Nhập môn phi tinh tử vi đẩu số Lương Nhược Du

🏷 Tử Vi ✍ Học quán Sơn Chu 🕒 18/06/2026
Nhập môn phi tinh tử vi đẩu số Lương Nhược Du

Nhập môn phi tinh tử vi đẩu số Lương Nhược Du (Nhóm Thiên Hỏa Đồng Nhân sơ dịch) 飞星紫微斗数『入门篇』 《梁若瑜》 Phi tinh tử vi đảu số (Phần nhập môn) (Lương Nhược Du) 一, 属于飞星派的《星曜释义》 1, thuộc về phi tinh phái (tinh diệu giải nghĩa) 飞星论命,主要常用星曜仅十八。乃…

Nhập môn phi tinh tử vi đẩu số Lương Nhược Du

Nhập môn phi tinh tử vi đẩu số Lương Nhược Du

(Nhóm Thiên Hỏa Đồng Nhân sơ dịch)

飞星紫微斗数『入门篇』 《梁若瑜》

Phi tinh tử vi đảu số (Phần nhập môn) (Lương Nhược Du)

一, 属于飞星派的《星曜释义》

1, thuộc về phi tinh phái (tinh diệu giải nghĩa)

飞星论命,主要常用星曜仅十八。乃飞星论命是以命盘十二宫的「宫位」为主轴,以「四化」为「用神」;需四化贯穿全局而后的「宫位」, 「星曜」, 「化象」三者并释,始能「定格局」, 「决吉凶」。有别于「三合派」多如牛毛的满盘大小星曜, 神煞,组合吉凶。

譬如紫微吉星入命而相貌堂堂的人,却何以迟迟不见其发达?乃四化之后始能见其格局之不佳故也。反之常见凶星坐命的人却获致大成就,皆因整体格局的四化得其吉会共荣故也。

紫微斗数的星曜象义,都出自于「封神榜」故事里的人物特质。如果有心研究紫微,最好先略读封神榜,先建立些许概念。

Phi tinh luận mệnh chủ yếu là dung 18 sao. Phi tinh luận mệnh lấy mệnh bàn 12 cung “cung vị ‘’ làm trục, lấy “tứ hóa” làm dụng thần. Lấy tứ hóa thông qua toàn cục sau đó xem” tinh diệu” “ hóa tượng”” cung vị” cả ba thứ mới có thể” định cách cục””đoán lành dữ”. Khác với Phái tam hợp dung rất nhiều sao, thần sát, tổ hợp thành lành dữ.

Thí dụ như tử vi nhập mệnh là người tướng mạo đường hoàng, nhưng vì sao không phát đạt?Vì tứ hóa tạo cách cục không tốt. Ngược lại hung tinh thủ mệnh lại đạt được thành tựu lớn, vì cách cục tứ hóa tổng thể là cát vậy thì sẽ vinh hiển.

Tử vi đẩu số tinh diệu tượng nghĩa giống như truyện “phong thần bảng”, Các sao giống đặc thù tính cách các nhân vật trong đó, nếu quan tâm nghiên cứu tử vi thì cũng nên đọc qua”Phong thần bảng” để hình thành khái niệm. (chú :Truyện phong thần này là thuộc dã sử thời cổ đại nhà Chu bên tàu, Tham lang tượng trưng cho Đát kỷ, vì bà này tính dâm đãng mà tham lam, sau chết được phong thần cai quản vì sao tham lang trên toàn chó sói, bà này khi được điều tới cai quản thì bọn chó sói lại rất nghe lời…. . vv. Một dạo thuyết này rất kích thích sau khoa học tân tiến đâm ra nhàm nên nhiều người phản bác, dĩ nhiên đọc chơi một chút cũng không có sao cả)

星曜象义试述如下:

『紫微』:五行「己土」。「伯邑」,周文王的长子。中天帝座,主尊贵。制化解厄, 消灾延寿。故为「寿星」。

1. 珍奇古董。珠宝钻石。满天星表。进口高级轿车。高级家具。高楼大厦。

2. 精密, 高贵, 高价的物品。计算机。

『天机』:五行「乙木」。「姜尚」,文王的军师。「益算之星」, 化气曰『善』, 曰『智』。运筹帷幄。

1. 聪敏, 智慧。思考。企划。化禄,多变, 多点子,不善实践;化「忌」,喜欢「钻牛角尖」。

2. 禅定, 冥想, 哲学, 命理。佛法。

3. 驿马星,主迁徙, 变动。

4. 轴承, 家庭五金, 机车, 一般进口轿车, 轨道, 小工场, 车库, 汽车保养场, 小机器。

5. 应于人身:筋骨。精神, 神经系统。手, 趾, 毛发。酸痛, 失眠, 神经衰弱, 精神耗弱, 精神病。

6. 花草, 矮木〈乙木〉, 盆栽。

Tinh diệu tượng nghĩa thử thuật như sau:

(tử vi) ngũ hành (kỷ thổ). Bá ấp khảo, con trưởng Chu văn vương. Trung thiên đế tọa, Chủ hóa giải ách, kéo dài tuổi thọ. Nên là”Thọ tinh”

1. Đồ cổ quý hiếm, Châu báu kim cương, Mãn thiên tinh biểu (trời đầy sao), xe hơi cao cấp, đồ dung cao cấp, nhà nhiều tầng.

2. Tinh vi, cao cấp, vật xa sỉ, máy tính

(thiên cơ) ngũ hành (ất mộc), Khương Thượng, quân sư của Chu văn vương. ích toán chi tinh, hóa khí là”Thiện” nói là”Trí”, bày mưu tính kế.

1. Thông mẫn, trí tuệ, suy tính, xí hoạch, hóa lộc, nhiều thay đổi, bất thiện thực tiễn, hóa”kỵ”, thích”để tâm chuyện vụn vặt”

2. Thiền định, trầm tư mặc tưởng, triết học, số mệnh, Phật pháp

3. Dịch mã tinh, chủ di chuyển, thay đổi.

4. ổ trục, gia đình ngũ kim, xe gắn máy, xe hơi nhỏ, quỹ đạo, công nhân, nhà để xe, chỗ sửa xe, máy móc loại nhỏ.

5. Gân cốt, Tinh thần, hệ thống thần kinh, tay, ngón tay, lông, đau nhức, mất ngủ, suy yếu thần kinh, tinh thần hao tổn, bệnh thần kinh.

6. Hoa cỏ, cây thấp, chậu bông.

『太阳』:五行「丙火」。「比干」,纣王的忠臣。「光明磊落」, 宽宏大量, 博爱。

1. 日照天下,主光明, 泛爱众〈博爱〉。无私,主政治。

2. 日出日落,主「驿马」,忙碌奔波。

3. 贸易, 电话, 传真, 信息, 视讯, 电视, 计算机网络。

4. 代表能源, 电力, 变电所, 大型电器设备。石油, 马达, 引擎。

5. 应于人身:主头, 心脏〈人身主宰者〉, 眼〈光明〉。头疼, 晕眩, 心脏病, 血压, 中风, 栓塞, 心血管疾病。

6. 主父, 夫, 子。

『武曲』:五行「辛金」。「周武王」。「正财星」, 「财帛主」,刚毅正直, 主观, 寡宿〈刚则孤寡〉。

1. 喜会贪狼〈偏财星〉,辰戌处对宫胜于丑未坐同宫。武, 贪入命适合做会巴结的生意人。

2. 也代表银行, 金融业, 金银制品, 纸钱, 硬币, 采购组, 会计, 出纳, 税捐处。

3. 可以经营金属类的轻重工业混合厂。

4. 应于人身:主胸, 肺, 鼻子, 牙齿, 骨骼, 结石〈发出声音及硬的东西属金〉。

(Thái dương) ngũ hành (Bính hỏa). Tỷ Can, trung thần của Trụ vương, ”quang minh lỗi lạc” khoan hồng độ lượng, bác ái.

1. ánh mặt trời, quang minh, bác ái, vô tư, chính trị.

2. Mặt trời mọc mặt trời lặn, chủ”Dịch mã” bôn ba.

3. Mua bán, điện thoại, truyền thần, tin tức, thư, ti vi, internet.

4. Nhiên liệu, điện lực, sở điện, đồ dùng điện cỡ lớn, dầu hỏa, động cơ, sức máy.

5. Đầu, tim, mắt. Nhức đầu, choáng váng, bệnh tim, huyết áp, trúng gió, nhồi máu các chứng, bệnh tim mạch.

6. chủ bố, chồng, con trai.

(Vũ khúc)ngũ hành (Tân kim), Chu vũ vương, ”Chính tài tinh”chủ tài bạch, cương nghị chính trực, chủ quan, quả túc (cương mới cô quả).

1. Mừng gặp Tham lang (thiên tài tinh)Thìn tuất đối cung hơn là sửu mùi đồng cung, Vũ tham nhập mệnh là hợp tác mà làm ăn.

2. ngân hàng, tài chính, vàng bạc trang sức, tiền, tiền xu, nhóm mua bán, kết toán, xuất nhập, chỗ thu thuế.

3. kinh doanhkim loại nặng nhẹ, nhà máy kỹ nghệ liên hợp.

4. ngực, phổi, lỗ mũi, răng, xương, Sỏi (sỏi mật, sỏi thận, …. )

『天同』:五行「壬水」。「周文王」。化气曰「福」〈福星〉,为『益寿星』。

1. 文王善卜,故主卦理及方位学〈堪舆, 罗盘,阳宅学, 阴宅学〉。

2. 美食〈福星,化禄主口福〉, 餐饮业, 俱乐部。

3. 大型综合医院。

4. 壬水〈阳水〉,主「流动」的水。大沟渠, 池塘, 自来水, 食用水。

5. 「服务业」。

6. 应于人身:泌尿系统〈壬水〉, 消化系统〈福星〉, 免疫系统, 内分泌, 耳, 坠肠疝气。频尿, 盲肠炎。

7. 寿星。

『廉贞』:五行「丁火」。费仲,纣王的奸臣。化气曰「囚」,次「桃花星」。

1. 囚星─表犯罪, 奸邪,是非多争。官非, 诉讼, 罚单。军警, 法律。

2. 古书云:男浪荡,女贪淫。近酒色, 肉欲淫邪,娼妓。音乐, 歌舞〈也是「才华星」〉。酒廊, 夜总汇, 特种营业, 娱乐界。

3. 偏财, 赌, 投机。

4. 应于人身:丁火主血液,容易妇女病, 意外, 血光, 手术, 刀伤, 烫伤, 发炎, 中毒, 瘤, 癌。

5. 自化「禄」,容易流血。自化「权」,容易瘀血黑青〈廉贞不化权,同宫星曜之化〉。自化「忌」,容易内伤。

6. 毒品, 香烟。水果。

7. 计算机, 冰箱, 洗衣机, 冷气机, 小家电。

(thiên đồng) ngũ hành (nhâm thủy), Chu văn vương. Hóa khí”Phúc”gọi là”Ích thọ tinh”

1. Văn vương chuyên bói toán, chủ quẻ lý và phương vị học (phong thủy, kỳ môn, âm trạch)

2. Thức ăn ngon (phúc tinh, hóa lộc chủ lộc ăn), nghiệp ăn uống, club.

3. bệnh viện đa khoa

4. Nhâm thủy chủ thủy lưu động, mương nước, cái ao, nước máy, nước uống.

5. nghề phục vụ

6. đường tiết niệu, hệ thống tiêu hóa, hệ thống miễn dịch, hệ thống nội bài tiết, tai, bìu dái, són tiểu, viêm manh tràng.

7 người được chúc thọ.

(liêm trinh) ngũ hành (Đinh hỏa). Phí trọng, gian thần của trụ vương, hóa khí “Tù” gọi “Đào hoa tinh”

1. Tù tinh-phạm tội, gian tà, nhiều thị phi. Quan phi, tố tụng, giấy phạt, quân cảnh, luật pháp

2. Cổ thư nói:Nam du đãng, nữ tham dâm. Gần tửu sắc, nhục dục dâm tà, xướng kỹ. Âm nhạc, ca múa (cũng là tài hoa tinh), tiệc đêm, doanh nghiệp đặc chủng, giới giải trí

3. thiên tài , đánh bạc, đầu cơ

4. máu, bệnh rong kinh, bất thình lình, huyết quang, giải phẫu, vết dao, phỏng, nhiễm trùng, trúng độc, u nhọt, ung thư.

5. tự hóa”Lộc” dễ xuất huyết, Tự hóa”Quyền” dễ ứ huyết xanh , đen (liêm trinh không hóa quyền, đồng cung tinh diệu tự hóa). Tự hóa”Kỵ” dễ nội thương.

6. Ma túy, thuốc lá, trái cây

7. máy tính, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, đồ dùng điện cỡ nhỏ.

『天府』:五行「戊土」。姜太后,纣王的贤德妻子。「禄库」。主大地之表〈天生万物以养人〉。

1. 可畜牧, 养殖,山产, 土产〈譬如香菇, 竹笋, 地瓜, 木耳, 落花生〉。

2. 好面子〈摆场面〉, 讲究衣着〈女命可能爱裁缝, 打毛线, 逛百货公司〉。

3. 应于人身:主脾, 胃〈属土〉。

『太阴』:五行「癸水」。贾夫人,黄飞虎的妻子。「洁净温婉」,「玉洁冰心」。母性的「筑巢欲」,「田宅主」。

1. 入田宅见「忌」,重视金钱〈田宅为财帛的共宗六位〉, 房子干净。

2. 月出月落,主「驿马」。

3. 主旅游, 大饭店, 出租业〈套房, 出租车, 游览车〉

4. 漂亮, 干净:化妆品, 清洁用品。服饰, 装饰品, 饰物, 整形, 美容, 美发。

5. 应于人身:征于女人的「月事」〈二七天癸至〉, 眼睛〈光明〉, 皮肤。

6. 家具, 床, 顶级名牌「进口轿车」〈田宅主〉, 高级住宅,化学品。

7. 主母, 妻, 女。

(thiên phủ) ngũ hành (mậu thổ). Khương thái hậu, vợ trụ vương. ”Lộc khố” chủ đất đai (trời sinh vạn vật có thể nuôi người).

1. Chăn nuôi, nuôi dưỡng, sơn sản, thổ sản (nấm hương, măng tre, khoai lang, mộc nhĩ, lạc đậu).

2. hảo diện tử (phô trương), quần áo cầu kỳ (nữ mệnh thích may vá, đan len, shopping)

3. tỳ, dạ dày (thuộc thổ).

(thái âm) ngũ hành (quý thủy) Cổ phu nhân, vợ Hoàng Phi Hổ. ”sạch sẽ ôn nhu””ngọc khiết băng tâm”, mẫu tính”xây tổ ấm”, chủ” điền trạch”.

1. vào điền trạch thấy”kỵ”, coi trọng tiền bạc (vì điền và tài là 1-6 cộng tông theo hà đồ), nhà sạch sẽ

2. Trăng mọc trăng lặn, chủ dịch mã.

3. chủ du lịch, nhà hàng, dịch vụ cho thuê (nhà nghỉ, xe taxi, xe du lịch).

4. xinh đẹp, sạch sẽ, đồ trang điểm, đồ dùng sạch sẽ, Quần áo trang sức, đồ trang sức, chỉnh hình, thẩm mỹ, tiệm cắt tóc.

5. Ứng với đàn bà: kinh nguyệt (27 ngày ), con mắt (quang minh), da.

6. đồ dùng trong nhà, xe hơi nhập khẩu (điền trạch chủ), nhà cao cấp, chất hóa học.

7. chủ mẹ, vợ, nữ.

『贪狼』:五行「甲木」〈气属甲木,体属癸水〉。妲己,千年狐精。名曰「桃花」〈癸水〉。主「修炼」〈甲木〉,化气「修行」〈道家功夫〉。

1. 主感情, 酒, 色。私生活不检点, 「桃花」, 「偷腥」。

2. 「偏财星」〈禄, 权〉, 贪欲,「赌, 投机」。

3. 「教化之始」〈古之竹简, 册─甲木制作〉,容易是「老师」, 「文教」, 「文化」工作。

4. 才艺, 文学, 艺术, 艺品, 烹饪, 巧艺。

5. 五术─山, 医, 命, 相, 卜,武艺, 养生术, 神仙术, 道家修行。

6. 「大树」,扎根于地,引喻为万物的「根基」, 「根本」。

〈注:人之本:「教育」。宅之本:「建材」。物之本:「原料」。〉

7. 纸, 木材, 建材, 原料, 棺木。

8. 「寿星」〈狐精千年〉〈喜入「寿位」─子, 午, 辰, 戌宫〉。

〈注:子, 午,天地定位。辰, 戌,天罗地网。〉

9. 应于人身:主肝, 肾。脚〈腿〉。

10. 主「动见观瞻」的「精, 气, 神」。

『巨门』:五行「癸水」。姜太公的恶妻。伶牙利齿。「暗曜」,猜忌, 疑惑, 是非。在天「品万物」,在地「司五谷」。

1. 化「忌」,主小人, 是非, 口舌, 猜忌, 疑惑, 疑心暗鬼, 邪念, 意外, 车祸。

2. 邪术, 鬼魅, 神坛, 小庙, 公墓, 坟堆, 陋巷, 破宅, 三叉路口, 暗沟, 下水道。麻将牌〈古以动物骨制〉。

3. 家门, 门户, 户口, 户籍。

4. 无执照的工作者, 密医, 乩童, 符仙, 地理师, 江湖术士, 金光党, 窃盗, 诈骗集团。

5. 西药, 小诊所。

6. 「零食」,爱吃, 胃口好〈品万物之星〉。

7. 应于人身:食道, 胃。瘤, 癌, 慢性病, 药罐子〈久病吃药〉, 中邪, 阴气。

8. 铁道, 运输, 卡车, 国产车〈非高级〉。

(tham lang) ngũ hành (giáp mộc) (khí thuộc về giáp mộc, thể thuộc về quý thủy). Đát Kỷ, hồ ly tinh ngàn năm, gọi là”Đào hoa”chủ “tu luyện” (giáp mộc) hóa khí tu hành (công phu đạo gia).

1. Chủ tình cảm, rượu, sắc. Sinh hoạt phóng túng buông thả, ”đào hoa”, ”trộm cắp”

2. Thiên tài tinh (lộc quyền), tham lam, đánh bạc, đầu cơ

3. sách cổ (làm bằng trúc, bằng gỗ, xương )dễ là”thày giáo”, văn hóa, công tác văn hóa.

4. tài nghệ, văn học, nghệ thuật, nghệ phẩm, nấu, xiếc.

5. ngũ thuật- sơn, y, mệnh, tướng, bốc, võ nghệ, dưỡng sinh, thần tiên thuật, đạo gia tu hành

6. cây lớn, cắm rễ đầy đất dẫn dụ vạn vật”căn cơ”căn bản.

(chú: nhân là giáo dục, trạch là kiếm tiền, vật là nguyên liệu)

7. Giấy, vật liệu gỗ, vật liệu xây đắp, quan tài gỗ, nguyên liệu.

8. thọ tinh (hồ ly ngàn năm) mừng gặp vị trí cung thọ là tý ngọ thìn tuất.

(chú: tý ngọ là chỗ thiên địa phân chia, thin tuất là chỗ thiên đia giao chuyển)

9. gan, thận, bàn chân (cẳng chân)

10. Chủ:động kiến quang chiêm chính là”tinh, khí, thần”

(cự môn)ngũ hành (quý thủy) Vợ khương thái công, ác phụ mồm miệng khó nghe (linh nha lợi xỉ). ”Ám diệu” , nghi kỵ, nghi ngờ, thị phi. Tại thiên”vạn vật phẩm” tại dịa”ty ngũ cốc”.

1. Hóa “kỵ” chủ tiểu nhân, thị phi, miệng lưỡi, nghi kỵ, tâm địa quỷ quái, tà niệm, bất ngờ, tai nạn xe.

2. tà thuật, quỷ mị, thần đàn, miếu nhỏ, nghĩa trang , ngôi mộ, cổ hủ, phong thủy xấu, ngã ba đường, cống ngầm, cống thoát nước, bài mạt chược (lấy xương động vật chế thành)

3. nhà, cửa ra vào, hộ khẩu, hộ tịch

4. không có bằng cấp, mật y (chữa bệnh bằng phương pháp bí mật như chúc do= bùa), lên đồng, phù tiên, địa lý sư, giang hồ thuật sĩ, kim quang đảng, trộm đạo, công ty ma.

5. Thuốc tây, chỗ khám bệnh.

『天相』:五行「壬水」。闻太师,纣王的忠臣。化气为「印」〈主「权」,官职〉。司「衣食」,主「爵位」。

1. 瀑布, 喷泉〈非食用水〉。

2. 手相, 面相, 摸骨, 宅相, 坟相, 动物相。

3. 精致美食。

4. 鸡婆星, 和事老。

5. 寿星。

『天梁』:五行「戊土」。李天王,周营主帅,百战不死。「荫星」,「延寿星」。

1. 「荫星」,又称「父母星, 老大星」。官员, 警政, 调查局, 军人, 将官。

2. 「药用植物」, 中药, 中医, 专科医院〈延寿〉。

3. 大树〈荫〉, 大楼, 「别墅」, 高级住宅。

4. 清高, 格调, 竹〈高风亮节〉, 茶叶〈品味〉, 兰花, 莲花。

5. 「膨风星」,言过其实。古书云:天梁「化禄」在迁移,巨商高贾。

6. 股票, 证券, 奖券, 保险业〈荫〉。

7. 寿星。

(Thiên tướng) ngũ hành (nhâm thủy). Văn thái sư, trung thần của Trụ vương. Hóa khí là”Ấn” (chủ quyền, quan chức) quản”cơm áo”, chủ” tước vị”

1. Thác nước, suối nước nóng (không phải nước ăn sinh hoạt)

2. Tướng tay, tướng mặt, tướng xương, tướng đất, tướng động vật

3. thức ăn ẩm thực

4. luật sư (kê bà tinh), người hòa giải

5. thọ tinh

(thiên lương) ngũ hành (mậu thổ). Lý thiên vương, đại tướng nước Chu, trăm trận trăm thắng. ”Ấm tinh”, ”kéo dài tuôi thọ”

1. Ấm tinh còn gọi là phụ mẫu tinh, lão đại tinh. Quan viên, lính canh, cục điều tra, quân nhân, tướng quân.

2. thực phẩm chức năng, thuốc bắc, đông y, y viện chuyên khoa (lão khoa)

3. Cây lớn, cao ốc, biệt thự, nhà ở cao cấp

4. Thanh cao, phong cách, trúc (đạo đưc cao), trà (thưởng thức), hoa sen, hoa lan.

5. ”bành phong tinh”, nói khoác nói xạo, Cổ thư nói:Thiên lương hóa lộc tại thiên di, buôn to bán lớn.

6. Cổ phiếu, chứng khoán, sổ số, bảo hiểm

7. Thọ tinh.

『七杀』:五行「庚金」。黄飞虎,纣王猛将,起义投周。化杀为「权」。「肃杀」之星,与「死亡」有关。主「勇猛果决」。

1. 恐怖类, 蛇, 蝎, 蜈蚣, 爬虫。

2. 军人, 警察, 军队〈肃杀〉。

3. 火车, 联结车, 轮船, 飞机场, 火车站, 军区。

4. 重机械, 大型五金, 重工业〈譬如中钢, 中船〉。

5. 大型经融机构。

『破军』:五行「癸水」。纣王,暴君,商朝末代皇帝。主「破耗」。

1. 大海水,主水产, 海产。

2. 运输, 海运, 仓库, 货柜, 货柜车, 大拖车。

3. 玩具, 消耗品。怪手〈破耗〉, 建筑业。

4. 市场, 摊贩, 夜市, 闹区。

5. 贮藏室, 垃圾堆〈脏乱〉。建筑工地。

(thất sát)ngũ hành (canh kim). Hoàng Phi Hổ, mãnh tướng Trụ vuơng, Khởi nghĩa thì hàng Chu. Hóa sát là”quyền”. ”túc xác”tinh (sơ xác tiêu điều). Cùng tử vong có liên quan, chủ”Dũng mãnh quả quyết”

1. Loại khủng kinh, rắn, bò cạp, rết, bò sát.

2. quân nhân, cảnh sát, quân đội

3. xe lửa, xe kéo, ca nô, phi trường, ga tàu, quân khu

4. Cơ giới nặng, Đại hình ngũ kim, công nghiệp nặng

5. cơ cấu kinh doanh lớn

(phá quân) ngũ hành (quý thủy)Trụ vương, bạo chúa cuối triều đại Thương. Chủ”phá hao tổn”

1. biển lớn, chủ thủy sản, hải sản

2. chuyển vận, hải vận, kho hàng, hàng quỹ, xe container, xe kéo lớn

3. đồ chơi, vật phẩm tiêu hao, quái đản, kiến trúc

4. thị trường, bạn hàng, chợ đêm, công viên

5. kho, rác (dơ bẩn), thợ xây.

『文昌』:五行「辛金」。主「科甲」, 「声名」。

1. 正统文学。文章, 书籍。

2. 支票, 契约, 证件, 礼品, 纸, 笔, 文具。

3. 护理工作, 注射, 「手术」。

4. 应于人身:支气管, 声带, 斑点。精神, 神经系统。

5. 驿马星〈时系星〉,主变动。

『文曲』:五行「癸水」。主「才华」。

1. 另类的文学, 稗官野史, 小说, 杂志。

2. 格局好则口才佳,化忌则唠叨。

3. 人缘好, 广交际,感情较「多采多姿」。

4. 泌尿系统,精神, 神经系统。

5. 驿马星〈时系星〉,主变动。

(Văn xương) ngũ hành (Tân kim) chủ khoa giáp, thanh danh

1. Chính thống văn học, văn chương, sách

2. Chi phiếu, hợp đồng, giấy chứng nhận, quà, giấy, bút, văn phòng phẩm

3. y tá, tiêm, giải phẫu

4. Khí quản, cổ họng, nổi ban, tinh thần, hệ thần kinh

5. Dịch mã tinh (thời hệ tinh) chủ thay đổi

(Văn khúc) ngũ hành (quý thủy) chủ tài hoa

1. Các loại văn chương khác, dã sử, tiểu thuyết, tạp chí

2. tốt thì có tài ăn nói, hóa kỵ thì lắm mồm

3. nhân duyên tốt, giao tiếp rộng, tình cảm kiểu”phong phú đa dạng”

4. hệ thống tiểu tiện, tinh thần, hệ thống thần kinh

5. dịch mã tinh, chủ thay đổi

『左辅』:五行「戊土」。「助善」之星。

1. 秘书, 参谋, 幕僚。

2. 左右为旋,斡旋, 圆巧, 司机。

『右弼』:五行「癸水」。助善之星。贵人星。

1. 善解, 机智, 传令。

2. 排难解纷, 斡旋。司机。

(tả phụ) ngũ hành (mậu thổ) trợ thiện chi tinh

1. Bí thư, tham mưu, phụ tá

2. tả hữu vi toàn, hòa giải, đầy đủ, tài xế

(hữu bật) ngũ hành (quý thủy) trợ thiện tinh, quý nhân tinh

1. thiện giải, cơ trí, truyền lệnh

2. giải quyết tranh chấp, hòa giải, tài xế

〈星性补遗〉

1. 「紫微」, 「天相」, 「天同」, 「天梁」, 「贪狼」都是「寿星」。主长寿。但入命则不发「少年人」。除贪狼属「偏财」星外,余皆为正财「俸禄星」。

2. 凡少得偏财星者,以上班安定为佳。

3. 「驿马星」:「天机」, 「太阳」, 「太阴」, 「文昌」, 「文曲」。

凡「驿马星」入命者,多有「夜猫子」的习性。晚归, 晚睡。

4. 「天同」, 「天相」, 「天梁」皆为「和事佬」。又可细分:天同─里长伯, 天相─和事佬, 天梁─公道伯。

5. 「武曲」, 「七杀」的组合代表火车站, 铁路边。

6. 「太阴」代表旅馆, 饭店,也代表饭店, 床。

7. 「天刑」是较小的狗,「破军」大型的狗或马, 牛。

8. 「巨门」会「天刑」,易习「邪术」;「贪狼」会「天刑」,易习「正术」。

9. 凡夫妻宫坐「天梁」星或「太阳」, 「太阴」, 「天机」, 「巨门」等星曜化忌,婚姻容易「老少配」。

(tinh tính bổ xung)

1. tử vi, thiên tướng, thiên đồng, thiên lương, tham lang đều là “thọ tinh”chủ sống lâu nhưng nhập mệnh thì không phát”thiểu niên nhân”. Trừ tham lang là”thiên tài” tinh bên ngoài còn lại đều là”bổng lộc tinh”

2. Phàm co được thiên tài tinh ở trên ban yên ổn là tốt đẹp

3. Dịch mã tinh: thiên cơ, thái dương, văn xương, văn khúc.

Phàm dịch mã tinh nhập mệnh, thường có tập tính”cú đêm”, về muộn, ngủ trễ

4. Thiên đồng, thiên tướng, thiên lương đều là” hòa sự lão”. Lại phân rõ thiên đồng:lý trường bá, thiên tướng: hòa sự lão, thiên lương: công đạo bá.

5. Vũ khúc, thất sát đại biểu trạm xe lửa, ven đường ray.

6. Thái âm đại biểu quán trọ, khách sạn, cũng đại biểu tiệm cơm, giường

7. thiên hình là con chó nhỏ, phá quân là con chó lớn hoặc trâu, ngựa

8. cự môn hội thiên hình sẽ tập tà thuật, tham lang hội thiên hình sẽ tập chính thuật

9. Phàm phu thê tọa thiên lương hoặc thái dương, thái âm, cự môn, thiên cơ mà tinh diệu hóa kỵ, hôn nhân sẽ là kiểu lệch tuổi tác.

二, 《认识宫位的象义》

甲, 〈十二宫的四个三方〉

三方的定义:三方是一体的,是缺一不可, 共存共荣的「整体组合」。是力学上所谓的「三角刚体」的三组件,永远结合在一起,分开它则「物不成器」, 「无以为用」。

一, 命三方:包括「命」, 「财帛」, 「事业」三个宫位。是显像一个人身在红尘汲营的「生存方式」。也是一个人的『有为, 作为』宫。

二, 田宅三方:包括「田宅」, 「兄弟」, 「疾厄」三个宫位。是显象一个人的「身世」, 「背景」, 「宗族」, 「家庭」, 「亲情」, 「经济」, 「财富」, 「健康」及「物质生活」的状况位。或者可称之为人生的「果实」位。是人生的『守成』, 『收藏』宫。

三, 福德三方:包括「福德」, 「夫妻」, 「迁移」三个宫位。是显像一个人的「秉性」, 「精神」, 「嗜好」, 「天份」, 「因缘」, 「际遇」, 「根器」, 「婚姻」等「因缘果报」而来的情事。

四, 交友三方:包括「交友」, 「父母」, 「子女」三个宫位。是显象一个人的「情性」, 「心智」, 「学问」, 「修养」, 「德行」, 「忠孝」, 「慈爱」,以及「仁」, 「义」, 「礼」, 「智」, 「信」等等的「待人接物」与「处世」状况。

2. nhận thức cung vị tượng nghĩa

Giáp. 12 cung tam phương tứ chính.

Tam phương định nghĩa:Tam phương là một thể, thiếu 1 cũng không được cùng tồn tại mà thành”tổ hợp chỉnh thể”cơ học mô phỏng gọi là “ vật hình tam giác” ba thứ ráp lại, tách nó ra thì không thành hình dạng, vô tác dụng.

1. tam hợp mệnh gồm: mệnh, tài bạch, sự nghiệp ba cung. Mô phỏng phương thức sinh tồn của một người ở cõi đời. Cũng là cung vị (hữu vi, hữu tác) của con người.

2. tam hợp điền trạch:bao gồm điền trạch, tật ách, huynh đệ ba cung. Hiển tượng con người: thân thế, bối cảnh, tông tộc, gia đình, thân tình, kinh tế, tài phú, kiện khang cùng tình trạng “sinh hoạt vật chất”. Hoặc có thể nói là kết quả nhân sinh, là nhân sinh”thủ thành””thu tàng” cung.

3. tam hợp phúc đức: bao gồm phúc đức, phu thê, thiên di ba cung vị. Giống như con người”Bản tính”, tinh thần, đam mê, thiên phú, nhân duyên, kỳ ngộ, căn cơ, hôn nhân. Là sự tình thuộc về” nhân duyên quả báo”

4. tam hợp giao hữu gồm:nô bộc, phụ mẫu, tử tức. là đại biểu con người” tính tình” tâm trí, học vấn, tu dưỡng, đức hạnh, từ ái, trung hiếu. là nhân, nghĩa, lễ, trí, tín. là”đãi nhân tiếp vật”và tình huống” xử thế”.

乙, 〈广泛的十二宫宫位涵义〉

Ất. (nói rộng ra 12 cung vị tượng nghĩa)

一, 命宫:1. 太极点, 命盘「中枢」。万变不能离其『宗』。

2. 偏向「精神」, 「意志」, 表现「喜, 怒, 哀, 乐」的「我」,简言之为「我」。

3. 显象「个性」, 「天性」, 「性情」与「思考」。

4. 表现喜, 怒, 哀, 乐的「感情」抒发位。

5. 大伯父〈叔〉父, 祖母, 外公位。

1. mệnh cung:

1 thái cực điểm, mệnh bàn trung tâm, van biến bất năng ly “tông”

2. nghiêng về tinh thần, ý chí. Biểu hiện”hỉ, nộ, ái, ố”. nói giản chi”Ta””cái tôi”

3. hiển tượng”cá tính’’thiên tính’ tín tình cùng suy tính

4. Nơi bày tỏ tình cảm, mừng vui buồn giận

5. bác, chú, tổ mẫu, ông ngoại.

二, 兄弟宫:1. 观「手足之情」。

2. 现金的「收藏宫」,是「积蓄」, 「银行存款」的『经济位』。也是家中的「保险库」, 银行的「保险箱」。简称『库位』。

3. 「事业」的「共宗六位」,是看事业大小的「规模」位。

4. 合前二式,又称兄弟宫『成就位』。

5. 「领导统驭」〈得「权」冲交友〉。

6. 是『疾厄』的九位「气数」宫─「身体运」位,又称「体质」位。

7. 也是显象「物质生活」位。

8. 父母的婚姻─看「妈妈」的借宫之位。也是二伯〈叔〉父位。

9. 是「婚姻对待」〈财帛─夫妻的夫妻宫〉的田宅宫,也就是『主卧房」, 「床」位。

10. 是因结婚而来的「岳〈翁〉」位, 大姨子位。

11. 看小孩的「福份」位〈子女的福德宫〉。

12. 「大哥〈弟〉」, 「大女儿」位。

2 huynh đệ cung

1. xem tình thủ túc

2. tiền mặt “thu tàng cung”, là để dành, tài khoản ngân hàng (kinh tế vị). trong nhà là “bảo hiểm khố” ngân hàng là”két sắt” gọi tắt là”kho vị”

3. Sự nghiệp, 1-6 cộng tông, là nhìn kích cỡ sự nghiệp lớn nhỏ

4. hợp hai cái trên còn gọi huynh đệ cung là”thành tựu vị”

5. lãnh đạo quản lý (phải có quyền xung giao hữu)

6. là tật ách cung số 9 khí số, thân thể vận còn gọi là thể chất vị trí.

7. cũng là hiển tượng đời sống vật chất vị trí

8. hôn nhân cha mẹ, khán mẹ chính là tá cung, cũng là nhị bá (chú) phụ vị trí.

9. là hôn nhân đối đãi (tài bạch-phu thê cung) chính là điền trạch cung, chủ”phòng ngủ”, giường.

10. kết hôn thì là cung vị bố chồng, chị vợ vị trí

11. xem trẻ con thì là phúc phận vị trí

12. anh cả (em), con gái lơn vị trí.

三, 夫妻宫:1. 看「感情」, 「婚姻」。

2. 「少小限」的借宫之位〈主第二大限前的所有年限〉。

3. 看「福报」中的「福份财」─福德的财帛宫。

4. 厨房〈疾厄的田宅─健康的收藏宫〉。

5. 出外的运气位─「迁移」的九位「气数」宫。

6. 看「体型」─疾厄的「田宅宫」。

7. 大舅, 二哥〈弟〉位。

8. 兄弟的「经济状况」〈兄弟的兄弟宫〉。

3. phu thê cung

1 xem tình cảm hôn nhân

2. ”thiểu tiểu hạn” chính là tá cung (đại hạn thứ hai trước toàn bộ niên hạn)

3. xem phúc báo chính là phúc phận tài phúc đức chính là tài bạch cung

4. nhà bếp (tật ách điền trạch-kiện khang thu tàng vị trí)

5. xuất ngoại vận khí- chính là cung vị thứ 9 khí số của thiên di

6. xem hình dáng- tật ách điền trạch cung

7. cậu, anh thứ hai (em)

8. huynh đệ tình trạng kinh tế (huynh đệ của huynh đệ cung)

四, 子女宫:1. 看子息的「缘分」, 「多寡」, 「贤愚」。

2. 「性」〈疾厄的「福德」宫〉。

3. 「桃花」宫, 「外遇」位〈逢桃花星〉。

4. 「再婚对象」位, 「小老婆」位。

5. 「亲戚」位〈是夫妻宫的下一宫─因婚姻而来的关系位置〉。

6. 「妯娌」〈兄弟的夫妻宫〉, 「二舅」, 「大舅子」, 「长子」位。

7. 「驿马」位〈田宅的迁移─离家在外位〉。

8. 「意外」, 「业力病」〈双忌以上〉。

9. 看「小辈」, 「下属」与我的关系。

10. 「合伙位」〈子女─交友的事业〉。

11. 「慈心, 仁爱」表现位。

12. 「老运」, 「晚景」位。

〈注:再婚是以子女宫为「用」,但还是不能离开夫妻宫的「体」;如果夫妻宫过分的差,再婚恐怕也依旧是不幸福。〉

4. Tử nữ cung

1. xem tử tức duyên phận, nhiều ít, khôn ngu

2. tính (tật ách là phúc đức cung)

3. đào hoa cung, ngoại ngộ vị trí (phùng đào hoa tinh)

4. tái hôn , vợ nhỏ vị trí

5. thân thích vị trí (cung phu the tính là cung số 1- vì hôn nhân mà đến quan hệ vị trí)

6. chị em dâu (huynh đệ là cung phu thê). cậu hai, anh vợ, con trai trưởng

7. dịch mã vị trí (điền trạch là thiên di-ra ngoài sinh sống vị trí)

8. ngoài ý, bệnh nghề nghiệp (song kỵ trở lên)

9. xem người vai dưới, thuộc hạ cùng ta quan hệ

10. hợp tác cung vị (tử nữ- giao hữu là sự nghiệp)

11. từ tâm, nhân ái biểu hiện cung vị

12. lão vận, cảnh già vị trí

(chú:tái hôn lấy tử nữ cung làm dụng, nhưng không thể bỏ qua phu thê cung là thể, nếu phu thê cung quá xấu, dù tái hôn cũng không hạnh phúc)

五, 财帛宫:1. 「钱的缘份」位。

2. 「行业」, 「赚钱的状况」。

3. 个人的「金钱观」, 价值观。

4. 婚姻的「对待关系」〈夫妻的夫妻宫〉。

5. 显示父母的「健康状况」, 「情绪」位〈父母的疾厄宫〉。

6. 「次子」, 「二舅子」, 「侄儿」位。

7. 客房〈交友的田宅宫〉。

5. Tài bạch cung

1. xem duyên phận với tiền vị trí

2. nghề, tình trạng kiếm tiền

3. cá nhân là xem về tiền tệ, tài sản

4. hôn nhân đối đãi quan hệ (phu thê là phu thê cung)

5. biểu hiện cha mẹ”tình huống sức khỏe”, vị trí tâm tình. (phụ mẫu là tật ách cung)

6. con trai thứ, cậu hai, cháu

7. khách phòng (giao hữu chính là điền trạch cung)

六, 疾厄宫:1. 「命」的「共宗六位」─「肉体」。

2. 看「健康」状况。

3. 看「胖, 瘦」。

4. 看「习性」反应及个人的「活动量」。

5. 显示喜, 怒, 哀, 乐的「情绪」反应位。

6. 「家运」位。

7. 显示「物质生活」位。

8. 店, 办公室, 生产线, 「工作环境」, 「工作地方」〈疾厄─事业的田宅〉。

9. 父母的社会关系, 地位, 能力位〈疾厄─父母的迁移〉。

10. 显示兄弟的金钱状况〈疾厄─兄弟的财帛〉。

11. 「大媳妇」位。

6. tật ách cung

1. mệnh 1-6 cộng tông chính là thể xác

2. xem tình trạng sức khỏe

3. xem béo gầy

4. xem tập tính phản ứng và hoạt động cá nhân

5. biểu hiện vui mừng giận hờn vị trí tình cảm

6. gia vận

7. biểu hiện đời sống vật chất

8. tiệm, phòng làm việc, tuyến sinh sản, hoàn cành làm việc, công tác địa phương (tật ách-sự nghiệp điền trạch)

9. cha mẹ xã hội quan hệ địa vị năng lực (tật ách-phụ mẫu thiên di)

10. biểu hiện tài chính huynh đệ (tật ách-huynh đệ tài bạch)

11. dâu cả, vợ cả.

七, 迁移宫:1. 「形于外」的「外表」, 「模样」, 「形象」。

2. 「社交」, 「活动」, 「人生舞台」, 「能力展现」, 「领导统驭」位。

3. 显象「身分」, 「地位」。

4. 「驿马」位。

5. 因果里头的人生「因缘」, 「际遇」位。

6. 阿耶意识里头的「天份」, 「才华」,以及修行人的「善缘」, 「根器」, 「智慧」的提升位。

7. 与「意外」, 「灾难」, 「因果病」有关。

8. 兄弟的「健康状况」, 「情绪」位〈兄弟的疾厄宫〉。

9. 配偶的「金钱状况」位〈夫妻的财帛宫〉。

10. 「长孙」位。

11. 「老运」, 「寿限」位。

12. 庭院, 门外。

7. Thiên di cung:

1. biểu hiện bên ngoài chính là bề ngoài, bộ dạng, hình ảnh.

2. xã giao hoạt đông, sân khấu cuộc đời, năng lực biểu hiện, lãnh đạo thống ngự

3. hiển tượng thân phận địa vị

4. dịch mã cung vị

5. nhân quả bên trong cuộc sống, nhân duyên, tế ngộ

6. thiên phú, tài hòa. người tu hành là thiện duyên, căn khí, trí khôn

7. bất ngờ, tai nạn, bênh nhân quả có liên quan

8. huynh đệ tình trạng sức khỏe, tâm tình (huynh đệ tật ách cung)

9. phối ngẫu là tình trạng tài chính (phu thê là tài bạch cung)

10. cháu đích tôn

11. lão vận, thọ hạn vị trí

12. sân trước, ngoài cửa

13. cuôc sống trải qua rèn luyện mà trưởng thành gọi là”lịch luyện” vị trí

13. 人生因历经磨练而成长的「历练」位。

八, 交友宫:1. 婚姻状况的「指标」位〈夫妻的共宗六位〉。

2. 配偶的「健康状况」, 「情绪」位〈夫妻的疾厄宫〉。

3. 兄弟的「地位」, 「能力」, 「形象」表现位。

4. 「有缘接触」的「人际状况」位。

5. 「竞争」, 「考运」位。

6. 「人性」的「情与义」表现位。

7. 父母的工作。

10. 显示子女的「金钱状况」宫位。

11. 行善的「布施」, 「积德」位〈福德的田宅宫〉。

12家庭的「佛堂」, 「神龛」位〈福德的田宅宫〉。

8. giao hữu cung.

1. hôn nhân trạng huống chỉ tiêu vị trí (phu thê 1-6 cộng tông)

2. phối ngẫu là tình trạng sức khỏe, tâm tình (phu thê là tật ách cung)

3. huynh đệ là địa vị, năng lực, hình tượng biểu hiện

4. hữu duyên tiếp xúc là”tình trạng nhân tế”

5. cạnh tranh, thi cử vị trí

6. nhân tính, tình nghĩa biểu hiện

7. phụ mẫu công tác

10. biểu hiện tử nữ tình trạng tài chính

11. làm thiện là bố thí , tích đức (phúc đức là điền trạch cung)

12 gia đình là phật đường, bàn thờ (phúc đức là điền trạch cung)

九, 事业宫:1. 「运气位」〈九数为阳之极,「化气」流行〉。

2. 「工作」,赚钱的「方式」。

3. 配偶的「形象」, 「能力」, 「地位」表现位〈夫妻的迁移宫〉。

4. 婚外情〈桃花星〉〈夫妻的迁移─婚姻之外的感情位〉。

5. 显示子女的「健康状况」, 「情绪」的宫位〈子女的疾厄宫〉。

6. 祖坟〈福德的「福德」位,福德代表「先天因果」及自己身后归宿─「坟」〉。

7. 书房, 书桌〈父母的田宅宫〉。

9. sự nghiệp cung

1 cung khí vận, số 9 là dương cực, hóa khí là lưu hành

2. công tác, phương thức kiếm tiền

3. phối ngẫu là hình ảnh, năng lực, địa vị. (phu thê là thiên di)

4. ngoại tình (đào hoa tinh) (phu thê –thiên di tình cảm bên ngoài hôn nhân)

5. biểu hiện tam tình, tình trạng sức khỏe con cái

6. mộ tổ (phúc đức là”phúc đức vị” biểu hiện tiên thiên nhân quả và kết cục phía sau-mộ phần)

7. phòng sách, bàn học (phụ mẫu là điền trạch )

十, 田宅宫:1. 宗亲, 家族, 家世。

2. 家庭, 天伦。

3「. 财富」的「收藏宫」─「财帛」的「共宗六位」〈含动产, 不动产, 有价证券, 珠宝钻石, 珍贵艺品, 银行存款, 现金─一切的有价物〉。简称『财库』位。

4. 居住环境〈含邻居相处〉。

5. 客厅。

6. 欢乐宫〈天伦乐, 男欢女爱〉。

7. 父母的「嗜好」, 「兴趣」位〈父母的福德〉。

8. 小孩的「地位」, 「能力」, 「形象」表现位。

9. 「祖上」, 「祖德」位。

10. điền trạch cung

1 tông thân, gia tộc, gia thế

2. gia đình, tình cha con

3. tài sản, thu tàng cung, tài bạch 1-6 cộng tông, (bát động sản, tiền gởi ngân hàng, châu báu kim cương, . . ) gọi tắt là tài khố.

4. hoàn cảnh sống (cùng hàng xóm sống chung với nhau)

5. phòng khách

6. hoan nhạc cung (tình cha con, tình yêu nam nữ)

7. phụ mẫu là sở thích, hứng thú (phụ mẫu phúc đức)

8. trẻ con là địa vị, năng lực, hình tượng

9. tổ tiên, tổ đức

十一, 福德宫:1. 累世「因果」位,「果报」位。

2. 「秉性」, 「嗜好」, 「兴趣」, 「享受」位。

3. 看「寿限」, 「晚运」位。

4. 反应「精神」, 「感受」〈喜, 怒, 哀, 乐的表现位〉。

5. 「品味」, 「内涵」,以及修行人的「善缘」, 「根器」以及「放下」, 「自在」, 「智慧」位〈精神面的提升〉。

6. 「身后」归属─悼场的「哀荣」场面,以及托后的「棺, 坟」。

7. 「金钱」, 「欲望」的表现宫〈财帛的迁移宫〉。

8. 「祖父」位。

9. 「饭厅」〈享受位〉。

10. 配偶的工作〈夫妻的事业〉。

11. 「感情」的抒发位。

12. 「大姑妈」位。

11. phúc đức cung

1. mấy đời nối tiếp nhau nhân quả, quả báo

2. bản tính, ham mê, hứng thú, hưởng thụ

3. xem thọ hạn, vãn vận

4. phản ứng tinh thần, cảm thụ

5. phẩm vị, nội hàm . Người tu hành là thiện duyên, căn khí cùng phóng hạ, tự tại, trí khôn (mặt tinh thần đề thăng)

6. thuộc về thân hậu, tình cảnh “ai vinh” về sau là quan tài, mộ phần.

7. biểu hiện kim tiền, dục vọng (tài bạch là thiên di cung)

8. ông nội

9. phòng ăn

10. sự nghiệp phối ngẫu (phu thê đích sự nghiệp)

11. vị trí tình cảm biểu đạt

12. bác gái.

十二, 父母宫:1. 「父母」, 「长辈缘」。

2. 「修养」, 「内涵」, 「气质」形于色的「形象位」〈相品宫〉。

3. 学历, 读圣贤书, 做人, 知识, 常识的「学习位」〈光明宫〉。

4. 外〈夫〉家的「家庭状况」位。

5. 子女的工作。

6. 迁移的「共宗六位」─社会的「道德标准」规范位。

7. 百善「孝」为先的「积德」位。

8. 父母者,庇荫于我,引申为「政府机关」。

9. 父母者,交友之财帛宫,引申为「银行」, 「互助会」, 「私人借贷」等「金钱往来」位。

12. Phụ mẫu cung

1. phụ mẫu, trưởng bối duyên

2. tu dưỡng nội hàm khí chất”hình ảnh vị” (tương phẩm cung)

3. học vấn, sách thành hiền, làm người , kiến thức, ”học vấn vị” (quang minh cung)

4. bên ngoài (phu) nhà là tình trạng gia đình

5. tử nữ công tác

6. thiên di- 1-6 cộng tông, xã hội là đạo đưc quy chuẩn.

7. bách thiện hiếu làm đầu, tích đức cung vị

8. phụ mẫu nhân, che chở cho ta, nghĩa bóng là cơ quan chính phủ

9. phụ mẫu nhân, giao hữu là tài bạch, nghĩa bóng là ngân hàng, hội hỗ trợ, tư nhân vay mượn và kim tiền vãng lai.

三, 《四化的认知》

3. (tứ hóa nhận thức)

甲. 〈认识禄, 权, 科, 忌〉

太极生「两仪」〈阴, 阳〉,两仪生「四象」〈少阳, 老阳, 少阴, 老阴〉。四象者,最简单的比方就是我们生活中所看到的「春, 夏, 秋, 冬」。

从「春天」来了百花开, 种子萌芽, 老树发新枝开始,自然界充满了「生发」, 「希望」,人们也于是开始忙碌于一年之始的春耕。到了「夏天」,万物已经「茁壮」, 「旺盛」,人们愉快的看到了果实。进入「秋天」,秋风叶黄, 满天的肃杀之气,这是自然界「见盛而制」的法则,人们也忙于用利器〈属金〉收成,稻谷盈仓。到了「冬天」,千山鸟飞绝, 万径人纵灭,万物「蛰伏」,人们也「收藏」过冬,休息是为了走更远的路。

春夏秋冬周而复始,年复一年。因此:

1. 「春天」花开叶绿,是属「木」旺的季节。

2. 「夏天」烈日炎炎,是属「火」旺的季节。

3. 「秋天」肃杀满天, 叶落枝枯,是属「金」旺的季节。

4. 「冬天」一地霜雪, 万物蛰伏,是属「水」旺的季节。

气之流行而「在天成象」。古来的许多智慧都缘自于「道法自然」,因此,斗数的「四化」即为「法」自然界的「四象」而来。也就是说,斗数的「四化」就是自然界的「四象─春, 夏, 秋, 冬」。

Giáp. (nhận thức lộc , quyền, khoa, kỵ)

Thái cực sinh lương nghi (âm, dương). Lưỡng nghi sinh tứ tượng (thái âm, thái dương, thiếu âm, thiếu dương). Tứ tượng đơn giản như chúng ta thấy trong cuộc sống là :xuân , hạ, thu, đông.

Theo đó”mùa xuân” trăm hoa nở, mầm mống manh nha, cây đơm lộc, tự nhiên tràn đầy “sinh phát”, ”hy vọng” mọi người cũng bận rộn với một năm mới, vụ mùa mới. Mùa hạ vạn vật đã trưởng thành, thịnh vượng, mọi người thu hoạch trái cây. Mùa thu, gió thổi lá úa, mọi vật sơ xac tiêu điều, đây là lẽ”kiến thịnh nhi chế”. Mọi người vội vàng dùng dụng cụ (kim) thu hoạch thóc lúa, Mùa đông, chim di trú khỏi núi, đường ít người đi lại. Vạn vật ẩn núp, người cũng thu tàng qua đông, nghỉ ngơi.

Xuân hạ thu đông quay vòng năm nào cũng vậy:

1. mùa xuân hoa nở lá xanh là mùa vượng mộc

2. Mùa hạ trời nắng chang chang là mùa vượng hỏa

3. Mùa thu sơ xác tiêu điều là mùa vượng kim

4. Mùa đông đất đầy sương tuyết, vạn vật ẩn núp là mùa vượng thủy.

Khí lưu hành là”tại thiên thành tượng”. Xưa nay trí tuệ đều từ”Đạo pháp tự nhiên” vì vậy đẩu số”Tứ hóa” tức là “Pháp” “tự nhiên “”tứ tượng”. Nói cách khác đẩu số”Tứ hóa” chính là tự nhiên giới”Tứ tượng xuân hạ thu đông”. (Chú: như vậy ở đây có vấn đề là người học đẩu số đi sâu vào là chuyển tiết khí theo ngày, mà nguyên lý ngày là một cái tương đối phức tạp liên quan đến cục số sẽ quyết định cái gọi là ứng hạn).

兹将四化归类,以便容易理解记忆:

一, 『禄』─是「少阳」也是「春天」,是属「木」旺之象,万物「生发」, 「希望」。

综合象义为:1. 喜悦, 吉庆, 美好, 轻松, 顺畅, 乐观, 随缘, 自在, 亲和, 圆融。

2. 福气, 希望, 机会, 光明, 健康。

3. 年轻, 初始, 原因。

4. . 浪漫, 情感, 绮思, 美梦, 幻想。

5. 享受, 满足, 散漫, 懒惰, 肥胖。

6. 大的, 新的, 多的, 好的。

Tứ tượng tứ hóa phân loại, để dễ ghi nhớ:

Lộc. là thiếu dương, mùa xuân, là mộc vượng, sinh phát, hy vọng.

Tổng hợp tượng nghĩa là:1. Vui sướng, cát khánh, tốt đẹp, ung dung, trôi chảy, lạc quan, tùy duyên, tự tại , thân thiện không câu nệ,

2. có phúc, hy vọng, cơ hội, quang minh, sức khỏe

3. trẻ tuổi, mới bắt đầu, nguyên nhân

4. lãng mạn, tình cảm, kỷ niệm đẹp, mộng đẹp, ảo tưởng

5. hưởng thụ, thỏa mãn, buông tuồng, lười biếng, mập mạp

6. lớn, mới, nhiều, tốt.

