合喜忌,这应该是初学者入门的不二法门。入门后,就要靠自己去不断开悟,总结提高,打破单宫单星的界限,全盘融会贯通,综合灵巧运用,去除繁复,提炼精成,创出自己的思路,最后出神入化。

Chương này bắt đầu giới thiệu về cơ sở kiến thức và khai mở một chút kinh nghiệm luận đoán trong Tử Vi đẩu số, chỉ có nắm chắc điều này, kết hợp với kinh nghiệm, vận dụng linh hoạt nó mới có thể nâng cao khả năng luận đoán. Phương pháp học tập dành cho người mới tìm hiểu, đó là xem các ví dụ được đưa ra, sau đó đối chiếu với nội dung trong chương tám, chương chín (của sách này), đem ra phân tích thực tiễn nhiều lần, từ đó nhớ được tính chất của cung, của sao, các tổ hợp hỉ kị, đây chắc là phương pháp học tập tốt nhất. Sau nhập môn, sẽ dựa vào chính mình không ngừng tự khai ngộ, nâng cao khả năng tổng hợp, phá vỡ giới hạn về cung và sao, sau khi đã thông tỏ cái lý của nó, thì tổng hợp lại và khéo léo vận dụng, lược bỏ đi các vấn đề rườm rà rối rắm, tự chắt lọc kiến thức bản thân, tạo cho mình một con đường luận giải riêng, sau cùng bước vào cảnh giới xuất thần nhập hóa.

第一节 斗数分析推演的主要内容 Tiết 1: Nội dung chủ yếu của phân tích luận giải đẩu số

1、人的品貌、性格、才华。 1. Tướng mạo, tích cách, tài năng của một người

2、出身及父母情况。以父母宫为主兼看田宅宫。以上二步可以订正出生时辰。 2. Gia cảnh xuất thân, trình trạng của phụ mẫu. Lấy cung Phụ Mẫu là chính, xem thêm cung Điền Trạch, hai bước trên đây có thể xác định lại độ chính xác của giờ sinh.

3、兄弟及交友情况。

3. Tình trạng anh em và bạn bè.

4、婚恋及夫妻情况。

4. Tình yêu, hôn nhân, tình trạng vợ chồng.

5、儿女情况。 5. Tình trạng con cái.

6、人的先天定数,即富贵贫贱所能达到的最高层次。 6. Tiên thiên định số, khả năng giầu sang hay nghèo hèn tối đa có thể đạt tới.

7、事业分析。

7. Phân tích sự nghiệp.

8、财运分析。 8. Phân tích tài vận.

9、灾病分析。

9. Phân tích bệnh tật.

10、大小限运、流年凶吉祸福的分析。 10. Phân tích đại hạn, lưu niên hung cát họa phúc.

以上这些内容主要从第八章和第九章各节中查找出来。

Nội dung ở trên chủ yếu sẽ viết trong các tiết của chương tám và chín.

第二节 斗数分析推演概论 Tiết 2: Đại cương về luận đoán phân tích đẩu số.

斗数排盘工作完成后,接下来就是对人的一生命运及六亲进行全面的分析推演。在分析推演之前,你还得熟习第三至第五章的内容。

紫微斗数由宫垣和星曜两大部分组成,宫垣尤如人的住宅、单位和地理位置,星曜尤如人,通过宫垣与星曜的不同组合,来显示出人一生的命运趋势和六亲情况。

Sau khi hoàn thành công việc sắp đặt lá số, bước tiếp theo chính là việc tiến hành phân tích suy diễn mệnh vận một cách toàn diện về cuộc đời và lục thân của đương số. Trước khi phân tích suy diễn, bạn còn phải nắm rõ và thành thạo nội dung từ chương 3 đến chương 5. Tử Vi đẩu số được hình thành bởi cung và sao, cung vị ví như nơi ở, hoàn cảnh xã hội, vị trí địa lý; Sao ví như người, nhập vào cung kết hợp với các tổ hợp sao khác nhau, biểu hiện lên xu thế số phận đời người và tình trạng lục thân.

斗数分析推演的基本方法为:以宫位定人事,以星曜断吉凶。宫位指十二人事宫,即命、兄、夫、子、财、疾、迁、奴、官、田、福、父;十二宫所指的人事请看第五章。 Phương pháp cơ bản của phân tích suy luận Tử Vi đẩu số là: Lấy cung vị định sự việc, dùng tinh diệu để đoán cát hung. Cung vị là mười hai cung, tức: mệnh, bào, phu, tử, tài, tật, di, nô, quan, điền, phúc, phụ, xin xem rõ ở chương năm.

斗数分析推演的基本步骤为:1、排完命盘后,首先根据求测人要求预测的内容选择出主要的人事宫位,例如求测其本人命运,就选择命宫为主宫,求测兄弟的事情则选择兄弟宫为主宫,求测配偶的事情及恋爱婚姻就选择夫妻宫为主宫,等等。如果是批大命,即全面批断,就全选十二人事宫进行分析。2、选择出宫位后,接着分析人事吉凶的先天命数情况,这就得分析宫位上星曜的性情和星曜之间的组合情况了。3、最后分析后天运数,以及推断先天命数的应验时间。 Về cơ bản, các bước phân tích cơ bản như sau: 1. Sau khi hoàn thành an mệnh bàn, đầu tiên phải xác định được yêu cầu luận đoán là gì, sau đó mới định được cung vị trọng điểm của sự việc; Ví dụ như yêu cầu luận đoán về số phận bản thân, thì ta lấy cung mệnh là chính cung; Nếu yêu cầu luận đoán về tình trạng anh em thì lại lấy cung huynh đệ làm chính cung; Nếu yêu cầu luận đoán phối ngẫu và tình trạng luyến ái hôn nhân, lại lấy cung phu thê là chính cung;… Nếu cần đoán toàn bộ mệnh bàn, thì phải phân tích cả mười hai cung. 2. Sau khi lựa chọn được cung vị trọng điểm, tiến hành phân tích tình trạng cát hung tiên thiên, dựa vào tính của cung và sao kết hợp với các tổ hợp liên quan. 3. Sau cùng là phân tích hậu thiên vận số, kết hợp với mệnh số tiên thiên mà đưa ra thời gian ứng nghiệm sự kiện.

紫微斗数中,每一宫的三方四正宫位,众星曜之间会形成不同的组合,关系十分密切,互相影响,所以,斗数论命十分注重三方四正宫,要联系起来分析。 Trong Tử Vi đẩu số, mỗi một cung vị đều có tam phương tứ chính, các tinh diệu ở đó hình thành nên các tổ hợp khác nhau, nhưng quan hệ rất mật thiết, ảnh hưởng lẫn nhau, do đó, luận mệnh cực kì chú trọng vào các cung ở tam phương tứ chính, khi phân tích phải liên kết chặt chẽ.

论本身命运,以天盘命宫为核心,看主星的庙旺失陷情况,看落宫的生克及旺衰情况;再以同宫辅星副星为内部影响力,看他们是吉星还是凶星,是扶助主星还是抑制主星,来确定事体的主骨架的好坏;再以三方四正、左右邻宫上的星曜的扶抑情况作为外部影响力,内外综合分析推断出主事宫的强弱,从而推断出本人或所主宫人事的先天定数吉凶。再看限运的吉凶以断应数,限运吉则对定数起扶助增强作用,定数吉则应吉,凶则减凶;限运凶则对定数起抑制减弱作用,定数吉则减吉,凶则应凶。论其他宫人事则以该宫为核心,分析方法基本相同。

Luận đoán về số phận đương số, lấy cung mệnh thiên bàn làm trụ cột, khán tình trạng miếu vượng hãm của chính tinh, khán thế đứng ở cung vị đó là sinh hay khắc, vượng hay suy; Tiếp đó xem các phụ tinh đồng cung gây ra ảnh hưởng bên trong là gì, xem chúng là cát tinh hay hung tinh, là trợ lực hay kìm nén chính tinh, từ đó đưa ra kết luận tổng quan là tốt hay xấu; Tiếp đó xem tam phương tứ chính, tả hữu lân cung, đây là các lực lượng ảnh hưởng bên ngoài, đem nội ngoại lực tác động đó suy đoán là cung chủ sự (ở đây đang nói về mệnh cung)mạnh hay yếu. Từ đó suy đoán ra sự cát hung của định số tiên tiên về bản bản thân hoặc nhân sự của cung chủ quản.

Tiếp đó khán vận hạn cát hung tìm thời gian ứng số, nếu gặp vận tốt thì định số khởi động và làm tăng cường tác dụng, định số cát thì ứng với cát, hung thì giảm hung; Nếu vận hạn xấu thì đối với định số lại gây ra ức chế hoặc làm giảm bớt tác dụng, định số cát thì giảm cát, nếu hung thì ứng hung. Luận các cung khác cũng tương tự, phải chọn được cung trọng điểm.

斗数论命,主要分为先天命数和后天运势两大部分。分析首先从先天命数入手,先天命数以命宫为核心,参看三方四正宫(即财帛、官禄、迁移),进行综合分析论断。命、迁、财、官四宫决定人生的荣枯得失,命、身、疾、福四宫决定人生的吉凶祸福。 Trong luận mệnh, chủ yếu chia làm hai bộ phận lớn là tiên thiên mệnh số và hậu thiên vận thế. Trước hết là tiến hành phân tích thể tiên thiên, lấy cung mệnh làm trọng điểm, xem thêm tam phương tứ chính (di, tài, quan, tử), sau đó tiến hành tổng hợp lại các phán đoán và đưa ra kết luận. Mệnh, di, tài quan, là bốn cung quyết định cuộc sống được hay mất, vinh quang hay khổ nhục; Mệnh, thân, tật, phúc là bốn cung quyết định cuộc sống cát hay hung, họa hay phúc.

分析完先天命数后再分析后天运势,后天运势分大限、小限、流年、流月、流日、流时等,代表人生各个时期的遭遇,以及先天命数的应验时间。大限主管十年之祸福,小限、流年掌一年之荣枯,流月主一月之旺衰,流日主一日之得失,流时主一时之吉凶。 Sau khi hoàn thành phân tích thiên thiên mệnh số, lại tiến hành xem về hậu thiên vận thế. Vận thiên hậu thế phân ra làm đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời, đây là đại biểu cho các thời kì tao ngộ, kết hợp với tiên thiên số đưa ra ứng nghiệm về thời gian. Đại hạn quản mười năm họa phúc, tiểu hạn lưu niên quản một năm vinh quang sướng khổ, lưu nguyệt chủ một tháng vượng suy, lưu nhật chủ một ngày được mất, lưu thời chỉ một phút cát hung!

斗数星曜很多,满天星斗,正应人间百态,但对分析推演时则会令人无所适从,其实掌握要领后论命并不复杂。要学习斗数,就必须熟识星曜及其星情要义。首先,要明了星曜分级分类,十四颗正星尤如主帅,辅佐星如将领,副星如下层军官,杂曜如士兵。在分析中,应以十四正星的组合为主为基础,起本质的作用,辅佐星曜只起辅助和影响正星的作用,看是加强作用还是削弱作用,或是起转化作用(主要指四化星的作用而言,即由恶转化为善,或是由善转化为恶)。看副星杂曜亦是如此,唯影响作用力量较弱。大体上,主星看事情的主体、骨架,副星辅星看事情的细节,在人事吉凶已现时才去看辅佐星曜论细节。总之,分析时要分清主星辅星,然后在分析原命局时,重点看32颗甲级星,副星辅星可根据各人的理解水平,水平高者可全盘考虑,水平差者可少看甚至不看;在分析行运时,副星辅星就必须参考了。 Đẩu số thì tinh diệu rất nhiều, sao bay đầy trời, chính là tượng cho nhân gian này muôn màu muôn vẻ, khiến cho người học không biết lấy đâu làm trọng tâm luận đoán, kì thực để nắm vững yếu lĩnh luận mệnh thật không quá phức tạp. Muốn học tốt đẩu số, nhất định phải nẵm vững tính chất của tinh diệu, đây là điều tối quan trọng. Đầu tiên phải rõ là các sao có phân cấp phân loại, mười bốn chính tinh ví như chủ tướng, phụ tá tinh như các tướng lĩnh, phó tinh là các quan quân, tạp diệu như binh sĩ. Trong phân tích, lấy tổ hợp cách cục của mười bốn chính tinh làm cơ sở, khởi bản chất tác dụng, các sao phụ tá chỉ phụ trợ và gây nên ảnh hưởng cho chính tinh, khán rằng là làm tăng lên hay giảm bớt tác dụng của chính tinh, hoặc là chuyển hóa tác dụng (chủ yếu chỉ tứ hóa có tác dụng, có thể là ác chuyển thành thiện, hoặc thiện chuyển thành ác). Khán phó tinh tạp diệu cũng như vậy, nhưng lực tác dụng, ảnh hưởng yếu hơn. Tổng quan rằng, chính tinh khán chuyện chủ thể, khung xương của sự việc; Phó, phụ tinh khán chi tiết của sự việc; Sau khi đã định được cát hung của cung vị thì mới luận chi tiết đến các sao phụ. Nói chung, khi phân tích thì chủ yếu phân rõ chủ tinh – phụ tinh, Sau đó, trong khi phân tích mệnh cục gốc, điểm quan trọng là xem 32 sao cấp 1, phó phụ tinh thì dựa vào trình độ của người luận, trình độ cao có thể đem toàn bộ xem xét, trình độ thấp thậm chí không cần quan tâm đến nó; Tuy nhiên ở phân tích hành vận thì lại nhất định phải xét đến các phó phụ tinh.

星曜分南北斗,称斗分。就刚柔而言,南斗星多温柔而机敏,北斗星多刚强而欠思虑;就作用而言,北斗星作用较早、应事快、先易后难,南斗星作用较晚、应事迟、先难后易;大限中,北斗星应于前5年,南斗星应于后5年。小限流年中,北斗星应于上半年,南斗星应于下半年。流月流日流时同理。南斗星主生(生机、活跃),北斗星主死(死气、粛杀)。 Tinh diệu phân nam bắc đẩu, gọi là đẩu phân. Xét cương nhu mà nói, sao Nam đẩu tính ôn nhu mà nhạy bén, sao Bắc đẩu thì kiên cường nhưng lại thiếu suy nghĩ; Xét tác dụng mà nói, sao Bắc đẩu tác dụng sớm hơn, ứng với tính nhanh, trước dễ sau khó, sao Nam đẩu tác dụng muộn hơn, ứng với sự chậm, trước khó sau dễ. Trong đại hạn, sao Bắc đẩu ứng với năm năm trước, Nam đẩu ứng năm năm sau. Tiểu hạn, lưu niên, Bắc đẩu ứng nửa năm trước, Nam đẩu sáu tháng cuối năm. Lưu nguyệt, nhật, thời cũng tương tự. Sao Nam đẩu chủ sinh (sinh sôi, phát triển), sao Bắc đẩu chủ tử (tử khí, đấu tranh).

