Chương 12: Lý Giải Ngũ Hành, Can, Chi

🏷 Tử Vi ✍ Học quán Sơn Chu 🕒 18/06/2026
Chương 12: Lý Giải Ngũ Hành, Can, Chi

Chương 12: Lý Giải Ngũ Hành, Can, Chi I. Ngũ Hành – Kim: Vàng, hay nói chung tất cả những kim loại như: sắt, đồng, bạc, chì,… – Mộc: Gỗ, hay nói chung tất cả những loại cây. – Thủy: Nước, hay nói chung tất cả những chất lỏng. – Hỏa: Lửa hay hơi nóng. – Thổ: Đất, hay nói chung tất…

Chương 12: Lý Giải Ngũ Hành, Can, Chi

Chương 12: Lý Giải Ngũ Hành, Can, Chi

I. Ngũ Hành

– Kim: Vàng, hay nói chung tất cả những kim loại như: sắt, đồng, bạc, chì,…

– Mộc: Gỗ, hay nói chung tất cả những loại cây.

– Thủy: Nước, hay nói chung tất cả những chất lỏng.

– Hỏa: Lửa hay hơi nóng.

– Thổ: Đất, hay nói chung tất cả những khoáng vật.

Theo Đông phương lý học thì mọi vật chất ở xung quanh ta đều tạo nên bởi một phần của Ngũ hành hay cấu kết bởi hai, ba phần của Ngũ hành, hoặc còn nguyên thể, hoặc đã biến thể. Ngũ hành có tương sinh và tương khắc.

(1) Tương Sinh – Tương Khắc

(2) Thập Can

Thập Can – Tương Hợp – Tương Phá

Phân Âm Dương và phối hợp Ngũ Hành

| Thiên Can | Âm Dương | Ngũ Hành | Thiên Can | Âm Dương | Ngũ Hành | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Giáp | Dương | Mộc | Kỷ | Âm | Thổ | | Ất | Âm | Mộc | Canh | Dương | Kim | | Bính | Dương | Hỏa | Tân | Âm | Kim | | Đinh | Âm | Hỏa | Nhâm | Dương | Thủy | | Mậu | Dương | Thổ | Qúy | Âm | Thủy |

(3) Thập Nhị Chi

Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

A – Tượng Hình

Thập nhị Chi được tượng hình bằng những giống vật.

| Thập Nhị Chi | Tượng Hình | | --- | --- | | Tý | Chuột | | Sửu | Trâu | | Dần | Hổ | | Mão | Mèo | | Thìn | Rồng | | Tỵ | Rắn | | Ngọ | Ngựa | | Mùi | Dê | | Thân | Khỉ | | Dậu | Gà | | Tuất | Chó | | Hợi | Heo |

B – Chia Nhóm

| Tứ Sinh | Dần – Thân – Tỵ – Hợi | | --- | --- | | Tứ Mộ | Thìn – Tuất – Sửu – Mùi | | Tứ Tuyệt | Tý – Ngọ – Mão – Dậu |

C – Hợp

Tam Hợp

Dần – Ngọ – Tuất

Thân – Tý – Thìn

Tỵ – Dậu – Sửu

Hợi – Mão – Mùi

Nhị Hợp

Tý – Sửu

Dần – Hợi

Mão – Tuất

Thìn – Dậu

Tỵ – Thân

Ngọ – Mùi

Tý – Ngọ

Mão – Dậu

Dần – Thân

Tỵ – Hợi

Thìn – Tuất

Sửu – Mùi

*** Trong một vài cuốn sách Lý học, Thìn được coi là hòa với Tuất, Sửu được coi là hòa với Mùi, vì Thìn – Tuất – Sửu – Mùi đều thuộc Thổ.

D – Phân Âm Dương

Phối hợp Ngũ Hành, Ngũ Sắc, định Bát Quái và Phương Hướng.