二, 『权』─是「老阳」也是「夏天」,是属「火」之象,万物「茁壮」, 「向旺」。

综合象义为:1. 自信, 主见, 企图, 抱负, 积极, 欲望。

2. 领导, 开创, 拓展, 突破, 结实, 壮大, 权力, 地位。

3. 主观, 能力, 果断, 刚强, 应变。

4. 胆识, 行动, 运动, 强硬, 霸气, 尖锐, 争斗。

5. 大的, 新的, 多的, 好的。

2. quyền là thái dương là mùa hè là hỏa, vạn vật khỏe, hướng vượng

Tổng hợp tượng nghĩa:1 tự tin, chủ kiến, ý đồ, hoài bão, tích cực, dục vọng

2. lãnh đạo, khai sáng, phát triển, đột phá, bền chắc, lớn mạnh, quyền lực, địa vị

3. chủ quan, năng lực, quả quyết, cương cường, ứng biến

4. nhận thức, hành động, cương quyết, thô bạo, sắc bén, tranh đấu

5. lớn, mới, nhiêu, tốt

三, 『科』─是「少阴」也是「秋天」,是属「金」旺之象,万物「肃杀」。圣人则之而「制礼教」,生「文明」。

综合象义为:1. 名声, 科甲。

2. 贵人, 转环, 缓和。

3. 谦和, 文质, 书香, 斯文, 秀气, 小巧, 精致, 优美。

4. 优柔, 犹豫, 做作, 矫饰。

5. 大小适中。

3. Khoa-Là thiếu âm, là mùa thu, là kim, vạn vật “sơ xác tiêu điều”. Thánh nhân tức là”Chế lễ giáo”, sinh “văn minh”

Tổng hợp tượng nghĩa :1. Danh tiếng, khoa giáp

2. quý nhân, chuyển hoàn, hòa hoãn

3. khiêm tốn, văn chất, thư hương, lịch sự, thanh tú, xinh xắn, tinh xảo, đẹp

4. ưu nhu, do dự, làm đẹp, kiểu đồ trang sức

5. lớn nhỏ vừa phải

四, 『忌』─是「老阴」也是「冬天」,是属「水」旺之象,万物「蛰伏」, 「收藏」,等待新的希望。

综合象义为:1. 憨厚, 拙朴, 率真, 耿直, 忠贞, 义气。

2. 收藏, 固守, 守成, 安定, 结果。

3. 执着, 固执, 烦恼, 忧伤, 欠债, 劳碌。

4. 小人, 是非, 仇恨, 愤怒, 痛苦。

6. 贪欲, 痴迷, 妄念, 邪念, 自私。

7. 窒碍, 狭隘, 阴暗, 脏乱, 丑陋, 破旧。

8. 小的, 少的, 老的。

4. Kỵ là thái âm, là mùa đông, là thủy, vạn vật ẩn núp, thu tàng chờ thời cơ

Tổng hợp tượng nghĩa:1. thật thà, chất phác, thẳng thắn, ngay thẳng, trung trinh, nghĩa khí

2. thu tàng, thủ thành, an định, kết quả

3. câu nệ, bảo thủ, phiền não, ưu thương, thiếu nợ, lao lực

4. tiểu nhân, thị phi, cừu hận, tức giận, thống khổ

6. tham dục, si mê, vọng niệm, tà niệm, ích kỷ

7. trở ngại, nhỏ mọn, u ám, bẩn thỉu, xấu xí, cũ kỹ

8. nhỏ, ít, già

注:勿见「禄」而言善,多禄反而「逍遥无志」;勿见「忌」而言凶,「择善固执」乃得其忌而所以成就。多「权」防「霸气」,多「科」反「优柔」。

注:四化为象,故「禄, 权, 科, 忌」为化「象」,而非属「星曜」。

注:坊书云:「多忌」反「不忌」,荒谬矣!

以『一忌』坐守,为「守成」或「欠债」, 「付出」〈红尘的当然耳事〉。『双忌』同宫或两对宫,为「破败」之始。『三忌』同宫或两对宫,则「大势不妙」。『四忌』同宫或两对宫,常面临「生死」, 「去留」。

注:譬如交友坐生年忌而我财帛飞禄以入,则「禄, 忌」呈「双忌」。反之,如交友坐生年禄而我财帛飞忌以入,则「禄, 忌」呈「双禄」。得失全视「宫位」而定。

注:1. 「单忌」之吉凶全视所坐之「宫位」而定。单忌落「命三方」和「田宅三方」不能论之为「失」。单忌落「交友三方」和「福德三方」始约可论其为「失」。

2. 「双忌」以上不论落于何宫,都属「破败」。

Chú: đừng thấy lộc mà cho là thiện, nhiều lộc lại là”tiêu diêu vô chí”, chớ thấy kỵ cho là hung”giữ vững không làm trái”Phải đắc kỵ mà thành công, nhiều quyền phòng thô bạo, nhiều khoa phản thành ưu nhu.

Chú: tứ hóa hóa thành tượng là “lộc quyền khoa kỵ” là hóa tượng, không phải là tinh diệu

Chú: nhiều sách nói đa kỵ phản thành vô kỵ là xằng bậy!

Chú:Lấy nhất kỵ tọa thủ là”thủ thành” hoặc “thiếu nợ””trả giá (hồng trần đích dĩ nhiên nhĩ sự), song kỵ đồng cung hoặc lưỡng đối cung là “phá bại” bắt đầu. Tam kỵ đồng cung hoặc đối cung là “đại thế không ổn”. Tứ kỵ đồng cung hoặc lưỡng đối cung là đối mặt sinh tử, đi ở.

Chú: thí dụ giao hữu có sinh niên kỵ mà tài bạch phi lộc nhập vào, thì “lộc, kỵ” có “song kỵ”. Ngược lại sinh niên lộc mà tài bạch phi kỵ nhập vào thì là song lộc, được mất coi cung vị mà đoán định.

Chú: đơn kỵ lành dữ xem tọa ở cung vị nào mà đoán, ở tam phương mệnh và tam phương điền không luận là “mất”. Đơn kỵ ở tam phương giao hữu, tam phương phúc đức mới luận là “mất”.

Chú: song kỵ ở trên bất luận rơi vào cung nào cũng luận là” đổ nát”

乙. 〈十天干的四化〉

干为「天」支为「地」。有所谓气之流行〈因时间流转而变化〉,而在天成「象」,在地成「形」。四化为象,必倚天干而化;不同的天干,衍生出了不同的化象。

〈化禄〉/〈化权〉/〈化科〉/〈化忌〉

甲干: 廉贞 破军 武曲 太阳

乙干: 天机 天梁 紫微 太阴

丙干: 天同 天机 文昌 廉贞

丁干: 太阴 天同 天机 巨门

戊干: 贪狼 太阴 右弼 天机

己干: 武曲 贪狼 天梁 文曲

庚干: 太阳 武曲 天同 天相

辛干: 巨门 太阳 文曲 文昌

壬干: 天梁 紫微 左辅 武曲

癸干: 破军 巨门 太阴 贪狼

ất. tứ hóa 10 thiên can

can là thiên, chi là địa. có lưu hành (thời gian dịch chuyển)tại thiên thành tượng, tại địa thành hình, tứ hóa lấy can mà hóa. Thiên can bất đồng thì hóa tượng khác nhau.

| | Hóa lộc | Hóa quyền | Hóa khoa | Hóa kỵ | | --- | --- | --- | --- | --- | | Can Giáp | Liêm trinh | Phá quân | Vũ khúc | Thái dương | | Can Ất | Thiên cơ | Thiên lương | Tử vi | Thái âm | | Can Bính | Thiên đồng | Thiên cơ | Văn xương | Liêm trinh | | Can đinh | Thái âm | Thiên đồng | Thiên cơ | Cự môn | | Can mậu | Tham lang | Thái âm | Hữu bật | Thiên cơ | | Can kỷ | Vũ khúc | Tham lang | Thiên lương | Văn khúc | | Can canh | Thái dương | Vũ khúc | Thiên đồng | Thiên tướng | | Can tân | Cự môn | Thái dương | Văn khúc | Văn xương | | Can nhâm | Thiên lương | Tử vi | Tả phụ | Vũ khúc | | Can quý | Phá quân | Cự môn | Thái am | Tham lang |

四, 《论事手法所运用的必要宫位》

《※切记!「命宫」为『绝对太极』。不论任何事的论断,均不得忽略『命宫的四化』。》

一, 论感情:

1. 以「夫妻宫」立太极。

2. 「交友宫」〈对象〉。

3. 「福德宫」〈表现情绪〉。

4. 可参酌「田宅」, 「父母」, 「迁移」, 「疾厄」。

〈注:可直接寻「廉贞」, 「贪狼」二星曜。不论入何宫都约主「感情」的事。〉

4. (Luận sự thủ pháp vận dụng cung vị)

(nhớ kỹ” mệnh cung “ là “tuyệt đối thái cực”. Bất luận là luận đoán chuyện gì cũng không được coi nhẹ” mệnh cung tứ hóa”)

1. luận tình cảm

1. lấy phu thê cung lập thái cực

2. giao hữu cung (đối tượng)

3. phúc đức cung (biểu hiện tâm tình)

4. cần xem xét điền trạch , phụ mẫu, thiên di, tật ách

(chú:có thể trực tiếp tìm “liêm trinh, tham lang” hai sao. Vào cung vị nào cũng chủ chuyện “tình cảm”)

二, 论结婚:

1. 以「夫妻宫」立太极。

2. 「田宅宫」〈成家〉。

3. 「父母宫」〈文书宫〉。

4. 可参酌「福德」, 「迁移」。

2. luận kết hôn

1. lấy phu thê cung lập thái cực

2. điền trạch cung (thành gia)

3. phụ mẫu cung (văn thư cung)

4. cần xem xét phúc đức, thiên di

三, 论离婚:

1. 以「夫妻宫」立太极。

2. 「田宅宫」〈拆散家庭〉。

3. 「父母宫」〈文书宫〉。

4. 可参酌「福德宫」〈表现情绪〉。

3. luận ly dị

1. lấy phu thê cung lập thái cực

2 điền trạch cung (chia rẽ gia đình)

3. phụ mẫu cung (văn thư cung)

4. cần xem thêm (phúc đức cung) (biểu hiện tình cảm)

四, 分房, 床:

1. 以「夫妻宫」立太极。

2. 「交友宫」〈配偶的身体〉。

3. 「疾厄宫」〈我的身体〉。

4. 「兄弟宫」〈房间, 床〉。

5. 可参酌福德宫〈表现情绪〉。

4. phân phòng, giường

1. lấy phu thê cung lập thái cực

2. giao hữu cung (thân thể phối ngẫu)

3. tật ách cung (thân thể bản thân)

4. huynh đệ cung (phòng gian, giường)

5. Cần xem phúc đức cung (biểu hiện tình cảm)

五, 分居:

1. 以「夫妻宫」立太极。

2. 「交友宫」〈配偶的身体〉。

3. 「疾厄宫」〈我的身体〉。

4. 「田宅宫」〈不同房子〉。

5. 可参酌「福德宫」〈表现情绪〉。

5. phân phòng

1. lấy phu thê cung lập thái cực

2. giao hữu cung (thân thể phối ngẫu)

3. tật ách cung (thân thể bản thân)

4. điền trạch cung (bất đồng phòng)

5. cần xem xét phúc đức cung (biểu hiện tình cảm)

六, 病痛:

1. 以「疾厄宫」立太极。

2. 「福德宫」〈福份〉。

3. 「兄弟宫」〈身体运〉。

4. 可参酌「迁移」〈福运〉, 「子女」〈福德共宗六位〉。

〈注:瘤, 癌则需寻「巨门」〈暗曜〉, 「廉贞」〈毒素〉二星曜。〉

6. đau ốm

1. lấy tật ách cung lập thái cực

2. phúc đức cung (phúc phần)

3. huynh đệ cung (thân thể vận)

4. xem thêm thiên di (phúc vận) tử nữ (phúc đức cộng tông lục vị)

(chú: ung, nhọt thì tìm cự môn (ám diệu), liêm trinh (độc tố) hai sao)

七, 死亡:

1. 以「福德宫」立太极。

2. 「疾厄宫」〈健康状况〉。

3. 「迁移宫」〈福运〉。

4. 可参酌「兄弟」〈身体运〉, 子女〈福德共宗六位〉。

7. chết

1 láy phúc đức cung lập thái cực

2 tật ách cung (tình trạng sức khỏe)

3. thiên di cung (phúc vận)

4. xem thêm huynh đệ (thân thể vận), tử nữ (phúc đức cộng tông lục vị)

八, 意外, 因果病:

1. 以「迁移或福德宫」立太极。

2. 「疾厄宫」〈健康状况〉。

3. 「子女宫」〈福德共宗六位〉。

4. 可参酌「兄弟」〈身体运〉。

8. ngoại ý, nhân quả bệnh

1. lấy thiên di cung hoặc phúc đức cung lập thái cực

2. tật ách cung (tình trạng sức khỏe)

3. tử nữ cung (phúc đức cộng tong lục vị)

4. có thể xem thêm huynh đệ (thân thể vận)

九, 定命格〈穷, 通〉:

1. 以「田宅三方」为主〈收藏宫〉。

2. 以「福德三方」为主〈福份〉。

3. 以「命三方」为辅〈尽人事〉。

9. định mệnh cách (nghèo, hiển)

1. lấy điền trạch tam phương là chủ (thu tàng cung)

2. lấy phúc đức tam phương làm chủ (phúc phần)

3. mệnh tam phương là phụ trợ (tận lực cố gắng)

十, 论际遇:

1. 以「迁移宫」立太极。

2. 「福德」〈福份〉。

3. 「命三方」〈尽人事〉。

10. tế ngộ (kỳ ngộ)

1. lấy thiên di cung lập thái cực

2. phúc đức (phúc phần)

3. tam phương mệnh (tận lực cố gắng)

十一, 论守成与安定:

1. 以「田宅三方」为主〈收藏宫〉。

2. 「命三方」为辅〈尽人事〉。

11. luận thủ thành (giữ nghiệp) cùng an định

1. lây điền trạch tam phương là chủ (thu tàng cung)

2. mệnh tam phương làm phụ (tận lực cố gắng)

十二, 驿马:

1. 以「迁移宫」立太极。

2. 「疾厄宫」〈身体〉。

3. 「田宅宫」〈住所〉。

4. 可参酌「父母」〈迁移共宗六位〉, 「子女」〈驿马位〉。

12. dịch mã

1. lấy thiên di cung lập thái cực

2. tật ách cung (thân thể)

3. điền trạch cung (trụ sở)

4. xem thêm phụ mẫu (thiên di cộng tong lục vị), tử nữ (dịch mã vị)

十三, 搬家:

1. 以「田宅宫」立太极。

2. 「迁移宫」〈驿马位〉。

3. 「子女宫」〈驿马位〉。

4. 「疾厄宫」〈家运〉。

13. chuyển nhà

1. lây điền trạch cung lập thái cực

2. thiên di cung (dịch mã vị)

3. tử nữ cung (dịch mã vị)

4. tật ách cung (gia vận)

十四, 置产:

1. 以「田宅宫」立太极。

2. 「财帛宫」, 「父母宫」〈金钱与贷款〉。

3. 「兄弟宫」〈经济位〉。

4. 「疾厄宫」〈财产运〉。

5. 可参酌「福德」, 「迁移」〈福份─得助置产〉。

14. Trí sản

1. lấy điền trạch cung lập thái cực

2. tài bạch cung, phụ mẫu cung (kim tiền cùng cho vay)

3. huynh đệ cung (kinh tế vị)

4 tật ách cung (tài sản vận)

5. xem thêm phúc đức, thiên di (phúc phần- đắc trợ trí sản)

十五, 社会地位:

1. 以「迁移宫」立太极。

2. 「交友宫」〈人际位〉。

3. 「田宅三方」〈实力位〉。

4. 「命三方」。

注:欲其迁移之「权」入我命三方或田宅三方得交友之「禄」入相交拱。

15. địa vị xã hội

1. lấy thiên di cung lập thái cực

2. giao hữu cung (nhân tế vị)

3. điền trạch tam phương (thực lực vị)

4. mệnh tam phương

Chú:muốn thiên di quyền nhập mệnh tam phương hoặc điền tam phương đắc giao hữu lộc nhập là củng giao.

十六, 竞选:

1. 以「迁移宫」立太极。

2. 「交友宫」〈竞争位〉。

3. 「兄弟宫」〈实力位〉。

16. tranh cử

1. lấy thiên di lập thái cực

2. giao hữu cung (cạnh tranh vị)

3. huynh đệ cung (thực lực vị)

十七, 考试:

1. 以「父母宫」立太极。

2. 「交友宫」〈竞争位〉。

3. 喜「福德宫」, 「迁移宫」与父母宫禄, 权交拱。

17. thi cử

1. lấy phụ mẫu cung lập thái cực

2. giao hữu cung (cạnh tranh vị)

3. mừng phúc đức cung , thiên di cung cùng phụ mẫu cung lộc quyền củng giao.

十八, 演艺界:

1. 以「迁移宫」立太极。

2. 「交友宫」〈观众〉。

3. 「福德宫」〈才华〉。

18. nghệ thuật

1. thiên di cung lập thái cực

2. giao hữu cung (người xem)

3. phúc đức cung (tài hoa)

十八, 论子息多寡:

1. 以「子女宫」立太极。

2. 必观「田宅宫」〈家庭旺衰〉。

3. 「福德宫」〈福分〉。

18. luận con cái nhiều ít

1. lấy tử nữ cung lập thái cực

2. tất xem điền trạch cung (gia đình thịnh suy)

3. phúc đức cung (phúc phần)

十九, 性向, 天份, 根器:

1. 「福德宫」为主。

2. 「迁移宫」为主。

3. 「命宫」。

4. 「疾厄宫」。

19. tính hướng, thiên phú, căn khí

1. phúc đức cung là chủ

2. thiên di cung là chủ

3. mệnh cung

4. tật ách cung

二十, 愉快, 好脾气:

1. 「命宫」, 「福德宫」, 「疾厄宫」化禄入「迁移」, 「父母」宫〈形于外〉。

20. vui vẻ, tính khí tốt

1. mệnh cung, phúc đức, tật ách hóa lộc nhập thiên di, phụ mẫu cung (hình dáng bên ngoài)

二十一, 爱生气, 闹脾气:

1. 「命宫」, 「福德宫」, 「疾厄宫」坐「忌」。

2. 「命宫」, 「福德宫」, 「疾厄宫」又化「忌」入「迁移」, 「父母」宫〈形于外〉。

21. tham sinh khí, tính nóng

1. mệnh cung , phúc đức cung, tật ách cung toa kỵ

2. mệnh cung, phúc đức cung, tật ách cung hóa kỵ nhập thiên di, phụ mẫu cung (hình dáng bên ngoài)

二十二, 少根筋, 城府浅, 意志不坚, 精气神耗弱, 行拂乱所为:

1. 「迁移」, 「父母」两宫〈形于外〉多见「忌」者。

22. bạc nhược, dạ mỏng, ý chí bất kiên, tinh thần hao tổn yếu, hành vi lộn xộn:

1. thiên di, phụ mẫu hai cung (hình dáng bên ngoài) gặp nhiều kỵ.

飞星紫微斗数『基础论断诀』《十二宫六七二象》

飞星紫微斗数的解读命盘,在未涉及星性释义之前,任何「单宫」的「自化」到「两宫位间」的「互化」,即存在于它们特有的象义。也就是说,宫位和四化就已先决的塑造了「释象的方向」;宫位之间的不同,其四化的象义必然有不相同结果的解读。

解读命盘时先有了「释象方向」的定位,而后再加上星曜质性的综合论述,庶几得而圆满少失。然命盘宫位仅十二,而世间「人事问题」却存在于难以想象的纷杂,故宫位和四化的释象,必定是「广泛」而「灵活」的,因此需要:

一, 每一宫位的「平面」定义到该宫深层的「活盘」意义,必先了然于胸,然后才能「立体化」的交织化象。

二, 「广义」的思考, 「生活化」的阐释「禄, 权, 科, 忌」象义于各宫位之间。令「喜, 怒, 哀, 乐」跃然于于纸上。

Phi tinh tử vi đẩu số (cơ sở luận ) (12 cung 672 tượng)

Phi tinh tử vi đẩu số giải thích mệnh bàn, ở đây không liên quan đến tinh tính thích nghĩa phía trước, bất kỳ đơn cung, tự hóa, lưỡng cung , hỗ hóa. Đều tồn tại tượng nghĩa đặc biệt. Nói cách khác, cung vị cùng tứ hóa đã tiên quyết tạo nên”thích tượng phương hướng” giữa cung vị bất đồng, tứ hóa tượng nghĩa tất nhien có kết quả giải thích không giống nhau

Giải thích mệnh bàn thì trước tiên có”thích tượng phương hướng” xác định vị trí, rồi thêm tinh diệu, tổng hợp lại luận. Như vậy cung vị là 12 cung mà thế gian có lắm chuyện khó mà phân chia, nên cung vị và tứ hóa tượng nghĩa phải”rộng rãi, linh hoạt”cần có:

1. Mỗi cung vị định nghĩa bình diện đến thâm sâu hoạt bàn, sáng tỏ ở trong rồi sau mới lập thể hóa xen lẫn hóa tượng 2. Quảng nghĩa suy tính, sinh hoạt hóa giải thích lộc quyền khoa kỵ tượng nghĩa giữa các cung vị. khiến hỷ nộ ái ố hiển hiện rõ ràng.

凡所有习飞星四化多年而难以登堂入室者,多困惑于宫位与四化释象的基本环节,致令无法深入其髓。于基本概念认识不足的情况下,拼凑出来的答案常左其本义,甚或离经逆道,其结果多令求算者不能苟同或者啼笑皆非。

Phàm học phi tinh tứ hóa nhiều năm khó mà tiến dần từng bước, đa phần đều vướng ở cung vị và tứ hóa thích nghĩa cơ bản. Thành ra không cách nào tiến sâu vào, tình huống nhận thức khái niệm chưa đầy đủ khiến câu trả lời thường trái với bản nghĩa. Thậm chí là sai hẳn với bản chất, khiến người coi hoặc ừ bừa hoặc dở khóc dở cười.

譬如,「命宫」飞禄入「事业宫」,我们称之命宫为「化出」宫,而事业宫则为「化入」宫。此象我们又简称为:「命禄入事业」。

两宫之化而产生了对待关系,以对待立场而言,化出之宫我们约可称之为「因宫」,而化入宫则约可称为「果位」。一切的人事现象与吉凶休咎,都不会离开「因果」的范畴。

「静盘」〈本命盘或称天盘, 太极盘〉的存象未可即言吉凶,因岁月流转而有了「动盘」〈大限, 流年‧‧‧等时间盘〉,有了动盘的契应,于是乎产生了吉凶消长。

吉凶休咎生乎动,乃「动」而生〈四〉「化」,化而后生「象」,然后以象判吉凶。恰如一年之间,因时间流转〈动〉而有了「春, 夏, 秋, 冬」四象,因象的变化而产生了希望〈禄〉, 壮盛〈权〉, 收成〈科〉, 蛰伏〈忌〉等不同的人事现象。

当命盘某宫的飞化现象产生了符合大自然法则下的合谐或不符合大自然法则的窒碍,吉凶休咎于焉而判。

Thí dụ như (mệnh cung) phi lộc nhập (sự nghiệp cung) chúng ta gọi mệnh cung là (hóa xuất), sự nghiệp cung là (hóa nhập). Chúng ta thường gọi tắt là (mệnh lộc nhập sự nghiệp).

Hai cung mà hóa sản sinh ra quan hệ đối đãi. Đối với lập trường đối đãi mà nói, hóa xuất cung có thể gọi là (nhân cung), hóa nhập cung có thể gọi là (quả vị). Hết thảy hiện tượng cùng lành dữ hưu cữu, không vượt qua phạm vi (nhân quả).

(tĩnh bàn)< còn gọi là thiên bàn, ban mệnh bàn, thái cực bàn> tồn tại tượng vị có thể nói lành dữ, bởi vì năm tháng lưu chuyển mà có (động bàn)<đại hạn, lưu niên, … các loại bàn tương tự>có động bàn khế ứng, nên sinh ra lành dữ tiêu trưởng.

Cát hung hưu cữu sinh ra “động”. ”động” sinh ra “tứ” hóa. Hóa sinh ra”Tượng”. Sau đó lấy tượng xét cát hung. Giống như một năm lưu chuyển 4 mùa (tứ tượng). Bởi vì tượng biến hóa mà sinh ra hy vọng (lộc), tráng thịnh (quyền), thu được (khoa), ẩn núp (kỵ), các loại hiện tượng nhân sự bất đồng.

当动盘〈用〉牵动而契应本命静盘〈体〉时,产生「对待化象」,而生吉凶。也就是说,静盘本具有的某一化象,于不同时间点〈大限, 流年‧‧‧的不同〉,不同的人事状况之下当然产生了不相同结果。举例来说:

我们知道,父母, 命宫, 兄弟三宫在关系上是至亲的宫位。设本命盘的夫妻宫化禄入命,则:

行于第二大限时,我们称之为本命夫妻禄入大限的兄弟〈大限顺行〉或大限的父母〈大限逆行〉;不论兄弟或父母都属至亲宫,因此可以大胆推测此夫妻禄入本命于第二大限时,必然开始春风吻上脸的有了情。换至第三大限时,则为本命夫妻禄入大限的夫妻〈大限顺行〉或大限命宫〈本命夫妻〉禄入本命命宫〈大限逆行〉,此刻在对待关系上是直接契入了当事宫位,情缘当然必臻成熟矣!

Khi động bàn làm (dụng)khế ứng với bản mệnh tĩnh bàn (thể). sinh ra”đối đãi hóa tượng”, mà sinh lành dữ. Nói cách khác tĩnh bàn có 1 loại hóa, ở thời điểm (đại hạn, lưu niên, …)tình trạng nhân sự bất đồng sinh ra kết quả không giống nhau. Theo lệ mà nói:

Chúng ta biết, phụ mẫu, mệnh, huynh đệ là cung vị chí thân, giả sử phu thê cung hóa lộc nhập mệnh thì:

Tới đại hạn thứ hai, chúng ta nói bản mệnh phu thê lộc nhập đại hạn là huynh đệ (đại hạn đi thuận)hoặc đại hạn là phụ mẫu (đại hạn đi nghịch). Bất luận là cung nào chí thân thì cũng có thể to gan luận là lúc lộc nhập vào bản mệnh đại hạn thứ hai là lúc tình cảm bắt đầu phát sinh. Đi tới đại hạn thứ ba, thì bản mệnh phu thê lộc nhập đại hạn là phu thê (thuận hành) hoặc đại hạn mệnh cung (bản mệnh phu thê) lộc nhập bản mệnh mệnh cung (nghịch hành) (chú:? Nếu nghịch hành phải là cung phúc mới phải) giờ này trên quan hệ đối đãi là trực tiếp khế nhập cung vị đương sự, tình duyên dĩ nhiên đạt đến thành thục vậy!

如若某宫位所演化的化星还是落在「本宫」〈没有飞入他宫〉,此象我们称之为本宫「自化」。本宫自化亦存在于它特有的象义。

譬如命宫化禄的禄星,此星曜仍坐于本命宫,此象我们称之为:命宫自化「禄出」,简称「命宫自化禄」。

Nếu mà cung vị nào diễn hóa hóa tinh tại bản cung (không có phi nhập tha cung) thì ta gọi là “tự hóa”, ”tự hóa” cũng có nghĩa riêng của nó.

Thí dụ mệnh cung hóa lộc chính là lộc tinh, sao này vẫn tọa ở mệnh cung, thì chúng ta nói là” mệnh cung tự hóa”lộc xuất”. Gọi tắt là”mệnh cung tự hóa lộc”.

其余化权, 化科, 化忌于本宫,皆傲此呼其名象。凡「自化」称之为『出』者,其义:

一, 「于情于性」:容易用情于当下,事后多所「漫不经心」,虽看似自在却「少了原则性」。甚或「空乏自恃」, 「优柔矛盾」, 「耐性不足」, 「不了了之」, 「不能记取教训」等等缺失。凡所有缺失都缘于「没有择善固执」的理性与执性。

Còn lại hóa quyền, hóa khoa, hóa kỵ vào bản cung cũng gọi như vậy, phàm tự hóa xưng là “xuất” nghĩa là:

Một, (với tính với tình) , dễ đàng dụng tình ngay lập tức, sau đó thì”thờ ơ” tuy nhìn như tự tại nhưng” thiếu đi tính nguyên tắc”thậm chí là”tự cao nhạt nhẽo”, ”ưu nhu mâu thuẫn””chịu đựng chưa đủ”, ”không giải quyết được gì”. ”không thể nhớ lời dạy”…rất nhiều thiếu sót. Phàm tất cả thiếu sót cũng bởi vì”không có giữ vững không làm trái” lý tính cùng chấp tính.

二, 「于事于物」:无中生有〈自化禄〉, 空张声势〈自化权〉;或悠悠人事,若有似无〈自化科〉,甚或顽空自灭, 有也变无〈自化忌〉。少有大局观,终究经不起冲击, 考验。

Hai, (với sự với vật):Vô trung sinh hữu (tự hóa lộc) , không trương thanh thế (tự hóa quyền), hoặc du du nhân sự, như có như không (tự hóa khoa), quá mức hoặc cố chấp đến chỗ tự diệt, hữu dã biến vô (tự hóa kỵ)ít có cái nhìn đại cục, cuối cùng không chịu nổi trùng kích, khảo nghiệm.

乃「自化」者,即存义于本宫的『自我消散』。尤以「自化禄出」及「自化忌出」存在危机较重。自化禄出有如金钱露白,容易遭劫;自化忌出则本宫自我的暗耗或消散,终究属虚。

易以修行立场引喻,自化〈出〉的随缘, 放下, 空无,多属浑噩的「无名受觉」,离开了智慧与明白,非属明心见性的妙有真空!

Tự hóa tức tồn nghĩa với bản cung (tự mình tiêu tán). Đặc biệt (tự hóa lộc xuất)cùng (tự hóa kỵ xuất ) tồn tại nguy cơ nghiêm trọng. Tự hóa lộc xuất cũng như giơ tiền ra ngoài, dễ gặp nạn. Tự hóa kỵ xuất thì bản cung tự mình tiêu tán trong âm thầm dần dần dẫn đến trống rỗng.

「体」与「用」须分明,否则其释象将荒漫散乱。何为「体」与「用」?

「体」者,本命「命盘十二宫」,「用」者,指论事时必要的「下手宫位」。譬如问兄弟事,当以兄弟宫为用,而本命命盘十二宫则为体矣。设兄弟宫化忌入迁移,则该解释为我兄弟耿直憨厚。此即兄弟宫所飞化的忌之落点宫,此宫仍需归回于命造本体的迁移宫去解释象义。这就是所谓『回归太极』的释象法则。

Thể và dụng cần rõ ràng, nếu không thích tượng tràn lan rối loạn. Như thế nào là thể và dụng?.

Thể. Bản mệnh (mệnh bàn mười hai cung). Dụng chỉ luận sự là “cung vị hạ thủ”. Thí dụ hỏi chuyện huynh đệ thì lấy huynh đệ cung làm dụng. Giả sử huynh đệ cung hóa kỵ nhập thiên di, nên giải thích là anh em ta ngay thẳng thật thà. Đây tức là huynh đệ cung phi hóa kỵ rơi vào cung thiên di, nên quay lại bản mệnh là cung thiên di để giải thích tượng nghĩa. Đây gọi là”Hồi quy thái cực” quy tắc.

也就是说以「化出」的宫位为「用」,而「化入」的宫位须归回原命盘的本「体」宫位去释义。如果用不归体,上式则可能解释成兄弟化忌入兄弟的疾厄,那岂不就成了兄弟的个性勤快劳碌吗?荒腔走板矣!

Nói cách khác lấy hóa xuất cung vị làm dụng, hóa nhập cung vị trở về nguyên mệnh bàn vốn là cung vị thể. Nếu không thì lại giải thích rằng huynh đệ phi hóa kỵ vào huynh đệ là tật ách, như vậy hóa ra thành huynh đệ cá tính chuyên cần lao lực sao?Sai lạc đi rồi!.

「用」之所化必须归回于「体」的『回归太极』释象,是飞星四化论事手段的不二法门。

斗数是探究人生的智慧之学,其学理契应于人事现象,是属于逻辑观念下的思考解象,而不能以数学的加减乘除来计算其结果。乃「四化」本身即为涵义广泛的「符号」,可以当它是某一范围〈方向〉的「能量值」,而决不等于数学上的定值「数字」。

Dụng phải trở về thể chính là”hồi quy thái cực” thích tượng, là tứ hóa vận dụng không có phép nào khác.

Đẩu số là môn tìm tòi nghiên cứu cuộc sống. Lý ứng với nhân sự hiện tượng, thuộc về suy luận quan niệm mà tự khảo tượng. Không thể lấy số học tính tăng giảm thặng dư để ra kết quả. ”tứ hóa” bản thân hàm nghĩa “ký hiệu” rộng lớn. Có thể coi như là “phương hướng” kiểu” giá trị năng lương” quyết không có thể nào dùng số học để định giá trị” con số”.

学习四化释象,当须用心于四化与宫位间的斟酌。苟若基本象义既已不清,飞化结果终将致满盘混沌,因噎废食于未求慎解之始也!

以下飞星四化十二宫『六二四诀』,仅以公式化的立场而言,纯属单一方向的论述。如下述所化碰撞他宫飞来的四化或与生年四化相交会,其象义将可能产生重大变易。况且,论命是纵观全局的评估,而不是以任何单一化象即能作斩钉截铁的结果论,以免失之于以偏概全。

Học tập tứ hóa thích tượng, cần dụng tâm giữa tứ hóa cùng cung vị mà cân nhắc. Nếu như tượng nghĩa cơ bản đã không rõ, phi hóa kết quả cuối cùng sẽ hỗn độn, vì dồn nén khó mà tiêu hóa nên giải thích ngay từ đầu!

ở dưới là phi tinh tứ hóa thập nhị cung (642 quyết), là muốn công thức lập trường mà nói, đơn thuần là một hướng luận. Như phía sau thuật tha cung phi tứ hóa hoặc cùng sinh niên tứ hóa tương giao, thì tượng nghĩa là khả năng có trọng đại biến đổi. Huống chi luận mệnh là nhìn tổng quát toàn cục mà đánh giá, mà không phải lấy một loại hóa nào để khán chém đinh chặt sắt, để tránh thiếu sót và có thể bao quát toàn cảnh.

梁若瑜谨识

Lương nhược du cẩn trọng nhắc nhở.

《生年四化入命盘十二宫的象义》

Sinh niên tứ hóa nhập mệnh bàn thập nhị cung đích tượng nghĩa

一, 〈命宫〉

生年禄入命:1. 主「福」。一生少忧,衣食无虞。

2. 「通情达理」,随缘「不固执」。好心情。

3. 「不记恨」,「好相处」。「人缘好」〈命宫─交友的共宗六位〉。

4. 婚姻, 家庭相处都融洽〈命宫为夫妻的福德宫〉。

1 (mệnh cung)

Sinh niên lộc nhập mệnh cung:1. Chủ (phúc). Một đời ít lo, áo cơm ngay thẳng

2. (thấu tình đạt lý) tùy duyên (không cố chấp), tâm tình tốt.

3. không hận thù, dễ ở chung, nhân duyên tốt (mệnh cung-giao hữu 1 -6 cộng tông)

4. hôn nhân gia đình sống chung với nhau cũng hòa hợp (mệnh cung là phu thê –phúc đức cung)

生年权入命:1. 主观, 主见, 自我, 自信。

2. 容易不虚心, 自以为是。

3. 性「刚」, 任性。

4. 格局好,掌权, 能干, 积极,可以「开创」。

5. 加「忌」则「刚愎自用」。

Sinh niên quyền nhập mệnh:1. Chủ quan chủ kiến, tự ngã, tự tín

1. Dễ dàng bất hư tâm, tự cho là mình đúng 2. Tính (cương) tự do phóng khoáng 3. Cách cục tốt, có thể cầm quyền, tài giỏi, tích cực, có thể”khai sáng” 4. Thêm “kỵ” thì cố chấp.

生年科入命:1. 长相「斯文」, 秀气。

2. 个性较为文质, 温文。

Sinh niên khoa nhập mệnh:1 tướng mạo (lịch sự) thanh tú

2. cá tính khá văn chất, ôn văn

生年忌入命:1. 「执着」, 「固执」, 难沟通。

2. 「记恨」, 「烦恼」, 「生气」。

3. 「贪, 嗔, 痴」,防入死胡同而不自知。

4. 防「是非不分明」。

5. 防「猜忌」, 疑心生暗鬼。

〈注:忌入命为个性「收敛」于内,不能敞开心胸。遇事情容易自我「多思虑」, 自我「烦扰」;格局差者,甚或「焦躁」, 「自闭」。「福德」坐忌同作此论。〉

Sinh niên kỵ nhập mệnh:1. Cố chấp, Câu nệ, khó khai thông

2. ghi hận, phiền não, tức giận

3. ”thâm sân si” phòng ngừa đi vào ngõ cụt mà không tự biết

4. phòng thị phi chẳng phân biệt được sáng tối.

5. Phòng nghi kỵ nghi thần nghi quỷ

(chú: kỵ nhập mệnh thì cá tính thu liễm, không thể cởi mở lòng dạ. Gặp chuyện tình dễ thành tự mình suy nghĩ nhiều, tự mình gây ưu phiền. Gặp cách cục mà kém quá thì quá mức nóng nảy, ”tự bế”. Phúc đức tọa kỵ thì cũng luận như thế)

二, 〈兄弟宫〉

生年禄入兄弟:1. 兄弟平顺如意, 兄弟是「我福」。

2. 兄弟好相处,「手足情深」。

3. 一生事业, 金钱多顺少逆〈兄弟宫─成就位〉,利于「升迁」, 「创业」。

4. 不寂寞,身边不乏朋友。

5. 体质少病〈兄弟宫─身体运位〉。

6. 母缘佳。

7. 主卧房大, 画眉乐。

〈注:兄弟宫也是「经济状况」位,得禄则经济佳, 周转容易。纵令山穷水尽也很快「柳暗花明」。〉

Hai, (huynh đệ cung)

Sinh niên lộc nhập huynh đệ:1. huynh đệ hòa thuận như ý, huynh đệ là “ ngã phúc”

2. Anh em dễ ở chung. ”thủ túc tình thâm”

3. một kiếp sống sự nghiệp nhiều thuận lợi ít khó khăn (huynh đệ cung-thành tựu vị). Lợi cho lên chức, gây dựng sự nghiệp.

4. Không tịch mịch, bên cạnh không thiếu bạn

5. Thân thể ít bệnh (huynh đệ cung- thân thể vị)

6. mẫu duyên giai

7. Phòng ngủ lớn, họa mi nhạc

(chú: Huynh đệ cung là biểu thị (trạng huống kinh tế) đắc lộc thì kinh tế tốt, dễ quay vòng. Túng đường làm liều cũng rất nhanh “ liễu ám hoa minh”-trong lúc khốn cảnh có lối thoát)

生年权入兄弟:1. 兄弟容易「有成就」。

2. 容易上有「兄长」。

3. 我事业, 金钱有成〈兄弟宫─成就位〉。

4. 体质强〈兄弟宫─身体运位〉。

5. 「积极」, 「开创」,利于升迁, 创业。

6. 母能力强, 主卧房大。

Sinh niên quyền nhập huynh đệ: 1. Anh em dễ dàng (có thành tựu)

2. Dễ có anh cả

3. Sự nghiệp bản thân, thành công kiếm tiền (huynh đệ cung-thành tựu vị)

4. thân thể khỏe (huynh đệ cung-thân thể vị)

5. Tích cực, khai sáng. Lợi lên chức, gây dựng sự nghiệp.

6. Mẫu năng cường lực. Phòng ngủ lớn.

生年科入兄弟:1. 兄弟文质。

2. 收入不多,但「理财」有计划, 经济平妥。

3. 宜上班安稳。

4. 养生, 健检。

Sinh niên khoa nhập huynh đệ:1 anh em văn chất

2. thu vào không nhiều nhưng quản lý tài sản tốt, kinh tế bình hòa

3. thích hợp đi làm yên ổn

4. Dưỡng sinh , kiện kiểm.

生年忌入兄弟:1. 收入不高或支出多,生活须「俭约」。

2. 多为「上班族」或现「金小生意」者。

3. 「守成」, 「安定」, 「安静守分」, 顾家。

4. 「事多躬亲」, 老板兼伙计。

5. 朋友不广交,喜欢「内敛」, 清静〈冲交友〉。

6. 女命容易是「职业妇女」。

7. 命格佳,「积沙成塔」。

8. 容易是「长子」。

9。容易想创业。

10, 工作辛苦之象。

Sinh niên kỵ nhập huynh đệ:1. thu vào không cao hoặc chi ra nhiều, cuộc sống cần”tằn tiện”

2. đa số là đi làm thuê hoặc người bán lẻ

3. thủ thành, an định, an tĩnh thủ phận, cố gia

4. tự mình làm lấy nhiều chuyện (ông chủ kiêm tiểu nhị)

5. Bạn bè không rộng, thích nội liễm, thanh tĩnh (xung giao hữu)

6. nữ dễ làm“chức nghiệp phụ nữ”

7. mệnh cách đẹp” tích sa thành tháp”

8 dễ là con trai trưởng

9 muốn gây dựng sự nghiệp

10. công tác gian khổ

三, 〈夫妻宫〉

生年禄入夫妻:1. 「异性缘佳」, 「婚姻得福」。

2. 或我「多情」,防「桃花」〈桃花星〉, 齐人之福, 外遇较少出纰漏。

3. 婚后诸多顺遂。

4. 工作如意〈禄照事业〉。

5. 「少小运」平妥无碍〈第二大限前〉。

6. 一生金钱较顺遂〈夫妻─福德的财帛〉。

7. 配偶「通情达理」好相处。

8. 逢「偏财星」,投机, 中奖。

9. 小孩聪明。

Ba. (phu thê cung)

Sinh niên lộc nhập phu thê:1. Duyên khác phái, hôn nhân có phúc

2. hoặc bản thân”đa tình” phòng”đào hoa” (đào hoa tinh). Tề nhân chi phúc (người ngay thẳng), ngoại ngộ giảm thiểu cạm bẫy.

3. Sau khi cưới sẽ có rất nhiều suôn sẻ toại ý

4. công tác như ý (lộc chiếu sự nghiệp)

5. ”thiểu tiểu vận” bình ổn vô ngại (đại vận thứ hai tiền)

6. một kiếp tiền bạc suôn sẻ (phu thê-Phúc đức là tài bạch)

7. Phối ngẫu”thông tình đạt lý” dễ ở chung

8. Gặp “thiên tài tinh” hợp ý, trúng giải

9. trẻ con thông minh.

生年权入夫妻:1. 配偶「主见性」强,但防容易起「争执」。

2. 我工作运强〈权照事业〉。

3. 少小运平妥无碍〈第二大限前〉。

4. 逢「偏财星」,投机, 中奖。

5. 一生金钱多顺遂〈夫妻─福德的财帛〉。

Sinh niên quyền nhập phu thê:1. Phối ngẫu (chủ cá tính mạnh) phòng dễ khởi tranh chấp

2. công tác bản thân cường (quyền chiếu sự nghiệp)

3. . ”thiểu tiểu vận” bình ổn vô ngại (đại vận thứ hai tiền)

4. Gặp “thiên tài tinh” hợp ý, trúng giải

5. . một kiếp tiền bạc suôn sẻ (phu thê-Phúc đức là tài bạch)

生年科入夫妻:1. 配偶文质, 秀气。

2. 或配偶「家世较单纯」。

3. 容易「藕断丝连」的感情。

Sinh niên khoa nhập phu thê:1. Phối ngẫu văn chất thanh tú

2. hoặc phối ngẫu”gia thế tương đối đơn giản”

3. tình cảm dễ” ngẫu đoạn ti liên” (dẫu lìa ngó ý còn vươn tơ lòng)

生年忌入夫妻:1. 配偶「执着」,不易沟通,婚姻宜忍。

2. 或我「执着于情」,遇人不淑。

3. 欠感情债,诸多「波折」, 「乖违」。

4. 不利于桃花, 婚外情,慎防「桃花债」〈身败名裂〉。

5. 勿赌, 投机。

6. 欠婚姻债,纵令离婚也必经「拖磨」。

7, 工作容易转换。也可能容易没工作。 (冲事业)

Sinh niên kỵ nhập phu thê:1. Phối ngẫu cố chấp, không dễ khai thông, hôn nhân cam chịu.

2. hoặc bản thân”cố chấp tình cảm” gặp người không quen

3. thiếu tình cảm, nhiều trắc trở, thất thường ly biệt

4. bất lợi đào hoa, hôn ngoại tình, phòng đào hoa duyên nợ (thân bại danh liệt)

5. không nên đánh bạc. Đầu cơ

6. nợ nhân duyên, cho dù có ly hôn cũng gặp tình trạng “kéo dài lần lữa”

7. Công tác dễ dàng chuyển đổi hoặc cũng có thể không có công tác (xung sự nghiệp)

四, 〈子女宫〉

生年禄入子女:1. 容易「得子息」, 多生儿子。

2. 有「子福」,小孩不会学坏。

3. 亲戚多往来。

4. 「合伙」赚钱。

5. 防桃花〈桃花星〉。

6. 离家机会多。

7. 「晚景」好,有依靠〈子女─福德的共宗六位〉。

8. 小辈缘厚。

9. 宜「向外求财」。

Bốn, (tử nữ cung)

Sinh niên lộc nhập tử nữ cung: 1. Dễ có con , sinh nhiều con

2. dễ có hiếu tử, trẻ nít sẽ không học đòi thói xấu

3. Thân thích thường tới thăm

4. hùn hạp kiếm tiền

5. Phòng đào hoa (đào hoa tinh)

6. ra ngoài có nhiều cơ hội

7. về già tốt có chỗ dựa (tử tức-phúc đức 1-6 cộng tông)

8. tiểu bối duyên dầy

9. Thích hợp hướng ngoại cầu tài.

生年权入子女:1. 子女「主见强」,容易有成就。

2. 小孩不好教,管教需费神。

3. 子息缘旺。

4. 「合伙」有成。

5. 宜「向外求财」。

6. 「晚景」好。

Sinh niên quyền nhập tử tức:1. tử nữ chủ kiến mạnh, dễ thành tựu

2. trẻ nít khó dạy, phải hao tổn tâm sức

3. tử tức duyên vượng

4. hùn hạp làm ăn

5. thích hợp ra ngoài cầu tài

6. về già tốt

生年科入子女:1. 小孩文质, 秀气。

2. 小孩「乖巧」。

Sinh niên khoa nhập tử nữ:1 trẻ con văn chất, tú khí

2. Trẻ con khôn khéo

生年忌入子女:1. 小孩「固执」,不好沟通。

2. 欠「子债」,小孩没出息或乖违, 欠安。

3. 对子女教养「不得要领」。

4. 容易在家呆不住。

5. 驿马, 搬家, 退财, 退产,少理财计划,防人生多起伏不安定〈冲守成宫〉。

6. 不动产少登记「自己名下」。

7. 晚景防差,宜修心养性〈子女─福德的共宗六位〉。

Sinh niên kỵ nhập tử nữ:1 trẻ nít cố chấp, khó câu thông

2. trẻ nít không tiền đồ hoặc khiếm khuyết

3. đối với tử nữ dạy dỗ (không phải mấu chốt)

4. Dễ không cùng một nhà

5. dịch mã, dọn nhà, thối tài, thối sản, quản lý thiếu kế hoạch cuộc sống không an định (xung thủ thành cung)

6. bất động sản ít đứng tên ban thân

7. về già kém, cần tu tâm dưỡng tính (tử nữ-phúc đức 1-6 cộng tông)

五, 〈财帛宫〉

生年禄入财帛:1. 与钱有缘, 财路好〈非必自己赚得〉。

2. 一生不愁花用的钱。

3. 赚钱容易。

4. 父母少病痛。

5. 婚姻相处较好〈财帛─婚姻的「对待位」〉。

6. 现金缘好,适合「销售」及「业务」工作,也可以从事「现金生意」。

7. 禄喜「权」会,则「机遇」会更札实, 「拓展」的空间更大。会「科」则「财源绵长」,会「忌」则「辛苦多得」。

8. 宜分红薪水。不宜固定薪资。

Năm, (tài bạch cung)

Sinh niên lộc nhập tài bạch :1. cùng mình có duyên, đường tiền tài tốt (không phải tự mình kiếm được)

2. một kiếp sống không phải lo lắng dùng tiên thế nào

3. kiếm tiền dễ dàng

4. cha mẹ ít đau bệnh

5. hôn nhân sống chung tốt (tài bạch-hôn nhân đối đãi cung vị)

6. duyên với tiền tốt, thích hợp tiêu thụ và nghiệp vụ công tác cũng có thể buôn bán tiền

7. lộc mừng quyền hội, cơ hội càng phát thực. phát triển không gian lớn hơn, khoa thì tài nguyên bền vững, kỵ thì nhiều khổ ải

8. thường là lậu, ít là lương

生年权入财帛:1. 「见识」, 「积极」,能力好。

2. 「善汲营」,收入好。

3. 适合业务的开发, 拓展, 领导工作。利于升迁,也可以创业。

4. 不宜固定薪资,适合分红薪水。

5. 父母身体硬朗。

6. 权喜「禄」会,则「机遇」会更札实, 「拓展」的空间更大。

7. 宜「专业」, 「专技」,能高薪, 高职。

Sinh niên quyền nhập tài bạch:1. kiến thức, tích cực năng lực tốt

2. thiện kinh doanh cung cấp, thu nhập tốt

3. thích hợp nghiệp vụ mở mang, lãnh đạo, phát triển. Lợi thăng chức, cũng có thể gây dựng sự nghiệp

4. không thích hợp tiền lương cố định, thích hợp tiền lương hoa hồng

5. Cha mẹ thân thể cường tráng

6. quyền mừng lộc hội thì cơ hội sẽ càng phát thực. ”Phát triển” sư nghiệp lớn hơn

7. thích hợp”chuyên sâu””chuyên kỹ” lương cao, chức cao.

生年科入财帛:1. 收入不高,刚好够用。

2. 「小额周转」容易。

3. 涓涓滴流,不无小补。

4. 适合「上班族」。

Sinh niên khoa nhập tài bạch:1 thu nhập không cao, tiền vừa đủ dùng

2. tiểu ngạch quay vòng dễ dàng

3. từ từ tích lũy, tích tiểu thành đại

4. thích hợp đi làm thuê.

生年忌入财帛:1. 适合「固定薪资」或「现金生意」。

2. 赚钱辛苦, 赚辛苦钱。

3. 格局好,「劳碌」, 算计,爱赚钱。

4. 女命易为「职业妇女」。

5. 格局佳,小生意赚大钱, 「积沙成塔」。

Sinh niên kỵ nhập tài bạch:1 thích hợp tiền lương cố định hoặc buôn bán tiền mặt

2. kiếm tiền khó khăn, hoặc tiền kiếm được ít

3. cách cục tốt, lao lực, tính toán, thích kiếm tiền

4. nữ mệnh dễ nghề nghiệp phụ nữ (kiểu làm đẹp , nail, trang điểm. . )

5. cách cục mà đẹp thì thích hợp bán lẻ kiếm nhiều tiền, tích cát thành tháp.

六, 〈疾厄宫〉

生年禄入疾厄:1. 「懒散」, 「不流汗」,小心「发胖」。

2. 容易「随遇而安」。

3. 物质生活较「优渥」, 「享受」。

4. 家运好,少操心。好心情。

5. 少「久病纠缠」之「痛苦」。

6. 「工作环境」佳〈疾厄─事业的田宅〉。

7. 与「媳妇」好相处〈疾厄─媳妇位〉。

8. 「父外缘」佳,本人亦「好相处」〈疾厄─父母的迁移, 交友的福德〉。

Sáu (tật ách cung)

Sinh niên lộc nhập tật ách cung:1. lười biếng, không đổ mồ hôi, cẩn thận phát phì

2. dễ “tùy theo hoàn cảnh”

3. đời sống vật chất thường” hậu đãi”, hưởng thụ

4. gia cảnh tốt, bớt bận tâm, tâm tình tốt

5. ít có bệnh mãn tính dẫn đến thống khổ

6. hoàn cảnh làm việc tốt (tật ách-sự nghiệp điền trạch)

7. cùng vợ dễ ở chung (tật ách-phụ vị)

8. Phụ mẫu quan hệ tốt, bản thân cũng dễ ở cùng (tật ách – phụ mẫu là thiên di, giao hữu là phúc đức)

生年权入疾厄:1. 身体「结实」, 硬朗。

2. 抵抗力较强,小病少。

3. 比较「活力」, 多动。

4. 但防「跌撞」伤, 运动伤害。

5. 父能力强, 果断容易有成就。

6. 加「忌」则「活动量大」。

Sinh niên quyền nhập tật ách:1. Thân thể cường tráng, bền chắc

2. sức đề kháng mạnh, ít đau ốm

3. tương đối có sức sống, thích hoạt động

4. nhưng phải phòng ngã, đụng thương tổn, vận động mà bị thương

5. cha có năng lực mạnh, quả quyết dễ dàng thành công

6. thêm kỵ thì hoạt động cường độ nhiều.

生年科入疾厄:1. 容易病得良医, 良药。

2. 少「戾气」, 举止斯文。

3. 防「优柔」。

Sinh niên khoa nhập tật ách: 1. có bệnh gặp lương y, thuốc hay

2. ít tàn bạo, cử chỉ nho nhã

3. phòng do dự mềm mỏng quá.

生年忌入疾厄:1. 「劳碌」, 不得闲。

2「. 尽本分」。守成。「内敛」。

3. 加「权」,「格外劳碌」。

4. 兼职, 加班。女命容易是「职业妇女」。

5. 「父耿直」厚道。

6. 不容易「发胖」。

Sinh niên kỵ nhập tật ách: 1 lao lực , không lúc nào rảnh

2. bổn phận tận lực, thủ thành, nội liễm

3. thêm quyền “ cách ngoại lao lực”

4. đi làm thêm, làm thêm giờ, nữ mạng nghề đàn bà (làm đẹp…)

5. cha ngay thẳng, phúc hậu

6. khó phát béo phì.

七, 〈迁移宫〉

生年禄入迁移:1. 「圆融」, 「亲和」, 「机伶」, 「幽默」,「外缘好」, 受欢迎。

2. 容易攀缘。机会多, 「际遇」佳,事多顺遂。

3. 逢凶化吉, 「遇难呈祥」。

4. 出外缘好, 出外机会多,宜「向外求财」。

5. 适合「公关」, 「业务」工作。

6. 「晚运佳」, 寿相。

7. 宜「分红薪水」。

8. 防太过「乡愿讨好」而少是非分明, 「见义勇为」的魄力。

9. 逢「偏财星」,投机, 中奖。

〈注:迁移「多禄」则「逍遥」。〉

Bảy, (thiên di cung)

Sinh niên lộc nhập thiên di : 1. không câu nệ, thân thiện, cơ trí, hài hước, bên ngoài duyên tốt, được mọi người ưa mến.

2. dễ dàng có chỗ dựa, nhiều cơ hội, gặp nhiều điều vui mừng, nhiều chuyện vừa lòng.

3. gặp dữ hóa lành, gặp nạn thì có cái che chắn chống đỡ cho.

4. xuất ngoại duyên tốt, xuất ngoại nhiều cơ hội, nên ra ngoài kiếm tiền

5. thích hợp giao tiếp, nghiệp vụ công tác

6. về già tốt, thọ cao

7. thường có tiền hoa hồng

8. phòng quá mức”giả ngố lấy lòng” mà thiếu thị phi rõ ràng, dám làm việc nghĩa chính là quyết đoán.

9. gặp thiên tài tinh, hợp ý, trúng giải.