星曜有阴阳之分。阳性代表积极、天、男、夫、上、进、光明、正面、外在、刚、动、热、大、有、生、正数、俯下、日等。阴性代表消极、地、女、妻、下、退、黑暗、反面、内在、柔、静、冷、小、无、死、负数、仰上、夜。 Tinh diệu có phân âm dương. Dương tính đại diện tích cực, thiên, nam, phu, thượng, tiến, quang minh, chính diện, ngoại tại, cương, nhiệt, lớn, hữu, sinh, số dương, cúi xuống, ban ngày. Âm tính đại biểu tiêu cực, địa, nữ, thê, hạ, lùi, hắc ám, phản diện, nội tại, nhu, tĩnh, lạnh, nhỏ, vô, tử, số âm, ngửa lên, ban đêm

星曜有五行之属。明了星曜的五行特质,才能明了星曜的通性和进行宫星之间的生克制化。 Tinh diệu có thuộc tính ngũ hành. Nắm vững tính chất ngũ hành của sao, mới có thể thông suốt tính chất của sao và nắm được tình hình sinh khắc chế hóa của cung đối với sao.

星曜的作用,在命局和限运是有区别的,在原命局本质起决定的作用,而在限运只起际遇、变化的作用,本质只起一般的作用。例如,紫微为帝王星,在本命须要百官朝拱,本质高贵而独断专行,而在限运则不一定非百官朝拱不可,也无独断专行的本性,只显示其有才干,加百官亦显示其处事能力强,但其高贵高级的性质也是有的,如作事走高级路线,可遇高贵人等。又如天机本质为参谋、聪明机变,在命则要聪明才智之星会合,运限逢则不表聪明,仅表机遇、变化,但其依附权势的性质仍存在,逢贵人星而能得助变好。 Tác dụng của tinh diệu, ở mệnh cục và hành hạn là có sự khác biệt, ở mệnh cục ban đầu có tác dụng quyết định bản chất, mà ở vận hạn thì chỉ khởi tế ngộ, có tác dụng biến hóa bản chất. Ví dụ, Tử Vi là đế vương, ở bản mệnh cần phải đủ quân thần vây quanh, bản chất cao quý mà chuyên quyền độc đoán; Tuy nhiên ở vận hạn thì không nhất định phải đủ bộ quân thần, cũng không phải là có tính chuyên quyền độc đoán, ở đây chỉ biểu hiện người đó vào thời kì có tài cán, nếu thêm đủ các cát tinh phò tá thì biểu hiện đây là thời kì có năng lực xử sự mạnh mẽ, bên cạnh đó cũng có tính chất cao quý, thượng hạng, ví như làm những việc cấp cao, gặp những người cao quý. Lại nói nếu Thiên Cơ bản chất là tham mưu, thông minh cơ biến, ở mệnh phải thông minh tài trí, nhưng nếu gặp hạn Thiên Cơ thì không thể nói tới vận đó người đó thông minh ra, mà là gặp thời cơ, gặp biến hóa, dựa vào khả năng ứng biến, nếu gặp các sao quý nhân mà có được sự trợ giúp khiến cho thay đổi tốt lên.

在紫微推命中,还要分清落宫星曜是吉星和凶星,书中所言星的吉凶善恶一般是指单星的本质而言,但吉凶只是相对的,不是绝对的,要具体情况具体分析,在实际上能否起到善或恶,关键是看星的庙旺失陷、落宫的生克情况,更重要的是看星与星的配合是否和谐。星的吉凶还与具体的人事有关,这与星曜的主要作用有关,例如武曲为财星论财运则吉,论学业就不一定好;又如白虎虽凶,但医生和武官得之却吉(若凶星多者仍不吉)。一般庙旺的主星加会六吉或化吉,有锦上添花之意,失陷的主星加会六吉星或化吉,有扶助脱困之意。 Nếu muốn luận đoán Tử Vi chính xác, ta cần phân rõ tinh diệu bay vào cung là cát tinh hay hung tinh, trong sách nói về tính chất của sao cát hung thiện ác tức là chỉ nói đến bản chất của chúng khi đứng một mình mà thôi. Mà vì rằng, cát hung họa phúc chỉ mang tính tương đối, nên phải dựa vào tình huống cụ thể thực tế mới định được. Mấu chốt ở đây là khán tính miếu vượng hãm của sao, tình trạng sinh khắc so với cung nó rơi vào, đây là điểm trọng yếu hơn là khán sao này sao kia ở trong cung phối hợp hay ức chế nhau. Tính cát hung có sự liên hệ mật thiết với sự việc, cũng liên hệ mật thiết với tinh diệu tác dụng. Ví dụ Vũ Khúc là tài tinh, luận về tài vận thì cát, nhưng luận về bài vở, bài tập thì chưa chắc đã tốt; Ví dụ Bạch Hổ là hung tinh, nhưng nếu mệnh bác sĩ và quân nhân có dược nó thì lại cát (nhưng nếu quá nhiều hung tinh thì vẫn không được tốt). Giống như là các chính tinh nếu đã miếu vượng còn được gia hội lục cát hoặc được cát hóa, ví như dệt hoa trên gấm, hổ mọc thêm cánh… còn nếu các chính tinh hãm địa gia hội lục cát hoặc được hóa cát thì có ý như trong cơn khó khăn được cứu giúp.

吉星,同宫者美,邻宫相夹其次,再次为三合方拱,最后是对宫。凶星,同宫及相夹者凶,对宫其次,三方更次。 Cát tinh, đồng cung là tốt nhất, lân cung tương giáp là tốt thứ nhì, tốt thứ ba là tam hợp, cuối cùng là đối cung. Hung tinh, đồng cung và giáp cung là hung nhất, đối cung thứ nhì, tam phương thứ ba.

每颗星曜都有基本星情表意和特殊的星情表意,基本星性落什么宫都一样;宫位不同,特殊星情表意就会不同,例如天机星,基本星性是机动、灵活、多思虑,落命宫表聪明、机灵,落夫妻宫则表感情多变,在官禄宫主事业多变动等。同一个宫位也会随客观条件的改变而改变,主要有:一是落宫不同会有旺衰的变化,二是受其它星曜加会照夹(即组合格局)的影响,三是四化的影响;三个因素要同时结合起来参断,守照夹拱要看宫垣、四化,四化也要看宫垣、会照夹拱。 Mỗi một sao về cơ bản đều có tính chất và biểu ý đặc thù, về tính chất thì nó rơi vào cung nào cũng đều giống nhau, nhưng về biểu ý thì tùy cung vị khác nhau mà nó biểu hiện các ý khác nhau. Ví dụ như sao Thiên Cơ, cơ bản tính chất của nó là linh hoạt, đa mưu nếu rơi vào mệnh biểu hiện là thông minh, cơ linh, nhưng nếu rơi vào cung phu thê thì nói lên rằng tình cảm hay thay đổi, nếu rơi vào quan lộc chủ sự nghiệp nhiều biến động. Trong cùng một cung vị, biểu ý của sao cũng tùy điều kiện khách quan mà cải biến thay đổi, chủ yếu: Một là khi rơi vào cung khác nhau sẽ có vượng suy biến hóa xảy ra, hai là tổ hợp tinh diệu bay tới (tổ hợp cách cục) ảnh hưởng, ba là ảnh hưởng của tứ hóa, khi luận đoán phải phối hợp ba yếu tố này,phải khán đủ các cung thủ-chiếu-giáp-đối và tứ hóa.

斗数论命大要,先看命宫及三方星情组合的好坏以定得星格否,次看命宫的生克旺衰以定得数格否(星格重于数格),然后定出先天命数格局的高低。再看身宫及命主星身主星的好坏,以定富贵的程度。再看紫微星入强宫还是闲宫,入强宫则增贵气,入闲宫则减贵气且多辛劳。 Điểm chủ yếu trong luận mệnh đẩu số, trước là xem sự tốt xấu của mệnh cung và tổ hợp tình trạng của sao ở tam phương để xác định có hay không đến phẩm cách của sao, sau mới xem đến sự vượng suy sinh khắc của mệnh cung để xác định có hay không đến phẩm cách của số (phẩm cách của sao trọng ở phẩm cách của số), sau đó định ra sự cao thấp của cách cục mệnh số tiên thiên. Tiếp tục xem đến sự tốt xấu của thân cung và chính tinh cung mệnh, chính tinh cung thân, để xác định mức độ phú quý. Sau đó xem sao Tử Vi nhập cường cung hay nhàn cung, nhập cường cung thì tăng quý khí, nhập nhàn cung thì quý khí giảm đi, cuộc sống thêm phần vất vả cực nhọc. 看生克旺衰,先看宫的五行与星的五行是什么,再看宫与星、星与星之间的五行生克制化情况,主星、吉星宜得宫生(宫生星则为福,星生宫则泄气不算美,但也不算坏),凶星宜得宫克,但阴水星入午宫、阳水星入巳宫为水火既济之象而反吉;主星宜得辅星之生(得生者虽失陷亦不作陷论),煞星宜得他星来克。其次看宫的旺衰情况,命身宫最宜在长生、冠带、临官、帝旺之宫,忌在死绝衰病墓沐浴空亡之宫。

Khán sinh khắc vượng suy, trước là khán ngũ hành cung vị cùng ngũ hành của sao là gì, lại khán cung và sao, sao và sao, xem xét hết các tình trạng sinh khắc chế hóa của chúng. Chính tinh, cát tinh thì nên được cung sinh (cung sinh sao là phúc, sao sinh cung thì nhụt chí không tính là tốt, cũng không tính là dở), Hung tinh cần được cung khắc chế, nhưng những sao âm thủy nhập cung Ngọ, những sao dương thủy nhập cung Tị là là tượng thủy hỏa cứu giúp nhau mà trở thành cát; Chính tinh nên được phụ tinh sinh cho (nếu được sinh dù hãm cũng không luận là hãm), sát tinh nên bị khắc. Tiếp đến là khán cung vượng suy, mệnh, thân tốt nhất nên ở Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, kị ở Tử, Suy, Bệnh, Mộ, Mộc Dục, vô chính diệu.

在斗数的分析判断中,星的庙旺失陷很重要。一般来说,凡是庙旺的星曜都能充分发挥其良好一面的作用,吉星更吉,凶星不凶;凡是失陷的星曜则充分显现其不良的作用,吉星不吉,凶星更凶。善星失陷反变恶,恶星庙旺亦可善。 Trong luận mệnh đẩu số, tính miếu vượng hãm rất trọng yếu. Nói vậy tức là, phàm các sao miếu vượng đều có thể phát huy đầy đủ tác dụng về một mặt tốt nào đó, cát tinh lại càng cát, hung tinh thì không hung, phàm là các sao lạc hãm thì hiển thị đầy đủ các tác dụng xấu, cát tinh không cát, hung tinh càng hung. Thiện tinh phản phúc đổi thành ác, ác tinh miếu vượng cũng có thể thiện.

星曜之间的配合很重要,配合得好,凶星也可以起良好的作用,配合不好,吉星也起不到良好的作用。所谓配合好,就是性质互相调和制约及阴阳平衡得好。例如,七杀为恶宿,若与紫微守照,则可变成帝星的得力良将。又如,擎羊为凶煞,若与天同在午宫守命,则为“马头带箭”格,大将之命。在星与星之间的配合上,一般来说,吉星与吉星多能相配,相生相扶者固然全美,相克者虽不全美亦无大害;吉星与凶星相配,吉凶混杂,多主乱而不吉(能制服凶星者则另当别论)或亦吉亦凶;凡十二宫中见四煞星,无论旺衰,一般都以刑冲克害论;凡吉星见四煞之一同宫,无论落于何宫,也谓被冲(这里的冲为冲坏和冲动的意思);煞星不可聚,凶煞聚在一起,则臭味相投,更增其凶。后面叙述的吉凶格局,就是星与星之间的配合关系的总括,很重要。 Sự phối hợp giữa các tinh diệu rất trọng yếu. Nếu phối hợp tốt, hung tinh có thể cát hóa, nếu phối hợp không tốt cát tinh cũng không có tác dụng. Cái gọi là phối hợp tốt, là khi tính chất của sao điều hòa, kìm nén được, âm dương cân đối thì tốt. Ví dụ Thất sát biểu hiện hung tàn, nếu cùng Tử Vi thủ chiếu, thì có thể biến đổi thành vua có tướng giỏi. Lại như, Kình Dương là hung ác, nếu gặp Thiên Đồng ở Ngọ thủ mệnh, thì thành cách “mã đầu đới tiễn”, là mệnh đại tướng. Xét sự phối hợp giữa sao và sao, thấy rằng; Nếu cát tinh hội cát tinh mà lại còn tương hỗ, tương sinh thì cố nhiên là toàn bộ tốt đẹp; Nếu tương khắc thì không đầy đủ tốt đẹp nhưng cũng không phải là xấu; Nếu cát tinh ngộ hung tinh tương hỗ, cát hung hỗn tạp, chủ nhiều loạn mà không cát (Nếu có thể chế khắc được hung tinh thì lại luận khác) hoặc cũng cát cũng hung. Tổng quan thấy mệnh bàn mười hai cung, cứ thấy tứ sát tinh, không bàn vượng suy, trước là lấy hình xung khắc hại mà luận; Phàm thấy cát tinh đồng cung tứ sát, bất kể cung nào, cung vị cũng bị xung (Sự xung này chỉ là ý xung xấu hoặc xung động); sát tinh không được tụ họp, hung thần nếu tụ chung một chỗ, thì ngưu tầm ngữu, mã tầm mã, càng thêm hung hiểm. Sau khi định được cách cục cát hung, thì việc luận quan hệ tổng quát giữa các sao là rất trọng yếu.