| Thập Nhị Chi | Âm Dương | Ngũ Hành | Ngũ Sắc | Bát Quái | Phương Hướng | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Tý | Dương | Thủy | Đen | Khảm | Chính Bắc | | Sửu | Âm | Thổ | Vàng | | Đông Bắc Thiên Bắc | | Dần | Dương | Mộc | Xanh | Cấn | Đông Bắc Thiên Đông | | Mão | Âm | Mộc | Xanh | Chấn | Chính Đông | | Thìn | Dương | Thổ | Đen | | Đông Nam Thiên Đông | | Tỵ | Âm | Hỏa | Đỏ | Tốn | Đông Nam Thiên Nam | | Ngọ | Dương | Hỏa | Đỏ | Ly | Chính Nam | | Mùi | Âm | Thổ | Vàng | | Tây Nam Thiên Nam | | Thân | Dương | Kim | Trắng | Khôn | Tây Nam Thiên Tây | | Dậu | Âm | Kim | Trắng | Đoài | Chính Tây | | Tuất | Dương | Thổ | Vàng | | Tây Bắc Thiên Tây | | Hợi | Âm | Thủy | Đen | Càn | Tây Bắc Thiên Bắc |

E – Qui Định Trên Bản Đồ 12 Cung

F – Phối Hợp Với 12 Chi, Phân Ra Bốn Mùa Và Qui Định Vào Ngũ Hành

G – Phối Hợp Với Mười Can

Tháng Giêng bao giờ cũng là tháng Dần, tháng hai là tháng Mão,… Nhưng cũng cần phải phối hợp 12 tháng với 10 Can để biết rõ hàng Can của mỗi tháng. Hàng Can mỗi tháng thay đổi tùy theo hàng Can của mỗi năm.

Thí dụ: Sinh năm Kỷ Sửu, tháng Tám. Coi bảng trên đây, tháng Tám là tháng Dậu,hàng Can của tháng Qúy. Vậy tháng Tám năm Kỷ Sửu là tháng Qúy Dậu.

| Tháng | Giáp Kỷ | Ất Canh | Bính Tân | Đinh Nhâm | Mậu Qúy | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Dần (1) | Bính | Mậu | Canh | Nhâm | Giáp | | Mão (2) | Đinh | Kỷ | Tân | Qúy | Ất | | Thìn (3) | Mậu | Canh | Nhâm | Giáp | Bính | | Tỵ (4) | Kỷ | Tân | Qúy | Ất | Đinh | | Ngọ (5) | Canh | Nhâm | Giáp | Bính | Mậu | | Mùi (6) | Tân | Qúy | Ất | Đinh | Kỷ | | Thân (7) | Nhâm | Giáp | Bính | Mậu | Canh | | Dậu (8) | Qúy | Ất | Đinh | Kỷ | Tân | | Tuất (9) | Giáp | Bính | Mậu | Canh | Nhâm | | Hợi (10) | Ất | Đinh | Kỷ | Tân | Qúy | | Tý (11) | Bính | Mậu | Canh | Nhâm | Giáp | | Sửu (12) | Đinh | Kỷ | Tân | Qúy | Ất |

II. Ngày Và Giờ

Muốn biết rõ sự phối hợp của mỗi ngày trong tháng, với 10 Can và 12 Chi, phải coi trong Tính Mệnh Vạn Niên Lịch. Sau khi đã biết Can Chi của ngày, có thể tìm được hàng Can của giờ.

Thí dụ: Sinh tháng Ất Mùi, ngày 7 giờ Ngọ. Coi trong Tính Mệnh Vạn Niên Lịch, căn cứ theo tháng Ất Mùi, thấy ngày 7 là ngày Bính Dần, thấy giờ Ngọ là ngày Giáp Ngọ.

| Giờ | Giáp Kỷ | Ất Canh | Bính Tân | Đinh Nhâm | Mậu Quý | | --- | --- | --- | --- | --- | --- | | Tý (23-1) | Giáp | Bính | Mậu | Canh | Nhâm | | Sửu (1-3) | Ất | Đinh | Kỷ | Tân | Quý | | Dần (3-5) | Bính | Mậu | Canh | Nhâm | Giáp | | Mão (5-7) | Đinh | Kỷ | Tân | Quý | Ất | | Thìn (7-9) | Mậu | Canh | Nhâm | Giáp | Bính | | Tỵ (9-11) | Kỷ | Tân | Quý | Ất | Bính | | Ngọ (11-13) | Canh | Nhâm | Giáp | Bính | Mậu | | Mùi (13-15) | Tân | Quý | Ất | Đinh | Kỷ | | Thân (15-17) | Nhâm | Giáp | Bính | Mậu | Canh | | Dậu (17-19) | Quý | Ất | Đinh | Kỷ | Tân | | Tuất (19-21) | Giáp | Bính | Mậu | Canh | Nhâm | | Hợi (21-23) | Ất | Đinh | Kỷ | Tân | Quý |

(Dẫn theo trang huyenhocvadoisong.com)