(chú: thiên di (đa lộc) tức tiêu dao tự tại)

生年权入迁移:1. 「积极」, 「活力」。

2. 「果断」, 「胆识」, 「应变」, 「聪慧」, 「能力」, 「开创」。

3. 适合「领导」, 「开发」工作。

4. 适合「专业」, 「专技」,利于「升迁」, 「创业」。

5. 可以高薪或分红薪水。

6. 可获高职位, 高「社会地位」。

7. 格局差,「尖锐」, 「自负」, 「不谦虚」, 「霸气」, 结怨。

8. 逢「偏财星」,投机, 中奖。

〈注:迁移「权」最喜会「禄」,则兼具「能力」与「圆融」,相得益彰, 「无往不利」。〉

Sinh niên quyền nhập thiên di: 1 tích cực, sung mãn

2. quả quyết, gan trí, thông minh, ứng biến, năng lực, khai sáng

3. thích hợp lãnh đạo, mở mang công tác

4. có thể lương cao hoặc lậu nhiều

5. có thể chức cao, địa vị trong xã hội

6. thích hợp chuyên nghiệp, chuyên kỹ, lợi thăng tiến, khai sáng nghiệp

7. cách cục kém, sắc bén, tự chịu trách nhiệm, không khiêm tốn, chuốc họa, thô bạo

8. gặp thiên tài tinh, hợp ý, trúng giải

(chú:thiên di quyền mừng nhất gặp lộc, thì có cả năng lực cùng không câu nệ, hợp nhau càng tăng sức mạnh, không chỗ nào bất lợi)

生年科入迁移:1. 文质, 秀气, 「形象好」。

2. 防「矫饰」。

Sinh niên khoa nhập thiên di: 1. văn chất, thanh tú, hình tượng tốt

2. phòng mượn cớ che đậy

生年忌入迁移:1. 「耿直」, 「憨厚」, 「内向」, 拙朴, 无私, 不讨好。「忘性」, 严肃, 「刻板」, 少心机,不善「察颜观色」。

2. 不善伪饰, 「不重外表」。

3. 笨拙「驿马」。

4. 宜闲事少理,「独善其身」。少能掌控大局。

5. 不得赌, 投机。人算不如天算。

6. 「不发少年人」。宜上班安稳。

7. 防「耐性」不够, 「意志力」不足。

8. 女命「安静守分」〈无才便是德〉〈多为传统妇女的个性〉。

9. 格局差,防「意外」, 「业力」病。

10. 修行:一身清静的「罗汉果位」。

Sinh niên kỵ nhập thiên di: 1. Ngay thẳng, thật thà, hướng nội, chất phác, vô tư, không được lòng. hay quyên, nghiêm túc, cứng nhắc, thiếu tâm cơ, bất thiện” nhìn tướng mặt”.

2. bất thiện giả tạo, không trọng bề ngoài

3. vụng về di chuyển

4. thường làm những việc vặt ít lý lẽ, chỉ lo cho bản thân, ít có thể nắm giữ đại cuộc

5. không được đánh bạc đầu cơ, người tính không bằng trời tính

6. thiếu niên không phát, đi làm thì an ổn

7. phòng sức chịu đựng không đủ, ý chí chưa đủ

8. nữ mệnh an tĩnh thủ phận (vô tài tiện thị đức) (đa số đàn bà truyền thống)

9. cách cục kém phòng ý ngoại, nghiệp lực bệnh

10. tu hành: cả người thanh tĩnh chính là” quả vị la hán”.

八, 〈交友宫〉

生年禄入交友:1. 对人「和善」, 愉悦,「人缘好」。

2. 获「交友福」,容易得到朋友的帮助。

3. 多情〈感情星〉。

4. 配偶好相处〈交友─夫妻的疾厄〉。

5. 配偶丰腴, 容易「发胖」。

6. 「考运好」。

7. 经济好,方便而多支出〈理财少严谨〉。

8. 兄弟外缘好, 父母事业平顺。

Tám (giao hữu cung)

Sinh niên lộc nhập giao hữu: 1. Đối nhân hài hòa vui vẻ, nhân duyên tốt

2. giành được giao hữu phúc, dễ có bạn bè giúp đỡ

3. đa tình (cảm tình tinh)

4. phối ngẫu dễ ở chung (giao hữu- phu thê đích tật ách)

5. phối ngẫu đẫy đà, dễ dàng béo phì

6. thi cử tốt

7. kinh tế tốt, chi ra nhiều (quản lý tài sản ít cẩn trọng)

8. anh em bên ngoài quan hệ tốt, cha mẹ sự nghiệp bình thuận.

生年权入交友:1. 容易交上「能力好」的朋友。

2. 「兄弟」有地位, 成就。

3. 配偶身体硬朗。

4. 长辈事业有成。

5. 考运强〈如若交友之忌飞入我三方则为棋逢对手〉。

6. 格局好,交友「成就」我。格局差,容易被「牵着鼻子」走。

Sinh niên quyền nhập giao hữu: 1. dễ kết giao với bạn có năng lực tốt

2. anh em có địa vị thành tựu

3. phối ngẫu thân thể cường tráng

4. bề trên sự nghiệp thành công

5. khảo vận cường (nếu giao hữu phi kỵ nhập ngã tam phương thì là kỳ phùng địch thủ)

6. cách cục tốt, giao hữu thành tựu cho mình, cách cục xấu dễ bị dắt mũi.

生年科入交友:1. 所交朋友多「谦和」。

2. 「友情绵长」, 君子之交。

3. 少交「不良嗜好」的朋友。

Sinh niên khoa nhập giao hữu: 1. Kết bạn đa phần khiêm tốn hòa ái

2. hữu tình lâu dài, quân tử chi giao

3. ít giao du với phường bất lương

生年忌入交友:1. 为人「惜情」, 「义气」, 仗义「疏财」, 重「然诺」。

2. 散财, 少蓄, 理财不得要领,不容易存钱〈冲兄弟─库位〉。

3. 配偶劳碌不得闲,但「防婚姻少趣」。

4. 考运较差。

5. 还防人生多起伏,宜上班安定。

6. 防体质不够健康。

7. 不利于「竞争」, 升迁。

Sinh niên kỵ nhập giao hữu: 1. Vì người tích tình, trọng nghĩa khinh tài, trọng lời hứa.

2. tán tài, thiểu súc, quản lý tài sản không phải sở trường, không dễ dàng gởi tiền (xung huynh đệ- khố vị)

3. phối ngẫu lao lực ít khi nhàn rỗi, nhưng phòng hôn nhân ít hứng thú

4. khảo vận hơi kém

5. phòng cuộc sống bấp bênh, nên đi làm an ổn

6. phòng thể chất không đủ sức khỏe

7. bất lợi cho cạnh tranh, lên chức

九, 〈事业宫〉

生年禄入事业:1. 工作容易入手, 「工作机会」多。

2. 接单机会稳当。

3. 职场较如意。

4. 配偶「外缘好」。

5. 小孩健康好养〈事业─子女的疾厄〉。

6. 防「婚外情」〈桃花星〉。

Chin (sự nghiệp cung)

Sinh niên lộc nhập sự nghiệp: 1. Công tác thường dễ dàng vào tay, nhiều cơ hội công tác

2. nhận đơn đặt hàng ổn định

3. chức vụ như ý

4. phối ngẫu bên ngoài duyên tốt

5. trẻ nít sức khỏe dễ nuôi (sự nghiệp- tử nữ là tật ách)

6. phòng “ ngoại tình hôn” (đào hoa tinh).

生年权入事业:1. 「积极」, 「应变」, 「活力」,能力好。

2. 「善汲营」,收入好。

3. 适合「开发」, 「拓展」, 「领导」工作,利于「升迁」, 也可以「创业」。4. 拥「专业」, 「专技」尤佳。

5. 配偶「能力强」,独当一面。

6. 小孩身体「健康」。

Sinh niên quyền nhập sự nghiệp: 1. Tích cực, ứng biến, sức sống năng lực tốt

2. thiện việc cấp doanh, thu nhập tốt

3. thích hợp mở mang, phát triển, lãnh đạo. Lợi cho lên chức, cũng có thể gây dựng sự nghiệp

4. có chuyên nghiệp , kỹ thuật rất nổi bật

5. phối ngẫu năng lực mạnh, một mình phụ trách một phương diện

6. trẻ nít thân thể kiện khang

生年科入事业:1. 「贵人」好〈事业─运气位〉。

2. 「平稳有余」, 但防「魄力不足」。

3. 宜上班安稳。适合「文职」或「企划」工作。

4. 防行事「多思多豫」。

Sinh niên khoa nhập sự nghiệp: 1. quý nhân tốt (sự nghiệp- vận khí cung vị)

2. vững vàng có thừa nhưng phòng quyết đoán không đủ

3. đi làm an ổn, thích hợp văn phòng hoặc lên kế hoạch công tác

4. phòng lúc làm việc đa tư đa dự

生年忌入事业:1. 工作「忙碌」或「压力重」, 工作「时间长」。

2. 「专注」, 「事易躬亲」。老板兼伙计。

3. 上班安稳或现金生意。

4. 女命也是「职业妇女」。

5. 配偶「耿直」, 厚道,不善「甜言蜜语」。但防婚姻少情趣,甚或「貌合神离」〈婚姻忌出〉。

6. 烂「婚外情」〈桃花星〉〈夫妻忌出而失情义,恐败坏了婚姻〉。

7. 小时候宜「重拜父母」,当人养, 契, 义子〈冲夫妻宫少小限〉。

8. 格局差则「烦心, 不顺」,格局好也多「累人」。

Sinh niên kỵ nhập sự nghiệp:1. Công tác bận rộn hoặc áp lực nặng, công tác thời gian dài

2. chuyên chú, chuyện dễ tự làm, ông chủ kiêm tiểu nhị

3. đi làm an ổn hoặc buôn bán tiền mặt

4. nữ mệnh thường làm nghề phụ nữ (làm đẹp, . . )

5. phối ngẫu ngay thẳng, phúc hậu, không giỏi (lời ngon tiếng ngọt) nhưng phòng hôn nhân thiếu gợi cảm hoặc bằng mặt không bằng lòng (hôn nhân kỵ xuất)

6. cực (ngoại tình hôn) (đào hoa tinh) (phu thê kỵ xuất mà mất tình nghĩa, sợ hôn nhân tồi tệ)

7. khi còn bé thường sung bái cha mẹ, làm con nuôi, khế, nghĩa tử (xung phu thê cung thiểu tiểu hạn)

8. cách cục kém quá thì nhiều phiền lòng không thuận, cách cục tốt cũng nhiều mệt mỏi.

十, 〈田宅宫〉

生年禄入田宅:1. 「家庭福厚」, 「家庭和乐」, 物质生活「优渥」。

2. 得「祖荫」, 承祖业, 祖地可发迹。

3. 父母安逸, 具寿相。

4. 逢「偏财星」,富有。

5. 住宅「环境好」或「房子大」, 「房子值钱」。

6. 「子息旺」,多生儿子。小孩较「有出息」。

7. 「宗亲」多往来。

8. 可自家「开店营利」。

9. 不动产缘好,容易「早置产」或「得助置产」。

10. 逢「偏财星」,可从事不动产行业。

11. 女命「旺夫益子」。

Mười (điền trạch cung)

Sinh niên lộc nhập điền trạch:1. Gia đình phúc dầy. gia đình hòa thuận vui vẻ, đời sống vật chất hậu đãi

2. được tổ ấm, nhờ tổ nghiệp tổ địa mà phát tích

3. cha mẹ an nhàn sống thọ

4. gặp thiên tài tinh, giàu có

5. nhà ở hoàn cảnh tốt hoặc phòng ốc rộng, nhà đáng tiền

6. tử tức vượng, sinh nhiều con, trẻ nít có tiền đồ

7. thân thuộc thường lui tới

8. có thể tự mình” mở tiệm kinh doanh”

9. bất động sản duyên tốt, dễ dàng sớm mua đất hoặc được giúp mua đất

10. gặp thiên tài tinh có thể theo nghề xử lý bất động sản

11. nữ mệnh vượng phu ích tử

生年权入田宅:1. 「家世好」或「家族旺」。

2. 或本身容易「开创财富」。

3. 也容易「创业」。

4. 家庭富「积极」, 「活力」或家教较严。

5. 房子大, 不动产「值钱」或「地段好」。可自家开店营利或出租。

6. 逢「偏财星」,富有。也可从事「不动产」行业。

Sinh niên quyền nhập điền trạch: 1 gia thế tốt hoặc gia thế vượng

2. hoặc bản thân dễ dàng khai sáng tài phú

3, cũng dễ dàng gây dựng sự nghiệp

4. gia đình phong phú” tích cực, hoạt lực” hoặc gia giáo nghiêm cẩn

5. phòng ốc rộng bất động sản đáng tiền, hoặc khu vực tốt. Có thể tự mình mở tiệm kinh doanh hoặc cho thuê

6. gặp thiên tài tinh giàu có, cũng có thể theo nghề xử lý bất động sản

生年科入田宅:1. 房子不大,但「朴实」, 安适。

2. 家中「书香气息」,少有争嚷。

3. 物质生活「恬淡」。

Sinh niên khoa nhập điền trạch:1. nhà không lớn nhưng đơn giản dễ chịu

2. nhà khí chất thư hương, ít có tranh giành

3. đời sống vật chất điềm đạm

生年忌入田宅:1. 生活的「压力」。

2. 房子「小」或「旧」,或「环境不佳」。

3. 「守成」, 「俭约」, 「安静守分」, 「顾家」,辛苦起家。

4. 宜「上班族」安定,或「现金生」意。

5. 格局佳,「积沙成塔」, 小生意赚大钱。

6. 少人事交际往来。

7. 容易是「长子」。

8. 父母辛苦不得志, 或为有憾。

Sinh niên kỵ nhập điền trạch: 1. sinh hoạt áp lực

2. nhà nhỏ hoặc cũ, hoặc hoàn cảnh không tốt

3. thủ thành, kiệm ước, an tĩnh thủ phần, cố gia, khổ cực dựng nhà.

4. thích hợp đi làm an định hoặc tiền mặt sinh ý

5. cách cục tốt tích sa thành tháp, bán lẻ kiếm nhiều tiền

6. ít người giao tế lui tới

7. dễ dàng là con trai trưởng

8. phụ mẫu khổ cực bất đắc chí hoặc là không hài lòng

十一, 〈福德宫〉

生年禄入福德:1. 快乐, 「乐天知足」, 「少计较」。

2. 兴趣广,但「少坚持」。

3. 防「散漫」, 「不积极」, 「漫不经心」。

4. 「福报好」, 「不求自得」, 「心想事成」, 安逸有福。「遇难呈祥」或「祸不临身」。

5. 「寿相」, 「晚景优」。

6. 少「恶疾」, 「久病」之折磨。

7. 适合「兴趣」, 「才华」, 「心灵」等精神工作,也可从事「休闲」, 「旅游」事业。以及做自己「喜欢的工作」。

8. 逢「偏财星」,中奖, 意外财,不劳而获。

Mười một (phúc đức cung)

Sinh niên lộc nhập phúc đức:1. vui vẻ, lạc quan vô tư, ít so đo

2. nhiều hứng thú nhưng ít kiên trì

3. phòng buông tuồng, không tích cực, thờ ơ

4. phúc báo tốt, không cầu tự được, tâm tưởng sự thành, an nhàn có phúc, gặp nạn có chống đỡ hoặc hạn không tới người.

5. thọ , về già sung túc

6. ít bệnh hiểm nghèo, bệnh mãn tính

7. thích hợp hứng thú, tài ba, tâm linh công tác tinh thần, cũng có thể theo sự”hưu nhàn”, du lịch.

8. gặp thiên tài tinh, trúng giải, tài tới bất ngờ, không làm tự được.

生年权入福德:1. 积极, 自信, 「企图」, 「欲望」。

2. 「敢赚敢花」, 重「物质生活」。

3. . 福厚,常「心想事成」。

4. 防「好大喜功」, 「爱面子」, 「奢华浪费」。

5. 拥「专业」, 「技能」常大笔收入。

6. 做生意走高质量〈格调〉, 高价位, 大手笔的作法。

7. 逢「偏财星」,投机, 中奖。

Sinh niên quyền nhập phúc đức: 1. tích cực, tự tin, ý đồ, dục vọng

2. dám làm dám chịu, trọng vật chất

3. phúc dầy thường tâm tưởng sự thành

4. phòng tham công tiếc việc, thích thể diện, xa hoa lãng phí

5. hợp chuyên nghiệp, chuyên kỹ thường có khoản thu nhập khủng

6. sinh ý thường chất lượng cao (phong cách), giá trị cao, ăn to làm lớn

7. gặp thiên tài tinh, đầu cơ, trúng thưởng.

生年科入福德:1. 「恬淡安逸」, 「修心养性」, 「不好虚华」。

2. 个性平和, 「不疾不徐」。

3. 「内涵」, 「品味」, 「清静」。

4. 临急「贵人」好。

Sinh niên khoa nhập phúc đức: 1. điềm đạm an nhàn, tu tâm dưỡng tính, không thích hư hoa

2. cá tính ôn hòa, không nhanh không chậm

3. nội hàm, thưởng thức, thanh tĩnh

4. gặp việc khẩn cấp có quý nhân giúp

生年忌入福德:1. 重享受, 敢花钱〈财帛忌出〉。

2. 防「执性过重」而不能顾全大局,或「玩物丧志」, 「沉迷所好」而不能自拔。

3. 适合专业性的「研发, 设计」等兴趣的工作〈会禄权显达〉。

4. 也适合中介, 技术, 会计, 顾问, 代书等「服务业」〈冲财帛,不适合「囤货」, 「压本」〉。

5. 少投机,远睹, 毒, 酒, 色等「不良嗜好」,以免「迷情妄欲」,也防「着于爱恨」, 「偏执喜乐」自毁前程。

6. 命格差,「业力较重」,容易「杞人忧天」, 「忧患太过」。女命尤显。

7. 或命运「乖违, 颠沛」等困顿。

Sinh niên kỵ nhập phúc đức: 1. nặng hưởng thụ, dám tiêu tiền (tài bạch kỵ xuất)

2. phòng chấp tính quá nặng mà không thể chu toàn đại cuộc, hoặc mê muội mất cả ý chí, trầm mê mà không tự kiềm chế.

3. thích hợp nghiên cứu, thiết kế công việc gây tính hứng thú (hội lộc quyền sẽ hiển đạt)

4. thích hợp môi giới, kỹ thuật, kế toán, cố vấn, các loại nghề phục vụ (xung tài bạch không thích hợp tích hàng, góp vốn)

5. ít đầu cơ, đánh bạc, hút sách, gái gú, các loại bất lương thị hảo. Để tránh mê tình vọng dục, cũng phòng đi sâu vào yêu hận, tình cảm lệch lạc hủy hoại tương lai

6. mệnh cách kém. Nghiệp lực hơi nặng, dễ buồn lo vô cớ, gian nan quá mức, nữ mệnh vưu hiển

7. hoặc mệnh vận thất thường, nghèo khó khốn đốn các loại.

十二, 〈父母宫〉

生年禄入父母:1. 「和颜悦色」, 「恭敬有礼」。

2. 「长辈缘好」, 父母「好沟通」。

3. 利于念书, 考试, 「公职」。

4. 获「父母之荫」,也容易「上司拔擢」。

5. 外〈夫〉家「家境好」。

6. 子女「事业顺利」。

7. 防「阿谀谗媚」, 「虚伪赞叹」。

Mười hai, (phụ mẫu cung)

Sinh niên lộc nhập phụ mẫu : 1. vẻ mặt ôn hòa cung kính lễ độ

2. trưởng bối duyên tốt, cha mẹ hòa thuận

3. lợi cho đọc sách, thi cử, công chức

4. được cha mẹ che chở cũng dễ dàng được cấp trên đề bạt

5. chồng gia cảnh tốt

6. con cái sự nghiệp thuận lợi

7. phòng a dua sàm mị, khen ngợi dối trá.

生年权入父母:1. 防「得理不饶人」, 「傲慢无理」, 「尖锐」, 「不谦虚」,个性「太冲」。

2. 利于念书, 考试, 公职。

3. 多读圣贤书,则「谈吐有物」。学习「专业」, 「技术」,则具「说服力」。

4. 父母「主见性」高。

5. 子女「事业有成」。

Sinh niên quyền nhập phụ mẫu:1. phòng chèn ép người, ngạo mạn vô lý, sắc bén, không khiêm tốn, cá tính, xung khắc

2. lợi đọc sách, thi, công chức

3. đọc nhiều sách thánh hiền thì nói năng có lý, học tập chuyên nghiệp, kỹ thuật thì có sức thuyết phục

4. cha mẹ tính chủ kiến cao

5. con cái sự nghiệp dễ thành

生年科入父母:1. 文质, 「谦和」, 有「气质」。

2. 谈吐「斯文」, 「平和」。

Sinh niên khoa nhập phụ mẫu:1. văn chất, khiêm tốn, có khí chất

2. nói năng lịch sự ôn hòa

生年忌入父母:1. 喜怒「形于」色, 容易「得罪人」。

2. 长辈缘差。

3. 父母「固执」, 不好沟通。

4. 个性「严肃」, 「刻板」, 「不善表达」, 「不讨好」。

5. 读书, 考试「需认真」,一分耕耘一分收获。

6. 格局好,「孝顺」, 「爱念书」。慎防成「书呆子」。

7. 不善「察言观色」。

8. 需尽「孝养之责」。

Sinh niên kỵ nhập phụ mẫu:1. vui giận như hình với sắc, dễ đắc tội với người

2. trưởng bối duyên kém

3. cha mẹ cố chấp khó hòa đồng

4. cá tính nghiêm túc, khắc khổ, khó biểu đạt, khó được cảm ơn

5. đi học đi thi cần nghiêm cẩn, một phần làm ruộng thì thu hoạch một phần

6. cách cục tốt, hiếu thuận , ưa đọc sách cẩn thận thành con mọt sách

7. bất thiện, thăm dò ý tứ qua sắc mặt (sát ngôn quan sắc)

8. luôn bất mãn với cách dạy dỗ của cha mẹ.

《命三方互化及自化的象义》

(mệnh tam phương hỗ hóa cập tự hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈命宫 / 事业宫〉

命禄入事业:1. 「乐观」, 「点子多」,也有「好运气」,容易找到自己「兴趣的工作」,「职场如意」或「工作愉快」。

2. 但「不很积极」, 「不够敬业」,也容易「见异思迁」。工作如非兴趣则少积极专注,容易想「转行」或想「提前退休」。

3. 适合做自己兴趣的行业〈最好一技之长〉或「自由业」。

4. 配偶「开朗」, 「外缘好」。

5. 但防「婚外情」〈逢桃花星〉〈事业宫为婚姻之外的非正式感情位─午妻, 外婆〉。

6. 禄喜「权」会,则「机遇」会更札实, 「拓展」的空间会更大。会「科」则「稳当绵长」。会「忌」则「辛苦多得」。

Một (mệnh cung/sự nghiệp cung)

Mệnh cung lộc nhập sự nghiệp cung:1. lạc quan nhiều phương pháp, dễ có vận khí tốt, dễ hứng thú công tác, chức vụ như ý, công tác vui vẻ

2. nhưng mà không đủ chuyên nghiệp, không tích cực. cũng dễ thấy đứng núi này trông núi nọ, nếu mà việc không có hứng thú thì muốn đổi nghề hoặc về hưu non.

3. thích hợp nghề sở trường (tốt nhất là kỹ nghiệp) hoặc nghề tự do

4. phối ngẫu sáng sủa bên ngoài duyên tốt

5. nhưng phòng” ngoại tình hôn” (đào hoa tinh). (sự nghiệp cung không chính thức hôn vị- vợ lẽ, bà ngoại)

6. lộc mừng gặp quyền hội, tức là cơ hội sẽ càng thực tế. Phát triển không gian lớn hơn, khoa thì sẽ bên vững lâu dài, kỵ thì sẽ gian nan vất vả.

事业禄入命:1. 「运气好」, 「乐观有福」。工作「容易入手」,也容易「工作顺心」〈含「收入」, 「升迁」与「拓展」的前瞻性〉, 「职场如意」, 「逢对时机」, 「入对行业」。

2. 适合自由业或做生意,也可以上班安定,但宜业绩分红薪水〈运气好,可以多收入〉。

3. 与子女相处愉快〈事业─子女的疾厄宫〉。

4. 禄喜「权」会,则「机遇」会更好, 「拓展」的空间会更大。会「科」则「稳当绵长」,会「忌」则「辛苦多得」。

Sự nghiệp cung lộc nhập mệnh:1. vận khí tốt, lạc quan có phúc. dễ kiếm việc, cũng dễ hài lòng với công việc (hàm nghĩa lên chức, phát triển, thu nhập), chức vụ như ý. Phùng đối thời cơ, nhập đối hành nghiệp.

2. thích hợp tự do làm ăn, cũng có thể đi làm yên ổn nhưng mà thường có hoa hồng (vận khí tốt có thể thu nhập nhiều)

3. cùng con cái sống chung vui vẻ (sự nghiệp- tử nữ là tật ách)

4. lộc mừng gặp quyền hội thì cơ hội sẽ tốt hơn, khoa thì phát triển lâu dài, kỵ thì có nhiều khổ cực.

命权入事业:1. 「有见地」, 「积极」, 「开创」, 「自信」, 「活力」。「应变」, 「多谋」。

〈注:「权」者,权谋或权变,为「开创」与「应变」的能力。〉

2. 能力好,容易升为「主管」, 当「老板」。

3. 宜开发, 企划, 专技, 专业的「领导」, 「执行」。

4. 权喜「禄」会,则更具「顺手」与「发挥」的空间;会「科」则兼俱「果敢」与「细腻」;会「忌」则为拼命三郎。

5. 对配偶的态度强势〈权冲夫妻〉。

Mệnh quyền nhập sự nghiệp: 1. có trình độ, tích cực, khai sáng, tự tin, sung mãn, ứng biến, đa mưu

(chú : quyền nghĩa là quyền mưu hoặc quyền biến, khai sáng cùng ứng biến năng lực)

2. năng lực tốt dễ dàng lên làm chủ quản hoặc ông chủ

3. thường là mở mang, chuyên kỹ , chuyên nghiệp lãnh đạo thi hành

4. quyền mừng gặp lộc nghĩa là thuận lợi cùng phát huy. hội khoa thì kiêm quả cảm cùng tỉ mỉ. cùng kỵ thì liều mạng

5. đối phối ngẫu thái độ cường thế (xung phu thê)

事业权入命:1. 「运气强」,容易「受拔擢」, 「水到渠成」,可以发挥创造。常职场得意,事业越做越大。

2. 具前瞻的「见识」与「自信」,「积极」与「开创」。

3. 容易「升迁」, 「创业」。拥「专技」, 「专业」尤佳。适合「领导」, 「开发」。

4. 权喜「禄」会,则更具「发挥空间」,会「科」则兼俱「果敢」与「细腻」,会「忌」则「工作吃重」, 「非常累人」。

Sự nghiệp quyền nhập mệnh: 1. vận khí mạnh dễ dàng được đề bạt, nước chảy thành sông, phát huy sáng tạo. Thường chức vụ đắc ý, sự nghiệp càng ngày càng lớn.

2. vốn có kiến thức cùng tự tin, tích cực cùng khai sáng.

3. Dễ dàng lên chức gây dựng sự nghiệp. Chuyên nghiệp, chuyên kỹ năng lực dễ thích hợp lãnh đạo, mở mang.

4. quyền mừng gặp lộc sẽ biến đổi không gian phát huy, khoa thì quả cảm cùng tinh tế, gặp kỵ thì công tác nặng nhọc, vô cùng mệt mỏi.

命科入事业:1. 「平稳有余」, 但防「魄力不足」。

2. 宜上班安稳。适合「文职」或「企划」工作。

3. 防行事「多思多豫」。

Mệnh khoa nhập sự nghiệp: 1. vững vàng có thừa nhưng phòng quyết đoán chưa đủ

2. đi làm an ổn thích hợp công tác lên kế hoạch

3. phòng lúc làm việc đa tư đa dự (lo nghĩ nọ kia)

事业科入命:1. 平稳。

2. 多得「贵人」助。

Sự nghiệp khoa nhập mệnh:1 vững vàng

2. có nhiều quý nhân giúp đỡ.

命忌入事业:1. 「敬业」, 「专注」, 「勤快」。「事必躬亲」,容易校长兼撞钟。

2. 格局差,但防个性「专注成狭隘」而不能「顾全大局」。

3. 适合「专职」「专业」及「技术性」的工作。

4. 女命多为「职业妇女」。

5. 烂「婚外情」〈桃花星〉〈夫妻忌出而失情义,恐败坏了婚姻〉。

6. 小时候宜「重拜父母」,当人养, 契, 义子〈冲夫妻宫少小限〉。

〈注:以福德三方为「因果」宫位,人之一生常有非尽人事可及的祸福, 得失,此皆牵系于福德三方果报之力所使。归纳以:

一, 「少小看夫妻」:命宫无大限,第二大限之前的所有年岁都借夫妻宫为用,以「夫妻宫」为「少小限」。凡事业, 夫妻得双忌以上破者,防少小颠沛或健康之碍。

二, 「有为仗迁移」:纵令条件相同, 努力也相同而最后却成就各异,何也?此即「际遇」有别故也。「迁移宫」即为因果的「果报位」。

三, 「晚景倚福德」:老来无力,全赖「福报」系命。健康乎?子孝乎?常非尽人事可以掌控。

〈注:福德佳者,容易晚景无忧。而「子女宫」为福德的「共宗六位」,也是看晚景的宫位。〉

Mệnh kỵ nhập sự nghiệp: 1. chuyên nghiệp, chuyên chú, chuyên cần, chuyện tự phải làm. Dễ dàng hiệu trưởng kiêm đánh trống.

2. cách cục kém phòng chuyên chú quá thành nhỏ mọn không bao quát được đại cục.

3. thích hợp chuyên nghiệp, chuyên kỹ, công tác mang tính kỹ thuật

4. nữ mệnh dễ làm công việc phụ nữ

5. cẩn thận hôn ngoại tình (đào hoa tinh) (phu thê kỵ xuất mà mất tình nghĩa, hôn nhân tệ hại)

6. khi còn bé sung bái cha mẹ, làm con nuôi (xung phu thê cung thiểu tiểu hạn (đồng hạn)).

(chú: lấy phúc đức tam phương làm “nhân quả” cung vị, nhân sinh họa phúc, được mất đều do lực tam phương phúc đức mà ra, quy nạp lại là:

1. lúc nhỏ thì khán phu thê:mệnh cung vô đại hạn, đại hạn thứ hai mượn phu thê làm dụng. phu thê cung là thiểu tiểu hạn, sự nghiệp phu thê mà song kỵ trở lên là phá hại. phòng lúc nhỏ khốn khổ hoặc sức khỏe có vấn đề

2. có triển vọng thì dựa vào thiên di:cùng điều kiện giống nhau, cố gắng giống nhau mà kết quả khác nhau vì sao?. đây là tế ngộ khác nhau, thiên di cung là quả báo vị trí.

3. cuối đời lại dựa vào phúc đức:về già hết sức, toàn do phúc báo mà hưởng. Sức khỏe ư, báo hiếu ư? Đều không phải là cố gắng làm là được

(chú: người phúc đức đẹp, về già không lo. Mà tử nữ cung là phúc đức cung 1 6 cộng tông cũng là vị trí khán vãn cảnh cung vị)).

事业忌入命:1. 「劳累」〈含「压力大」, 「忙碌」或「工作时间长」〉。欠「事业债」, 「劳碌到老」。

2. 格局差则「烦心, 不顺」,格局好也多「累人」。

3. 容易「职业倦怠」, 「多苦劳」而「少功劳」。

4. 女命易为「职业妇女」。

5. 适合「上班安定」或「小生意」。

〈注:「忌」者为「固定收入」或「辛劳所得」。〉

〈注:以「宫位」言,通常命三方互忌多属「劳心」,以事业忌入命尤显。而事业忌入疾厄则属「劳力」;兄弟─事业的共宗六位忌入疾厄尤其「劳力」。〉

Sự nghiệp kỵ nhập mệnh: 1. mệt nhọc (phần nhiều áp lực lớn, thời gian làm việc quá sức). Mắc nợ sự nghiệp, lao lực đến già.

2. cách cục kém phiền lòng, không thuận lợi. Cách cục tốt cũng mệt mỏi

3. dễ dàng chán việc, làm nhiều mà công ít.

4. nữ mệnh dễ là làm việc phụ nữ

5. thích hợp đi làm thuê hoặc bán lẻ

(chú: kỵ là thu nhập cố định hoặc vất vả kiếm được)

(chú:lấy cung vị mà nói bình thường mạng tam phương hỗ kỵ thì nhiều lao tâm, lấy sự nghiệp kỵ nhập mệnh vưu hiển, mà sự nghiệp kỵ nhập tật ách thì lại lao lực, huynh đệ-sự nghiệp 1-6 cộng tông mà kỵ nhập tật ách càng là lao lực).

二, 〈命宫 / 财帛宫〉

命禄入财帛:1. 「与钱有缘」〈未必富有〉, 「来财容易」〈非必全由自己赚得〉, 「用钱方便」。

2. 乐观, 不积极,「容易满足」。不「汲营, 计较」,少了「金钱观念」。

3. 金钱方便而容易「多花多用」,宜加强理财观念。

4. 现金缘好,适合「业务」, 「销售」工作或现金生意。

5. 禄喜「权」会,则「机遇」会更札实, 「拓展」的空间更大。会「科」则「财源绵长」,会「忌」则「辛苦多得」。

Hai, (mệnh cung/tài bạch cung)

Mệnh lộc nhập tài bạch:1. cùng tiền có duyên (chưa chắc giàu), tiền tài dễ tới (không phải tất cả tự mình kiếm được), dùng tiền thuận lợi.

2. lạc quan, không tích cực, dễ thỏa mãn, ít tính toán so đo, thiếu quan niệm tiền bạc

3. kiếm tiền bạc thuận lợi mà dễ dàng, kiếm nhiều tiêu nhiều, cần tăng cường quản lý tài sản.

4. duyên tốt với tiền mặt, thích hợp làm nghiệp vụ, tiêu thụ công tác hoặc tiền mặt buôn bán.

5. lộc mừng quyền hội, thì cơ hội sẽ càng phát thực. Phát triển không gian lớn hơn, gặp khoa thì tài nguyên lâu dài, gặp kỵ thì nhiều gian khổ

财帛禄入命:1. 「乐观有福」, 「收入好」〈非必全由自己赚得〉。「来财容易」, 「现金方便」〈未必富有〉。

2. 收入好。容易高所得,宜业绩分红薪水。

3. 现金缘好,适合「业务」, 「销售」工作及现金生意。

4. 禄喜「权」会,则「机遇」会更札实, 「拓展」的空间更大。会「科」则「财源绵长」,会「忌」则「辛苦多得」。

〈注:「禄」为「福」,必有较大的发展空间,不宜受限于「固定薪资」。〉

Tài bạch lộc nhập mệnh:1. lạc quan có phúc, thu nhập tốt (không phải tất cả do mình kiếm được), tiền tới dễ dàng, tiền mặt thuận lợi (chưa chắc giàu có)

2. thu nhập tốt, dễ dàng được hoa hồng cao

3. duyên tốt với tiền mặt thích hợp nghiệp vụ, tiêu thụ công tác và buôn bán tiền mặt

4. lộc mừng gặp quyền thì cơ hội sẽ càng phát thực, phát triển không gian lớn hơn, gặp khoa thì tài nguyên lâu dài, gặp kỵ thì gặp nhiều gian khổ.

(chú: lộc là phúc, nhất định có không gian khá lớn để phát triển, không thích hợp đi làm công ăn lương)

命权入财帛:1. 「积极」, 「开创」,「主见」, 「企图」。「多谋」, 「应变」。

2. 「敢赚敢花」, 「活动力强」。收入好, 利润高。

3. 容易「升迁」, 「创业」,容易兼职, 副业。

4. 适合市场的「开发」, 「领导」与「销售」。

5. 权喜「禄」会,则「机遇」会更好, 「拓展」的空间更大。

6. 最宜「专业」, 「专技」。能高薪, 高职,宜业绩分红薪水。

Mệnh quyền nhập tài bạch:1. tích cực, khái sáng, ý đồ, chủ kiến, đa mưu, ứng biến.

2. dám nghĩ dám làm, năng nổ, thu nhập tốt lợi nhuận cao

3. dễ dàng lên chức, gây dựng sự nghiệp, dễ kiêm chức, nghề tay trái

4. thích hợp thị trường mở mang, lãnh đạo cùng tiêu thụ

5. quyền mừng gặp lộc thì cơ hội sẽ tốt hơn, phát triển không gian lớn hơn

6. tốt nhất là chuyên nghiệp, chuyên kỹ lương cao chức cao, thường là tiền thưởng.

财帛权入命:1. 「积极」, 「自信」, 「拓展」。「能力好」, 「收入高」, 「利润厚」。

2. 适合「开发」, 「领导」与「销售」的工作,利于「升迁」, 「创业」。

3. 最好拥「专业」, 「专技」,可以高薪, 高职,宜业绩分红薪水。

4. 权喜「禄」会,则「机遇」会更好, 「拓展」的空间更大。

Tài bạch quyền nhập mệnh: 1. tích cực, tự tin, phát triển, năng lực tốt, thu nhập cao, lợi nhuận dầy.

2. Thích hợp mở mang, lãnh đạo cùng tiêu thụ công tác. Lợi cho lên chức, gây dựng sự nghiệp

3. tốt nhất là chuyên nghiệp chuyên kỹ có lương cao chức cao, tiền thưởng công lao

4. quyền mừng gặp lộc cơ hội sẽ tốt hơn, điều kiện phát triển rộng hơn.

命科入财帛:1. 「量入为出」, 「平稳温饱」。

2. 对金钱「企图心」不大,宜上班族安稳。

Mệnh khoa nhập tài bạch:1. liệu cơm gắp mắm, vững vàng ấm no

2. đối với kiếm tiền không có chí lớn, thích hợp đi làm yên ổn

财帛科入命:1. 「细水长流」财,适合「小生意」或「薪资收入」。

2. 量入为出。

Tài bạch khoa nhập mệnh: 1. tiết kiệm lâu dài, thích hợp bán lẻ, đi làm hưởng lương

2. liệu cơm gắp mắm.

命忌入财帛:1. 「爱财」, 「算计」,「不怕辛苦」, 「赚钱认真」〈与收入多寡没有相对的关系〉。大, 小钱都赚。

2. 「劳碌」, 「事多躬亲」。

3. 女命易为「职业妇女」。

4. 格局佳,「小生意」也「赚大钱」,但不免「劳碌」。格局差则「为财烦劳」, 「赚辛苦钱」。

5. 可上班, 兼业或「现金生意」。

〈注:命忌入财帛为「急功近利」,故宜「现金生意」。〉

Mệnh kỵ nhập tài bạch:1. yêu tiền, tính toán, không ngại khổ, kiếm tiền chăm chỉ (không có quan hệ thu nhập nhiều ít)tiền lớn bé đều kiếm.

2. lao lực, nhiều chuyện tự làm

3. nữ mạng dễ là chức nghiệp phụ nữ

4. cách cục tốt bán lẻ cũng kiếm nhiều tiền, nhưng không khỏi vất vả, cách cục xấu thì luôn buồn phiền vì tiền bạc, kiếm tiền khổ cực

5. có thể đi làm, kiêm nghiệp hoặc buôn bán tiền mặt.

(chú:mệnh kỵ nhập tài thì chỉ vì cái lợi trước mắt, cho nên thích hợp buôn bán tiền mặt)

财帛忌入命:1. 「赚血汗钱」或「利润微薄」的生意。最适合于上班「固定薪资」。

2. 格局好,必也「辛苦之得」;格局差,则常「为钱苦急」。

3. 或有讨厌为钱伤脑筋而「不善理财」。

4. 宜「精打细算」, 「开源节流」, 不辞劳苦。

5. 逢「偏财星」化忌,防「好赌」及「沉迷酒色」而自作其孽。

Tài bạch kỵ nhập mệnh: 1. kiếm tiền mồ hôi nước mắt hoặc lợi nhuận thấp, thích hợp đi làm hưởng lương.

2. cách cục tốt thì cũng khổ cực mà cách cục kém thì thường vì tiền mà quẫn bách

3. hoặc chán ghét tiền bạc nhức đầu mà không giỏi quản lý tiền bạc

4. thường tính toán chi li, tiết kiệm chi tiêu, không quản khó nhọc

5. gặp thiên tài tinh hóa kỵ phòng đánh bạc hoặc mê tửu sắc mà tạo thành tội lỗi.

三, 〈财帛宫 / 事业宫〉

财帛禄入事业:1. 「生意好」,「资金周转快」, 生意「越做越顺」〈命三方内都属「动阳」宫,故有「经常性」的「循环投资」象〉。

2. 容易高薪, 高职,宜业绩分红薪水。

3. 宜「变现快」的「现金生意」。

4. 禄喜「权」会,则「机遇」会更好, 「拓展」的空间更大。会「科」则「财源绵长」,会「忌」则「辛苦多得」。

Ba (tài bạch cung/sự nghiệp cung)

Tài bạch lộc nhập sự nghiệp:1. làm ăn khá, vốn quay vòng mau, buôn bán càng làm càng thuận. (mệnh tam phương nội là “ động dương” cung, tượng “ thường xuyên”, ”tuần hoàn đầu tư”)

2. dễ dàng lương cao, chức cao, công trạng được tiền thưởng

3. thường biểu hiện mau, buôn bán tiền mặt

4. lộc mừng gặp quyền, khoa thì tài nguyên lâu dài, kỵ thì có nhiều khổ cực.

事业禄入财帛:1. 「生意好」, 「现金回收快」, 「利润好」或「销路大」。

2. 容易高薪, 高职, 高收入。

3. 宜「变现快」的现金生意,或业绩分红薪水。

4. 禄喜「权」会,则「机遇」会更好, 「拓展」的空间更大。会「科」则「财源绵长」,会「忌」则「辛苦多得」。

Sự nghiệp lộc nhập tài bạch:1. làm ăn khá, tiền mặt thu hồi mau, lợi nhuận tốt hoặc tiêu thụ lớn

2. thường lương cao, chức cao, thu nhập cao

3. thường thay đổi mau, buôn bán tiền mặt, lương thưởng công trạng

4. lộc mừng gặp quyền, khoa thì tài nguyên lâu dài, kỵ thì có nhiều khổ cực.

财帛权入事业:1. 「积极」, 「拓展」〈命三方内都属「动阳」宫,故有「经常性」的「循环投资」象〉。生意越做越大, 资金越滚越多。

2. 容易高薪, 高职,宜业绩分红薪水。也容易「创业」。

3. 最好「专业」, 「专技」,市场的「开发」, 「领导」等工作。

4. 权喜「禄」会,则「机遇」会更好, 「拓展」的空间更大。

Tài bạch quyền nhập sự nghiệp:1. tích cực, phát triển. Buôn bán càng ngày càng lớn, vốn càng ngày càng nhiều.

2. dễ dàng lương cao chức cao, công trạng thưởng tiền hoa hồng, cũng dễ gây dựng sự nghiệp

3. tốt nhất chuyên nghiệp chuyên kỹ, thị trường mở mang, lãnh đạo các loại công việc tương tự

4. quyền mừng lộc cơ hội phát triển tốt, phát triển không gian lớn hơn.

事业权入财帛:1. 「主见」, 「积极」,有拓展空间。可以「高利润」, 「高收入」。

2. 最好「专业」, 「专技」,「开发」, 「领导」的工作。

3. 可以高薪, 高职位,也容易「创业」。或业绩分红薪水。

4. 权喜「禄」会,则「机遇」更好, 「拓展」的空间更大。

〈注:不论财帛「禄」入事业或事业「禄」入财帛皆指事业上的「现金缘好」,故宜从事「业务与销售」工作。财帛「权」入事业或事业「权」入财帛则适合于「专业与专技」的「领导, 开发」工作。〉

Sự nghiệp quyền nhập tài bạch: 1. chủ kiến, tích cực, có phát triển không gian. Có thể lời cao, thu nhập cao.

2. Tốt nhất chuyên nghiệp, chuyên kỹ, mở mang, lãnh đạo công tác.

3. có thể lương cao, chức vị cao cũng dễ dàng gây dựng sự nghiệp hoặc tiền thưởng từ công trạng.

4. quyền mừng gặp lộc thì cơ hội tốt, không gian phát triển lớn.

(chú: bất luận là tài bạch lộc nhập sự nghiệp hay sự nghiệp lộc nhập tài bạch thì đều chỉ trên phương diện sự nghiệp tiền bạc thuận lợi, thường công tác nghiệp vụ cùng tiêu thụ. Quyền nhập thì thích hợp chuyên nghiệp chuyên kỹ, lãnh đạo mở mang công tác. )

财帛科入事业:1. 「平顺」就是福,勿贪大, 勿求高利润。

2. 宜「企划」, 「会计」, 文职工作。

3. 宜上班族安稳。

Tài bạch khoa nhập sự nghiệp: 1. bình thuận là phúc, chớ tham lớn, cầu lợi cao

2. thường lên kế hoạch, kế toán viên, làm văn phòng

3. đi làm công an ổn.

事业科入财帛:1. 利润不大, 平顺就是福。

2. 宜「理财」, 「作帐」。

3. 宜上班族安稳。

Sự nghiệp khoa nhập tài bạch: 1 lời không lớn, an ổn là phúc

2. thường quản lý tài sản, tác trướng

3, đi làm an ổn

财帛忌入事业:1. 不适合资金大, 回收慢的「生产行业」。

2. 适合「不囤货, 压本」的「小本生意」或买卖, 仲 介, 技术, 顾问等「服务业」。

3. 最好上班族「固定薪资」。

Tài bạch kỵ nhập sự nghiệp:1. không thích hợp vốn lớn, thu hồi chậm”nghề sản xuất”.

2. thích hợp không tích hàng, áp vốn. Buôn bán nhỏ, trọng giới , kỹ thuật cố vấn các loại nghề phục vụ

3. tốt nhất là đi làm hưởng lương.

事业忌入财帛:1. 只适合「利润薄」的「小生意」。格局好也多「劬劳之得」。

2. 防大投资「回收难」,不可「囤货」, 「压本」。

3. 最宜上班「固定薪水」。

Sự nghiệp nhập tài bạch: 1. thích hợp lợi nhuận nhỏ, bán lẻ. cách cục tốt cũng phải cần cù chịu khó

2. phòng đầu tư lớn, thu hồi khó

3. thích hợp nhất đi làm hưởng lương.

四, 〈命宫自化〉

命宫自化禄:1. 个性虽也「通达, 乐观」, 「好相处」,但防「随性」, 「没原则」, 「少用心」而「信口开河」,容易「失然诺」。

2. 防「头热尾凉」, 「大而化之」。

3. 若逢他宫飞忌以入「挟」此自化之「禄」〈同星曜「禄忌成双忌」〉,则我「热脸贴人冷屁股」, 「遭设计」或被「牵着鼻子」走,将生恨结怨。

Bốn (mệnh cung tự hóa)

Mệnh cung tự hóa lộc: 1. cá tính tuy cũng thông đạt lạc quan , dễ ở chung nhưng phòng tùy tính không nguyên tắc, ít để tâm mà ăn nói lung tung dễ mất lòng

2. phòng đầu nóng đuôi lạnh, cẩu thả

3. nếu gặp tha cung phi kỵ nhập “hiệp” tự hóa lộc (đồng tinh diệu lộc kỵ thành song kỵ), tức là bản thân mình nhiệt tình mà người ta lạnh nhạt, bị mắc kế hoặc bị dắt mũi, thành sinh ra oán hận.

命宫自化权:1. 个性虽也「自负」,防「少了定见」, 不自觉的「爱膨风」。

2. 看似积极,但防「不坚持」而「事多反复」, 「虎头蛇尾」。

3. 防似尘灰遇风而威扬的「重看不重用」, 「气势不持久」。

Mệnh cung tự hóa quyền:1. cá tính tuy cũng chịu trách nhiệm nhưng phòng ít có định kiến, không tự chủ gió chiều nào theo chiều đó

2. nhìn như tích cực nhưng không kiên trì mà sự đa phản phục, đầu voi đuôi chuột

3. phòng tựa như bụi gặp gió mà thổi lên, chỉ nhìn chứ không dùng được, khí thế được một phút chốc chứ không dài lâu.

命宫自化科:1. 文质, 「秀气」, 「乖巧」。

2. 但防「优柔」, 「多豫」。

Mệnh cung tự hóa khoa: 1 văn chất, tú khí, khôn khéo

2. nhưng phòng ưu nhu đa dự

命宫自化忌:1. 「不记恨」, 「不坚持」, 「少原则」。

2. 事情「过就算了」, 不能「记取教训」。

3. 但防「少了自主」定见而「看似自在」的「无所谓」, 「没关系」,实则少了自我的「意志」与「耐性」,终致「不了了之」。

4. 逢他宫飞「禄」以入〈同星曜「禄忌成双禄」〉,是「人倒贴于我」, 得了便宜还卖乖,最容易「生仇结怨」。

〈注:凡所有「自化」皆属「轻漫」与「消散」,代表处世少了「择善固执」之「理性」与「原则」,少有「大局观」。〉

Mệnh cung tự hóa kỵ:1. không hận thù, không kiên trì, thiếu nguyên tắc.

2. chuyện qua coi như xong không lấy đó làm bài học rút kinh nghiệm

3. nhưng phòng ít tự chủ, định kiến kiểu không quan tâm, không sao, thực thì bản thân thiếu ý chí và nhẫn nại, cuối cùng không giải quyết được gì.

4. gặp tha cung phi lộc nhập vào (đồng tinh diệu lộc kỵ thành song lộc)là người cấp lại cho ta, được tiện nghi còn khoe tài dễ sinh thù kết oán.

(chú: phàm tất cả tự hóa đều kiểu khinh mạn, cùng tiêu tán. Đại biểu xử thế ít giữ vững không làm trái là lý tính cùng nguyên tắc, thiếu cái nhìn đại cục)

五, 〈财帛宫自化〉

财帛自化禄:1. 「现金容易来」,当然也因「手头方便」又没有「理财概念」而方便用去,少有「金钱规划」。

2. 很适合「现金生意」的「日日见财」,但须严格的自我「金钱管理」,有钱随时储蓄。

3. 逢他宫飞「忌」以入〈同星曜「禄忌成双忌」〉,则「我财遭劫」, 「倒贴于人」,被人卖了还帮人数钞票。

Năm (tài bạch cung tự hóa)

Tài bạch cung tự hóa lộc:1. tiền mặt dễ tới. Dĩ nhiên cũng vì điều kiện kinh tế cá nhân thuận lợi, mà thuận tiện tiêu xài. Không có kế hoạch chi tiêu.

2. rất thích hợp buôn bán tiền mặt, ngày ngày tiếp xúc với tiền nhưng cần tự nhắc nhở mình cách quản lý tiền thì tiền có thể tích trữ

3, Gặp tha cung phi kỵ nhập vào (đồng tinh diệu lộc kỵ thành song kỵ) tức là tài của mình gặp nạn, đảo thiếp vu nhân. Bị người ta lừa còn giúp người ta tiền mặt.

财帛自化权:1. 金钱容易「整笔来」,但也容易「大笔用」。

2. 宜现金生意切货, 脱手的「循环生财」,最好走「潮流」, 「时尚」等领先产品的销售。也可上班领薪资。

3. 看似积极却没有长远的「计划」与「管理」。也须加强「理财」及养成「随时储蓄」的习惯。

Tài bạch cung tự hóa quyền: 1. kiếm tiền dễ dàng những phi vụ lớn, nhưng cũng dễ dàng chi tiêu lớn

2. kinh doanh tiền bạc buôn bán sản phẩm, tuần hoàn sinh tài, tốt nhất là bán hàng theo model, trào lưu. Cũng có thể đi làm lĩnh tiền lương

3. nhìn như tích cực nhưng không có kế hoạch quản lý lâu dài, cũng nên tăng cường quản lý tài sản và hình thành thói quen tích trữ.

财帛自化科:1. 宜小生意的「细水长流」或上班族。

2. 防理财计划欠周全,虽然周转容易却增添了不少麻烦〈小额款项调度容易〉。

Tài bạch tự hóa khoa:1. bán lẻ lâu dài, hoặc đi làm hưởng lương

2. phòng quản lý tài sản thiếu an toàn, quay vòng tuy dễ nhưng sinh ra lắm phiền toái (những khoản tiểu ngạch điều động dễ dàng)

财帛自化忌:1. 「现金缘差」。口袋经常没法多带钱,多了总是有事将钱花掉。

2. 此象最好「别做生意」,否则不是生意差, 利润微薄就是多赚也多外务花用。

3. 适合上班领「固定薪水」,或从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

4. 逢他宫飞「禄」以入〈同星曜「禄忌成双禄」〉,得了便宜还卖乖,最容易「生仇结怨」。

〈注:财帛宫「自化」,代表「金钱管理」有问题或「财源」, 「财务」状况上的「不易掌控」。〉

Tài bạch tự hóa kỵ: 1. Tiền bạc duyên kém, trong túi không có nhiều tiền, mà có nhiều là đem đi xài hết

2. tượng này thì đừng có làm ăn, hay là buôn bán kém, lợi nhuận mỏng. Kiếm được nhiều thì chi những khoản phát sinh cũng nhiều.

3. Thích hợp đi làm hưởng lương, hoặc kỹ thuật, môi giới, những ngành nghề cố vấn.

(chú: tài bạch cung tự hóa, đại biểu quản lý tiền có vấn đề hoặc tài nguyên, tài vụ có tình cảnh không dễ nắm bắt).

六, 〈事业宫自化〉

事业自化禄:1. 不应投资回收慢的生产行业,也不宜重本, 耗时间, 单向财路的投资〈譬如承包工程〉。

2. 宜「短期回收」或「多元性」, 符合「潮流趋势」产品销售。以及开发相关性的附属产品,增加财路。

3. 最宜「速战速决」, 「机动化」, 「多点子」, 「时尚创意」的产品,也可以「会员直销」的赚钱方式。

4. 逢他宫飞「忌」以入〈同星曜「禄忌成双忌」〉,防「倒贴于人」,傻呼呼被人利用。

Sáu (sư nghiệp cung tự hóa)

Sự nghiệp cung tự hóa lộc:1. không ứng với đầu tư thu hồi chậm. Cũng không thích hợp nặng vốn, tốn thời gian, đầu tư một chiều (như nhận thầu công trình)

2. Thích hợp thu hồi ngắn hạn hoặc đa nguyên tính, phù hợp khuynh hướng trào lưu sản phẩm tiêu thụ. Mở thêm chi nhánh, gia tăng thu nhập.

3. Tốt nhất là tốc chiến tốc thắng, cơ động hóa, nhiều loại, ý tưởng sản phẩm mới, cũng có thể làm hội viên trực tiếp bán hàng

3. gặp tha cung phi kỵ nhập thành song kỵ phòng đảo thiếp vu nhân, bị người lợi dụng.