煞星一般都有破坏性的一面,但又有激发性的一面。煞星表示积极能干,创新拼搏,坎坷辛劳。若庙旺且与吉星同宫或有制化则易得横发功名,显贵扬名,但须要以辛劳来换取。如果命宫皆为阴柔的星曜则为人过于懦弱而难有所作为,有点煞星则可提起阳刚之气;若有众吉星生旺,有一点煞星,反而起到激发进取及保镖作用,发挥出锐不可挡之势,能迅速地取得事业的成功,并出人头地,正所谓“有病方为贵”即是此意。此外,命宫居辰戍天罗地网之宫,除了七杀、破军或庙旺的太阳、太阴能自己冲破外,其他主星还须要一点煞星同宫,以助其冲破天罗地网,激发自我奋斗之力。煞星逢制服也会有好的作用,多在武职上显耀。擎羊星同宫守命不一定可怕,如上面的马头带箭格,反有权势,但若落于迁移宫正照,无制服则象一把刀子正对着自己,多少有些威胁力。所以不能一见到凶煞星就认为不吉,如果吉星众多,煞星少且庙旺,再加三方四正众吉会照,仍然是吉利的。如果主星失陷且吉星少,再逢煞星,那恐怕就不妙了,若煞星多又失陷则更凶。正所谓:诸星吉多,逢凶也吉;诸恶星多,逢吉也凶。能够制伏煞星的星曜有:紫微、天府、太阳、化科、化权,唯多宜正星庙旺时制煞才有力。 Các sát tinh mang tính phá hoại, nhưng bên cạnh đó cũng mang lại năng lực kích phát. Sát tinh biểu hiện ra sự tích cực, hăng hái, nhiệt tình, cách tân, phấn đấu, gian khó, vất vả, cực nhọc. Khi miếu vượng mà lại có cát tinh đồng cung hoặc có chế hóa thì dễ đạt được hoạnh phát về công danh, hiển quý dương danh, nhưng phải luận là có được thành tựu do vất vả cực nhọc mà nên. Nếu cung mệnh toàn các sao âm nhu thì thái độ làm người của đương số quá nhu nhược khó làm nên chuyện, nếu có sát tinh thì có thể hiểu họ có khí chất cương cường, nếu lại gặp cát tinh sinh vượng, một chút sát tinh đó ngược lại đưa đến lực kích phát vừa có chí tiến thủ vừa tạo ra tác dụng bảo tiêu, phát huy năng lực sắc bén, dễ có được sự nghiệp thành công, người ta thường bảo,”Có bệnh mới là quý” chính là ý này. Ngoài ra, cung mệnh cư Thìn Tuất là đất Thiên La Địa Võng, ngoại trừ Thất Sát, Phá Quân, hoặc Nhật Nguyệt miếu vượng có năng lực mạnh – chính mình đột phá, thì các chính tinh còn lại đều cần một sát tinh đồng cung, là lực trợ giúp để phá thế La Võng, tạo lực kích phát để ta phấn đấu. Nếu sát tinh được chế phục cũng sẽ mang lại tác dụng tốt, phần nhiều là danh vọng võ quan. Kình Dương đồng cung thủ mệnh cũng không nhất định đáng sợ, như phía trên đã nói đến cách cục “mã đầu đới tiễn”, trái lại là có quyền thế, nhưng nếu rơi (Kình Dương rơi) vào cung di, lại không có khắc chế thì chẳng khác nào một đao trước mặt, ít nhiều cũng mang lực uy hiếp. Không nên vừa thấy hung sát tinh đã luận là bất lợi, nếu như nhiều cát tinh, sát tinh ít mà lại miếu vượng, tam phương tứ chính lại hội chiếu nhiều cát lợi, vẫn là cát tượng. Nếu như chính tinh hãm địa, ít cát tinh, ngộ thêm sát tinh, là bất ổn, nếu nhiều sát tinh thì đã hãm lại thêm hung. Chính vì thế: Nhiều cát tinh, phùng hung cũng cát; nhiều ác tinh, phùng cát cũng hung. Các sao có năng lực chế ngự sát tinh: Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Hóa Khoa, Hóa Quyền, nhưng đa phần phải miếu vượng thì mới có lực.

命身坚强,运限不好亦能过得去,即使逢少数煞星,亦主凶中有救,对身命无妨害。命好、身好、限好,终生荣昌(假如命宫身宫坐长生帝旺之地,本宫又得吉星庙旺坐守及副星吉众,为命身坚强,再得三方四正及大小二限众吉扶助,则为命好、身好、限好,定主终生荣昌)。命衰、身衰、限衰,一生乞丐(假如命宫居死绝空亡之乡,本宫又逢失陷之凶煞坐守,三方四正及左右邻宫更会空劫忌煞,而且大小二限又凶多吉少,则为命衰、身衰、限衰,定主终生贫贱)。生逢败地,发也虚花(命宫在死绝之地,即使有发展也不持久,虚名虚利而已)。绝处逢生,花而不败(命宫虽落于死绝之地,但得落宫之五行相生,或得众吉星生扶,仍为有救,不至于破败没落,或先败而后成,在困境中得到转机)。 Mệnh – Thân mạnh, vận hạn xấu cũng có năng lực vượt qua, cho dù gặp ít sát tinh, chủ về trong hung hiểm được cứu giúp, đối với mệnh thân không hại. Tốt số, mệnh thân tốt, vận hạn tốt thì suốt đời vinh quang hiển đạt (ví dụ như mệnh – thân tọa đất Trường Sinh Đế Vượng, bản cung thì nhiều cát tinh miếu vượng, là mệnh – thân mạnh, lại có được cát lợi từ tam phương tứ chính, đó là tốt số). Mệnh suy, thân suy, hạn suy, suốt đời là kẻ ăn mày (Giả như mệnh thân rơi vào đất Tử Tuyệt không vong, bản cung lại hăm hung sát tinh hãm, tam phương tứ chính tả hữu lân cung lại gặp Không Kiếp Kị sát, mà gặp hạn lớn nhỏ lại lành ít dữ nhiều, đó là xấu số). Sinh nơi bại địa, phát cũng chỉ là hư ảo (cung mệnh ở đất Tử, cho dù có phát cũng không bền, chỉ là hư danh hư lợi mà thôi). Tuyệt xứ phùng sinh, có họa mà không bại (cung mệnh dù rơi đất Tử, nhưng rơi vào cung ngũ hành tương sinh, hoặc có cát tinh sinh phù, là có thể cứu chữa, không đến mức bị phá bại xuống dốc, hoặc có thể trước bại sau thành, ở trong khốn cùng gặp duyên chuyển biến).

好,好到什么程度?这就要看什么样的星守照,以及星格、数格和格局的高低了。能力大的星曜及组合成的格局高,则好的程度就高,反之则低。哪些星的能力强呢?一般来说,紫微、天府较大,太阳、太阴、武曲、天同、天相、天梁、天机的力量稍次,以上九星多为富贵福禄之吉星,若再会科权禄昌曲左右魁钺等吉星,则能力强大。廉贞、贪狼、巨门、七杀、破军等,则多有不良的一面,庙旺尚可,失陷则不良,会煞更凶;但此五星配合得好,组成富贵格局,能力也很大,其中紫杀、紫廉、武杀、武贪、廉府、廉杀、廉梁、火贪、铃贪、机巨等同守命身,并处庙旺之地,再加魁钺昌曲左右科权禄等众吉会照,获福亦大。 Tốt, tốt đến mức nào? Cái này sẽ xem xét và cân đong đo đếm các sao thủ – chiếu cũng như cách cục của chúng, sau đó định cao thấp. Các sao có năng lực mạnh tổ hợp thành cách cục cao, là tốt ở mức cao, còn ngược lại thì thấp. Vậy sao nào thì mạnh? Tử Vi, Thiên Phủ là lớn nhất, tiếp đến là Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thiên Cơ, chín sao trên đa số mang ý phú quý phúc lộc của cát tinh, nếu lại hội Khoa Quyền Lộc Xương Khúc Tả Hữu Khôi Việt, thì năng lực càng cường đại. Liêm Trinh, Tham Lang, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân là một nhóm sao, một mặt mang ý nghĩa bất lương, miếu vượng thì khá, còn hãm thì bất lương, hội thêm sát thì càng hung. Nhưng nếu năm sao này phối hợp tốt, cấu thành cách cục phú quý thì năng lực cũng rất lớn. Trong đó Tử Sát, Tử Liêm, Vũ Sát, Vũ Tham, Liêm Phủ, Liêm Sát, Liêm Lương, Hỏa Tham, Linh Tham, Cự Cơ cùng thủ mệnh thân, đồng thời đóng nơi miếu vượng, lại hội chiếu với nhóm cát tinh Khôi Việt Xương Khúc Tả Hữu Khoa Quyền Lộc, là được phúc lớn. 机月同梁主福寿,日月左右主富贵,武破吉化则峥嵘,贪廉失陷性多劣,昌曲入命主科名,禄存到处皆美,巨门化吉亦富贵,魁钺扶拱主发达,一生近贵有功名,局中最忌空劫临。 Cơ Nguyệt Đồng Lương chủ phúc thọ, Nhật Nguyệt Tả Hữu chủ phú quý, Vũ Phá thì tài hoa xuất chúng, Tham Liêm hãm thì nhiều cái xấu, Xương Khúc nhập mệnh chủ khoa danh, Lộc Tồn ở đâu cũng tốt, Cự Môn hóa cát cũng phú quý, Khôi Việt phù là chủ phát đạt, suốt đời cận quý có công danh, tối kỵ gặp Không Kiếp nhập.

凡刚烈之星多带孤克的特性,入命宫和六亲宫必然不利六亲,女命尤忌入夫妻宫。 Phàm các sao cương liệt đều mang tính cô khắc, nhập mệnh và lục thân bất lợi, nhất là trường hợp nữ mệnh phi Hóa Kỵ nhập cung phu thê là rất xấu.

本宫无正星,借对宫的所有星曜过来并与原宫副星一起论组合吉凶(借入星曜的庙旺失陷仍以原宫为准),但因本身软弱,要假借别宫(别人)之力,故吉凶都要打折扣;例如财帛宫空,则宜帮人打工赚钱。最忌本宫有煞,即使对宫吉亦不算美;对宫有煞忌星者凶性倍增。注意,本宫的三方无正星同样要借星过来论组合吉凶。 Cung vô chính diệu: mượn tất cả các sao ở đối cung để luận (tính miếu vượng hãm thì giữ nguyên khi nó ở cung đối), do bản thân mềm yếu, phải mượn lực từ người khác, cho nên cát hung đều bị suy giảm, ví dụ như tài bạch vô chính diệu, thì nên làm công ăn lương. Tối kỵ gặp bản cung có sát, cho dù đối cung có cát cũng không hoàn mỹ, cung xung chiếu có Sát Kị tinh thì tính hung tăng gấp đôi. Chú ý, tam phương của bản cung không có chính tinh, giống nhau là phải mượn sao đối diện để luận các tổ hợp cát hung.

四化的分析很重要。看四化,凡化三吉入命宫三方者增吉;凡化忌星所落之宫,多有阻滞,吉者减吉,凶者更凶。庙旺的吉星化忌,虽有阻滞,但经努力终能成功;主星失陷逢化忌,那就大凶了,尤其是主星入受宫支五行相克的宫化忌,那必是凶灾人祸的了。化忌的对冲宫更不好,宫星旺吉尚可,若宫星陷且有煞,则必有凶灾。这只是一般而论,具体还要看星曜及三方四正宫的配合情况,配合得好者反面有促进作用。

Phân tích tứ hóa là rất quan trọng. Khán tứ hóa, phàm tam cát nhập cung mệnh hoặc tam phương tứ chính là tăng cát lợi; phàm cứ thấy Hóa Kỵ nhập cung, là có nhiều cản trở, cát giảm, hung tăng. Sao miếu vượng Hóa Kỵ, tuy có cản trở, nhưng trải qua nỗ lực cuối cùng thành công; Chủ tinh hãm gặp Hóa Kỵ, thì tất là hung tượng. Hóa Kỵ đối trùng cung càng khó, sao trong cung cát thì còn đỡ, nếu sao hãm lại có sát, thì tất là hung tai. Cái này chỉ là tương đối, cụ thể muốn khán rõ phải kết hợp tổ hợp sao cùng tam phương tứ chính, nếu có tổ hợp tốt thì ngược lại có tác dụng thúc đẩy đương số.

凡主星失陷加煞又逢忌冲之宫为最薄弱之宫,为破格;若三方四正又逢失陷和煞星者更弱,往往是毁灭性的灾难,逢限年重叠到此宫必应灾。

Phàm chủ tinh hãm lại hội sát hội Kỵ xung cung là thất bại nhất, là đặc biệt; nếu tam phương tứ chính vừa phùng hãm, sát; thường là có tính chất hủy diệt tai nạn, gặp hạn năm trùng điệp đến cung đó tất xảy ra tai ương.

前辈们总结有几句訣语:本宫凶,根浅内乱;对宫凶,当头恶棒;三方凶,腹背受敌;邻宫凶,两邻相欺;本宫及三方皆凶,四面楚歌。 Các tiền bối tổng kết có vài câu khẩu quyết: Bản cung hung, rối loạn từ gốc; Đối cung hung, ví như một gậy đập vào đầu; Tam phương hung, hai bên đều có địch; Lân cung hung, lưỡng lân tướng lấn; Bản cung cùng tam phương tứ chính đều hung, bốn bề thọ địch.

分析推演的思路:先分析性情,再分析父母兼田宅看出身优劣,以定准其人出生时辰,并知其日后的运势是属于福荫型还是白手兴家型,若白手型出现连续几个劣运,虽命宫好亦难出头。然后分析命宫定格局,再分析福德定造化,若命宫好,福德亦好,自然无往不而不利,事业顺遂,家庭幸福;若命好,福德不好,则宜注意家庭、精神享受、身体等方面是否有缺陷,这里就要进一步查看夫妻、疾厄等宫;若分析出夫妻宫不好,那就是婚姻问题影响精神生活了,再继续追查大限和流年,看什么时候出现婚姻问题。

Ý nghĩa của việc phận tích suy diễn: Trước là phân tích tính tình, tiếp theo là phân tích cung Phụ Mẫu kiêm luôn phân tích cung Điền Trạch xem bản thân xấu tốt thế nào, cần xác định giờ sinh một cách chính xác của người đó, và biết được vận thế sau này của người đó là thuộc loại phúc âm hay là loại bạch thủ thành gia, nếu loại bạch thủ xuất hiện liên tiếp mấy vận không tốt, dù Mệnh cung có tốt thì cũng khó cất đầu dậy được, sau đó phân tích Mệnh cung để định cách cục, tiếp theo phân tích cung Phúc Đức để xác định sự may của đương số, nếu Mệnh cung tốt, Phúc Đức cũng tốt, đương nhiên không có gì là không lợi cả, sự nghiệp suông sẻ, gia đình hạnh phúc; nếu cung Mệnh tốt, Phúc đước không tốt thì cần chú ý các mặt có hay không sự thiếu khuyết như gia đình, tinh thần hưởng thụ, sức khỏe, ở đây cần tiến thêm một bước trong việc xem xét cung Phu Thê và Tật Ách; nếu phân tích ra cung Phu Thê không được tốt, đó chính là vấn đề hôn nhân có ảnh hưởng đến cuộc sống tinh thần, lại tiếp tục truy xét đến Đại hạn và Lưu niên, xem khi nào hôn nhân xuất hiện vấn đề.

第三节 先天命数的分析推断 Tiết 3: Suy Đoán, phân tích tiên thiên mệnh số

★一、看人的品貌、性格、才华 Một, Xem về tướng mạo, tính cách, tài hoa của mỗi con người

看人的品貌、性格、才华,主要看命宫,次看父母宫、福德宫和疾厄宫。 Luận tướng mạo, tính cách tài năng của mỗi người, chủ yếu luận cung Mệnh, sau là đến Phụ Mẫu, Phúc Đức, Tật Ách.

