Cách nhở 64 quẻ Kinh dịch theo họ

🏷 Kinh Dịch ✍ Học quán Sơn Chu 🕒 18/06/2026

CÁCH NHỚ 64 QUẺ THEO HỌ 1. 8 quẻ thuộc họ Càn: Bát thuần Càn ; Thiên Phong Cấu, Thiên Sơn Độn , Thiên Địa Bĩ , Phong Địa Quan , Sơn Dịa Bác , Hỏa Địa Tấn , Hỏa Thiên Đại Hữu . Tám quẻ kép thuộc họ Bát thuần Càn có thể nhớ ý nghĩa chính của từng quẻ (lấy tên cuối của quẻ) theo thứ…

CÁCH NHỚ 64 QUẺ THEO HỌ

1. 8 quẻ thuộc họ Càn:Bát thuần Càn; Thiên Phong Cấu, Thiên Sơn Độn, Thiên Địa , Phong Địa Quan, Sơn Dịa Bác, Hỏa Địa Tấn, Hỏa Thiên Đại Hữu.

Tám quẻ kép thuộc họ Bát thuần Càn có thể nhớ ý nghĩa chính của từng quẻ (lấy tên cuối của quẻ) theo thứ tự biến đổi của nótheo bài thơ Đường có 4 câu như sau:

*Càn cứng,Cấu giao,Độn ẩn xa***

*tắc,Quan xem,Bác bóc ra***

*Tấn tiến Du Hồn, NgừngĐại Hữu*

*Càn Kim***ghi nhớ 4 câu ca

4 câu thơ trên nói tóm tắt ý nghĩa chính của quẻ Càncứng: cứ mạnh dạn chuẩn bị hành động sao cho phù hợp sự phát triển tăng dần; Cấugiao tiếp được nhưng không nên kéo dài quá; Độnlà phải ẩn xa,tránh lao vào tham gia ngay, phải chờ thời; tắc không giải quyết được không lao vào vô ích; Quanlà có thể xem xét nghiên cứu xem thực hiện ra sao, thế nào?; Báclà có thể bóc táchra để xem xét thực hiện thế nào?;Tấnlà có thể tiến lênmà xem thực hiện, nó là quẻ Du Hồn ý nói loanh quanh chưa thực hiện được ngay đâu, phải chịu chờ đợi không vội vàng; quẻ Đại Hữucó ý báo hiệu đã nhiều rồi, nên **Ngừng lại;Càn Kimvà cả 8 quẻ thuộc họ Càn này đều mang hành Kim và nhớ 4 câu ca này là thuộc 8 quẻ họ càn cùng ý nghĩa chính của nó khuyên ta hành động khi gặp từng quẻ nàyđể hành động tinh khôn hơn, hợp quy luật trời đất thời điểm lập quẻ dịch để xem xét..**

1. 8 quẻ thuộc họ Đoài:Bát thuần *Đoài,Trạch Thủy Khốn; Trạch Địa Tụy, Trạch Sơn Hàm, Thủy Sơn Kiển, Địa Sơn Khiêm, Lôi Sơn Tiểu Quá, Lội Trạch Quy Muội.*Tương tự như trên có bài thơ Đường:

*Đoài vui,Khốn khó,Tụy tụ ngưng***

*Hàm giao,Kiển hạn,Khiêm phải nhường***

*Tiểu Quá lỗi nhỏ, TheoQuy Muội*

*Đoài kim,luôn nhớ gái út thương***

Quẻ bát thuầnĐoàicó nghĩa là**vui, quẻ Trạch Thủy Khốn có nghĩa là gặp khó khăn phải chờ, kiên trì; Quẻ Trạch Địa Tụy có nghĩa lạ tụ lại ngưng lai; Quẻ Trạch Sơn Hàm có nghĩa là giao tiếp được; Quẻ Thủy Sơn Kiển có nghĩa là gặp hạn; quẻ Địa Sơn Khiêm là phải biết nhường nhịn; Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá là phạm lỗi nhỏ; Quẻ Lôi Trạch Quy Muội là thuận theo thôi; Quẻ họ Đoài này đều mang hành Kim và Đoài trong gia đình chỉ người con gái út. 3. 8 quẻ thuộc họ Ly vi hỏa:Bát thuần Ly; Hỏa SơnLữ;Hỏa Phong Đỉnh;Hỏa Thủy Vị Tế;Sơn Thủy Mông;Phong Thủy Hoán;Thiên Thủy Tụng;Thiên Hỏa Đồng Nhân:**Có bài thơ như sau

Hỏa Ly tráng lệ Lữ khách xa

Đỉnhvững; Vị Tếkết thúc ra

Môngmuội, Hoánđổi, TụngTranh Luận

Đồng Nhânthân thiết như Đại Gia.

Quẻ Bát thuần Ly thuộc hành hỏa, có nghĩa là đẹp, tráng lệ; Quẻ Hỏa Sơn Lữ có nghĩa là khách phương xa đến; Quẻ Hỏa Phong Đỉnhcó nghĩa là vững vàng, vững chắc; quẻ Hỏa Thủy Vị Tế là kết thúc giai đoạn ra giai đoạn khác , Quẻ Sơn Thủy Môngcó nghĩa là mông muội thô sơ; Quẻ Phong Thủy Hoáncó nghĩa là thay đổi; Quẻ Thiên Thủy Tụngcó nghĩa là phải tranh luận, bàn bạc kỹ; Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhâncó ý nghĩa là thân thiết như trong một đại gia đình

1. 8 quẻ họ Chấn: Bát thuần Chấn (Lôi), Lôi Dịa Dự,Lôi Thủy Giải,Lôi Phong Hằng,Địa Phong Thăng,Thủy Phong Tĩnh,Trạch Phong Đại Quá,Trạch Lôi Tùy,Có bài thơ như sau:

Chấn Lôiđộng phát, Dựthêm vui

Giảiquyết, lâu dài Hằngchẳng lui

Thăngtiến, Tĩnhyên, lo Đại Quá

Tùytheo, Chấn Mộc quyết chẳng lùi

Quẻ bát thuần Lôicó nghĩa là động phát; quẻ Lôi Địa Dựcó nghĩa là vui vẻ, Quẻ Lôi Thủy Giảicó nghĩa là giải quyết được, Quẻ Lôi Phong Hằngcó nghĩa là bền vững lâu dài không phải lui bước, Quẻ Địa Phong Thăngcó nghĩa là cứ tiến lên, Quẻ Thủy PhongTĩnhcó nghĩa là yên ổn, Quẻ Trạch Phong Đại Quácó nghĩa là phải lo đại quá rôi, nên ngừng lại, Quẻ Trạch Lôi Tùycó nghĩa là cứ theo tiếp, Toàn bộ 8 quẻ họ Chấn này đều thuộc hành Mộc 5. 8 quẻ thuộc họ Tốn ( Phong): Bát thuấn Tốn ( Phong); Phong Thiên Tiểu súc;Phong Hỏa Gia Nhân;Phong Lôi Ích;Thiên Lôi Vô Vọng;Hỏa Lôi Phệ Hạp;Sơn Lôi Di;Sơn Phong Cổ.Có bài thơ để nhớ như sau:

Tốnphong Hòa Thuận, Tiểu Súcsao?

Gia Nhânđồng thuận, Íchhại hao.

Vô VọngThiên tai, Phệ Hạp

Didưỡng, Cổvật mới Mộc cao.

Có nghĩa là quẻ Bát thuần Tốn, bát thuần phong là Hòa Thuận; quẻ Phong Thiên Tiểu súclà phải xem vì sao đây; Quẻ Phong Hỏa Gia Nhânlà Đồng Thuận; quẻ Phong Lôi Íchcó nghĩa lại hại, hao hụt; quẻ Thiên Lôi Vô Vọng là bị Thiên tai; quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạplà bị cắt sé ra; Quẻ Sơn Lôi Dilà nuôi dưỡng; quẻ Sơn Phong Cổlà cổ vật mới tìm; Tám quẻ này hành Mộc 6. 8 quẻ thuộc họ Khảm ( Thủy): Bát thuần Khảm (Thủy); Thủy Trạch Tiết; Thủy Lôi Truân ; Thủy Hỏa Kỷ Tế; Trạch Hỏa Cách; Lôi Hỏa Phong ;Địa Hỏa Minh Di; Địa Thủy Sư.Có bài thơ sau:

Khảm Thủythâm sâu, Tiếttụ ngưng

Gian Truân, Kỷ Tếhợp hết săn;

Cải Cách; Mạnh Phong, Minh Dilóe

đoàn quần chúng, nhớ lời răn.

Có nghĩa là: Quẻ bát thuần Khảm có ý nghĩa thâm sâu; Quẻ Trạch Thủy Tiết có nghĩa là tụ ngưng lại; Quẻ Thủy Lôi Truâncó nghĩa là gian truân vất vả; Quẻ Thủy Hỏa Vị Tếcó nghĩa là hợp lại hết giai đoạn đó; Quẻ Trạch Hỏa Cáchcó ý nghĩa là phải cải cách; Quẻ Lôi Hỏa Phonglà Mạnh mẽ lên; Quẻ Địa Hỏa Minh Dilà lóe sáng lên; Quẻ Địa Thủy là sức mạnh đội quân, quần chúng đông đảo;

7.8 quẻ thuộc họ Cấn (Sơn)Bát thuầnCấn (Sơn);Sơn Hỏa Bí;Sơn ThiênĐại Súc;Sơn TrạchTổn;Hỏa TrạchKhuê;Thiên trạchLý;Phong TrạchTrung Phù;Phong SơnTiệm. Có bài thơ rằng:

Cấn Sơn ngừng thổ đẹp ngoài.

Đại Súc Tụ Hồi, Tổn hại sai,

Khuê bối họa hung lẽ cứng,

Trung phù thành tín, Tiệmtiến mai.

Có nghĩa là: Quẻ bát thuần Cấn hành Thổ là ngừng lại; Quẻ Sơn Hỏa là đẹp bề ngoài; Quẻ Sơn Thiên Đại Sức là tụ hồi lại; Quẻ Sơn Trạch Tổnlà có hại, sai; Quẻ Hỏa Trạch Khuêlà gặp họa bối rối, gặp hung; Quẻ Thiên trạch là có lý lẽ cứng; Quẻ Phong Trạch Trung Phù là thành tín; Quẻ Phong Sơn Tiệm là cứ tiến về tương lai gần.

8.8 Quẻ họ Khôn Địa gồm: Bát thuần Khôn(Địa); Địa Lôi Phục; Địa Trạch Lâm; Địa Thiên Thái; Lôi Thiên Đại Tráng; Trạch Thiên Quải; Thủy Thiên Nhu; Thủy Địa Tỷ; Có bài thơ rằng:

KhônĐịa Thuận mềm; Phụctrở về

Lâm lớn hưng thịnh, Thái mọi bề,

Đại Tráng chí lớn, Quải quả quyết,

Nhu cầu Tỷ thổ thuận quay về.

Có nghĩa là: Quẻ bát Thuần khôn hay Địa là thuận, mềm mà theo; Phục là quay trở về; Lâm là lớn lên hưng thịnh; Thái là yên ổn mọi bề; Đại tráng là chí lớn gặp nhau; Quảilà quả quyết được Nhu là nhu cầu Tỷ là thuận quay về. Tất cả 8 quẻ này đều hành Thổ.