事业自化权:1. 看似积极,但防「虎头蛇尾」或「不得要领」。

2. 当老板较不长久稳妥,最宜公职人员的职位稳当。

3. 做生意以「领先潮流」, 「追求时尚」, 「创新产品」, 「且战且走」的作法为佳。生意手法也应以机动性, 多元化为佳。

4. 适合于「专技」, 「专业」的工作。不适合投资大, 回收慢的生产事业。

Sự nghiệp tự hóa quyền: 1. nhìn như tích cực mà phòng đầu voi đuôi chuột, hoặc không mấu chốt

2. làm ông chủ thì không lâu dài, tốt nhất làm nhân viên công chức thì sự nghiệp vững vàng

3. làm ăn thì lấy trào lưu đi đầu, theo đuổi mode, chế sản phẩm mới. Buôn bán thủ pháp thì cũng nên lấy động, nhiều kiểu thì đẹp.

4. thích hợp chuyên nghiệp chuyên kỹ, không thích hợp đầu tư lớn, thu hồi chậm.

事业自化科:1. 可以加强精致于「文宣」, 「包装」。

2. 宜上班领薪。

Sự nghiệp cung tự hóa khoa: 1. tăng cường tinh sảo nghề quảng cáo, làm túi sách

2. thường đi làm hưởng lương.

事业自化忌:1. 「上班领薪」较稳妥。

2. 做生意宜「速战速决」,「无囤货」, 「不压本」的作法。

3. 适合「顾问」, 「中介」, 「技术」等「服务业」。或「杂货」, 「日用品」, 「消耗品」等「通路快」的生活所需用品〈忌出消散,重复购买〉。

4. 非常不适合生产事业。

5. 逢他宫飞「禄」以入〈同星曜「禄忌成双禄」〉,得了便宜还卖乖,容易「生仇结怨」。

〈注:凡命, 财帛, 事业三方见「禄」者多偏适于「业务, 销售」获利。见「权」者则较适于专业的「开发, 领导」。〉

〈注:凡同一星曜的「自化禄」逢他宫「忌」入,或「自化忌」逢他宫「禄」入,皆属不合人性常态下的禄忌成「双禄」或「双忌」。得失之间最容易产生纠纷, 结怨, 打架等情事。〉

Sự nghiệp cung tự hóa kỵ: 1. Đi làm hưởng lương thì ổn thỏa

2. làm ăn thì tốc chiến tốc thắng, không tích hàng, không áp vốn

3. thích hợp cố vấn, môi giới, kỹ thuật. Hoặc tạp hóa, đồ dùng hàng ngày, vật phẩm tiêu hao (kỵ xuất tiêu tán, phải mua lại)

4. không thích hợp sản nghiệp

5. gặp tha cung lộc nhập vào là song lộc, được tiện nghi còn khoe tài, dễ chuốc thù oán.

(chú:phàm mệnh, tài bạch, sự nghiệp tam phương thấy lộc. Người thường thích nghiệp vụ tiêu thụ thì được lợi. Thấy quyền thì chuyên nghiệp mở mang, lãnh đạo lợi hơn)

(chú: phàm đồng nhất tinh diệu tự hóa lộc lại gặp tha cung kỵ nhập, hoặc đồng nhất tinh diệu tự hóa kỵ gặp tha cung lộc nhập đều là không hợp với nhân tính tình trạng bình thường. Giữa được mất dễ sinh ra tranh chấp, kết oán, đánh nhau)

七, 〈综言〉

命三方相互的四化,不论飞出于何宫与飞入何宫,都仍属于三方内本自一家的情事,故三方相互的化象,约可统一其思考:

1. 多「禄」:为「有福」,个性也「乐观, 随缘」而多如意。虽非全力以赴, 汲汲营营,却容易「水到渠成」, 「财源顺畅」。但防「不够积极」, 「容易满足」。创业虽好,唯须加强「积极」与「敬业」心。多禄则容易高薪, 高职, 高收入,不宜「固定薪水」。

Bẩy (tổng kết)

Mệnh tam phương tương hỗ đích tứ hóa. Bất luậ phi xuất hay cùng lạc nhập. cũng vẫn là sự tình bên trong tam phương. Ba phương hỗ hóa thống nhất lại suy xét như sau:

1. nhiều lộc: là có phúc, lạc quan , tùy duyên cá tính mà có nhiều điều hài lòng. Tuy không phải toàn lực ứng phó, kinh doanh liên tục nhưng dễ dàng nước chảy thành sông, tài nguyên liên tục . Nhưng cũng phòng không đủ tích cực, dễ thỏa mãn. Gây dựng sự nghiệp cũng tốt, nhiều lộc thì dễ lương cao, chức cao không hợp với đi làm hưởng lương.

2. 多「权」:具「主见, 干劲」,「应变, 拓展」,「活力, 积极」,也容易成为能者多劳。易高薪, 高职位。多劳多得, 兼业跨行。具「专业」, 「专技」则更有发挥空间。容易「升迁」与「创业」。格局佳,生意常越做越大, 资金越滚越多。格局差,则常「霸气」重,防众叛亲离。

Nhiều quyền thì chủ kiến, hăng hái, tích cực năng động. Dễ trở thành người lao lực, lương cao chức cao làm nhiều được nhiều, kiêm nhiều nghề. Theo chuyên nghiệp, chuyên kỹ thì có tương lai phát huy, dễ lên chức, dễ gây dựng sự nghiệp. Cách cục tốt thì buôn bán thường càng ngày càng lớn, vốn ngày càng nhiều. Cách cục kém thì phòng thô bạo, chúng bạn xa lánh.

3. 多「科」:「平稳有余」, 「魄力不足」。宜企划, 文宣及精致包装。平顺就是福。勿贪大, 勿求高利润。还防行事「优柔」, 「多豫」,果断不足。适宜「上班族」安稳或小生意的「细水长流」财。

3. đa khoa: vững vàng có thừa, quyết đoán chưa đủ. thường lên kế hoạch, quảng cáo. Đừng nên tham nhiều, lợi lớn. Còn phòng ưu nhu do dự, thích hợp đi làm hoặc buôn bán nhỏ lẻ lâu dài.

4. 多「忌」:「业力较重」,「多劳」, 「多付出」〈未必收入多〉,或「利润较薄」, 「血汗钱」。最宜急功近利的「现金生意」或「老板兼伙计」的「辛苦之得」。宜上班族。不适合大资本, 回收慢的「生产事业」。适合「消耗品」, 「服务业」, 「中介业」, 「技术界」等「通路快」, 「不囤货, 压本」的生意。不得「好高骛远」, 没有「不劳而获」〈冲福德三方〉。格局好,人生累得有代价。格局差,防劳多获少, 动辄得咎。

4. đa kỵ:nghiệp thường nặng, lao lực, xuất ra nhiều (chưa chắc thu vào lớn)hoặc lợi nhuận kém, tiền mồ hôi nước mắt. Thích hợp cái lợi trước mắt buôn bán tiền mặt, ông chủ kiêm tiểu nhị, lao tâm khổ tứ. Nên đi làm lương, không thích hợp vốn lớn thu hồi chậm. Thích hợp vật tiêu hao, nghề phục vụ, môi giới kỹ thuật. Buôn bán không nên gom hàng, áp vốn. không phải “ hảo cao vụ tiễn”, không khó nhọc mà có được thu hoạch (xung phúc tam phương)

Cách cục tốt cũng hơi mệt mỏi, cách cục xấu thì hở một cái là sai lầm, mất sức mà thu lại ít ỏi.

《福德三方互化及自化的象义》

(Phúc đức tam phương hỗ hóa cập tự hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈福德宫 / 夫妻宫〉

福德禄入夫妻:1. 对异性多「感性」, 「柔情」。但防「多情怠志」, 容易「沉醉温柔乡」。

2. 但防「多情」而容易冲昏理智的「见异思迁」,产生「婚外情」。

3. 禄照事业,「赚钱容易」。不论工作或赚钱,应多找「异性」对象为客户最佳。

4. 逢「偏财星」,容易中奖, 意外财。

Một (phúc đức cung/phu thê cung)

Phúc đức lộc nhập phu thê:1. đối với người khác phái nhiều cảm tính, nhu tình. Nhưng phòng đa tình mà nhụt chí, ngây ngất trong ôn nhu hương.

2. phòng đa tình làm mờ lý trí dễ là đứng núi này trông núi nọ mà sinh ngoại tình hôn

3. lộc chiếu sự nghiệp kiếm tiền dễ dàng, bất luận công tác hoặc kiếm tiền, tìm khác phái đối tượng là tốt nhất

4. gặp thiên tài tinh thì dễ trúng giải và gặp tài bất ngờ.

夫妻禄入福德:1. 婚姻〈异性〉让我「幸福」,「美好姻缘」。「获异性福」。婚后「诸事如意」。

2. 防一马双鞍的享「齐人之福」〈桃花星〉。

3. 逢「偏财星」,容易中奖, 意外财。

Phu thê lộc nhập phúc đức: 1. hôn nhân dị tính cho ta hạnh phúc, nhân duyên tốt đẹp , thu được dị tính phúc, sau khi cưới mọi chuyện mỹ mãn.

2. Phòng một ngựa hai yên hưởng “tề nhân chi phúc” (đào hoa tinh).

3. gặp thiên tài tinh là trúng giải , được tài bất ngờ.

福德权入夫妻:1. 对感情的「占有, 支配欲」强。恋爱攻势强劲, 婚后则约法三章。

2. 如果用心于事业将获成就,但防「好高骛远」〈权照事业〉。

Phúc đức quyền nhập phu thê: 1. đối tình cảm thì chiếm hữu, muốn chi phối mạnh mẽ. luyến ái mạnh mẽ sau khi cưới thì ước pháp tam chương (những điều khoản nhỏ)

2. nếu dụng tâm sự nghiệp thì chiếm được thành công nhưng phòng hảo cao vụ tiễn (quyền chiếu sự nghiệp)

夫妻权入福德:1. 配偶好胜心强,可能婚后「物质生活」较奢华。

2. 恋爱多「对方主动」。

3. 「婚后财运较佳」。

Phu thê quyền nhập phúc đức:1. phối ngẫu lòng hiếu thắng mạnh, sau khi cưới đời sống vật chất xa hoa.

2. luyến ái đa phần đối phương chủ động

3. Sau khi cưới vận làm giàu phát.

福德科入夫妻:1. 谈感情较重「气份」与「感觉」。加禄:罗漫蒂克。

2. 多得「异性贵人」。

Phúc đức khoa nhập phu thê:1. tình cảm hơi trọng”khí phần” cùng cảm giác. Thêm lộc :la mạn đế khắc.

2. nhiều quý nhân khác phái.

夫妻科入福德:1. 异性〈配偶〉柔情。加禄:罗漫蒂克。

2. 婚姻重视「精神生活」,悠然恬悦。

Phu thê khoa nhập phúc đức: 1. dị tính phối ngẫu nhu tình, thêm lộc: la mạn đế khắc (ý là nhân duyên khó gặp?)

2. hôn nhân coi trọng đời sống tinh thần, thản nhiên điềm tĩnh vui vẻ.

福德忌入夫妻:1. 「偏执」的爱,对感情强烈的「专注, 执迷」,防爱之欲其生恨之欲其死〈加权尤显〉。

2. 格局差,防桃花临身而抛夫〈妻〉弃子, 情圣〈感情过剩〉。

3. 勿赌, 投机〈夫妻─福分财,不厚〉。

Phúc đức kỵ nhập phu thê: 1. Khăng khăng luyến ái. Đối với tình cảm chuyên chú u mê. Phòng khi yêu sinh hận muốn chết (gia quyền vưu hiển)

2. cách cục kém phòng đào hoa tới mà bỏ vợ bỏ chồng, tình thánh (tình cảm quá dư thừa)

3. chớ đánh bạc, đầu cơ (phu thê –phúc phần tài, không dầy)

夫妻忌入福德:1. 「恶缘」的婚姻〈感情〉。欠婚姻〈感情〉「债」。

2. 配偶〈异性〉执迷所欲「难沟通」, 「伤感情」。

3. 格局差,婚姻〈感情〉带来极大「痛苦」, 「乖违」, 「迷乱」,甚或「生离死别」。

4. 勿赌, 投机〈夫妻─福分财,不厚〉。

Phu thê kỵ nhập phúc đức: 1. Ác duyên hôn nhân, thiếu hôn nhân, nợ

2. phối ngẫu khác phái u mê sở dục, khó câu thông, tình thương cảm

3. cách cục kém hôn nhân mang đến thống khổ, rối loạn , mê loạn quá mức hoặc sinh ly tử biệt.

4. chớ đánh bạc, đầu cơ (phu thê- phúc phần tài, bất hậu)

二, 〈福德宫 / 迁移宫〉

福德禄入迁移:1. 「愉悦」, 「逍遥」, 「开朗」, 「好脾气」。无所谓, 少计较, 「随遇而安」。

2. 喜欢「新鲜」的事, 物,喜欢「外面溜搭」, 喜欢「热闹」。

3. 还防太过「感性」的「迷情惑境」, 「移情忘志」。

4. 防少了「积极心」, 没有「忧患意识」, 容易忘记「前车之鉴」。

5. 有福,「遇难呈祥」, 「大事化小」。「寿相, 老运好」。

6. 逢「偏财星」,容易中奖, 意外财。

7. 修行人的「放下」, 「自在」〈宗教星〉。

Hai (phúc đức cung/thiên di cung)

Phúc đức lộc nhập thiên di: 1. vui thích, tiêu dao, sáng sủa, tính khí tốt, vô sở vị, ít so đo, tùy theo hoàn cảnh

2. thích chuyện mới, thích làm chuyện bên ngoài, thích náo nhiệt

3. phòng quá mức u mê, mê tình hoặc cảnh, vì tình mất chí

4. phòng lòng ít tích cực, không có ý thức ưu hoạn, dễ quyên vết xe đổ.

5. có phúc, gặp nạn có tường, chuyện lớn hóa nhỏ, thọ trường, về già tốt

6. gặp thiên tài tinh dễ trúng giải, tiền bất ngờ

7. người tu hành phóng hạ, tự tại (tông giáo tinh)

迁移禄入福德:1. 「有福」, 「自在」, 「忘忧」。爱「旅游」〈太阴禄〉。

2. 容易「好事临门」, 「天降横福」〈财或寿〉,「遇难呈祥」, 大事化小。「寿相」, 「老运好」。

3. 逢「偏财星」,容易中奖, 意外财。

4. 「天份」高, 「才华」好〈才艺星〉。

5. 「根器佳」,「善缘」, 「智慧」〈宗教星〉。

Thiên di lộc nhập phúc đức: 1. có phúc , tự tại, vong ưu, thích du lịch (thái âm lộc)

2. dễ dàng chuyện tốt đến cửa, trời giáng phúc (tài hoặc thọ)gặp nạn có tường, chuyện lớn hóa nhỏ, thọ trường, lão vận tốt

3. thiên tài tinh dễ dàng trúng giải, tài bất ngờ

4. thiên phú cao, tài hoa tốt (tài nghệ tinh)

5. căn khí tốt, thiện duyên, trí khôn (tông giáo tinh)

福德权入迁移:1. 「好胜」, 「傲骨」, 「自恃」, 「要面子」〈加禄:「虚荣心」重。加忌:「个性激烈」, 「脾气坏」〉。

2. 积极与进取。防「好高骛远」, 「眼高手低」。

3. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Phúc đức quyền nhập thiên di:1. hiếu thắng, tự thị, ngạo cốt, sĩ diện tự ái (thêm lộc :lòng hư vinh nặng, thêm kỵ cá tính kịch liệt, tính tình xấu)

2. tích cực cùng tiến thủ, phòng hảo cao vụ tiễn, nói hay làm dở

3. phùng thiên tài tinh thì trúng giải, tiền ngoại ý.

迁移权入福德:1. 「好大喜功」, 「自信太过」。

2. 「爱面子」, 「讲排场」,「奢华」, 「气派」, 「浪费」。

3. 逢偏财星,中奖, 意外财。

4. 修行者,「根器高」, 「勇猛精进」〈宗教星〉。

Thiên di quyền nhập phúc đức: 1. tham công thật lớn, tự tin quá mức

2. thích thể diện, nói phô trương, xa hoa lãng phí

3. gặp thiên tài tinh trúng giải, tài ngoại ý

4. người tu hành căn khí cao, tinh tấn dũng mãnh (tông giáo tinh).

福德科入迁移:1. 「修养」好,有「品味」。

2. 「心平气和」, 「涵养」好,多得「贵人」。

3. 可接触「宗教」, 「哲学」。

Phúc đức khoa nhập thiên di: 1. tu dưỡng tốt, có phẩm vị

2. tâm bình khí hòa, hàm dưỡng tốt, có nhiều quý nhân

3. có thể tiếp xúc tôn giáo, triết học

迁移科入福德:1「平和」, 「细腻」的「思维举止」。

2. 近「智慧」,可接触「宗教」, 「哲学」, 义工等「心灵指导」〈宗教星〉。

Thiên di khoa nhập phúc đức:1. tư duy cử chỉ ôn hòa tế nhị

2. trí tuệ có thể tiếp xúc tôn giáo, triết học. Hợp chính nghĩa tâm linh chỉ đạo (tôn giáo tinh)

福德忌入迁移:1. 个性「激烈」, 「冲动」, 「暴戾」, 「残忍」。容易「招惹是非」, 「遭灾引祸」。

2. 「个性浮躁」,少「深谋远虑」。

3. 「福薄」,防「灾病」, 「损寿」, 「孤寡」。

4. 最宜「简约惜福」, 「修心养性」〈福不足〉。

5. 勿赌, 投机。

6. 修行者,「无缘大慈」, 「同体大悲」〈宗教星〉。

Phúc đức kỵ nhập thiên di: 1. cá tính kịch liệt, xung động, hung ác, tàn nhẫn. Dễ chiêu thị phi, gặp nạn dẫn họa.

2. cá tính phù phiếm, thiếu lo xa nghĩ rộng

3. phúc mỏng phòng tai bệnh, tổn thọ, cô quả

4. tốt nhất là đơn giản tích phúc, tu tâm dưỡng tính (phúc chưa đủ)

5. chớ nên đánh bạc đầu cơ

6. tu hành giả vô duyên đại từ, đồng thể đại bi (tông giáo tinh)

迁移忌入福德:1. 偏离常态之「癖嗜」,「作茧自缚」。

2. 防「意外」, 「乖违」, 「孤僻」, 「灾病」, 「损寿」。

3. 勿赌, 投机。

4. 修行人:「俭约惜福」, 「安贫乐道」;「遗世独立」, 「闭关苦行」;「明心见性」,「妙有真空」〈宗教星〉。

Thiên di kỵ nhập phúc đức: 1. lệch với trạng thái bình thường : nghiện, tự trói mình

2. phòng ngoại ý, cô độc, tai bệnh, tổn thọ

3. chớ đánh bạc, đầu cơ

4. tu hành giả: kiệm ước tích phúc, an bần nhạc đạo, nhập thế độc lập, bế quan tu hành, minh tâm kiến tính, diệu hữu chân không (tông giáo tinh).

三, 〈夫妻宫 / 迁移宫〉

夫妻禄入迁移:1. 配偶「外缘好」。令人称羡的「合谐婚姻」,只羡鸳鸯不羡仙的感情。加科:感情罗漫蒂克,特别「愉快的恋爱」。

2. 我「异性缘旺」〈桃花星〉, 异性处处庇荫我。

3. 容易桃花气质重的「一见如故」, 「漫天欢喜」的感情,或「善调情」, 「一夜情」〈桃花星〉。

4. 「婚后」诸事「顺遂」。

5. 防「感性太过」,「容易动情」,产生婚外情。

6. 特种行业的「桃花财」〈桃花星〉。

7. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Ba (phu thê cung/thiên di cung)

Phu thê lộc nhập thiên di: 1. phối ngẫu bên ngoài duyên tốt, người khác ca ngợi hôn nhân hòa hợp, chỉ muốn làm uyên ương không ao ước làm thần tiên, thêm khoa tình cảm la mạn đế khắc. đặc biệt thích yêu.

2. khác phái duyên vượng (đào hoa tinh), khác phái ở mọi nơi che đỡ cho bản thân

3. Dễ đào hoa khí nặng mới gặp đã như quen từ lâu, đầy trời vui vẻ, hoặc dễ tán tỉnh, tình một đêm (đào hoa tinh)

4. hôn hậu mọi chuyện thuận ý toại lòng

5. phòng cảm tính thái quá, dễ động tình sinh ra cưới ngoại hôn

6. đặc mệnh nghề nghiệp”đào hoa tài” (đào hoa tinh)

7. phùng thiên tài tinh là trúng thưởng, tài ngoại ý.

迁移禄入夫妻:1. 容易「懈逅」情, 「露水鸳鸯」情, 「风花雪月」情,得来容易的「多情种子」〈桃花星〉。

2. 形象好,容易得「异性青睐」。

3. 特种行业「桃花财」〈桃花星〉。

4. 「际遇好」〈禄照事业〉。

5. 往来交友「异性」多于同性。

6. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Thiên di lộc nhập phu thê: 1. Dễ dàng giải cấu tình, lộ thủy uyên ương, phong hoa tuyết nguyệt, dễ dàng có được mầm mống đa tình (đào hoa tinh)

2. hình ảnh tốt dễ dàng được khác phái xem trọng

3. tế ngộ tốt (lộc chiếu sự nghiệp)

4. lui tới giao lưu” khác phái” nhiều hơn đồng phái

5. phùng thiên tài tinh là trúng thưởng, tài ngoại ý

夫妻权入迁移:1. 配偶「能力强」,独当一面。

2. 婚后较能「有作为」。因婚姻而得贵或裙带之福。

3. 婚后容易「置产」〈夫妻为田宅的共宗六位〉。

4. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Phu thê quyền nhập thiên di:1. phối ngẫu năng lực mạnh một mình một phương diện

2. sau khi cưới dễ có hành động, vì hôn nhân đắc quý hoặc bám váy đàn bà.

3. sau khi cưới dễ có trí sản (phu thê điền trạch đích một sáu cộng tông)

4. gặp thiên tài tinh, trúng giải, tài ngoại ý

迁移权入夫妻:1. 「际遇强」,容易「开创」获致「地位」, 「成就」。

2. 「出外」较有「发展」的机会〈权照事业〉。

3. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Thiên di quyền nhập phu thê: 1. tế ngộ mạnh dễ khai sáng đạt được địa vị cùng thành tựu

2. xuất ngoại có phát triển cơ hội (quyền chiếu sự nghiệp)

3. gặp thiên tài tinh, trúng giải, tài bất ngờ.

夫妻科入迁移:1. 配偶秀慧于外。

2. 婚姻「好名声」。

Phu thê khoa nhập thiên di: 1. phối ngẫu tú tuệ bên ngoài

2. hôn nhân thanh danh tốt.

迁移科入夫妻:1. 旧情悠悠或相思两地愁。

2. 加禄,容易有「回肠荡气」的一段感情。

Thiên di khoa nhập phu thê: 1. tình xưa xa vời hoặc tương tư lưỡng địa sầu

2. thêm lộc dễ có một đoạn tình cảm xúc động

夫妻忌入迁移:1. 「配偶耿直」有余, 婚姻「不善营造」气份, 「少了情趣」。「平淡无趣」的婚姻。

2. 己身异性缘非佳,也「不善表达」感情。

3. 防婚姻的「貌合神离」或夫妻间产生了「离心力」,各怀异志的「情义尽失」。

4. 勿赌, 投机。

Phu thê kỵ nhập thiên di:1. phối ngẫu ngay thẳng có thừa, hôn nhân có phần khó kiến tạo, ít tình cảm, bình thản không thú vị

2. bản thân với người khác phái duyên không đẹp, cũng khó diễn tả tình cảm

3. phòng hôn nhân bằng mặt không bằng lòng, vợ chồng sản sinh khoảng cách, trong lòng sinh điều ngờ vực mất hết tình cảm

4. chớ đánh bạc, đầu cơ.

迁移忌入夫妻:1. 防「第三者」介入或「外力」破坏〈阻碍〉我婚姻〈感情〉。

2. 「不善伪饰」, 不会「甜言蜜语」。

3. 防「意外」, 「灾病」, 「横祸」〈冲事业〉。

4. 勿赌, 投机。

Thiên di kỵ nhập phu thê: 1. phòng có người thứ ba hoặc ngoai lực phá hoai (trở ngại) hôn nhân của mình (tình cảm)

2. bất thiện ngụy sức, sẽ không có lời ngon tiếng ngọt

3. phòng ý ngoại, tai bệnh, tai họa bất ngờ (xung sự nghiệp)

4. chớ đánh bạc, đầu cơ

四, 〈福德宫自化〉

福德自化禄:1. 「乐天少觉」,「随缘忘志」, 「感性澜漫」。「漫不经心」, 「快乐自足」。「爱做梦」, 「海外散仙」。

2. 防「逍遥自在」, 「漫无目标」。少了「忧患意识」,没有「生涯规划」。

3. 逢他宫飞「忌」以入〈同星曜「禄忌成双忌」〉,「倒贴于人」,被卖了还帮着数钞票。

Bốn (phúc đức cung tự hóa)

Phúc đức cung tự hóa lộc: 1. sống vô tư, tùy duyên vong chí, cảm tính tràn lan. thờ ơ, vui vẻ, thích mơ mộng, hải ngoại tán tiên

2. Phòng tiêu diêu tự tại không có mục tiêu, ít đi lo nghĩ, sống không kế hoạch

3. gặp tha cung phi kỵ nhập (đồng tinh diệu lộc kỵ thành song kỵ)bị người ta lừa còn giúp người ta tiền.

福德自化权:1. 防「自大」, 「自傲」, 自我「膨胀」。「爱现」, 「好面子」〈搞不清楚局面〉。

2. 看似积极,但防「五分钟热度」或「少了方向感」。

3. 防「重看不重用」。

Phúc đức tự hóa quyền: 1. phòng tự đại, kiêu ngạo, tự mình bành trướng, sĩ diện hão (không biết rõ cục diện)

2. nhìn như tích cực nhưng phòng dễ thối chí, hoặc ít cảm giác phương hướng

3. Phòng trọng khán bất trọng dụng

福德自化科:1. 虽恬淡自适,防「优柔善感」。

Phúc đức tự hóa khoa: 1. tuy điềm đạm tự thích, phòng ưu nhu thiện cảm.

福德自化忌:1. 防「忧恼无名」, 「喜乐非常」, 「好恶自变」。

2. 「耐性不足」,不耐久烦。

3. 逢他宫飞「禄」以入,得了便宜还卖乖〈同星曜「禄忌成双禄」〉,徒生仇怨。

4. 福不足,防「灾病」。

5. 看似自在,决非修行的「妙有真空」。

Phúc đức tự hóa kỵ: 1 phòng phiền não vo danh, vui mừng quá, yêu ghét tự đổi

2. chịu đựng chưa đủ

3. gặp tha cung phi lộc nhập, được tiện nghi còn khoe tài (cùng tinh diệu lộc kỵ thành song lộc) dễ sinh thù oán

4. phúc chưa đủ phòng tai bệnh

5. nhìn như tự tại nhưng chẳng phải là tu hành (diệu hữu chân không).

五, 〈夫妻宫自化〉

夫妻自化禄:1. 「异性缘旺」,但「情不恒常」。

2. 「没原则」, 「好嘴斗」的「感情观」,容易「一夜情」, 「春花又秋月」〈桃花星〉。

3. 「看似甜蜜」,还防「貌合神离」。

4. 配偶「自给自足」, 「自求多福」。

5. 容易「感情遭劫」〈他宫同星曜「忌」入〉,或我「意乱情迷」,行为失则〈我宫同星曜「忌」入〉,「徒生怨, 恨」。

Năm (phu thê cung tự hóa)

Phu thê cung tự hóa lộc: 1. Khác phái duyên vượng nhưng tình không bền vững

2. Không nguyên tắc, thích đấu khẩu. dễ phát sinh tình cảm, dễ tình một đêm, Xuân hoa hựu thu nguyệt (đào hoa tinh).

3. nhìn như ngọt ngào lại phòng bằng mặt không bằng lòng.

4. phối ngẫu tự cấp tự phúc, tự cầu đa phúc

5. Dễ gặp nạn tình cảm (Tha cung đồng tinh diệu kỵ nhập) hoặc là ý loạn tình mê, hành vi sỗ sang mất cả phép tắc (tha cung đồng tinh diệu kỵ nhập) dẫn đến oán, hận.

夫妻自化权:1. 配偶较「自恃」, 「任性」, 「自以为是」,未必有作为。

2. 防婚姻心怀异志。

Phu thê tự hóa quyền: 1. phối ngẫu kiểu tự thị, tự do phóng khoáng, tự cho là đúng chưa chắc có hành động.

2. Phòng hôn nhân tâm hoài dị chí.

夫妻自化科:1. 配偶秀气,防婚姻生活淡处而渐失情趣。

2. 防两心渐不系, 说无情还似有情。

3. 婚缘常由己结识。

Phu thê tự hóa khoa: 1. Phối ngẫu thanh tú, phòng cuộc sống hôn nhân lãnh đạm mà thiếu đi gợi cảm.

2. Phòng nói thì vô tình mà trong lòng hữu tình

3. hôn duyên thường do tự mình làm quen.

夫妻自化忌:1. 防「不善经营」或「少聚情疏」的婚姻。

2. 还防「貌合神离」, 感情生了「离心力」。

Phu thê tự hóa kỵ: 1. Phòng bất thiện kinh doanh, hoặc ít gặp mà sơ tình trong hôn nhân.

2. còn phòng bằng mặt không bằng lòng, tình cảm sinh khoảng cách.

六, 〈迁移宫自化〉

迁移自化禄:1. 「喜新尝鲜」, 「漫自欢欣」。「随缘生境」, 「浑然忘我」。

2. 「移情忘志」, 「附和曲直」,少了「自我意志」〈或少了智慧〉。

3. 「易受左右」,还防「被人利用」〈他宫同星曜「忌」入「禄忌成双忌」〉,产生「怨, 恨」。

Sáu, (thiên di cung tự hóa)

Thien di tự hóa kỵ: 1. hỷ tân thường tiên, mạn tự hoan hân, tùy duyên sinh cảnh, hồn nhiên quyên mình

2. di tình vong chí, ít đi lý trí (hoặc thiếu đi trí khôn)

3. dịch thụ tả hữu, còn phòng bị người lợi dụng (tha cung đồng tinh diệu kỵ nhập lộc kỵ thành song kỵ). Sản sinh “oán hận”.

迁移自化权:1. 防「爱现」, 「自我膨胀」。「虚荣爱面子」〈会禄尤显〉。

2. 「少了原则」, 坚持力不足。

3. 看似积极,但防「五分钟热度」, 「表面功夫」。

Thiên di tự hóa quyền:1. Phòng ái hiện, tự mình bành trướng, hư vinh thích thể diện (hội lộc vưu hiển).

2. thiếu nguyên tắc, thiếu kiên trì

3. nhìn thì tích cực nhưng phòng chỉ có vẻ bên ngoài.

迁移自化科:1. 防「犹豫斯文」, 「矫柔作饰」。

Thiên di tự hóa khoa: 1. Phòng do dự lịch sự kiểu cách hoa mỹ.

迁移自化忌:1. 防「耿直而少智」, 「漫乱无章法」。

2. 「粗枝大叶」, 「忘性不敏」而少有「防人之心」,不能记取「前车之鉴」。

3. 或有「不爱交游」, 「不喜逢迎」而「遗世渺俗」。

Thiên di tự hóa kỵ: 1. Phòng ngay thẳng mà thiếu trí, loạn bậy thiếu phép tắc.

2. luộm thuộm, tính hay quyên mà ít đề phòng. Không có nhớ kinh nghiệm vết xe đổ.

3. hoặc là không thích giao du, không thích xu nịnh mà mất lòng người.

《田宅三方互化及自化的象义》

(điền trạch tam phương hỗ hóa cập tự hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈田宅宫 / 兄弟宫〉

田宅禄入兄弟:1. 家庭「环境好」〈或家世好〉, 「家庭和睦」, 「生活优渥」。但理财不严谨。

2. 可自家开店营利。容易「店家合一」。

3. 「财库盈溢」,支出方便,但「兄弟利多」。

4. 「不动产生财」可获利,适合经营休闲产业, 饭店, 旅馆, 出租业。也利于「房地产投资」〈偏财星〉

5. 家族「人气好」。

Một (điền trạch cung/huynh đệ cung)

Điền trạch lộc nhập huynh đệ: 1. Gia đình hoàn cảnh tốt (hoặc gia thế tốt). Gia đình hòa thuận, cuộc sống hậu đãi. Nhưng quản lý tài sản không nghiêm cẩn.

2. tự mình mở tiệm kinh doanh kiếm lợi. Dễ quán, nhà kết hợp.

3. Tài khố dồi dào, chi ra thuận lợi, nhưng anh em lợi nhiều.

4. Bất động sản sinh tài có thể thu lợi, thích hợp kinh doanh hưu nhàn sản nghiệp (trồng cây cảnh chẳng hạn), tiệm cơm, quán trọ, cho mướn nghiệp. Cũng lợi cho đầu tư tài sản (thiên tài tinh).

5. Gia tộc nhân khí tốt đẹp.

兄弟禄入田宅:1. 「兄弟和睦」, 「手足情浓」,少有计较。

2. 家庭「收入好」, 「经济丰足」。事业越做越顺。产业, 财富「蒸蒸日上」。

3. 陆续「置产」〈增进象〉。

4. 长子格。

Huynh đệ lộc nhập điền trạch: 1. huynh đệ hòa thuận, thủ túc đậm tình, ít có so bì.

2. gia đình thu nhập tốt, kinh tế sung túc, sự nghiệp càng làm càng thuận, tài sản tăng cao.

3. lần lượt “trí sản” (tăng tiến giống).

4. trưởng tử cách.

田宅权入兄弟:1. 家庭「环境好」〈家世好〉。「物质生活」高档。

2. 可自家开店营利。容易「店家合一」。

3. 「经济雄厚」,家庭「成就兄弟」也「助我经济」。

4. 「不动产生财」, 也可以投资房地产事业〈偏财星〉。

5. 防家门霸气〈冲交友〉, 奢华浪费。

Điền trạch quyền nhập huynh đệ:1. Gia đình hoàn cảnh tốt (gia thế tốt). Đời sống vật chất mắc tiền.

2. tự mở tiệm kinh doanh kiếm lợi. dễ nhà, quán kết hợp.

3. kinh tế hùng hậu, gia đình anh em cũng giúp đỡ kinh tế cho mình.

4. Bất động sản sinh tài, cũng có thể đầu tư địa ốc sản nghiệp (thiên tài tinh)

5. phòng gia môn thô bạo ngang ngược (xung giao hữu) xa hoa lãng phí.

兄弟权入田宅:1. 「善经营」,钱越滚越多, 事业「越做越顺」。

2. 兄弟「扩张产业」, 「兄弟霸气」。「兄弟争权」。

3. 「购屋置产」, 「蒸蒸日上」〈增进象〉。

Huynh đệ quyền nhập điền trạch:1. giỏi kinh doanh, tiền càng xoay càng nhiều, Càng làm càng thuận.

2. huynh đệ khuyếch trương sản nghiệp, anh em thô bạo, huynh đệ tranh quyền.

3. mua nhà trí sản, chưng chưng nhật thượng (tượng tăng tiến).

田宅科入兄弟:1. 家庭计划理财, 「收支平衡」。

2. 生活恬淡, 简约。

Điền trạch khoa nhập huynh đệ: 1. gia đình quản lý tài sản kế hoạch, thu chi cân bằng.

2. Cuộc sống điềm đạm giản lược.

兄弟科入田宅:1. 兄弟若即若离〈不失礼仪〉。

2. 经济平妥, 计划性「储蓄」。

Huynh đệ khoa nhập điền trạch: 1. Huynh đệ lúc gần lúc xa (không mất lễ nghi)

2. kinh tế bình thỏa, kế hoạch tính “trữ súc”

田宅忌入兄弟:1. 家境差,兄弟「承担家计」。非长子格。

2. 家境好,兄弟「营私」, 「独立门户」。

3. 防「退财」, 「耗散」,「逐渐萧条」。

4. 不适合「店家合一」。

5. 防「亲疏朋离」, 「门前冷落」车马稀〈冲交友〉。

Điền trạch kỵ nhập huynh đệ: 1. gia cảnh kém, anh em gánh vác gia đình sinh hoạt, không phải là con trưởng.

2. gia cảnh mà tốt, anh em tự kinh doanh, độc lập môn hộ

3. Phòng thối tài, hao tán, dần dần tiêu điều

4. Không thích hợp nhà, quán kết hợp kinh doanh

5. Phòng thân sơ bạn hữu rời xa, trước cửa đìu hiu không ai lui tới (xung giao hữu)

兄弟忌入田宅:1. 兄弟「各顾自家」, 防「各存私心」。

2. 手足情淡,助力不大。

3. 「俭约」, 「储蓄」, 逐渐「累积」。

4. 一步一脚印,辛苦起家。

Huynh đệ kỵ nhập điền trạch: 1. Anh em rãnh nhà ai người nẩy xẻ

2. thủ túc tình đạm, trợ lực không lớn.

3. Kiệm ước , trữ súc, dần dần tích lũy.

4. bước một bước cho vững, gian khổ dựng nghiệp

二, 〈田宅宫 / 疾厄宫〉

田宅禄入疾厄:1. 「家庭和睦」, 「家运平顺」。

2. 「生活悠闲」,住所「宽敞舒适」。

3. 物质生活「优渥享受」。非长子格。

4. 适合「店家合一」营利。

Hai (điền trạch cung/tật ách cung)

Điền trạch lộc nhập tật ách: 1. gia đình hòa thuận, gia vận bình thuận

2. sinh hoạt nhàn rỗi chỗ ở rộng rãi dễ chịu

3. đời sống vật chất hưởng thụ hậu đãi, không phải con trai trưởng cách

4. thích hợp nhà, quán hợp nhất kinh doanh

疾厄禄入田宅:1. 家运好, 「家安宅和」。

2. 「在家时间多」, 与家人「好相处」。

3. 喜欢「宽敞, 明亮」的空间, 「享受生活」。

4. 健康好,防「运动量不足」, 「发胖」。

Tật ách lộc nhập điền trạch: 1. gia vận tốt, nhà an trạch hảo

2. ở nhà thời gian nhiều, cùng người nhà dễ ở chung

3. thích không gian rộng rãi, sáng sủa. Cuộc sống hưởng thụ

4. Sức khỏe tốt, phòng ít vận động mà mập ra.

田宅权入疾厄:1. 生活环境「积极」, 「有劲」,家庭「朝气」, 「活力」。

2. 「物质生活」高档。

3. 适合「自家开店」营利。

Điền trạch quyền nhập tật ách: 1. Hoàn cảnh sinh hoạt tích cực, hữu kính. Gia đình tinh thần phấn chấn, sức sống.

2. đời sống sinh hoạt mắc tiền

3. thích hợp tại nhà mở tiệm thu doanh lợi.

疾厄权入田宅:1. 「家运兴旺」。

2. 喜欢「明亮, 宽大」空间。

3. 「健康, 活力」, 「少病痛」,「持续性」的活〈运〉动。

Tật ách quyền nhập điền: 1. Gia vận hưng vượng.

2. thích không gian sáng sủa rộng lớn.

3. kiện khang, hoạt lực, ít đau bệnh. Tính duy trì lâu dài chính là hoạt (vận) động.

田宅科入疾厄:1. 生活环境「恬适」, 「优雅」, 「清静」。

Điền trạch khoa nhập tật ách: 1. sinh hoạt hoàn cảnh điềm tĩnh, ưu nhã.

疾厄科入田宅:1. 生活「恬淡」, 淡中有味。

Tật ách khoa nhập điền trạch: sinh hoạt điềm đạm, điềm đạm mà có tư vị.

田宅忌入疾厄:1. 生活环境「窒碍」。防「家庭纷扰」, 「家宅不宁」。

2. 「欠家庭债」。生活「忙碌」, 家务或经济「压力大」。

3. 不宜「店家合一」。

4. 容易「在家呆不住」。

Điền trạch kỵ nhập tật ách: 1. Hoàn cảnh sinh hoạt trở ngại, phòng gia đình rối bời, gia trạch không yên.

2. Thiếu nợ gia đình, cuộc sống bận rộn, việc nhà hoặc kinh tế áp lực lớn.

3. không thích hợp kinh doanh tại nhà

4. dễ mà khó ở trong nhà.

疾厄忌入田宅:1. 「宿疾, 久病」,情绪「久不开朗」。

2. 个性「足不出户」,少社交。

3. 「家运窒滞」。

Tật ách kỵ nhập điền trạch: 1. bệnh cũ, bệnh lâu tâm tình u ám lâu dài.

2. Cá tính không bước chân ra khỏi nhà, ít giao tế

3. gia vận tắc nghẽn trì trệ.

三, 〈兄弟宫 / 疾厄宫〉

兄弟禄入疾厄:1. 「手足情浓」, 「多聚」, 「投缘」, 「好商量」。

2. 「经济裕如」, 「手头方便」, 「赚钱轻松」。适合做生意。

3. 「体质健康」, 少病痛。

4. 「物质生活」好。

Ba (huynh đệ cung/tật ách cung)

Huynh đệ lộc nhập tật ách:1. tay chân tình thâm, đa tụ, dễ thương lượng

2. kinh tế sung túc, kiếm tiền nhàn hạ, dễ làm ăn

3. thể chất kiện khang, ít đau bệnh

4. đời sống vật chất tốt.

疾厄禄入兄弟:1. 「亲近兄弟」。

2. 「健康平顺」, 「享受生活」。

3. 「亲近子女」〈兄弟为子女的福德宫〉。

4. 工作场宜宽敞,赚钱更顺。

Tật ách lộc nhập huynh đệ: 1. thân cận an hem

2. sức khỏe bình thuận, hưởng thụ cuộc sống

3. thân cận con cái (huynh đệ là tử nữ đích phúc đức cung).

4. công tác phương diện rộng kiếm tiền càng thuận lợi

兄弟权入疾厄:1. 「兄弟体壮」, 个性粗旷。

2. 我工作「耗体力」, 「活动量大」。

3. 「抗压性」高,「越操越健康」。

4. 收入高,经济无虞。

Huynh đệ quyền nhập tật ách:1. Huynh đệ thân thể cường tráng, cá tính thô thoáng

2. bản thân công tác hao tổn thể lực, hoạt động nhiều

3. sức đề kháng cao, càng tập thể thao càng khỏe

4. thu nhập cao, kinh tế không lo lắng.

疾厄权入兄弟:1. 「活力」, 「健康」, 运动, 健身。

2. 「耐力」, 「抗压」。收入高。

3. 个性「粗旷」, 「干脆」, 「主动」〈权冲交友〉。

Tật ách quyền nhập huynh đệ:1. sức sống, sức khỏe, vận động kiện thân

2. sức chịu đựng, sức đề kháng, thu nhập cao

3. cá tính thô thoáng, dứt khoát, chủ động (quyền xung giao hữu).

兄弟科入疾厄:1. 「手足情淡」〈礼貌性的往来〉。

Huynh đệ khoa nhập tật ách: 1. thủ túc tình đạm (lễ phép tới lui)

疾厄科入兄弟:1. 「养生」, 「保健」。

Tật ách khoa nhập huynh đệ: 1. dưỡng sinh, bảo kiện.

兄弟忌入疾厄:1. 「兄弟勤劳」或我为「兄弟所累」。

2. 「手足不亲」,各顾自家〈忌入田宅三方不免自私〉。

3. 我工作「忙碌」, 「过劳」,少得替代帮手。

Huynh đệ kỵ nhập tật ách: 1. anh em cần cù hoặc ta làm anh em mệt mỏi

2. thủ túc bất thân, ai lo nhà nấy (kỵ nhập điền trạch tam phương không khỏi ích kỷ)

3. ta công tác bận rộn, quá mệt nhọc, hiếm khi thay người giúp việc.

疾厄忌入兄弟:1. 「体质欠佳」, 情绪「久不开朗」。

2. 「少逢迎」往来的「社交」〈冲交友〉。

3. 「宿疾」, 「瀛弱体质」,亟需持续的养生与运动。

Tật ách kỵ nhập huynh đệ: 1. thể chất nghèo nàn, tâm tình u ám

2. ít giao lưu , xã giao (xung giao hữu)

3. bệnh lâu, dinh vệ kém, cần kéo dài dưỡng sinh cùng vận động.

四, 〈田宅宫自化〉

田宅自化禄:1. 「少有用心」于家务与理财。家庭「责任心」不足。

2. 家庭容易「表象好看」而「里子不足」。

3. 家庭宜经营「现金生意」,容易「自给自足」。

4. 逢他宫「忌」入,则我「库遭劫」〈同星曜「禄忌成双忌」〉。

Bốn (điền trạch cung tự hóa)

Điền trạch cung tự hóa khoa:1. ít có dụng tâm vào gia vụ cùng quản lý tài sản. tinh thần trách nhiệm trong gia đình kém.

2. gia đình dễ bên ngoài thì đẹp mà trong thì chưa đẹp

3. gia đình dễ kinh doanh tiền mặt buôn bán , dễ tự cung tự cấp

4. gặp tha cung kỵ nhập thì tài khố của ta gặp tai kiếp (lộc kỵ thành song kỵ).

田宅自化权:1. 家宅「看似兴旺」,防各自为政。

2. 但防「成员」多「强出头」而「不团结」。

Điền trạch tự hóa quyền:1. Gia trạch nhìn như hưng vượng phòng các tự vi chính

2. phòng thành viên nhiều can thiệp mà không đoàn kết.

田宅自化科:1. 书香, 朴实, 名声自扬。

Điền trạch tự hóa khoa:1 thư hương, chất phác, thanh danh tự dương.

田宅自化忌:1. 「漏财」, 「暗耗」,「经济空虚」。

2. 最忌「采光不足」, 「杂物堆积」, 「脏乱窒碍」,令家运「恶性循环」。

3. 防家庭「离心力」,各怀异志。防「宗疏亲离」。

4. 容易多「搬家」, 「脱产」。防家庭「空洞化」。

Điền trạch tự hóa kỵ: 1 lậu tài, thầm hao tổn, kinh tế trống không

2. tối kỵ : thiếu ánh sáng, đồ vật để bừa bãi, bẩn thỉu dơ dáy làm gia vận ác tính tuần hoàn

3. phòng gia đình có khoảng cách, tông thân ly biệt

4. dễ dàng thoá ly sản xuất, chuyển nhà, phòng gia đình hóa trống trải.

五, 〈兄弟宫自化〉

兄弟自化禄:1. 手足「看似有情」,但防「兄弟」随性「靠不住」。

2. 「经济自足」,但少有「理财计划」。

3. 最宜现金生意的「日日见财」。或销售, 业务, 服务业等短期见利的工作。

4. 逢他宫「忌」入,则我「库遭劫」〈同星曜「禄忌成双忌」〉。

Năm (huynh đệ cung tự hóa)

Huynh đệ tự hóa lộc:1. thủ túc nhìn như hữu tình nhưng phòng anh em không nhờ vả được

2. kinh tế tự túc nhưng ít có kế hoạch quản lý tài sản

3. tốt nhất là tiền mặt buôn bán mỗi ngày đều thấy tài, hoặc tiêu thụ, nghiệp vụ, nghề phục vụ chờ ngắn hạn thấy công tác.

4. gặp tha cung kỵ nhập thì tài khố của ta gặp tai kiếp (lộc kỵ thành song kỵ)

兄弟自化权:1. 兄弟「膨胀」, 「自傲」, 强出头。兄弟「各自为政」, 「不团结」。

2. 经济虽强但没有「理财计划」,防无意义的「支出」, 「浪费」。

3. 适合现金生意或销售, 业务, 技术, 专业等服务业,不压本, 回收快的工作。

4. 看似积极,但防「少了」明确的「目标和方向」。

Huynh đệ tự hóa quyền:1. huynh đệ bành trướng kiêu ngạo can thiệp vào chuyện của nhau, an hem ai cũng cho mình là nhất, không đoàn kết

2. kinh tế tuy mạnh nhưng không có quản lý tài sản, phòng chi ra không mục đích, lãng phí.

3. thích hợp tiền mặt buôn bán hoặc tiêu thụ, nghiệp vụ, kỹ thuật, không áp vốn, thu hồi các loại công tác.

4. nhìn như tích cực nhưng phòng thiếu mục tiêu phương hướng.

兄弟自化科:1. 兄弟文质。

2. 宜理财计划。

Huynh đệ tự hóa khoa:1. anh em văn chất

2. thường quản lý tài sản kế hoạch.

兄弟自化忌:1. 「手足私心」各顾自, 无情「少助力」。

2. 我容易「漏财, 暗耗」,亟需「财务管理」。

3. 「体质下降」,需持续运动, 养生以维持体能。

Huynh đệ tự hóa kỵ:1. thủ túc tư tâm, vô tình thiếu trợ lực

2. ta dễ dàng thầm hao tổn, lậu tài. Cần kế toán quản lý.

3. thể chất sụt giảm cần kéo dài vận động dưỡng sinh duy trì thể năng.

六, 〈疾厄宫自化〉

疾厄自化禄:1. 「安乐」, 「慵懒」, 「享受生活」,小心「发胖」。

2. 「漫不经心」, 「意志不坚」,容易被「牵着鼻子」走。

3. 「欠积极」, 「温敦缓散」,「机会」容易从「手边溜过」。

Sáu (tật ách cung tự hóa)

Tật ách tự hóa lộc:1. An vui lười biếng hưởng thụ cuộc sống cẩn thận mập ra.

2. thờ ơ. không lý trí, dễ dàng bị dắt mũi.

3. thiếu tích cực, ôn đồn chậm chạp, cơ hội dễ tuột khỏi tay.

疾厄自化权:1. 体型「结实」, 「过动少静」。

2. 个性「粗线条」, 「不矫饰」。

3. 最容易撞, 跌「瘀, 内伤」,「运动伤害」。

4. 积极有余,但防少了方向的「莽撞」。

Tật ách cung tự hóa quyền:1. dáng người bền chắc, động nhiều ít tĩnh

2. cá tính qua loa đại khái, không kiểu cách

3. dễ va chạm ngã bị thương, ứ huyết

4. tích cực có thừa nhưng phòng ít đi phương hướng, lỗ mãng.

疾厄自化科:1. 斯文有余,但防「优柔」, 「矫饰」。

Tật ách tự hóa khoa :1. Lịch sự có thừa nhưng phòng ưu nhu, kiểu cách.

疾厄自化忌:1. 容易「过劳」或少意志的「空忙劳」。

2. 「耐性不足」, 「阵脚慌乱」, 「莽撞」。

3. 格局差,容易发病则药石罔效或「很快死亡」, 「容易残伤」〈缺陷或器官摘除〉〈疾厄忌出〉。

Tật ách tự hóa kỵ: 1. dễ quá mệt hoặc thiếu ý chí (quá vội vàng)

2. sức chịu đựng chưa đủ, vấp chân thì hốt hoảng, lỗ mãng.

3. cách cục kém, dễ phát bệnh thì thuốc hết công hiệu hoặc chết rất nhanh, dễ thành tàn tật (cắt hoặc bỏ một bộ phận) (tật ách kỵ xuất).

〈注:田宅三方多得「禄, 权」者,格局高则「兴家旺宅」;格局差也可以自家「开店营利」, 「安家活口」。田宅三方而多得「忌」者,只宜「保守而为」或「上班安稳」。〉

(chú:điền trạch tam phương có nhiều lộc quyền, cách cục tốt hưng gia vượng trạch. cách cục kém cũng có thể ở nhà tự kinh doanh. Điền trạch tam phương mà nhiều kỵ thì chỉ có thể làm dè dặt hoặc đi làm hưởng lương).

《交友三方互化及自化的象义》

(giao hữu tam phương hỗ hóa cập tự hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈交友宫 / 父母宫〉

交友禄入父母:1. 容易交「礼貌」, 「温和」, 「幽默」, 「见多识广」的朋友。

2. 人际多「和气愉悦」,交友颇得「长辈缘」。

3. 交友有「善读书」, 「学识好」者。

4. 或有「忘年之交」。

Một (giao hữu cung/phụ mẫu cung)

Giao hữu lộc nhập phụ mẫu: 1. dễ kết giao bạn lễ phép, ôn hòa, hài hước, kiến thức rộng

2. nhân tế phần nhiều hòa khí vui vẻ, giao hữu được trưởng bối duyên

3. giao hữu có người hay đọc sách, học thức tốt

4. hoặc có an hem kết nghĩa.

父母禄入交友:1. 长上人缘好。

2. 父母「开明识大体」。

3. 容易交往「较年长」或「涵养好」的朋友。

Phụ mẫu lộc nhập giao hữu: 1. nhân duyên tốt với người bề trên, thượng cấp

2. phụ mẫu sáng suốt thể hình to lớn

3. dễ chơi với bạn hơn tuổi hoặc kiến thức tốt.

交友权入父母:1. 格局佳,交友有「善读书」, 「见多识广」者。

2. 格局差,防「朋友」中有「傲慢」, 「偏见」, 「得理不饶人」, 「修养不足」者。

3. 防交友「素质不佳」,人际有「趋炎附势」, 「为虎作伥」者。

Giao hữu quyền nhập phụ mẫu: 1. Cách cục tốt, giao hữu có người thích đọc sách, kiến thức tốt

2. cách cục xấu phòng bạn ngạo mạn có thành kiến, được thế không tha người, tu dưỡng chưa đủ.

3. phòng giao hữu nhân tế không tốt, nhân tế nịnh nọt, kiểu người tiếp tay cho giặc.

父母权入交友:1. 长辈「约束」我的「人际交往」。

2. 「父母」于人际间「德高望重」或父母的交往的人际「素质颇高」。

3. 我或有术德皆好的「忘年之交」。

Phụ mẫu quyền nhập giao hữu: 1. trưởng bối ước thúc ta quan hệ với bạn bè

2. cha mẹ đức cao vọng trọng hoặc hay lui tới người tư chất cao

3. anh em kết nghĩa, tốt.

交友科入父母:1. 朋友素质好。交游多雅儒。

Giao hữu khoa nhập phụ mẫu: 1. Bạn tư chất tốt, giao lưu nhiều người nho nhã.

父母科入交友:1. 长辈多君子交。

2. 我文, 礼会友。

Phụ mẫu khoa nhập giao hữu: 1. Trưởng bối đa phần quân tử kết giao

2. ngã văn, lễ hội hữu.

交友忌入父母:1. 格局佳,交「喜欢读书」, 「孝顺」的朋友。

2. 格局差,防交友有「不知礼」, 「修养差」,「出口成脏」者。

3. 「知己」反而「不常相聚」或好友「生离死别」。

Giao hữu kỵ nhập phụ mẫu: 1. cách cục tốt , kết giao bạn hiếu thuận, thích đọc sách

2. cách cục xấu bạn bè phi lễ, tu dưỡng kém, mở miệng là nói bậy

3. tri kỷ không gặp hoặc bạn tốt sinh ly tử biệt.