一般看表露于外在的个性以命宫为主,迁移宫为辅,隐藏于内在的性格兼看疾厄宫,气质习性、兴趣嗜好、潜意识(与祖传有关)兼看福德宫,四宫同参。命无主星看迁移宫和福德宫,福德又无主星看疾厄,无必四宫同参细究。看相貌和才华(思维能力)以命宫为主,参看父母宫。看身材以命宫和疾厄宫来看。 Thông thường, nhìn cá tính bộc lộ của một người ra bên ngoài thì xem cung Mệnh là chính, cung Di là phụ; Tính cách ẩn bên trong thì luận cung Tật; Khí chất tập tính, hứng thú đam mê, tiềm thức (có liên quan đến tổ truyền) thì luận cung Phúc, cả bốn cung này đều xem. Mệnh vô chính diệu thì luận cung Di và Phúc, nếu Phúc vô chính diệu nốt thì khán Tật, tất bốn cung đều đưa ra kết luận. Xem tướng mạo và tài hoa (năng lực suy nghĩ) lấy cung Mệnh làm chính, xem thêm cung Phụ. Khán vóc người lấy cung Mệnh và Tật để xem.

主要宫及主星作为主脉络,次要宫及副星作为辅助脉络,归纳总结出其人的品貌、性格、才华。每个星都包含有其特殊的性情,所以命宫里所有星曜都要参看,相同者不再重复,不同者添加进来,或增强、减弱主星的性情等,最后进行归纳。具体请参看“诸星落宫参断”。查阅时,要懂得取舍,灵活掌握;以主星为主,宜详细查;辅星宜简,仅看主要作用,主要看其对主星是扶助还是抑制,然后对主星的性情作用进行增减取舍,综合归纳;例如,主星庙旺或逢众吉扶助,恶亦变善;失陷或逢凶煞聚,善亦变恶。 Cung chủ yếu và chính tinh làm mạch nguồn chủ, cung thứ yếu và phụ tinh làm mạch nguồn phụ trợ, từ đó quy nặp tổng kết ra tướng mạo, tính cách tài hoa của người đó. Mỗi sao đều chứa một tính chất đặc thù, Cho nên các tinh diệu mà mệnh cung sở hữu đều phải tham khảo thêm, cái giống nhau thì không nhắc lại nữa, cái không giống nhau thì tăng thêm vào hoặc tăng cường, giảm nhược tính tình của chính tinh.v.v.v., rồi sau đó mới tiến hành quy nạp

. Cụ thể thế nào, mời xem thêm “Luận đoán nhiều sao nhập cung”. Khi luận, phải linh hoạt xem xét để lấy cái ý chính; Lấy chủ tinh là trọng, nên xem xét tỉ mỉ; Phụ tinh thì nên giản lược, luận tác dụng chính của nó, chủ yếu là xem xem với chính tinh là giúp đỡ hay ức chế, lại xét đối với tính chất của chính tinh chọn lọc lại, tổng hợp và đưa ra kết luận. Ví dụ, chính tinh miếu vượng hoặc gặp nhiều cát, ác cũng đổi thành thiện; Đã hãm hoặc gặp nhiều hung tinh, thiện cũng đổi thành ác.

大体上,南斗星多柔而敏,北斗星多刚而欠思虑。命宫主星柔,喜三方有刚星;命宫主星刚,喜三方有柔星;这样才能刚柔相济,否则为过刚或过柔,过刚者易折,过柔者儒弱。凡贵星入命多清秀,桃花星入命多艳丽,破败星入命长相粗俗,甚则凶顽。 Nguyên tắc quan trọng, sao Nam Đẩu đa nhu mà nhanh nhạy, sao Bắc Đẩu đa cương mà thiếu suy nghĩ. Chính tinh nhu, mừng khi gặp tam phương có sao cương và ngược lại; dạng này là tài năng kết hợp cương nhu, bằng không là quá cương hoặc quá nhu. Phàm quý tinh nhập mệnh đa phần thanh tú, đào hoa tinh nhập mệnh đa phần diễm lệ, phá bại tinh nhập mệnh tướng mạo thô tục, quá mức thì hung bạo cố chấp.

(Dịch lại: Nguyên tắc là: Nam đẩu tinh nhu nhiều mà minh mẫn nhạy cảm, Sao Bắc đẩu cương nhiều mà thiếu suy nghĩ. Chính tinh ở cung mệnh nhu hòa, hỉ tam phương có các sao cương cường; Chính tinh ở cung mệnh cương cường, hỉ tam phương có sao nhu mền; như vậy mới có thể cương nhu phù giúp lẫn nhau, nếu không là qúa cương hoặc quá nhu, người quá cương dễ gãy, người quá nhu lại nhu nhược. Phàm là quý tinh nhập mệnh là đa phần thanh tú, Đào Hoa tinh nhập mệnh thì đa phần xinh đẹp, phá bại tinh nhập mệnh tướng mặt thô bỉ, nếu quá nhiều thì gàn bướng nhiều tai ương. )

如何看人的性情善恶?主要从命宫星情及衰旺来看,并兼看福德宫的星曜旺衰。大体上,逢吉星善星,其人本质上多善良;逢恶星凶星,其人本质上多恶劣;逢煞一般多有不良的习性。紫微中庸敦厚而高傲耳根软,日月左右最慈祥(太阴优雅而柔弱阴沉,太阳博爱而刚直急躁,左辅宽厚而孤僻,右弼忠良而自负),府相同梁性良而保守(天府温和稳重而怯儒,天相文雅厚重而奢侈,天同磊落和蔼而懒散,天梁老练敦厚而孤高),昌曲禄机清秀机巧(文昌正直而孤高,文曲多能而浪漫,禄存稳健而贪吝自私,天机机敏善良而浮夸计较),巨破羊陀性刚而多是非(巨门精明善辩苛薄而多口舌是非,破军胆大劲足而楞头狠恶,擎羊坚毅而残暴好斗,陀罗机谋而多变好争),火铃贪空劫性无常(火星干练而暴躁,铃星机伶而善变,贪狼豪爽而贪欲反复,地劫凛烈而欺诈,天空急智而虚伪),廉武杀刚烈顽固而好斗(廉贞刚硬任性而浮蕩,武曲刚毅果断而心地善良,七杀刚勇而多疑多变)。命身宫均有四煞,贪花恋酒。 Như thế nào là xem tính tình thiện ác của mỗi người? Điều này chủ yếu dựa vào lý tính và sự vượng suy của sao trong Mệnh cung để xem, đồng thời kiêm xem luôn sự vượng suy của tinh diệu trong cung Phúc Đức. Cơ bản là, gặp cát tinh thiện tinh, thì bản chất người đó nhiều thiện lương; gặp hung sát tinh, thì bản chất người đó đa số tồi tệ, xấu xa, tầm thường; người gặp Sát nói chung đa số có tập tính bất lương. Trong Tử Vi thông thường đôn hậu đến kiêu ngạo yếu đuối, Nhật Nguyệt Tả Hữu hiền từ nhất (Thái Âm tao nhã xinh đẹp mà yếu đuối thâm trầm, Thái Dương bác ái mà cương trực nôn nóng, Tả Phụ rộng lượng mà cô độc, Hữu Bật trung thực mà tự phụ), tính tình của Phủ Tướng Đồng Lương thì hiền lành mà bảo thủ ( Thiên Phủ ôn hòa thận trọng mộc mạc nho nhã, Thiên Tướng nho nhã, giàu có sang trọng, Thiên Đồng lỗi lạc hòa nhã lại lười biếng, Thiên Lương từng trải trung hậu mà kiêu ngạo), Xương Khúc Lộc Cơ thanh tú nhanh nhẹn khéo léo ( Văn Xương chánh trực mà kiêu ngạo, Văn Khúc đa tài mà lãng mạn, Lộc Tồn thận trọng mà tham lam keo kiệt ích kỷ, Thiên Cơ nhanh nhạy thiện lương mà ảo tưởng khoe khoang tính toán), Cự Phá Dương Đà tính tình cương cường mà lắm thị phi ( Cự Môn khôn khéo có sở trường về tranh luận biện giải nhưng khắt khe bạc bẽo mà lắm khẩu thiệt thị phi, Phá Quân to gan lớn mật khỏe mạnh mà đầu tóc góc cạch dữ tợn hung ác, Kình Dương cứng rắn mà tàn bạo hiếu chiến, Đà La cơ mưu mà lắm thay đổi thích tranh giành cướp đoạt), Hỏa Linh Tham Không Kiếp tính vô thường (Hỏa tinh giỏi giang mà nóng nảy, Linh Tinh nhanh nhẹn mà dễ thay đổi, Tham Lang phóng khoáng mà tham lam lật lọng, Địa Kiếp nghiêm khắc lừa dối bịp bợm, Thiên Không nhanh trí; tháo vát mà dối trá ), Liêm Vũ Sát cương liệt ngoan cố mà hiếu chiến ( Liêm Trinh kiên cường buông thả mà phù phiếm phóng túng, Vũ Khúc cương nghị quyết đoán mà tâm địa thiện lương, Thất Sát cương dũng mà đa nghi nhiều thay đổi). Cung Mệnh Thân đều có Tứ Sát là kẻ tham hoa luyến tửu.

一个人不可能十全十美,性情有好有坏,多有正负、优劣两方面的特性。主星庙旺、吉众,性情向良性方向发展;主星失陷、煞多,性情向劣方面发展。 Không cá nhân nào là thập toàn thập mỹ, ai cũng có tính tốt tính xấu, trong đó cũng có mặt điển hình mặt ít lộ, ưu khuyết chuyên biệt. Chủ tinh miếu vượng, nhiều cát tinh, tính tình phát triển theo hướng tốt; Chủ tinh thất hãm, nhiều sát, tính tình theo mặt yếu kém mà phát triển.

自私与奸诈区别,轻重不同,自私不一定阴谋害人,自私过头易变为奸诈;奸诈者不但自私,且多虚伪,当面一套,前后一套,甚至阴谋害人或出卖朋友,这种人不可深交。命宫有四煞者多奸诈。

Ích kỉ và gian trá khác nhau, nặng nhẹ cũng khác, ích kỉ thì chưa chắc đã có mưu đồ hại người, nhưng nếu ích kỉ quá … thì dễ biến thành gian trá, gian trá thì không chỉ là ích kỉ, nó còn thể hiện sự ngụy tạo, trước mặt một kiểu, sau lưng một cách, thậm chí âm mưu hại người hoặc bán rẻ bạn hữu, đây là loại người không thể kết thâm. Cung mệnh mà có tứ sát là biểu hiện sự gian trá.

身体部位:命宫逆至疾厄宫左侧,父母宫顺至奴仆宫在右侧。命、父为头部,迁、奴为下部。宫干为阳在背面,宫干为阴在前面。

Bộ vị trên cơ thể: cung mệnh đi nghịch đến cung tật ách là bên trái, cung phụ mẫu thuận đến cung nô bộc là bên phải. Mệnh, phụ là đầu; thiên di, nô là hạ bộ. Can cung dương là ở mặt lưng; can cung âm là ở phía trước.

痣斑疤的看法:昌曲有大痣,陀罗有胎记,武曲有疤痕,廉贞和太阳有斑。天机化权入迁,眉毛有痣。以上述星曜落宫情况参看上述身体部位定痣斑疤的部位。 Nhận định về các nốt ruồi, bớt, thẹo: Xương Khúc là có nốt ruồi lớn, Đà La là có bớt, Vũ Khúc có sẹo, Liêm Trinh và Thái Dương có bớt, đốm. Thiên Cơ Hóa Quyền nhập thiên di, lông mi có nốt ruồi. Dựa vào thuật tinh diệu rơi vào cung nào để đoán trên các bộ vị cơ thể nơi nào có nốt ruồi, bớt, thẹo.

★二、一生命数的初步分析 Hai, phân tích sơ bộ mệnh số trọn đời

一生命数,即一生命运的总趋势、一生富贵贫贱的走势范围。 Mệnh số trọn đời, tức xu thế tổng quan của vận mạng đời người.

一生命数的分析,是立体多层次的分析方法,首先以命宫为核心为内部因素,看本宫的星情旺衰及吉凶以确定内部力量的强弱程度;然后再以命宫的三方四正、左右邻宫为外部条件、外部因素,看三方四正、左右邻宫的星情旺衰吉凶情况,以及与命宫是否组成吉凶格局,以确定外部力量的强弱程度;最后根据命宫的星格与数格进行全盘评定。 Phân tích mệnh số cuộc đời, là phương pháp phân tích lập thể đa tầng, đầu tiên lấy cung mệnh làm tụ cột là nội lực chính, khán bản cung cùng tinh tình vượng suy cát hung để xác mức độ mạnh yếu của nội lực; sau đó lại lấy tam phương tứ chính của cung mệnh, tả hữu lân cung là điều kiện ngoại lực, là tác nhân bên ngoài; Khán tam phương tứ chính, tả hữu lân cung tinh tình vượng suy cát hung tình huống; Kết hợp với cung mệnh cho ra cách cục gì không? Để xác định mức độ mạnh yếu của ngoại lực, quan trọng là phải căn cứ vào cách cục cung mệnh mà đo đếm đánh giá toàn bộ.

  • 以命宫为核心进行一生命数的初步分析

1. Lấy cung mệnh làm trụ cột phân tích sơ bộ mệnh số trọn đời.

命宫,尤如人的头脑、灵魂、骨架,是命运的核心,是先天的根基,天赋的能力,与官贵福气有关,其好坏影向着人一生的命运,主管一生的贵气成就,尤其对少年至中年(40岁前)的贫富情况影响最大。 Cung mệnh, ví như đầu não con người, linh hồn, khung xương, là hạt nhân chính của vận mạng, là nền móng tiên thiên, năng lực thiên phú, cùng sang quý phúc khí có liên quan, cung mệnh tốt xấu ảnh hưởng số phận cả đời người, quản lý thành tựu cả đời, nhất là từ niên thiếu đến tiền trung niên (trước 40 tuổi) giàu nghèo tình huống là ảnh hưởng lớn nhất.

命宫的强弱是决定富贵贫贱的关键,命宫的强弱分析包括内部因素和外部因素两个方面进行。内部因素就是指命宫本宫的强弱,外部因素是指命宫的三方四正及左右夹宫的强弱及星曜对命宫的影响力。 Cung mệnh mạnh hay yếu là then chốt của một người giàu sang hay nghèo hèn, cung mệnh mạnh yếu phân tích tổng quan nhân tố nội bộ và ngoại bộ. Nội bộ nhân tố chính là chỉ cung mệnh mạnh hay yếu, ngoại bộ nhân tố là chỉ tam phương tứ chính của cung mệnh cùng tả hữu lân giáp cung tác dụng lực mạnh hay yếu lên cung mệnh.

(1)、内部因素的强弱,即命宫本宫的分析判断 (1), Sự mạnh yếu của nhân tốt bên trong, tức là phân tích phán đoán Mệnh cung bản cung

命宫内部因素的强弱程度,主要从命宫内星曜的力量组合、星的旺衰、落宫的生旺衰绝三方面情况来分析判断。 Mức độ manh yếu của nhân tốt bên trong cung Mệnh, chủ yếu từ lực lượng tổ hợp tinh diệu, sự vượng suy của sao ở trong cung mệnh, tình hình tam phương suy tuyệt sinh vượng mà các tinh diệu đóng tại các cung đó đế phân tích phán đoán.

如何分析命宫本宫的强弱?下面分五种组合来看: Làm sao để phân tích sự vượng nhược của Mệnh cung bản cung? Dưới đây là xét năm loại tổ hợp:

①最强的组合:有好的富贵格局;有庙旺的正星入宫,且得宫的五行相生,落宫又处长生、冠带、临官、帝旺等状态,宫内的副星均为扶助主星的吉星,无煞星,或者虽有粒把煞星,却庙旺又得宫克或其他吉星克制,这个内部堡垒必然非常坚固,能力十分强大。

① Tổ hợp mạnh nhất: Có được cách cục tốt, có chính tinh miếu vượng nhập cung, lại có được cung ngũ hành tương sinh, rơi vào cung có Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng. Trong cung phó tinh đều là giúp đỡ chủ tinh, không sát tinh, hoặc tuy có sát tinh, nhưng lại miếu vượng và được cung khắc hoặc cát tinh khác khắc chế, nội bộ này đương nhiên là một pháo đài phi thường kiên cố, năng lực thập phần cường đại.

②强的组合:主星庙旺,宫内副星吉星众多,但落宫不旺或不得宫生;主星庙旺而有粒把煞星冲破;无主星,有吉无煞,对宫好或组成好的格局,得宫旺或相生等。

② Tổ hợp mạnh: Chủ tinh miếu vượng, cát tinh đông đảo, nhưng rơi cung không được vượng hoặc không được cung sinh. Chủ tinh miếu vượng mà có sát tinh xung phá. Vô chính diệu, có cát vô sát, đối cung tốt hoặc cấu thành cách cục tốt, có được cung vượng hoặc tướng sinh cho.

③一般的组合:主星庙旺,吉凶星混杂,恶煞星有两粒以上;主星平性,但无煞星,又得宫生、宫旺或众吉星扶助;主星失陷,无煞有吉;命宫无主星,无煞,有吉而对宫一般,或无吉而对宫好但不成好格局者,仍属一般的组合,即平性。

③ Tổ hợp trung bình: Chủ tinh miếu vượng, cát hung tinh hỗn tạp, ác sát tinh có hai. Chủ tinh bình, nhưng không sát tinh, vừa có được cung sinh, cung vượng hoặc cát tinh giúp đỡ. Chủ tinh hãm, có cát không sát. Cung mệnh vô chính diệu, không sát, cung đối cũng tương tự; hoặc vô cát còn đối cung tốt nhưng đây không phải cách cục tốt, đều thuộc tổ hợp trung bình.

④弱的组合:主星平性,吉凶混杂;命无主星,副星吉凶混杂,对宫亦为一般;主星失陷,无煞,或吉凶混杂而吉多煞少。

④ Tổ hợp yếu: Chủ tinh bình, cát hung hỗn tạp. Mệnh vô chính diệu, cát hung hỗn tạp, đối cung cũng tương tự. Chủ tinh hãm, không sát, hoặc cát hung hỗn tạp nhiều sát ít cát.

⑤最弱的组合:成贫贱格局;主星失陷,无吉而恶煞星众多,且落宫衰绝无生;无主星,无吉而煞星多,落宫衰绝无生,且对宫亦弱;这是最坏的组合,根基无存,纵使身宫及三方吉星众多,亦难有好的发展前景。

⑤ Tổ hợp yếu nhất: Cách cục nghèo hèn. Chủ tinh hãm, không cát mà sát tinh thì đông đảo, lại rơi vào cung Suy Tuyệt Tử. Vô chính diệu, không cát nhiều sát tinh, rơi vào Suy Tuyệt Tử, mà đối cung cũng yếu, đây là tổ hợp xấu nhất, căn cơ không có, cho dù cung thân cùng tam phương cát tinh đông đảo, cũng khó có cơ hội phát triển.

(2)、外部因素强弱的分析 (2), Phân tích nhân tố ngoại bộ mạnh yếu

事物的发展,内因是主要的,但外因也是不可忽视的。命宫的三方四正、左右邻宫等宫和星曜就是外部条件、外部影响力。三方四正也显示未来的成就、外围环境的优劣及命运可改造的程度。三方四正及左右邻宫强则外部条件好而助力大(组成好格局则助力更大),反之则助力小,甚至起到破坏作用。 Sự vật phát triển, nhân tố nội bộ là chủ yếu, nhưng cũng không thể sao nhãng các nhân tố ngoại bộ. Cung mệnh tam phương tứ chính, tả hữu lân cung và tinh diệu của chúng, chính là điều kiện ngoại bộ, lực ảnh hưởng ngoại bộ. Tam phương tứ chính cũng biểu hiện thành tựu tương lai, ưu khuyết của hoàn cảnh ngoại vi và mức độ có thể cải tạo được số phận. Tam phương tứ chính cùng tả hữu lân cung cường thì ngoại bộ điều kiện tốt mà trợ lực lớn (cấu thành cách cục thì trợ lực lớn hơn nữa), ngược lại thì trợ lực yếu, thậm chí đến mức phá hư tác dụng

三方四正、左右邻宫强弱的判断方法可参考上面命宫本宫强弱的分析判断方法。 Các phương pháp tham khảo dùng để phân tích phán đoán lực mạnh yếu của tam phương tứ chính, tả hữu lân cung lên mệnh bàn.

(3)命宫强弱的综合判断

(3) Tổng kết phán đoán cung mệnh mạnh hay yếu

如何看命宫与三方四正、左右邻宫的关系好坏呢?在这里,三方四正及左右邻宫等星曜,主要看其强弱,一般不必查其详细的星情,只知其一般的赋性,是吉星还是凶星以及其与命宫主星的配合情况(即是否组成吉凶格局)即可。 Làm sao để khán cung mệnh cùng tam phương tứ chính, tả hữu lân cung quan hệ tốt? Ở đây, tam phương tứ chính cùng tả hữu lân cung các loại tinh diệu, chủ yếu khán lực mạnh yếu, không cần tra cặn kẽ tinh tình, chỉ cần biết diều kiện thiên phú, cát tinh hung tinh cùng chủ tinh cung mệnh phối hợp ra sao (cách cục cấu thành ra sao) là được.

命宫与三方四正及左右邻宫的配合关系好坏,可分以下四种情况: Cung mệnh cùng tam phương tứ chính, tả hữu lân cung phối hợp, quan hệ tốt xấu, có thể phân làm bốn trường hợp dưới đây:

①、最强的组合:命宫强,三方四正、左右邻宫(统称外围宫,下同)均强,且多为善星及左右昌曲魁钺科权禄等众吉星会聚拱助命宫主星,无凶煞,或虽有粒把煞星,却庙旺或被制服或配合得好,则内外因素均好,必可大展宏图,一生顺遂,组成富贵格局更妙。

① Tổ hợp mạnh nhất: Cung mệnh cường, tam phương tứ chính, tả hữu lân cung (gọi chung ngoại vi cung, như trên) đều cường, mà lại đa số thiện tinh cùng Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt Khoa Quyền Lộc loại các cát tinh hội tụ vây quanh trợ giúp chính tinh, không có hung tinh, hoặc tuy có sát tinh, nhưng chúng lại miếu vượng hoặc bị chế phục hoặc có phối hợp tốt, thì nội ngoại đều tốt, tất có thể đại triển kế hoạch lớn, suốt đời trôi chảy, cấu thành phú quý cách cục lại càng hay.

②、较强的组合:命宫强,外围宫一般,吉凶混杂;命宫一般,外围宫强或组成富贵格局;命宫较强,外围宫亦较强。 ② Tổ hợp khá mạnh: Cung mệnh cường, ngoại vi cung giống nhau, cát hung hỗn tạp; cung mệnh giống nhau, ngoại vi cung cường hoặc cấu thành phú quý cách cục; cung mệnh khá cường, ngoại vi cung cũng khá cường.

③、一般的组合:命宫不太好,外围星曜吉众而有力,配合又好,则依靠后天的努力和外部力量而得到不同程度的发展;命宫强,外围宫凶,主星陷或恶煞星多,吉星少,或外围星曜之间配合不好,则为外围环境不良,外援条件差,孤立无援,只有靠天然之力或自食其力了;命宫一般,外围宫亦一般,吉凶混杂。三方逢杀破廉贪一般多不是好事(成好格局时除外),失陷时可视为凶象,但较七煞星为轻。

③ Tổ hợp phổ biến: Cung mệnh không tốt lắm, ngoại vi tinh diệu cát chúng mà hữu lực, phố hợp đồng thời, thì dựa vào nỗ lực hậu thiên và lực lượng bên ngoài mà có được sự phát triển; Cung mệnh cường, ngoại vi cung hung, chủ tinh hãm hoặc ác sát tinh nhiều, cát tinh ít, hoặc ngoại vi tinh diệu giữa phối hợp không tốt, thì luận là hoàn cảnh bên ngoài không tốt, điều kiện bên ngoài kém, tứ cố vô thân, chỉ có dựa vào tự nhiên hoặc tay làm hàm nhai; cung mệnh đồng nhất, ngoại vi cung cũng đồng nhất, cát hung hỗn tạp. Tam phương gặp Sát Phá Liêm Tham đồng nhất đa không tốt ( nếu thành cách cục tốt thì ngoại trừ), hãm thì có thể coi là hung tướng, nhưng so sánh Thất Sát tinh là nhẹ.

④、弱的组合:命宫弱,外围宫亦弱,凶多吉少,且多为空劫羊陀火铃化忌等恶煞聚凑,星与星之间配合又不好(组成贫贱格局),那就内外交困,难以有所发展了。 ④ Tổ hợp yếu: Cung mệnh yếu, ngoại vi cung cũng yếu, dữ nhiều lành ít, mà lại đa số sát tinh tụ hội, giữa các sao lại phối hợp không tốt (cấu thành cách cục nghèo hèn), vậy là trong ngoài đều khốn đốn, khó có thể có điều kiện phát triển.

以上是命宫强弱的综合判断方法,这也是斗数的基本分析方法。此分析方法同样适用于身宫及其余各宫以及大限、流年、流月、流日、流时的分析。

Ở trên là tổng hợp các phương pháp phán đoán cung mệnh mạnh yếu, cái này cũng là phương pháp phân tích đấu sổ cơ bản. Phương pháp phân tích này cũng áp dụng cho cung thân, cùng với đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời.

(4)、三夹命与六夹命的论断

(4) Phán đoán suy luận tam giáp mệnh và lục giáp mệnh

三夹命凶格:即空劫、火铃、羊陀等三组凶煞星在命宫的左右两邻宫相夹。逢三夹命者,凶多吉少,命宫即使有吉星守照,亦作弱论。(注:羊陀夹身命,凶是有条件的,只有在禄逢冲破的情况下才凶,否则因禄存守身命,应主富贵吉论;羊陀夹忌,羊陀夹空劫、空亡,则禄存被冲破而无用,是为败局,吉处藏凶)。火铃夹羊陀、空劫夹忌、羊陀夹火铃则大凶,即使三方吉多亦主贫贱寿夭。同时有两组夹命,尤其是空劫与羊陀同时夹命,更凶,即使命宫主星为紫府禄存,也主夭残贫贱,再逢命宫主星化忌,更凶,必夭折。羊陀夹加火铃在对宫冲,空劫夹加化忌守照,亦主夭折或贫贱。大小限到此则应凶。

Tam giáp mệnh hung cách: Tức Không Kiếp, Hỏa Linh, Kình Đà tổ hợp hung thần ở cung mệnh và tả hữu lưỡng lân cung. Gặp cách cục này, dữ nhiều lành ít, cung mệnh cho dù có cát tinh thủ chiếu, cũng luận yếu. (chú: Kình Đà giáp thân mệnh, luận hung trong các trường hợp sau, khi xảy ra tình huống Lộc bị xung phá thì mới tính là hung, bằng không Lộc Tồn thủ thân mệnh, luận là phú quý, các trường hợp đó là: Kình Đà giáp Kỵ, Kình Đà giáp Không Kiếp, Không Vong, thì Lộc Tồn bị xung phá mà vô dụng, là bại cục, cát tàng hung). Hỏa Linh giáp Kình Đà, Không Kiếp giáp Kỵ, Kình Đà giáp Hỏa Linh là đại hung, cho dù tam phương nhiều cát cũng chủ nghèo hèn yểu mệnh. Nếu có hai tổ hợp cùng giáp mệnh, nhất là Không Kiếp cùng Kình Đà, lại càng hung, cho dù chính tinh cung mệnh là Tử Phủ Lộc Tồn, cũng chủ yểu bại nghèo hèn, lại gặp chính tinh cung mệnh Hóa Kỵ, thì càng hiểm, cũng chủ chết non hoặc nghèo hèn. Hành hạn đến đó thì ứng hung.

六夹命吉格:即紫府、左右、昌曲、魁钺、日月、科权禄等六组吉星在命宫的左右两邻宫相夹。命逢,主吉多凶少,命宫凶者亦轻,吉者更吉,三方吉拱则锦上添花,但具体还要看庙陷情况而定。

Lục giáp mệnh cát cách: Tức Tử Phủ, Tả Hữu, Xương Khúc, Khôi Việt, Nhật Nguyệt, Khoa Quyền Lộc sáu tổ cát tinh ở cung mệnh tả hữu lưỡng lân cung giáp. Mệnh gặp, chủ cát nhiều hung ít, cung mệnh nếu hung thì cũng nhẹ, cát cái lại thêm cát, tam phương cát vây quanh thì dệt hoa trên gấm, nhưng cụ thể thì phải xem thêm miếu hãm tình huống mà định.

(5)、命宫落宫的一些粗俗看法

(5) Một số nhận định sơ bộ về cung mệnh:

①阳年生人,命宫地支为阳者吉;阴年生人,命宫地支为阴者亦吉;寅午戍申子辰等六个时辰生人,称为六阳时生人,若命宫又居此六宫者吉;巳酉丑亥卯未等六个时辰生人,称为六阴时生人,若命宫又居此六宫者吉;以上均称得地,这类人,命宫吉则增吉,命宫凶则减凶。

① Người sinh năm dương, địa chi cung mệnh là dương thì cát lợi; Người sinh năm âm, cung mệnh địa chi là âmm cũng tốt. Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là sáu giờ sinh dương, nếu cung mệnh an đúng cung địa chi giờ sinh là tốt. Tương tự Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là sáu giờ sinh âm, nếu cung mệnh an đúng vào địa chi giờ sinh là tốt. Ở trên là có được địa lợi; những người này, cung mệnh cát thì thêm cát, hung thì giảm hung.

②阳年生人,命宫地支为阴者不吉;阴年生人,命宫地支为阳者不吉;六阳时生人命宫居六阴时地支宫和六阴时生人命宫居六阳时地支宫者,不吉;以上均称为反背,不得地,这类人,命宫吉则减吉,命宫凶则增凶。

② Người sinh năm dương, cung mệnh địa chi là âm thì không được cát; tương tự với người sinh năm âm. Người sinh giờ dương, cung mệnh an vào cung âm thì không được cát, tương tự với giờ âm…. Ở trên là đối xứng phản bối, không có được địa lợi, những người này, cung mệnh cát thì giảm cát, hung thì tăng hung.