父母忌入交友:1. 父母「惜情重义」。

2. 长辈关心我的人际交往。

3. 不利「考试, 竞争」。

4. 格局佳,「忠言谏友」。

Phụ mẫu kỵ nhập giao hữu: 1. Phụ mẫu tích tình trọng nghĩa

2. trưởng bối quan tâm ta chính là nhân tế giao vãng

3. bất lợi cho thi cử, cạnh tranh

4. cách cục tốt bạn bè nói lời trung trực khuyên can

二, 〈交友宫 / 子女宫〉

交友禄入子女:1. 多结识「仁慈善良」, 「喜欢小孩」的朋友。

2. 小孩遇上「好师长」。

3. 我或有小辈的「忘年之交」。

4. 配偶亲近小孩。

5. 配偶性能力好〈桃花星〉〈交友─配偶的疾厄〉。

Hai (giao hữu cung/tử nữ cung)

Giao hữu lộc nhập tử nữ:1. làm quen nhiều người nhân từ hiền lành, thích trẻ con

2. trẻ con gặp thầy tốt

3. ta có bạn trẻ kết nghĩa an hem

4. phối ngẫu thân cận trẻ nít

5. phối ngẫu tính năng lực tốt (đào hoa tinh) (giao hữu- phối ngẫu là tật ách)

子女禄入交友:1. 能与「子女的朋友」打成一片。

2. 子女亲近配偶。

3. 「子女人缘好」,「受夸赞」。

4. 性生活美满〈桃花星〉〈子女─疾厄的福德宫〉。

Tử nữ lộc nhập giao hữu: 1. con cái cái với mình như môt người bạn

2. con cái thân cận phối ngẫu

3. con cái nhân duyên tốt, được khen tặng

4. sinh hoạt tính mỹ mãn (đào hoa tinh) (tử nữ- tật ách là phúc đức cung)

交友权入子女:1. 格局差,防小孩「结党变坏」。

2. 格局佳,小孩容易遇上「严格的老师」。

3. 配偶对小孩管教粗鲁〈配偶疾厄权入子女〉。

4. 配偶性能力强〈桃花星〉。

Giao hữu quyền nhập tử nữ: 1. cách cục kém phòng trẻ nít kết đảng làm bậy

2. cách cục tốt trẻ nít dễ gặp thầy nghiêm khắc

3. phối ngẫu đối trẻ nít dạy dỗ thô thiển (phối ngẫu tật ách quyền nhập tử nữ)

4. phối ngẫu tính năng lực cường (đào hoa tinh)

子女权入交友:1. 防小孩「强出头」,惹事生非。

Tử nữ quyền nhập giao hữu: 1. phòng trẻ nít cứng đầu gây chuyện thị phi.

交友科入子女:1. 子女容易遇到「良师益友」。

Giao hữu khoa nhập tử nữ: 1. con cái dễ gặp thầy giỏi bạn hay

子女科入交友:1. 子女朋友不多,但多益友。

Tử nữ khoa nhập giao hữu: 1. con cái bằng hữu ít nhưng là bạn tốt.

交友忌入子女:1. 防「小孩学坏」。

2. 父母宜注意己身的交游,好为子女的「身教榜样」。

3防交友性好渔色〈桃花星〉。

4. . 交友「不长久」或「知己少相聚」。

5. 配偶与子女不亲〈配偶疾厄忌入子女〉。

6. 少合伙为妙,防「合伙营私」。

Giao hữu kỵ nhập tử nữ: 1. Phòng trẻ nít học thói xấu

2. cha mẹ chú ý bản thân giao du quan hệ để làm tấm gương cho con trẻ

3. phòng giao hữu hảo ngư sắc (đào hoa tinh)

4. giao hữu không lâu dài hoặc tri kỷ ít gặp nhau

5. phối ngẫu cùng con cái không thân thiết (phối ngẫu tật ách kỵ nhập tử nữ)

6. ít hợp vốn thì tốt hơn, phòng hợp vốn tư doanh.

子女忌入交友:1. 防小孩「交坏朋友」。

2. 子女小时候「爱缠配偶」。

3. 防「合伙营私」「合伙不赚钱」。

〈注:福德之「德」者,乃指后天之「德行」。以「交友」三方为德之「收藏宫」,故约可言:凡禄, 忌入「交友」者,多「情, 义」;禄, 忌入「父母」者,重「礼, 孝」;禄, 忌入「子女」者,属「慈, 爱」。〉

〈注:凡命三方及生年之化令「交友三方」多见「忌」者,「少合伙」为妙。而交友三方的互化多忌于交友的自家三方─冲我田宅三方者,亦以少合伙为妙。两式都属可能合伙「时运不济」或犯小人的「营私舞弊」。〉

Tử nữ kỵ nhập giao hữu: 1. Phòng trẻ nít kết bạn xấu

2. con cái khi còn bé quấn quýt phối ngẫu

3. phòng hợp tác kinh doanh, hợp vốn mà không kiếm được tiền

(chú: phúc đức là đức, chỉ hậu thiên là hành đức, lấy tam phương giao hữu là đức (thu tàng cung). Có thể nói lộc, kỵ nhập giao hữu nhiều tình nghĩa, lộc kỵ nhập phụ mẫu nặng lễ hiếu, lộc kỵ nhập tử nữ là người từ ái)

(chú:Phàm mệnh tam phương và sinh niên hóa khiến tam phương giao hữu thấy nhiều kỵ, ít cùng người hợp tác kinh doanh thì tốt. mà giao hữu tam phương hỗ hóa thấy nhiều kỵ cùng giao hữu bản thân tam phương- xung với điền trạch tam phương, thì cũng ít hợp tác kinh doanh thì tốt hơn. Hai cái này đều là khả năng thời vận không tốt hoặc gặp tiểu nhân lừa gạt kiếm chác. )

三, 〈父母宫 / 子女宫〉

父母禄入子女:1. 长辈「慈爱」,祖孙关系好。

2. 好的「言教」, 晓以「礼义」的栽培小孩。

3. 子女容易遇到「好师长」。

Ba (phụ mẫu cung/tử nữ cung)

Phụ mẫu lộc nhập tử nữ: 1. trưởng bối từ ái, ông cháu quan hệ tốt

2. dạy dỗ tốt, hiểu lễ nghĩa

3. con cái dễ gặp thầy tốt

子女禄入父母:1. 小孩「嘴甜」, 「有礼貌」,甚是「讨好」。

2. 子女「成绩好」, 「师长缘好」。

3. 子女念书「未尽全力」。

Tử nữ lộc nhập phụ mẫu:1. trẻ nít miệng nói ngọt như mía lùi, lễ độ, rất kiểu lấy lòng

2. con cái thành tích tốt, duyên thầy cô tốt

3. con cái khi đọc sách không có toàn lực học tập.

父母权入子女:1. 尽责「教养」〈栽培〉小孩。

2. 子女遇到「严格的老师」。

Phụ mẫu quyền nhập tử nữ:1. cố gắng vô cùng giáo dưỡng tài bồi trẻ nít

2. con cái gặp phải thầy nghiêm khắc.

子女权入父母:1. 小孩「无礼」, 「傲慢」,「不好教」,宜讲究方法。

2. 格局好,小孩聪明「善读书」。

Tử nữ quyền nhập phu thê: 1. Trẻ nít vô lễ, ngạo mạn, khó dạy nên dạy dỗ phương pháp kỹ lưỡng

2. cách cục tốt trẻ nít thông minh thích đi học

父母科入子女:1. 对子女「言教」,「民主式」, 「讲道理」的教养。

Phụ mẫu khoa nhập tử nữ: 1. đối với con cái tính dân chủ ý thức cao, giảng đạo lý trong phương pháp nuôi dạy.

子女科入父母:1. 小孩「书香味」, 「教养好」。

2. 子女清秀。

Tử nữ khoa nhập phụ mãu: 1. trẻ nít thư hương, dạy dỗ tốt

2. con cái thanh tú.

父母忌入子女:1. 长辈疼小孩。祖疼孙。

2. 我对小孩教养「不得要领」。

Phụ mẫu kỵ nhập tử nữ: 1. trưởng bối cưng tử nữ, ông thì cưng cháu

2. bản thân dạy dỗ con cái không phải mấu chốt.

子女忌入父母:1. 小孩「耿直」, 「喜怒形色」。

2. 格局好,小孩「懂事」, 「孝顺」, 「爱读书」。

3. 格局差,小孩「无理」, 「偏激」, 「不受教」〈加权尤显〉。

4. 合伙「难成事」或合伙「缘不长久」。

Tử nữ kỵ nhập phụ mẫu: 1. trẻ nít ngay thẳng, vui giận ra mặt

2. cách cục tốt trẻ nít hiểu chuyện, thích đọc sách, thích đi học

3. cách cục xấu, trẻ nít vô lý, cực đoan, không thích giáo dục (thêm quyền vưu hiển)

4. hợp tác kinh doanh khó thành chuyện hoặc duyên không dài.

四, 〈交友宫自化〉

交友自化禄:1. 交游「少择人」, 「没原则」, 「随性」的交朋友。

2. 多「信口开河」, 「附和曲直」, 「阿谀赞叹」的朋友。

3. 虽看似「热闹」, 「好相处」,防「少存至性,尽是虚欢」。

4. 相识满天下, 知心能几人?

Bốn (giao hữu cung tự hóa)

Giao hữu cung tự hóa lộc:1. giao du ít lựa chọn, không nguyên tắc, tùy tính kết bạn

2. phần nhiều bạn bè ăn nói lung tung, phụ họa cong thẳng, a dua nịnh hót

3. nhìn như náo nhiệt dễ ở chung, phòng chỉ là vui mừng giả tạo

4. quen biết khắp thiên hạ, tri tâm có mấy người?

交友自化权:1. 交友多「爱现」, 「膨胀」。物以类聚,多非至情。

2. 防交友尽是「虚荣」, 「自傲」,必然「树倒猢狲散」。

Giao hữu tự hóa quyền: 1. Giao hữu ái hiện, bành trướng, ngưu tầm ngưu mã tầm mã phần nhiều không phải chí tình

3. phòng giao hữu đều loại hư vinh kiêu ngạo, tất nhiên cây đổ chồn cáo đều chạy hết.

交友自化科:1. 虽非思情久悠悠,尚属君子之交象。

Giao hữu tự hóa khoa: 1. tuy không phải quen biết lâu dài nhưng cũng loại quân tử chi giao

交友自化忌:1. 交友「不长久」, 友情「经不起考验」。

2. 我之于朋友的态度存「不喜迎逢」, 「至情真性」乎?

3. 终究「知己难得」或「知心凋零」。

〈注:凡事不能只怨他人,也应内省于己。事多出于相对的「物以类聚」, 「两个巴掌」才能打得响。交友之失,也必应自省于人际的「交游态度」。〉

Giao hữu tự hóa kỵ:1. Giao hữu không lâu dài, không chịu nổi khảo nghiệm

2. ta với bằng hữu thái độ kiểu không thích gặp, chí tình chân tính ư?

3. chung quy là tri kỷ hiếm thấy hoặc biết lòng tàn úa.

(chú:mọi chuyện cũng không thể cứ oán người khác cũng nên tự mình soi xét. Nhiều chuyện cũng vật hợp theo loại, hai bàn tay mới vỗ gây tiếng vang. Mất đi bạn bè cũng ứng với cái thái độ giao du của mình).

五, 〈父母宫自化〉

父母自化禄:1. 父母「自给自足」,恐怕是少了「尽心孝养」, 还防「谗媚假孝」。

2. 「温和愉悦」, 「讨好欢喜」,但防只是「有口无心」, 「阿谀言好」的「伪君子」。

Năm (phụ mẫu cung tự hóa)

Phụ mẫu cung tự hóa lộc:1. cha mẹ tự cấp tự túc, chỉ sợ ít đi tận tâm hiếu dưỡng, còn sàm mị giả hiếu

2. ôn hòa vui mừng nhưng phòng hữu khẩu vô tâm, a dua nói tốt chính là ngụy quân tử.

父母自化权:1. 「膨胀」, 「装腔」, 「傲慢」, 「尖锐」。

2. 防「快意脱口」, 「招事惹非」。

Phụ mẫu tự hóa quyền: 1. bành trướng khang trang ngạo mạn sắc bén

2. phòng khoái chí nói bừa mà chiêu thị phi

父母自化科:1. 清秀, 气质。与长辈关系尚好。

Phụ mẫu tự hóa khoa: 1. thanh tú khí chất cùng trưởng bối quan hệ tốt

父母自化忌:1. 格局差,「不喜念书」, 「不虚心」, 「不受教」。

2. 讨厌「繁文缛节」, 不爱「伪文多礼」。

3. 少「气质形象」。

4. 命格佳,虽「不拘小节」, 「不伪文饰」,究竟是「不讨好」。

Phụ mẫu tự hóa kỵ:cách cục kém không thích học, bất hư tâm, không thíc giáo dục

2. ghét lễ nghi phiền phức, không thích ngụy văn đa lễ

3. thiếu khí chất hình tượng

4. mệnh cách tốt tuy không câu nệ kiểu cách, không hoa mỹ nhưng đến tận cùng là không được lòng.

六, 〈子女宫自化〉

子女自化禄:1. 子女「自给自足」。

2. 对小孩教养「没尽责」,「少用心」。

2. 逢「桃花星」,防好嘴斗, 没原则的「滥桃花」, 「一夜情」。

Sáu (tử nữ cung tự hóa)

Tử nữ cung tự hóa lộc: 1. Tử nữ tự cấp tự túc

2. đối trẻ nít giáo dưỡng không tận tâm, ít dụng tâm.

3. gặp đào hoa tinh phòng đấu khẩu, không nguyên tắc, lạm đào hoa, tình một đêm.

子女自化权:1. 「小孩难教」, 小孩「自恃, 傲慢」。

2. 防教养小孩「不得要领」。

Tử nữ cung tự hóa quyền: 1. trẻ nít khó dạy, trẻ nít ỷ mình ngạo mạn

2. phòng dạy dỗ trẻ nít không phải mấu chốt

子女自化科:1. 小孩文质不会变坏,但防「优柔」。

Tử nữ tự hóa khoa:1 trẻ nit văn chất không biến đổi xấu, nhưng phòng ưu nhu

子女自化忌:1. 「少用心」于子女的「教养」或「不得要领」, 「颠三倒四」的教导作为。

2. 小孩「拂逆我意」或子女对我产生「离心力」。

3. 子息「缘〈福〉不厚」,养儿「未必能防老」,还防「晚境自给」饱暖〈纵有若无〉。

4. 合伙「难成事」或合伙「缘不长久」。

5. 逢「桃花星」,饥不择食的「滥桃花」。

Tử nữ tự hóa kỵ: 1. Ít dụng tâm với con cái hoặc không coi trọng dạy dỗ, dạy dỗ kiểu điên tam đảo tứ.

2. trẻ nít hay làm trái ý hoặc giữa ta và nó sinh khoảng cách

3. tử tức duyên không dầy, nuôi mà chưa chắc đã được dưỡng lão, còn phòng về già tự cấp (túng hữu nhược vô)

4. hợp tác làm ăn không thành hoặc duyên ngắn

5. gặp đào hoa tình phòng đói quá ăn bừa “ lạm đào hoa”.

《命三方与田宅三方互化的象义》

(mệnh tam phương dữ điền trạch tam phương hỗ hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈命宫 / 田宅宫〉

命禄入田宅:1. 「福荫家庭」或「家世不恶」。

2. 「家庭少灾」, 「父母福寿」〈田宅为父母的福德宫〉。

3. 「亲近尊长」, 「宗亲多往来」。

4. 与家人相处相容「少计较」, 「亲情浓」。

5. 个性「不汲营劳累」, 「责任心不强」,「昆仲常居小」〈不必担负家庭责任,或有排行老大,个性也不像大哥〉。

6. 「不动产缘」较「早」或容易「得助置产」。

7. 「多子息」, 「荫子孙」或「少出不肖子」, 「天伦有乐」。

8. 女命「旺夫益子」。

Một (mệnh cung/điền trạch cung)

Mệnh lộc nhập điền trạch: 1. Phúc ấm gia đình hoặc gia thế bất ác

2. gia đình ít tai họa, cha mẹ phúc thọ (điền trạch là phụ mẫu đích phúc đức)

3. thân cận tôn trưởng, tông thân lui tới nhiều

4. cùng người nhà sống chung ít so đo, tương thân tương ái

5. cá tính không cấp doanh mệt nhọc, ít tinh thần trách nhiệm, côn trọng (anh em) thường cư tiểu (cần tra tự điển?) (không gánh vác trách nhiệm gia đình, có bài danh lão đại, cá tính cũng không giống như đại ca)

6. bất động sản duyên sớm tới hoặc dễ đắc trợ trí sản.

7. nhiều con cái, con cái vui vầy hoặc ít con cái bất hiếu, tình cảm gia đình vui vẻ.

8. nữ mệnh vượng phu ích tử.

田宅禄入命:1. 「家世好」, 「得祖荫」, 「承祖业」, 获「家庭福」。

2. 享受现成, 「生活条件优渥」。

3. 「祖地」可发迹。

4. 「天伦乐」,家庭「和谐, 少灾」。安居乐业。

5. 常「昆仲居小」。

6. 家宅旺,「子女有出息」。

7. 不动产「缘早」, 「得助置产」。

8. 财产容易「增值上涨」,财产「地段热闹」或「地价好」〈逢偏财星禄, 权〉。

9. 房地产多, 不动产生财,可出租, 自家开店营利。也可以经营旅店, 咖啡, 餐饮, 休闲事业。

10. 住所「舒适或宽大」,住家容易有庭院, 空地或面向大马路〈空旷〉。

11. 女命「旺夫益子」。

Điền trạch lộc nhập mệnh: 1. gia thế tốt, được tổ ấm, nhờ tổ nghiệp, được phúc gia đình

2. hưởng thụ những thứ có sẵn, cuộc sống điều kiện hậu đãi.

3. tổ địa có khả năng phát tích

4. gia đình hài hòa ít tai bệnh, cuộc sống an cư lạc nghiệp

5. thường côn trọng (anh em) cư tiểu.

6. gia trạch hưng vượng, con cái có tiền đồ

7. bất động sản duyên tốt, trợ trí sản

8. tài sản tăng giá trị lớn, tài sản khoảng đất nhiệt náo, giá đất cao (gặp thiên tài tinh gặp lộc quyền)

9. địa ốc nhiều, bất động sản sinh tài, nhưng cho mướn, nhà mình mở tiệm doanh lợi, cũng có thể kinh doanh nhà nghỉ, quán cà phê, hưu nhàn sản nghiệp

10. chỗ ở dễ chịu rộng lớn, nhà ở dễ có sân trước lớn đất trống hoặc ngó mặt đường qua lại (trống trải) (dịch chú :chỗ này kinh nghiệm phải coi nam phái tam phương nữa nhất sao tuần đóng xung cung vcd. Thuộc về phái phong thủy tử vi).

11. nữ mệnh vượng phu ích tử

命权入田宅:1. 家庭中「占权」, 对子女也「管教严格」。

2. 多有「抱负」, 「朝气」, 「活力」,可以「拓展」财富。容易「创业」。

3. 喜欢「高大」, 「气派」的住宅,也容易「增建」, 「装潢」, 顶楼「加盖」。

4. 住家有庭院或面向大马路〈空旷〉。

5. 可开店营利, 房屋出租。

6. 较重「物质生活」。

7. 女命也俨然成为一家之主。

Mệnh quyền nhập điền trạch:1. gia đình gia trưởng, đối với con cái dạy dỗ nghiêm khắc

2. có nhiều hoài bão, tinh thần phấn chấn, sức sống có thể phát triển tài sản, dễ dàng gây dựng sự nghiệp

3. thích nhà cửa cao lớn, khí phái. Dễ xây dựng, trang hoàng lầu các phòng ốc.

4. Ở nhà có sân trước lớn hoặc ngó mặt đường có xe qua lại (trống trải)

5. có thể mở tiệm kinh doanh, phòng ốc cho mướn

6. coi trọng đời sống vật chất

7. Nữ mệnh trang nghiêm chiếm quyền trong nhà.

田宅权入命:1. 「家教严」。

2. 「家世好」, 家庭「朝气」, 「活力」, 家庭「成就我」,也容易承祖业。

3. 住所「高大」, 「气派」或「闹区好地段」, 值钱〈偏财星禄, 权〉。

4. 房地产多, 房产值钱或可防产生财〈出租, 或开店自家营利〉。

5. 较重「物质生活」。

Điền trạch quyền nhập mệnh: 1. gia giáo nghiêm

2. gia thế tốt, gia đình tinh thần phấn chấn, sức sống, gia đình là thành tựu của ta, cũng dễ nhờ tổ nghiệp

3. chỗ ở cao lớn, khí phái hoặc khu vực sầm uất, đáng tiền (thiên tài tinh)

4. địa sản nhiều, bất động sản sinh tài, có thể cho mướn hoặc mở tiệm ở nhà kinh doanh

5. coi trọng đời sống vật chất.

命科入田宅:1. 喜欢朴实, 「幽静, 书香」的环境。

2. 房子「大小适中」。

Mệnh khoa nhập điền trạch: 1. thích chất phác u tĩnh thư hương hoàn cảnh

2. nhà lớn nhỏ vừa phải.

田宅科入命:1. 家庭平顺,生活「朴实, 恬适」。

2. 家庭书香气息。

Điền trạch khoa nhập mệnh: 1 gia đình bình thuận, cuộc sống chất phác điềm thích

2. gia đình kiểu thư hương.

命忌入田宅:1. 「守成」, 「顾家」, 「勤快」, 「俭约」, 「惜福」〈与穷富未必有直接关系〉。

2. 多为「长子」〈或非长子而有长子个性〉。

3. 可以「白手起家」, 「老板兼伙计」。

4. 对外难免「私心」, 「算计」,「内敛」, 「少社交」〈冲交友三方〉。

5. 格局好,「勤俭致富」, 积沙成塔。

6. 「驿马难动」。

7. 女命顾家,容易为「职业妇女」。

8. 常公职或大企业「上班安定」到退休,也会有勤快「兼职, 加班」

9. 适合「现金生意」〈忌,点滴累积〉。

10. 收藏星〈忌〉入「收藏宫」,适得其所。

Mệnh kỵ nhập điền trạch: 1. Thủ thành, cố gia, chuyên cần, kiệm ước, tích phúc (cùng giàu nghèo chưa chắc có trực tiếp quan hệ)

2. đa số là con trai trưởng (hoặc không phải con trưởng thì có trưởng tử cá tính)

3. có thể tay trắng làm nên, chủ kiêm người làm thuê.

4. đối ngoại khó tránh khỏi tư tâm, tính toán, nội liễm, ít xã giao (xung giao hữu tam phương)

5. cách cục tốt cần kiệm trí phú

6. dịch mã khó động (chú: tức là di chuyển)

7. nữ mệnh cố gia, dễ làm chức nghiệp đàn bà

8. thường đi làm công chức xí nghiệp tới lúc nghỉ hưu, cũng có thể làm thêm giờ

9. thích hợp tiền mặt buôn bán (kỵ, tích lũy từng chút)

10. thu tàng tinh (kỵ) nhập thu tàng cung , thích được sở hữu.

田宅忌入命:1. 担负「家庭责任」, 「欠家庭债」,「多劳」, 「生活担子」。

2. 「长子」〈或具长子个性〉,需要「白手起家」。

3. 「家世不旺」或有「家道中落」, 家中成员「少出息」

4. 防「经济压力」〈收入少或支出大〉。

5. 置产靠己〈千万量力而为,以免负担过重〉。

6. 住宅「旧, 小」或生活「环境窒碍」。防室内阴湿, 脏乱,空气不足, 采光差。

7. 防「家运不济」, 人事不安,多子孙少福气。

8. 容易「在家呆不住」。

9. 宜「上班安稳」, 或「小本经营」外,亟须「开源节流」, 精打细算,兼职, 加班。或从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

10女命担家计,多为「职业妇女」。

〈注:命三方「禄入」田宅三方者,都约属「昆仲居小」的「不够积极」个性。反之命三方「忌入」田宅三方者,都约属「昆仲居长」的「积极, 责任」。

而田宅三方「禄, 权入」命三方者,属家庭「环境较好」的「生活优渥」。田宅三方「忌入」命三方者,家庭「环境较劣」的「责任, 负担」。〉

Điền trạch kỵ nhập mệnh: 1. gánh vác gia đình trách nhiệm, thiếu nợ gia đình, mệt nhọc, cuộc sống gánh gồng.

2. con trai trưởng (hoặc có con trai trưởng cá tính) cần nhất tay trắng dưng nghiệp.

3. gia thế không vượng hoặc trong nhà lục đục, thành viên trong nhà ít có tiền đồ

4. phòng kinh tế áp lực (thu vào ít chi ra nhiều)

5. trí sản dựa vào bản thân (lượng sức mà làm , để tránh gánh nặng quá)

6. nhà ở cũ nhỏ hoặc hoàn cảnh trở ngại, Phòng bài bố phong thủy xấu.

7. phòng gia vận không tốt , nhân sự bất an, nhiều con cháu ít phúc

8. dễ không sống ở nhà

9. thường đi làm bên ngoài, buôn bán bên ngoài, nên tiết kiệm chi tiêu, đi làm thêm. Làm những nghề cố vấn, kỹ thuật, môi giới

10. nữ mệnh gánh vác gia đình, thường làm chức nghiệp đàn bà

(chú: mệnh tam phương lộc nhập điền trạch tam phương , thì côn trọng cư tiểu, không đủ cá tính. ngược lại kỵ nhập điền trạch tam phương thì côn trọng cư trường, tích cực trách nhiệm. Mà điền tam phương lộc nhập, quyền nhập vào mệnh tam phương thì gia đình hoàn cảnh tốt, ấm no hạnh phúc. Ngược lại kỵ nhập thì xấu bản thân gánh nặng trách nhiệm. )

二, 〈命宫 / 兄弟宫〉

命禄入兄弟:1. 对兄弟「不计较」, , 「手足有情」,「母缘亦佳」。

2. 对外「人气旺」〈禄照交友〉。

3. 家庭「收入好」, 「经济常足」, 周转方便, 事业较顺。

4. 少「精打细算」, 多「不虞匮乏」。

5. 「不汲营劳累」,「责任心不强」。

6. 「体质少病」,画眉有乐。

7. 与子女相处和乐〈兄弟为子女的福德宫〉。

Hai (mệnh cung/ huynh đệ cung)

Mệnh lộc nhập huynh đệ: 1. đối huynh đệ không so đo, thủ túc hữu tình, mẫu duyên cũng tốt

2. đối ngoại nhân khí vượng (lộc chiếu giao hữu)

3. gia đình thu nhập tốt, kinh tế sung túc, quay vòng thuận lợi, sự nghiệp thuận

4. ít tính toán tỷ mỉ, nhiều không lo thiếu thốn

5. không cố gắng kinh doanh, tinh thần trách nhiệm kém

6. thể chất ít bệnh, họa mi hữu nhạc

7. cùng con cái sống chung hòa thuận (huynh đệ là tử nữ đích phúc đức cung)

兄弟禄入命:1. 兄弟「通情达理」, 「手足情深」, 「母缘亦佳」。

2. 「事业平顺」, 「赚钱轻松」, 经济「不虞匮乏」。少有缜密的「理财计划」。

3. 家庭「生发」, 「朝气」,「收入好」, 「周转方便」。

4. 「享受现成」, 「生活条件优渥」。

5. 「体质好」, 「画眉乐」。

6. 利于高薪, 创业。

7. 与子女相处和乐。

Huynh đệ lộc nhập mệnh: 1. huynh đệ thông tình đạt lý, thủ túc tình thâm, mẫu duyên cũng tốt

2. sự nghiệp bình thuận, kiếm tiền ung dung, không lo thiếu thốn kinh tế. Ít có quản lý tài sản

3. gia đình sinh phát, thu nhập tốt. Quay vòng thuận lợi.

4. hưởng thụ hiện hành, cuộc sống điều kiện hậu đãi

5. thể chất tốt, họa mi nhạc

6. Lợi lương cao, gây dựng sự nghiệp

7. cùng con cái sống chung với nhau vui vẻ.

命权入兄弟:1. 「昆仲居长」或对兄弟「占权」。

2. 有「主见, 抱负」,「企图, 开创」。「活力, 积极」。

3. 具「胆识与决断」, 「领导」〈权冲交友〉〈防霸气〉。

4. 开源, 兼职, 创业。「敢赚敢花」,「理财有方」。

5. 重「物质生活」。

6. 体质较好, 少病痛之扰。

Mệnh quyền nhập huynh đệ:1. côn trọng cư trường hoặc đối anh em chiếm quyền

2. có chủ kiến hoài bão ý đồ khai sáng, Sức sống tích cực.

3. thiện gan dạ cùng quyết định-lãnh đạo (quyền chiếu giao hữu) (phòng thô bạo)

4. khởi nguyên đi làm thêm gây dựng sự nghiệp, dám thấy dám làm, quản lý tài sản có phương cách

5. trọng tài sản vật chất

6. thể chất tốt, ít bệnh đau.

兄弟权入命:1. 兄弟有「能干」者。

2. 可能昆仲「不居长」,「兄弟掌权」, 兄弟「成就我」。

3. 「体质较好」, 「活力, 朝气」。

4. 经济「实力佳」,事业水涨船高, 资金越滚越大。

5. 积极, 开创, 「老板格」。

6. 重「物质生活」。

Huynh đệ quyền nhập mệnh: 1. Huynh đệ có người tài giỏi

2. khả năng anh em bất cư trường, anh em thành tựu. Anh em cầm quyền.

3. thể chất tốt, sức sống tinh thần phấn chấn

4. kinh tế thực lực tốt, sự nghiệp nước dâng thuyền lên, vốn càng xoay càng nhiều

5. tích cực khai sáng. ”cách ông chủ”

6. Trọng vật chất sinh hoạt.

命科入兄弟:1. 理财量入为出。经济平稳。

2. 与兄弟有商量。

Mệnh khoa nhập huynh đệ: 1. quản lý tài sản nhập xuất. Kinh tế vững vàng.

2. Cùng huynh đệ có thương lượng trao đổi.

兄弟科入命:1. 理财, 经济平妥, 细水长流财。

2. 病痛得贵人。

3. 兄弟有商量。

Huynh đệ khoa nhập mệnh: 1. quản lý tài sản, kinh tế bình thỏa, tiếp tục lâu dài

2. bệnh đau thì gặp được quý nhân

3. anh em có thương lượng trao đổi

命忌入兄弟:1. 「守成」, 「勤快」, 「俭约」, 「尽责」,「白手可起家」, 老板兼伙计。

2. 容易是「长子」, 拉拔兄弟。

3. 交友「不多情」〈适可而止〉,「内敛」, 「少社交」〈冲交友三方〉。

4. 容易「上班安稳」, 可能「兼职, 加班」。

5. 现金生意〈忌,点滴累积〉。

6. 命格佳,「勤俭致富」, 「积沙成塔」。

7. 女命常为「职业妇女」。

8. 收藏星〈忌〉入「收藏宫」,适得其所。

Mệnh kỵ nhập huynh đệ: 1. thủ thành, chuyên cần, kiệm ước, tận trách. tay trắng dựng nghiệp, ông chủ kiêm tiểu nhị

2. dễ dàng là con trai trưởng, lạp bạt huynh đệ

3. giao hữu bất đa tình (có chừng mực), nội liễm, thiểu xã giao (xung giao hữu tam phương)

4. thường đi làm an ổn khả năng đi làm thêm giờ

5. buôn bán tiền mặt (kỵ, từng chút tích lũy)

6. mệnh cách tốt, cần kiệm trí phú, tích tiểu thành đại

7. nữ mệnh thường nghiệp đàn bà

8. thu tàng tinh (kỵ) nhập thu tàng cung, thíc chiếm giữ.

兄弟忌入命:1. 容易是「长子」,为「兄弟所累」。

2. 防有「经济压力」〈收入少或支出大〉。

3. 宜「精打细算」, 「开源节流」。须俭约, 耐劳。

4. 最宜「上班安定」或「小本经营」。或从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

5. 女命易为「职业妇女」。

Huiynh dệ kỵ nhập mệnh:1. dễ dàng là con trai trưởng, vì an hem mệt mỏi.

2. phòng kinh tế áp lực (thu vào ít chi ra nhiều)

3. nên tính toán tỉ mỉ, tăng thu giảm chi, tiết kiệm, chịu vất vả.

4. tốt nhất là đi làm yên ổn, kinh doanh vốn nhỏ. hoặc những nghề sử lý kỹ thuật, môi giới, cố vấn.

5. Nữ mệnh thì thường là chức nghiệp phụ nữ.

三, 〈命宫 / 疾厄宫〉

命禄入疾厄:1. 「懒得运动」, 「容易发胖」。

2. 「没耐心」, 「没恒心」, 「欠积极」。

3. 「懒得担当」, 「享受生活」, 「随遇而安」, 「缓散自在」。

4. 好心情。

5. 与「媳妇」好相处〈疾厄─媳妇位〉。

Ba (mệnh cung/tật ách cung)

Mệnh lộc nhập tật ách: 1. lười vận động, dễ bị béo phì

2. không kiên nhẫn, không bền lòng, thiếu tích cực

3. lười đảm đương, hưởng thụ cuộc sống, tùy theo hoàn cảnh

4. hảo tâm tình

5. cùng vợ dễ ở chung (tật ách-tức phụ vị)

疾厄禄入命:1. 「懒散」, 「不想多动」, 也「容易发胖」。

2. 「家运好」, 无须「操心担当」, 「生活条件优渥」, 「享受现成」。心情常好。

3. 「工作地方」〈店, 工场, 办公室〉「舒适」。

4. 「缓散有福」,少「久病纠缠」。

5. 「媳妇缘」好。

Tật ách lộc nhập mệnh:1. lười biếng, ít suy nghĩ cũng dễ bị mập

2. gia vận tốt, không cần bận tâm đảm đương. Cuộc sống điều kiện hậu đãi, hưởng thụ tốt. Tâm tình thường tốt.

3. Công tác địa phương (tiệm, công trường, phòng làm việc) (dễ chịu)

4. hoãn tán hữu phúc, ít bệnh mãn tính.

5. vợ duyên tốt.

命权入疾厄:1. 「好动」, 「积极」, 「耐力」。

2. 「抗压性」高, 蛮皮「拖病延医」。

3. 个性「不矫饰」, 「粗线条」, 「意志力强」。

4. 体型「结实, 健美」。防运动伤害,「瘀, 内伤」〈权, 忌同宫〉。

5. 适合「运动量大」的工作,也「重物质生活」。

Mệnh quyền nhập tật ách: 1. háo động, tích cực, có sức chịu đựng

2. tính đề kháng tốt, tha bệnh duyên y

3. cá tính không kiểu cách, trực tính, ý chí mạnh

4. dáng người bền chắc, khỏe mạnh. Đề phòng bị thương (quyền , kỵ đồng cung)

5. thích hợp công tác vận động cường đại, cũng thích đời sống vật chất.

疾厄权入命:1. 「天生耐劳」, 「健壮」,「抗压性」, 「抵抗力」强。

2. 体质好。「活力」, 爱「运〈活〉动」。

3. 家运强。

4. 敢拼敢享受,适合「运动量大」的工作。也重视「物质生活」。

Tật ách quyền nhập mệnh: 1. trời sinh chịu vất vả, cường tráng, sức đề kháng tốt,

2. thể chất tốt, sức sống, yêu vận động hoạt động.

3. gia vận cường

4. dám liều, thích hợp công tác vận động sức lực, cũng thích vật chất.

命科入疾厄:1. 「不胖不瘦」, 「举止优雅」。

2. 病得良医。

3. 个性不疾不徐。少「戾气」。防「优柔」。

Mệnh khoa nhập tật ách:1. không mập không ốm, cử chỉ ưu nhã

2. có bệnh gặp lương y

3. cá tính không nhanh không chậm, ít lệ khí. Phòng ưu nhu.

疾厄科入命:1. 身材适中, 身影文弱。

2. 个性较温文和平。

Tật ách khoa nhập mệnh: 1. vóc người vừa phải, bộ dáng văn nhược

2. cá tính ôn hòa bình dị

命忌入疾厄:1. 「爱劳」, 「闲不住」, 「不耐静」。

2. 「耐力」, 坚持。「事必躬亲」,校长兼撞钟。

3. 多劳多动,不易发胖。

4. 勤快,容易兼差, 兼职, 加班。

5. 女命勤劳,容易是「职业妇女」。

6. 女命逢太阴星「爱漂亮」, 「爱干净」,减肥, 节食, 美容。

7. 逢「贪狼星」:太极拳, 瑜珈术, 养生术。

8. 不得闲,「闲似得病」。

9. 个性「内敛」,较少社交。

Mệnh kỵ nhập tật ách:1. thích lao động, không ở yên, tính không kiên nhẫn

2. sức chịu đựng, chuyện tự mình làm. hiệu trưởng kiêm đánh trống

3. hoạt động nhiều, không dễ mập ra

4. chuyên cần, đi làm thêm, làm thêm giờ.

5. nữ mệnh cần cù dễ là chức nghiệp đàn bà

6. nữ mệnh phùng thái âm tinh, yêu sạch sẽ, thích làm đẹp, giảm cân nhịn ăn

7. gặp tham lang tinh thì học du già thuật, thái cực quyền, yoga

8. không rảnh rỗi, rảnh rỗi thì bệnh

9 ít thích xã giao. tính tình nội liễm.

疾厄忌入命:1. 「忙碌」, 「压力」, 身不由己, 「劳碌命」。常工作量多, 「累重」, 「过劳」。

2. 个性「即说即做」,不喜拖拖拉啦。

3. 命格好,个性较「内敛沉稳」。命格差,容易情绪化的「恼火」, 「烦心」,心情容易「阴晴不定」。

4. 防「慢性病」, 「职业病」, 「久病之磨」。

5. 家运较骞滞。

6. 不易发胖, 「胖者反为病」。

7. 女命多为「职业妇女」。

Tật ách cung kỵ nhập mệnh: 1. bận rộn áp lực, thân bất do kỷ, số vất vả. công việc nhiều mệt mỏi nặng nhọc

2. cá tính nói là làm không thích lề mề.

3. mệnh cách tốt, cá tính nội liễm trầm ổn. Mệnh cách kém dễ dàng ưu tư thành căm tức, buồn phiền tâm tình dễ bất định.

4. phòng bệnh mãn tính, bệnh nghề nghiệp, bệnh lâu dày vò

5. gia vận thì khiên trệ

6. không dễ mập, mập thì là mắc bệnh

7. nữ mệnh phần nhiều chức nghiệp phụ nữ.

四, 〈财帛宫 / 田宅宫〉

财帛禄入田宅:1. 「来财容易」, 「财源绵长」,但不「汲营劳累」。

2. 「荫家庭」, 「少计较」, 收入好, 「家境优」。

3. 容易「与父母同住」〈财帛为父母的疾厄宫〉。

4. 可高薪, 业绩分红薪水。也适合「做生意」。

5. 容易「购屋置产」。〈增进象〉

Bốn (tài bạch cung/điền trạch cung)

Tài bạch lộc nhập điền trạch: 1. tài tới dễ dàng, tài nguyên lâu dài nhưng không kinh doanh mệt nhọc.

2. gia đình che chở, ít so đo, thu nhập tốt, gia cảnh ưu

3. dễ cùng cha mẹ ở chung (tài bạch là phụ mẫu đích tật ách cung)

4. lương cao, công trạng tiền lương hoa hồng, thích hợp làm ăn

5. dễ dàng cấu ốc trí sản (tượng tăng tiến).

田宅禄入财帛:1. 得「家庭福」, 「家世好」, 「生活条件优渥」。

2. 「经济好」, 「现金方便」而「多花用」,少有「理财计划」。

3. 善理财,可以钱滚钱。

4. 适合「不动产出租, 营利」,可经营饭店, 旅馆, 休闲餐饮业。

5. 也可以从事〈投资〉不动产行业〈逢偏财星禄, 权〉。

6. 可「与父母同住」〈财帛为父母的疾厄宫〉。

Điền trạch lộc nhập tài bạch: 1. được gia đình tốt, gia thế tốt, điều kiện hậu đãi

2. kinh tế tốt, tiền mặt thuận lợi, có kể hoạch quản lý tài sản.

3. thiện quản lý tài sản, có thể cho vay

4. thích hợp bất động sản cho mướn, kinh doanh tiệm cơm quán trọ, nghề nghiệp hưu nhàn

5. có thể đầu tư nghề bất động sản (thiên tài tinh lộc, quyền)

6. có thể ở cùng cha mẹ (tài bạch là cha mẹ đích tật ách cung)

财帛权入田宅:1. 有「活力」与「企图心」。

2. 「理财」, 「活用」,可以收入高, 「创造财富」。

3. 「专业, 专技」,更具拓展空间。

4. 高薪, 业绩分红薪水,也适合「创业」。

5. 容易「装潢」, 「增建宅屋」, 「再置产」,换「更大的房子」。

Tài bạch quyền nhập điền trạch: 1. có hoạt lực cùng mưu tính

2. quản lý tài sản, có thu nhập cao, sáng tạo tài sản.

3. chuyên nghiệp chuyên kỹ có khả năng phát triển tương lai

4. lương cao, cũng thích hợp gây dưng sự nghiệp

5. dễ trang hoàng, xây thêm nhà hoặc đổi nhà lớn hơn.

田宅权入财帛:1. 「家世好」, 「经济强」,家庭「活力」, 「朝气」。

2. 如果善理财,可以钱滚钱。

3. 容易「大笔钱出入」。

4. 可自家开店营利, 不动产出租, 经营饭店旅馆。也可以不动产投资理财〈逢偏财星禄, 权,横发〉。

5. 重「物质生活」。

Điền trạch quyền nhập tài bạch:1. gia thế tốt. kinh tế mạnh, gia đình hoạt lực, tinh thần phấn chấn

2. nếu như quản lý tài sản giỏi có thể cho vay lấy lời

3. dễ dàng chi thu khoản tiền lớn

4. có thể tự mở tiệm kinh doanh cho mướn, kinh doanh tiệm cơm nhà nghỉ. cũng có thể đầu tư bất động sản (gặp thiên tài tinh lộc quyền hoạch phát)

5. trọng vật chất sinh hoạt.

财帛科入田宅:1. 收入不高但「细水长流」。

2. 理财量入为出,「收支平衡」。

Tài bạch khoa nhập điền trạch:1. thu nhập không cao nhưng đều đặn.

2. quản lý tài sản ra vào thu chi thăng bằng.

田宅科入财帛:1. 「作帐, 理财」,量入为出,「尚有盈余」。

Điền trạch khoa nhập tài bạch: 1. kế toán quản lý tài sản, thu chi còn có dư

财帛忌入田宅:1. 「俭约」, 「储蓄」。「点滴累积」, 「辛苦钱」。

2. 「守成」, 「安定」。常为上班族的「固定收入」,或 「现金生意」〈忌,点滴累积〉。

3. 格局好,「勤俭致富」, 积沙成塔。

4. 对朋友不多情,「少社交」〈冲交友三方〉。

5. 收藏星〈忌〉入「收藏宫」,适得其所。

Tài bạch kỵ nhập điền trạch:1. tiết kiệm tích cóp từng chút, khổ cực

2. thủ thành, an định đi làm hưởng lương, buôn bán tiền mặt (kỵ tích từng chút)

3. cách cục tốt. Cần kiệm trí thú tích lũy từng chút

4. đối bằng hữu ít tình cảm, ít xã giao (xung giao hữu tam phương)

5. thu tàng tinh (kỵ) nhập thu tàng cung, thíc cất giữ

田宅忌入财帛:1. 「漏财」, 「耗散」, 「退败」, 「压力」。

2. 「负担沉重」, 不容易存钱却很「容易负债」。防「贷款压力」。

3. 最宜上班有「固定收入」。或从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

4. 防「事业萎缩」, 「投资败财」。

5. 「置产」千万「量力而为」,还防负债过重。

6. 少作「不动产」投资,「容易亏钱」。

7. 宜「精打细算」, 「开源节流」。〈退败象〉

Điền trạch kỵ nhập tài bạch: 1. lậu tài , hao tổn , thối bại , áp lực

2. gánh nặng không dễ gởi tiền cũng rất dễ thiếu nợ. Phòng áp lực vay tiền

3. tốt nhât là đi làm hưởng lương

4. phòng sự nghiệp héo tàn, phòng đầu tư thất bại

5. trí sản bỏ nhiều công vốn, lại còn phòng thiếu nợ

6. không nên làm bất động sản đầu tư, dễ dàng thua thiệt tiền

7. nên tính toán tỷ mỉ, tăng thu giảm chi (tượng thối bại)

五, 〈财帛宫 / 兄弟宫〉

财帛禄入兄弟:1. 「进财顺畅」, 「收入好」。但不「汲营劳累」。

2. 赚钱容易,「经济优」,「日有所长」。〈增进象〉

3. 适合高薪, 分红薪水或「创业」, 「做生意」。

4. 与「兄弟少计较金钱」。给小孩零用钱充裕。

Năm (tài bạch cung/huynh đệ cung)

Tài bạch lộc nhập huynh đệ: 1. tiền tài thuận lợi, thu nhập tốt nhưng không mệt mỏi quá sức

2. kiếm tiền dễ dàng, kinh tế ưu. Nhật hữu sở trường (tượng tăng tiến)

3. thích hợp lương cao, tiền lương hoa hồng hoặc gây dựng sự nghiệp làm ăn

4. cùng huynh đệ ít so đo tiền bạc, cho trẻ nít xài tiền thỏa thích.

兄弟禄入财帛:1. 「兄弟」有「经济好」者。兄弟是我福,与我有「通财之义」。

2. 「我经济好」, 「手头方便」。「生活条件优渥」。

3. 适合「现金生意」,周转「变现快」。

4. 但防少理财计划而「多花用」。

Huynh đệ lộc nhập tài bạch: 1. Anh em có kinh tế tốt, anh em là phúc của ta, cùng ta có thông tài nghĩa.

2. ta có kinh tế tốt, trong tay thuận lợi, cuộc sống điều kiện hậu đãi

3. thích hợp tiền mặt buôn bán, quay vòng biểu hiện mau

4. nhưng phòng thiếu quản lý tài sản mà dùng quá mức.

财帛权入兄弟:1. 「活力」, 「积极」,「容易开创」。

2. 收入大笔,「经济能力好」。

3. 宜专业, 专技,可「高收入」。

4. 可高薪, 分红薪水或创业。

Tài bạch quyền nhập huynh đệ: 1. sức sống tích cực dễ khai sáng

2. thu nhập cức lớn, năng lực kinh tế tốt

3. chuyên nghiệp, chuyên kỹ nhưng thu nhập cao

4. lương cao, hoa hồng tiền lương hoặc sáng nghiệp.

兄弟权入财帛:1. 「兄弟」有「赚钱能力强」者。

2. 我经济能力亦好, 「手头方便」。容易「大笔钱」进出。

3. 家庭经济好。如能善理财,钱滚钱。

4. 重「物质生活」。

Huynh đệ quyền nhập tài bạch: 1. anh em có người có năng lực kiếm tiền mạnh

2. bản thân ta năng lực kiếm tiền cũng tốt, có thu nhập lớn.

3. gia đình kinh tế tốt, thiện quản lý tài sản, tiền đẻ ra tiền

4. trọng vật chất sinh hoạt

财帛科入兄弟:1. 「理财储蓄」。积蓄不多, 足用应急。

Tài bạch khoa nhập huynh đệ: 1. quản lý tài sản trữ súc, dành dụm không nhiều. Đủ ứng lúc nguy cấp.

兄弟科入财帛:1. 「理财, 作帐」。量入为出。

Huynh đệ khoa nhập tài bạch: 1. quản lý tài sản, tác trương, Liệu cơm gắp mắm.

财帛忌入兄弟:1. 「勤快」, 「俭约」, 「储蓄」, 「守成」, 「安定」。

2. 适合上班族,可能加班, 兼差。也适合「现金生意」〈忌,点滴累积〉。

3. 格局好,「勤俭致富」, 「小生意赚大钱」。

4. 对朋友不多情,「少社交」〈冲交友三方〉。

5. 收藏星〈忌〉入收藏宫,适得其所。

Tài bạch kỵ nhập huynh đệ: 1. chuyên cần, kiệm ước, trữ súc, thủ thành, dẹp yên.

2. thích hợp đi làm hưởng lương, cũng có thể làm thêm giờ, cũng thích hợp tiền mặt buôn bán (kỵ, tích lũy từng chút)

3. cách cục tốt cần kiệm trí phú, bán lẻ kiếm tiền

4. đối bằng hữu không nhiều tình cảm, ít xã giao (xung tam phương giao hữu)

5. Thu tàng tinh kỵ nhập thu tàng cung, thích cất giữ.

兄弟忌入财帛:1. 「退财」, 「耗散」, 「支出多」。

2. 「不善理财」,「不容易存钱」, 「经济压力」。

3. 最宜上班有「固定收入」。或从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

4. 防「投资败财」, 「事业萎缩」。

5. 「健康走下坡」〈身体的气数位冲福德〉。

6. 防「兄弟之累」,小心与兄弟金钱往来。

Huynh đệ kỵ nhập tài bạch: 1. thối tài, hao tổn, chi ra nhiều.

2. không giỏi quản lý tài sản, không dễ gởi tiền, kinh tế áp lực

3. tốt nhất là đi làm thu nhập cố định, kỹ thuật, môi giới, cố vấn nghề phục vụ

4. phòng đầu tư bại tài, sự nghiệp héo tàn

5. sức khỏe đi xuống (thân thể là khí số vị xung phúc đức)

6. phòng anh em vất vả, cẩn trọng vay mượn tiền anh em.

六, 〈财帛宫 / 疾厄宫〉

财帛禄入疾厄:1. 「来财轻松」, 「赚钱容易」。

2. 「手头方便」,所以「不很积极」赚钱。

3. 也欠缺「理财计划」及「金钱观念」。

4. 可「高薪」或业绩分红薪水。

Sáu (tài bạch cung/ tật ách cung)

Tài bạch lộc nhập tật ách: 1. tài tới ung dung, tiền tới dễ dàng

2. tình hình kinh tế thuân lợi nên không tích cực kiếm tiền

3. thiếu sót quản lý tài sản kế hoạch và quan niệm tiền bạc

4. có thể lương cao hoặc tiền huê hồng.

疾厄禄入财帛:1. 「风花雪月财」, 「赚软钱」〈桃花星〉。

2. 少流汗, 怕辛劳〈禄照福德〉。「生活条件优渥」。「享受 现成」。

3. 「来财容易」, 「随性花用」。

Tật ách lộc nhập tài bạch: 1. tài phong hoa tuyết nguyệt, kiếm tiền dễ (đào hoa tinh)

2. ít đổ mồ hôi, sợ gian khổ (lộc chiếu phúc đức). Cuộc sống điều kiện hậu đãi, hưởng thụ có sẵn.

3. tài tới dễ dàng, tùy tính sử dụng.

财帛权入疾厄:1. 「积极」, 「活力」, 「干劲」。「劳累」的「好收入」。

2. 个性「主动」, 「干脆」。具「耐力」与「抗压性」。

3. 最宜「技术性粗活」。

4. 格局好,「大笔钱收入」。可「高薪」, 「高职」或业绩分红薪水。也可以「创业」。

Tài bạch quyền nhập tật ách: 1. tích cực, sức sống, hăng hái, mệt nhọc, thu nhập tốt.

2. cá tính chủ động, dứt khoát, kháng ap tính.

3. tốt nhất là kỹ thuật nặng

4. cách cục tốt thu nhập cao, lương cao chức cao. Cũng có thể gây dựng sự nghiệp.

疾厄权入财帛:1. 「卖体力」的「辛苦钱」, 「敢操劳」的收入。

2. 身体越操越健康。

3. 防「瘀, 撞伤」,「职业伤害」。

4. 重「物质生活」。

Tật ách quyền nhập tài bạch:1. bán khổ cực, tiền khổ cực, thu nhập kiểu vất vả

2. càng luyện thể thao thân thể càng khỏe

3. phòng bị thương, tai nạn nghề nghiệp

4. trọng vật chất sinh hoạt.

财帛科入疾厄:1. 口袋不多装, 刚好够用。

2. 收入「细水长流」, 花钱多「犹豫」。

Tài bạch khoa nhập tật ách:1. túi lớn ít tiền, vừa vặn đủ dùng

2. thu nhập đều đặn, tiêu tiền kiểu do dự

疾厄科入财帛:1. 身影优柔, 文弱。

2. 祥和, 有病得贵人。

Tật ách khoa nhập tài bạch: 1. Thân ảnh ưu nhu văn nhược

2. tốt lành, có bệnh gặp quý nhân.

财帛忌入疾厄:1. 「节俭」, 「勤快」, 「算计」, 「毫不浪费」。

2. 赚「辛苦钱」或「钱花在刀口上」。

3. 对朋友不多情,「少社交」〈冲交友三方〉。

4. 适合「现金生意」〈忌,点滴累积〉。

5. 格局佳,「积沙成塔」。

6. 收藏星〈星〉入「收藏宫」,适得其所。

Tài bạch kỵ nhập tật ách: 1. tiết kiệm, chuyên cần, quyết đoán, không chút lãng phí.

2. kiếm tiền khổ cực hoặc dùng tiền trên lưỡi dao

3. đối với bằng hữu ít tình, hoặc ít xã giao (xung giao hữu tam phương)

4. thích hợp buôn bán tiền mặt (kỵ, tích lũy từng chút)

5. cách cục tốt tích ít thành nhiều

6. thu tàng tinh (kỵ) nhập thu tàng cung, thích cất giữ.

疾厄忌入财帛:1. 「过劳」的赚钱或「口袋没钱」。

2. 「乱无章法」的花钱或「狗急跳墙」的捞钱。

3. 「病痛花钱」, 「长时间的医药费」。

4. 适合从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

5. 「家运弱」。

Tật ách kỵ nhập tài bạch:1. kiếm tiền quá mệt nhọc hoặc trong túi không có tiền

2. tiêu tiền không phương pháp, hoặc cùng đường dứt giậu.

3. bệnh đau tốn tiền hoặc thời gian dài tốn tiền chữa bệnh

4. thích hợp kỹ thuật, môi giới, cố vấn nghề phục vụ

5. gia vận yếu.

七, 〈事业宫 / 田宅宫〉

事业禄入田宅:1. 「荫家庭」, 「少计较」。

2. 「事业多平顺」,稳当, 如意,但「不汲营劳累」。

3. 宜从商,适合「建筑」〈偏财星〉, 「五金」, 「装潢」, 「水电」, 「家庭用品」业。

4. 「高薪」或业绩分红薪水。

Bảy (sự nghiệp cung/điền trạch cung)

Sự nghiệp lộc nhập điền trạch:1. gia đình ấm, ít so đo

2. sự nghiệp nhiều bình thuận, vững vàng như ý. Nhưng không kinh doanh mệt mỏi

3. theo buôn bán, kiến trúc (thiên tài tinh), ngũ kim, trang trí, điện nước, dụng cụ gia đình.

4. Lương cao hoặc công trạng huê hồng tiền lương.

田宅禄入事业:1. 出身「家世好」。「得祖荫」, 「承祖业」。

2. 「家运平顺」,得家庭福, 「生活条件优渥」。

3. 可投资〈从事〉「不动产行业」, 「建筑业」〈偏财星〉, 不动产「出租, 营利」或「饭店旅馆」, 「休闲产业」。

4. 容易房子「增建」, 「装潢」〈逢权会〉。

Điền trạch lộc nhập sự nghiệp:1. xuất thân gia thế tốt, đắc tổ ấm, nhờ tổ nghiệp

2. gia vận bình thuận, cuộc sống điều kiện hậu đãi

3. nên theo nghiệp bất động sản, kiến trúc (thiên tài tinh), bất động sản cho mướn, tiệm cơm quán trọ hưu nhàn sản nghiệp.