③命宫在四生四马之地(寅申巳亥宫),主一生奔波,喜动不喜静,身心都动,爱动脑,聪明勤劳,为人喜行中庸之道,做事须经计谋劳心而获成功。 ③ Cung mệnh an ở vị trí tứ sinh (Dần Thân Tỵ Hợi), chủ suốt đời bôn ba, phải luân chuyển thì mới có niềm vui, thể xác và tinh thần đều động, hay suy nghĩ, thông minh cần cù, thái độ làm người đem niềm vui để dung hòa, làm việc trải qua tính toán lao tâm mà thu hoạch thành công.

④命宫在四败之地(子午卯酉宫),主热情开朗,乐观,多情,善机变,喜投机取巧,事业因有机巧而容易成功。异性缘好。

Cung mệnh ở tứ bại (Tý Ngọ Mão Dậu), chủ nhiệt tình rộng rãi, lạc quan, đa tình, cơ biến, thích đầu cơ trục lợi,sự nghiệp nhờ có cơ trí nhanh nhẹn mà dễ thành công. Cơ duyên tốt với người khác giới.

⑤命宫在四墓之地(辰戍丑未宫),为人保守,勤劳节俭,忠诚老实,任劳任怨,忙碌,善积蓄,不善投机,做事须靠踏实苦干,历经艰难后才能获得成功。

⑤ Cung mệnh ở tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi), thái độ làm người bảo thủ, cần lao tiết kiệm, trung thành chân thật, chịu được mệt mỏi, khó khăn, hiền lành tiết kiệm, không giỏi phối hợp, làm việc dựa vào quyết tâm bền chí kiên định mà thành, trải qua gian nan mà thành công.

⑥命宫有空劫大耗等星,主青少年贫困,浪费消耗,破财不聚,事业发展艰难。

⑥ Cung mệnh có các sao hao tổn, chủ thanh thiếu niên nghèo khó, lãng phí tiêu hao, sự nghiệp phát triển gian nan.

⑦命宫煞重,财官宫吉,纵有财官亦辛苦,必经艰苦奋斗才能获得成功。

⑦ Cung mệnh nặng sát tinh, tài quan cát, dù có tài quan cũng khổ cực, tất trải qua gian khổ phấn đầu mà lấy được thành công.

⑧ “若逢败地,专看扶持之星,大有奇功”:如命在败(沐浴)和衰绝之地,有禄存、化禄扶持,仍算吉美。

⑧ ”Nếu gặp bại địa, khán các sao tương trợ, có kỳ công”: Như mệnh ở bại (Mộc Dục) và Suy Tuyệt, nếu có Lộc Tồn, Hóa Lộc đến tương trợ thì luận là cát mỹ.

(6)、命宫无正星的看法

命宫无正星,若本宫吉多无煞,财迁官三宫有吉星拱照,组成好的格局,经努力亦能富贵荣显,但亦主幼年多磨难,且宜出外发展。若本宫有失陷的煞忌星坐守,则为下局,即使三方有吉亦主成败多端;三方又有恶煞冲照,则为破祖败家之命,二姓方可延生,离祖才可成家发展。若财帛宫不好时,财将会破得很利害。

(6) Phương pháp xem Mệnh vô chính diệu: Cung mệnh vô chính tinh, nếu bản cung cát nhiều vô sát, tài thiên di quan tam cung có cát tinh vây quanh chiếu, cấu thành cách cục tốt, trải qua nỗ lực cùng năng lực đạt phú quý vinh hiển, nhưng cũng chủ lúc nhỏ nhiều đau khổ, nên xuất ngoại phát triển. Nếu bản cung có sao Hóa Kỵ tọa thủ, là hạ cục, cho dù tam phương có cát cũng chủ thành bại đa đoan; tam phương lại có ác sát xung chiếu, là mệnh phá hoại tài sản tổ tiên, cách ly tổ nghiệp mới có khả năng thành gia phát triển. Nếu cung tài bạch không tốt, thì sẽ phá tàu rất mạnh.

命无正曜,多有一些空虚不实性或迟疑不决性,喜怒哀乐常受外界的影响而起落(外界即迁移宫的社会活动空间影响),此时命宫不算强也不算弱,虽可借对宫的星曜来看,但吉凶多要打折扣(如果用数字表示,约可影响50%左右,即打五折算)。

Mệnh vô chính diệu, trong tính cách có điểm trống rỗng không thật tính hoặc chần trừ khó quyết định, hỉ nộ ái ố thường bị ngoại cảnh tác động mạnh (Tức cung thiên di ảnh hưởng), đến đây thì cung mệnh không tính mạnh yếu, tuy có thể mượn các sao cung đối để xem, nhưng cả cát và hung sẽ suy giảm nhiều (nếu dùng số mà định lượng, ước chừng ảnh hưởng khoảng 50%)

命无正曜,六亲缘薄,少小离家或由他人带养,若父母宫也无主星或不好者更验;对宫为巨门、破军,有可能为两姓延生,尤其女命较有可能;幼年多殃,宜外乡发展。

命无正星,除参看迁移宫外,还宜参看身宫。

Mệnh vô chính diệu, duyên với lục thân mỏng, lúc nhỏ dễ rời nhà hoặc do người khác nuôi, nếu cung phụ mẫu cũng vô chính diệu hoặc không tốt thì càng ứng, nếu cung di là Phá Quân, Cự Môn thì mới có thể duy trì, nhất là nữ mệnh mới khá có thể, còn lại thì đều xấu, nên ly hương để phát triển.

Mệnh vô chính diệu, ngoài việc xem thêm cung thiên di, thì nên xem thêm cung thân.

(7)、富贵贫贱二十等人(这里列举的只能是一种兆示、倾向性,具体分析时宜参看财官迁疾父兄福田等宫及行运情况而定)

(7) Hai mươi cách cục giàu sang nghèo hèn (Đây chỉ là liệt kê điềm báo, mang tính khuynh hướng, cụ thể phải phân tích cả lá số cùng hành hạn thì mới đưa ra được nhận định chính xác được)

富贵:命宫有紫府相日月昌曲左右魁铖科权禄等吉星守照拱合,正星庙旺无破,为富贵命(紫微须三方会齐左右二星,不逢空亡煞忌冲破才是)。(注:财官宫无破才是)

Phú quý: Cung mệnh có Tử Phủ Vũ Tướng Nhật Nguyệt Xương Khúc Tả Hữu hội Khoa Quyền Lộc đủ loại cát tinh hội hợp, chính tinh miếu vượng không bị phá, là phú quý mệnh ( Tử Vi tam phương tụ họp Tả Hữu hai sao, không được gặp Không Vong sát kỵ xung phá mới được). (Chú: Tài quan cũng phải không bị xung phá).

富裕:武、阴入庙守财宫,无破耗凶星来犯,堆金积玉。其余参看“定富局”。

Giàu có: Vũ, Âm nhập miếu thủ tài cung, không bị phá bởi hao hung tinh, thì tài sản vô số. Còn lại xem thêm ”Định phú cục”

福寿:南方生人及阳男阴女,命宫中有庙旺的同、梁坐守,无煞冲破主富贵双全;北方生人及阴男阳女,命宫中有紫武贪,庙旺无煞冲破主福寿。(注:福德宫无破才是)

Phúc thọ: Người sinh phương Nam với dương nam âm nữ, trong cung Mệnh có Đồng, Lương miếu vượng tọa thủ, vô Sát xung phá chủ về phú qúy song toàn; người sinh ở phương Bác với âm nam dương nữ, trong cung Mệnh có Tử Vũ Tham miếu vượng tọa thủ vô sát chủ phúc thọ. (chú ý: cung Phúc Đức vô phá mới đúng).

文职:命宫中有昌曲左右魁铖,而落宫又旺,且三方四正有科权禄拱照,则为文官。命身坐紫府相加会左右昌曲,不逢空劫煞忌冲破,金榜题名,可为职位较高的文官。

Văn chức ( chức quan văn): Trong cung Mệnh có Xương Khúc Tả Hữu Khôi Việt, mà cung chúng đóng lại vượng, còn tam phương tứ chính có Khoa Quyền Lộc củng chiếu, thì là Quan văn. Cung Mệnh thân tọa Tử Phủ Tướng gia hội thêm Tả Hữu Xương Khúc, không phùng Không Kiếp Sát Kị xung phá, thì kim bẳng đề danh, có thể là chức vụ quan văn tương đối cao.

武职:命宫有庙旺的武杀廉,又得三台八座魁铖权禄拱照,为武职武官。命身坐紫微化权,有左右二星拱照,为大将之命。杀破廉贪守命,本宫无煞宜武职,加会吉星,威镇边疆。(武杀破廉贪庙旺守命,无煞同宫,三方会煞,宜武职,有煞同宫有危险)

Quan võ: Mệnh cung có Vũ Sát Liêm miếu vượng, lại được Tam Thai Bát Tọa Khôi Việt Quyền Lộc củng chiếu, làm quan võ (sĩ quan quân đội) hoặc tùy viên quân sự (trong sứ quán). Tử Vi Hóa Quyền tọa mệnh thân, có hai sao Tả Hữu củng chiếu, là mệnh đại tướng. Sát Phá Liêm Tham thủ mệnh, bản cung vô sát hợp với võ chức, gia hội thêm cát tinh, thì uy chấn biên cương. ( Vũ Sát phá Liêm Tham miếu vượng thủ mệnh, vô Sát đồng cung, tam phương hội Sát, đương nhiên là võ chức, có Sát đồng cung có nguy hiểm)

威勇:命宫中有武、杀、羊,又加权禄,三方有紫府左右拱照,主人威勇。

Uy dũng: Trong cung Mệnh có Vũ, Sát, Dương, lại thêm Quyền Lộc, tam phương có Tử Phủ Tả Hữu củng chiếu, chủ nhân uy dũng.

聪明:命宫和父母宫中有昌曲魁钺左右府相三台八座化科守拱照,无破主人极聪明。

Thông minh: Trong cung Mệnh và cung Phụ Mẫu có Xương Khúc Khôi Việt Tả Hữu Phủ Tướng Tam Thai Bát Tọa Hóa Khoa tọa thủ củng chiếu, vô phá chủ nhân vô cùng thông minh.

贫贱:命宫有羊陀廉杀巨破空劫忌等混杂守照拱冲,诸凶又逢陷地,主贫贱。正所谓“命中吉曜不来临,火忌羊陀四正侵,贪廉巨破来会合,一生暴躁又贫贱”。(空劫与羊陀同会)

Bần tiện: Mệnh cung có Dương Đà Liêm Sát Cự Phá Không Kiếp Kị … thủ chiếu củng xung, nhiều hung lại gặp hãm địa, chủ bần tiện. Đúng gọi là “Mệnh trung cát diệu bất lai lâm, hỏa kị Dương Đà tứ chính xâm, Tham Liêm Cự Phá lai hội hợp, nhất sinh bạo táo hựu bần tiện (ND: Trong mệnh cát diệu không thấy đến, Hỏa Kị Dương Đà 4 phương về, Tham Liêm Cự Phá đến hội hợp, cuộc đời nóng nảy thêm bần hàn) “. ( Không Kiếp và Dương Đà cùng hội ).

刑名:命宫逢羊、陀、火、铃、武、破、杀,庙旺吉拱,三方无凶,有刑名,可从事司法刑警工作。(武破杀庙旺守命,无煞同宫,三方会煞,宜武职,有煞同宫有危险)

Quan Pháp luật: Mệnh cung gặp Dương, Đà, Hỏa, Linh, Vũ, Phá, Sát, miếu vượng cát củng, tam phương không có hung tinh, là người làm về pháp luật, có thể làm công việc như tư pháp cảnh sát. ( Vũ Phá Sát miếu vượng thủ mệnh, vô Sát đồng cung, tam phương hội Sát hợp với võ chức, có Sát đồng có hữu nguy hiểm).

病夭:命宫或疾厄宫或父母宫有失陷的贪廉羊陀空劫火铃忌等星混杂守照拱冲,主疾病伤残,甚则夭折。(加会阴煞、大耗、天虚、天月等星更是)

Bệnh yểu: Mệnh cung hoặc cung Tật ách hoặc cung Phụ mẫu có nhóm hỗn tạp tinh gồm Tham Liêm Dương Đà Không Kiếp Hỏa Linh Kị thất hãm thủ chiếu củng xung, chủ bệnh tật thương tàn, thậm chí là chết yểu. ( hội thêm có sao Âm Sát, Đại Hao, Thiên Hư, Thiên Nguyệt càng đúng)

僧道:命宫机梁杀破空劫会聚;紫微居卯酉遇空劫,又有煞耗;命无正曜却逢煞忌,更兼父妻子三宫失陷或有煞,均为僧道之命。

Tăng đạo: Mệnh cung Cơ Lương Sát Phá Không Kiếp hội tụ; Tử Vi cư Mão Dậu ngộ Không Kiếp, lại có Sát Hao; mệnh Vô Chính Diệu lại phùng Sát Kỵ, lại kiêm 3 cung Phụ Mẫu Phu Thê Tử Tức thất hãm hoặc có Sát, chắc chắn là mệnh tăng đạo.

官吏(现时称公务员):日月庙旺化吉入强官 ;紫府守命加煞星,一生为吏呈英豪;机月同梁作吏人。

Công chức (thời nay gọi là nhân viên công vụ): Nhật Nguyệt miếu vượng hóa cát nhập cường cung, cả đời làm nhân viên giấy tờ, Cơ Nguyệt Đồng Lương nhân viên phục vụ.

商贾:天机巳亥及贪阴煞忌坐命,多为狡猾多机谋、离乡商贾命。财帛宫比命宫强者亦可为商贾命。梁武居迁移,世利经商。

Thương nhân: Thiên Cơ Tị Hợi và Tham Âm Sát Kị tọa mệnh, đa số là người giảo hoạt cơ mưu, xa rời quê hương buôn bán. Người có cung Tài Bạch mạnh hơn cung Mệnh cũng có thể là mệnh thương nhân. Lương vũ cư Thiên Di, có lợi thế về buôn bán.

盗贼:命逢巨破与廉贪,七杀三方会照,更遇武曲加煞星同临迁移官,为盗贼命。命逢失陷的巨破廉贪加羊陀劫煞聚,三方又凶者,不是盗贼亦贫贱。贪狼大耗守命、官宫,终身鼠盗。

Đạo tặc: Mệnh gặp Cự Phá và Liêm Tham, Thất Sát ở tam phương hội chiếu, lại ngộ Vũ Khúc thêm Sát tinh cùng lâm cung Thiên Di, là mệnh đạo tạc. Mệnh gặp Cự Phá Liêm Tham thêm Dương Đà Kiếp Sát tụ hợp, tam phương lại có các sao hung hiểm, không phải trộm cướp thì cũng bần tiện. Tham Lang Đại Hao thủ 2 cung Mệnh, Quan, suốt đời trộm cướp.