4. dễ dàng xây thêm, trang hoàng (gặp quyền hội).

事业权入田宅:1. 「积极, 冲劲」。事业多稳定发展。

2. 利于「升迁, 创业」。「专技, 专业」尤佳。

3. 建筑业〈偏财星〉, 五金, 装潢, 水电, 家电, 家具, 家庭用品。

4. 「高薪」, 「高职」或业绩分红薪水。

Sự nghiệp quyền nhập điền trạch: 1. tích cực, trùng kích. Sự nghiệp nhiều ổn định

2. lợi cho lên chức, xây dựng sự nghiệp. Chuyên kỹ vưu giai

3. Kiến trúc sự nghiệp (thiên tài tinh)ngũ kim, trang trí, điện nước, điện dân dụng, đồ trong nhà, đồ gia đình.

4. lương cao, chưc cao hoặc hoa hồng tiền lương.

田宅权入事业:1. 「家福祖荫」, 出身「家世好」, 「承祖业」。

2. 「家运兴旺」,重「物质生活」。

3. 可「自家开店」, 不动产「出租, 营利」。不动产行业〈偏财星〉。

4. 容易房子「增建」, 「装潢」〈逢禄会〉。

Điền trạch quyền nhập sự nghiệp:1. gia phúc tổ ấm, xuất thân gia thế tốt, nhờ tổ nghiệp

2. gia vận hưng vượng, nặng đời sống vật chất

3. có thể tại nhà mở tiệm, bất động sản cho mướn doanh lợi. Bất động sản nghề nghiệp (thiên tài tinh)

4. Dễ dàng xây dựng, trang hoàng (gặp lộc hội)

事业科入田宅:1. 上班安定或小生意。平妥, 安稳是福。

2. 适合「装潢」, 「室内设计」。

Sự nghiệp khoa nhập điền trạch: 1. đi làm an ổn , bình thỏa, an ổn là phúc

2. Thích hợp trang hoàng, thiết kế nội thất.

田宅科入事业:1. 可从事代书, 会计, 理财工作。

Điền trạch khoa nhập sự nghiệp: 1. sử lý sổ sách, kế toán, quản lý tài sản công tác.

事业忌入田宅:1. 「守成」, 「安定」, 「尽责」。常公职, 大企业上班安定到退休。

2. 与家人胼手砥足的现金生意〈忌,点滴累积〉。可以「家, 店合一」。

3. 对朋友不多情,「少社交」〈冲交友三方〉。

4. 收藏星〈忌〉入「收藏宫」,适得其所。

Sự nghiệp kỵ nhập điền trạch:1. thủ thành, an định, tẫn trách. Công chức xí nghiệp đi làm an ổn.

2. cùng người nhà biền thủ chỉ túc buôn bán tiền mặt (kỵ, tích lũy từng chút), có thể gia điếm hợp nhất.

3. đối với bằng hữu ít giao tình, thiểu xã giao (xung giao hữu tam phương)

4. Thu tàng tinh kỵ nhập thu tàng cung, thích cất giữ.

田宅忌入事业:1. 家庭的「责任, 负担」。多为「长子格」。

2. 婚后最好「离祖独立」〈冲夫妻〉。

3. 适合安定的「上班族」。或小店经营的「辛苦起家」。也适合从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

4. 宜店, 家分开。

5. 宜「小本经营」, 「现金生意」, 「日用品」, 「消耗品」, 「杂货」, 「五金」等「家庭必须品」。

6. 婚姻宜「相处时间少」〈冲夫妻〉。

Điền trạch kỵ nhập sự nghiệp: 1. gia đình trách nhiệm gánh nặng, đa số là con trai trưởng

2. sau khi cưới tốt nhất ly tổ lập nghiệp (xung phu thê)

3. thích hợp đi làm hưởng lương, khổ cực khởi nghiệp. Thích hợp xử lý kỹ thuật, môi giới, Cố vấn nghề phục vụ.

4. thích hợp tiệm, nhà phân ra

5. kinh doanh vốn nhỏ, tiền mặt buôn bán, đồ dùng hàng ngày, vật tiêu hao, tạp hóa, ngũ kim, vật phẩm thường có trong gia đình.

6. hôn nhân ít có thời gian sống chung cạnh nhau (xung phu thê).

八, 〈事业宫 / 兄弟宫〉

事业禄入兄弟:1. 事业多「顺心, 稳当」,但「不汲营劳累」。

2. 收入好, 越做越顺手。可创业。

3. 待遇好, 高收入。宜业绩分红薪水。

4. 「荫兄弟」, 少计较。与「兄弟合伙吉」。

Tám (sự nghiệp cung/huynh đệ cung)

Sư nghiệp lộc nhập huynh đệ:1. Sự nghiệp phần nhiều hài lòng vững vàng nhưng không mệt mỏi

2. thu nhập tốt, càng làm càng thuận, có thể khởi nghiệp

3. Đãi ngộ tốt, thu nhập cao, nên hưởng lương hoa hồng

4. huynh đệ ấm, ít so đo. Cùng anh em hợp tác cát lợi.

兄弟禄入事业:1. 「兄弟事业顺畅」, 「手足有情」, 兄弟荫我。

2. 「资金充足」, 「周转顺畅」, 循环营利。

3. 收入好, 可创业。

4. 与「兄弟合伙佳」。

5. 生活条件优渥。

Huynh đệ lộc nhập sự nghiệp:1. huynh đệ sự nghiệp trôi chảy, tay chân hữu tình, anh em che chở cho ta.

2. Vốn đầy đủ, vòng quay trôi chảy, tuần hoàn doanh lợi.

3. thu nhập tốt, có thể gây dựng sự nghiệp

4. cùng anh em hợp tác tốt

5. Sinh hoạt điều kiện hậu đãi.

事业权入兄弟:1. 「积极」, 「冲劲」。事业「稳当」, 「拓展」。

2. 周转顺畅, 越做越大。

3. 宜「专技」, 「专业」,更具发展空间。

4. 事业「成就兄弟」。

5. 利于「升迁」, 「创业」。

Sự nghiệp quyền nhập huynh đệ: 1. tích cực, trùng kích, sự nghiệp vững vàng phát triển

2. quay vòng trôi chảy, càng ngày càng lớn

3. nên chuyên kỹ, chuyên nghiệp có thể thay đổi không gian phát triển

4. sự nghiệp anh em thành tựu

5. Lợi cho lên chức, gây dựng sự nghiệp.

兄弟权入事业:1. 「兄弟有成就」者, 「兄弟助我」。

2. 资金充足, 再「投资扩张」。

3. 与兄弟合作事业佳。

4. 利于「升迁, 创业」。

5. 重「物质生活」。

Huynh đệ quyền nhập sự nghiệp: 1. anh em có người thành đạt, anh em trợ giúp ta

2. vốn đầy đủ, tái đầu tư khuyêch trương.

3. cùng anh em hợp tác sự nghiệp tốt

4. Lợi cho lên chức, gây dựng sự nghiệp

5. trọng vật chất sinh hoạt.

事业科入兄弟:1. 细水长流, 回收不快。

2. 先企划而后决行。

Sự nghiệp khoa nhập huynh đệ: 1. tiết kiệm thì được lâu, thu hồi không nhanh.

2. đầu tiên tính toán rồi sau mới quyết được.

兄弟科入事业:1. 宜做好企划管理, 谋定而后动。

Huynh đệ khoa nhập sự nghiệp: 1. nên đi làm tính toán kế hoạch rồi sau đó hành động.

事业忌入兄弟:1. 「安定」, 「守成」。辛苦累积。容易公职或大企业上班安定到退休。

2. 「事必躬亲」, 老板兼伙计。

3. 对朋友不多情,「少社交」〈冲交友三方〉。

4. 也适合「现金生意」〈忌,点滴累积〉。

5. 收藏星〈忌〉入收藏宫,适得其所。

Sự nghiệp kỵ nhập huynh đệ:1. an định , thủ thành, tích lũy khổ cực, dễ đi làm hưởng lương tới lúc về hưu.

2. chuyện phần nhiều tự mình làm, ông chủ kiêm tiểu nhị

3. đối với bằng hữu ít giao tình, ít xã giao (xung giao hữu tam phương)

4. thích hợp hiện kim sinh ý (kỵ, tích lũy từng chút)

5. thu tàng tinh (kỵ) nhập thu tàng cung, thích cất giữ.

兄弟忌入事业:1. 「兄弟」有「敬业者」。

2. 最好「上班安定」,或「现金」, 「无囤货」的「小本生意」,或从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

3. 谨守本分。一步一脚印, 谋定而后动。

Huynh đệ kỵ nhập sự nghiệp:1. anh em có người kính trọng

2. tốt nhất đi làm hưởng lương hoặc hiện kim, buôn bán vốn nhỏ, kỹ thuật môi giới nghề phục vụ

3. cẩn thận giữ bổn phận, một bước vững một bước. Mưu tính kỹ rồi mới hành động.

九, 〈事业宫 / 疾厄宫〉

事业禄入疾厄:1. 「工作轻松」, 「职场顺心」。「工作机会」也容易入手。

2. 但「不汲营劳累」, 「不很敬业」,却容易「心想事成」, 「吉人天相」。

3. 格局好,可以收入高, 越做越顺手。「无往不利」。

4. 宜业绩分红薪水。也可以「做生意」。

Chin (sự nghiệp cung/tật ách cung)

Sự nghiệp lộc nhập tật ách:1. công tác ung dung hài lòng chức vụ, cơ hội công tác dễ nhận được

2. kinh doanh không gắng sức, không chuyên nghiệp nhưng dễ tâm tưởng trưởng thành, cát nhân thiên tướng

3. cách cục tốt, thu nhập cao, càng làm càng thuận không chỗ nào bất lợi

4. nên công trạng hưởng lương, cũng có thể làm ăn.

疾厄禄入事业:1. 防「不积极, 不敬业」。

2. 「工作场大, 舒适」。

3. 「生活条件优渥」, 「享受现成」,最容易心宽体胖。

4. 防「过胖」, 不容易「减肥」。

5. 「家运好」。

Tật ách lộc nhập sự nghiệp: 1. Phòng (không tích cực, bất kính nghiệp)

2. chức vụ công tác dễ chịu

3. cuộc sống điều kiện hậu đãi, hưởng thụ sẵn dễ tâm khoan hòa người béo phì

4. phòng béo phì khó giảm cân

5. gia vận tốt.

事业权入疾厄:1. 「活力」, 「干劲」。工作常「负重」。

2. 事业「容易拓展」,但耗体力, 活动量大。

3. 个性「主动」, 「干脆」。具「耐力」与「抗压性」。

4最宜「技术性粗活」。

. 5. 格局好,收入高。敢赚敢花。

Sự nghiệp quyền nhập tật ách:1. sức sống, hăng hái, công tác thường nặng nề

2. sự nghiệp dễ dàng phát triển nhưng hao tổn thể lực

3. cá tính chủ động dứt khoát, có tính chịu đựng cùng kháng áp tính

4. tốt nhất là kỹ thuật năng

5. cách cục tốt thu nhập cao, dám kiếm tiền.

疾厄权入事业:1. 「身材健壮」。「爱运动」, 常为「运动员」。

2. 个性「粗线条」, 「活力」, 「干脆」。

3. 工作场大。

4. 重「物质生活」。

Tật ách quyền nhập sự nghiệp: 1. Vóc người cường tráng, thích vận động, thường là vận động viên

2. cá tính ngay thẳng, hoạt lực, dứt khoát

3. chức vụ công tác lớn

4. trọng vật chất sinh hoạt

事业科入疾厄:1. 工作平顺。

2. 容易「文职」, 少流汗的工作。

Sự nghiệp khoa nhập tật ách:1. công tác bình thuận

2. dễ làm văn phòng, việc ít đổ mồ hôi

疾厄科入事业:1. 体型文弱〈非必多病〉或动作温文。

2. 工作场不大, 适中。

Tật ách khoa nhập sự nghiệp:1. dáng người văn nhược (không phải thì là có bệnh). động tác ôn văn

2. chức vụ công tác không lớn, vừa phải.

事业忌入疾厄:1. 工作「劳累」〈时间长或工作量多〉, 「忙碌」, 「紧张」。

2. 容易「职业倦怠」, 「过劳」。

3. 欠事业债, 容易「工作到老」, 少有替手。

4. 对朋友不多情,「少社交」〈冲交友三方〉。

5. 容易「制造业」, 「加工业」, 「技术界」或现金「小生意」〈点滴, 辛苦累积〉。

6. 「事多躬亲」,老板兼伙计。

Sự nghiệp kỵ nhập tật ách: 1. Công tác mệt nhọc, lượng thời gian làm việc nhiều, bận rộn khẩn trương

2. Dễ dàng nghề nghiệp uể oải, quá mệt mỏi

3. thiếu nợ sự nghiệp, dễ làm việc đến già, không ngơi tay

4. đối bằng hữu ít đa tình, ít xã giao (xung giao hữu tam phương)

5. dễ là nghề chế tạo, chế biến, kỹ thuật hoặc tiền mặt”bán lẻ” (từng chút, khổ cực tích lũy)

6. nhiều chuyện tự phải làm, ông chủ kiêm tiểu nhị.

疾厄忌入事业:1. 工作场小, 劣,「环境差」。

2. 「职灾」, 「过劳」。工作常「不称心」, 「不堪负荷」。

3. 宜上班安定,或从事「技术」, 「中介」, 「顾问」等「服务业」。

4. 「体型瘦弱」,不容易胖。

〈注:田宅三方为「守成宫」,「单忌」坐守则「安稳」,「双忌以上」冲激则「动荡」, 「破败」,防金钱, 事业两不顺。〉

〈注:一, 命三方化「禄」入田宅三方,虽属「顺畅有福」,但非属「积极冲劲」;而田宅三方化「禄」入命三方,则「发富有福」,生活条件较为「优渥」。

二, 命三方化「权」入田宅三方,属「活力企图」,可以「开创拓展」;田宅三方化「权」入命三方,则条件较佳的「本壮利扬」, 「容易发富」,也较重视「物质生活」。

三, 命三方化「科」入田宅三方,属精神生活的「书香文气」;田宅三方化「科」入命三方,则物质生活「恬淡安适」。

四, 命三方化「忌」入田宅三方,属「勤俭尽责」之间的「守成安定」;田宅三方化「忌」入命三方,则为条件不佳之下的「逆境力争」与「责任压力」。〉

〈注:一, 命三方化「禄」入田宅三方或田宅三方化「禄」入命三方,适合直接见利的「销售, 业务」。

二, 命三方化「权」入田宅三方或田宅三方化「权」入命三方,具积极活力的「创业, 升迁」。

三, 命三方化「科」入田宅三方或田宅三方化「科」入命三方,宜「细水长流」,「平安是福」。

四, 命三方化「忌」入田宅三方或田宅三方化「忌」入命三方,适合「上班安定」,「辛苦赚钱」。

Tật ách kỵ nhập sự nghiệp:1. chức vụ công tác nhỏ, xấu. Hoàn cảnh công tác kém

2. tai chức, mệt mỏi. Công tác thường không bằng lòng, không chịu nổi công tác

3. nên đi làm yên ổn hoặc kỹ thuật, môi giới, nghề phục vụ

4. dáng người gầy yếu, không dễ mập

(chú:điền trạch tam phương là thủ thành cung, đơn kỵ tọa thủ thì an ổn. song kỵ trở lên thì hỗn loạn đổ nát, phòng tiền bạc không thuận lợi, sự nghiệp không thuận)

(chú:mệnh tam phương lộc nhập điền trạch tam phương là loại”thuận lợi có phúc”. nhưng không phải là”hăng hái xông lên”. Điền tam phương lộc nhập mệnh tam phương thì phát giàu có phúc, điều kiện hậu đãi)

(chú:mệnh tam phương khoa nhập điền tam phương là đời sống văn nhã thư hương. mà ngược lại là đời sống vật chất u nhàn đạm bạc)

(chú: mệnh tam phương kỵ nhập điền trạch tam phương: cần kiệm tẫn trách, thủ thành an ổn. ngược lại thì dưới điều kiện nghịch cảnh khong tốt trách nhiệm áp lực)

(chú : 1 mệnh tam phương lộc nhập điền tam phương hoặc ngược lại thì thích hợp kiếm tiền tiêu thụ, nghiệp vụ

2. quyền nhập thì thích hợp cho sáng nghiệp, phát triển

3. khoa nhập thì tiếp tục lâu dài, bình an là phúc

4. kỵ nhập thì nên đi làm yên ổn, kiếm tiền vất vả)

《命三方与福德三方互化的象义》

(mệnh tam phương dữ phúc đức tam phương hỗ hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈命宫 / 福德宫〉

命禄入福德:1. 「乐天」, 「知足」, 「随遇而安」。「散漫」, 「逍遥」, 「容易满足」。快乐。

2. 一生不愁花用的钱, 「衣食少忧」〈禄照财帛〉。

3. 少「积极进取」心, 无「忧患意识」。没有生涯规划。

4. 多「头热尾凉」, 少了坚持与耐力。

5. 但防「个性依赖」, 「检惯现成」,而没有出息。〈宜女命不宜男命〉

Một (mệnh cung/phúc đức cung)

Mệnh lộc nhập phúc đức: 1. vui vẻ, tri túc, tùy theo hoàn cảnh, tiêu dao, buông tuồng, dễ thỏa mãn,

2. một kiếp tiêu tiền không lo lắng (lộc chiếu tài bạch)

3. lòng ít tiến thủ, ít lo nghĩ, sống không kế hoạch

4. phần nhiều lúc đầu hăng hái sau trễ nải, không cố gắng

5. phòng cá tính lệ thuộc, thói quen sẵn mà không có tiền đồ (thường nữ mệnh không hợp nam mệnh)

福德禄入命:1. 「福报好」, 「乐天知命」,乐观少计较。快乐。

2. 「不求自得」, 安逸有福。「遇难呈祥」或「祸不临身」。

3. 「寿相」, 「晚景优」。

4. 少「恶疾」, 「久病」之磨。

5. 适合「兴趣」, 「才华」, 「心灵」等精神工作,也可从事「休闲」, 「旅游」事业。以及做自己「喜欢的工作」。

6. 逢「偏财星」,中奖, 意外财,不劳而获。

Phúc đức lộc nhập mệnh: 1. Phúc báo tốt, bằng lòng với số phận, ít so đo, vui vẻ.

2. không cầu tự được, an nhàn có phúc, gặp nạn có tường chống đỡ, hoặc họa không tới người

3. thọ tướng, về già tốt.

4. ít ác tật, bệnh lâu dài

5 thích hợp hưng thú, tài ba, tam linh đồng đẳng công tác tinh thần, cũng có thể theo nghiệp du lịch, đồng đẳng hưu nhàn sự nghiệp. Những nghề nghiệp sở thích hứng thú.

6. Gặp thiên tài tinh thì trúng thưởng, tài bất ngờ, không cầu mà được.

命权入福德:1. 「不服输」, 好大喜功, 「敢赚敢花」。

2. 「讲排场」, 「爱体面」〈格局不佳反成好高骛远, 闲惹是非〉。

3. 拥「专业」, 「技能」常大笔收入。

4. 做生意走高质量〈格调〉, 高价位, 大手笔的作法。

5. 重「物质生活」,爱用高级货〈彰显财力〉。防「奢华浪费」。

〈注:福德宫─财帛的「迁移宫」,是「财力」的彰显宫〈表象位〉。〉

Mạng quyền nhạp phúc đức: 1. không chịu thất bại, tham công lớn, dám nghĩ dám làm

2. thích thể diện, nói phô trương (cách cục không tốt phản thành hảo cao vụ tiễn , dễ chuốc thị phi)

3. nên theo chuyên nghiệp, chuyên kỹ thu hoạch lớn

4. Làm ăn chất lượng cao (phong cách), giá cao. Ăn to làm lớn.

5. Trọng đời sống sinh hoạt, thích dùng hàng cao cấp, phòng xa hoa lãng phí.

(chú: phúc đức cung-tài bạch cung đích (thiên di cung) là tài lực , biểu dương cung (biểu tượng vị))

福德权入命:1. 「积极」, 「有福」, 「意志力强」,得尝宿愿。

2. 讲实务,「企图」, 「斗志」与「不服输」。

3. 拥「专业」, 「专技」更佳。有拓展空间。

4. 防过于重视「物质生活」。

Phúc đức quyền nhập mệnh:1. tích cực, có phúc, ý chí mạnh, hoàn hành ý nguyện.

2. thành thực, ý đồ, đấu chí cùng không khuất phục.

3. chuyên nghiệp chuyên kỹ có khả năng cao, có cơ hội phát triển

4. Phòng quá mức coi trọng vật chất.

命科入福德:1. 「恬淡安逸」, 「不好虚华」。

2. 个性平和, 「不疾不徐」。

3. 临急「贵人」好。

Mệnh khoa nhập phúc đức:1. điềm đạm an nhàn, không thích hư hoa

2. cá tính ôn hòa không nhanh không chậm

3. gặp việc quý nhân tốt.

福德科入命:1. 「修心养性」, 「安适恬淡」。

2. 「内涵」, 「品味」, 「清静」。〈菜根谭:真味只是淡〉

Phúc đức khoa nhập mệnh: 1. tu tâm dưỡng tính, tính khí điềm đạm

2. nội hàm, thưởng thức, thanh tĩnh (ăn uống đạm bạc)

命忌入福德:1. 「执着所好」, 偏执其欲。

2. 「重视享受」, 「舍得花钱」〈财帛忌出〉。

3. 格局佳,能寓兴趣于工作;格局差,「玩物丧志」, 无法自拔。

4. 适合「研发, 设计」工作〈会禄权〉,也适合中介, 技术, 会计, 顾问, 代书等「服务业」〈冲财帛,「不囤货」, 「不压本」〉。

5. 少投机,远睹, 毒, 酒色等「不良嗜好」,以免「迷情妄欲」,自毁前程。

6. 命格差,容易「杞人忧天」, 「忧患太过」。女命尤显。

7. 格局差,防病痛折磨〈双忌以上〉。

Mệnh kỵ nhập phúc đức:1. cố chấp, khăng khăng

2. coi trọng hưởng thụ, chịu chi tiền (tài bạch kỵ xuất)

3. cách cục tốt hứng thú công việc, cách cục xấu lêu lổng chơi bời không cách nào tự kiềm chế.

4. thích hợp nghiên cứu, thiết kế công tác (hội lộc quyền). Thích hợp môi giới, kỹ thuật, kế toán viên (xung tài bạch không tích hàng, áp vốn)

5. không nên đầu cơ, đánh bạc, hút chích, tửu sắc. Tránh mê tình vọng dục tự hủy tương lai.

6. mệnh cách kém dễ buồn lo vô cớ, ưu hoạn quá mức. Nữ mệnh vưu hiển

7. cách cục kém, phòng bệnh đau nặng (song kỵ trở lên).

福德忌入命:1. 「业力较重」。「多忧常恼」或有「庸人自扰」。

2. 或命运「乖违, 颠沛」等困顿。

3. 命格差者「着于爱恨」, 「偏执喜乐」。或「痴迷狂漫」,失了智慧〈自作其孽或爱生恨死〉。

4. 勿赌, 投机,少妄想「不劳而获」。

5. 譬如福德飞出之忌或转忌逢「武曲正财星」者,多为金钱分毫计较的「视财如命」,亲疏朋离。

6. 又譬如福德以「廉贞」, 「贪狼」忌入命,常「意乱情迷」, 「贪花恋酒」,或沉迷「赌, 毒」,难以自拔〈双忌以上的「破格」〉。

7. 格局差,防病痛折磨, 业力病。

〈注:命三方,「禄, 权」〈阳化〉喜照不喜坐。「照」〈阳中之阳宫〉则生发开展,可以「起而行」的发扬于外;「坐」〈阳中之阴宫〉则自负自得,容易「坐而言」的空谈于内。反之,「科, 忌」〈阴化〉当然喜坐不喜照。

换句话说,「禄, 权」喜其入「福德三方」,而「科, 忌」则欲其坐于「命三方」。〉

Phúc đức kỵ nhập mệnh: 1. nghiệp lực hơi nặng, nhiều muộn phiền hoặc là người tự chuốc lấy phiền não

2. hoặc số mệnh thất thường điên loạn các loại tương tự.

3. Mệnh cách kém yêu hận cuồng si, hỷ nhạc vô lối (tự thành nghiệt hoặc tham sống sợ chết)

4. không nên đánh bạc đầu cơ, đừng mơ mộng không làm tự có.

5. thí dụ người có phúc đức xuất kỵ hoặc chuyển kỵ mà gặp vũ khúc là chính tài tinh, thì loại người yêu tiền như mạng sống, thân sơ bạn hữu xa cách.

6. lại thí dụ phúc đức liêm, tham hóa kỵ nhập mệnh thì ý loạn tình mê, ham mê bài bạc gái gú (song kỵ trở lên là phá cách)

7. cách cục xấu phòng bệnh đau hành hạ, nghiệp lực bệnh.

(chú: mệnh tam phương (lộc, quyền) (dương hóa) thì chiếu tốt hơn là tọa thủ. Chiếu (dương trung chi dương cung) thì có thể khai sáng, đứng lên hành động, phát huy bên ngoài. Tọa thủ (dương trung chi âm cung) thì dễ chịu trách nhiệm, ngồi diễn thuyết, ở nội bộ. Ngược lại (khoa kỵ) (âm hóa) thì thích tọa chứ không thích chiếu.

Nói đơn giản là lộc quyền thích nhập “phúc đức tam phương” còn khoa kỵ thì thích tọa “mệnh tam phương”)

二, 〈命宫 / 夫妻宫〉

命禄入夫妻:1. 「尊重」配偶〈异性〉。与配偶「沟通良好」,配偶也「通情达理」。

2. 容易「感情早发」〈心智未必成熟〉, 「早婚」〈非幸福者多〉。

3. 对配偶「放任, 自由」,但防自己多情而「劈腿」, 「婚外情」。

4. 事业较顺〈禄照事业〉,一生不愁花用的钱〈夫妻─福德的财帛,「福分财」〉。

5. 可从事婚友社, 新娘中介。

6. 逢「偏财星」,多意外财。

Hai (mệnh cung/phu thê cung)

Mệnh lộc nhập phu thê: 1. tôn trọng phối ngẫu khác phái, cùng phối ngẫu quan hệ tốt, phối ngẫu cũng thông tình đạt lý

2. dễ dàng phát triền tình cảm sớm (tâm trí còn chưa thành thục), tảo hôn (chưa chắc đã là hạnh phúc)

3. đối phối ngẫu để mặc tự do, nhưng phòng mình đa tình mà hai lòng, ngoại tình.

4. sự nghiệp thuận lợi (lộc chiếu sự nghiệp). một kiếp sống không lo ngại việc dùng tiền (phu thê –phúc đức tài bạch, phúc phần tài)

5. Có thể môi giới hôn nhân

6. gặp thiên tài tinh, nhiều tài lộc ngoại ý.

夫妻禄入命:1. 获「婚姻〈异性〉福」。「配偶贤良」。

2. 「情〈婚〉缘」早发。

3. 婚后「诸事顺遂」。婚后「反而活跃」〈禄照迁移〉。

4. 「异性缘」较好〈但防劈腿, 外遇〉。

5. 外遇多能纸包得住火〈有福〉。

6. 格局差,当小白脸也容易混吃喝。格局好,「双妻命」,「得妻财」。

7. 做业务,多找「异性对象」为客户。「异性合伙」亦佳。异性上司, 下属, 员工亦佳。

8. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

9. 少小运平妥〈第二大限前〉。

Phu thê lộc nhập mệnh:1. phúc lấy được hôn nhân (khác phái). Phối ngẫu hiền lương

2. tình (cưới) duyên sớm phát

3. sau khi cưới mọi chuyện thuận lợi, sau khi cưới mọi chuyện khá sống động (lộc chiếu di)

4. duyên khác phái tốt (phòng hai lòng, ngoại tình)

5. ngoại ngộ có nhiều khả năng giấy bọc được lửa (có phúc)

6. cách cục kém khi nhỏ đã lăn lôn kiếm ăn, cách cục tốt hai vợ, vợ có tài kiếm tiền.

7. Làm nghiệp vụ, khác phái hợp tác cũng tốt, khách hàng khác phái cũng tốt, cấp trên bằng hữu cấp dưới khác phái cũng tốt

8. gặp thiên tài tinh trúng giải, tiền bất ngờ

9. thiểu tiểu vận bình hòa (trước đại vận thứ hai )

命权入夫妻:1. 对婚姻〈感情〉「占权, 支配」的欲望〈但防容易起争执〉。

2. 「理智」型的感情世界。

3. 容易获成就〈权照事业〉。

4. 拥「专业」, 「专技」尤能开创。

Mệnh quyền nhập phu thê: 1. Đối hôn nhân tình cảm, chiếm quyền, chi phối dục vọng (nhưng phòng dễ dàng khởi tranh chấp)

2. thế giới tình cảm là lý trí

3. dễ dàng thu thành tựu (quyền chiếu sự nghiệp)

4. chuyên nghiệp chuyên kỹ có thể khai sáng.

夫妻权入命:1. 配偶「能干」, 配偶「具主见」〈婚姻需多包容〉。

2. 「异性成就我」。

3. 婚后较能有成就。

4. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Phu thê quyền nhập mệnh: 1. Phối ngẫu năng lực hành động, phối ngẫu có chủ kiến (hôn nhân cần nhiều bao dung)

2. Khác phái thành tựu

3. Sau khi cưới mới có thể có thành tựu

4. Gặp thiên tài tinh trúng giải, tài bất ngờ.

命科入夫妻:1. 配偶漂亮或有气质。

2. 情缘悠悠, 情断缘未了。加「禄」:恋爱非常「罗曼蒂克」。

3. 防第三者介入。

Mệnh khoa nhập phu thê: 1. Phối ngẫu xinh đẹp có khí chất

2. tình duyên lâu dài, tình duyên chưa dứt. Thêm lộc yêu vô cùng”lãng mạn”.

3. Phòng người thứ ba xen vào.

夫妻科入命:1. 配偶有气质。情断缘未了。

Phu thê khoa nhập mệnh: 1. Phối ngẫu có khí chất, tình đoạn duyên chưa dứt.

命忌入夫妻:1. 对「感情执着」, 「疼惜配偶」。

2. 命格差,婚姻〈感情〉「乖违」,诸多「付出」, 「苦恼」。

3. 或「迷情忘志」, 沉醉欲海, 抛夫〈妻〉弃子。

4. 勿赌, 少作投机,别妄想「不劳而获」〈福分财不旺, 忌冲事业〉。

5. 适合上班或现金生意, 中介, 技术, 会计, 顾问, 代书等「服务业」〈事业「忌出」,不囤货, 压本〉。

Mệnh kỵ nhập phu thê: 1. Đối tình cảm cố chấp, yêu thương phối ngẫu

2. mệnh cách kém hôn nhân tình cảm lằng nhằng rất nhiều khổ đau.

3. Hoặc mê tình quyên trí, ngây ngất bể dục, vứt bỏ vợ chồng

4. chớ đánh bạc, đầu cơ vọng tưởng không làm mà có (Phúc phần tài không vượng, kỵ xung sự nghiệp)

5. thích hợp đi làm, cố vấn, kế toán, môi giới, kỹ thuật (sự nghiệp kỵ xuất không áp vốn, giữ hàng)

夫妻忌入命:1. 「配偶固执」, 「不好沟通」, 「处处干涉」。

2. 「欠债」的婚〈感情〉姻,或配偶诸多「乖违」〈譬如健康问题〉, 「过错」,带来极多恼苦。

3. 婚后渐「收敛」而「不活跃」〈忌冲迁移〉。

4. 只宜晚婚。〈心智教成熟〉

5. 「桃花」必惹麻烦〈感情债〉, 外遇纸包不住火。

6. 勿赌, 少作投机事,没有不劳而获。

Phu thê kỵ nhập mệnh: 1. Phói ngẫu cố chấp, liên lạc không tốt, chuyện gì cũng can thiệp

2. hôn nhân nợ nần tình cảm, hoặc phối ngẫu nhiều rối loạn (ví dụ như sức khỏe), sai lầm mang đến rất nhiều khổ não

3. Sau khi cưới nên thu liễm không nên kích động (kỵ xung di)

4. nên cưới muộn (tâm trí thành thục)

5. đào hoa tất gây phiền toái (bên ngoài gặp tất giấy không gói được lửa)

6. chớ đánh bạc, đầu cơ đừng mong không khó nhọc mà thành.

三, 〈命宫 / 迁移宫〉

命禄入迁移:〈命宫禄出〉1. 「乐观开朗」, 「外缘好」。

2. 「亲和」, 「幽默」, 「圆融」。具「群众魅力」,人生较多的「光采」。

3. 外向,「出外机会」多, 「驿马多动」。

4. 「社会资源」及「公共关系」好,「际遇」也会较好〈禄照命〉。

5. 利于选举, 竞争。适合「公关」, 「业务」, 「销售」等工作。

6. 少大灾厄, 「遇难呈祥」。

7. 格局差,防「伪善」, 作秀, 「哗众取宠」。

8. 防「乡愿」讨好, 少「是非分明」。

9. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Ba (mệnh cung/thiên di cung)

Mệnh lộc nhập thiên di: (mệnh cung lộc xuất) 1. Lạc quan sáng sủa, bên ngoài duyên tốt

2. thân thiện, hài hước không câu nệ, cuộc sống có nhiều hào quang, có mỵ lực với quần chúng.

3. hướng ngoại, nhiều cơ hội xuất ngoại, dịch mã đa động

4. tài nguyên xã hội cùng quan hệ công cộng tốt, tế ngộ sẽ tốt hơn (lộc chiếu mạng)

5. Lợi tuyển cử, cạnh tranh, thích hợp giao tế, nghiệp vụ, tiêu thụ

6. ít tai ách, gặp nạn có tường chống đỡ

7. cách cục kém phòng giả nhân giả nghĩa, lòe bịp thiên hạ

8. Phòng giả dạng thật thà lấy lòng, ít thị phi phân minh

9. Gặp thiên tài tinh, trúng giải, tài bất ngờ.

迁移禄入命:1. 「际遇好」, 「机会多」, 「容易攀缘」。善用社会资源,常心想常事成。

2. 聪明, 爽朗。「天份」好, 「根器」高〈宗教星〉。

3. 宜「公关」工作, 「业务」发展。

4. 「八方有财」或「出外发达」,也「多旅游」。

5. 「福报好」, 「贵人旺」, 「遇难呈祥」。「老运好」, 不会寂寞。

6. 防「阿谀奉承」, 「虚伪赞叹」。

7. 逢偏财星,中奖, 意外财。

Thiên di lộc nhập mệnh: 1. tế ngộ tốt, nhiều cơ hội, dễ dàng kết duyên, giỏi vận dụng tài nguyên xã hội, thường thành sự suy nghĩ trong đầu

2. thông minh cởi mở, thiên phú tốt, căn khí cao (tôn giáo tinh)

3. thường giao tiếp công tác, nghiệp vụ phát triển

4. bát phương hữu tài, hoặc xuất ngoại phát đạt, cũng du lịch nhiều

5. Phúc báo tốt, quý nhân vượng, gặp nạn có tường. Lão vận tốt sẽ không tịch mịch.

6. Phòng a dua nịnh nọt, dối trá khen ngợi

7. Gặp thiên tài tinh, trúng giải, tài bất ngờ.

命权入迁移:1. 「活力」, 「能干」, 「果断」, 「胆识」, 「聪慧」, 「镇定」, 「意志力」。

2. 「应变」佳, 善「谋略」〈权变〉,可以「开创拓展」。

3. 利于「升迁」, 「创业」, 可以「领导统驭」。

4. 拥「专业」, 「专技」尤佳。

5. 格局不佳,「自负」, 「霸气」, 「尖锐」, 「结怨」。

Mệnh quyền nhập thiên di:1. sức sống, năng lực, quả quyết, thông minh, trấn định, ý chí.

2. ứng biến tốt, giỏi mưu lược, (quyền biến) có thể khai sáng

3. lợi lên chức, gây dựng sự nghiệp, có thể lãnh đạo thống ngự

4. chuyên nghiệp, chuyên kỹ rất tốt

5. cách cục không tốt, tự chịu trách nhiệm, thô bạo, kết oán, sắc bén.

迁移权入命:1. 「社会地位」好,也容易「汲营得势」, 「创造机会」。

2. 「积极」, 「智慧」, 「胆识」, 「略谋」, 「独当一面」, 「领导统驭」。

3. 「际遇佳」, 「能力强」,出外成就高,宜「向外拓展」。

4. 善用社会资源,利于「升迁」, 「创业」,但也容易「趋炎附势」。

5. 拥「专技」, 「专业」尤佳。

6. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Thiên di quyền nhập mệnh:1. địa vị xã hội tốt dễ dàng kinh doanh đắc thế, sáng tạo cơ hội

2. tích cực, trí khôn, đảm thức, mưu lược. Một mình phụ trách một khía cạnh, Lãnh đạo thống ngự

3. tế ngộ tốt, năng lực cường, xuất ngoại thành tựu cao, nên hướng ra phía ngoài phát triển

4. giỏi dùng tài nguyên, lợi cho lên chức gây dựng sự nghiệp nhưng cũng dễ thành nịnh bợ

5. chuyên kỹ, chuyên nghiệp vưu giai

6. thiên tài tinh, trúng thưởng, tài ngoại ý.

命科入迁移:1. 文雅, 秀气, 「平和」。防矫饰, 「优柔」。

2. 「贵人」好, 「逢凶化吉」。

Mệnh khoa nhập thiên di: 1. Văn nhã, thanh tú, ôn hòa. Phòng kiểu cách, ưu nhu

2. quý nhân hảo, gặp dữ hóa lành.

迁移科入命:1. 处世温文。修养, 品味, 不虚华。

2. 得「贵人」, 「名声」。

Thiên di khoa nhập mệnh: 1. xử thế ôn văn, tu dưỡng, phẩm vị không hư hoa

2. được quý nhân, thanh danh.

命忌入迁移:〈命宫忌出〉1. 「耿直」, 「憨厚」, 「忘性」, 「严肃」, 「刻板」, 「内向」, 「少心机」, 不善「察言观色」。

2. 「不重形象」, 容易「害臊」, 紧张,不喜欢繁华虚伪。

3. 闲事少理,但「防小人」。「独善其身」〈别妄想兼善天下〉。

4. 勿投机, 赌,别妄想「不劳而获」。「不发少年」人。

5. 「烂驿马」〈少寄望衣锦还乡〉。

6. 女命「安静守分」〈无才便是德〉〈多为传统妇女个性〉。

7. 修行:「一身清静」,「阿罗汉」果位。

8. 格局差,防意外, 业力病〈双忌以上〉。

〈注:「迁移」, 「父母」多见「忌」者,容易个性「幼稚」, 「反复」, 「浑噩」, 「没主见」, 「少根筋」,必见其失。〉

Mệnh kỵ nhập thiên di (mệnh cung kỵ xuất): 1. ngay thẳng, thật thà, hay quyên, nghiêm túc, khắc khổ, hướng nội, ít tâm cơ. ”bất thiện” sát ngôn thì quan sát khí sắc.

2. không nặng hình tượng, dễ xấu hổ, khẩn trương, không thích sầm uất dối trá

3. nhàn sự thiểu lý, nhưng phòng tiểu nhân, chỉ lo thân mình (đừng vọng tưởng kiêm thiện cả thiên hạ)

4. thiếu niên bất phát, chớ đánh bạc, đầu cơ mong chờ vận may tự đến

5. lạn dịch mã (chớ mong áo gấm về làng)

6. nữ mệnh an tĩnh thủ phần (vo tài chính lá đức) (cá tính đàn bà truyền thống)

7. Tu hành nhất tâm thanh tĩnh, a la hán quả vị

8. cách cục xấu phòng ngoại ý, bệnh nghiệp (song kỵ trở lên)

(chú: thiên di, phụ mẫu gặp nhiều kỵ thì cá tính ngây thơ, ngớ ngẩn, đần độn không chủ kiến, thiếu can đảm, tất kiến kỳ thất)

迁移忌入命:1. 「不善攀缘」, 「不喜迎逢」。

2. 防犯「小人」, 是非入身, 「不名誉事」。也不可招摇, 鸡婆,容易「遭诬陷」, 「招灾惹祸」。

3. 际遇不佳,防莫须有的「招祸」, 「破财」。少作投机, 赌,别「妄想不劳而获」。

4. 宜「谨言慎行」, 还防「怀璧其罪」。

5. 格局破,「孤独」僻性,少交游, 无迎逢,人气寒而知己稀。

6. 容易先「自设立场」,不喜欢「欠人情债」。

7. 老运防「孤, 寡」。

8. 格局差,防意外, 业力病。

Thiên di kỵ nhập mệnh:1. Không giỏi dựa dẫm, không giỏi giao tiếp

2. Phòng tiểu nhân, mất danh dự, chuyện thị phi, Không thẻ huyênh hoang dễ gặp tai hoa, bị vu vạ.

3. tế ngộ không tốt, lúc gặp hoa, bị vu vạ không có chứng cớ, không nên đầu cơ đánh bạc, không mơ mộng ôm cây đợi thỏ.

4. hành động cẩn thận ăn nói giữ mồm. Còn phòng hoài bích có tội

5. Phá cách tính cô độc, ít giao du. nhân khí lạnh nhạt.

6. dễ tự mình lập nghiệp không thích nợ ân tình

7. về già phòng cô quả.

四, 〈财帛宫 / 福德宫〉

财帛禄入福德:〈财帛禄出〉1. 「乐观有财」, 「来财容易」〈非必全由自己赚得〉, 「衣食丰足」〈非必富有〉。

2. 少「金钱观念」,少「理财规划」,无「危机意识」。花钱多「随性」。

3. 适合业务, 销售。

Bốn (tài bạch cung/ phúc đức cung)

Tài bạch lộc nhập phúc đức: (tài bạch lộc xuất) 1. Lạc quan có tài, tài tới dễ dàng. (không phải tất cả do mình kiếm được). Áo cơm đầy đủ (không phải tất giàu có)

2. ít quản lý tài sản, ít quan niệm tiền bạc. Tiêu tiền kiểu tùy tính.

3. Thích hợp nghiệp vụ, tiêu thụ.

福德禄入财帛:〈福德禄出〉1. 「福厚有财」,「福报好」, 「四方来财」, 「来财容易」〈非必全由自己赚得〉。

2. 「衣食无忧」,「不虞匮乏」。

3. 乐观「不计较」,「懒得算计」金钱, 少有金钱观念。随缘, 「不汲营」。

4. 格局好,能以兴趣为业,快乐赚钱。

5. 适合「才华」, 「心灵」, 「文化」等工作。也可从事「休闲产业」, 流行时尚。

6. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Phúc đức lộc nhập tài bạch (phúc đức lộc xuất):1. Phúc dầy có tài, phúc báo tốt, tứ phương có tài, tài tới dễ dàng (không phải tự mình kiếm được)

2. cơm áo không lo, không lo thiếu thốn

3. lạc quan ít so đo, ít tính toán tiền bạc. tuy duyên, không mưu cầu.

4. cách cục tốt có thể hứng thú trong nghề nghiệp, vui vẻ kiếm tiền

5. thích hợp tài ba, tâm linh, văn hóa các loại công việc. Cũng có thể xử lý công việc nhàn hạ, lưu hành thời thượng.

6. gặp thiên tài tinh, trúng thưởng, tài ngoại ý.

财帛权入福德:1. 「积极」, 「活力」,爱现, 「体面」, 「敢赚敢花」。

2. 容易以金钱满足欲望。重「物质生活」。防「奢华」, 「浪费」。

3. 宜专业, 技能, 才艺。

Tài bạch quyền nhập phúc đức:1. tích cực, sức sống, ái hiện, thể hiện, dám nghĩ dám làm

2. Dễ lấy tiền thỏa mãn dục vọng, nặng đời sống vật chất. Phòng xa hoa lãng phí

3. nên theo chuyên nghiệp, kỹ năng, tài nghệ.

福德权入财帛:1. 「金钱欲望」大, 想赚大〈快〉钱。喜欢口袋装满钱。「敢赚多花」。

2. 「积极」, 「干劲」,「好大喜功」, 「急功近利」。

4. 宜专业, 技术性生财。

5. 逢「偏财星」,投机, 赌。

Phúc đức quyền nhập tài bạch: 1. dục vọng tiền bạc lớn, muốn kiếm tiền mau, Thích túi đựng đầy tiền, dám kiếm dám tiêu

2. tích cực, hăng hái, tham công lớn, chỉ vì cái lợi trước mắt.

4. nên chuyên nghiệp, kỹ thuật sinh tài

5. gặp thiên tài tinh, đầu cơ, đánh bạc.

财帛科入福德:1. 平实无华, 少欲无难。

Tài bạch khoa nhập phúc đức:Bình thường không màu mè, ít ham muốn không gặp nạn.

福德科入财帛:1. 金钱欲望淡薄, 收支平衡。

2. 小额金钱周转容易。

Phúc đức khoa nhập tài bạch:1. dục vọng kiếm tiền ít, thu chi thăng bằng

2. kim ngạch nhỏ thì quay vòng dễ dàng.

财帛忌入福德:〈财帛忌出〉1. 「重享受」, 「舍得花用」〈花在自己的

好上〉。

2. 格局差,口袋留不住钱, 多带多花用, 不善理财。

3. 防「沉迷所好」, 「玩物丧志」。不宜赌, 投机,防「痴迷颓废」。

Tài bạch kỵ nhập phúc đức (tài bạch kỵ xuất) 1. nặng hưởng thụ, chịu chi (tốn ở mình tốt hơn)

2. cách cục xấu không giữ được tiền, mang nhiều tiêu nhiều.

3. Phòng mê mệt không dứt ra được, không ý chí. Không thích hợp đánh bạc, hợp ý, phòng si mê chán chường

福德忌入财帛:1. 格局差,「为财烦恼」, 「为钱伤神」〈缺钱难过〉。

2. 或有「精打细算」, 「爱财如命」〈逢武曲正财星化忌,守财奴的斤斤计较〉。

3. 「兴趣多变」, 「少耐性」。防「性格狭隘」, 「偏执自我」。

4. 或有「投机好赌」,自作其孽。

5. 薄福, 损福,但防「灾厄残伤」〈福德忌出〉。

Phúc đức kỵ nhập tài bạch:1 cách cục xấu, vì tài mà mệt , vì tiền mà hao tổn tinh thần

2. hoặc tính toán tỷ mỷ, yêu tài như mạng (gặp vũ khúc tài tinh hóa kỵ thủ tài nô là so đo từng chút)

3. hứng thú nhiều thay đổi, ít chịu đựng, tính nhỏ mọn, khăng khăng cố chấp

4. hoặc thích đánh bạc, tự tao nghiệp chướng

5. bạc phúc, tổn phúc, phòng tai nạn tàn phế (phúc đức kỵ xuất)

五, 〈财帛宫 / 夫妻宫〉

财帛禄入夫妻:1. 对配偶「不计较」金钱。「理财互信」多商量。

2. 「赚钱顺畅」, 「来财容易」〈禄照事业〉。

3. 「默契好」,婚姻多和乐。「结善缘」而来的婚姻。

4. 婚后「财务顺畅」,很容易置产安家〈夫妻为田宅共宗六位〉。

5. 适合业务, 销售〈禄照事业〉。

Năm (tài bạch cung/phu thê cung)

Tài bạch lộc nhập phu thê:1. Đối ngẫu không so đo tiền bạc, quản lý tiền bạc tin tưởng lẫn nhau

2. kiếm tiền trôi chảy, tiền tới dễ dàng (lộc chiếu sự nghiệp)

3. hợp ý nhau, hôn nhân vui vẻ, kêt thiện duyên rồi tới hôn nhân

4. sau khi kết hôn rất thuận lợi, rất dễ dàng trí sản an gia (phu thê điền trạch 1-6 cộng tông)

5. thích hợp nghiệpvuj, tiêu thụ (lộc chiếu sự nghiệp).

夫妻禄入财帛:1. 「美满良缘」, 「相敬和乐」〈婚姻对待关系好〉。

2. 配偶「不计较」金钱。婚后赚钱顺遂。

3. 异性客户讨好, 「异性多助」,获异性财。

6. 可从事营造业, 房产中介〈偏财星〉, 寝具, 家电用品〈夫妻宫为田宅共宗六位〉,婚友社。

7. 「特种营业」〈桃花星〉。

8. 逢「偏财星」,中奖, 意外财。

Phu thê lộc nhập tài bạch: 1. Mỹ mãn lương duyên, tương kính lẫn nhau (hôn nhân đối đãi quan hệ tốt)

2. Phối ngẫu không so đo tiền bạc, sau khi cưới kiếm tiền tốt

3. nhiêu người khác phái giúp đỡ, khách hàng khác phái, người khác phái cho tiền

6. có thể làm bất động sản môi giới (thiên tài tinh), đồ ngủ, điện nhà đồ dùng (phu thê điền trạch một sáu cộng tông) . hôn hữu xã.

7. doanh nghiệp đặc thù (đào hoa tinh)

8. gặp thiên tài tinh trúng thưởng, tài ngoại ý.

财帛权入夫妻:1. 双方配合理财可更顺遂。婚后收入可以更高。

2. 主动积极, 「赚钱顺利」〈权照事业〉。

3. 容易「置产安家」〈夫妻为田宅共宗六位〉。

4. 逢「偏财星」,投机, 意外财。

Tài bạch quyền nhập phu thê: 1. song phương phối hợp quản lý tài sản càng thuận lợi, sau khi cưới thu nhập có thể cao hơn

2. chủ động tích cực, kiếm tiền thuận lợi (quyền chiếu sự nghiệp)

3. dễ dàng trí sản an gia (phu thê điền trạch 1-6 cộng tông)

4. gặp thiên tài tinh, đầu cơ, tài ngoại ý

夫妻权入财帛:1. 配偶「掌权〈钱〉」。

2. 配偶〈异性〉助我赚钱。婚后「收入较好」。

3. 可从事营造业, 房产中介〈偏财星〉, 寝具, 家电。

4. 逢「偏财星」,投机, 意外财。

Phu thê quyền nhập tài bạch:1 phối ngẫu cầm quyền , tiền

2. phối ngẫu (khác phái) giúp ta kiếm tiền, sau khi cưới thu nhập tốt hơn.

3. có thể bất động sản môi giới (thiên tài tinh) đồ ngủ, điện dân dụng

4. gặp thiên tài tinh, đầu cơ, tài ngoại ý.

财帛科入夫妻:1. 理财有商量。

Tài bạch khoa nhập phu thê:1. quản lý tài sản có thương lượng

夫妻科入财帛:1. 婚姻平实, 「精神契合」, 淡中有味。

Phu thê khoa nhập tài bạch: 1. hôn nhân bình hòa, tinh thần hòa hợp, đạm bạc mà có tư vị.

财帛忌入夫妻:1. 婚姻「平淡少味」。

2. 最好「各自理财」。

3. 防际遇不佳,「收入不稳定」〈冲事业〉。

4. 不宜生产事业的囤货, 压本,宜「现金」, 「回收快」的生意。

5. 不宜投机, 赌。

6. 适合上班「固定薪资」或稳当「小生意」。

Tài bạch kỵ nhập phu thê:1. hôn nhân bình đạm ít tư vị

2. tốt nhất mỗi người mỗi quỹ

3. phòng tế ngộ không tốt, thu nhập không ổn định (xung sự nghiệp)

4. không thích hợp sản xuất, trữ hàng, áp vốn, thường là tiền mặt, quay vòng mau trong buôn bán.

5. không thích hợp đầu cơ, đánh bạc

6. thích hợp đi làm hưởng lương hoặc bán lẻ.

夫妻忌入财帛:1. 「贫贱夫妻」百事哀, 婚姻「多争」或相处「冷淡」。

2. 「相欠债」的婚姻, 「不好沟通」, 相处「没有味道」。

3. 婚后宜「谨慎理财」,以免「为财伤情」。

4. 不宜「共同事业」,以免多争不相让。

5. 不宜赌, 投机。

6. 容易「桃花破财」。遇桃花星。

Phu thê kỵ nhập tài bạch:1. vợ chồng bần tiện, trăm chuyện bi ai hoặc hay cãi vã không thì cũng lãnh đạm

2. hôn nhân kiểu thiếu nợ nhau, tương thông không tốt hoặc sống chung không có tư vị gì.

3. sau khi cưới cần chú ý quản lý tài cần phòng vì tài mà thương tổn

4. không thích hợp làm cùng nhau để tránh tranh cãi không đâu

5. không đánh bạc, đầu cơ

6. dễ đào hoa phá tài, đào hoa tinh.

六, 〈财帛宫 / 迁移宫〉

财帛禄入迁移:〈财帛禄出〉1. 格局好,「财源活络」,「手头方便」〈未必富有〉。

2. 现金「进出多」, 周转「变现快」。「来财容易」。

3. 适合「现金生意」的「日日见财」。

4. 「外缘好」, 广得「人和」, 「信誉」也佳。

5. 善理财,可以钱滚钱。

6. 适合「业务」, 「公关」, 「销售」工作或「出外」好赚钱。

7. 格局差,容易是「银行行员」。

Sáu (tài bạch cung/thiên di cung)

Tài bạch lộc nhập thiên di: (tài bạch lộc xuất)1. cách cục tốt, tài nguyên thuận lợi, nắm giữ lợi thế (chưa chắc giàu có)

2. tiền mặt xuất nhập nhiều, quay vòng biểu hiện mau, tài tới dễ dàng

3. thích hợp tiền mặt buôn bán

4. bên ngoài duyên tốt, nhân hòa, uy tín tốt.

5. giỏi quản lý tài sản

6. thích hợp nghiệp vụ, giao tiếp, tiêu thụ công tác hoặc xuất ngoại kiếm tiền.

7. cách cục kém dễ dàng làm nhân viên ngân hàng.

迁移禄入财帛:1. 「际遇」〈机会〉好, 「容易攀缘」, 「八方来财」。

2. 财源广进, 「赚钱容易」, 出外好赚钱。多运用社会资源, 广告宣传,可开创财路与收入。

3. 「天降横福」〈财, 寿〉, 大事化小, 「遇难呈祥」。

4. 适合分红薪水, 业务工作。

5. 适合「旅游」, 「休闲」产业,「流行时尚」。也可从事于「精神」, 「心灵」, 「宗教」等工作。

6. 配偶收入好,手头方便。

Thiên di lộc nhập tài bạch:1. tế ngộ cơ hội tốt, dễ dàng dựa thế, tám phương tài tới

2. tài nguyên tiến rộng, kiếm tiền dễ dàng, xuất ngoại kiếm tiền. Vận dụng tài nguyên xã hội, quảng cáo, có thể khai sáng tài lộ thu nhập.

3. trên trời ban xuống hoàng phúc (tài, thọ) chuyện lớn hóa nhỏ, gặp nạn có tường.

4. thích hợp hoa hồng tiền lương, nghiệp vụ công tác.

5. thích hợp du lịch, hưu nhàn sản nghiệp. lưu hành mode, cũng có thể xử lý tinh thần, tâm linh, tôn giáo các loại công việc.

6. phối ngẫu thu nhập tốt, tay nắm thuận lợi.

财帛权入迁移:1. 格局好,支出能力强, 「信用」。

2. 「积极」, 「自信」,拥有专业, 专技收入更好。

3. 善用营销手法,容易大笔钱进出。

4. 格局差,看似有钱,重看「不重用」。或为银行「理财专员」。

Tài bạch quyền nhập thiên di:1. Cách cục tốt, năng lực chi mạnh, tín dụng

2. tích cực, tự tin, chuyên nghiệp chuyên kỹ thu nhập tốt hơn.

3. giỏi dùng thủ pháp kinh doanh, dễ dàng đại thủ bút xuất ra

4. Cách cục kém, nhìn như có tiền nhưng nhìn kỹ thì không trọng dụng. Hoặc là nhân viên ngân hàng quản lý tài sản chuyên viên.

迁移权入财帛:1. 「活力」, 「积极」,「能力」强, 向外可求多财。

2. 掌控时机,容易「汲营得势」, 「创造利润」。

3. 拥专技, 专业收入更好。

4. 善用社会资源,利于升迁, 创业,可以「位居要津」。

5. 容易高职, 高薪, 高收入。

6. 配偶收入高。

Thiên di quyền nhập tài bạch:1. sức sống, tích cực, năng lực mạnh hướng ngoại có thể cầu đa tài

2. nắm giữ thời cơ dễ dàng kinh doanh được thế, sáng tạo lợi nhuận

3. chuyên kỹ, chuyên nghiệp thu nhập tốt hơn

4. giỏi dùng xã hội tài nguyên, lợi cho lên chức, gây dựng sự nghiệp, có thể đứng hàng vị trí quan trọng.

5. dễ dàng chức cao, lương cao, thu nhập cao.

6. Phối ngẫu thu nhập cao.

财帛科入迁移:1. 理财, 用钱有计划。宜上班族。

2. 「容易调现」。

Tài bạch khoa nhập thiên di: 1. quản lý tài sản, dùng tiền có kế hoạch, thường đi làm công

2. dễ dàng thuyên chuyển.

迁移科入财帛:1. 「涓涓滴流」,不无小补。宜上班族。

Thiên di khoa nhập tài bạch: 1. tích lũy nhỏ giọt, không tiêu vô bổ, thường đi làm hưởng lương.

财帛忌入迁移:1. 个性「拙朴」憨直, 不善交际攀缘, 少心机算计, 赚钱「能力差」。

2. 际遇不佳,来财较不顺, 财运不持续,吃力不讨好。

3. 上班较稳当,少做生意。

4. 防少「自主性」的口袋钞票放不热, 支出「难预期」。

5. 时运不济的时候「阮囊羞涩」, 「窘态毕露」。

6. 千万勿赌, 勿投机。

Tài bạch kỵ nhập thiên di:1. cá tính ngay thẳng, không giỏi luồn cúi, ít tâm cơ tính toán, năng lực kiếm tiền kém

2. tế ngộ không tốt, tài không thuận lợi, vận làm giàu không kéo dài, tốn sức không được cảm ơn.

3. đi làm an ổn, ít sinh ý

4. phòng chi tiêu bạt mạng, dự trù khó khăn lúc chi ra

5. thời vận không đủ thì lúc sau chính là” nguyễn nang tu sáp”, ”lộ cảnh khó xử”

6. Ngàn lần chớ đánh bạc, đầu cơ.

迁移忌入财帛:1. 「不善攀缘」或「不喜逢迎」。「财路狭隘」。

2. 「社会资源差」, 「际遇不佳」,闲事少理。

3. 防意外破财, 罚单, 「犯小人」, 被设计,小人「断财路」。

4. 防金钱压力。防「意外」伤害〈冲福德〉。

5. 天不从人愿,千万「勿赌」, 「勿投机」。

Thiên di kỵ nhập tài bạch: 1. không giỏi luồn cúi hoặc không thích gặp gỡ, tài lộ nhỏ mọn

2. tài ngộ không tốt, tế ngộ không đẹp, gặp việc đuối lý.

3. Phòng bất ngờ phá tài, giấy phạt. Phạm tiểu nhân, bị gài bẫy, tiểu nhân cướp công cướp tài.

4. phòng kim tiền áp lực, bị thương bất ngờ (xung phúc đức)

5. trời không chiều lòng người, ngàn vạn lần chớ đánh bạc, đầu cơ.

七, 〈事业宫 / 福德宫〉

事业禄入福德:1. 「乐观知足」。运气好, 事多如愿。

2. 事业如意, 顺畅。容易找到「合兴趣」的工作。

3. 适合「娱乐」, 「旅游」, 咖啡, 茶艺, 餐饮, 「休闲」, 「时尚」事业。

Bảy (sự nghiệp cung/phúc đức cung)

Sự nghiệp lộc nhập phúc đức:1. lạc quan biết đủ, vận khí tốt nhiều chuyện như ý nguyện

2. sự nghiệp như ý, trôi chảy. Dễ tìm đến công tác hợp hứng thú.

3. Thích hợp giải trí, du lịch, cà phê, nghệ thuật ăn uống, hưu nhàn, mode sự nghiệp.

福德禄入事业:1. 「随缘自在」,非积极, 「不够敬业」。

2. 福厚如愿,「福至心灵」, 心想事成。

3. 适合寓兴趣于工作。

5. 适合园艺, 餐饮, 「休闲」产业,也可以从事「才华」, 「精神」, 「心灵」工作。

Phúc đức lộc nhập sự nghiệp:1. Tùy duyên tự tại, không phải là tích cực. Không đủ chuyên nghiệp.

2. Phúc dầy như nguyện, phúc tới tâm linh, tâm sự trưởng thành.

3. thích hợp công việc hứng thú

5. thích hợp văn nghệ, ăn uống, hưu nhàn sản nghiệp, cũng có thể xử lý chuyện công tác”tài hoa”, tinh thần, tâm linh.

事业权入福德:1. 「积极」, 干劲,具「企图」与信念。

2. 爱面子,讲「场面」, 多「应酬」。

3. 会赚钱,越做越大。容易大笔收入。

4. 宜「专业」, 「特殊」技能。

Sự nghiệp quyền nhập phúc đức:1. tích cực, hăng hái, có mưu đồ cùng tín niệm.

2. thích thể diện, nói tình cảm, nhiều xã giao.

3. hội họp kiếm tiền, càng ngày càng lớn, đại bút thu vào.

4. Nên chuyên nghiệp, đặc thù kỹ năng.

福德权入事业:1. 防「好大喜功」, 要面子, 大手笔, 「炫耀」。

2. 积极, 干劲,多「交际」, 「应酬」。容易创业。

3. 最适宜「专业」, 「特殊技能」。

4. 格局差,防「好高骛远」, 眼高手低。

Phúc đức quyền nhập sự nghiệp:1. phòng thật muốn tham công lớn, đại thủ bút khoe khoang.

2. tích cực, hăng hái, nhiều giao thiệp, xã giao. Dễ dàng gây dựng sự nghiệp.

3. thích nghi nhất chuyên nghiệp, chuyên kỹ đặc thù

4. cách cục kém phòng hảo cao vụ tiễn, nói thì hay làm thì dở.

事业科入福德:1. 适合精致, 美学, 精神, 宗教, 艺文事业。

Sự nghiệp khoa nhập phúc đức:1. Thích hợp tinh xảo, mỹ học, tinh thần, tôn giáo, văn nghệ sự nghiệp.

福德科入事业:1. 适合从事心灵, 文化, 哲学, 休闲事业。

Phúc đức khoa nhập sự nghiệp:1. thích hợp xử lý tâm linh, văn hóa, triết học, hưu nhàn sự nghiệp.

事业忌入福德:1. 最宜从事「兴趣」的工作,工作不合意则多「倦怠」。

2. 际遇不佳,防事业「亏钱」, 「不如意」。凡风险大, 回收慢,压本, 囤货等事业皆所不宜〈冲财〉。

3. 宜小本生意, 中介, 技术, 顾问等「服务业」。

4. 最宜上班安定。

Sự nghiệp kỵ nhập phúc đức:1. tốt nhất theo công tác hứng thú với mình, công tác mà không hợp ý thì nhiều uể oải

2. tế ngộ không tốt, phòng sự nghiệp thua thiệt tiền, không vừa ý. Phàm nguy hiểm lớn, thu hồi chậm, áp vốn, trữ hàng, các loại sự nghiệp tương tự đều không tốt (xung sự nghiệp)

3. nên buôn bán vốn nhỏ, môi giới, kỹ thuật, nghề nghiệp kiểu cố vấn.

4. tốt nhất đi làm yên ổn.

福德忌入事业:1. 最好能以「兴趣」为业。

2. 防性格「狭隘」, 「偏执」的处事态度,徒增困扰。

3. 命格差,入错行, 用错心,失望, 挫折, 「天不从人愿」等诸多困扰, 事倍功半。

4. 宜一技在身,也可以从事精致, 美学, 才华, 心灵, 宗教, 艺文事业。

5. 适合上班安稳。

6. 防婚姻「貌合神离」〈精神宫冲婚姻〉。

Phúc đức kỵ nhập sự nghiệp:1. Tốt nhất lấy hứng thú làm nghiệp.

2. Phòng tính nhỏ mọn, khăng khăng, thái độ xử xự kém tăng thêm thống khổ.

3. mệnh cách kém, nhập thác hành, dụng thác tâm, thất vọng, thất bại. Trời không chiều ý người, rất nhiều khốn khổ, làm thì nhiều mà công thì ít.

4. nên có một kỹ năng trong người, cũng có thể làm kỹ nghệ, mỹ học, tài ba, tâm linh, tôn giáo, văn nghệ nghiệp

5. thích hợp đi làm an ổn

6. Phòng hôn nhân bằng mặt không bằng lòng (tinh thần cung xung hôn nhân).

八, 〈事业宫 / 夫妻宫〉

事业禄入夫妻:1. 事业顺畅, 赚钱〈禄照事业〉。

2. 婚后诸事顺遂。

3. 适合以「异性」对象为客户。

4. 「信誉」好, 宜出口贸易〈禄出〉,适合公关, 销售业务。也适合婚友社。

5. 特种营业〈偏财星〉。房屋销售, 中介〈偏财星〉家电, 家具〈夫妻为田宅的共宗六位〉。

6. 防「婚外情」〈桃花星〉〈事业宫─婚姻之外非正常的感情位〉。

Tám. (sư nghiệp cung/Phu thê cung)

Sự nghiệp lộc nhập phu thê:1. Sự nghiệp trôi chảy, kiếm tiền (lộc chiếu sự nghiệp)

2. sau khi cưới mọi chuyện thuận toại

3. thích hợp khác phái đối tượng thuê nhà.

4. uy tín tốt, xuất nhập khẩu (lộc xuất)thích hợp giao tiếp, tiêu thụ nghiệp vụ. cũng thích hợp hôn hữu xã (kiểu mai mối).

5. buôn bán đặc chủng (thiên tài tinh). Phòng ốc tiêu thụ, môi giới (thiên tài tinh) đồ điện , đồ dùng trong nhà (phu thê điền trạch 1-6 cộng tông).

6. Phòng hôn ngoại tình (đào hoa tinh). (Sự nghiệp cung- hôn nhân là vị trí phụ xem tình cảm)

夫妻禄入事业:〈夫妻禄出〉1. 婚后「事业较顺」。配偶〈异性〉「助我」事业。

2. 「异性合作」事业佳, 异性客户或员工缘好。

3. 「四方有财」。宜进口生意。

4. 特种营业〈偏财星〉。

5. 防「婚外情」〈桃花星,感情禄出〉。

Phu thê lộc nhập sự nghiệp (phu thê lộc xuất). 1. sau khi cưới sự nghiệp thuận. Phối ngẫu (khác phái) giúp ta sự nghiệp.

2. duyên với khác phái tốt

3. tứ phương có tài. nên nhập khẩu buôn bán

4. doanh nghiệp đặc thù (thiên tài tinh)

5. Phòng hôn ngoại tình (đào hoa tinh, cảm tình lộc xuất)

事业权入夫妻:1. 配偶婚后是亦将更有发展。

2. 我事业顺畅, 赚钱〈权照事业〉。

3. 事业可「拓展」版图,质量好, 信誉佳〈权出〉。

4. 适合先立业后成家。

Sự nghiệp quyền nhập phu thê:1. phối ngẫu sau khi cưới cũng còn khuynh hướng phát triển.

2. ta có sự nghiệp trôi chảy, kiếm tiền (quyền chiếu sự nghiệp)

3. sự nghiệp có thể phát triển tiền đồ, chất lượng tốt, uy tín cao (quyền xuất)

4. thích hợp lập nghiệp trước thành gia sau.

夫妻权入事业:1. 「配偶能干」, 配偶〈异性〉「成就我」。

2. 异性员工助力好。

3. 婚后有助于创业,婚后事业更顺。

4. 适合先成家后立业。

Phu thê quyền nhập sự nghiệp:1. phối ngẫu năng lực tốt. Phối ngẫu (khác phái) là “thành tựu của ta”

2. khác phái nhân viên trợ lực tốt

3. sau khi cưới giúp gây dựng sự nghiệp, sau khi cưới sự nghiệp càng thuận

4. thích hợp lập nghiệp trước cưới vợ sau.

事业科入夫妻:1. 应重精美包装, 文宣广告。

Sự nghiệp khoa nhập phu thê:nên trọng vẻ bên ngoài, văn tuyên quảng cáo.

夫妻科入事业:1. 适宜细水长流的销售方式。2. 姻缘容易来自于职场的相识。

Phu thê khoa nhập sự nghiệp:1. nên dụng phương thức tiêu thụ lâu dài, nhân duyên đến từ đồng nghiệp.

事业忌入夫妻:1. 防工作「变动多」, 耐性不足〈事业「忌出」〉,际遇不佳。

2. 不宜投资「回收慢」的生产行业。

3. 适合技术, 顾问, 中介, 买卖, 服务业〈无须囤货, 不压本金〉。也适宜「上班安定」。

4. 创业需夫妻胼手砥足。

5. 防己身逢「烂桃花」破坏婚姻〈桃花星〉。

Sự nghiệp kỵ nhập phu thê:1. phòng công tác thay đổi nhiều, chịu đựng chưa đủ (kỵ xuất), tế ngộ không tốt.

2. không thích hợp nghề đầu tư thu hồi chậm

3. thích hợp cố vấn buôn bán, môi giới, nghề phục vụ (không tích hàng, áp vốn). Cũng thích hợp đi làm thuê

4. gây dựng sự nghiệp cần vợ chồng bền bỉ giúp nhau

5. phòng bản thân gặp lạn đào hoa phá hoại hôn nhân (đào hoa tinh).

夫妻忌入事业:1. 配偶「事业心」重。

2. 防「婚姻」的「离心力」,恐貌合神离〈桃花星〉〈配偶桃花,夫妻忌出〉。

3. 夫妻最好各做各的工作,否则须防意见, 口舌。

4. 勿赌, 少投机。

Phu thê kỵ nhập sự nghiệp:1. Phối ngẫu nặng tâm về sự nghiệp

2. Phòng hôn nhân có khoảng cách, bằng mặt không bằng lòng (đào hoa tinh). (phối ngẫu đào hoa, phu thê kỵ xuất)

3. Vợ chồng tốt nhất là tự mình làm việc của mình, nếu không phòng ý kiến, miệng lưỡi.

4. Chớ nên đánh bạc, ít nên đầu cơ.

九, 〈事业宫 / 迁移宫〉

事业禄入迁移:1. 「外缘好」, 广得「人和」,「机会容易入手」。

2. 工作向外发展好, 运气顺畅。3. 善用「广告」可成长业绩。

4. 「口碑」好, 「信誉」佳, 受欢迎。

5. 适合「业务」, 「公关」工作,也适合运输业,旅游〈太阴禄〉, 休闲产业, 贸易〈太阳禄〉往来。

Chín (sự nghiệp cung/thiên di cung)

Sự nghiệp lộc nhập thiên di:1 (bên ngoài duyên tốt), được nhân hòa, cơ hội dễ nắm bắt

2. công tác hướng ngoại phát triển tốt, vận khí trôi chảy

3. giỏi dùng quảng cáo sẽ dược công trạng lớn

4. tiếng đồn hay, uy tín tốt, được hoan nghênh

5. thích hợp nghiệp vụ, giao tiếp công tác, cũng thích hợp chuyển vận nghiệp, du lịch (thái âm lộc)hưu nhàn sản nghiệp, mua bán (thái dương lộc).

迁移禄入事业:1. 「际遇」好, 「易攀缘」, 得人和。

2. 有福,工作机会好, 订单「容易入手」。「运气好」, 心想事成。

3. 「出外好赚钱」。容易「逢贵人」,最能大事化小, 「遇难呈祥」。

4. 「四方有财」,适合业务工作, 贸易往来, 运输业。也可从事于休闲, 旅游,流行时尚。

5. 特种营业〈偏财星〉。

Thiên di lộc nhập sự nghiệp: 1. tế ngộ tốt, có chỗ dựa, đắc nhân hòa

2. có phúc, công tác cơ hội tốt, dễ có đơn hàng vào tay. Vận khí tốt tâm tưởng trưởng thành.

3. Xuất ngoại dễ kiếm tiền, dễ gặp quý nhân, nhất là chuyện lớn hóa nhỏ, gặp nạn có tường.

4. tứ phương hữu tài, thích hợp nghiệp vụ công tác. mua bán tới lui, vận chuyển, cũng có thể hưu nhàn, du lịch, thời trang mode.

5. buôn bán đặc chủng (thiên tài tinh).

事业权入迁移:1. 「能力好」, 「积极」, 「活力」。

2. 利于「专业」, 「专技」, 「开创」, 「领导」。

3. 交际「应酬」, 营造「气势」或建立「品牌」。

4. 利于升迁, 创业。

Sự nghiệp quyền nhập thiên di:1. năng lực tốt, tích cực, sức sống

2. lợi cho chuyên nghiệp, chuyên kỹ, khai sáng, lãnh đạo

3. giao thiệp xã giao, tạo khí thế, hoặc thành lập phẩm chất

4. lợi cho lên chức, sáng nghiệp.

迁移权入事业:1. 「地位高」,容易「攀缘得势」。

2. 活力, 「干劲」,利于升迁, 「开创」, 创业。

3. 可以建立「品牌」与信誉。

4. 善用「社会资源」,水涨船自高。「八方有财」。容易「位居要津」。

5. 社会「地位愈高」,「事业愈顺」。

Thiên di quyền nhập sự nghiệp:1. địa vị cao dễ có chỗ dựa đắc thế

2. sức sống, hăng hái lợi cho lên chức, gây dựng sự nghiệp

3. Có thể thành lập phẩm chất cùng uy tín

4. Giỏi dùng xã hội tài nguyên, nước dâng thuyền lên bát phương có tài, dễ đứng vào hàng ngũ vị trí quan trọng

5. xã hội địa vị cao càng cao, khởi nghiệp thuận càng thuận.

事业科入迁移:1. 应注重精致包装与文宣。

Sự nghiệp khoa nhập thiên di:1. Ứng chú trọng trong ngoài cùng văn tuyên

迁移科入事业:1. 多逢贵人。

2. 口碑事业。戏棚底下须久站。

Thiên di khoa nhập sự nghiệp:1. gặp nhiều quý nhân

2. sự nghiệp để đời. hí bằng để hạ tu cửu trạm.

事业忌入迁移:1. 「拙朴憨直」, 不善「交际应酬」, 不讨好〈事业忌出〉。

2. 「际遇不佳」,少从商, 勿投机。

3. 防接单不顺, 工作停摆。

4. 宜中介, 顾问, 技术, 会计, 代书等「服务业」〈不需囤货, 压本〉。

5. 宜公职, 大企业「上班安稳」。

Sự nghiệp kỵ nhập thiên di:1. chân phương ngay thẳng, không giỏi xã giao, không được cảm ơn (sự nghiệp kỵ xuất)

2. tế ngộ không tốt, ít buôn bán, không nên đầu cơ

3. phòng đơn từ không thuận, công tác bị đình chỉ

4. nên môi giới, cố vấn, nghề phục vụ, kế toán viên (không trữ hàng, áp vốn)

5. nên làm công chức, đi làm công ăn lương trong xí nghiệp lớn.

迁移忌入事业:1. 「不善攀缘」或「不喜逢迎」。

2. 闲事少理, 还防「小人」陷害。「意外」, 阻挠, 倒霉, 「不名誉」等情事。

3. 「际遇不佳」,容易人事纷扰, 人算不如天算, 吃力不讨好。宜谨言慎行, 勿强出头。

4. 运输业, 司机, 游牧式的工作环境。

5. 「社会资源差」,孤军奋斗。

〈注:命三方「禄」入福德三方属乐观, 圆巧, 讨好而容易「近利」的作为,故适合「公关」, 「销售」等业务工作。而命三方「权」入福德三方则属企图, 应变, 开创的「求功」作为,故适合「领导」, 「执行」等拓展工作。苟能「禄」得「权」拥,「权」得「禄」拱,则锦上添花, 相得益彰矣。〉

Thiên di kỵ nhập sự nghiệp:1. không giỏi dựa dẫm, không thích gặp gỡ

2. gặp sự ít lý luận, còn phòng tiểu nhân hãm hại bất ngờ, ngăn trở, xui xẻo, sự tình mất danh dự.

3. tế ngộ không tốt, nhân sự rối bời, người tính không bằng trời tính, tốn sức không được cám ơn, làm việc nên cẩn trọng ăn nói giữ mồm miệng, không can thiệp chuyện không đâu.

4. vận chuyển, tài xế, du mục các loại hoàn cảnh đồng đẳng nghề nghiệp.

5. tài nguyên xã hội kém, đơn độc phấn đấu

(chú:tam phương mệnh (lộc) nhập phúc đức tam phương thì dạng lạc quan, viên xảo, lấy lòng mà dễ “cận lợi” hành động. Thích hợp giao tiếp, tiêu thụ sự nghiệp công tác. Mệnh tam phương (quyền) nhập phúc đức tam phương thì kiểu ý đồ, ứng biến, khai sáng”nhờ công” mà hành động, thích hợp lãnh đạo, thi thành phát triển công tác. Giả như có thể được lộc đắc quyền ủng, quyền được lộc củng thì gấm thêu hoa, hợp nhau càng tạo thêm sức mạnh vậy. )

《命三方与交友三方互化的象义》

(mệnh tam phương dữ giao hữu tam phương hỗ hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈命宫 / 交友宫〉

命禄入交友:1. 对人「和气」, 「随和」, 「少计较」, 「好沟通」, 「受欢迎」。

2. 多「通情达理」, 「志趣相投」的朋友。

3. 利于选举, 「竞争」, 「考试」。

4. 手头方便多支出〈兄弟禄出,少理财打算〉。

5. 职场上与上司, 同事相处多和谐。

6. 但防热脸贴人冷屁股〈逢交友坐忌〉。

Một (mệnh cung/giao hữu cung)

Mệnh lộc nhập giao hữu:1. đối với người hòa khí, hiền lành, ít so đo, liên lạc tốt, được hoan nghênh.

2. phần nhiều có bạn tâm đầu hợp ý, chí thú tương thông

3. lợi cho tuyển cử, cạnh tranh, khảo thí

4. thủ đầu phương tiện đa chi xuất (huynh đệ lộc xuất, quản lý tài sản không tính toán)

5. chức vụ thăng cùng thượng cấp, đồng nghiệp hài hòa

6. nhưng phòng nhiệt tình quá mà người ta thì lạnh nhạt (phùng giao hữu tọa kỵ)

交友禄入命:1. 「人际获福」, 多得「益友」。

2. 结「善缘」。朋友「志趣相投」的物以类聚。

3. 交「有钱」或「圆融」的朋友。

4. 适合公关, 业务工作。5. 职场人缘和谐, 常受人助。

5. 父母事业荫我〈交友─父母的事业〉。

6. 利于「选举」, 「竞争」, 「考试」。

Giao hữu lộc nhập mệnh:1. nhân tế được phúc, có nhiều bạn tốt

2. kết thiện duyên, bạn chí thú tương đắc, ngưu tầm ngưu mã tầm mã

3. Giao hữu có tiền hoặc không câu nệ

4. thích hợp giao tiếp nghiệp vụ công tác

5. chức tràng nhân duyên hài hòa, thường có người giúp

5. cha mẹ sự nghiệp hỗ trợ ta (giao hữu- phụ mẫu đích sự nghiệp)

6. lợi tuyển cử, cạnh tranh, thi.

命权入交友:1. 「鸡婆」, 活耀, 「好面子」, 「替人出头」。

2. 善于「人事运作」。

3. 格局差,防「自恃高」,「不纳忠言」, 「曲高和寡」;或防「金玉其外」, 虚有其表。

4. 利于竞争, 考试。

Mệnh quyền nhập giao hữu:1. hay khoe, sĩ diện hão

2. giỏi về nhân sự vận hành

3. cách cục kém phòng ỷ mình cao, không nghe ai khuyên bảo, cao siêu quá không ai hiểu, hoặc phòng hào nhoáng vẻ bên ngoài

4. lợi cho cạnh tranh khảo thí.

交友权入命:1. 格局好,多交「有成就」的「朋友」。

2. 格局好,「人际面高」,朋友「成就我」。

3. 格局差,被人「牵着鼻子」走。

4. 考试, 竞争, 竞选, 升迁容易「棋逢强手」。

5. 同行「竞争压力」。

Giao hữu quyền nhập mệnh:1. cách cục tốt gặp nhiều bạn bè thành đạt

2. cách cục tốt, nhân tế tốt, bạn là thành tựu của ta.

3. cách cục kém, bạn sỏ mũi ta

4. khảo thí, cạnh tranh, lên chức kỳ phùng cường thủ

5. đồng hành cạnh tranh áp lực.

命科入交友:1. 君子「淡交」, 友情「悠远」。

2. 朋友「久失联」仍「搭上线」。

3. 临急得「贵人」。

Mệnh khoa nhập giao hữu:1. quân tử đạm giao, hữu tình du viễn

2. bạn lâu mất liên lạc vẫn là bằng hữu

3. gặp việc có quý nhân.

交友科入命:1. 「友情绵长」。

2. 少不良嗜好, 多「谦和文质」的朋友。

Giao hữu khoa nhập mệnh:1. hữu tình lâu dài

2. ít bạn xấu nhiều bạn tốt.

命忌入交友:1. 「惜情」, 「重义」, 「磊落」, 「散财」,个性「重然诺」。

2. 平常也必「多支出」,「理财观念差」, 「人生多起落」 〈冲库,主失, 耗,多变动, 少固本〉。

3. 格局差,「交友无义」, 热脸贴人冷屁股,「滥情无智」。

4. 不利于「竞争」, 考试, 升迁。

Mệnh kỵ nhập giao hữu:1. trọng nghĩa, lỗi lạc, tài cán. Cá tính”nặng chữ tín”

2. bình thường chi ra nhiều, quản lý tài sản quan niệm kém, cuộc sống lên xuống nhiều (xung khố, chủ mất, hao tổn nhiều biến động, thiếu căn bản)

3. cách cục kém, giao hữu vô tình, lạm tình vô trí

4. bất lợi cho cạnh tranh, thi lên chức.

交友忌入命:1. 谨防「小人」, 交友「无义」。需要慎选朋友,惜情则伤己。

2. 容易交上「固执」或倒霉, 「困境」的朋友。

3. 朋友不好沟通,久之容易「疑心暗鬼」,「横生是非」。

4. 不利于选举, 竞争, 考试, 升迁。

5. 不利于「同行竞争」。

Giao hữu kỵ nhập mệnh:1. Đề phòng tiểu nhân, giao hữu vô nghĩa. cẩn thận chọn bạn tiếc tình thì tổn thương mình.

2. trong giao dịch thì dễ cố chấp mà gặp xui xẻo. bạn bè khốn cảnh

3. bạn tốt lâu không gặp thì dễ nghi thần nghi quỷ, xuất hiện thị phi liên tục.

4. Bất lợi tuyển cử, cạnh tranh, thi lên chức.

5. Bất lợi cho đồng hành cạnh tranh.

二, 〈命宫 / 父母宫〉

命禄入父母:1. 「长辈缘好」, 与父母少代沟。

2. 小时「乖巧」, 「嘴甜」, 讨好。

3. 「温和」, 「有礼」, 亲切, 「幽默」, 「笑容多」〈相品宫〉。

4. 防「虚和伪礼」, 聪明而「念书」「未尽其力」。

5. 利于证照, 就业, 升迁考试。

6. 容易长辈〈长官〉「提携」。「长辈客户」讨好。

7. 提升学经历, 知识,则好立足社会〈父母宫为「念书宫」, 「学习宫」─「光明宫」, 「社会立足点」〉。

Hai (mệnh cung/Phụ mẫu cung)

Mệnh lộc nhập phụ mẫu:1. trưởng bối duyên tốt, cùng cha mẹ ít khác biệt

2. nhỏ thì khôn khéo, ngọt giọng lấy lòng

3. ôn hòa, hữu lễ, thân thiết, cười nhiều (tương phẩm cung)

4. Phòng hư hòa ngụy lễ. Thông minh mà lười học

5. lợi cho chứng nhận, công ăn việc làm, thi lên chức

6. dễ được trưởng bối (sếp) dìu dắt, trưởng bối khách hàng lấy lòng.

7. tăng kinh lịch, kiến thức thì đặt chân vào xã hội dễ dàng (phụ mẫu cung là văn thư cung-quang minh cung. Điểm mà bản thân đặt chân vào xã hội).

父母禄入命:1. 得「父母荫」, 有「长辈福」。「父母开明」。

2. 我「见多识广」, 「聪明融圆」。利于念书, 「升迁」, 「证照」考试。

3. 与「公职」较「有缘」。少文书困扰〈父母宫为「文书宫」〉。

4. 最宜做「长辈客户」生意。

5. 或有「忘年之交」。

6. 外〈夫〉家家境好。

Phụ mẫu lộc nhập mệnh:1. được cha mẹ phúc ấm, trưởng bối phúc, cha mẹ sáng suốt.

2. bản thân kiến thức rộng, thông minh, lợi đọc sách, thi chứng chỉ, lên chức.

3. có duyên với nhiệm vụ, công vụ. ít khốn khổ vì giấy tờ (phụ mẫu cung- văn thư cung)

4. tốt nhất là làm”trưởng bối khách hàng” sinh ý.

5. hoặc bạn hữu”vong niên chi giao”

6. ngoại (phu) ông nội gia cảnh tốt.

命权入父母:1. 格局差,个性直冲,「得理不饶人」, 「嗓门大」, 「尖锐」得罪人。

2. 性急, 「鲁直」, 「失礼」, 少修饰。「傲慢」, 不服输。

3. 格局好,「多读书, 学习」, 「高学历」, 「专技」, 「专业」则利于发挥。

4. 加「福德」或「疾厄」「忌」,则性情「险躁」, 「粗鲁」,容易「动怒」。

5. 利于公职。

Mệnh quyền nhập phụ mẫu:1. cách cục kém cá tính mạnh, được thế không tha người, lớn lối, sắc bén đắc tội với người ta

2. lỗ mãng, thất lễ, thiếu sửa sai, ngạo mạn không chịu kém.

3. cách cục tốt. Đọc nhiều sách, trình độ cao, chuyên nghiệp chuyên kỹ thì lợi cho phát triển.

4. thêm phúc đức hoặc tật ách kỵ, tính tình hiểm độc cục cằn thô lỗ, dễ nổi giận

5. lợi cho công chức.

父母权入命:1. 「父母成就好」, 能力强。

2. 父母管束严。父母〈长辈, 长官〉成就, 「提携」我。

3. 外〈夫〉家「家境好」,成就我。

4. 利于念书, 就业, 升迁, 证照「考试」,利于「公职」。

Phụ mẫu quyền nhập mệnh:1. cha mẹ thành tựu tốt, năng lực mạnh

2. cha mẹ quản thúc nghiêm, cha mẹ trưởng bối, sếp giúp đỡ ta thành tựu.

3. bên ngoài (phu) gia cảnh tốt thành tựu cho ta.

4. Lợi cho đọc sách, công ăn, việc làm lên chức, khảo thí.

命科入父母:1. 文质, 秀气。谈吐斯文, 平和。

Mệnh khoa nhập cha mẹ:1. Văn chất, thanh khí, Nói năng lịch sự ôn hòa.

父母科入命:1. 父母文质,多言教。

2. 我个性平和,涵养与日俱增。

Phụ mẫu khoa nhập mệnh:1. Cha mẹ văn chất nhiều lời chỉ dạy

2. cá tính ôn hòa hàm dưỡng càng ngày càng tăng.

命忌入父母:1. 格局好,百善「孝」为先。「爱念书」。

2. 「个性率直」, 「喜怒形色」, 「修养不佳」。

3. 嘴不甜, 「不虚伪」, 不奉承讨好, 「严肃」, 不善「察颜观色」。

3. 格局差,「心直口快」〈可能心无毒〉, 「招惹是非」〈加命, 疾厄或福德「权」尤甚〉。

4. 人生「多起伏」〈冲疾厄守成宫〉。防被「倒帐」, 不可帮人「作保」〈父母为「交友财帛」, 「文书宫」〉。

5. 宜多读圣贤书,兼具「内涵」与「率真」。

Mệnh kỵ nhập phụ mẫu:1. cách cục tốt, chữ hiếu làm đầu, yêu đọc sách.

2. cá tính thẳng thắn, vui giận lộ ra dáng vẻ, tu dưỡng không tốt

3. miệng không dẻo, không giỏi lấy lòng, nghiêm túc, bất thiện, sát nhân quan sắc.

4. cuộc sống nhiều phập phồng (xung tật ách thủ thành cung)Phòng đổ vỡ, không có người đứng ra bảo đảm (Phụ mẫu là giao hữu tài bạch, văn thư cung).

5. nên đọc sách thánh hiền kiêm cả nội hàm cùng thẳng thắn.

父母忌入命:1. 「父母疼我」。

2. 父母「执着多恼」,谨防「代沟」。父母一生必曾「吃过苦头」或受过「挫折, 灾病」。

3. 须尽人道「孝养」〈欠父母债〉。

4. 防被「倒帐」, 不可帮人「作保」。

5. 外〈夫〉家「家运不强」。

6. 「念书辛苦」。

Phụ mẫu kỵ nhập mệnh:1. cha mẹ yêu thương ta.

2. cha mẹ cố chấp phiền não đề phòng sự khác biệt giữa hai thế hệ. Cha mẹ một kiếp từng nếm trải đau khổ hoặc thất bại tai bệnh

3. phải hết sức nhân đạo hiếu dưỡng (thiếu nợ cha mẹ)

4. phòng đổ vỡ không có người đứng ra bảo đảm.

5. ngoại (phu) gia vận không mạnh

6. khổ cực đọc sách.

三, 〈命宫 / 子女宫〉

命禄入子女:1. 「喜欢小孩」, 小孩缘好, 「小辈缘佳」。「亲近子女」, 「天伦有乐」。

2. 格局差,防「管教未用心」, 会吵的小孩有糖吃, 「宠爱溺甚」。

3. 自己也「喜欢往外跑」。

4. 有「合伙缘」〈但不一定赚钱〉。

5. 「亲戚」多往来〈子女为亲戚位〉。

6. 看得开,晚运好过。

7. 防桃花〈桃花星〉。

Tam (mệnh cung, tử nữ cung)

Mệnh lộc nhập tử nữ:1. thích trẻ nít, duyên tốt với trẻ nít, tiểu bối duyên đẹp, thân cận con gái, tình cha con vui vẻ.

2. cách cục kém phòng dạy dỗ ít dụng tâm, sủng ái quá mức.

3. bản thân cũng thích đi ra bên ngoài

4. có duyên hợp tác nhưng không nhất định là hợp tác kiếm tiền.

5. thân thích nhiều lui tới (tử nữ là thân thích cung vị)

6. Vãn vận tốt hơn

7. Phòng đào hoa tinh.

子女禄入命:1. 容易多生儿子,子女也「有出息」, 「享子福」。

2. 子女多「通情达理」。子女亲近我。

3. 可做小孩子的生意,幼教, 托儿, 儿童用品。

4. 亲戚多往来。

5. 「合伙佳」。

6. 「晚运吉祥」。

Tử nữ lộc nhập mệnh: 1. dễ dàng sinh nhiều con, con cái cũng có tiền đồ, hưởng phúc con cái.

2. Con cái nhiều thông tình đạt lý, con cái thân cận ta

3. có thể làm bảo mẫu, bán đồ dùng sinh hoạt phẩm cho trẻ nít, . .

4. thân thích lui tới nhiều

5. hợp tác tốt

6. vãn vận cát tường.

命权入子女:1. 栽培子女, 管束子女〈加「福德忌」,「严苛霸道」〉。

2. 成就合伙或容易「合伙掌权」。

Mệnh quyền nhập tử nữ:1. bồi dưỡng con cái, quản thúc con cái. (thêm phúc đức kỵ, nghiêm khắc bá đạo)

2. thành tựu hợp tác hoặc dễ thành trưởng tràng trong nhóm.

子女权入命:1. 子女能力强, 「有主见」。子女有「成就」。

2. 格局差,子女「难教」,防出「忤逆子」。

3. 「合伙有成」。

4. 同行「竞争压力」。

Tử nữ quyền nhập mệnh:1. con cái năng lực mạnh, có chủ kiến. Con cái có thành tựu.

2. cách cục kém, con cái khó dạy phòng không vâng lời

3. hợp tác thành công

4. đồng hành áp lực cạnh tranh.

命科入子女:1. 对子女「讲道理」,「文明」, 「书香」。

2. 与子女不即不离, 「民主式」教养。

Mệnh khoa nhập tử nữ:1. đối với con cái nói phải trái, văn minh, thư hương

2. cùng con cái không rời xa, dạy dỗ dân chủ ý thức.

子女科入命:1. 子女文质,可培养子女书香气。

Tử nữ khoa nhập mệnh:1. con cái văn chất có thể đào tạo con cái thư hương khí chất.

命忌入子女:1. 「疼子」, 「用心于小孩」, 「爱深责切」。

2. 格局差,为子操劳, 「欠子债」。

3. 「驿马」, 「搬家」, 「脱产」, 「退财」。

4. 「财不能守」, 理财观念差〈冲库〉, 人生「多起伏」。

5. 「合伙不顺」,须多费心。

6. 自己也「在家呆不住」。

Mệnh kỵ nhập tử nữ:1. yêu con, dụng tâm với trẻ nít, dơ cao đánh khẽ

2. cách cục kém thì vì con mà vất vả, thiếu nợ con cái

3. dịch mã, chuyển nhà, thoát sản, thối tài.

4. tài không thể giữ, quản lý tài sản quan niệm kém (xung khố), cuộc sống nhiều phập phồng.

5. hợp tác không thuận, tu phí đa tâm.

6. mình ở nhà cũng không sống được.

子女忌入命:1. 「欠子债」,小孩「固执」, 难沟通或「乖违」〈健康不良〉,教养总多费心。

2. 「子息缘少」或小孩「没出息」。

3. 「合伙运窒骞」,不赚钱。

4. 不利于同行竞争。

5. 防「意外」, 「灾厄」, 「晚运差」〈福德的共宗六位〉。

Tử nữ kỵ nhập mênh:1. thiếu nợ con cái, trẻ nít cố chấp khó câu thông, ngang ngược. (sức khỏe không tốt), dạy dỗ vất vả tốn công sức.

2. tử tức duyên kém hoặc trẻ nít thiếu tiền đồ

3. hợp tác vận trình tắc nghẽn không thông, không kiếm được tiền

4. bất lợi cho cạnh tranh đồng hành

5. phòng ngoại ý, tai nạn, về già kém (phúc đức 1-6 cộng tông)

四, 〈财帛宫 / 交友宫〉

财帛禄入交友:1. 「手头方便」, 较多支出〈未必富有〉, 「少」有「理财观念」。

2. 「人缘热络」,金钱往来多「不计较」。

3. 处事「信用好」, 「口碑佳」。

4. 格局差,还防「外华里虚」;逢交友坐忌则「肉包子打狗」。

5. 适合「大卖」, 「批发」的生意。

Bốn (tài bạch cung/giao hữu cung)

Tài bạch lộc nhập giao hữu:1. trong tay thuận lợi chi ra nhiều (chưa chắc giàu có). Ít có quan niệm quản lý tài sản.

2. nhân duyên vui vẻ, tiền bạc tới lui nhiều ít so đo

3. xử sự chữ tín tốt, tiếng đồn hay

4. cách cục kém thì phòng bên ngoài đẹp trong hư xấu, giao hữu tọa kỵ thì bánh bao ném chó.

5. thích hợp với bán buôn bán sỉ.

交友禄入财帛:1. 与人多「金钱往来」。适合作生意。

2. 做生意「人缘好」, 「客源佳」。

3. 多交「手头方便」, 「少计较」的朋友。

4. 也容易多交「做生意的朋友」。

Giao hữu lộc nhập tài bạch:1. cùng người có tiền lui tới, thích hợp buôn bán

2. làm ăn nhân duyên tốt, khách hàng tốt

3. phần nhiều bạn bè trong tay thuận lợi, ít so đo

4. dễ dàng có bạn làm ăn cùng.

财帛权入交友:1. 「敢花钱」, 好面子〈不见得有里子〉。

2. 常「大笔支出」, 「信用」好, 「口碑」佳。

3. 活耀, 爱现,小心金钱露白,招盗引贼。

4. 适合「促销」, 「大卖」, 「批发」生意。

Tài bạch quyền nhập giao hữu:1. dám tiêu tiền, sĩ diện hão

2. thường chi lớn, tiếng đồn tốt, chữ tín tốt

3. hoạt diệu, ái hiện cẩn thận tiền lộ liễu chiêu dẫn trộm cướp tới.

4. thích hợp bán giảm giá, bán buôn, bán sỉ

交友权入财帛:1. 多交「会赚钱」的朋友, 人际层面好。

2. 格局好,交友「成就我」赚钱。

3. 格局差,小心招盗引贼, 小人觊觎。

4. 同行「竞争压力」大。

Giao hữu quyền nhập tài bạch:1. phần nhiều kết bạn kiếm tiền, nhân tế tốt

2. cách cục tốt giao hữu kiếm tiền cho ta

3. cách cục kém cẩn thận chiêu dẫn kẻ gian, tiểu nhân dòm ngó

4. đồng hành cạnh tranh áp lực lớn.

财帛科入交友:1. 君子的通财〈适可而止〉。

2. 支出多有计划。往来信用良好。

Tài bạch khoa nhập giao hữu:1. quân tử thông tài (có chừng mực)

2. chi ra có kế hoạch. tới lui chữ tín tốt

交友科入财帛:1. 交友救急〈未必救穷〉。

Giao hữu khoa nhập tài bạch:1. giao hữu cấp ứng (chưa chắc cứu bần)

财帛忌入交友:1. 「重义散财」, 「漏财不蓄」, 「不善理财」, 「支出多」。

2. 「利润微薄」, 「惜情少赚」,赚钱「不得要领」, 事倍功半〈冲库〉。

3. 命格差,「入不敷出」, 口袋空空,还防「欠债背信」, 人生「多起伏」。

4. 少与人太多的金钱「往来借贷」,防「交友无义」,人去楼空。

Tài bạch kỵ nhập giao hữu:1. trọng nghĩa tán tài, lậu tài bất súc, không giỏi quản lý tài sản, chi ra nhiều

2. kiếm tiền không phải mấu chốt, lời mỏng manh, chuyện nhiều công ít (xung khố)

3. mệnh cách kém thì nhập vào không đủ xuất, túi rỗng, còn phòng thiếu nợ bất tín, cuộc sống nhiều phập phồng.

4. ít cùng người có tiền lui tới vay mượn, phòng bằng hữu vô nghĩa, vườn không nhà trống.

交友忌入财帛:1. 容易交上「计较钱财」或「穷困」, 「无义」的朋友。

2. 容易「犯小人」,防「遭友算计」,被蚕食鲸吞或断我财路。

3. 多检点财务,免遭「小人觊觎」, 破财。

4. 交穷朋友,小心急狗跳进了你家的墙。

5. 不利于同行「竞争, 杀价」。

Giao hữu kỵ nhậ tài bạch:1. dễ dàng so đo tiền tài hoặc nghèo khổ, bạn vô nghĩa

2. dễ phạm tiểu nhân hoặc bạn hữu tính kế, từng bị người ta cướp tài lộ

3. nên kiểm kê kế toán tránh tiểu nhân dòm ngó phá tài

4. giao hữu cùng bạn bè nghèo, cẩn thận cảnh chó cùng dứt dậu

5. bất lợi đồng hành cạnh tranh sát giới.

五, 〈财帛宫 / 父母宫〉

财帛禄入父母:1. 现金多往来银行。与人多「金钱往来」。

2. 理财「信用良好」。

3. 供养父母。

4. 容易是「银行行员」。

Năm (tài bạch cung/Phụ mẫu cung)

Tài bạch lộc nhập phụ mẫu:1. tiền mặt gởi ngân hàng, cùng nhiều người có tiền kết giao

2. quản lý tài sản chữ tín lương hảo

3. nuôi dưỡng phụ mẫu

4. dễ là nhân viên ngân hàng.

父母禄入财帛:1. 「信用好」,借贷容易。或「互助会」。

2. 与银行多往来。

3. 父母「赚钱容易」, 「手头宽裕」。父母资助我财。

4. 利于念书, 考试。

5. 外〈夫〉家经济好。

Phụ mẫu lộc nhập tài bạch:1. chữ tín tốt, vay mượn dễ dàng hoặc hội hỗ trợ

2. lui tới ngân hàng nhiều

3. cha mẹ kiếm tiền dễ dàng, trong tay dư giả, cha mẹ hỗ trợ ta

4. lợi cho đọc sách, thi

5. ngoại (phu) gia kinh tế tốt.

财帛权入父母:1. 与人多金钱往来。往来银行「信用好」, 「金额大」。

2. 容易是「银行行员」。

Tài bạch quyền nhập phụ mẫu:1. cũng người có tiền quan hệ, chữ tín tốt, số tiền lớn.

2. dễ là nhân viên ngân hàng.

父母权入财帛:1. 父母「赚钱能力」好。父母约束我的钱。

2. 信用好,容易「大笔借贷」。

3. 容易委托「金融理财」。

4. 外〈夫〉家经济强。

Phụ mẫu quyền nhập tài bạch:1. phụ mẫu kiếm tiền năng lực tốt, Phụ mẫu ràng buộc tiền của ta

2. chữ tín tốt, dễ dàng vay món tiền lớn

3. dễ dàng ủy thác quản lý tài chính

4. ngoại (phu) gia kinh tế mạnh.

财帛科入父母:1. 理财做帐, 收支平衡。

2. 分期付款。

Tài bạch khoa nhập phụ mẫu:1. kế toán quản lý tài sản, thu chi thăng bằng.

2. các khoản tiền phân chia rõ ràng.

父母科入财帛:1. 父母有理财做帐的习惯。

2. 我计划性理财, 凡事量力而为。

Phụ mẫu khoa nhập tài bạch:1. Phụ mẫu chú ý ghi chép chi tiêu thành một thói quen

2. bản thân có kế hoạch quản lý tài sản, mọi việc lượng sức mà làm.

财帛忌入父母:1. 支出多, 口袋钱放不热。

2. 「不善理财」,防「入不敷出」,人生「多起伏」。

3. 防需银行「借贷」, 朋友「调度」, 「互助会」。

4. 人欠我金钱,容易「借大还小」, 「拖拖拉拉」

Tài bạch kỵ nhập phu thê:1. Chi ra nhiều túi tiền có liền rỗng

2. không giỏi quản lý tài sản, thu không đủ chi, cuộc sống bấp bênh.

3. phòng vay ngân hàng, vay bạn bè, vay quỹ hỗ trợ

4. người khác mượn tiền ta thì dễ mượn lớn trả nhỏ, dây dưa không trả.

父母忌入财帛:1. 「父母俭约」, 「收入固定」或父母「勤于赚钱」。也可能「父母缺钱」。

2. 父母操心我金钱。

3. 我欠人金钱,容易「借大还小」或「拖拖拉拉」〈入不敷出〉。

4. 防与人作保, 背书「破财」吃亏〈文书宫〉。

5. 防「银贷压力」, 「罚单」, 被「倒会」钱。

6. 念书辛苦或自筹学费。

7. 外〈夫〉家「家境清寒」。

Phụ mẫu kỵ nhập tài bạch:1. cha mẹ tiết kiệm, thu nhập cố định hoặc cha mẹ chăm chỉ kiếm tiền hoặc cha mẹ thiếu tiền

2. cha mẹ bận tâm ta về khoản tiền bạc

3. người khác mượn tiền ta thì dễ mượn lớn trả nhỏ, dây dưa không trả. (thu không đủ chi)

4. phòng đứng ra bảo đảm cho người khác, thuộc lòn hai chữ thua thiệt”phá tài” (văn thư cung)

5. phòng áp lực vay tiền, giấy phạt, bị lừa tiền

6. học khổ cực hoặc tự trù học phí

7. ngoại (phu) gia cảnh thanh bạch.

六, 〈财帛宫 / 子女宫〉

财帛禄入子女:1. 给子女「充裕」的零用钱〈或为「宠溺」〉。

2. 「现金方便」,少理财计划而「多花用」, 容易「浪费金钱」。

3. 宜「向外求财」〈不适合开店等客〉。

4. 有合伙象。

Sáu (tài bạch cung/tử nữ cung)

Tài bạch lộc nhập tử nữ:1. cho con cái nhiều tiền tiêu xài hoặc cưng chiều

2. tiền mặt thuận lợi quản lý tài sản kế hoạch mà chi tiêu nhiều dễ thành lãng phí

3. nên ra ngoài cầu tài không thích hợp mở quán chờ khách

4. có tượng hợp tác làm ăn.

子女禄入财帛:1. 小孩「会赚钱」〈但不一定会理财〉。

2. 子女金钱「孝敬我」。

3. 「合伙赚钱」。

4. 「出外」有钱赚〈子女─驿马位〉。

5. 「父母」金钱「不虞匮乏」〈子女─父母的财帛〉。

6. 适合做「小孩子」的「生意」。

Con cái lộc nhập tài bạch:1. con cái sẽ kiếm được tiền (nhưng không nhất định biết chi tiêu)

2. con cái kiếm tiền biếu cho mình

3. hợp tác kiếm tiền

4 xuất ngoại kiếm tiền (tử nữ- dịch mã vị)

5. phụ mẫu kim tiền không lo thiếu thốn (tử nữ-phụ mẫu đích tài bạch)

6. thích hợp buôn bán những đồ trẻ nít dùng.

财帛权入子女:1. 金钱成就〈栽培, 帮助〉子女。

2. 「敢花钱」, 有面子〈不见得有里子〉。还防「浪费」。

Tài bạch quyền nhập tử nữ:1. kim tiền thành tựu (tài bồi, trợ giúp) tử nữ

2. dám tiêu tiền, có mặt mũi phòng lãng phí.

子女权入财帛:1. 小孩「能力强」, 「收入高」, 善理财。

2. 父母收入好〈子女─父母的财帛〉。

3. 适合做「小孩子」的「生意」。

4. 同行「竞争压力」。

Tử nữ quyền nhập tài bạch:1. con cái năng lực mạnh, thu nhập cao, giỏi quản lý tài sản

2. cha mẹ thu nhập tốt (tử nữ-phụ mẫu đích tài bạch)

3. thích hợp buôn bán đồ dùng con nít.

4. đồng hành cạnh tranh áp lực.

财帛科入子女:1. 支出多有计划。

2. 给小孩零用钱有节制。

Tài bạch khoa nhập tử nữ:1. chi xuất có kế hoạch

2. cho trẻ nít xài tiền vặt có tiết chế.

子女科入财帛:1. 小孩收入有限。

2. 子女理财有计划。

Tử nữ khoa nhập tài bạch:1. con cái thu nhập hữu hạn

2. con cái quản lý tài sản có kế hoạch.

财帛忌入子女:1. 「疼子女」, 耗财。

2. 「漏财」不蓄, 有钱留不住, 「退败」, 「不善理财」, 人生「多起伏」〈冲库〉。

Tài bạch kỵ nhập tử nữ:1. yêu con cái, tổn tài

2. lậu tài bất súc. Có tiền mà không giữ được, thối bại không giỏi quản lý tài sản, cuộc sống nhiều phập phồng (xung khố).

子女忌入财帛:1. 小孩「爱赚钱」, 小孩「收入固定」。

2. 格局差,欠小孩「金钱债」。

3. 「合伙亏钱」。

4. 不利于同行竞争。

5. 晚运「须俭约」。

6. 防意外「破财」, 「灾伤」。

Con cái kỵ nhập tài bạch:1. con cái thích kiếm tiền, con cái thu nhập ổn định

2. cách cục kém, con cái nợ tiền bạc

3. hợp tác thua thiệt tiền

4. không có lợi cho đồng hành cạnh tranh

5. về già nên tiết kiệm

6. phòng bất ngờ phá tài, tai thương.

七, 〈事业宫 / 交友宫〉

事业禄入交友:1. 「人缘好」, 惠人方便, 「庇荫于人」。职场愉快。

2. 需要「人气」的事业经营,宜「闹市, 市场」人潮生意或「好口碑」, 好的「售后服务」。

3. 适合「大卖」, 「批发」, 「直销」或「专业」, 「专技」等「服务业」的生意。

Bẩy (sự nghiệp cung/giao hữu cung)

Sư nghiệp lộc nhập giao hữu:1. nhân duyên tốt, nhận ân huệ người khác, người khác che chở cho, chức vụ vui vẻ.

2. cần nhân khí sự nghiệp kinh doanh, nên ở nơi phố thị hoặc tiếng đồn tốt, có thể thụ hậu phục vụ

3. thích hợp buôn lớn bán to, trực tiêu hoặc chuyên nghiệp, chuyên kỹ cùng loại buôn bán sinh ý.

交友禄入事业:1. 「人气旺」。「人缘好」,予我诸多方便或荫我生意。

2. 「交友」多「事业如意」者〈或多「做生意」者〉。

3. 得父母事业之荫。

4. 考运好, 利于竞争。

Giao hữu lộc nhập sự nghiệp:1. nhân khí vượng nhân duyên tốt, khiến ta dễ dàng hoặc giúp ta buôn bán thuận lợi

2. giao hữu nhiều người có sự nghiệp như ý (hoặc nhiều người trong giới kinh doanh)

3. được phúc ấm sự nghiệp của cha mẹ

4. thi cử tốt, lợi cạnh tranh.

事业权入交友:1. 「活耀」, 爱现,「成就别人」。工作上成就老板〈上司〉, 帮助同事。

2. 适合促销, 「大卖」, 「批发」,「口碑」与「信誉」的生意。

3. 你是父母工作上的得力助手。

4. 格局差,防「好高骛远」,重看不重用。

Sự nghiệp quyền nhập giao hữu:1. hoạt diệu, ái hiện thành tựu nhân. Trong công tác thành tựu ông chủ (cấp trên), trợ giúp đồng nghiệp

2. thích hợp bán giảm giá, bán buôn bán sỉ. Tiếng đồn va uy tín lớn

3. cha mẹ công tác trợ thủ đắc lực

4. cách cục kém phòng hảo cao vụ tiễn, nhìn được mà dùng không được.

交友权入事业:1. 「朋友」多事业「有成就」者。

2. 得人助我事业。

3. 父母〈上司〉工作能力强。

4. 「竞争压力」, 「棋逢对手」。

Giao hữu quyền nhập sự nghiệp:1. bạn hữu có người có thành tựu lớn

2. được người giúp đỡ trong sự nghiệp

3. phụ mẫu (cấp trên) năng lực làm việc mạnh

4. cạnh tranh áp lực, kỳ phùng địch thủ.