浪荡:命身廉贪煞曜加桃花,贪花恋酒祸患多。月梁陷宫坐命,漂蓬外乡,酒色淫荡。

Phóng đãng: Mệnh Thân có Liêm Tham Sát diệu thêm Đào Hoa, tham hoa luyến tửu mối họa nhiều. Nguyệt Lương hãm cung tọa mệnh, trôi dạt xứ người, tửu sắc dâm loạn.

破相:父母宫中逢煞星,更加三方有刑煞,疾宫羊陀伤使临,折伤肢体身残疾。命身宫主星失陷加七煞,疾厄官又失陷加煞,主有残疾。

Phá tướng: Trong cung Phụ Mẫu phùng Sát tinh, lại thêm tam phương có hình sát, Dương Đà Thương Sứ lâm cung Tật, ngã thương thân thể tứ chi tàn tật. Chính tinnh cung Mệnh thân thất hãm lại có Thất Sát, Cung Tật Ách lại thất hãm thêm Sát, chủ có thương tật.

匠人:天机天相临身命,紫微财星入墓中,天府又居迁移位,若有煞者,为匠人命。

Thợ thủ công (người thợ): Thiên Cơ Thiên Tướng lâm thân Mệnh, Tử Vi Tài tinh nhập Mộ khố, Thiên Phủ lại ở cung Thiên Di, nếu có sát, là mệnh người thợ.

巧艺:贪狼巳亥坐命身,廉破卯酉坐命身,为有巧艺之人。贪武加煞忌、破武居未、廉破居卯酉及机相坐命,天府居迁移,均为巧艺之人。

Kỹ Nghệ: Tham Lang Tị Hợi tọa Mệnh thân, Liêm Phá Mão Dậu tọa Mệnh thân, là người có kỹ nghệ. Tham Vũ thêm Sát Kỵ, Phá Vũ cư Mùi, Liêm Phá cư Mão Dậu và Cơ Tướng tọa mệnh, Thiên Phủ cư Thiên Di, đều là người có kỹ năng kỹ xảo.

驳杂:吉星相扶凶曜临,百般巧艺不通享,命身若还逢恶曜临,只做屠牛宰马人。(命宫吉凶混杂,或先富后贪,或事业有阻,恶煞聚更是倾败,或下贱)

Hỗn tạp: Cát tinh tương phù hung diệu lâm, kỹ năng kỹ xảo đủ loại mà không hanh thông, nếu mệnh thân còn gặp gặp ác diệu đến, chỉ là người làm nghề giết mổ gia súc. (Mệnh cung cát hung hỗn tạp, hoặc trước giàu sau tham ô, hoặc sự nghiệp có trở ngại, ác sát tụ tập lại càng đổ bại, hoặc hạ tiện).

娼婢:女命命身福三宫失陷而见桃花星与煞星聚,或命坐机月于寅申又加煞,或杀破巨贪守命于陷宫而加煞,天梁陷地遇天马等,多为淫荡娼婢之流,或为交际贫贱之妇。

Kỹ nữ hầu gái: Ba cung Mệnh thân Phúc của nữ mệnh thất hãm lại gặp sao Đào Hoa cùng sát tinh tụ hội, hoặc mệnh tọa Cơ Nguyệt ở Dần Thân lại thêm sát, hoặc Sát Phá Cự Tham thủ mệnh ở hãm cung mà thêm sát, Thiên Lương hãm địa ngộ Thiên Mã…, đa số là loại xướng tì dâm đãng, hoặc là phụ nữ giao tế nghèo hèn.

2、身宫的看法 – Phương pháp xem cung thân

身宫是辅助命宫的,亦属内部因素。身宫也是人的栖息之地,是人的后天发展能力之处和努力情况,与财富有关,管中晚年(40岁后)的贫富情况(但贵气及成就仍要参看命宫)。命宫宜福寿之星坐守,身宫宜清贵之星坐守。身宫的具体分析方法和命宫一样,可参考。(注:本人认为,在实际分析论断中,身宫的作用除落财帛和官禄二宫较为符合上述的情况外,其余宫度并不是那么实际,主要显示后天一生最执迷的地方,即最重视或最有发展前途的地方,按下面有关身宫寄宫的看法来看就可以了,在命宫无正星时亦宜参看身宫。身宫为虚构的身体,疾厄宫才是代表真正的身体情况,身体的好坏与疾厄宫关系最大,最直接,所以宜多重视疾厄宫。身宫没有独立的宫度,实际意义应以寄宫来看)。

Cung thân là cung trợ giúp cho cung Mệnh, cũng thuộc nhân tố bên trong. Cung thân cũng là đất sống của mỗi người, là tình hình nỗ lực và nơi chốn mà năng lực phát triển hậu thiên của mỗi người, có quan hệ với tài phú, quản về tình hình giầu nghèo những năm trung vãn niên ( sau 40 tuổi) (nhưng liên quan đến quý khí và thành tựu vẫn cần tham khảo thêm cung Mệnh). Mệnh cung cần những sao phúc thọ tọa thủ, thân cung cần những sao thanh quý tọa thủ. Phương pháp phân tích cụ thể thân cung và mệnh cung là giống nhau, có thể tham khảo them. (chú ý: Bản thân cho rằng, trong luận đoán phân tích thực tế, vai trò của thân cung ngoài rơi vào hai cung Tài Bạch và Quan Lộc vừa phải tương đối phù hợp với những tình trên, còn lại cung độ cũng không phải là thực tế như vậy, chủ yếu nó hiển thị nơi chấp chưởng mê hoặc của cuộc đời hậu thiên, tức là chỗ cần xem trọng nhất hoặc chỗ có tiền đồ phát triển nhất, theo cách xem dưới đây có liên quan đến thân cung ký gửi ở các cung để xem thì đã có thể, khi ở mệnh cung vô chính tinh thì cũng cần xem thêm thân cung. Thân cung là hư cấu, cung Tật Ách mới là đại biểu cho tình hình sức khỏa thân thể chính thức, cái tốt xấu của thân thể sức khỏe có quan hệ lớn nhất, trực tiếp nhất với cung Tật Ách, cho nên cần xem trọng nhiều hơn với cung Tật Ách. Thân cung không có cung độ độc lập, ý nghĩa thực tế là nên lấy cung mà thân cung ký gửi để xem).

“三夹身凶”,“六夹身吉”(三夹、六夹的解释参看三夹命和六夹命)。

“Tam giáp thân hung “, “Lục giáp thân cát” (giải thích vềTam giáp, lục giáp xem thêm tam giáp mệnh và lục giáp mênh).

身宫有杀破羊陀火铃等恶煞冲破,往往会有破相伤损,甚则残疾;(注:看来应为父母宫或疾厄宫才如是断,身宫在财官宫就难与疾厄挂上钩了)。

Thân cung có các sao ác sát xung phá như Sát phá Dương Đà Hỏa Linh, thường thườn là phá tướng thương tổn, thậm trí là tàn tận; (Chú ý: Xem ra ứng vào cung Phụ Mẫu hoặc cung Tật ách mới đoán như thế, còn nếu thân cung ở cung Tài cung Quan thì khó vướng mắc đến Tật Ách).

羊陀夹身,易招怨恨,若身宫再化忌,则灾病破败。

Dương Đà kẹp thân, dễ gây ra oán hận, nếu thân cung lại Hóa Kị, thì tia họa bệnh tật phá bại.

空劫夹身,一生坎坷,或身体有缺陷。

Không Kiếp kẹp Thân, cả đời trắc trở, hoặc thân thể có khuyết hãm

火铃夹身,身体残障,或一生波折辛劳,发展困难。(应为夹疾、父宫才如是论)

Hỏa Linh kẹp thân, thân thể tàn phế, hoặc cả đời trắc trở vất vả cực nhọc, phát triển khó khăn. (ứng với kẹp cung Tật Ách cung Phụ Mẫu mới luận như vậy).

命宫好,身宫也好,则富贵双全,一生吉利。命宫好,身宫不好,则早年享通,但财源不聚,只有贵气而无实利,晚景也不好,相当于英雄无用武之地。命宫不好,身宫好,则早年艰辛,经过自己的艰苦创业,中晚年后可发福,但贵少富多。命宫不好,身宫又不好,则一生不利,贫困终生。(注:身宫入财官迁宫才如是断,入它宫以寄宫的论述来看)。

Mệnh cung tốt, thân cung cũng tốt, thì phú quý song toàn, cả đời cát lợi. Mệnh cung tốt, thân cung không tốt, thì thủa nhỏ hanh thông, nhưng nguồn tài không tụ, chỉ có quý khí mà không có thực lợi, về già cũng không tốt, giống như anh hùng không có đất dụng võ. Mệnh cung không tốt, thân cung tốt, thì thủa nhỏ gian khổ, trải qua được gian khổ của bản thân là có thể xây dựng được sự nghiệp, sau trung vãn niên có thể phát phúc, nhưng quý ít phú nhiều. Mệnh cung không tốt, thân cung lại không tốt, thì cả đời bất lợi, nghèo khó đến cuối đời. (Chú ý: Thân cung nhập cung Tài cung Di mới đoán như thế, nhập những cung khác thì lấy luận thuận mà thân cung ký gửi để xem).

身宫没有自己独立的宫,总是寄附于命、财、迁、福、事业、夫妻等宫。身宫寄于何宫,则与该宫的关系特别密切,预示一生的倾向性。身宫寄宫的情况如下:

Thân cung không có cung độc lập riêng của nó, nó luôn ký gửi ở các cung Mệnh, Tài, Di, Phúc, Cự Nghiệp, Phu Thê, Thân cung ký gửi ở cung nào thì quan hệ với cung đó đặc biệt mật thiết, báo hiệu xu hướng trọn đời của mỗi người. Tình huống mà thân cung ký gửi như sau.

身宫寄宫的看法

Phương pháp xem thân cung.

①、身命同宫(子午时生人):个性强,固执,坦率耿直,口硬心软;先后天都在一宫,命运有大好大坏的倾向,宫吉、三方吉拱,就能大好;宫凶、三方又凶则不稳定,看行运宫度的星曜吉凶及配合而定,吉者则稍吉,凶者则大坏。一般来讲,平生多劳碌。

1. Mệnh thân đồng cung (người sinh giờ Tý Ngọ): Có cá tính mạnh, cố chấp, nhưng thẳng thắn ngay thẳng, lời nói cứng rắn mà tâm địa nhu mềm; tiên hậu thiên đều ở một cung, mệnh vận có khuynh hướng tốt thì rất tốt, xấu thì rất xấu; Cung cát, được tam phương cát củng, thì có thể rất tốt; Cung hung, mà tam phương lại hung thì không ổn định, xem tinh diệu cát hung và sựu phối hợp mà cung độ hành vận mà xác định, có cát tinh thì hơi tốt, có hung tinh thì cực xấu. Nói chung để giải thích, thì suốt đời vất vả.

②、身宫入福德宫(丑未时生人):比较重视个人享受,星的组合吉则有享受,凶则无。有钱花在自己身上,满足于娱乐。财福两宫均不好时,一生辛劳,过着闷闷不乐的生活。财宫好福宫不好时,有钱不会花,为守财奴。财宫不好福宫好时,能知足常乐。

2, Thân cung nhập cung Phúc Đưc (người sinh giờ Sửu Mùi): Tương đối xem trọng sự hưởng thụ cá nhân, tổ hợp sao cát thì có hưởng thụ, còn hung thì không. Bản thân có tiền tiêu, thì thỏa mãn vui chơi giải chí, khi hai cung Tài Phúc đều không tốt, thì cả đời vất vả cực nhọc, cuộc sống sinh hoạt quá buồn bực không vui. Khi cung Tài tốt cung Phúc không tốt, có tiền mà không biết tiêu, là kể nô lệ của đồng tiền. Khi cung Tài không tốt, cung Phúc tốt, có thể thỏa mãn hưởng lạc.

③、身宫入事业宫(寅申时生人):对事业特别执着,有责任心、事业心,很重视荣誉,有野心。星系组合好者能创大业,做事能力强,一生顺利,气质高尚;反之则否。

3. Thân cung nhập cung Sự nghiệp (người sinh giờ Dần Thân): Đối với sự nghiệp đặc biệt cố chấp, có tinh thần trách nhiệm với sự nghiệp, rất coi trọng vinh dự, có dã tâm. Tổ hợp tinh hệ tốt thì có thể sáng lập sự nghiệp, năng lực làm việc tốt, cuộc đời thuận lợi, khí chất cao thượng, ngược lại thì xấu.

④、身宫入迁移宫(卯酉时生人):身入社会活动空间,交游广,能适应多变的环境,一生命运变化大,身心较忙碌,难得清闲,喜外出游荡。因命迁对宫,互相影响,命、迁均好,自己有才能,且能发挥良好。命好迁不好,自己虽有才能,但开始难发挥,须经努力,才能得到众人的赏识,从而有所发挥。命宫不好而身宫好者,幼年体弱多病,吃别人奶水或给人当义子,其人离乡背井发展比在本乡发展好。

4. Thân cung nhập cung Thiên Di (người sinh giờ Mão Dậu): Thân nhập vào không gian hoạt động xã hội, giao du rộng, có thể thích ứng với nhiều hoàn cảnh biến đổi, mệnh vận cuộc đời thay đổi lớn, thân tâm tương đối bận bịu, khó được thanh nhàn, thích ra ngoài lêu lổng. Do Mệnh Di đối cung, mà ảnh hưởng lẫn nhau, Mệnh, Di đều tốt, bản thân có tài năng, mà có thể phát huy tài năng bản thân được tốt đẹp. Mệnh tốt mà Di không tốt, bản thân tuy có tài năng, nhưng ban đầu khó phát huy, cần phải trải quan nỗ lực của bản thân mới có thể được sự ngưỡng mộ của mọi người, từ đó mới có chỗ để phát huy. Người có Mệnh cung không tốt mà thân cung tốt, thì tuổi nhỏ sức khỏe yếu nhược nhiều bệnh, cho uống sữa của người khác hoặc cho làm con nuôi, người này rời xa quê hương sẽ phát triển hơn khi ở quê hương.

⑤、身宫入财帛宫(辰戍时生人):一般多不缺钱用,一生重视金钱的运用,具有经济头脑,精打细算,善于理财。一般从商者居多,星系组合吉者,可成大富翁。反之则否,一生为钱财奔劳,过着艰辛的生活。

5. Thân cung nhập cung Tài Bạch (người sinh giờ Thìn Tuất): Nói chung đa số không thiếu tiền, cuộc đời thường xem trọng việc sử dụng tiền bạc, sẵn có đầu óc kinh doanh, tính toán tỉ mỉ, thiên về quản lý tiền tài. Phần lớn là thương nhân, nếu tổ hợp tinh hệ tốt, có thể thành người đại phú. Ngược lại thì không (tổ hợp tinh hệ xấu), thì cả đời buôn tẩu vất vả vì tiền, cuộc sống quá gian khổ khó khăn.