事业科入交友:1. 多作文宣, 广告。加强精致包装。

Sự nghiệp khoa nhập giao hữu:1. giỏi văn tuyên quảng cáo, chuyên về tinh xảo bên ngoài.

交友科入事业:1. 多利用媒体, 讯息。多读取相关知识。

Giao hữu khoa nhập sự nghiệp:1. lợi dụng truyền thông tin tức, đọc nhiều lấy thông tin kiến thức.

事业忌入交友:1. 格局不旺,「少当老板」。宜上班族或薄利小生意。

2. 但防「重义轻利」或经营「不得要领」, 事倍功半,人生「多起伏」。

3. 防尽心尽力,而仍苦劳多于功劳。防被「损友拖垮」, 「不宜合伙」。

Sự nghiệp kỵ nhập giao hữu:1. cách cục không tốt, ít làm ông chủ, nên đi làm hưởng lương hoặc bán lẻ lợi nhỏ.

2. phòng trọng nghĩa nhẹ lợi hoặc kinh doanh không phải mấu chốt. chuyện lần công nửa hoặc cuộc sống nhiều phập phồng

3. phòng tận tâm mà vẫn lao khổ, bạn hữu đổ vỡ, không thích hợp hợp tác.

交友忌入事业:1. 容易交上「事业心重」的朋友,或朋友中有「工作忙碌」者。

2. 防犯「小人作梗」,也不利于同行「竞争」, 「杀价」。

3. 不利于「考试」, 「升迁」。

4. 帮父母〈上司〉分摊工作。

5. 防合伙「营私, 舞弊」。

Giao hữu kỵ nhập sự nghiệp:1. dễ kết giao với bạn bè” lấy sự nghiệp làm trọng”. hoặc trong bạn bè có người suốt ngày bận rộn với công việc

2. phòng phạm tiểu nhân cản trở, bất lợi đồng hành cạnh tranh, sát giới.

3. bất lợi cho thi lên chức

4. giúp cha mẹ (cấp trên) gánh vác công tác.

5. phòng hợp tác” mưu lợi riêng, lừa đảo”.

八, 〈事业宫 / 父母宫〉

事业禄入父母:1. 工作让长辈〈上司〉满意,容易「受赏识」。

2. 事业上「口碑」好, 「信誉」佳,适合「广告」, 「文宣」, 「业务」等工作。

3. 也适合老人看护, 慈善事业。

4. 利于「在职进修」, 「边做边学」。

Tám (sự nghiệp cung/phụ mẫu cung)

Sự nghiệp lộc nhập phụ mẫu:1. công việc làm trưởng bối cấp trên hài lòng, được tưởng thưởng

2. tiếng đồn tốt, uy tín hay thích hợp quảng cáo, văn tuyên, nghiệp vụ các loại công việc

3. cũng thích hợp làm việc từ thiện, viện dưỡng lão

4. lợi học tại chức bổ túc, vừa làm vừa học.

父母禄入事业:1. 长辈, 上司「提携」我。

2. 利于「证照」, 就业, 升迁「考试」,也「利于公职」。

3. 利于接洽「公家机关」业务,也利于「长辈对象」的生意。

4. 可以「学以致用」。高学〈经〉历可以高薪, 高职。

5. 外〈夫〉家「家运好」。

Phụ mẫu lộc nhập sự nghiệp:1. trưởng bối cấp trên dìu dắt ta

2. lợi cho công chứng, công ăn việc làm, thi lên chức, cũng lợi cho công chức

3. lợi cho giao tế trong cơ quan nghiệp vụ. cũng lơi cho trưởng bối đối tượng buôn bán

4. có thể học trí dụng, cao học kinh lịch có thể lương cao chức cao

5. ngoại (phu) gia vận tốt.

事业权入父母:1. 利于「专业开发」, 「专利性」工作。

2. 「积极」, 「活耀」,利于「专技」, 「专业」等具「说服力」工作。

3. 利于「广告」, 「促销」。

4. 「在职进修」, 「边做边学」。

Sự nghiệp quyền nhập phụ mẫu:1. lợi cho chuyên nghiệp phát triền, công tác độc quyền

2. tích cực, hoạt diệu lợi cho chuyên kỹ chuyên nghiệp. Công tác có sức thuyết phục

3. lợi cho quảng cáo, bán giảm giá

4. học tại chức, vừa làm vừa học

父母权入事业:1. 父母能力强, 事业有成。

2. 长辈「提携」〈成就〉我。

3. 利于证照, 就业, 升迁「考试」。

4. 「学以致用」,高学〈经〉历,可以高职位。

5. 「利于公职」。

6. 外〈夫〉家家运强。

Phụ mẫu quyền nhập sự nghiệp: 1. Phụ mẫu năng lực mạnh, sự nghiệp thành công

2. trưởng bối dìu dắt ta

3. lợi cho công chứng, công ăn việc làm, thi lên chức

4. có thể dụng việc học, cao học (kinh) lịch, có thể có chức vụ cao

5. lợi cho công chức

6. ngoại (phu) gia vận cường.

事业科入父母:1. 宜企划工作。

2. 精致产品包装。

3. 文教事业。

4. 广告事业。

Sự nghiệp khoa nhập phụ mẫu: 1. nên công tác kế hoạch

2. tinh trí sản phẩm bao trang

3. văn giáo sự nghiệp

4. quảng cáo sự nghiệp

父母科入事业:1. 文宣, 广告。

2. 在职进修。

Phụ mẫu khoa nhập sự nghiệp:1. văn tuyên, quảng cáo

2. tại chức học bổ túc.

事业忌入父母:1. 不善「阿谀奉承」,「有苦劳」, 「少功劳」。

2. 防工作吃力不讨好, 「不好胜任」,或「不得要领」, 「事倍功半」。

3. 防工作「不安定」, 「情绪起落」,人生「多起伏」。

4. 宜公职或大企业「上班安定」。

5. 容易打工, 游牧式的工作环境。

6. 工作中,不容易「在职进修」

7. 或「工作跟政府单位,比较没缘份。

8. 或「工作跟文书类的比较没缘份。

Sự nghiệp kỵ nhập phụ mẫu:1. bất thiện a dua nịnh hót, có khổ lao mà ít công lao

2. Phòng công tác tốn sức không được cảm ơn, đảm nhiệm không tốt hoặc không phải mấu chốt chuyện nhiều mà công ít

3. Phòng công tác không an định, tâm tình lên xuống cuộc sống nhiều phập phồng

4. nên làm công chức hoặc xí nghiệp đi làm an ổn.

父母忌入事业:1. 长辈「执着工作」或父母「工作安定」。

2. 长辈操心我工作。

3. 长辈〈上司〉加诸我的「工作压力」。

4. 须尽「孝养」之责。

5. 念书辛苦。

6. 外〈夫〉家辛劳。

Phụ mẫu kỵ nhập sự nghiệp:1. Trưởng bối cố chấp công tác hoặc Phụ mẫu công tác an định

2. trưởng bối bận tâm công tác của ta

3. trưởng bối (cấp trên) gia tăng áp lực công tác cho ta

4. nên lấy hiếu dưỡng làm trách nhiệm

5. đọc sách khổ cực

6. ngoại (phu)gia vận khổ cực

九, 〈事业宫 / 子女宫〉

事业禄入子女:1. 有「合伙机会」,「荫合伙」〈未必赚钱〉。

2. 小孩可以「承传」我的工作,事业庇荫小孩。

3. 可以从事「幼教」, 「托婴」, 「儿童用品」事业。

4. 宜离家「向外」求财。

Chin (sự nghiệp cung/tử nữ cung)

Sự nghiệp lộc nhập tử nữ:1. có cơ hội hợp tác, hợp tác hài hòa (chưa chắc đã kiếm tiền)

2. trẻ nít có thể được thừa truyền công tác của ta, sự nghiệp của ta che chở cho con cái

3. có thể làm việc giáo dục, giữ trẻ, bán đồ dùng trẻ con, . .

4. thường ra ngoài kiếm tiền.

子女禄入事业:1. 「合伙缘好」, 「合伙兴隆」。

2. 子女「工作如意」。

3. 离家出外有钱赚。

4. 适合做小孩子的生意。

Tử nữ lộc nhập sự nghiệp:1. hợp tác duyên tốt, hợp tác thịnh vượng

2. tử nữ công tác vừa ý

3. xuất ngoại kiếm tiền

4. thích hợp buôn bán liên quan đến trẻ nít.

事业权入子女:1. 成就〈栽培〉子女。

2. 工作上「帮助合伙」。

3. 专业的的小孩教养工作。

Sự nghiệp quyền nhập tử nữ:1. thành tựu tài bồi tử nữ

2. công tác hợp tác trợ giúp nhau

3. dạy dỗ trẻ nít chuyên nghiệp công tác.

子女权入事业:1. 「合伙有成就」。

2. 「子女」能力好, 「事业心强」。

3. 同行「竞争压力」。

Tử nữ quyền nhập sự nghiệp:1. hợp tác có thành tựu

2. con cái năng lực tốt, sự nghiệp vững tâm

3. đồng hành áp lực cạnh tranh.

事业科入子女:1. 培养小孩书香气息。

2. 文教工作。

Sự nghiệp lộc nhập tử nữ:1. đào tạo trẻ nít khí tức thư hương

2. văn giáo công tác

子女科入事业:1. 可从事小孩的文教用品。

Tử nữ khoa nhập sự nghiệp:nên theo nghiệp bán văn phòng phẩm cho trẻ nít

事业忌入子女:1. 工作全家忙。

2. 合伙「须费心」。

3. 格局差,防「事业不顺」, 「工作不稳」,人生「多起伏」。

4. 宜安定于公职或大企业「上班安定」。

5. 宜店, 家分开。

Sự nghiệp kỵ nhập tử nữ:1. cả nhà công tác bận rộn

2. hợp tác cần nhiều tâm sức

3. cách cục kém sự nghiệp không thuận, cuộc sống bấp bênh

4. nên an định hoặc đi làm hưởng lương

5. nhà, xưởng nên tách nhau riêng.

子女忌入事业:1. 小孩「事业心重」。

2. 「合伙难发展」。

3. 不利于「同行竞争」。

〈注:事业, 财帛宫的「四化」多入交友三方者─以「忌」尤甚,多属适合上班的「幕僚格」,较不适合创业「当老板」。〉

Tử nữ kỵ nhập sự nghiệp:1. trẻ nít sự nghiệp nặng tâm trí

2. hợp tác khó khăn phát triển

3. bất lợi cho đồng hành cạnh tranh

(chú: người mà sự nghiệp, tài bạch cung tứ hóa nhập nhiều vào giao hữu tam phương, thấy nhiều kỵ thì nên hợp cách đi làm hưởng lương, không thích hợp gây dựng sự nghiệp làm ông chủ lớn)

《福德三方与田宅三方互化的象义》

(Phúc đức tam phương dữ điền trạch tam phương hỗ hóa đích tượng nghĩa)

一, 〈福德宫 / 田宅宫〉

福德禄入田宅:1. 「旺家益宅」, 福荫子孙。

2. 「祖德流芳」或祖上「曾经发达」。

3. 「和气入室」, 「家安宅吉」, 「欢喜天伦」, 「享受生活」。

4. 「和睦宗亲」。

5. 风生水起荫「福宅」。

Một (phúc đức cung/điền trạch cung)

Phúc đức lộc nhập điền trạch:1. vượng gia ích trạch, phúc ấm con cháu

2. tổ đức lưu danh hoặc tổ tiên đã từng phát đạt

3. hòa khí nhập gia, tình cảm thắm thiết hưởng thụ cuộc sống

4. họ hàng hòa thuận

5. phong thủy phúc trạch

田宅禄入福德:1. 「家庭荫我」, 承「祖产祖业」。

2. 「祖上余荫」, 宗亲和睦。

3. 家庭「收入高」, 生活「优渥, 享受」。

4. 「家运好」, 「家安宅吉」, 「宅生和气」。

5. 住宅「舒适宽敞」。

6. 不动产「获福」。

Điền trạch lộc nhập phúc đức:1. gia đình che chở cho ta, Phúc ấm sản nghiệp tổ tiên để lại

2. Tổ tiên dư ấm, tông thân hòa mục

3. gia đình thu nhập cao, cuộc sống hậu đãi hưởng thụ

4. gia vận hảo, gia trạch an, sinh khí trạch phúc

5. nhà ở dễ chịu rộng rãi

6. bất động sản được phúc

福德权入田宅:1. 祖上曾经有能者。

2. 宅内「强出头」,或「斯巴达」式的管教。对家〈人, 产〉「护持心」强。

3. 「活力」, 「积极」,旺家兴宅, 「扩张产业」。

4. 讲究「物质生活」, 「着重门面」。

5. 会「禄」防「奢华」太过。

Phúc đức quyền nhập điền trạch:1. tổ tiên có người làm lớn

2. trong nhà có người dạy bảo nghiêm khắc, đối với gia đình (nhân, sản) tính bảo vệ mạnh

3. sức sống tích cực, gia vận hưng vượng, khuyếch trương sản nghiệp

4. đời sống vật chất cầu kỳ, chú trọng vẻ bên ngoài

5. Hội lộc phòng xa hoa thái quá.

田宅权入福德:1. 「家运强」, 「经济好」, 收入高。

2. 家庭「朝气」, 「活力」。

3. 物质生活好, 「体面奢华」。防大笔开销, 过于「浪费」。

Điền trạch quyền nhập phúc đức:1. Gia vận cường, kinh tế tốt, thu nhập cao

2. gia đình tinh thần phấn chấn, có sức sống

3. đời sống vật chất tốt, xa hoa lãng phí.

福德科入田宅:1. 量入为出,多虑少失。家中常备不时之需。

2. 重精神生活,恬淡简朴, 书香绕宅。

Phúc đức khoa nhập điền trạch:1. nhập xuất có tính toán, lo ngại mất mát, gia trung thường dự trù cho bất cứ tình huống nào.

2. nặng đời sống tinh thần, đời sống giản dị, nếp sống thư hương.

田宅科入福德:1. 精神有托,书香, 淡雅, 整洁清静。

2. 祖荫不厚。

3. 家中少有吼嚷。

Điền trạch khoa nhập phúc đức:1. tinh thần, thư hương, đạm nhã, chỉnh tề, thanh tĩnh

2. tổ ấm không dầy

3. trong nhà ít khi ầm ỹ.

福德忌入田宅:1. 「偏执」的叮咛, 唠叨。

2. 防个性「自私自利」, 「狭隘孤僻」。

3. 格局差,长久难戒的「不良嗜好」, 玩物丧志的「恶习」, 特殊「癖性」。

4. 「祖德无芳」, 「家宅欠宁」。

5. 防「亲疏朋离」, 「为富不仁」,老运「孤独」。

6. 最宜修习「慈爱」, 「智慧」, 「哲理」。

Phúc đức kỵ nhập điền trạch:1. khăng khăng nói đi nói lại, lải nhải.

2. phòng cá tính tư lợi, nhỏ mọn

3. cách cục xấu lâu dài sinh bất lương, tính cách chơi bời thành thói quen , nghiện.

4. tổ đức vô phương, trạch gia khiếm trữ

5. phòng thân sơ rời xa, làm giàu bất nhân, về già cô độc

6. tốt nhất nên tập từ bi, trí tuệ, triết lý học tập.

田宅忌入福德:1. 居家「环境差」, 或阳宅磁场欠佳。

2. 家宅「不宁」, 「退财」, 「疾病」, 「乖违」诸事。

3. 「家道中落」, 「宗疏亲离」。

4. 情绪不对, 诸多「烦心」, 在家「呆不住」。

Điền trạch kỵ nhập phúc đức:1. Cư gia hoàn cảnh kém hoặc dương trạch nghèo nàn

2. gia trạch không yên, thối tài, bệnh, mọi sự bế tắc

3. gia đạo bị lỗi, thân sơ ly biệt

4. tâm tình bất nhất, phiền lòng, ở nhà không sống được.

二, 〈福德宫 / 兄弟宫〉

福德禄入兄弟:1. 重「兄弟情」, 没有计较, 常「共承家业」。

2. 「福厚居财」,金钱, 事业「顺遂」。

3. 福厚「少病」, 健康「多寿」。

4. 夫〈妻〉, 子两悦。

5. 乐观知足,少有「认真理财」。

Hai (phúc đức cung/huynh đệ cung)

Phúc đức lộc nhập huynh đệ:1. nặng tình an hem, ít so đo, thường cậy nhờ gia sản

2. tài phúc dầy, tiền bạc vừa ý

3. phúc dầy ít bệnh, sống thọ

4. phu (thê), tử cả hai đều vui vẻ

5. lạc quan biết đủ, ít có nghiêm cẩn quản lý tài sản.

兄弟禄入福德:1. 兄弟「乐天知足」, 「手足情浓」。

2. 「经济裕足」, 事业平顺, 「赚钱轻松」。

3. 家庭收入好, 「衣食丰足」。

4. 「健康平和」。

Huynh đệ lộc nhập phúc đức:1. anh em sống yen vui, tay chân tình nồng thắm

2. kinh tế dư đủ, sự nghiệp bình thuận, kiếm tiền ung dung

3. gia đình thu nhập tốt, cơm áo đầy đủ

4. sức khỏe ôn hòa

福德权入兄弟:1. 「强出头」于兄弟间,防与兄弟多争不让。

2. 多劳进取,「积极」, 「干劲」。

3. 最好专技, 专业, 开发, 创造。

4. 防「主观」过重,「不纳忠言」〈权冲交友〉。

Phúc đức quyền nhập huynh đệ:1. can thiệp vào chuyện huynh đệ, tranh đấu với an hem không khoan nhượng

2. mạnh dạn, tích cực, hăng hái

3. tốt nhất là tích cực, chuyên nghiệp, chuyên kỹ mở mang sáng tạo

4. phòng chủ quan quá nặng không tiếp thu lời khuyên thẳng thắn (quyền xung giao hữu).

兄弟权入福德:1. 「兄弟」有好胜, 爱体面, 「奢侈浪费」者。

2. 「经济强」, 家庭「收入好」, 事业多顺。

3. 积极, 干劲,「敢赚敢花」, 物质「生活高档」。

4. 「健康」, 活力。

Huynh đệ quyền nhập phúc đức:1. huynh đệ hiếu thắng, yêu thể diện, có người xa xỉ lãng phí.

2. kinh tế mạnh, gia đình thu nhập tốt, nhiều sự nghiệp thuận lợi

3. tích cực, hăng hái, dám kiếm tiền, chất lượng cuộc sống mắc tiền

4. sức khỏe, sức sống.

福德科入兄弟:1. 「储蓄」, 保险,备而少忧。

2. 「养生」, 保健。

Phúc đức khoa nhập huynh đệ:1. trữ súc, bảo hiểm. Phòng bị thì đỡ lo

2. dưỡng sinh, bảo kiện

兄弟科入福德:1. 涓涓滴流,不无小益。

2. 兄弟恬淡优游。

Huynh đệ khoa nhập phúc đức:1. tích từng chút một cũng không phải là vô ích

2. anh em nhàn nhã vô ưu.

福德忌入兄弟:1. 为人「计较」, 「无情」〈冲交友〉。

2. 「手足情窒」。「兄弟退财」〈福德─兄弟的田宅〉。

3. 「忧疑」健康。

4. 防婚姻「貌合神离」〈冲婚姻六位〉。

Phúc đức kỵ nhập huynh đệ:1. làm người so đo vô tình (xung giao hữu)

2. tay chân tình cảm, anh em thối tài (phúc đức- huynh đệ đích điền trạch)

3. ưu nghi kiện khang

4. phòng hôn nhân bằng mặt không bằng lòng (xung hôn nhân lục vị)

兄弟忌入福德:1. 兄弟有「重享受」者。

2. 「手足难睦」。

3. 「库漏」难蓄, 「经济堪虞」。

4. 「健康下坡」,唯宜养生, 运动。

Huynh đệ kỵ nhập phúc đức:1. anh em có người nặng tính hưởng thụ

2. thủ túc khó cậy nhờ

3. khố lậu khó tích trữ, kinh tế cực khổ

4. sức khỏe xuống dốc, nên dưỡng sinh, vận động.

三, 〈福德宫 / 疾厄宫〉

福德禄入疾厄:1. 「心宽体胖」, 「享受生活」。「懒散」, 怕流汗, 懒得动。

2. 「身心优游」, 「随遇而安」〈宗教星〉。

3. 防「慵懒成性」, 「胸无大志」。

Tam (phúc đức cung/tật ách cung)

Phúc đức lộc nhập tật ách:1. Tâm khoan thể bàn, hưởng thụ cuộc sống, lười biếng, sợ chảy mồ hôi

2. thâm tâm nghĩ vẩn vơ, tùy theo hoàn cảnh (tông giáo tinh)

3. phòng lười biếng thành tính, không ôm chí lớn.

疾厄禄入福德:1. 懒得动,容易「发胖」。「懒散, 不积极」。

2. 「无久病」之磨,小病「好医」, 大病「好死」。

3. 「家运好」, 家安宅吉。

4. 「生活优渥」,物质享受。

Tật ách lộc nhập phúc đức:1. lười vận động không tích cực, phát phì

2. không có bệnh lâu, gặp thày thuốc tốt, bệnh nặng chết nhẹ nhàng

3. gia vận tốt, nhà an trạch cát

4. sinh hoạt hậu đãi, hưởng thụ vật chất.

福德权入疾厄:1. 「活力」, 「多动」, 干劲,「抗压性」足。

2. 宜「耐力」, 「胆识」的「专技」工作。

3. 「敢吃苦」, 「敢享受」。喜欢「物质生活」。

Phúc đức quyền nhập tật ách:1. sức sống, năng động, hăng hái, có sức chống chịu

2. thường nên công tác nghề có sức chịu đựng, đảm thức, chuyên kỹ

3. dám chịu khổ, dám hưởng thụ. Thích đời sống vật chất.

疾厄权入福德:1. 「健壮」, 「少病」。多动, 「耐劳」, 干劲。

2. 个性「粗旷」,大口酒肉, 「痛快」, 「满足」。

3. 防多肉欲, 暴饮食〈贪狼, 廉贞〉。

Tật ách quyền nhập phúc đức:1. Cường tráng, ít bệnh, đa động, chịu vất vả, hăng hái.

2. cá tính thô tục, túi cơm túi rượu, thống khoái, thỏa mãn

3. phòng đa nhục dục, tham ăn (tham lang, liêm trinh).

福德科入疾厄:1. 举止悠雅, 不疾不徐。

2. 温文, 平和, 优柔。

Phúc đức khoa nhập tật ách:1 cử chỉ không nhanh không chậm, du nhã

2. ôn văn, ôn hòa, ưu nhu.

疾厄科入福德:1. 健检, 养生, 惜身, 惜福。

Tật ách khoa nhập phúc đức:1. kiệm kiển, dưỡng sinh, tích thân , tích phúc.

福德忌入疾厄:1. 「乐好不疲」, 「耿怀龟毛」,「干净洁癖」, 「爱美整型」〈太阴星〉。

2. 格局差,「玩物丧志」, 「焦虑自残」, 「偏枯僻性」, 「自恋癖嗜」等。

3. 「忧疑」健康。格局差,业力病。

4. 「苦行修持」, 「身心合一」〈宗教星〉。

Phúc đức kỵ nhập tật ách:1. nhạc hoài bất bì, cảnh hoài quy mao, kiền tịnh khiết phích, ái mỹ chỉnh hình (thái âm tinh)

2. cách cục kém thì không ý chí, tự hủy hoại mình, tính cách nửa này nửa nọ, tự yêu chính mình các loại…

3. thường lo buồn sức khỏe, cách cục kém nghiệp lực bệnh

4. khổ hành tu trì, thân tâm hợp nhất (tôn giáo tinh).

疾厄忌入福德:1. 生活环境的「紧张」, 「压力」。

2. 「久病」, 「沉疴」。身心憔悴。

3. 情绪「不开朗」。

Tật ách kỵ nhập phúc đức:1. hoàn cảnh sinh hoạt khẩn trương áp lực

2. bệnh lâu trầm kha, cả người tiều tụy

3. tâm tình không sáng sủa.

四, 〈夫妻宫 / 田宅宫〉

夫妻禄入田宅:1. 「结婚置产」。

2. 婚姻「生活愉悦」。婚后经济「平稳顺畅」。

3. 配偶与家人「容易相处」。

4. 「配偶荫家」, 得妻〈夫〉财, 容易「配偶有财产」。

5. 「婚姻, 置产」两「相近」或配偶「相助置产」。

6. 异性助我财富。

7. 但防容易「异性介入」家庭, 隐含双妻〈夫〉格。

8. 少小即「家境不恶」,一生「衣食丰足」〈夫妻者「福德的财帛」,禄之于田宅「库位」,一生有福〉。

Bốn (phu thê cung/điền trạch cung)

Phu thê lộc nhập điền trạch:1. kết hôn trí sản

2. hôn nhân sinh hoạt vui vẻ, sau khi cưới kinh tế vững vàng trôi chảy

3. phối ngẫu cùng người nhà dễ dàng sống chung với nhau

4. phối ngẫu ấm gia. Đắc thê (phu) tài, dễ dàng “phối ngẫu có tài sản”

5. hôn nhân trí sản, có cả tương cận hoặc phối ngẫu tương trợ trí sản.

6. khác phái giúp ta tài sản

7. phòng khác phái xen vào cuộc sống gia đình, ẩm hàm song thê (phu) cách.

8. lúc nhỏ gia cảnh không khổ, cơm no áo ấm (người phu thê phúc đức đích tài bạch, lộc ở điền trạch là khố vị. Một đời có phúc).

田宅禄入夫妻:1. 「置产结婚」,也容易「配偶名下」登记「不动产」。

2. 婚姻生活快乐,少「婆媳问题」。

3. 逢「偏财星」,可投资房产获利。

4. 婚后「财富更稳当」。

5. 家人〈或邻居〉关心〈促成〉的婚姻。

Điền trạch lộc nhập phu thê:1. trí sản kết hôn cũng dễ phối ngẫu danh nghĩa có ghi danh bất động sản.

2. cuộc sống hôn nhân vui vẻ, ít có vấn đề gia đình

3. gặp thiên tài tinh đầu tư bất động sản có lợi

4. sau khi cưới tài sản vững vàng hơn

5. người nhà hoặc hàng xóm quan tâm thúc đẩy thành hôn nhân.

夫妻权入田宅:1. 配偶「善持家」〈或占权〉。

2. 结婚「容易置产」。

3. 婚后「赚钱较顺」。

4. 少小家境不恶。一生「衣食无忧」。

Phu thê quyền nhập điền trạch:1. phối ngẫu chăm lo việc nhà (hoặc chiếm quyền)

2. kết hôn dễ dàng trí sản

3. sau khi kết hôn kiếm tiền thuận lợi

4. hồi nhỏ không khổ, cuộc sống áo cơm đầy đủ.

田宅权入夫妻:1. 家庭成就〈支配〉我婚姻。

2. 「置产结婚」,婚后容易再换更大〈好〉的房子。

3. 婚后可以更多〈稳当〉的财富成就。

4. 逢「偏财星」,可投资房产获利。

Điền trạch quyền nhập phu thê:1. gia đình thành tựu chi phối hôn nhân của ta

2. trí sản kết hôn sau khi cưới dễ lại đổi sang nhà lớn

3. sau khi cưới có thể có nhiều tài sản ổn định

4. gặp thiên tài tinh có thể đầu tư bất động sản được lợi.

夫妻科入田宅:1. 婚姻生活淡怡然。

2. 配偶持家,有条不紊, 干净雅适。

3. 婚姻可能介缘于家人或邻居。

Phu thê khoa nhập điền trạch:1. cuộc sống hôn nhân đạm bạc vui vẻ.

2. phối ngẫu lo việc nhà đâu vào đấy sạch sẽ an ổn.

3. hôn nhân có khả năng từ gia nhân hoặc hàng xóm.

田宅科入夫妻:1. 清静恬悦婚姻, 重视精神生活。

Điền trach khoa nhập phu thê:1. thanh tĩnh điềm duyệt hôn nhân, coi trọng đời sống tinh thần.

夫妻忌入田宅:1. 命主感情上是追求「家庭的生活, 長期的穩定」. 配偶虽「不善情趣」,但「勤俭顾家」。

2. 男命多娶「职业妇女」。

3. 少妄想「齐人之福」。

4. 「桃花败财」。

Phu thê kỵ nhập điền trạch:1 mệnh chủ theo đuổi gia đình cuộc sống trường kỳ ổn định, phối ngẫu không đẹp nhưng cần kiệm cố gia.

2. nam mạng đa thú” nghề nghiệp phụ nữ”

3. ít vọng tưởng”tề nhân chi phúc”

4. đào hoa bại tài.

田宅忌入夫妻:1. 婚后不宜大家庭,「独立门户」免纷扰。

2. 配偶「分担家计」。

3. 夫妻相处时间宜少〈多则「相恹」〉。

4. 防婚姻生活「刻板」。

5. 少作投机性的投资。

Điền trạch kỵ nhập phu thê:1. sau khi cưới không thích hợp đại gia đình, nên ra ở riêng cho đỡ rắc rối.

2. phối ngẫu sẻ chia gia kế

3. vợ chồng ít sống cạnh nhau (nhiều thì có phần mệt mỏi)

4. phòng hôn nhân sinh hoạt cứng nhắc.

5. ít nên hợp tác đầu tư vì không hợp tính.

五, 〈夫妻宫 / 兄弟宫〉

夫妻禄入兄弟:1. 「配偶量大」,与我兄弟亦好相处。

2. 配偶「经济好」。婚后「经济佳」。

3. 「感情缘」容易「早发」〈第二大限即得〉。

4. 闺房「画眉乐」。

5. 妯娌相亲近。

6. 一生「衣食丰足」〈夫妻者「福德的财帛」,禄之于兄弟库位,一生有福〉。

Năm (phu thê cung/huynh đệ cung)

Phu thê lộc nhập huynh đệ:1. phối ngâu nhiều đắn đo suy tính, cùng anh em cũng dễ ở chung.

2. Phối ngẫu kinh tế tốt sau khi cưới kinh tế sáng sủa

3. tình cảm duyên dễ dàng sớm phát (đại hạn thứ hai)

4. khuê phòng rộn tiếng oanh ca

5. chị em dâu thân cận

6. một kiếp sống áo cơm phong túc, (người có phu thê: phúc đức đích tài bạch, lộc ở huynh đệ khố vị, một kiếp sống hưởng phúc).

兄弟禄入夫妻:1. 兄弟对异性多情。

2. 兄弟和我「事业, 赚钱」都「顺遂」〈禄照事业〉。

3. 「妯娌相亲近」。

4. 少「婆媳问题」。

Huynh đệ lộc nhập phu thê:1. Huynh đệ đối người khác phái đa tình.

2. anh em cùng ta sự nghiệp kiếm tiền cũng thuận lợi (lộc chiếu sự nghiệp)

3. chi em dâu thân cận

4. ít có vấn đề với mẹ chồng.

夫妻权入兄弟:1. 「配偶能干」, 有作为, 善理财。

2. 配偶「健康」, 「活力」。

3. 婚后金钱, 事业「顺遂」。

4. 一生「衣食无忧」。

5. 防「妯娌不睦」。

Phu thê quyền nhập huynh đệ:1. phối ngẫu năng hành động, giỏi quản lý tài sản

2. Phối ngẫu sức khỏe sức sống

3. sau khi cưới, kim tiền sự nghiệp thuận toại

4. một kiếp sống áo cơm không lo

5. phòng chị em dâu không thuận.

兄弟权入夫妻:1. 兄弟有作为,兄弟容易创业。

2. 我亦能有作为〈权照事业〉。

3. 防妯娌不相让。

Huynh đệ quyền nhập phu thê: 1. huynh đệ có hành động, anh em dễ dàng gây dựng sự nghiệp

2. ta cũng có thể hành động (quyền chiếu sự nghiệp)

3. phòng chị em dâu không nhường nhịn.

夫妻科入兄弟:1. 婚后仍可能与婚前情缘搭上线。

2. 婚后理财量入为出。

Phu thê khoa nhập huynh đệ:1. sau khi cưới có khả năng đi lại cùng tình duyên trước lúc cưới

2. sau khi cưới quản lý tài sản nhập xuất.

兄弟科入夫妻:1. 容易是「青梅竹马」,或有因「同学」, 「同事」的久处生情而得婚〈福德科同论〉。

Huynh đệ khoa nhập phu thê:1. dễ là thanh mai trúc mã hoặc bạn học, đồng nghiệp sinh tình cảm mà cưới (phúc đức khoa đồng luận)

夫妻忌入兄弟:1. 配偶「勤俭守分」,男命多娶「职业妇女」。

2. 各自忙碌, 婚姻「相处时间少」〈冲婚姻共宗六位〉。

3. 婚后手足情渐淡。也容易婚后朋友变少。

4. 「婚姻倦怠」症候群。

Phu thê kỵ nhập huynh đệ:1. Phối ngẫu (cần kiệm thủ phận). Nam mệnh đa thú (nghề nghiệp đàn bà)

2. bận rộn một mình, hôn nhân sống cùng nhau ít thời gian (xung hôn nhân 1-6 cộng tông)

3. sau khi cưới thủ túc nhạt nhẽo, cũng dễ sau khi cưới ít đi bạn bè

4. di chứng hôn nhân uể oải

兄弟忌入夫妻:1. 婚后兄弟「各顾自家」。

2. 婚后宜「独立门户」。

3. 防「健康下坡」, 婚姻「画眉少趣」。

4. 「投资少得利」,宜「上班安稳」。

Huynh đệ kỵ nhập phu thê:1. sau khi cưới anh em rãnh nhà ai người nấy sẻ

2. Sau khi cưới thường độc lập môn hộ

3. phòng sức khỏe xuống dốc, hôn nhân ít lạc thú

4. đầu tư ít lợi nên đi làm an ổn.

六, 〈夫妻宫 / 疾厄宫〉

夫妻禄入疾厄:1. 配偶〈异性〉「体贴」,或对方较多情。

2. 「异性缘好」,「久处」容易「生情」。

3. 容易「一夜情」〈桃花星〉。

4. 配偶少「干涉行动」自由。

5. 婚后也容易发胖。

Sáu (phu thê cung/tật ách cung)

Phu thê lộc nhập tật ách:1. phối ngẫu khác phái, quan tâm hoặc đối phương đa tình.

2. khac phái duyên tốt, về lâu về dài dễ sinh tình cảm

3. dễ dàng có tình một đêm (đào hoa tinh)

4. phối ngẫu ít can thiệp hành động, tự do

5. sau khi cưới cũng dễ bị mập.

疾厄禄入夫妻:1. 最「容易过胖」,「减肥不易」。越来越懒得动。

2. 「温柔体贴」, 「肢体传情」。

3. 「家运好」〈禄照事业〉。

Tật ách lộc nhập phu thê:1. Dễ dàng mập, giảm cân không dễ, càng ngày càng lười ra

2. ôn nhu thể thiếp, tứ chi tỏ tình

3. gia vận tốt (lộc chiếu sự nghiệp)

夫妻权入疾厄:1. 配偶〈异性〉「健康」, 「活力」,恋爱时「对方较主动」, 热情。

2. 配偶干涉行动。

3. 配偶个性「粗线条」, 「干脆」。

Phu thê quyền nhập tật ách:1. phối ngẫu (khác phái) sức khỏe, sức sống, yêu”đối phương chủ động tỏ tình”, nhiệt tình.

2. Phối ngẫu can thiệp hành động

3. Phối ngẫu cá tính thẳng thắn dứt khoát.

疾厄权入夫妻:1. 「运动员」,「身强体健」, 「持续运动」〈夫妻为疾厄的田宅─收藏宫〉。

2. 健壮〈美〉,「活力」, 「好动」。

3. 性能力好。

Tật ách quyền nhập phu thê:1. vận động viên, thân thể cường, vận động kéo dài (phu thê là tật ách đích điền trạch-thu tàng cung)

2. cường tráng (đẹp), hoạt lực, háo động

3. tính năng lực tốt.

夫妻科入疾厄:1. 感情优柔, 含蓄〈加禄则罗曼蒂克〉。轻声, 温柔。

2. 缘断情未了, 藕断还丝连。

Phu thê khoa nhập tật ách:1. tình cảm ưu nhu, kín đáo (thêm lộc thì lãng mạn)Nhỏ giọng, ôn nhu.

2. duyên tình chưa dứt, dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng.

疾厄科入夫妻:1. 身材适中, 好看。

2. 行止优雅。

Tật ách khoa nhập phu thê:1. Vóc người vừa phải, đẹp mắt

2. Cử chỉ đi đứng ưu nhã.

夫妻忌入疾厄:1. 配偶「勤快」, 闲不住。

2. 婚姻「少情趣」。

3. 配偶〈异性〉很黏人, 跟屁虫,恋爱时「形影不离」。

Phu thê kỵ nhập tật ách:1. Phối ngẫu chuyên cần không ở yên

2. hôn nhân nhạt nhẽo

3. Phối ngẫu (khác phái)dính lấy mình, bám riết. luyến ái không rời nhau.

疾厄忌入夫妻:1. 体质「瘦, 弱」。

2. 性能力不足,婚姻生活少情趣。

Tật ách kỵ nhập phu thê:1. Thể chất gầy, yếu

2. tính năng lực chưa đủ, cuộc sống hôn nhân nhạt nhẽo.

七, 〈迁移宫 / 田宅宫〉

迁移禄入田宅:1. 外地缘好, 「出外」机遇多。

2. 「驿马」, 容易「他乡变故乡」,也容易「发达异乡」,也容易在「外地置产」。可以「衣锦还乡」。

3. 缘善福好,容易无心插柳柳成荫,五福临门, 「天降横福」, 「得助置产」〈偏财星〉。

4. 开店「地段好」, 生意好做, 「八方来财」。

5. 「老运亨通」, 「子孙满堂」〈迁移宫─孙子位〉。

6. 「邻里和睦」。「家安宅吉」。

7. 「祖德流芳」,祖上有过发达者。

注:「五福」者,「妻, 财, 子, 禄, 寿」。

Bảy (thiên di cung/điền trạch cung)

Thiên di lộc nhập điền trạch:1. Bên ngoài duyên tốt, xuất ngoại cơ hội nhiều

2. dịch mã dễ dàng, tha hương biến cố hương. cũng dễ dàng phát đạt xứ lạ, cũng dễ dàng trí sản ở vùng khác, dễ áo gấm vinh quy.

3. thiện duyên phúc tốt, ngũ phúc lâm môn, trên trời giáng phúc, đắc trợ trí sản (thiên tài tinh).

4. mở tiệm khu vực tốt, làm ăn khá, bát phương tài lai

5. về già tốt con cháu đầy nhà (thiên di-tôn tử vị)

6. láng giềng hòa thuận, nhà an trạch cát

7. tổ đức lưu danh, tổ tiên từng có người phát đạt

Chú : người có ngũ phúc là:thê , tài, tử, lộc, thọ.

田宅禄入迁移:1. 「家世好」, 家大业大。「家运好」, 「发财富」〈偏财星〉。

2. 「门面好」, 「房子大」, 有庭有院。

3. 「家族兴旺」, 「社会关系」好。

4. 搬迁, 房子「越搬越好」。容易住「新〈好〉的」房子。

5. 常有「外宿」的机会。

6. 门外「空旷」或马路大〈空旷〉,「环境怡人」。也可能「地段值钱」。

7. 「敦亲睦邻」, 「亲朋热络」, 宗门社会关系好。

8. 容易宗门有「仕绅闻人」。

Điền trạch lộc nhập thiên di:1. gia thế tốt, đại nghiệp lớn, phát vận tốt, Phát tài phú (thiên tài tinh)

2. môn diện hảo, phòng ốc rộng có đình viện

3. gia tộc hưng vượng, xã hội quan hệ tốt

4. đổi chỗ ở, càng đổi càng tốt, dễ dàng cư trú tân (hảo) là phòng ở.

5. thường có cơ hội ở bên ngoài

6. bên ngoài trống trải hoặc có đường xe lớn chạy qua, hoàn cảnh di nhân, Cũng có thể khu vực đáng tiền.

7. cẩn trọng trong quan hệ láng giêng, đối với tông thân thì nhiệt tình vui vẻ, xã hội quan hệ tốt.

8. dễ dàng tông môn có sĩ thân văn nhân.

迁移权入田宅:1. 「活力」, 「开创」, 得「助缘」。

2. 「外乡发达」, 「外地置产」。可以「衣锦还乡」。

3. 天降横福发「财富」〈偏财星〉。

4. 「黄金店面」, 「热闹地段」〈偏财星〉。

5. 利于「创业从商」。

6. 祖上或有「公门为官」者。

Thiên di quyền nhập điền trạch:1. hoạt lực, khai sáng đắc trợ duyên

2. bên ngoài phát đạt, ngoại địa trí sản, có thể áo gấm về làng.

3. trời ban hoàng phúc phát tài sản (thiên tài tinh)

4. hoàng kim điếm diện, khu vực náo nhiệt (thiên tài tinh)

5. Lợi cho sáng nghiệp, gây dựng sự nghiệp buôn bán

6. tổ tien hoặc có người làm quan.

田宅权入迁移:1. 「家世好」, 「家大业大」。

2. 「豪宅」, 大面积, 大门面〈偏财星禄权交会〉。

3. 家庭「活力」, 「朝气」,「家运旺」, 发富〈偏财星〉。

4. 宗门多「公职」人员或宗门「社会地位」高。

5. 「门外热闹」或马路大。

6. 宗门「成就高」, 「政商关系」好。还防朱门酒肉臭。

Điền trạch quyền nhập thiên di:1. gia thế tốt, gia đại nghiệp đại

2. nhà sang trọng, diện tích lớn, mặt tiền lớn (thiên tài tinh lộc quyền giao hội)

3. gia đình hoạt lực, tinh thần phấn chấn, gia vận vượng, phát phú (thiên tài tinh)

4. tông môn nhiều công chức, nhân viên hoặc tông môn có địa vị cao

5. ngoài cửa nhiệt náo hoặc đường xe chạy nhiều

6. tông môn thành tựu cao, chính thương quan hệ tốt, còn phòng giàu mà không sang.

迁移科入田宅:1. 住宅环境安静雅适。

2. 祖上或有仕绅闻人。

Thiên di khoa nhập điền trạch:1. nhà ở hoàn cảnh an tĩnh nhã thính

2. tổ tiên có sĩ thân văn nhân.

田宅科入迁移:1. 门第「名声好」。

2. 宗门多文士, 书香家庭。

Điền trạch khoa nhập thiên di:1 môn đệ thanh danh tốt

2. tông môn nhiều văn sĩ. Gia đình thư hương.

迁移忌入田宅:1. 家族「社会关系」不佳,或「家道中落」。

2. 「不守祖业」, 「离乡背井」, 他乡作故乡。

3. 防「无名支出」多, 外神通内鬼。

4. 「小心门户」,还防贼盗, 天灾人祸。

5. 勿赌, 投机。

6. 更防老来「形单影只」〈子息少或子孙各奔东西〉。

7. 门前冷落车马稀。

Thiên di kỵ nhập điền trạch:1. gia tộc xã hội quan hệ không tốt hoặc gia đạo đi xuống

2. không giữ tổ nghiệp, ly hương lìa tỉnh, tha hương làm cố nhân

3. Phòng vô danh chi xuất, bên ngoài thần thông nội quỷ

4. cẩn thận môn hộ phòng đạo cướp, thiên tai

5. chớ đánh bạc, đầu cơ.

6. cẩn thận về già (cô đơn chiếc bóng) (tử tức thiểu hoặc con cháu ai đi đường nấy)

7. trước cửa đìu hiu xe ngựa vắng bóng.

田宅忌入迁移:1. 出生「身世差」或防「家道中落」。

2. 容易「搬迁」, 「脱产」, 「退财」, 「耗散」。

3. 不适合自己「名下置产」。不动产也「缘薄〈晚〉」。

4. 「房子旧」, 「门面差」。「住所偏僻」或住家「环境窒碍」, 杂乱。

5. 防「男丁颓虚」〈男丁少或没出息〉。

6. . 门第「名声差」,「宗疏亲离」。

Điền trạch kỵ nhập thiên di:1. ra đời thân thế kém hoặc phòng”gia đạo trung lạc”

2. dễ dàng dọn nhà, thoát sản, thối tài, Hao tán.

3. không thích hợp mình danh nghĩa trí sản, bất động sản duyên mỏng (vãn)

4. nhà cũ, bề mặt kém, chỗ ở hẻo lánh. Ở nhà hoặc hoàn cảnh trở ngại hỗn loạn

5. Phòng đàn ông bạc nhược (nam đinh mỏng hoặc không tiền đồ)

6. Môn đệ danh tiếng kém hoặc tông sơ hôn cách.

八, 〈迁移宫 / 兄弟宫〉

迁移禄入兄弟:1. 「际遇好」,赚钱机会多。或善「交际应酬」, 有「群众魅力」。

2. 可「八方来财」财源广,最宜「业务」的推展。

3. 运作社会关系,「社会资源」惠我良多。

4. 「天降其福」,容易「心想事成」,也会无心插柳「柳成荫」。

5. 「健康良好」, 「多得贵人」。

6. 利于升迁, 创业, 从商。「发富」可期。

7. 偏发〈偏财星〉。

Bát (thiên di cung/huynh đệ cung)

Thiên di lộc nhập huynh đệ:1. tế ngộ tốt, cơ hội kiếm tiền nhiều, giỏi xã giao hoặc có mị lực với quần chúng.

2. bát phương tài tới rộng rãi, tốt nhất là nên phát triển nghiệp vụ

3. vận dụng xã hội quan hệ, tài nguyên xã hội ưu đãi ta nhiều

4. trời ban phúc dễ tâm sự trưởng thành, vô tình cắm liễu liễu xanh rờn.

5. sức khỏe tốt, có nhiều quý nhân

6. lợi cho lên chức gây dựng sự nghiệp, buôn bán, có khả năng phát phú

7. bất ngờ phát (thiên tài tinh).

兄弟禄入迁移:1. 兄弟「社会关系」好〈或兄弟外缘好〉。

2. 我「事业顺遂」, 「经济裕如」,「实力」, 「信誉」, 「地位」皆「彰显」〈迁移为兄弟的共宗六位〉。

3. 「周转方便」,「信用良好」。善理财者,钱滚钱。

4. 善用广告, 文宣, 媒体容易「助长业务」, 「开拓发展」。

5. 适合「业务」, 「销售」,利于「创业」, 「升迁」。

6. 「健康」, 「愉悦」, 「如意」。

7. 昆仲, 岳〈翁〉皆显荣于社会。

Huynh đệ lộc nhập di:1. huynh đệ (xã hội quan hệ tốt) hoặc anh em bên ngoài duyên tốt

2. ta sự nghiệp thuận toại, kinh tế sung túc, thực lực, uy tín, địa vị tất cả biểu dương (thiên di vi huynh đê đích cộng tông một sáu)

3. quay vòng thuận lợi, chữ tín tốt. giỏi quản lý tài sản tiền sinh tiền

4. giỏi dùng quảng cáo, văn tuyên, truyền thông dễ dàng trợ cho nghiệp vụ, khai thác phát triển.

5. thích hợp nghiệp vụ tiêu thụ, lợi cho gây dựng sự nghiệp, lên chức.

6. sức khỏe, du duyệt, như ý

7. anh em, cha mẹ vợ đều vinh hiển trong xã hội.

迁移权入兄弟:1. 「际遇佳」,容易「得缘造势」, 「积极」, 「活耀」,「社会地位」自高。

2. 运作「社会资源」,容易「创造局面」。

3. 利于「升迁」, 「创业」。也利于竞争, 竞选〈会交友禄〉,拓展, 开创。

4. 「出人头地」,「富贵可期〈偏财星〉。

5. 「健康愉悦」, 「吉祥如意」。

Thiên di quyền nhập huynh đệ:1. tế ngộ tốt, dễ dàng đắc duyên tạo thế, tích cực, hoạt diệu, địa vị xã hội cao

2. vận hành xã hội tài nguyên tốt, dễ dàng sáng tạo cục diện

3. lợi cho lên chức, gây dựng sự nghiệp, lợi cho cạnh tranh, tranh cử (hội giao hữu lộc)phát triển, khai sáng

4. thành công, có thể giàu sang (thiên tài tinh)

5. sức khỏe du duyệt, cát tường như ý.

兄弟权入迁移:1. 「实力」强, 「财力」厚,「社会地位」高。

2. 「健康」, 「活力」, 「积极」, 「开创」。

3. 缜密于企划, 营销策略, 广告宣传,收获必多。

4. 善理财者,钱滚钱。

5. 「信誉」, 「专业」, 「技术」最可取胜。

6. 昆仲, 岳〈翁〉皆活耀于社会。

〈注:兄弟宫为「财帛的田宅」─「经济位」,也是「事业的疾厄」─生财的「局面位」;故以「兄弟宫」为评估其「整体实力」的『成就宫』。所以兄弟宫好,其场面必佳。而『迁移宫』为兄弟宫的共宗六位,故兄弟宫佳者,其「社会地位」必也当然「水涨船高」。〉

Huynh đệ quyền nhập thiên di:1. thực lực mạnh, tài lực dầy, địa vị xã hội cao

2. sức khỏe, sức sống, tích cực, khai sáng

3. kế hoạch tỉ mỉ, doanh tiêu sách lược, quảng cáo tất thu hoạch nhiều.

4. giỏi quản lý tài sản

5. uy tín, chuyên nghiệp, kỹ thuật có thể thủ thắng

6. anh em, nhà vợ có địa vị trong xã hội

(chú huynh đệ cung là tài bạch đích điền trạch. Kinh tế vị cũng là sự nghiệp đích tật ách sinh tài đích (cục diện vị). Có thể lấy huynh đệ cung đánh giá toàn diện thực lực (thành tựu cung). Cho nên huynh đệ cung tốt thì tình cảm tất đẹp. Mà thiên di cung cùng huynh đệ cung 1 -6 cộng tông. Người mà có cung huynh đệ đẹp thì địa vị tất cao trong xã hội thuộc loại nước lên thuyền lên).

迁移科入兄弟:1. 逢凶化吉,绝处逢生。

Thiên di khoa nhập huynh đệ:1. gặp hung hóa cát, tuyệt xứ phùng sinh

兄弟科入迁移:1. 理财记账, 收支平衡。

2. 企划管理。

Huynh đệ khoa nhập thiên di:1. quản lý tài sản sổ sách. Thu chi thăng bằng

2. quản lý kế hoạch.

迁移忌入兄弟:1. 社会资源, 条件较差,须「白手起家」, 「独立奋斗」。

2. 「不善袖舞」, 「不善攀缘」。

3. 「不得投机」, 「好高骛远」。

4. 防「外务耗散」, 破财, 「天灾人祸」。

5. 亟需「理财做帐」,缜密财务。

6. 防「流行疾病」, 「意外伤身」。

7. 适合上班安定。

Thiên di kỵ nhập huynh đệ:1. xã hội tài nguyên điều kiện hơi kém, trắng tay dựng nghiệp, độc lập phấn đấu.

2. không giỏi múa may, không giỏi dựa dẫm.

3. không hợp ý, hảo cao vụ tiễn

4. phòng ngoại vụ hao tổn, phá tài, thiên tai nhân họa

5. cần quản lý tài sản làm đầu, kế toán kín đáo

6. phòng bệnh tật phổ biến mà bất ngờ tỏn hại sức khỏe.

7. thích hợp đi làm an ổn.

兄弟忌入迁移:1. 「兄弟」有「憨厚」者。

2. 我「不善理财」或「支出过重」,「经济颓废」, 「窘态毕露」。

3. 适合「不囤货」, 「不压本」,中介买卖, 技术服务, 专业顾问, 小本现金生意。

4. 勿从事本大, 回收慢的「生产行业」。

5. 最宜上班安稳。

Huynh đệ kỵ nhập thiên di:1. huynh đệ có ngươi thật thà

2. bản thân không giỏi quản lý tài sản hoặc chi ra nhiều, kinh tế chán chường, thái độ quẫn bách.

3. không thích hợp trữ hàng, áp vốn. thích hợp môi giới mua bán, kỹ thuật phục vụ, chuyên nghiệp cố vấn, buôn bán vốn nhỏ.

4. không nên xử lý vốn lớn, sản xuất quay vòng chậm

5. tốt nhất là đi làm an ổn.

九, 〈迁移宫 / 疾厄宫〉

迁移禄入疾厄:1. 多「旅行」, 好「冶游」。性「逍遥」, 「闲情逸致」。

2. 喜欢「新鲜感受」, 流涟「美好情境」。

3. 容易「放松」,「忘志」, 少了「责任」, 「意志」。

4. 修行人「放下」, 「自在」〈宗教星〉。

Chin (thiên di cung/tật ách cung)

Thiên di lộc nhập tật ách:1. Đa phần du lịch , thích du lịch, tính thích tiêu dao du hý.

2. thích cảm giác mới mẻ, tình cảm tốt đẹp

3. dễ buông thả, ít trách nhiệm lý trí

4. người tu hành phóng hạ, tự tại (tông giáo tinh).

疾厄禄入迁移:1. 脾气「随和」, 「好相处」。

2. 容易「发胖」,但少「久病折磨」。

3. 小病少,大病也容易得「良医」。

4. 「不积极」, 「优游自在」,「随遇而安」,但「意志」容易「受左右」。

5. 「工作环境」好。

Tật ách lộc nhập thiên di:1. tính tình hiền lành dễ ở chung

2. dễ dàng mập ra nhưng ít bệnh lâu hành hạ

3. bệnh nhẹ , bệnh nặng cũng gặp lương y cứu chữa

4. không tích cực, ưu du tự tại. tùy theo hoàn cảnh , ý trí dễ dàng ngả nghiêng

5. hoàn cảnh làm việc tốt.

迁移权入疾厄:1. 环境或工作常需「紧张」, 「费气力」或多活〈运〉动量。

2. 「活力」, 「朝气」,身体也「健康」。「抗压性」足。

3. 但防容易「劳, 内伤」,意外「撞伤」。

Thiên di quyền nhập tật ách:1. hoàn cảnh làm việc công tác thường khẩn trương. Phí sức lực hoặc liên tục hoạt động

2. họa lực, tinh thần phấn chấn, thân thể sức khỏe, có tính chịu đựng cao

3. nhưng phòng bất ngờ bị thương, lao lực nội thương.

疾厄权入迁移:1. 身体「健壮」, 「活力」, 「抵抗力」强,「好动」, 「抗压」。

2. 个性「粗线条」, 干脆, 「憨胆」, 「大方」。

3. 「工作场」大。

Tật ách quyền nhập thiên di:1. Thân thể cường tráng, hoạt lực, sức đề kháng mạnh, háo động, kháng áp tính

2. Cá tính mạnh bạo, dứt khoát, can đảm, rộng lượng

3. sự nghiệp công tác lớn.

迁移科入疾厄:1. 出外「逢凶化吉」。

2. 身影「文质」,「不疾不徐」。

Thiên di khoa nhập tật ách:1. Xuất ngoại phùng hung hóa cát

2. thân hình văn chất, không nhanh không chậm

(Bài rất dài — đã rút gọn khi nhập từ bản web cũ.)