⑥、身宫入夫妻宫(巳亥时生人):家庭观念较重,对爱情敏感。星系组合吉者,夫妻感情好,对配偶非常关怀,体贴入微;可因婚姻获益;星系组合不好者,易被感情所困,易陷于单相思,感情苦恼,婚姻不美满。女命对夫家和娘家均关心。

6. Thân cung nhập cung Phu thê (người sinh giờ Tị Hợi): Có quan niệm về gia đình tương đối nặng, có mẫn cảm đối với ái tình. Người có tổ hợp tinh hệ tốt, thì tình cảm vợ chồng tốt, cực kỳ quan tâm đến người phối ngẫu của mình, sự quan tâm một cách tỉ mỉ tinh tế; có thể dành lợi ích bởi hôn nhân; người có tổ hợp tinh hệ không tốt, dễ bị khó khăn trong vấn đề tình cảm, dễ rơi vào sự tương tư đơn phương, buồn khổ vì tình cảm, hôn nhân không đầm ấm. Nữ mềnh đều rất quan tâm đến chồng và mẹ đẻ.

★三、综合评价先天命数 . Tổng hợp đánh giá mệnh số tiên thiên

分析完命宫及其三方四正和左右邻宫、身宫的吉凶好坏以后,就可以综合判断其人一生富贵荣华的程度、社会地位的高低,统称为先天命数。先天命数只是一种征兆、大势,能否达到,还得看限运是否扶助。

Phân tích toàn vẹn mệnh cung và tam phương tứ chính của nó và hai cung bên cạnh phải trái, sau sự cát hung tốt xấu của thân cung, chỉ có thể tổng hợp phán đoán địa vị xã hội cao thấp, mức độ vinh hoa phú quý của một người đó, gọi chung là mệnh số tiên thiên. Mệnh số tiên thiên chỉ là một loại dấu hiệu, chiều hướng có thể hay không biểu đạt, còn phải xem vận hạn có trợ giúp được hay không.

1、一生能力的等级. Đẳng cấp năng lực trọn đời

(1)、上等之命,与命宫最强的组合相对应.

Loại mệnh thượng đẳng, phù hợp với tổ hợp mệnh cung mạnh nhất

命宫强,主星能力强且庙旺,无煞星冲破,事业宫、财帛宫、迁移宫也好,吉星众多煞星少,则为上等命造。例如命身宫坐庙旺的强星和吉星,无煞星;三方四正或左右邻宫又有众吉星会聚,所聚的吉星多为紫府日月相同梁左右魁钺科权禄等星曜,吉多煞少(无煞更妙),必为上等之命。更得命宫坐长生帝旺之宫及落宫生扶主星,必为上上等之人。

Mệnh cung cường, năng lực của Chính tinh cường lại miếu vượng, không có sát tinh xung phá, cung Sự Nghiệp, cung Tài Bạch, cung Thiên Di cũng tốt, cát tinh đông đúc mà Sát tình ít, chính là mệnh tạo thượng đẳng. Ví dụ cung Mệnh thân có cường tinh và cát tinh tọa miếu vướng, vô sát tinh; tam phương tứ chính hoặc hai hai cung bên cạnh phải trái lại có nhiều cát tinh hội tụ, cát tinh tụ tập này nhiều là các tinh diệu như Tử Phủ Nhật Nguyệt Tướng Đồng Lương Tả Hữu Khôi Việt Khoa Quyền Lộc, cát nhiều sát ít (vô sát càng đẹp), đây nhất định là mệnh thượng đẳng.

上等命再得运限亦行吉运,尤其中晚年运限吉者,才是十全十美,富贵福禄寿齐美。若运限行值失陷刑囚忌劫煞等,则为美中不足,但运过则好。

Mệnh thượng đẳng lại được vận hạn cũng là cát vận, nhất là trung vãn niên là cát vận, mới là thập toàn thập mĩ, phú quý phúc lộc thọ đều đẹp. Nếu hành vận thất hãm Hình Tù Kị Kiếp Sát…., chính là trong cái đẹp vẫn còn có chỗ khiếm khuyết, nhưng vận qua thì hết.

(2)、中等之命,与命宫较强的组合相对应

Phù hợp với tổ hợp mệnh cung tương đối mạnh

命宫主星失陷,但有吉无煞,或虽有煞星而能生助主星,三方又有吉拱夹会照者,为中等之命。

Chính tinh cung Mệnh thất hãm, nhưng có cát mà vô sát, hoặc tuy có Sát tinh mà có thể sinh chính tinh, tam phương lại có cát tinh củng kẹp hội chiếu, là mệnh trung bình.

命宫主星虽庙旺,但有粒把煞星同宫,身宫及三方又有众吉拱夹会照者,仅可达中等之命局。

Chính tinh cung Mệnh tuy miếu vượng, nhưng có hạt sát tinh đồng cung, thân cung và tam phương lại có nhiều cát tinh củng kẹp hội chiếu, đây có thể đạt loại mệnh cục trung bình.

命宫主星庙旺,无煞有吉,或虽有煞而能生助主星,但三方有恶煞会照夹者,亦为中等之命。

Chính tinh cung Mệnh miếu vượng, vô sát có cát, hoặc tuy có sát mà có thể sinh trợ Chình tinh, nhưng tam phương lại có ác sát hội chiếu giáp, thì cũng là mệnh trung bình.

命宫无正星,有吉无煞,且身宫及三方有众吉拱照,可为中等之命。

Mệnh vô chính diệu, có cát vô sát, còn thân cung và tam phương tứ chính có nhiều cát tinh củng chiếu, có thể là mệnh trung bình.

命宫有煞,却得科权禄及吉星解救,三方又有众吉拱照,亦为中等之命。

Mệnh cung có Sát, lại được Khoa Quyền Lộc và cát tinh giải cứu, tam phương lại có nhiều cát tinh cũng chiếu, cũng là mệnh trung bình.

从命身各宫看,命身宫好,而事业、财帛宫、福德宫不太好,则富贵不全或福不全,事业宫好而财帛宫不好,只贵不富;财帛宫好而事业宫不好,只富不贵;福德宫不好,则福荫差,难有好的享受,富贵程度亦会受到影响。

Xem từ các cung Mệnh thân, thì cung mệnh thân tốt, mà cung Sự Nghiệp, Tài Bạch, Phúc Đức không tốt, thì phú quý không toàn, cung Sự nghiệp tốt mà cung Tài bạch không tốt, chỉ quý mà không phú; cung Tài bạch tốt mà cung Sự nghiệp không tốt chỉ phú không quý; cung Phúc đức không tốt, thì phúc ấm kém, khó có hưởng thụ tốt, mức phú quý cũng bị ảnh hưởng đến.

(3)、下等平常之命,与命宫一般的组合相对应

Mệnh thấp hèn bình thường Tương đối phù hợp với tổ hợp cung mệnh bình thường.

命宫主星失陷,无吉无煞,三方吉凶混杂,属平常之命。命宫虽庙旺而吉凶星混杂,亦属平常之命(组成好格局亦可为中等或上等命)。

Chính tinh Mệnh cung thất hãm, không có cát tinh và sát tinh, tam phương cát hung hỗn tạp, đây thuộc loại mệnh bình thường. Mệnh cung tuy miếu vượng mà cát hung tinh hỗ tạp, cũng thuộc loại mệnh bình thường (nếu tổ thành các cục tốt thì cũng có thể là mệnh trung trung bình hoặc thượng đẳng).

从命身等宫星情来看,命身宫好,但三方四正、左右邻宫不好,吉凶混杂,只得清闲一生,无富贵实利;或命身宫不太好,而三方四正邻宫好,经艰苦创业,仍可获小康以上水平,吉星众多者也可富贵。

Từ lý tính của sao ở cung thân mệnh để xem, thì cung mệnh thân tốt, nhưng tam phương tứ chính, hai lân bên cạnh phải trái không tốt, cát hung hỗn tạp, thì chỉ được cuộc đời thanh nhàn, mà không có phú quý thực lợi; hoặc cung mệnh thân rất không tốt, mà tam phương tứ chính và hai cung bên cạnh tốt, thì trải qua gian khổ mà sáng lập được sự nghiệp, cũng có thể đạt được mức độ trên trung bình, cát tinh đông đúc thì cũng có thể phú quý.

这种命造,一般衣食还是过得去的,只是富贵力不足,或疾厄较多。

Loại mệnh tạo này, nói chung, không có trở ngại về cơm áo, chỉ là bất túc về mức độ phú quý, hoặc bệnh tật tương đối nhiều

(4)、贫夭之命,与命宫弱的组合相对应

Mệnh bền tiện yểu chiến, tương ứng với tổ hợp mệnh cung yếu nhược

命身、福德、财帛、事业、迁移宫均不好,例如命身宫凶星坐守,吉凶混杂,或正星失陷,或命无正曜有煞,且三方四正又吉凶混杂;尤其是命身宫有空劫羊陀耗死绝等星同守,三方四正又为吉凶混杂;或组成空劫夹命、羊陀夹命(禄逢冲破才论)、火铃夹命等凶格,三方四正邻宫又吉凶混杂,那是贫贱之命,甚则夭折之命。

Các cung Mệnh thân, Phúc Đức, Tài Bạch, Sự Nghiệp, Thiên Di đều không tốt, ví dụ như cung mệnh thân có hung tinh tọa thủ, cát hung hỗn tập, hoặc chính tinh thất hãm, hoặc mệnh vô chính diệu có sát, mà tam phương tứ chính lại có cát hung tinh hỗn tạp; nhất là cung Mệnh thân có các sao Không Kiếp Dương Đà Hao Tử Tuyệt đồng thủ, tam phương tứ chính lại là cát hung hỗn tạp; hoặc tổ thành các nhóm hung cách như Không Kiếp giáp mệnh, Dương Đà giáp mệnh (Lộc phùng xung phá mới luận), Hỏa Linh giáp mệnh, tam phương tứ chính lân cung lại có cát hung hỗn tạp, đó chính là mệnh bần tiện, chắc chắn là mệnh yểu chiết.

2、人生品位的判定(即社会地位能达到的最高等级)

2, Đoán định phẩm vị của đời người (Tức là đẳng cấp cao thấp có thể đạt được trong địa vị xã hội)

这是古人的看法,现代社会复杂得多,故只能提供参考。

Đây là phép xem của cổ nhân, trong xã hội hiện tại thì phức tạp hơn nhiều, do vậy mà chỉ có thể cung cấp cho người đọc tham khảo

(1)、首先判定命宫星格”(星格主贵气)的等级(与一生能力等级基本相同):

(1). Đầu tiên đoán định đẳng cấp “phẩm chất của sao” (phẩm chất của sao chủ về quý khí) trong mệnh cung (với thứ bậc năng lực đời người cơ bản tương đồng):

①命入格,即成富贵格局无破者;或是命宫正星庙旺,聚吉,有科权禄守照,三方四正皆为吉星,亦为上格。(相当于上等命)

1. Mệnh nhập cách, tức là thành các cục phú quý không bị phá; hoặc chính tinh mệnh cung miếu vượng, cát tinh tụ tập, có Khoa Quyền Lộc thủ chiếu, tam phương tứ chính đều là cát tinh, cũng thượng cách (tương đương với mện thuộc loại thượng đẳng)

②命宫正星不入庙,但得地平性而且聚吉,有科权禄守照,三方四正皆为吉星,为中格。(相当于中等之命)。命宫正星入庙,但本宫及三方四正均吉凶相半混杂,亦为中格。

命宫无正星,本宫及三方四正皆吉多无煞忌,亦为中格。

2. Chính tinh mệnh cung không nhập miếu, nhưng đắc địa ngang bằng mà cát tinh tụ tập, có Khoa Quyền Lộc thủ chiếu, tam phương tứ chính đều là cát tinh, là trung cách. (tương đương với mệnh trung đẳng). Chính tinh cung mệnh nhập miếu, nhưng bản cung và tam phương tứ chính đều có cát hung tinh tương bán hỗn tạp, cùng là cách trung bình.

Mệnh cung vô chính tinh, bản cung và tam phương tứ chính đều nhiều cát tinh mà không có Sát Kị, cùng là cách trung bình.

③正星失陷或落闲宫,本宫及三方四正皆有恶煞,为下格。(相当于下等及贫夭命)

3, Chính tinh thất hãm hoặc rơi vào nhàn cung, bản cung và tam phương tứ chính đều có ác sát, là hạ cách. (tương đương với mệnh hạ đẳng bần tiện yểu chiết)

(2)、然后判定命宫数格”(数格主富气)的等级:

(2), Sau đó đoán định đẳng cấp “phẩm chất số” (phẩm chất số chủ về phúc khí) của cung mệnh.

①星得落宫阴阳五行相生,落宫又为长生、冠带、临官、帝旺之宫,则为上格。

① Sao nào được rơi vào cung mà âm dương ngũ hành của cung tương sinh, cung mà sao đó đóng lại là cung Trường Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, thì là thượng cách.

②星与落宫阴阳五行相同,且落宫又为胎、养之宫,则为中格;落宫旺相,但阴阳相克者,亦为中格;阴阳相生,而落宫逢沐浴衰绝,亦为中格。

② Ngữ hành âm dương của sao va cung tương đồng, mà cung mà sao đóng là cung Thai, Dưỡng, thì là trung cách; cung mà sao tọa vượng tướng, nhưng âm dương lại tương khắc, thì cũng là trung cách; âm dương tương sinh, mà sao đóng ở cung Mộc Dục Suy Tuyệt, cũng là trung cách.

③星受落宫阴阳五行相克,且落宫又处衰绝死,则为下格。

③ Cung mà sao đóng bị âm dương ngũ hành của cung tương khắc, mà sao cung đóng lại ở Suy Tuyệt Tử, chính là hạ cách

(3)、由星格等级与数格等级的配合来评定人的品位:

(3), Từ sự phối hợp giữa đẳng cấp của “phẩm chất sao” và đẳng cấp của “phẩm chất số” để mà đánh giá phẩm vị mỗi người.

①凡星得上格,数得上格者,为第一位,君王、首相、元首。

①Phàm là các lá số có sao được thượng cách, số được thượng cách, sẽ đạt được ngôi vị đầu tiên như quân vương, thủ tướng, nguyên thủ.

②凡星得上格,数得中格者,为第二,位至三公。总理级以上之任。

② Phàm lá số có sao được thượng cách, số được được trung, là ngôi vị thứ hai như chức vị đến Tam công. Đảm nhiệm từ chức thủ tướng trở lên.

③凡星得上格,数得下格者,为第三,位至六卿。部长级以上之任。

③ Phàm lá số có sao được thượng cách, số được hạ cách, là ngôi vị thứ 3, như chức vị Lục khanh. Đảm nhiệm từ cấp Bộ trưởng trở lên.

以上三位皆为上等享福之人。

(Bài rất dài — đã rút gọn khi nhập từ bản web cũ.)